1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ THI CUỐI HKI

5 173 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì các tỉnh này làm tốt công tác tuyên truyền để mọi người dân hiểu rõ tác dụng của rừng ngập mặn đối với việc bảo vệ đê điều II.. Câu 3 : Đặt một câu trong đó có sử dụng một cặp quan h

Trang 1

Đ Ề KIỂM TRA ĐỊNH KỲ LẦN II LỚP 5

MÔN TIẾNG VIỆT

*** @ ***

A MÔN ĐỌC :

I ĐỌC THÀNH TIẾNG :

1 Bài “ Cái gì quý nhất” ( trang 85 – 86 ) Đọc đoạn : “ Nghe xong …… vô vị mà thôi”

Câu hỏi : Vì sao ngừơi lao động là quý nhất ? ( Vì không có người lao động thì không có lúa gạo ,

vàng bạc và thì giờ cũng trôi qua một cách vô vị mà thôi )

2 Bài “ Chuyện một khu vườn nhỏ” ( trang 102 – 103 ) Đọc đoạn : “ Bé Thu rất khoái …… ti gôn

hé nở”

Câu hỏi : Bé Thu thích ra ban công để làm gì ? ( Ngắm nhìn cây cối và nghe ông giảng giải về

từng loài cây ở ban công )

3 Bài “ Mùa thảo quả” ( trang 113 – 114 ) Đọc đoạn : “ Thảo quả trên rừng Đản Khao đã vào mùa

……nếp áo nếp khăn”

Câu hỏi : Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng cách nào ? ( Báo hiệu bằng mùi thơm đặc biệt quyến rũ

lan xa , làm cho gió thơm , cây cỏ thơm , đất trời thơm , từng nếp áo , nếp khăn của người đi rừng cũng thơm )

4 Bài “ Trồng rừng ngập mặn” ( trang 128 – 129 ) Đọc đoạn : “ Mấy năm qua …… Cồn Mờ ( Nam

Định )

Câu hỏi : Vì sao các tỉnh ven biển có phong trào trồng rừng ngập mặn ? (Vì các tỉnh này làm tốt

công tác tuyên truyền để mọi người dân hiểu rõ tác dụng của rừng ngập mặn đối với việc bảo vệ đê điều)

II ĐỌC THẦM TRẢ LỜI CÂU HỎI :

Câu 1 : Nối ý hợp lý : Trong bài “ Cái gì quý nhất” , ý kiến của từng bạn là :

Nam Quý nhất là lúa gạo

Hùng Quý nhất là vàng

Quý Quý nhất là thì giờ

Câu 2 : Gạch dưới các quan hệ từ trong câu văn sau :

Tôi rủ Lan và Tâm đi chơi nhưng hai bạn không đi

Câu 3 : Đặt một câu trong đó có sử dụng một cặp quan hệ từ

VD : Vì trời mưa nên em đi học muộn

Tuy trời mưa to nhưng cô vẫn đến lớp đúng giờ

………

Câu 4 : Đánh dấu X vào những từ mang nghĩa gốc của từ nhiều nghĩa :

Đôi mắt Tay súng

Mắt na Bàn tay

Trang 2

Câu 5 : Từ in đậm dưới đây biểu thị quan hệ gì ?

- Tôi bảo nó đi nhưng nó vẫn ở lại ( biểu thị quan hệ tương phản )

- Vì không chăm học nên bạn Thanh đã ở lại lớp ( biểu thị quan hệ nguyên nhân – kết quả ) Câu 6 : Gạch dưới các đại từ xưng hô trong bài ca dao sau :

Cái Cò , cái Vạc , cái Nông

Sao mày giẫm lúa nhà ông hỡi Cò Không , không ! Tôi đứng trên bờ Mẹ con cái Vạc đổ ngờ cho tôi

Câu 7 : Tìm 2 từ láy có âm đầu l và 2 từ láy có âm cuối ng :

VD : Lung linh , long lanh , lóng lánh , líu lo , …

Sang sảng , thoang thoảng , loảng xoảng , …

Câu 8 : Viết thêm vào chỗ chấm trong bài thơ “ Hành trình của bầy ong”

