1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Rèn học sinh yếu của lớp 8 giải bài tập môn hóa học

26 824 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 652,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, đòi hỏi người giáo viên khigiảng dạy các bộ môn cần phải có phương pháp truyền đạt kiến thức phù hợpđến các đối tượng học sinh, giúp các em lĩnh hội được các kiến thức phổ thông

Trang 1

A MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài :

Đảng và nhà nước ta hiện nay đang hết sức quan tâm đến sự nghiệp giáodục đào tạo học sinh về nhân cách, trí tuệ, thẩm mỹ để trở thành một con ngườiphát triển toàn diện Đây là mục tiêu giáo dục của tất cả các cấp học, bậc học,ngành học Do vậy, việc nâng cao chất lượng học sinh ở tất cả các cấp học là rấtquan trọng, đặc biệt là bậc trung học cơ sở Ở lứa tuổi này, học sinh bắt đầu tìmtòi, khám phá những kiến thức qua môn học Vì vậy, đòi hỏi người giáo viên khigiảng dạy các bộ môn cần phải có phương pháp truyền đạt kiến thức phù hợpđến các đối tượng học sinh, giúp các em lĩnh hội được các kiến thức phổ thông

cơ bản

Qua thực tế giảng dạy môn Hóa học lớp 8 trường THCS An Bình Tôinhận thấy, các dạng bài tập môn hóa học rất phong phú và đa dạng nên học sinhthường cảm thấy khó hiểu, bế tắc trong việc tìm lời giải, nhất là đối với học sinhyếu kém, do các em mới bắt đầu làm quen và tiếp cận với bộ môn hóa học Từ

đó gây khó khăn cho việc giải các bài tập môn hóa học

Để giải quyết vấn đề trên, tôi quyết định chọn giải pháp: “Rèn học sinh yếu của lớp 8 giải bài tập môn hóa học” nhằm giúp học sinh yếu nắm được

kiến thức cơ bản và thông thạo kĩ năng làm bài tập môn hóa học, từ đó các em sẽhọc tốt hơn và yêu thích môn Hóa học hơn

2 Đối tượng nghiên cứu:

Qua thực tế giảng dạy môn Hóa học ở trường THCS An Bình nói chung,khối 8 nói riêng, bản thân tôi nhận thấy lớp 8A1, 8A2 có nhiều học sinh yếu, kémmôn hóa học.Vì vậy, tôi quyết định chọn học sinh yếu kém lớp 8A1, 8A2 là đốitượng để tôi nghiên cứu giải pháp này

4 Phương pháp nghiên cứu:

-Phương pháp nghiên cứu tài liệu

-Phương pháp đàm thoại

-Dự giờ, thăm lớp, khảo sát chất lượng học sinh

-Phương pháp điều tra

-Phương pháp phân tích tổng hợp

Trang 2

B NỘI DUNG

I Cơ sở lí luận:

Thực hiện Nghị quyết số 40/2000/QH10 của Quốc Hội; Chỉ thị số14/2001/CT – TTG của thủ tướng Chính phủ về việc đổi mới chương trình giáodục phổ thông; Chỉ thị số 40/CT/TW của Ban Bí Thư về việc xây dựng chấtlượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục; Chỉ thị số 22/2003/ CT–BGD

& ĐT ngày 5-6-2003 của Bộ trưởng BGD & ĐT về việc bồi dưỡng nhà giáo vàcán bộ quản lí giáo dục Thực hiện đầy đủ đúng hướng dẫn nội dung chươngtrình theo sách giáo khoa, sách giáo viên và chuẩn kiến thức kĩ năng môn Hóahọc 8 theo tinh thần đổi mới

Để đạt được mục tiêu của Đảng, Nhà nước và ngành giáo dục đề ra, đòihỏi chất lượng dạy và học cần phải có kết quả ngày càng cao, giảm tỉ lệ học sinhyếu kém Đối với môn Hóa học, kỹ năng giải bài tập là vấn đề quan trọng Các

em nắm vững ngôn ngữ hóa học này thì mới có thể học tốt môn Hóa học

II Cơ sở thực tiễn:

