Kết quảsản xuất kinh doanh của mỗi Công ty bị chi phối bởi rất nhiều yếu tố như: Công tácquản lý lãnh đạo, giá cả hàng hóa mua vào, bán ra, môi trường sản xuất kinh doanh,nhu cầu của thị
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH phân bón Xanh Đồng, kết hợp với
kiến thức mà thầy cô giáo truyền đạt cũng như sự chị bảo của các cô chú, anh chị trongcác phòng ban Công ty, đã giúp đỡ tôi hoàn thành chuyên đề Báo cáo thực tập tốt
nghiệp với đề tài " phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn phân bón Xanh Đồng".
Tôi xin chân thành cảm ơn Quý thầy, cô giáo trong Khoa Kinh Tế và tất cả cácthầy cô giáo đã tận tình chỉ bảo và truyền đạt các kiến thức quý báu trong thời gian họctập tại trường
Tôi xin chân thành cảm ơn đến cô CN Võ Thị Hồng Diễm đã tận tình chỉ dẫntận tình cho tôi trong thời gian thực tập và hoàn thành chuyên đề này
Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo, cán bộ công nhân viên công ty TráchNhiệm Hữu Hạn phân bón Xanh Đồng, đã tạo điều kiện thuận lợi và nhiệt tình giúp đỡcũng như cung cấp những thông tin cần thiết để tôi trong thời gian thực tập tại công ty.Trong quá trình nghiên cứu, do kinh nghiệm còn hạn chế nên bài chuyên đềkhông tránh khỏi những thiếu xót, tôi kính mong quý Thầy cô và các bạn đọc đónggóp ý kiến để đề tài của tôi được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Vũ Thị Thăng
Trang 23 Bảng 3.3: Tình trạng trang bị tài sản cố định của Công ty 24
4 Bảng 3.4: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 25
5 Bảng 4.1 Bảng tình hình sản xuất kinh doanh các loại phân bón của
6 Bảng 4.3 bảng hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty 30
7 Bảng 4.4: Bảng hiệu quả sử dụng vốn của Công ty 31
8 Bảng 4.5: Bảng hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty 31
9 Bảng 4.6: Bảng hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty 32
Trang 3KÝ HIỆU VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT
Trang 4PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Khâu tiêu thụ thành phẩm, hàng hóa là cơ sở đảm bảo thu hồi vốn để công ty cũng như các doanh nghiệp thực hiện tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng
Và lợi nhuận lại là mục tiêu cuối cùng của mỗi công ty Việc tiêu thụ thành phẩm, hàng hóa là tiền đề để tăng thu nhập, ổn định tình hình tài chính của công ty, nâng caođời sống của người lao động Đồng thời, tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả hoạt động kinh doanh cũng cho ta thấy được công ty có hoạt động hiệu quả, thành công trong kinh doanh hay không, có chỗ đứng trên thị trường kinh doanh và quy mô hoạt động như thế nào
Ở nước ta hiện nay số Công ty đạt được hiệu quả sản xuất kinh doanh vẫnchưa nhiều Điều này có nhiều nguyên nhân như: Hạn chế trong công tác quản lý, hạnchế về năng lực sản xuất kém thích ứng với nhu cầu của thị trường Do đó việc phântích hoạt động sản xuất kinh doanh trong Công ty ngày càng được chú trọng Kết quảsản xuất kinh doanh của mỗi Công ty bị chi phối bởi rất nhiều yếu tố như: Công tácquản lý lãnh đạo, giá cả hàng hóa mua vào, bán ra, môi trường sản xuất kinh doanh,nhu cầu của thị trường, công tác hạch toán kế toán v.v… Cho nên, việc đánh giá thựctrạng nhằm nâng cao hoạt động SXKD luôn là một vấn đề đòi hỏi Công ty phải thựchiện liên tục và đúng góc độ và đó là một bài toán khó khăn nói chung đối với cácCông ty Điều này có nhiều nguyên nhân như: Hạn chế trong công tác quản lý, hạnchế về năng lực sản xuất kém thích ứng với nhu cầu của thị trường Do đó việc phântích hoạt động sản xuất kinh doanh trong Công ty ngày càng phải được chú trọngnhằm kinh doanh có hiệu quả và đạt được lợi nhuận cao nhất
Hiện nay, việc phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh luôn là mối quan tâmhàng đầu của các Công ty Có phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh thì Công tymới có hiệu quả kinh doanh cao, tồn tại và phát triển Qua đó mở rộng mô hình sảnxuất, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên và tạo sự phát triển vững chắc choCông ty
Chính vì những lí do trên, tôi chọn đề tài “ Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn phân bón Xanh Đồng, huyện
Trang 5Cư Jut, tỉnh Đăk Nông “ làm đề tài báo cáo thực tập.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Thực trạng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH phânbón Xanh Đồng
- Phân tích những chỉ tiêu ảnh hưởng đến quá trình hoạt động sản xuất kinhdoanh, hiệu quả quản lý sản xuất kinh doanh
- Đề xuất một số giải pháp giúp công ty TNHH phân bón Xanh Đồng nâng caohiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 6PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở lí luận
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản
2.1.1.1 Khái niệm hoạt động SXKD
Hoạt động SXKD là việc thực hiện một số hoặc thực hiện tất cả các công đoạncủa quá trình từ đầu tư sản xuất đến tiêu thụ về các sản phẩm hoặc dịch vụ trên thịtrường nhằm mục đích sinh lời
Hoạt động kinh doanh có đặc điểm:
+ Do một chủ thể thực hiện và gọi là chủ thể kinh doanh, chủ thể kinh doanh
có thể là cá nhân, hộ gia đình, Công ty
+ Kinh doanh phải gắn với thị trường, các chủ thể kinh doanh có mối quan hệmật thiết với nhau, đó là quan hệ với các bạn hàng, với chủ thể cung cấp đầu vào, vớikhách hàng, với đối thủ cạnh tranh, với Nhà nước Các mối quan hệ này giúp cho các chủthể kinh doanh duy trì hoạt động kinh doanh đưa Công ty của mình này càng phát triển
+ Kinh doanh phải có sự vận động của đồng vốn: Vốn là yếu tố quyết định chocông việc kinh doanh, không có vốn thì không thể có hoạt động kinh doanh Chủ thểkinh doanh sử dụng vốn mua nguyên liệu, thiết bị sản xuất, thuê lao động…
2.1.1.2 Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế, gắn với cơ chế thị trường
có quan hệ với tất cả các yếu tố trong quá trình sản xuất kinh doanh như: lao động,vốn, máy móc, nguyên vật liệu… Nên doanh nghiệp chỉ có thể đạt hiệu quả cao khiviệc sử dụng các yếu tố cơ bản của quá trình kinh doanh có hiệu quả Khi đề cập đếnhiệu quả sản xuất kinh doanh nhà kinh tế dựa vào từng góc độ xem xét để đưa ra cácđịnh nghĩa khác nhau
