BIỆN PHÁP NÂNG CAO KĨ NĂNG ĐỌC DIỄN CẢM CHO HỌC SINH LỚP 4 TRONG DẠY HỌC PHÂN MÔN TẬP ĐỌC.. DANH MỤC BẢNG BIỂUcủa học sinh khối 4 trường Tiểu học Ngô Quyền 18 cho học sinh lớp 4 trong dạ
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Ban Chủ nhiệm Khoa Sưphạm, các thầy cô thuộc Bộ môn Giáo dục Tiểu học đã tạo điều kiện cho tôitrong quá trình học tập và nghiên cứu
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến ThS Lưu Thị Dịu – giảng viênKhoa Sư phạm, cô đã tận tình hướng dẫn, động viên và giúp đỡ tôi hoàn thànhchuyên đề tốt nghiệp của mình
Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy cô giáo và học sinhkhối lớp 4 Trường Tiểu học Ngô Quyền, Thành phố Buôn Ma Thuột đã tạođiều kiện cho tôi điều tra và làm thực nghiệm cho đề tài
Xin chân thành cảm ơn những tình cảm quý báu của gia đình, bạn bè đãđộng viên và giúp tôi hoàn thành chuyên đề
Đắk Lắk, tháng 4 năm 2015Người thực hiện
Phan Thị Quỳnh
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
1.1 Lí do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 2
3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 4
3.1 Đối tượng nghiên cứu 4
3.2 Phạm vi nghiên cứu 4
3.3 Nội dung nghiên cứu 4
3.4 Phương pháp nghiên cứu 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 6
1.1 Cơ sở lí luận 6
1.1.1 Đọc diễn cảm 6
1.1.2 Các kĩ thuật đọc diễn cảm 6
1.1.3 Nội dung chương trình Tập đọc lớp 4 11
1.1.4 Đặc điểm tâm lí học sinh lớp 4 13
1.2 Cơ sở thực tiễn 16
1.2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 16
1.2.2 Khảo sát kĩ năng đọc diễn cảm của học sinh lớp 4 trường Tiểu học Ngô Quyền, Thành phố Buôn Ma Thuột 18
1.3 Tiểu kết 20
CHƯƠNG 2 BIỆN PHÁP NÂNG CAO KĨ NĂNG ĐỌC DIỄN CẢM CHO HỌC SINH LỚP 4 TRONG DẠY HỌC PHÂN MÔN TẬP ĐỌC 21 2.1 Nguyên nhân của thực trạng 21
2.1.1 Nguyên nhân từ phía giáo viên 21
2.1.2 Nguyên nhân từ phía học sinh 21
2.2 Một số biện pháp rèn kĩ năng đọc diễn cảm cho học sinh lớp 4 22
2.2.1 Luyện đọc diễn cảm theo thể loại 22
Trang 32.2.2 Những lưu ý về kĩ thuật đọc diễn cảm 25
2.2.3 Tổ chức phong phú các hình thức đọc diễn cảm 28
2.2.4 Nhận xét, sửa chữa, điều chỉnh, khái quát hóa về cách đọc 32
2.2.5 Tích hợp đọc diễn cảm với các hoạt động khác 32
2.3 Tiểu kết 33
CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 34
3.1 Mục đích thực nghiệm 34
3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 34
3.3 Nội dung thực nghiệm sư phạm 34
3.4 Tổ chức thực nghiệm 35
3.4.1 Tiến trình thực nghiệm 35
3.4.2 Giới thiệu về lớp thực nghiệm 35
3.4.3 Thời gian thực nghiệm 35
3.5 Kết quả thực nghiệm sư phạm 36
3.6 Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm 37
3.7 Tiểu kết 37
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 39
1 Kết luận 39
2 Kiến nghị 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO 41 PHỤ LỤC
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
của học sinh khối 4 trường Tiểu học Ngô Quyền
18
cho học sinh lớp 4 trong dạy học phân môn Tập đọc
19
sinh lớp 4 trường Tiểu học Ngô Quyền, thành phố Buôn Ma
6 Bảng 3.3: kiểm tra, đánh giá chất lượng việc sử dụng biện pháp
nâng cao kĩ năng đọc diễn cảm cho học sinh lớp 4 trong dạy
học phân môn Tập đọc qua 2 bài thực nghiệm: Thắng biển, Con
chuồn chuồn nước
37
Trang 7có vị trí đặc biệt quan trọng trong chương trình vì nó đảm nhiệm việc hìnhthành và phát triển cho HS kĩ năng chuyển chữ viết thành ngôn ngữ ở dạng
âm thanh, một kĩ năng quan trọng hàng đầu của HS ở bậc Tiểu học đầu tiên Những kinh nghiệm đời sống, những thành tựu văn hóa, khoa học, những
tư tưởng, tình cảm của thế hệ trước và của cả những người đương thời phầnlớn được ghi lại bằng chữ viết Nếu không biết đọc thì con người không thểtiếp thu nền văn minh của loài người, không thể sống một cuộc sống bìnhthường và ngược lại Nếu biết đọc, con người đã nhân khả năng tiếp nhận lênnhiều lần, từ đây họ biết tìm hiểu, đánh giá cuộc sống, nhận thức các mốiquan hệ tự nhiên, xã hội, tư duy
Biết đọc, con người có khả năng chế ngự một phương tiện văn hóa cơbản giúp họ giao tiếp được với thế giới bên trong của người khác, thông hiểu
tư tưởng, tình cảm của người khác Đặc biệt trong thời đại bùng nổ thông tinthì biết đọc càng quan trọng vì nó giúp người ta sử dụng các nguồn thông tinkhông những biết đọc TV mà cần phải biết đọc cả tiếng nước ngoài Đọcchính là học, học nữa, học mãi, đọc để tự học, học cả đời
Đối với HS Tiểu học kĩ năng đọc là yêu cầu cơ bản đầu tiên Nếu khôngbiết đọc các em sẽ không tham gia vào các hoạt động học các môn khác đạtkết quả được Vì vậy, dạy đọc có ý nghĩa rất quan trọng trong chương trìnhdạy học Tiểu học