Hoá học là môn học thực nghiệm kết hợp lý thuyết, thực tế việc giải cácbài tập hoá học đối với học sinh lớp 8 còn gặp rất nhiều khó khăn vì đây là mônhọc học sinh mới được tiếp cận Qua thực tế giảng dạy và kiểm tra môn hóa họcgiữa học kì I, tỉ lệ học sinh yếu, kém lớp 8A1 , 8A2 khá cao Đa số học sinh cònlúng túng trong việc làm bài tập hoá học và chủ yếu học sinh chưa phân biệtđược các loại bài tập và chưa định hướng được phương pháp giải các bài tập gặpphải Trước tình hình học tập của học sinh lớp 8 hiện nay, bản thân là giáo viênphụ trách bộ môn Hóa học, tôi nhận thấy việc cần thiết là phải hướng dẫn họcsinh cách nhận biết các loại bài tập hoá học và phương pháp chung để giải cácbài tập thuộc mỗi loại Từ đó giúp học sinh học tập tốt hơn đối với môn hóa học.Trước thực trạng trên, làm thế nào để giúp học sinh có phương pháp giảiđược các loại bài tập hóa học, là vấn đề rất cần thiết của người giáo viên dạy

môn Hóa học Vì vậy, tôi quyết định chọn giải pháp “ Rèn học sinh yếu của lớp

8 giải bài tập môn hóa học ”

III Nội dung vấn đề :

1/ Vấn đề đặt ra:

Bài tập hoá học là cơ sở để hình thành kiến thức kỹ năng giải các bài tậphoá học, giúp các em tìm kiếm được kiến thức và kỹ năng mới, đồng thời rènluyện củng cố kiến thức, kỹ năng về hoá học Giúp giáo viên phát hiện đượctrình độ của học sinh, làm bộc lộ những khó khăn sai lầm của học sinh trong học

Trang 3

tập hoá học Đồng thời có biện pháp giúp học sinh mở mang kiến thức, giáo dục

tư tưởng đạo đức Như vậy thông qua bài tập hoá học, học sinh được rèn về kiếnthức, kĩ năng, kĩ xảo, về đạo đức và tư duy từ đó gây hứng thú học tập và nghiêncứu bộ môn đối với học sinh

Qua thực tế giảng dạy ở trường trung học cơ sở An Bình, tôi nhận thấymột số học sinh vận dụng kiến thức để giải bài toán Hóa học chưa thành thạo,chủ yếu các bài tập tính toán theo công thức hóa học, tính toán theo phương trìnhhóa học học sinh còn lúng túng chưa nhận biết được cách giải Đây là một lổhỏng vô cùng tai hại và nếu không khắc phục kịp thời sẽ ảnh hưởng rất lớn đếnviệc học môn Hóa học sau này

Bởi vậy, vấn đề đặt ra là làm thế nào để học sinh giải bài tập môn hóahọc một cách thành thạo nhằm giảm tỉ lệ học sinh yếu môn Hóa học Đây là vấn

đề mà giáo viên dạy Hóa học rất quan tâm

2/ Giải pháp:

Qua quá trình giảng dạy, nghiên cứu tài liệu, nội dung chương trình môn

học, tôi đã chia bài tập hóa học lớp 8 thành nhiều loại: Bài tập tính theo côngthức hóa học, bài tập tính theo phương trình hóa học, bài tập về dung dịch, bàitập về chất khí, bài tập về nhận biết, điều chế và tách chất Do thời gian có hạn,nên tôi chỉ nghiên cứu giải pháp trong phạm vi bài tập: tính toán theo công thứchóa học và phương trình hóa học trong chương trình sách giáo khoa hóa học 8như sau :

2.1 Bài tập tính theo công thức hóa học:

Bài tập tính theo công thức hoá học lớp 8 được chia thành các dạng sau:

2.1.1 Biết công thức hóa học của hợp chất, tính thành phần phần trăm của các nguyên tố :

A M

M x.

100% (1)

%B =

y

x B A

B M

M y.

100% (2) hoặc : %B = 100% - % A

Ví dụ :Tính thành phần % khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất CaCO3

Định hướng :

Trang 4

- Học sinh tìm khối lượng mol của CaCO3.