Đối với các doanh nghiệp để đạt được mục tiêu sản xuất kinh doanh cần phảichú trọng đến điều kiện nội tại, phát huy năng lực hiệu quả của các yếu tố sản xuất vàtiết kiệm mọi chi phí Yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là phải
sử dụng các yếu tố đầu vào hợp lí nhằm đạt được kết quả tối đa và chi phí tối thiểu.Tuy nhiên để hiểu rõ bản chất cần phải phân biệt khái niệm hiệu quả và kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh
Trang 7Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh: Hiệu quả sản xuất kinh doanh là chỉtiêu tổng hợp đánh giá sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh sự khai thác cácnguồn lực một cách tốt nhất phục vụ các mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp
2.1.1.3.Khái niệm phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế cơ bản, biểu hiện tập trung của sự pháttriển kinh tế theo kiểu chiều sâu phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực đó trongquá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh Nó là thước đo quan trọngvới sự phát triển và tăng trưởng kinh tế và là chổ dựa cơ bản để đánh giá mục tiêukinh tế của doanh nghiệp trong từng thời ky
2.1.1.4 Đối tượng và nội dung của phân tích hoạt động kinh doanh
- Đối tượng phân tích hoạt động kinh doanh:
Đối tượng phân tích hoạt động kinh doanh là diễn biến của quá trình sản xuấtkinh doanh của Công ty và tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến diễn biến của quátrình đó
- Nội dung của phân tích kinh doanh :
Phân tích kinh doanh phải phù hợp với đối tượng nghiên cứu, nội dung chủyếu của phân tích kinh doanh là:
+ Phân tích các chỉ tiêu về kết quả kinh doanh như: sản lượng sản phẩm, doanhthu bán hàng, lợi nhuận, giá thành…
+ Các chỉ tiêu kết quả kinh doanh được phân tích trong mối quan hệ với cácchỉ tiêu về điều kiện (yếu tố) của quá trình sản xuất kinh doanh như: lao động, tiềnvốn, đất đai…
Để thực hiện nội dung trên, phân tích kinh doanh được xác định các đặc trưng
về mặt lượng của các giai đoạn, trong quá trình kinh doanh (số lượng, kết cấu, quan
hệ, tỷ lệ…) nhằm xác định xu hướng và nhịp độ phát triển, xác định các nguyên nhânảnh hưởng đến sự biến động của các quá trình sản xuất kinh doanh, tính chất và trình
độ chặt chẽ của mối liên hệ giữa kết quả kinh doanh với các điều kiện sản xuất kinhdoanh
2.1.1.5 Các chỉ tiêu ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh
Hiệu quả hoạt dộng sản xuất kinh doanh là phản ánh mặt chất lượng của các hoạtđộng kinh doanh, phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực (lao động, máy móc, thiếtbị/ khoa học công nghệ và vốn …) để đạt được mục tiêu của mọi hoạt động sản xuất
Trang 8kinh doanh.
+ Chỉ tiêu về khả năng thanh toán:
Hệ số về khả năng thanh toán tổng quát Hệ số thanh toán tổng quát là mối quan
hệ giữa tổng tài sản mà hiện nay doanh nghiệp đang quản lý đang sử dụng với tổng số
nợ phải trả ( bao gồm : nợ ngắn hạn, nợ dài hạn …)
Hệ số thanh toán tổng quát (Htq) =
Hệ số khả năng thanh toán hiện thời: Là quan hệ giữa tổng tài sản lưu động vàđầu tư ngắn hạn so với các khoản nợ ngắn hạn Hệ số thanh toán hiện thời thể hiệnmức độ đảm bảo của tài sản ngắn hạn (TSNH) với các khoản nợ ngắn hạn
Khả năng thanh toán hiện thời (Hht) =
Hệ số khả năng thanh toán nhanh Các TSNH trước khi mang đi thanh toáncho chủ nợ đều phải chuyển đổi thành tiền Trong TSNH hiện có thì vật tư hàng hóatồn kho chưa thể chuyển đổi ngay thành tiền, do đó nó có khả năng thanh toán kémnhất Vì vậy, hệ số này cho biết khả năng thanh toán thực sự của doanh nghiệp vàđược tính toán dựa trên các TSNH có thể chuyển đổi nhanh thành tiền để có thể đápứng nhu cầu thanh toán cần thiết
Khẳ năng thanh toán nhanh (Hnh) =
Hệ số thanh toán lãi vay: lãi vay phải trả là một khoản chi phí tương đối ổn định
và có thể tính toán trước Nguồn để trả lãi vay là lợi nhuận kinh doanh (lợi nhuậntrước thuế và lãi vay) So sánh với nguồn để trả lãi vay tới mức độ nào hay nói cáchkhác là nó cho biết mức độ lợi nhuận đảm bảo khả năng trả lãi hàng năm như thế nào
Hệ số thanh toán lãi vay =
+ Chỉ tiêu cơ cấu vốn và tài sản:
Tỷ suất đầu tư vào TSDH = = 1 – Tỷ suất đầu tư vào TSNH
Trang 9Ky luân chuyển hàng tồn kho =
Vòng quay các khoản phải thu: Đó là quan hệ tỷ lệ giữa doanh thu với số dưbình quân các khoản phải thu của khách hàng trong ky
Vòng quay các khoản phải thu =
+ Chỉ tiêu sử dụng nhân lực:
Chỉ tiêu năng suất lao động bình quân: Cứ một lao động thì tạo ra một đồngdoanh thu thuần
Năng suất lao động bình quân =
Chỉ tiêu tỷ suất tiền lương tính theo doanh thu thuần: để có một đồng doanhthu, doanh nghiệp phải trả bao nhiêu đồng tiền lương
Tỷ suất tiền lương =
Chỉ tiêu mức sinh lời bình quân của lao động: Cứ mỗi lao động thao gia thì tạo rabao nhiêu đồng lợi nhuận
Mức sinh lời bình quân của lao động =
+ Các chỉ tiêu đánh giả hiệu quả sử dụng tài sản cố định (TSCĐ): để đánh giáhiệu quả sử dụng TSCĐ, người ta sử dụn các chỉ tiêu như sức sản xuất của TSCĐ(Hiệu suất sử dụng TSCĐ trong 1 ky ) Sức sinh lợi từ TSCĐ và hao phí từ TSCĐ.Chi tiêu sức sản xuất của TSCĐ : phản ánh 1 đồng nguyên bình quân TSCĐ đemlại mấy đồng doanh thu thuần
Sức sản xuất của TSCĐ =
Chi tiêu sức sinh lợi TSCĐ cho biết một đồng nguyên giá bình quân TSCĐđem lại mấy đồng lời nhuận thuần ( hay lãi gộp )
Sức sinh lợi của TSCĐ =
Chi tiêu suất hao phí tài sản cố định cho thấy để có 1 đồng doanh thu thuần haylợi nhuận thuần phải hao phí bao nhiêu đồng nguyên giá TSCĐ
Suất hao phí từ TSCĐ =
Trang 10+ Các tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lưu động (TSLĐ)
Nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng TSLĐ trong doanh nghiệp, người ta thường sửdụng các chỉ tiêu: còng quay TSLĐ trong ky, hiệu quả sử dụng TSLĐ trong ky vàmức sử dụng TSLĐ
Vòng quay TSLĐ trong ky ( hay hiệu suất sử dụng TSLĐ ): cho biết mỗi đơn vịTSLĐ sử dụng trong ky đem lại bao nhiêu đơn vị doanh thu thuần, chỉ tiêu này cànglớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng TSLĐ càng cao
Mức đảm nhiệm TSLĐ =
+ Chỉ tiêu sử dụng hiệu quả chi phí:
Tỷ suất DT/CP =
2.1.2 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
2.1.2.1 Vai trò của việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Vai trò của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là nâng cao năng suất laođộng xã hội và tiết kiệm lao động xã hội Đây là hai mặt có mối quan hệ mật thiết củavấn đề hiệu quả kinh tế Chính việc khan hiếm nguồn lực và việc sử dụng chúng cótính cạnh tranh nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, đặt ra yêu cầukhai thác, tận dụng triệt để các nguồn lực Để đạt được mục tiêu kinh doanh, cácdoanh nghiệp buộc phải chú trọng các điều kiện tồn tại và phát huy năng lực, hiệunăng của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí
Để hiểu rõ về vai trò nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ta cũng cần phân biệtgiữa hai khái niệm kết quả và hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh Kết quảhoạt động kinh doanh là những gì mà doanh nghiệp đạt được sau một quá trình kinhdoanh nhất định, kết quả đạt được bao giờ cũng là mục tiêu cần thiết của doanhnghiệp Trong đó trong khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh, người ta sử dụng
Trang 11cả hai chỉ tiêu kết quả và chi phí để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Vì vậy yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là phải đạt kếtquả tối đa với chi phí tối thiểu Chi phí ở đây được hiểu theo nghĩa rộng là chi phí đểtạo ra nguồn lực và chi phí sử dụng nguồn lực, đồng thời phải bao gồm chi phí cơ hội.Chi phí cơ hội là giá trị của việc lựa chọn tốt nhất đã bị bỏ qua hay là giá trị của sự hysinh công việc kinh doanh khác để thực hiện hoạt động kinh doanh này Chi phí cơhồi phải được bổ sung vào chi phí kế toán và loại ra khỏi lợi nhuận kế toán để thấy rõlợi ích kinh tế thực sự Cách tính như vậy sẽ khuyến khích các nhà kinh doanh chọnlựa phương án kinh doanh tốt nhất, mặt hàng sản xuất đạt hiệu quả cao hơn
2.1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một trong các công cụ hữu hiệu để các nhà quảntrị thực hiện chức năng của mình Việc xem xét tính toán hiệu quả sản xuất kinhdoanh không những chỉ cho biết việc sản xuất kinh doanh đạt trình độ nào mà còncho phép các nhà quản trị phân tích, tìm ra các nhân tố để đưa ra các biện pháp thíchhợp trên cả hai phương diện tăng kết quả và giảm chi phí kinh doanh nhằm nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh Với tư cách là công cụ đánh giá và phân tích kinh tế,phạm trù hiệu quả không chỉ được sử dụng ở góc độ tổng hợp, đánh giá chung trình
độ sử dụng nguồn tổng hợp đầu vào trong phạm vi toàn doanh nghiệp mà còn sử dụng
để đánh trình độ sử dụng từng yếu tố đầu vào trong phạm vi toàn bộ hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp
Ngoài ra, việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh còn là biểu hiện của việclựa chọn phương án sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp phải tự lựa chọn phương ánsản xuất kinh doanh của mình cho phù hợp với trình độ của doanh nghiệp Để đạtmục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp buộc phải sử dụng nguồn lực tối ưu sẵn
có Nhưng việc sử dụng nguồn lực đó bằng cách nào để có hiệu quả nhất lại là bàitoán mà nhà quản trị phải lựa chọn cách giải Chính vì vậy ta có thể nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh không chỉ là công cụ hữu hiệu để các nhà quản trị thực hiệnchức năng quản trị của mình còn là thước đo của nhà quản trị
Ngoài những chức năng trên của hiệu quả kinh doanh nó còn là vai trò quan trọngcủa cơ chế thị trường
Thứ nhất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là cơ sở đảm bảo sự tồn tại vàphát triển của doanh nghiệp Hiệu quả sản xuất kinh doanh là nhân tố trực tiếp đảm
Trang 12bảo sự tồn tại của doanh nghiệp trên thị trường và đảm bảo cho doanh nghiệp pháttriển bền vững Do vậy, việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là một đòi hỏi tấtyếu khách quan đối với tất cả các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trườnghiện nay.
Thứ hai, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là nhân tố thúc đẩy sự cạnh tranh
và tiến bộ trong kinh doanh Việc thúc đẩy cạnh tranh yêu cầu các doanh nghiệp phảitìm tòi, đầu tư tạo ra tiến bộ trong kinh doanh Chấp nhận cơ chế thị trường là chấpnhận sự cạnh tranh Song thi trường ngày càng phát triển thì sự cạnh tranh của cácdoanh nghiệp ngày càng khốc liệt và gay gắt hơn Do đó doanh nghiệp cần phải cóhàng hóa, dịch vụ chất lượng tốt, giá cả hợp lý Mặt khác hiệu quả lao động đồngnghĩa với việc giảm giá thành, tăng khối lượng hàng hóa, chất lượng, mẫu mã khôngngừng cải thiện và nâng cao
Thứ ba, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh chính là nhân tố cơ bản tạo ra sự thắnglợi cho doanh nghiệp trong quá trình hoạt động kinh doanh trên thị trường Muốn tạo ra
sự thắng lợi trong cạnh tranh đòi hỏi các doanh nghiệp không ngừng nâng cáo hiệu quảkinh doanh của mình Chính sự nâng cao hiệu quả kinh doanh của con đường nâng caosức cạnh tranh và khả năng phát triển của mỗi doanh nghiệp
2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
2.1.3.1 Các nhân tố bên ngoài
- Môi trường pháp lý
Môi trường pháp lý bao gồm luật, văn bản dưới luật, quy trình, quy phạm kỹthuật sản xuất…Tất cả các quy phạm kỹ thuật sản xuất kinh doanh đều tác động trựctiếp đến hiệu quả và kết quả hoạt động SXKD của Công ty Đó là các quy định củanhà nước về những thủ tục, vấn đề có liên quan đến phạm vi hoạt động SXKD củaCông ty, đòi hỏi mỗi Công ty khi tham gia vào môi trường kinh doanh cần phảinghiên cứu, tìm hiểu và chấp hành đúng theo những quy định đó
Môi trường pháp lý tạo môi trường hoạt động, một môi trường pháp lý lànhmạnh sẽ tạo điều kiện cho Công ty tiến hành thuận lợi các hoạt động SXKD của mìnhlại vừa điều chỉnh các hoạt động kinh tế vĩ mô theo hướng chú trọng đến các thànhviên khác trong xã hội, quan tâm đến các mục tiêu khác ngoài mục tiêu lợi nhuận
Trang 13Ngoài ra các chính sách liên quan đến các hình thức thuế, cách tính, thu thuế có ảnhhưởng rất lớn đến hiệu quả hoạt động SXKD của Công ty.