Có ba yêu cầu của việc luyện đọc thành tiếng trong giờ dạy Tập đọc (đọcđúng, đọc nhanh, đọc diễn cảm) đọc diễn cảm thể hiện rõ nhất kĩ năng đọccủa HS Khi đọc diễn cảm, các kĩ năng đọc đúng, đọc nhanh đã đồng thời
Trang 8được thể hiện Do đặc điểm nhận thức của HS lớp 4 mang tính cụ thể, do vốnngôn ngữ và vốn sống của các em còn hạn chế nên chúng ta không tổ chứcdạy học văn với tư cách là một môn học độc lập Chính vì vậy đọc diễn cảm
là phương tiện dạy học đồng thời là biện pháp dạy học nhằm đạt được mụctiêu dạy tích hợp văn qua môn TV
Trong khi đó ở trường Tiểu học, việc dạy đọc, bên cạnh những thành công,còn nhiều hạn chế: HS chưa đọc được như mong muốn Kết quả đọc của các emchưa đáp ứng yêu cầu của việc hình thành kĩ năng đọc đặc biệt là kĩ năng đọcdiễn cảm Vì chưa thể hiện diễn cảm trong bài đọc nên trong quá trình giao tiếpcủa các em cũng chưa thể hiện được sự giao tiếp lịch sự như: nói lời chào hỏi,cảm ơn, xin lỗi, mời, nhờ, yêu cầu, đề nghị Mỗi HS đã có được kĩ năng đọcdiễn cảm thì chắc chắn việc cảm thụ văn học dễ dàng hơn và sâu sắc hơn Nhiều
GV cũng còn lúng túng khi dạy Tập đọc: cần đọc bài với giọng như thế nào, làmthế nào để sửa chữa cách đọc cho HS diễn cảm hơn
Xuất phát từ những lí do cơ bản trên tôi lựa chọn đề tài: “Biện pháp nâng cao kĩ năng đọc diễn cảm cho học sinh lớp 4 trong dạy học phân môn Tập đọc”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu nhằm góp phần phát triển kĩ năng đọc diễn cảm cho HSlớp 4 trong dạy học phân môn Tập đọc
2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chương trình dạy học TV ở Tiểu học ban hành năm 2001 đánh dấu mộtbước phát triển đột phá đưa giảng dạy TV tiếp cận với khuynh hướng tiên tiến
và hiện đại trong dạy học tiếng mẹ đẻ của các nước trên thế giới Tiếp đó,chương trình dạy TV ở Tiểu học năm 2006 tiếp tục hoàn thiện chương trìnhdạy TV năm 2001 Chương trình đòi hỏi phải có sự đổi mới về phương phápcũng như các hình thức tổ chức dạy học phù hợp Chính vì vậy, trong nhữngnăm gần đây có nhiều công trình nghiên cứu đưa ra các phương pháp dạy họcnhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học TV Trong đó phương pháp sử
Trang 9dụng rèn luyện kĩ năng đọc diễn cảm là một phương pháp dạy học đưa ranhằm đáp ứng mục tiêu trên
Xoay quanh vấn đề rèn kĩ năng đọc diễn cảm trong dạy học môn TV ởTiểu học nói chung và phân môn Tập đọc nói riêng đã có một số công trìnhnghiên cứu như sau:
“Phương pháp dạy học Tiếng Việt ở Tiểu học” (Lê Phương Nga, Đặng
Kim Nga, NXB Đại học Sư phạm, NXB Giáo dục, 2002) với mục tiêu trang
bị cho GV những kiến thức cơ bản hiện đại và các kĩ năng giảng dạy TV ởTiểu học Giáo trình cung cấp thông tin về những vấn đề chung của phươngpháp dạy học TV và phương pháp dạy học các phân môn của môn TV ở Tiểuhọc Bên cạnh đó các tác giả còn đưa ra nhiều phương pháp và hình thức tổchức dạy học phát huy tính tích cực chủ động của HS trong từng phân môn cụthể Trong đó có phương pháp rèn luyện kĩ năng đọc diễn cảm
“Phương pháp đọc diễn cảm” (Hà Nguyễn Kim Giang, NXB Đại học
Sư Phạm, 2007) cũng đã chỉ rõ cho chúng ta biết: Việc đọc diễn cảm được sửdụng rộng rãi trong các tiết dạy học văn học, trong các hoạt động văn học.Trong các hoạt động này, nó được xem như một nghệ thuật đọc có tác dụng
một cách kỳ diệu về nhiều mặt M.A.Rưbnhikôva khẳng định rằng: “Đọc diễn cảm là hình thức đầu tiên và cơ bản của việc dạy học văn học một cách trực quan và cụ thể, đối với chúng tôi nó là một hình thức trực quan quan trọng hơn bất kỳ một hình thức trực quan thị giác nào Chúng tôi không phủ nhận hình thức trực quan thị giác nhưng phương pháp làm cho từ khắc sâu vào nhận thức chính là lời nói, là phương pháp đọc diễn cảm bằng lời nói” (trang 56).
“Cho trẻ làm quen với tác phẩm văn học một số vấn đề lý luận và thực tiễn” (Hà Nguyễn Kim Giang, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2006) cũng đã
nêu ra những kết quả nghiên cứu cơ bản của các nhà khoa học có tên tuổi trênthế giới như: P.M Iacôp sơn, E.I Trikhiêva, A.V Zapôrôze,… về khả năng,năng lực tiếp nhận văn học của trẻ Tiểu học: Trẻ Tiểu học hoàn toàn có thểhiểu sâu sắc (ở mức độ của trẻ) nội dung và tư tưởng tác phẩm văn học, có thểphân biệt được hình ảnh nghệ thuật với hiện thực, chỉ ra và nhận xét được
Trang 10những phương tiện biểu đạt hình tượng, ngôn ngữ, các thủ pháp nghệ thuật,
có khả năng nắm bắt được cơ bản cách xây dựng cốt truyện, cấu trúc và mốiquan hệ giữa các nhân vật,…
Những công trình nghiên cứu trên là tiền đề lí luận quan trọng để tôinghiên cứu đề tài: “Biện pháp nâng cao kĩ năng đọc diễn cảm cho học sinh lớp 4 trong dạy học phân môn Tập đọc”.