- Học sinh áp dụng các công thức (1), (2) để tìm thành phần phần trăm của cácnguyên tố

- Giáo viên sửa sai (nếu có)

Giải Tính khối lượng mol:

3

CaCO

M = 40 + 12 + (16.3) = 100 (gam) Thành phần % về khối lượng các nguyên tố:

x 100% = 48 % hoặc %O = 100- ( 40 + 12 )= 48%

2.1.2 Biết thành phần các nguyên tố, xác định công thức hóa học của hợp chất:

 Công thức hóa học của hợp chất

Ví dụ :Xác định công thức phân tử một oxit của sắt, biết phân tử khối củaoxit là 160 và thành phần phần trăm về khối lượng của sắt là 70%

% 100%

% 100%

B

Trang 5

- Học sinh thế x, y vừa tìm được vào công thức chung để tìm công thức hóahọc đúng của oxit.

- Giáo viên sửa sai (nếu có)

Vậy công thức hóa học của sắt oxit là : Fe2O3

* Giáo viên cũng cần lưu ý cho học sinh phương pháp xác định công thức

hóa học khác: Nếu đề bài chỉ cho phần trăm của các nguyên tố, không cho biếttrước phân tử khối thì ta giải như sau :

Giả sử : công thức hóa học của một hợp chất là AxBy

Ta lập tỉ lệ :

x : y = : (*)

Ta suy ra : x, y

 Công thức hóa học đúng của hợp chất

* Lưu ý : Trường hợp này cũng đúng đối với hợp chất : AxByCz ,

Ví dụ 1 : Xác định công thức hóa học của hợp chất X, biết X có chứa 70%

Fe và 30% oxi

Ví dụ 2 : Xác định công thức của hợp chất có thành phần gồm Na, Al và O

với tỉ lệ % theo khối lượng của các nguyên tố tương ứng là : 28% , 33%, 39%

Định hướng :

- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm công thức chung của hợp chất

- Học sinh áp dụng công thức (*) để tìm chỉ số nguyên tử : x, y

- Học sinh thế x, y vừa tìm được vào công thức chung để tìm công thức hóahọc đúng của hợp chất

- Giáo viên sửa sai (nếu có)

.56 160

100 16

%

B

B M

70 56

30 16

Trang 6

Vậy công thức của hợp chất là : NaAlO2.

2.1.3 Bài tập xác định công thức phân tử của hợp chất vô cơ :

Xác định công thức hóa học của hợp chất khi biết thành phần % các nguyên

tố hoặc tỉ lệ khối lượng các nguyên tố:

* Cơ sở lí thuyết :

- Nếu đề bài không cho dữ kiện M ( khối lượng mol )

Gọi công thức cần tìm : AxBy hoặc AxByCz ( x, y, z nguyên, dương)

Tỉ lệ khối lượng các nguyên tố :

x : y : z =

A M

A

%

:

B M

B

%

:

C M

m

:

B

B M

m

:

C

C M m

= a : b : c ( tỉ lệ các số nguyên, dương )

Công thức hóa học : AaBbCc

- Nếu đề bài cho dữ kiện M :

Gọi công thức cần tìm : AxBy hoặc AxByCz ( x, y, z nguyên, dương)

Ta có tỉ lệ khối lượng các nguyên tố :

x B C A M

(2)

Giải ra tìm x, y, z

Ví dụ 1: Một hợp chất có thành phần % về khối lượng các nguyên tố : 70%Fe,

30%O Hãy xác định công thức hóa học của hợp chất đó

Định hướng :

28 23

33 27

39 16

Trang 7

- Giáo viên hướng dẫn học sinh xác định đây là dạng bài không cho dữ kiện M.

- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm công thức dạng chung của hợp chất : FexOy

- Học sinh áp dụng công thức (1) để tìm x, y

=> Công thức hóa học của hợp chất

- Giáo viên sửa sai (nếu có)

Giải

Gọi công thức hợp chất là : FexOy

Ta có tỉ lệ : x : y = 5670 :

16 30

= 1,25 : 1,875

= 1 : 1,5 = 2 : 3

Vậy công thức hợp chất : Fe2O3

Ví dụ 2 : Lập công thức hóa học của hợp chất chứa 50%S và 50%O Biết khối

lượng mol của hợp chất là 64 gam

Định hướng :

- Giáo viên hướng dẫn học sinh xác định đây là dạng bài cho dữ kiện M

- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm công thức dạng chung của hợp chất : SxOy