Môi trường pháp lý tạo sự bình đẳng của mọi loại hình kinh doanh, mọi Công
ty có quyền và nghĩa vụ như nhau trong phạm vi hoạt động của mình Trong nền kinh
tế thị trường mở cửa hội nhập không thể tránh khỏi hiện tượng những Công ty lớn cókhả năng cạnh tranh sẽ thâu tóm những Công ty nhỏ Nhà nước đứng ra bảo vệ quyềnlợi cho các Công ty “yếu thế ” có thể duy trì hoạt động SXKD của mình và điều chỉnhcác lĩnh vực sản xuất cho phù hợp với cơ chế, đường lối kinh tế chung cho toàn xãhội
Tính công bằng và nghiêm minh của luật pháp ở bất ky mức độ nào đều có ảnhhưởng đến hiệu quả hoạt động SXKD của Công ty Nếu môi trường kinh doanh màmọi thành viên đều tuân thủ pháp luật thì hiệu quả tổng thể sẽ lớn hơn, ngược lại,nhiều Công ty sẽ tiến hành những hoạt động kinh doanh bất chính, sản xuất hàng giả,trốn lậu thuế, gian lận thương mại, vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường làmhại tới xã hội
- Môi trường chính trị, văn hoá- xã hội
Hình thức, thể chế đường lối chính trị của Đảng và Nhà nước quyết định cácchính sách, đường lối kinh tế chung, từ đó quyết định các lĩnh vực, loại hình hoạtđộng SXKD của các Công ty Môi trường chính trị ổn định sẽ có tác dụng thu hút cáchình thức đầu tư nước ngoài liên doanh, liên kết tạo thêm được nguồn vốn lớn choCông ty mở rộng hoạt động SXKD của mình Ngược lại nếu môi trường chính trị rốiren, thiếu ổn định thì không những hoạt động hợp tác SXKD với các Công ty nướcngoài hầu như là không có mà ngay hoạt động SXKD của Công ty ở trong nước cũnggặp nhiều bất ổn
Môi trường văn hoá- xã hội bao gồm các nhân tố điều kiện xã hội, phong tụctập quán, trình độ, lối sống của người dân Đây là những yếu tố rất gần gũi và có ảnhhưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động SXKD của Công ty Công ty chỉ có thểduy trì và thu được lợi nhuận khi sản phẩm làm ra phù hợp với nhu cầu, thị hiếukhách hàng, phù hợp với lối sống của người dân nơi tiến hành hoạt động sản xuất Mànhững yếu tố này do các nhân tố thuộc môi trường văn hoá- xã hội quy định
-Môi trường văn hóa, xã hội
Tình trạng thất nghiệp, trình độ giáo dục, phong cách, lối sống, phong tục, tập
Trang 14quán, tâm lý xã hội đều tác động một cách trực tiếp hoặc gián tiếp tới hiệu quả sảnxuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, có thể theo hai chiều hướng tích cực hoặc tiêucực Nếu không có tình trạng thất nghiệp, người lao động có nhiều cơ hội lựa chọnviệc làm thì chắc chắn chi phí sử dụng lao động của doanh nghiệp sẽ cao do đó làmgiảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và ngược lại nếu tình trạng thấtnghiệp là cao thì chi phí sử dụng lao động của doanh nghiệp sẽ giảm làm tăng hiệuquả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nhưng tình trạng thất nghiệp cao sẽ làmcho cầu tiêu dùng giảm và có thể dẫn đến tình trạng an ninh chính trị mất ổn định, dovậy lại làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trình độ văn hoáảnh hưởng tới khả năng đào tạo cũng như chất lượng chuyên môn và khả năng tiếpthu các kiến thức cần thiết của đội ngũ lao động, phong cách, lối sống, phong tục, tậpquán, tâm lý xã hội nó ảnh hưởng tới cầu về sản phẩm của các doanh nghiệp Nên
nó ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp
- Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế là một nhân tố bên ngoài tác động rất lớn đến hiệu quảSXKD của Công ty Tăng trưởng kinh tế quốc dân, chính sách kinh tế của chính phủ,tốc độ tăng trưởng, chất lượng của sự tăng trưởng hàng năm của nền kinh tế, tỷ lệ lạmphát, thất nghiệp, cán cân thương mại luôn là các nhân tố tác động trực tiếp đến cácquyết định cung cầu và từ đó tác động trực tiếp đến kết quả và hiệu quả hoạt độngSXKD của từng Công ty Là tiền đề để Nhà nước xây dựng các chính sách kinh tế vĩ
mô như chính sách tài chính, các chính sách ưu đãi với các Công ty, chính sách ưu đãicác hoạt động đầu tư ảnh hưởng rất cụ thể đến kế hoạch SXKD và kết quả SXKDcủa mỗi Công ty
Ngoài ra, tình hình kinh doanh hay sự xuất hiện thêm của các đối thủ cạnhtranh cũng buộc Công ty cần quan tâm đến chiến lược kinh doanh của mình Một môitrường cạnh tranh lành mạnh sẽ thúc đẩy các Công ty cùng phát triển, cùng hướng tớimục tiêu hiệu quả SXKD của mình Tạo điều kiện để các cơ quan quản lý kinh tế nhànước làm tốt công tác dự báo điều tiết đúng đắn các hoạt động và có các chính sáchmang lại hiệu quả kinh tế cho các Công ty
- Môi trường thông tin
Trong nền kinh tế thị trường cuộc cách mạng về thông tin đang diễn ra mạnh
mẽ bên cạnh cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật Để làm bất ky một khâu nào của quá
Trang 15trình SXKD cần phải có thông tin, vì thông tin bao trùm lên các lĩnh vực, thông tin đểđiều tra khai thác thị trường cho ra một sản phẩm mới, thông tin về kỹ thuật sản xuất,thông tin về thị trường tiêu thụ sản phẩm, thông tin về các đối thủ cạnh tranh, thôngtin về kinh nghiệm thành công hay nguyên nhân thất bại của các Công ty đi trước.Công ty muốn hoạt động SXKD của mình có hiệu quả thì phải có một hệ thống thôngtin đầy đủ, kịp thời, chính xác Ngày nay thông tin được coi là đối tượng kinh doanh,nền kinh tế thị trường là nền kinh tế thông tin hoá.