3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp nâng cao kĩ năng đọc diễn cảm trong dạy học phân môn Tậpđọc cho HS lớp 4
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Không gian nghiên cứu: trường Tiểu học Ngô Quyền, thành phố Buôn
Ma Thuột
Thời gian nghiên cứu: từ tháng 10 năm 2014 đến tháng 4 năm 2015
3.3 Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn liên quan đến nội dung của đề tài Xây dựng các biện pháp góp phần nâng cao kĩ năng đọc diễn cảm cho HSlớp 4 trong dạy học phân môn Tập đọc
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp quan sát
Mục đích của phương pháp này là nhằm quan sát thái độ, tinh thần, ý thứchọc tập của các em HS trong giờ Tập đọc, đặc biệt là nội dung đọc diễn cảm.Qua đó, xác định rõ xem các em gặp phải những khó khăn gì trong việc học đọcdiễn cảm đặc biệt là việc rèn luyện kĩ năng tập đọc diễn cảm Đồng thời quan sátphương pháp sư phạm của GV giảng dạy để tìm hiểu những tác nhân trực tiếpảnh hưởng đến chất lượng đọc diễn cảm của HS
3.4.2 Phương pháp đàm thoại
Sử dụng phương pháp này nhằm tiếp xúc, trao đổi trực tiếp với thầy côgiáo đặc biệt là các em HS để biết được những khó khăn trong cuộc sống vàtrong học tập, rèn kĩ năng tập đọc diễn cảm của các em
Trang 113.4.3 Phương pháp điều tra
Sử dụng phiếu điều tra nhằm tìm hiểu nhận thức và thực tiễn của GV và
HS về biện pháp nâng cao kĩ năng đọc diễn cảm cho HS lớp 4 trong dạy họcphân môn Tập đọc
3.4.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
TN sư phạm nhằm kiểm chứng lí thuyết, tìm hướng đi đúng đắn, thíchhợp và hiệu quả để nâng cao kĩ năng đọc diễn cảm cho HS lớp 4 trong dạyhọc phân môn Tập đọc ở Tiểu học
3.4.5 Phương pháp thống kê toán học
Xử lí các số liệu thu thập được qua phiếu điều tra và kết quả TN sư phạm
Trang 12Đọc diễn cảm là một quá trình bao gồm nhiều quá trình nhỏ:
- Quá trình tiếp nhận văn bản viết
- Quá trình thông báo, truyền đạt văn bản viết thành văn bản đọc
- Quá trình tái tạo, chuyển đổi nội dung ý nghĩa nghệ thuật của văn bảnthành âm thanh, nhịp điệu, tốc độ, sự ngừng nghỉ và sắc thái cảm xúc, thẩm
mĩ, thái độ của người đọc
- Quá trình ngôn ngữ và văn học
- Quá trình thông tin và giao tiếp
Đọc diễn cảm làm nổi bật đặc điểm, cảm xúc thẩm mĩ và đời sống tinhthần của tác phẩm, tạo ra mối quan hệ xúc động riêng tư của người đọc đốivới tác phẩm
Đọc diễn cảm là cách sử dụng giọng đọc có kèm theo điệu bộ, cử chỉ, nétmặt,… nhằm truyền tải những tư tưởng, tình cảm của tác giả gửi gắm trong tácphẩm và cả những tư tưởng, tình cảm của người đọc đến người nghe
Đọc diễn cảm thể hiện ở khả năng làm chủ ngữ điệu, chỗ ngừng giọng,cường độ giọng nhằm biểu đạt ý nghĩa và tình cảm mà tác giả đã gửi gắm,góp phần chuyển tải thông điệp thẩm mĩ đến với người nghe Đọc diễn cảmchỉ được thực hiện trên cơ sở đọc đúng, đọc lưu loát và thông hiểu nội dungvăn bản
1.1.2 Các kĩ thuật đọc diễn cảm
Khi nói đến đọc diễn cảm, người ta thường nói về một số kĩ thuật như:xác định giọng điệu tác phẩm, xác định trọng âm, xác định chỗ ngắt giọng,xác định tốc độ đọc, xác định cường độ giọng, xác định cao độ, xác định tưthế, nét mặt, cử chỉ
* Xác định giọng điệu tác phẩm
Trang 13Mỗi thể loại văn học, mỗi tác phẩm văn học,… lại có những giọng đọckhác nhau Việc xác định đúng giọng điệu tác phẩm có ý nghĩa hết sức quantrọng trong việc đọc tác phẩm
Giọng điệu cơ bản của tác phẩm tựa như một cái nền trên đó người đọcdựng nên những bức tranh, những sự kiện riêng biệt, những nhân vật tham giavào những sự kiện riêng biệt đó Giọng điệu cơ bản này do nội dung và hìnhthức nghệ thuật của văn bản qui định Tùy theo chủ đề, nội dung tư tưởng củatác phẩm, tùy theo thể loại, phong cách ngôn ngữ của tác phẩm mà định ragiọng điệu của tác phẩm
Trên cơ sở giọng điệu cơ bản ấy, người đọc vận dụng để xây dựnggiọng điệu sinh động cho các phần, các chi tiết, tình tiết, các nhân vật khácnhau trong tác phẩm
Một số loại giọng điệu: vui, buồn, hóm hỉnh, bình dị, âu yếm, độc ác,tôn kính, khinh miệt, hoài nghi, phủ định, khẳng định, hứng khởi, cương trực, lười nhác,…
Giọng điệu của nhân vật do đặc điểm của hình tượng nhân vật qui định.Đặc điểm của nhân vật được thể hiện qua diện mạo, tâm trạng, cá tính, trạngthái tâm hồn, lối sống, cách nói, môi trường sống, hành động,…
Thông qua giọng điệu, người đọc đã phần nào thể hiện được thái độ củamình đối với các nhân vật của tác phẩm, đối với các sự việc, đồng thời mở ratrước mắt người nghe những tư tưởng của tác giả Vì người đọc dường nhưđứng trên quan điểm của tác giả và dùng những bức tranh âm thanh để truyềnđạt đến người nghe nội dung tác phẩm
* Xác định trọng âm
Trọng âm là độ vang, độ mạnh khi phát ra âm tiết Dựa vào sự phát
âm một tiếng mạnh hay yếu, kéo dài hay không kéo dài, đường nét thanh điệu
rõ hay không rõ, người ta chia các tiếng trong chuỗi lời nói thành tiếng cótrọng âm (là tiếng có trọng âm mạnh) và tiếng không có trọng âm (tiếng cótrọng âm yếu)
Trang 14Trọng âm mạnh thường rơi vào các từ có chứa đựng thông tin mới hoặc
có tầm quan trọng trong câu Trọng âm yếu đi vào các từ không có hoặc có ítthông tin mới Đây là căn cứ để chúng ta đọc rõ, nhấn giọng hay kéo dàinhững từ quan trọng trong bài
Thực từ thường có trọng âm mạnh còn hư từ mang trọng âm yếu Đaphần, trong câu mỗi ngữ đoạn (mà đường ranh giới là những chỗ ngắt nghỉ)được kết thúc bằng một trọng âm Đây là căn cứ quan trọng để xác định chỗngắt nghỉ trong câu văn, câu thơ, cũng là căn cứ để xác định những chỗ cầnluyện ngắt giọng trong bài
* Xác định chỗ ngắt giọng
Ngắt giọng trong việc đọc diễn cảm tác phẩm văn học chiếm một vị tríđáng kể Ngắt giọng là cách nghỉ, cách dừng lại giây lát trong khi đọc Ngắtgiọng là một phương tiện để bộc lộ ý tứ của bài đọc văn học Có ba hình thứcngắt giọng khi đọc: ngắt giọng lôgic, ngắt giọng tâm lí và ngắt giọng thi ca
- Ngắt giọng lôgic là hình thức ngắt giọng dựa trên lôgic của ngữ nghĩa vàngữ pháp của văn bản Cơ sở để ngắt giọng lôgic thường dựa trên các yếu tốhình thức như cụm từ, câu, đoạn, khổ, dấu câu,…
- Ngắt giọng tâm lí: là một phương tiện tác động đến tình cảm người nghe
“Không có ngắt giọng lôgic câu sẽ không có nội dung, không có ngắt giọng tâm lí câu sẽ không có sức sống,… Ngắt giọng lôgic phục vụ cho trí tuệ, ngắt giọng tâm lí phục vụ cho tình cảm” Sự im lặng có tác dụng truyền cảm, đó
chính là ngắt giọng tâm lí Ngắt giọng tâm lí tác động mạnh đến người nghe,
vì vậy không được lạm dụng ngắt giọng tâm lí
- Ngắt giọng thi ca: là hình thức ngắt giọng chỉ có trong thơ Ngắt giọngthi ca thường được đặt ở cuối câu thơ, khổ thơ Nhờ có ngắt giọng thi ca mànhịp thơ được giữ vững Thơ thường có lối ngắt giọng cố định Vì vậy khi đọcnếu không tuân thủ việc ngắt giọng trong thơ thì người nghe không cảm nhậnđược nhịp điệu thơ và nhịp điệu của toàn bộ tác phẩm bị phá vỡ, bài thơ chỉcòn là một bài văn xuôi mà thôi
Trang 15Ngắt giọng thi ca có thể trùng với ngắt giọng lôgic và ngắt giọng tâm lí.Điều này là hết sức tự nhiên.