- Học sinh áp dụng công thức (2) để tìm x, y

=> Công thức hóa học của hợp chất

- Giáo viên sửa sai (nếu có)

16 50

64 50

y =

16 100

64 50

= 2 Vậy công thức hóa học của hợp chất là : SO2

Trang 8

2.2 Bài tập tính theo phương trình hóa học :

* Khi giải bài toán tính theo phương trình hóa học cần thực hiện các bước

cơ bản :

- Lập phương trình hóa học

- Chuyển đổi số liệu (từ khối lượng hay thể tích) về số mol

- Lập tỉ lệ số mol các chất theo phương trình

- Tính các đại lượng theo yêu cầu của đề bài

* Trong phần lập phương trình hóa học học sinh cần chú ý :

+ Viết đúng công thức hóa học của các chất phản ứng và các chất mới sinhra

+ Chọn hệ số phân tử sao cho số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở 2 vế đềubằng nhau Không được thay đổi chỉ số trong các công thức hóa học

+ Từ phương trình hóa học rút ra tỉ lệ số mol của chất cho biết và chất cầntìm

* Công thức liên hệ giữa các đại lượng :

m = n M => n =

M m

Ở đktc: V = n 22,4 => n = 22V,4

2.2.1.Tính khối lượng (hoặc thể tích khí, đktc) của chất này khi đã biết lượng ( hoặc thể tích khí) của một chất khác trong phương trình phản ứng:

* Các bước thực hiện :

- Chuyển giả thuyết đã cho về số mol

- Viết và cân bằng phương trình phản ứng

- Dựa vào tỉ lệ mol theo phương trình phản ứng, từ số mol chất đã biết tìm

số mol chất chưa biết (theo quy tắc tam xuất)

- Từ số mol, tính ra khối lượng (hoặc thể tích khí) hay các vấn đề khác mà

đề bài yêu cầu trả lời

Ví dụ: Cho 13g Zn tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, sau phản ứng thu

được H2 và dung dịch muối Hãy tính :

a/ Thể tích khí H2 thu được ở đktc

b/ Khối lượng dung dịch muối tạo thành

Giải

Trang 9

- Số mol Zn tham gia phản ứng :

Zn

n =

Zn

Zn M

m

= 1365 = 0,2 (mol)

- Phương trình hóa học :

Zn + 2HCl  ZnCl2 + H2

1 (mol) 1( mol ) 1(mol)

0,2 (mol )  y ?(mol)  x ?(mol)

a/ Số mol H2 tạo thành :

x = 0,12.1= 0,2 (mol)

= > V H2 = n 22,4 = 0,2 22,4 = 4,48 (lít)b/ Số mol ZnCl2 tạo thành :

- Cách thực hiện :

Giả sử có phản ứng : mA + nB  pC + qD

Với số mol cho ban đầu của A là a mol, của B là b mol

So sánh hai tỉ số Chất phản ứng hết Sản phẩm tính theo

Nếu : m a = n b A, B đều hết A hoặc B

Trang 10

Ví dụ : Nếu cho 11,2 g Fe tác dụng với 18,25g HCl thì sau phản ứng sẽ

được những chất nào ? Bao nhiêu gam ?

b/ Nếu hiệu suất tính theo chất ban đầu ( A hay B) :

- Phải tính theo chất ban đầu nào phản ứng thiếu

Trang 11

Lượng (A) cho ban đầuH% =

- Cần nhớ : H% ≤ 100%

Ví dụ : Người ta điều chế vôi sống (CaO) bằng cách nung đá vôi (CaCO3).Lượng vôi sống thu được từ 1 tấn đá vôi có chứa 10% tạp chất là 0,45 tấn Hãytính hiệu suất phản ứng

Ví dụ : Nung 200g đá vôi có lẫn 5% tạp chất thu được vôi sống CaO và khí

CO2 Tính khối lượng vôi sống thu được nếu hiệu suất phản ứng đạt 80%

CaCO3  t0 CaO + CO2

Tỉ lệ : 100(g) 56(g)

Trang 12

Ví dụ : Tính thể tích dung dịch HCl 2M đã dùng để hòa tan hết 10,8g Al,

biết đã dùng dư 5% so với lượng cần phản ứng

Giải

- Số mol Al : n Al = 1027,8 = 0,4 (mol)