Biết khai thác và sử dụng thông tin một cách hợp lý thì việc thành công trongkinh doanh là rất cao, đem lại thắng lợi trong cạnh tranh, giúp Công ty xác địnhphương hướng kinh doanh tận dụng được thời cơ hợp lý mang lại kết quả kinh doanhthắng lợi
- Khả năng gia nhập mới của các doanh nghiệp
Trong cơ chế thị trường ở nước ta hiện nay trong hầu hết các lĩnh vực, cácngành nghề sản xuất kinh doanh có mức doanh lợi cao thì đều bị rất nhiều các doanhnghiệp khác nhóm ngó và sẵn sàng đầu tư vào lĩnh vực đó nếu như không có sự cảntrở từ phía chính phủ Vì vậy buộc các doanh nghiệp trong các ngành có mức doanhlợi cao đều phải tạo ra cac hàng rào cản trở sự ra nhập mới bằng cách khai thác triệt
để các lợi thế riêng có của doanh nghiệp, bằng cách định giá phù hợp (mức ngăn chặn
sự gia nhập, mức giá này có thể làm giảm mức doanh lợi) và tăng cường mở rộngchiếm lĩnh thị trường Do vậy ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
- Môi trường quốc tế
Trong xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế như hiện nay thì môi trường quốc tế cósức ảnh hưởng lớn đến kết quả hoạt động SXKD của Công ty Các xu hướng, chínhsách bảo hộ hay mở cửa, sự ổn định hay biến động về chính trị, những cuộc bạo động,khủng bố, những khủng hoảng về tài chính, tiền tệ, thái độ hợp tác làm ăn của cácquốc gia, nhu cầu và xu thế sử dụng hàng hoá có liên quan đến hoạt động của Công tyđều có ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, không chỉ vớinhững Công ty Môi trường quốc tế ổn định là cơ sở để các Công ty tiến hành nângcao hiệu quả hoạt động SXKD của mình
Trang 16- Điều kiện tự nhiên, môi trường sinh thái và cơ sở hạ tầng
Các điều kiện tự nhiên như : các loại tài nguyên khoáng sản, vị trí địa lý, thơitiết khí hậu, ảnh hưởng tới chi phí sử dụng nguyên vật liệu, nhiên liệu, năng lượng,ảnh hưởng tới mặt hàng kinh doanh, năng suất chất lượng sản phẩm, ảnh hưởng tớicung cầu sản phẩm do tính chất mùa vụ do đó ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp trong vùng
Tình trạng môi trường, các vấn đề về xử lý phế thải, ô nhiễm, các ràng buộc xã hội vềmôi trường, đều có tác động nhất định đến chi phí kinh doanh, năng suất và chấtlượng sản phẩm Một môi trường trong sạch thoáng mát sẽ trực tiếp làm giảm chi phíkinh doanh, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm tạo điều kiện cho doanhnghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Cơ sở hạ tầng của nền kinh tế nó quyết định sự phát triển của nền kinh tế cũng như sựphát triển của các doanh nghiệp Hệ thống đường xá, giao thông, hệ thống thông tinliên lạc, hệ thống ngân hàng tín dụng, mạng lưới điện quốc gia ảnh hưởng tới chiphí kinh doanh, khả năng nắm bắt thông tin, khả năng huy động và sử dụng vốn, khảnăng giao dịch thanh toán của các doanh nghiệp do đó ảnh hưởng rất lớn tới hiệuquả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Môi trường khoa học kỹ thuật công nghệ
Tình hình phát triển khoa học kỹ thuật công nghệ, tình hình ứng dụng của khoahọc kỹ thuật và công nghệ vào sản xuất trên thế giới cũng như trong nước ảnh hưởngtới trình độ kỹ thuật công nghệ và khả năng đổi mới kỹ thuật công nghệ của doanhnghiệp do đó ảnh hưởng tới năng suất chất lượng sản phẩm tức là ảnh hưởng tới hiệuquả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
2.1.3.2 Các nhân tố bên trong
- Nhân tố quản trị Công ty và cơ cấu tổ chức
Hoạt động SXKD của Công ty được chỉ đạo bởi bộ máy quản trị của Công ty.Tất cả mọi hoạt động của Công ty từ quyết định mặt hàng kinh doanh, kế hoạch sảnxuất, quá trình sản xuất, huy động nhân sự, kế hoạch, chiến lược tiêu thụ sản phẩm,các kế hoạch mở rộng thị trường, các công việc kiểm tra, đành giá và điều chỉnh cácquá trình trên, các biện pháp cạnh tranh, các nghĩa vụ với nhà nước Vậy sự thànhcông hay thất bại trong SXKD của toàn bộ Công ty phụ thuộc rất nhiều vào vai trò
Trang 17điều hành của bộ máy quản trị của Công ty.
Bộ máy quản trị hợp lý, xây dựng một kế hoạch SXKD khoa học phù hợp vớitình hình thực tế của Công ty, có sự phân công, phân nhiệm cụ thể giữa các thànhviên trong bộ máy quản trị, năng động nhanh nhạy nắm bắt thị trường, tiếp cận thịtrường bằng những chiến lược hợp lý, kịp thời nắm bắt thời cơ, yếu tố quan trọng là
bộ máy quản trị bao gồm những con người tâm huyết với hoạt động của Công ty sẽđảm bảo cho các hoạt động SXKD của Công ty đạt hiệu quả cao
Công ty là một tổng thể, hoạt động như một xã hội thu nhỏ trong đó có đầy đủcác yếu tố kinh tế, xã hội, văn hoá và cũng có cơ cấu tổ chức nhất định Cơ cấu tổchức có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
Cơ cấu tổ chức là sự sắp xếp các phòng ban, các chức vụ trong Công ty, sự sắpxếp này nếu hợp lý, khoa học, các thế mạnh của từng bộ phận và của từng cá nhânđược phát huy tối đa thì hiệu quả công việc là lớn nhất, khi đó không khí làm việchiệu quả bao trùm cả Công ty Không phải bất ly một Công ty nào cũng có cơ cấu tổchức hợp lý và phát huy hiệu quả ngay, việc này cần đến một bộ máy quản trị có trình
độ và khả năng kinh doanh, thành công trong cơ cấu tổ chức là thành công bước đầutrong kế hoạch kinh doanh
Ngược lại, nếu cơ cấu tổ chức của Công ty bất hợp lý, có sự chồng chéo vềchức năng, nhiệm vụ không rõ ràng, các bộ phận hoạt động kém hiệu quả, không khílàm việc căng thẳng cạnh tranh không lành mạnh, tinh thần trách nhiệm và ý thức xâydựng tổ chức bị hạn chế thì kết quả hoạt động SXKD sẽ không cao
- Nhân tố lao động và vốn
Con người điều hành và thực hiện các hoạt động của Công ty, kết hợp các yếu
tố sản xuất tạo ra của cải vật chất và dịch vụ cho xã hội, để Công ty hoạt động có hiệuquả thì vấn đề quan tâm hàng đầu của Công ty là vấn đề lao động Công tác tuyểndụng được tiến hành nhằm đảm bảo trình độ và tay nghề của người lao động Có nhưvậy thì kế hoạch sản xuất và nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD mới thực hiện được
Có thể nói chất lượng lao động là điều kiện cần để tiến hành hoạt động SXKD vàcông tác tổ chức lao động hợp lý là điều kiện đủ để Công ty tiến hành hoạt độngSXKD có hiệu quả cao
Trong quá trình SXKD lực lượng lao động của Công ty có thể có những sángtạo khoa học và có thể áp dụng vào hoạt động sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả
Trang 18SXKD Lực lượng lao động tạo ra những sản phẩm (dịch vụ) có kiểu dáng và tínhnăng mới đáp ứng thị hiếu thị trường làm tăng lượng hàng hoá dịch vụ tiêu thụ đượccủa Công ty, tăng doanh thu làm cơ sở nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Lực lượng lao động là nhân tố quan trọng liên quan trực tiếp đến năng suất laođộng, trình độ sử dụng các nguồn lực khác như vốn, máy móc thiết bị, nguyên vật liệunên tác động trực tiếp đến hiệu quả hoạt động SXKD Ngày nay hàm lượng khoa học
kỹ thuật kết tinh trong sản phẩm ngày càng lớn đòi hỏi người lao động phải có mộtrình độ nhất định để đáp ứng được các yêu cầu đó, điều này phần nào cũng nói lêntầm quan trọng của nhân tố lao động