* Xác định tốc độ đọc
Tốc độ đọc chi phối sự diễn cảm, có ảnh hưởng đến việc thể hiện ý nghĩa,cảm xúc Trong quá trình đọc cần xác định đúng và làm chủ được tốc độ đọc Việc xác định tốc độ đọc do nội dung văn bản qui định Ngoài ra nó còn
bị ảnh hưởng bởi các yếu tố như trình độ, khả năng tiếp nhận của người đọc
và người nghe Có các loại tốc độ đọc như hơi nhanh, nhanh, khẩn trương,vừa phải, hơi chậm, chậm rãi
Khi đọc một văn bản không phải khi nào cũng giữ nguyên một tốc độđọc Tùy thuộc vào nội dung, diễn biến của văn bản mà cũng cần thay đổi tốc
độ đọc một cách linh hoạt cho phù hợp
Quy tắc chung trong việc sử dụng tốc độ như sau: toàn bài phải đọc vớitốc độ vừa phải Trên nền tảng tốc độ vừa phải đó, có thể thay đổi tốc độnhanh chậm khác nhau để làm cho bài đọc diễn cảm và sinh động
Nếu thay đổi tốc độ liên tục mà không chú ý đến mối quan hệ của nóvới tính chất và nội dung bài học sẽ làm cho lời lẽ của người đọc mất tựnhiên Nhưng có trường hợp nếu chỉ sử dụng một tốc độ đều đều, không có sựthay đổi sẽ làm cho lời lẽ đơn điệu, buồn ngủ
* Xác định cường độ của giọng
Cường độ của giọng là độ vang, độ hoàn chỉnh của giọng, là khả năngđiều chỉnh giọng đọc làm cho nó có thể nhỏ, to, có thể tạo được các bậc thangchuyển độ vang từ to đến nhỏ và ngược lại
Thông thường người ta thường sử dụng cường độ vừa phải khi đọc Đểphù hợp với nội dung bài đọc, người ta phải thay đổi cường độ, lúc thì tăngthêm, khi thì giảm bớt cường độ
Cường độ đọc cũng do văn bản qui định Ngoài ra, nó còn phụ thuộcvào khả năng về cường độ phát âm của mỗi người, số lượng người nghe vàkhông gian đọc
Trang 16Cường độ đọc là một yếu tố của ngữ điệu, nó giúp cho người đọc minhhọa được rõ nét và sinh động hình tượng các nhân vật, tính cách và hành vicủa họ.
* Xác định cao độ
Khi nói đến việc sử dụng cao độ để đọc diễn cảm là muốn nói đến nhữngchỗ lên giọng, xuống giọng có dụng ý nghệ thuật
Cần kết hợp cao độ và cường độ trong giọng đọc để phân biệt lời tác giả
và lời nhân vật Khi đọc những lời dẫn truyện cần đọc với giọng nhỏ hơn,thấp hơn những lời nói trực tiếp của nhân vật Ở đây có sự chuyển giọng mànhững lời dẫn như nền thấp để cho những lời đối thoại nổi lên
Như vậy, chúng ta đã tách ra từng thông số âm thanh để phân tích, còntrên thực tế, đọc diễn cảm, giọng đọc, ngữ điệu đọc là sự hòa đồng của tất cảnhững đặc điểm âm thanh này để tạo nên một âm hưởng chung của bài đọc
Trong lớp học, khi đọc GV có thể ngồi hoặc đứng kết hợp với đi lại mộtcách hợp lí
- Nét mặt: Vẻ mặt phù hợp, biểu cảm sẽ giúp người nghe dễ dàng tiếp thuđược ý nghĩa, cảm xúc của tài liệu đọc Vẻ mặt người đọc biểu lộ những điềumiệng nói ra, nếu là nội dung vui thì nét mặt sẽ lộ vẻ tươi cười, nội dung buồnthì nét mặt ủ dột Những vẻ mặt đó ta không thể cố gắng tạo ra một cáchgượng ép mà nó sẽ tự xuất hiện nếu người đọc hiểu thấu nội dung và cảm thụđược nó
- Cử chỉ, điệu bộ là động tác của tay Cử chỉ cũng như tư thế, nét mặt làphương tiện bổ sung vào bài đọc văn học được ứng dụng làm phương tiệndiễn cảm trong những điều kiện đọc nhất định
Trang 17Cử chỉ cần đơn giản, chân thực, diễn cảm, phù hợp với những xúc độngtrong tâm hồn người đọc, biểu lộ những thái độ của người đọc với nhân vật,
sự kiện được miêu tả trong tác phẩm Sử dụng cử chỉ cần tránh máy móc, tùytiện hay lặp đi lặp lại quá nhiều
Cử chỉ của người đọc không nhất thiết phải là cử chỉ của nhân vật trongvăn bản Người đọc không thể mô tả và biểu hiện tất cả các cử chỉ của nhânvật trong khi đọc Nhiều khi cử chỉ xuất phát từ chính cảm xúc của người đọc
về tác phẩm, về nhân vật trong tác phẩm
Tuy nhiên cũng cần lưu ý nếu sử dụng nét mặt, cử chỉ quá nhiều mộtcách tùy tiện, người nghe sẽ bị phân tán và ít chú ý đến ngôn ngữ nghệ thuật
1.1.3 Nội dung chương trình Tập đọc lớp 4
Từ năm 2002-2003, chương trình TV năm 2000 (còn gọi là chươngtrình 175 tuần) không kể những tuần ôn tập dành cho 5 lớp Tiểu học gồm 42bài Tập đọc ở lớp 1 và 365,5 tiết Tập đọc ở lớp 2, 3, 4, 5
Ở khối lớp 4 mỗi tuần có 2 tiết Tập đọc
Trang 18Chủ điểm 1: Thương người như thể thương thân
Tuần 1: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu, Mẹ ốm
Tuần 2: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (tiếp theo), Truyện cổ nước mình Tuần 3: Thư thăm bạn, Người ăn xin
Chủ điểm 2: Măng mọc thẳng
Tuần 4: Một người chính trực, Tre Việt Nam
Tuần 5: Những hạt thóc giống, Gà trống và cáo