Bầy ong rong ruổi trăm miền

Rù rì ………

………

………ngọt ngào

Câu 9 : Ghi thêm vào chỗ trống những ý còn thiếu :

Cấu tạo của bài văn tả người gồm có 3 phần :

• Mở bài : Giới thiệu về người định tả

• Thân bài : + Tả ngoại hình ( hay hình dáng )

+ Tả tính tình và hoạt động

• Kết bài : Nêu cảm nghĩ về người được tả

Câu 10 : Điền vào chỗ trống : s hay x

- Xinh xắn

- San sẻ

- Sỗ sàng

- Xuyên suốt

Câu 11 : Điền dấu thích hợp vào các chữ sau sao cho có nghĩa :

- Nô lưc ( nổ lực )

- Chim se ( chim sẻ )

- Nao nê ( não nề )

- Nung niu ( nũng nịu )

B MÔN VIẾT : TẬP LÀM VĂN :

Đề bài : Tả một người thân trong gia đình em

1 Mở bài : Giới thiệu được người thân định tả

2 Thân bài :- Miêu tả đặc điểm bên ngoài như tuổi tác , tầm vóc , mái tóc , khuôn mặt , mắt mũi , …

- Nêu được tính tình và một số hoạt động của người thân

3 Kết bài : Nêu cảm nghĩ tốt về người thân vừa tả

HẾT

Trang 3

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ LẦN II LỚP 5

NĂM HỌC 2007 – 2008

*** @ ***

A MÔN ĐỌC :

I ĐỌC THÀNH TIẾNG :

1 Bài “ Hạt gạo làng ta” ( trang 139 – 140 ) Đọc đoạn : “ Đầu bài …… quanh trành quết đất”

Câu hỏi : Những hình ảnh nào nói lên nỗi vất vả của người nông dân ? ( Giọt mồ hôi sa , những trưa

tháng sáu - Nước như ai nấu - Chết cả cá cờ - Cua ngoi lên bờ - Mẹ em xuống cấy )

2 Bài “ Buôn Chư Lênh đón cô giáo” ( trang 144 – 145 ) Đọc đoạn : “ Căn nhà sàn ……thật sâu vào

cột”

Câu hỏi : Tình cảm của người Tây Nguyên đối với cô giáo , với cái chữ nói lên điều gì ? ( Người Tây

Nguyên rất ham học , ham hiểu biết / Người Tây Nguyên muốn cho con em mình biết chữ , học hỏiđược nhiều điều lạ , điều hay… )

3 Bài : “ Thầy thuốc như mẹ hiền” ( trang 153 – 154 ) Đọc đoạn : “ Một lần khác …… hối hận” Câu hỏi : Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn Oâng trong việc ông chữa bệnh cho người phụ nữ ? (

Lãn Oâng buộc tội mình về cái chết của một người bệnh không phải do ông gây ra Điều đó chứng tỏ ông là một thầy thuốc rất có lương tâm và trách nhiệm )

4 Bài : “ Ngu Công xã Trịnh Tường” ( trang 164 – 165 ) Đọc đoạn : “ Khách đến xã Trịnh Tường

…… bà con tin”

Câu hỏi : Ông Lìn đã làm như thế nào để đua được nước về thôn ? ( Oâng lần mò cả tháng trong rừng

tìm nguồn nước , cùng vợ con đào suốt một năm trời được gần 4 cây số mương xuyên đồi dẫn nước từ rừng già về thôn )

II ĐỌC THẦM TRẢ LỜI CÂU HỎI :

Câu 1 : Đọc thầm bài “ Về ngôi nhà đang xây”và trả lời câu hỏi : Những chi tiết nào vẽ lên hình

ảnh 1 ngôi nhà đang xây ? ( Giàn giáo tựa cái lồng Trụ bê tông nhú lên Bác thợ nề cầm bay làm việc Ngôi nhà thở ra mùi vôi vữa , còn nguyên màu vôi và gạch Những rãnh tường chưa trát )

Câu 2 : Ghi tiếp vào chỗ trống sâu trong bìa thơ “ Hạt gạo làng ta”