Bên cạnh nhân tố lao động của Công ty thì vốn cũng là một đầu vào có vai tròquyết định đến kết quả hoạt động SXKD của Công ty Công ty có khả năng tài chínhkhông những chỉ đảm bảo cho Công ty duy trì hoạt động SXKD ổn định mà còn giúpcho Công ty đầu tư đổi mới trang thiết bị tiếp thu công nghệ sản xuất hiện đại hơnnhằm làm giảm chi phí, nâng cao những mặt có lợi, khả năng tài chính còn nâng cao
uy tín của Công ty, nâng cao tính chủ động khai thác và sử dụng tối ưu đầu vào
- Môi trường làm việc trong doanh nghiệp
Môi trường văn hoá trong doanh nghiệp
Môi trường văn hoá do doanh nghiệp xác lập và tạo thành sắc thái riêng của từngdoanh nghiệp Đó là bầu không khí, là tình cảm, sự giao lưu, mối quan hệ, ý thứctrách nhiệm và tinh thần hiệp tác phối hợp trong thực hiện công việc Môi trường vănhoá có ý nghĩa đặc biệt và có tác động quyết định đến việc sử dụng đội ngũ lao động
và các yếu tố khác của doanh nghiệp Trong kinh doanh hiện đại, rất nhiều doanhnghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp liên doanh rất quan tâm chú ý và đề cao môitrường văn hoá của doanh nghiệp, vì ở đó có sự kết hợp giữa văn hoá các dân tộc vàcác nước khác nhau Những doanh nghiệp thành công trong kinh doanh thường lànhững doanh nghiệp chú trọng xây dựng, tạo ra môi trường văn hoá riêng biệt kháchvới các doanh nghiệp khác Văn hoá doanh nghiệp tạo ra lợi thế cạnh tranh rất lớncho các doanh nghiệp, nó ảnh hưởng trực tiếp to lớn đến việc hình thành các mục tiêuchiến lược và các chính sách trong kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời tạo thuậnlợi cho việc thực hiện thành công chiến lược kinh doanh đã lựa chọn của doanhnghiệp Cho nên hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 19phụ thuộc rất lớn vào môi trường văn hoá trong doanh nghiệp.
* Các yếu tố mang tính chất vật lý và hoá học trong doanh nghiệp
Các yếu tố không khí, không gian, ánh sáng, độ ẩm, độ ổn, các hoá chất gâyđộc hại là những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới thời gian lao động, tới tinh thần vàsức khoẻ của lao động do đó nó ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng lao động của doanhnghiệp, đồng thời nó còn ảnh hưởng tới độ bền của máy móc thiết bị, tới chất lượngsản phẩm Vì vậy ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
* Môi trường thông tin
Hệ thống trao đổi các thông tin bên trong doanh nghiệp ngày càng lớn hơnbao gồm tất cả các thông tin có liên quan đến từng bộ phận, từng phòng ban, từngngười lao động trong doanh nghiệp và các thông tin khác Để thực hiện các hoạt độngsản xuất kinh doanh thì giữa các bộ phận, các phòng ban cũng như những ngưòi laođộng trong doanh nghiệp luôn có mối quan hệ ràng buộc đòi hỏi phải giao tiếp, phảiliên lạc và trao đổi với nhau các thông tin cần thiết Do đó mà hiệu quả các hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào hệ thống trao đổi thôngtin của doanh nghiệp Việc hình thành qúa trình chuyển thông tin từ người nàu sangngười khác, từ bộ phận này sang bộ phận khác tạo sự phối hợp trong công việc, sựhiểu biết lẫn nhau, bổ sung những kinh nghiệm, những kiến thức và sự am hiểu vềmọi mặt cho nhau một cách thuận lợi nhanh chóng và chính xác là điều kiện cần thiết
để doanh nghiệp thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
- Trình độ phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng khoa học kỹ thuật
Công ty phải biết luôn tự làm mới mình bằng cách tự vận động và đổi mới, dunhập những tiến bộ khoa học kỹ thuật thời đại liên quan đến lĩnh vực sản xuất củaCông ty mình Kiến thức khoa học kỹ thuật phải áp dụng đúng thời điểm, đúng quytrình để tận dụng hết những lợi thế vốn có của nó nâng cao chất lượng sản phẩm dịch
vụ hay tăng năng suất lao động đưa sản phẩm dịch vụ chiếm ưu thế trwn thị trườngnâng cao hiệu quả kinh doanh
- Vật tư, nguyên liệu và hệ thống tổ chức đảm bảo vật tư nguyên liệu của Công ty.Đây cũng là bộ phận đóng vai trò quan trọng đối với kết quả hoạt động SXKD
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, ngoài những yếu tố nền tảng cơ sở thìnguyên liệu đóng vai trò quyết định, có nó thì hoạt động SXKD mới được tiến hành
Trang 20Kế hoạch SXKD có thực hiện thắng lợi được hay không phần lớn phụ thuộcvào nguồn nguyên liệu có được đảm bảo hay không.
2.2 Cơ sở thực tiễn
Hiện nay, phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra thường xuyên ở cácdoanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp ở các nước có nền kinh tế phát triểnmạnh, có nhiều biến động bất thường và rủi ro đầu tư cao như châu Âu, châu Mỹ.Tăng trưởng kinh tế của các nước thưuộc khu vực đồng tiền chung châu Âu vẫn chưa
ổn định, khủng hoảng tài chính và khủng hoảng nợ công ở châu Âu chưa hoàn toànchấm dứt Mặc dù có những dấu hiệu tích cực cho thấy các hoạt động kinh tế đangphục hồi trở lại sau suy thoái nhưng triển vọng kinh tế toàn cầu nhìn chung vẫn chưavững chắc Do đó, các doanh nghiệp hoạt động trong diều kiện kinh doanh ngày càngkhó khăn và nhiều doanh nghiệp rơi vào tình trạng phải ngừng sản xuất Vấn đề phântích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh trở thành mối quan tâm hàng đầu củamỗi doanh nghiệp Mọi hoạt động thay đổi về phương thức quản lý, công nghệ,kỹthuật và sản phẩm đều hướng tới mục đích đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanhđạt hiệu quả, giúp doanh nghiệp kiểm soát được chi phí, tăng doanh thu và lợi nhuận
Phân tích các hoạt động sản xuất kinh doanh ở các doanh nghiệp Việt Namngày càng được quan tâm, phát triển trong những năm gần đây, nó phần nào phản ánhđược tầm quan trọng của việc phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh đối với doanhnghiệp.Thông qua việc nghiên cứu tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của cácdoanh nghiệp nói chung, chúng ta có thể hình dung được hiệu quả từ việc phân tíchhoạt động sản xuất kinh doanh mà các doanh nghiệp đã thực hiện trong thời gian qua
Đối với các doanh nghiệp nói chung, nhờ vào việc phân tích hoạt động sảnxuất kinh doanh, các doanh nghiệp đã xây dựng cho mình những định hướng chiếnlược kinh doanh phù hợp, cũng như phát huy các điểm mạnh và hạn chế các điểmyếu Các doanh nghiệp nhận ra rằng phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh là hếtsức cần thiết Nó giúp cho doanh nghiệp có định hướng, mục tiêu kinh doanh rõ ràng,hướng các bộ phận, cá nhân đến mục tiêu chung, tránh tình trạng phân tán nguồn lựclàm suy yếu doanh nghiệp Tuy nhiên, phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh ở cácdoanh nghiệp Việt Nam ít khi được tiến hành vì mục đích đánh gía và kiểm soát bởicác nhà quản lý trong nội bộ doanh nghiệp, chủ yếu là do các ngân hàng hay các công
ty chứng khoán là ngững người bên ngoài doanh nghiệp thực hiện Việc phân tích
Trang 21hoạt động sản xuất kinh doanh gặp trở ngại lớn là không có dữ liệu bình quân để sosánh Điều này phần nào giảm đi ý nghĩa trong việc đánh giá tình hình tài chính củadoanh nghiệp Mức độ tin cậy của số liệu trên báo cáo tài chính không cao, kể cả báocáo tài chính đã qua kiểm toán nên kết quả phân tích đánh giá tình hình tài chính củadoanh nghiệp thông qua phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh thường chỉ có giá trịtham khảo hơn là phản ánh đúng hiện thực.