Tuần 6: Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca, Chị em tôi
Chủ điểm 3: Trên đôi cánh ước mơ
Tuần 7: Trung thu độc lập, Ở vương quốc tương lai
Tuần 8: Nếu chúng mình có phép lạ, Đôi giày ba ta màu xanh Tuần 9: Thưa chuyện với mẹ, Điều ước của vua Mi-đát
Tuần 10: Ôn tập giữa học kì I
Chủ điểm 4: Có chí thì nên
Tuần 11: Ông trạng thả diều, Có chí thì nên
Tuần 12: “Vua tàu thủy” Bạch Thái Bưởi, Vẽ trứng
Tuần 13: Người tìm đường lên các vì sao, Văn hay chữ tốt
Chủ điểm 5: Tiếng sáo diều
Tuần 14: Chú Đất Nung, Chú Đất Nung (tiếp theo)
Tuần 15: Cánh diều tuổi thơ, Tuổi ngựa
Tuần 16: Kéo co, Trong quán ăn “Ba cái bống”
Tuần 17: Rất nhiều mặt trăng, Rất nhiều mặt trăng (tiếp theo) Tuần 18: Ôn tập cuối học kì I
Chủ điểm 6: Người ta là hoa đất
Tuần 19: Bốn anh tài, Chuyện cổ tích về loài người
Tuần 20: Bốn anh tài (tiếp theo), Trống đồng Đông Sơn
Tuần 21: Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa, Bè xuôi sông LaChủ điểm 7: Vẻ đẹp muôn màu
Tuần 22: Sầu riêng, Chợ Tết
Tuần 23: Hoa học trò, Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ
Trang 19Tuần 24: Vẽ về cuộc sống an toàn, Đoàn thuyền đánh cá
Chủ điểm 8: Những người quả cảm
Tuần 25: Khuất phục tên cướp biển, Bài thơ về tiểu đội xe không kính Tuần 26: Thắng biển, Ga-vrốt ngoài chiến lũy
Tuần 27: Dù sao trái đất vẫn quay, Con sẻ
Tuần 28: Ôn tập giữa học kì II
Chủ điểm 9: Khám phá thế giới
Tuần 29: Đường đi Sa Pa, Trăng ơi…từ đâu đến
Tuần 30: Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất, Dòng sông mặc áo Tuần 31: Ăng-co Vát, Con chuồn chuồn nước
Chủ điểm 10: Tình yêu cuộc sống
Tuần 32: Vương quốc vắng nụ cười Ngắm trăng, Không đề
Tuần 33: Vương quốc vắng nụ cười (tiếp theo), Con chim chiền chiện Tuần 34: Tiếng cười là liều thuốc bổ, Ăn “mầm đá”
Tuần 35: Ôn tập cuối học kì II
Thông qua hệ thống các bài Tập đọc theo từng chủ điểm khác nhau sẽcung cấp cho HS những hiểu biết về tự nhiên, xã hội, con người,… cung cấpvốn từ, vốn diễn đạt, những hiểu biết về tác phẩm văn học như: đề tài, cốttruyện, nhân vật,… qua đó rèn luyện nhân cách cho HS
Dựa vào cơ sở mục đích yêu cầu, nội dung chính của bài và tình hình thực
tế của lớp, trình độ tâm sinh lí của HS, GV lựa chọn và tìm ra phương phápgiảng dạy phù hợp để giờ học đạt hiệu quả cao
1.1.4 Đặc điểm tâm lí học sinh lớp 4
Để nâng cao kĩ năng đọc diễn cảm cho HS lớp 4 trong dạy học phânmôn Tập đọc một cách có hiệu quả thì một trong những yếu tố quan trọng mà
GV cần nắm vững đặc điểm tâm lí của HS Tiểu học Có thể nói, đặc điểm tâm
lí của trẻ vừa là cơ sở khoa học của việc xác định mục tiêu, nội dung dạy học;vừa là điều kiện để GV điều chỉnh việc nâng cao kĩ năng đọc diễn cảm cho
HS lớp 4 trong dạy học phân môn Tập đọc Sau đây là một số đặc điểm tâm lícủa HS Tiểu học:
Trang 201.1.4.1 Khả năng chú ý
Chú ý không chủ định được phát triển mạnh và chiếm ưu thế Nhữngkích thích cường độ lớn, mới lạ, sặc sỡ vẫn là mục tiêu có sức thu hút mạnh.Chú ý có chủ định đang phát triển Sức tập trung chú ý và tính vững bền củachú ý chưa cao: HS lớp 1, 2 chỉ tập trung chú ý tốt khoảng 20 - 30 phút, cáclớp cuối cấp khoảng 30 - 35 phút Khối lượng chú ý không lớn lắm (chỉ 2, 3đối tượng so với 5, 6 đối tượng ở người lớn), khả năng phân phối chú ý còn bịhạn chế nhiều, nhưng sự di chuyển chú ý lại phát triển nhanh vì hưng phấncủa chúng linh hoạt và nhạy cảm Vì vậy, GV nên giao cho HS những côngviệc hay nhiệm vụ học tập đòi hỏi sự chú ý của trẻ cũng như cần ấn định thờigian hoàn thành nhiệm vụ Ví dụ như yêu cầu HS quan sát, thảo luận nhóm,chơi trò chơi trong một khoảng thời gian nhất định
1.1.4.2 Trí nhớ
Ở HS Tiểu học, trí nhớ trực quan - hình tượng được phát triển hơn trínhớ từ ngữ - lôgic Tính không chủ định vẫn chiếm ưu thế trong ghi nhớ lẫntái hiện nhất là các lớp đầu cấp, HS có khả năng ghi nhớ tốt, đặc biệt là ghinhớ máy móc
Giai đoạn lớp 1, 2, 3 ghi nhớ máy móc phát triển tương đối và chiếm
ưu thế hơn so với ghi nhớ có ý nghĩa Nhiều HS chưa biết tổ chức việc ghinhớ có ý nghĩa, chưa biết dựa vào các điểm tựa để ghi nhớ, chưa biết cáchkhái quát hóa hay xây dựng dàn bài để ghi nhớ tài liệu
Giai đoạn lớp 4, 5 ghi nhớ có ý nghĩa và ghi nhớ từ ngữ được tăngcường, ghi nhớ chủ định đã phát triển Tuy nhiên, hiệu quả của việc ghi nhớ
có chủ định còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như mức độ tích cực tập trung trítuệ của HS, yếu tố tâm lí tình cảm hay hứng thú của các em,