Hạt gạo làng ta

Có vị phù sa

………

………

………

………

………

Câu 3: Đánh dấu X vào ô đúng : Trong bài “ Thầy thuốc như mẹ hiền” , nhân vật chính có tên là : Hãi Thượng Lãn Ông Lương Đình Của Lương Ngọc Thạch Nguyễn Du Câu 4 : Thế nào là danh từ chung ? Cho ví dụ ? Danh từ chung là tên của một loại sự vật VD : giáo viên , học sinh , trường học , … Câu 5 : Thế nào là danh từ riêng ? Cho VD ? DT riêng là tên riêng của một sự vật VD : hoa hồng , con mèo , con chó , ……

Câu 6 : Gạch dưới các đại từ xưng hô trong đoạn văn sau :

- Lan ơi , chừng nào bạn về quê ?

- Mai mình về

Trang 4

- Khi về nhớ cho tớ gởi lời thăm anh Cả nha !

- Ừ ! Nhất định mình sẽ chuyển lời

Câu 7 : Xác định trạng ngữ , chủ ngữ , vị ngữ trong câu văn sau :

Sáng sớm , các bác nông dân / đã vội vã ra đồng

TN CN VN

Câu 8 : Đánh dấu X vào ô trống trước những cặp từ đồng nghĩa :

Anh – em Mênh mông – bao la

To – lớn Cha – con

Câu 9 : Đánh dấu X vào ô trống trước những cặp từ trái nghĩa :

Nhanh – chậm Chân – tay

Lành – dữ Nông – cạn

Câu 10 : Thế nào là từ đơn ? Thế nào là từ phức ?

- Từ đơn là những từ gồm một tiếng

- Từ phức là những từ gồm 2 hay nhiều tiếng

Câu 11 : Điền vào bảng phân loại các từ trong khổ thơ sau đây theo cấu tạo của chúng Biết rằng các

từ đã được phân cách với nhau bằng dấu gạch chéo :

Chú bé/ loắt choắt

Cái xắc /xinh xinh

Cái chân / thoăn thoắt

Cái đầu / nghênh nghênh

Ca lô / đội / lệch

Mồm/ huýt sáo / vang …

Từ đơn Từ phức

Từ ghép Từ láy Từ ở trong khổ thơ Đội , lệch , mồm ,

vang Chú bé , cái xắc ,cái chân , cái đầu ,

ca lô , huýt sáo

Loắt choắt , xinh xinh , thoăn thoắt

Câu 12 : Nối ý hợp lý :

Câu kể

Câu cảm Dùng để kể , tả , giới

thiệu hoặc bày tỏ ý kiến , tâm tư , tình cảm

Câu 13 : Tìm 2 tiếng có nghĩa :

a) Chỉ khác nhau ở âm đầu s hay x :

Mẫu : sẻ ( Chim sẻ ) ; xẻ ( chia xẻ )

b) Chỉ khác nhau ở thanh hỏi hay thanh ngã :

Câu hỏi Dùng để nêu yêu cầu ,

đề nghị , mong muốn

Dùng để bộc lộ cảm xúc

Câu khiến

Dùng để hỏi về điều chưa biết

Trang 5

Mẫu : Vẻ ( vẻ đẹp ) ; vẽ ( tập vẽ )

Câu 14 : Chép vần của từng tiếng trong câu văn sau vào mô hình cấu tạo vần :

Lan cho em mượn quyển truyện

Tiếng Vần

Aâm đệm Aâm chính Aâm cuối

B MÔN VIẾT : TẬP LÀM VĂN :

Đề bài : Tả một thầy ( cô ) giáo đã dạy em và để cho em nhiều kỷ niệm

1 MB : Giới thiệu thầy ( cô ) tên gì , đã dạy em lớp mấy

2 TB :

- Tả hình dáng của thầy ( cô )

- Tả tính tình , hoạt động giảng dạy , chăm sóc học sinh …

- Kể thêm một hoặc vài kỉ niệm của thầy ( cô ) dành cho em hoặc cho lớp …

3 KB : Nêu cảm nghĩ về thầy ( cô )

HẾT

Ngày đăng: 11/05/2015, 21:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w