Như vậy, bằng việc phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh nghiệp
có thể đánh giá đầy đủ, chính xác diễn biến hoạt động sản xuất kinh doanh, tìm hiểu,phát huy điểm mạnh, hạn chế mặt yếu kém trong mối quan hệ với môi trường xungquanh Đồng thời giúp doanh nghiệp dự báo về sự phát triển trong tương lai, là cơ sở
đề ra phương hướng phát triển cũng như chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.Bên cạnh đó, việc công bố kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của một số loạihình doanh nghiệp cũng giúp cho việc thu hút vốn đầu tư, giúp cho doanh nghiệp mởrộng việc kinh doanh khi mà các nhà đầu tư có những nhận định chính xác về hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Đối với các doang nghiệp thì phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh là công việcthường xuyên và liên tục, ứng dụng vào thực tiễn Từ đó, các doanh nghiệp đưa ra cácchiến lược kinh doanh đúng đắn nhằm tận dụng tối đa các cơ hội, giảm thiểu các nguy
cơ đe dọa, từ đó phát huy các năng lực sở trường khắc phục các điểm yếu, nâng cao
hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 22PHẦN III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài chủ yếu đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua 3 năm2012-2014 của công ty TNHH phân bón Xanh Đồng, huyện Cư Jut, tỉnh Đăk Nông
- Số liệu thu thập trong 3 năm từ năm 2012-2014
3.3 Nội dung nghiên cứu
Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH phân bónXanh Đồng, huyện Cư Jut, tỉnh Đăk Nông
Xác định những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh tại Công ty TNHH phân bón Xanh Đồng, huyện Cư Jut, tỉnh Đăk Nông
Định hướng phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH phânbón Xanh Đồng, huyện Cư Jut, tỉnh Đăk Nông
Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công
ty TNHH phân bón Xanh Đồng, huyện Cư Jut, tỉnh Đăk Nông
3.4 Tổng quan về Công ty TNHH phân bón Xanh Đồng
3.4.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH phân bón Xanh Đồng
- Tên công ty : CÔNG TY TNHH phân bón Xanh Đồng
- Địa chỉ : Lô CN 14 – KCN Tâm Thắng – CưJut – Đăk Nông
Mã số thuế : 6.400.260.275
Điện thoại: 0501.3682.118 – Fax : 0501.3682.166
- Lĩnh vực sản xuất của công ty là sản xuất thương mại
- Ngành nghề kinh doanh : Sản xuất mua bán phân bón vi sinh, hữu cơ, vô cơ
Trang 23+ Sản xuất thiết bị dây chuyền sản xuất nguyên vật liệu sản xuất phân vi sinh
giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2903000010 ngày 11/8/2004, do sở kế hoạch
và đầu tư tỉnh Đăk Nông cấp
• Quá trình hình thành và phát triển
Công ty TNHH phân bón Xanh Đồng là một doanh nghiệp tư nhân trực thuộc
uỷ ban nhân dân tỉnh Đăk Nông và sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Đăk Nông, là một đơn
vị có chế độ kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài sản riêng vốnhoạt động kinh doanh của công ty chủ yếu do chủ doanh nghiệp tự bỏ ra
Trước sự phát triển của công ty với số vốn ban đầu là 1,5 tỷ đồng, nhờ tiếtkiệm được vòng quay của vốn và sự nỗ lực của công ty, nên số vốn tính đến hiện nay
đã tăng đáng kể
Tính đến tháng 11 năm 2012 để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng trên địa bàntrong và ngoài tỉnh Đăk Nông, lãnh đạo công ty đã chủ động đa dạng hoá ngành nghềkinh doanh
Từ khi thành lập công ty vừa củng cố, vừa phát triển ổn định ngành nghề kinhdoanh Mặc dù gặp nhiều khó khăn trong việc sắp xếp ổn định tổ chức, các khó khăn
về vốn và trong điều kiện đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, nhưng công ty đã tổ chứckinh doanh phù hợp với điều kiện hiện nay Kết hợp với việc ứng dụng khoa học kỹthuật, cải tiến quản lý và tiếp thị, mở rộng quan hệ với các tổ chức kinh tế trong vàngoái tỉnh Vì thế mà công ty đã đạt dược những thành quả tốt trong hoạt động sảnxuất kinh doanh, mở rộng và hình thành một hệ thống quản lý kinh doanh có hiệuquả, thực hiện tốt nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước, kinh doanh có hiệu quả, sứccạnh tranh tốt, đảm bảo đới sống của cán bộ công nhân viên trong công ty Lấy đólàm động lực thúc đẩy, hiện nay công ty đứng vững trên cơ chế thị trường, lợi nhuậnngày càng tăng Góp phần tích cực làm giàu cho xã hội, cho sự phát triển phồn vinhcủa đất nước
3.4.2 Chức năng và nhiệm vụ
3.4.2.1.Chức năng
Căn cứ vào chỉ tiêu do sở đầu tư, công ty lập kế hoạch ngắn hạn, dài hạn vềcác mặt hàng kinh doanh của công ty để trình lên cấp trên duyệt, từ đó tổ chức độngviên các đại lý và cơ sở nhằm kích thích nhu cầu tiêu dùng trên địa bàn tỉnh cũng nhưcác tỉnh lân cận
Trang 24Hướng dẫn giúp đỡ các đại lý, các cơ sở phân phối sản phẩm, đảm bảo chấtlượng sản phẩm Tổ chức thực hiện và kiểm tra các hợp đồng kinh tế đã ký kết, đảmbảo đúng quy cách và các chế độ quản lý kinh tế do nhà nước quy định.