Vì vậy, trong quá trình dạy học có sử dụng biện pháp nâng cao kĩ năngđọc diễn cảm, cần nhắc nhở các em tích cực học tập, đưa ra những ý chính,súc tích, dễ hiểu và dễ nhớ
Trang 211.1.4.3 Năng lực hoạt động của trẻ
Tiểu học là giai đoạn HS chuyển từ hoạt động vui chơi sang hoạtđộng học tập, vì thế các em rất hiếu động, thích các hoạt vui chơi giải trí Cửđộng trở thành nhu cầu, nhiều khi không chủ định, ngoài sự kiểm soát của ýchí Khả năng kiểm chế ở trẻ còn hạn chế Do cơ thể chưa phát triển hoànthiện nên trẻ còn vụng về trong các thao tác của tay, chân
Chính vì khả năng hoạt động của trẻ còn hạn chế nên GV cần tổchức các hoạt động dạy học phù hợp với khả năng và sức lực của các em
1.1.4.4 Tri giác
Khi bước vào bậc Tiểu học, trẻ tri giác không chủ định là chủ yếu,chưa có kĩ năng điều khiển tri giác của mình, bị quy định bởi những đặc điểmcủa chính đối tượng, những gì tương phản rõ rệt của đối tượng xung quanh,chưa có khả năng xem xét đối tượng một cách tỉ mỉ và chi tiết
Vào cuối cấp Tiểu học, quá trình tri giác của HS có những biến đổiquan trọng Các em nắm được kĩ thuật tri giác, học được cách nhìn, cáchnghe, học được cách phân biệt chủ yếu, quan trọng, cách nhìn thấy nhiều chitiết trong một đối tượng Vì vậy, tri giác đã trở thành một quá trình có hướngđích, được điều khiển có hướng đích Hay nói một cách khác, ở trình độ nàytri giác có chủ định đã phát triển, có liên quan đến việc phát triển khả năngquan sát ở HS
Những đặc điểm trên cho thấy, khi thiết kế bài dạy Tập đọc có sửdụng biện pháp nâng cao kĩ năng đọc diễn cảm cần chú ý làm sao cho HSnắm được bản chất cốt lõi của vấn đề, biết tổng hợp các nội dung một cáchkhái quát nhất
1.1.4.5 Đặc điểm nhận thức, tư duy của học sinh
Nhận thức cảm tính là chủ yếu, nhận thức lí tính chưa phát triển Chưa
có năng lực tập trung lâu dài Đặc điểm nổi bật nhất của tư duy là chuyển dần
từ tính trực quan, cụ thể chuyển sang tính trừu tượng, khái quát: tính trựcquan giảm dần còn tính trừu tượng, khái quát tăng dần theo khối lượng nhậnthức
Trang 22Tóm lại, mọi biểu hiện tâm lí của trẻ chưa ổn định, chưa bền vững nên
dễ bị giao động theo các tác động của môi trường sống Vì vậy trong quá trìnhdạy học cần phải dựa vào đặc điểm tâm lí của đối tượng để lựa chọn và xâydựng phương pháp, phương tiện và hình thức dạy học phù hợp, có như vậytiết dạy mới có hiệu quả cao được
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
1.2.1.1 Tình hình của trường Tiểu học Ngô Quyền
Trường Tiểu học Ngô Quyền được thành lập ngày 08/7/1992 theoQuyết định của Ủy ban nhân dân Thị xã Buôn Ma Thuột, nay là thành phốBuôn Ma Thuột trên cơ sở trường Phổ thông cơ sở Tân Thành (cơ sở có từtrước giải phóng, cơ sở cũ đã xuống cấp, điều kiện dạy học nghèo nàn) Nămhọc 1995 -1996 có 1482 HS với 41 lớp do yêu cầu xây dựng trường chuẩnQuốc gia, năm học 2000 - 2001 trường có 1190 HS với 32 lớp Trường đượccông nhận trường Tiểu học chuẩn Quốc gia năm 2000 - 2001, là đơn vị đầutiên được công nhận ở Thành phố, Tỉnh
Chất lượng học sinh:
Năm học: 2013 - 2014 trường có 1211 em với quy mô 31 lớp, trong đó
có HS nữ: 582 em/1211, dân tộc: 58 em, DTTN: 17 em, hộ nghèo: 01 em (cósổ), HSKT: 02 em
+ Hạnh kiểm: thực hiện đầy đủ: 1211 em/1211 em, tỉ lệ 100%
Trang 23+ Văn hóa: HS lên lớp: 1211/1211, tỉ lệ 100%, HSHTCTTH: 275/275
tỉ lệ 100%
Trong đó HS giỏi: 991/1211, tỉ lệ 81,83% vượt năm học vừa qua0,83% và vượt kế hoạch 25,4%, HS tiên tiến 183/1211, tỉ lệ 15,11% vượtnăm học vừa qua 0,18% ; HS giỏi và tiên tiến: 1174/1221, tỉ lệ: 96,94% vượtnăm học vừa qua: 0,97% và vượt kế hoạch năm học: 13,33%
+ Kết quả HS giỏi: cấp tỉnh có nội dung thi: 23 em, cấp thành phố:
146 em, HS giỏi Quốc gia: 01 em
Thuận lợi
Đội ngũ cán bộ, GV có trình độ chuyên môn – nghiệp vụ, kỹ năngquản lý, kỹ năng giảng dạy tốt, tâm huyết và trách nhiệm trong công tácnhiệm vụ được giao GV ham học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn, cókinh nghiệm trong giảng dạy và quản lý HS Các thầy cô giáo có lối sốnggiản dị, trung thực và đoàn kết Số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý,
GV của nhà trường ổn định, đáp ứng tốt yêu cầu giáo dục
Trường nằm ở vị trí thuận lợi về giáo dục và giao thông Cơ sở vậtchất, khung cảnh sư phạm tương đối đẹp, trang thiết bị phục vụ công tácgiảng dạy và giáo dục khá đầy đủ Nhà trường đảm bảo sử dụng có hiệu quả