- Phương trình phản ứng :

2Al + 6HCl  2AlCl3 + 3H22(mol) 6(mol)

Ví dụ : Đốt cháy hoàn toàn 2,56g Cu trong khí oxi, để nguội sản phẩm rồi

hòa trong dung dịch HCl vừa đủ được dung dịch A cho đến dư thu được kết tủa B.Tính khối lượng kết tủa B

Giải

- Số mol của Cu : n Cu = 264,56 = 0,04 (mol)

Trang 13

- Phương trình các phản ứng :

2Cu + O2  t0 2CuOCuO + 2HCl  CuCl2 + H2OCuCl2 + 2NaOH  Cu(OH)2  + 2NaClDựa vào tỉ lệ biến đổi từ Cu đến Cu(OH)2 (kết tủa B) ta có sơ đồ hợp thức :

Ví dụ : Hòa tan hết 12,6g hỗn hợp Al, Mg vào dung dịch HCl 1M thu được

13,44 lít H2 (đktc) Tính % khối lượng của Al và Mg trong hỗn hợp

Mg + 2HCl  MgCl2 + H2y(mol) 2y(mol) y(mol) y(mol)

Trang 14

(Giáo viên nên lưu ý cho học sinh : 13,44lít H 2 hay 0,6 mol H 2 là do cả Al và Mg phản ứng mà có )

- Lập phương trình đại số :

Al

m + m Mg = 12,6 (g) => 27.x + 24.y = 12,6 (1)2

=> x = 0,2 Thay x= 0,2 vào (2) => y = 0,3

=> mAl = 27x = 27 0,2 = 5,4 (g)

%Al = 125,,46 100% = 42,86%

% Mg = 100% - %Al = 100% - 42,86% = 57,14%

Trang 15

3/ Kết quả cụ thể :

Sau khi áp dụng giải pháp trên vào thực tế giảng dạy ở lớp 8A1 , 8A2, tôi

đã đạt được kết quả cụ thể như sau:

Trang 16

C KẾT LUẬN

1 Bài học kinh nghiệm:

Khi thực hiện đề tài trên, tôi nhận thấy :

- Là giáo viên trong quá trình giảng dạy phải cho học sinh nắm thật chắccác kiến thức cơ bản đã học, để từ đó học sinh có thể vận dụng kiến thức vàothực hành, giúp học sinh làm được các bài tập từ đơn giản đến phức tạp

- Luôn khuyến khích, động viên, giúp đỡ học sinh giải các bài tập trênlớp và ở nhà; Thường xuyên kiểm tra bài, đặt câu hỏi phải phù hợp với từng họcsinh; Sử dụng triệt để, linh hoạt đồ dùng dạy học và phương pháp dạy học, đặcbiệt là phương pháp trực quan: tranh ảnh phóng to, thí nghiệm biểu diễn, giúphọc sinh nắm được kiến thức và nhớ lâu

- Bản thân giáo viên phải luôn trao dồi kiến thức, học hỏi kinh nghiệmnhằm nâng cao trình độ chuyên môn và là tấm gương sáng cho học sinh noi theo

2 Hướng phổ biến áp dụng đề tài :

Với sự giúp đỡ nhiệt tình của Ban giám hiệu trường trung học cơ sở AnBình cùng giáo viên bộ môn, tôi đã áp dụng giải pháp : “ Rèn học sinh yếu lớp8A2 giải bài tập môn hóa học” và đã đạt được kết quả khả quan, tỉ lệ học sinhyếu giảm rõ rệt, các em có hứng thú với môn học hơn Vì thế, tôi sẽ tiếp tục ápdụng giải pháp này đến cuối năm học đối với học sinh lớp 8 và có thể áp dụngcho học sinh yếu kém, lớp 9 của trường

3 Hướng nghiên cứu tiếp của đề tài :

Với thực trạng học sinh của trường, với yêu cầu chung của bộ môn Hóahọc và với kết quả đã đạt được của giải pháp, bản thân sẽ tiếp tục nghiên cứu mởrộng đề tài và rút ra kinh nghiệm rèn học sinh yếu lớp 8 giải bài tập hóa họctrong dạy học, nhằm nâng cao chất lượng bộ môn Đồng thời, tiếp tục nghiên

Ngày đăng: 11/05/2015, 20:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w