Doanh nghiệp có chức năng tiến hành các hoạt động kinh doanh với chức nănglưu thông hàng hoá giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng với mặt hàng phân bón cácloại…
3.4.2.2 Nhiệm vụ
* Đối với Công ty:
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh
- Quản lý và sản xuất kinh doanh theo dụng chế độ, chính sách, đảm bảo việcbảo toàn và phát triển vốn, tự trang trải về tài chính
- Chủ động thực hiện các giao dịch, ký kết hợp đồng, tìm kiếm thị trường phục
vụ cho sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
- Thực hiện đầy đủ và bảo đảm quyền lợi của người lao động
* Đối với nhà nước
- Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với nhà nước
- Phát triển sản xuất kinh doanh phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tếchung của toàn tỉnh
- Thực hiện đầy đủ các qui định về bảo vệ môi trường
3.4.3 Cơ cấu tổ chức công ty
Công ty TNHH phân bón Xanh Đồng là công ty hạch toán độc lập và hạchtoán hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền và hình thức tổ chức kếtoán nhật ký chung Do đó, công ty đã tổ chức một bộ máy quản lý trên cơ sở tiếtkiệm chi phí và nâng cao hiệu quả kinh tế thúc đẩy kinh doanh phát triển tạo điềukiện cho doanh nghiệp tồn tại
• Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty
Trang 25Giám đốc
Sơ đồ I: bộ máy quản lý
Quan hệ chức năngQuan hệ phối hợp
• Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:
* Giám đốc: là người đại diện cho công ty trước pháp luậtvừa điều hành mọi
hoạt động của công ty và thực hiện những công việc cụ thể sau:
Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động hằng ngày của công ty
Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty, trựctiếp ký kết các hợp đồng kinh tế
* Phó giám đốc: Là người trợ giúp đắc lực cho giám đốc trong chỉ đạo hoạt
động sản xuất, giao nhiệm vụ sản xuất, bố trí lao động, tổ chức nghiên cứu và áp dụngkhoa học kỹ thuật vào sản xuất Ngoài ra phó giám đốc còn là người thay mặt chogiám đốc điều hành mọi hoạt động của công ty khi giám đốc đi vắng
* Phòng kỹ thuật - cơ điện: Tham mưu cho giám đốc và phó giám đốc sản xuất
về lĩnh vực cơ điện, các linh kiện phụ tùng máy thay thế và có nhiệm vụ quản lý, bồidưỡng, sửa chữa thiết bị thay thế các linh kiện phụ tùng, thực hiện định mức kinh tế
Phòng
TC KT
-P kinhdoanh
Phòngkếhoạchvật tư
Phó giám đốckinh doanh
Phònghànhchínhnhân sự
Trang 26kỹ thuật Tiết kiệm nhiên liệu năng lượng trong quá trình vận hành máy móc thiết bị.
* Phòng tài chính - kế toán: Chịu trách nhiệm trước Ban giám đốc về công tác
tài chính và công nợ khách hàng, tăng cường công tác quản lý sử dụng vốn có hiệuquả, thực hiện bảo toàn vốn, giữ gìn bí mật số liệu về nghiệp vụ quản lý tài chính
* Phòng kinh doanh: tham mưu cho ban giám đốc định hướng kế hoạch phát
triển kinh doanh ở thị trường trong nước Quản lý các cửa hàng trưng bày và giớithiệu sản phẩm, quản lý đội xe tải của công ty Đại diện Công ty đàm phán ký kết cáchợp đồng mua bán hàng hoá trên cơ sở uỷ quyền của giám đốc, thay mặt công tytrong việc giao dịch với khách hàng
* Phòng kế hoạch vật tư: Tham mưu cho giám đốc về định hướng sản xuất
kinh doanh, thông tin về giá cả các loại vật tư cần thiết cho quá trình sản xuất và quả
lý chặt chẽ có hiệu quả vật liệu trong kho Tổ chức thực hiện kiểm tra chất lượng vật
tư, nguyên vật liệu đầu vào, chất lượng đầu ra, hàng tồn kho xuất, nhập hàng đúngquy định Yêu cầu các phòng ban cung cấp các tài liệu, số liệu, hồ sơ,…phục vụ choviệc lập kế hoạch sản xuất kinh doanh và lệnh sản xuất hoặc báo cáo tổng hợp
* Phòng hành chính nhân sự: Tham mưu cho giám đốc hoặc phó giám đốc
được uỷ quyền về công tác tổ chức nhân sự, tuyển dụng, đào tạo về chế độ chính sáchlao động, tiền lương của toàn bộ CB-CNV trong công ty quản lý hành chính hồ sơ lýlịch, hợp đồng lao động CB-CNV toàn công ty, quản lý cấp phát và thu hồi sổ laođộng, theo dõi tổ chức nhân sự toàn công ty
* Phân xưởng sản xuất: Thực hiện tổ chức sản xuất các sản phẩm của công ty
theo kế hoạch đã được duyệt
- quản lý lượng lao động hiện có, riêng lao động thời vụ thì phân xưởng sửdụng linh hoạt theo yêu cầu sản xuất kinh doanh
- Cùng với phòng kỹ thuật điện cơ tổ chức quả lý theo dây chuyền sản xuất baogồm: cơ sở vật chất, máy móc thiết bị trong phân xưởng sản xuất
- Có quyền tăng giảm công nhật một cách chủ động nhằm đáp ứng kịp thời
theo kế hoạch sản xuất và đảm bảo hiệu quả hoạt động của đơn vị
3.4.4 Tình trạng sử dụng các nguồn lực của Công ty TNHH phân bón Xanh Đồng
3.4.4.1 Tình trạng lao động của công ty
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp luôn phải đồi đầu với
Trang 27sự cạnh tranh gay gắt để tồn tại và phát triển Yếu tố con người đóng vai trò quyết định trong sự thành công của công ty Vì vậy, tổ chức quản lý lao động không những đảm bảo sử dụng hợp lý và tiết kiệm lao động mà còn thông qua đó qua đó quản lý tốtcác yếu tố sản xuất khác, tận dụng tốt công suất thiết bị, tiết kiệm nguồn nguyên liệu nâng cao hiệu quả sản xuất.
Là một doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nôngnghiệp, vì vậy lao động là không thể thiếu trong quá trình sản xuất của công ty, đểđánh giá tình hình lao động của công ty trong thời gian qua, ta xem bảng 3.1
Qua Bảng 3.1, ta thấy tình hình lao động của Công ty troang 3 năm qua cónhững thay đổi rõ rệt cả về chất lượng và số lượng Đơn vị hoạt động trong lĩnh vựcsản xuất nên lao động trực tiếp chiếm số khoảng 90,48% (năm 2014) còn lại là laođộng gián tiếp Số lượng lao động trực tiếp qua các năm giảm dần (năm 2014 giảm 13người so với năm 2013 và giảm 54 người so với năm 2012)
Số lao động có trình độ đại học và cao đẳng tăng lên hàng năm từ 22 người năm
2012 đến 27 người năm 2014 Điều này cho thấy Công ty đã có sự đầu tư nhất địnhcho công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của tổ chức
Nhận xét: Nhìn chung chất lượng nguồn nhân lực của Công ty trong những
năm qua tương đối phù hợp với đặc điểm của một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnhvực nông nghiệp.Công tác quản lý nhân sự phù hợp, bộ máy quản lý gọn nhẹ mang lại
sự linh hoạt, tránh được sự chồng chéo trong công tác quản trị đồng thời nâng cao vàđảm bảo thu nhập cho người lao động