cơ sở vật chất được trang bị
Trang 24Đa số bàn ghế HS chưa đạt chuẩn về quy cách theo độ tuổi Nhiều bộ
đã xuống cấp, hư hỏng, chưa có điều kiện thay thế
Chưa có GV biên chế dạy môn Thể dục và Tin học
GV trẻ ít, một số GV nhiều tuổi, trình độ không đồng đều
1.2.2 Khảo sát kĩ năng đọc diễn cảm của học sinh lớp 4 trường Tiểu học Ngô Quyền, Thành phố Buôn Ma Thuột
Kết quả giáo dục học kỳ I năm học 2014-2015 của học sinh khối 4Tổng số HS: 210 em
Về năng lực phát triển phẩm chất: HS thực hiện đủ các nhiệm vụ đượcnhận xét đánh giá, xếp loại theo quy chế, đạt:
+ Thực hiện đủ: 210 HS; Tỉ lệ đạt: 100%
+ Thực hiện chưa đủ: 0
Về phát triển năng lực nhận thức
+ HS hoàn thành: đạt 200 em; Tỉ lệ đạt: 95,2%
+ HS chưa hoàn thành: 10 em; Tỉ lệ đạt: 4,8%
Kết quả học kỳ I năm học 2014 - 2015 phân môn Tập đọc của học sinhkhối 4
Số lượng
Bảng 1.1: Kết quả học kỳ I năm học 2014-2015 phân môn Tập đọc của học
sinh khối 4 trường Tiểu học Ngô Quyền
Khảo sát kĩ năng đọc diễn cảm của học sinh lớp 4 trường Tiểu họcNgô Quyền, Thành phố Buôn Ma Thuột
Để khảo sát kĩ năng đọc diễn cảm của HS lớp 4 trường Tiểu học NgôQuyền, Thành phố Buôn Ma Thuột, chúng tôi đã tiến hành phát phiếu thăm
dò (xem phụ lục 3) cho 20 GV trường Tiểu học Ngô Quyền Độ tuổi tham gia
Trang 25từ 30 – 35 tuổi có 2 GV, từ 35 – 40 tuổi có 5 GV, độ tuổi từ 40 – 50 tuổi 10
GV, trên 50 tuổi có 5 GV Chúng tôi thu được kết quả như sau:
Bảng 1.2: Sự cần thiết của việc nâng cao kĩ năng đọc diễn cảm cho học sinh
lớp 4 trong dạy học phân môn Tập đọc
Qua bảng thống kê cho chúng ta thấy 100% GV đều nhận thấy sự cần
thiết của việc nâng cao kĩ năng đọc diễn cảm cho HS lớp 4 trong dạy học
phân môn Tập đọc Có 60% cho rằng rất cần thiết, 40% cho rằng cần thiết.
Điều này đã cho thấy được sự cần thiết của việc nâng cao kĩ năng đọc diễncảm cho HS lớp 4 trong dạy học để phát huy vai trò chủ thể của người học
Các ý
kiến Tốt Bình thường Chưa thật tốt
Không đạt yêu cầu
Bảng 1.3: Ý kiến về việc nâng cao kĩ năng đọc diễn cảm của học sinh lớp 4
trường Tiểu học Ngô Quyền, Thành phố Buôn Ma Thuột
Có 25% ý kiến đánh giá tốt thì cho rằng GV có thể áp dụng các hướngdẫn đó để đưa vào giảng dạy đối với đối tượng HS của mình 60% ý kiếnđánh giá bình thường thì cho rằng chưa có sự hướng dẫn cụ thể, chưa ấn địnhđược thời gian Còn 15% đánh giá thật sự chưa tốt thì cho rằng chưa có sựhướng dẫn còn chung chung, chưa được rõ ràng
1.3 Tiểu kết
Trong chương 1, chúng tôi đặt ra cơ sở lí luận của việc đọc diễn cảm trongdạy học phân môn Tập đọc cho HS lớp 4 Cụ thể về khái niệm, kĩ thuật đọcdiễn cảm, nội dung chương trình Tập đọc lớp 4 Nghiên cứu cho thấy, việc
Trang 26đọc diễn cảm phụ thuộc rất nhiều vào khả năng chú ý, trí nhớ, năng lực hoạtđộng của trẻ, tri giác, đặc điểm nhận thức, tư duy của HS
Cũng trong chương này, chúng tôi nêu lên những vấn đề thực trạngtrong việc dạy đọc diễn cảm cho HS lớp 4 tại trường Tiểu học Ngô Quyền.Thực tế cho thấy còn một số GV chưa thực sự quan tâm đến yếu tố linh hoạt,sáng tạo trong việc dạy đọc diễn cảm cho HS Quan niệm này dẫn đến tìnhtrạng GV thường dạy HS đọc thuộc lòng giọng đọc, ít chú ý đến việc dạy HSđọc diễn cảm kết hợp với cử chỉ điệu bộ Vì vậy, hiệu quả tiếp nhận tác phẩm
và chất lượng giáo dục chưa cao Những cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn trên
là những định hướng quan trọng để chúng tôi xây dựng các biện pháp nângcao kĩ năng đọc diễn cảm cho HS lớp 4 trong dạy học phân môn Tập đọc
Trang 27CHƯƠNG 2 BIỆN PHÁP NÂNG CAO KĨ NĂNG ĐỌC DIỄN CẢM CHO HỌC SINH LỚP 4 TRONG DẠY HỌC PHÂN MÔN TẬP ĐỌC
2.1 Nguyên nhân của thực trạng
2.1.1 Nguyên nhân từ phía giáo viên
Hiện nay, trong thực tế luyện đọc ở lớp 4, kĩ năng đọc diễn cảm của HSchưa cao, các biện pháp luyện đọc diễn cảm chưa đáp ứng được yêu cầu, mụctiêu mong đợi Một phần, nguyên nhân xuất phát từ phía GV:
- Do GV xuất phát từ nhiều vùng miền khác nhau, tuy đã có ý thức sửanhưng vẫn còn mắc lỗi về chính âm trong khi đọc
- GV chưa đầu tư thích đáng cho phần nội dung dạy học luyện đọc diễn cảm
- GV chưa có kĩ năng đọc diễn cảm và đọc mẫu diễn cảm trước lớp
- GV chưa có kĩ năng hướng dẫn HS đọc diễn cảm
Như vậy, GV là yếu tố vô cùng quan trọng để giúp đạt được cái đíchcuối cùng của giờ dạy Tập đọc là HS phải đọc đúng, hay, đọc diễn cảm vàhiểu nội dung văn bản GV mà không có kĩ năng đọc diễn cảm thì không thểnào giúp hình thành được cho HS kĩ năng quan trọng này
2.1.2 Nguyên nhân từ phía học sinh
Thực trạng HS đọc diễn cảm được một văn bản là rất ít Hầu như các
em mới chỉ đạt đến yêu cầu: đọc đúng tốc độ, phát âm tương đối chính xác,hiểu được nội dung bài, còn yêu cầu về kĩ năng đọc diễn cảm là rất thấp Thựctrạng trên xuất phát từ một số nguyên nhân sau:
- HS chưa chú ý đến việc hình thành và rèn luyện kĩ năng đọc diễn cảm
- HS không biết cách đọc diễn cảm
- Do HS xuất phát từ nhiều vùng khác nhau nên các em hay mắc lỗiphương ngữ
- Đọc bắt chước GV một cách máy móc
Trang 28Xuất phát từ thực trạng như trên, để đạt mục tiêu dạy học phân mônTập đọc, người dạy cần nghiên cứu để tìm ra các biện pháp giúp HS hìnhthành và phát triển kĩ năng đọc diễn cảm
2.2 Một số biện pháp rèn kĩ năng đọc diễn cảm cho học sinh lớp 4
2.2.1 Luyện đọc diễn cảm theo thể loại
2.2.1.1 Luyện đọc diễn cảm văn bản văn xuôi
Văn xuôi gồm: văn miêu tả, văn kể chuyện, văn nghị luận
Đọc diễn cảm văn miêu tả
Văn miêu tả là loại văn dùng để miêu tả sự vật, hiện tượng hoặc conngười một cách cụ thể, sinh động như đang hiện lên trước mắt người đọc
Trong các bài Tập đọc ở lớp 4 có nhiều bài văn miêu tả như: Con chuồn chuồn nước là bài miêu tả con vật, Đường đi Sa Pa là bài tả phong cảnh, Thắng biển là bài miêu tả người.
Khi đọc văn miêu tả cần nhấn giọng ở các từ ngữ nổi bật có tác dụngmiêu tả đường nét, màu sắc, hình ảnh, đặc điểm sự vật Trong văn miêu tảcũng như văn xuôi dấu phẩy, dấu chấm chính là những dấu ngắt nhịp khi đọc.Dấu phẩy ngắt một nhịp (/) dấu chấm ngắt 2 nhịp (//) Ngoài ra trong câu văn
có những vị trí tuy không có dấu câu song vẫn phải ngắt nhịp để ý nghĩ đọclên rành mạch hơn
Ví dụ: bài văn miêu tả con vật Con chuồn chuồn nước, TV4, tập 2,
trang 127
“Ôi chao! Chú chuồn chuồn nước mới đẹp làm sao! Màu vàng trên lưng chú lấp lánh Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng Cái đầu tròn và hai con mắt long lanh như thủy tinh Thân chú nhỏ và thon vàng như màu vàng của nắng mùa thu Chú đậu trên một cành lộc vừng ngả dài trên mặt hồ Bốn cánh khẽ rung rung như đang còn phân vân”
Ở đoạn văn trên cần đọc với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, thể hiện sự ngạcnhiên, ngỡ ngàng của tác giả trước vẻ đẹp của một chú chuồn chuồn nước Chú ýngắt nghỉ đúng ở dấu phẩy, dấu chấm, dấu chấm than Khi đọc, cần nhấn giọngvào các từ: giấy bóng, long lanh, thủy tinh, rung rung, phân vân
Trang 29Ví dụ: bài văn miêu tả cảnh Đường đi Sa Pa, TV4, tập 2, trang 102 “Hôm sau chúng tôi đi Sa Pa Phong cảnh ở đây thật đẹp Thoắt cái, lá vàng rơi trong khoảnh khắc mùa thu Thoắt cái, trắng long lanh một cơn mưa tuyết trên những cành đào, lê, mận Thoắt cái, gió xuân hây hẩy nồng nàn với những bông hoa lay ơn màu đen nhung quý hiếm”.
Ở đoạn này, cần đọc với giọng nhẹ nhàng, tình cảm kết hợp sự quan sáthết sức tinh tế của tác giả thể hiện được sự ngạc nhiên, ngỡ ngàng của tác giảtrước bức tranh phong cảnh Sa Pa hết sức nên thơ, tuyệt vời Chỉ trong mộtkhoảnh khắc, tác giả có thể cảm nhận và vẽ lên bức tranh phong cảnh bốnmùa đặc sắc và thú vị, lôi cuốn, hấp dẫn người nghe, người đọc
Ví dụ: bài văn miêu tả người Thắng biển, TV4, tập 2, trang 76
“Một tiếng reo to nổi lên, rồi ầm ầm, hơn hai chục thanh niên cả nam lẫn
nữ, mỗi người vác một vác củi vẹt, nhảy xuống dòng nước đang cuốn dữ Họ khoác vai nhau thành một sợi dây dài, lấy thân mình ngăn dòng nước mặn Nước quật vào mặt, vào ngực, trào qua đầu hàng rào sống Họ ngụp xuống, trồi lên, ngụp xuống Trong đám thanh niên xung kích, có người ngã, có người ngạt Nhưng những bàn tay khoác vai nhau vẫn cứng như sắt và thân hình họ cột chặt lấy những cọc tre đóng chắc, dẻo như chão Tóc dài các cô quấn chặt vào cổ các cậu con trai, mồ hôi như suối, hòa lẫn với nước chát mặn Đám người không sợ chết đã cứu được quãng đê sống lại”.
Ở đoạn 2 này cần đọc với giọng dứt khoát, rõ ràng thể hiện sự kiêncường, dũng cảm, sức mạnh đoàn kết của con người để chiến thắng, đấu tranhchống lại với những thiên tai (cơn bão biển) của thiên nhiên gây ra, bảo vệcuộc sống bình yên cho muôn loài
Đọc diễn cảm văn kể chuyện
giả và của nhân vật
Cần phối hợp giọng đọc với nét mặt, cử chỉ, điệu bộ trong khi đọc mộtcách nhịp nhàng, qua thực tế dạy học Tập đọc là một phân môn thực hành,nhiệm vụ quan trọng nhất của nó là hình thành năng lực đọc cho HS Năng