Hoạt động của Chi nhánh Ngân hàng Công thương Đống Đa trong giai đoạn 2004 - 2006
Trang 1• Phần 1: Tổng quan về Chi nhánh Ngân hàng
(a) 1.1 Lịch sử phát triển của Chi nhánh NHCT Đống Đa
Chi nhánh Ngân hàng Công thương Đống Đa (CN NHCT Đống Đa)hiện nay là ngân hàng thương mại quốc doanh trực thuộc Ngân hàng CôngThương Việt Nam, có trụ sở chính tại 187 phố Tây Sơn – phường QuangTrung – Quận Đống Đa – Hà Nội CN NHCT Đống Đa đã phát triển qua rấtnhiều giai đoạn, các giai đoạn này có thể được khái quát như sau:
Năm 1955 – 1957: CN NHCT Đống Đa trước đây là Phòng côngthương nghiệp Ô Chợ Dừa thuộc chi nhánh ngân hàng nhà nước thành phố HàNội
Năm 1957: Phòng công thương nghiệp Ô Chợ Dừa được nâng cấpthành Chi điếm Ngân hàng Nhà nước khu phố Đống Đa có trụ sở đặt tại 237phố Khâm Thiên – Hà Nội
Năm 1972 – 1987: Chi điếm ngân hàng nhà nước khu phố Đống Đađược đổi tên thành chi nhánh ngân hàng nhà nước khu phố Đống Đa, có chứcnăng như một ngân hàng trung ương cơ sở, hoạt động vừa mang tính kinhdoanh vừa mang tính quản lý nhà nước
Năm 1988: Trong bối cảnh hệ thống ngân hàng Việt Nam có sự thayđổi lớn, chuyển từ hệ thống ngân hàng một cấp sang hệ thống ngân hàng haicấp, chi nhánh nghiệp vụ ngân hàng nhà nước khu phố Đống Đa cũng đượcchuyển đổi thành NHCT quận Đống Đa trực thuộc NHCT thành phố Hà Nộitheo Nghị định 53/HĐBT về “Đổi mới hoạt động Ngân hàng”
Năm 1993 Hệ thống NHCT thực hiện đổi mới về cơ cấu tổ chức, theo
đó NHCT thành phố Hà Nội bị xóa bỏ và CN NHCT Đống Đa trở thành chinhánh NHCT cấp 1 trực thuộc NHCT Việt Nam Sự đổi mới này thực sự đã
có hiệu quả, điều đó được chứng minh qua những bước phát triển nhanh
Trang 2chóng của CN NHCT Đống Đa Trong những năm qua chi nhánh liên tụcđược mở rộng về quy mô hoạt động, về tổ chức bộ máy và mạng lưới, kết quảhoạt động kinh doanh cũng không ngừng tăng trưởng, chi nhánh ngày càng có
uy tín được nhiều bạn hàng đánh giá cao Sự nghiệp phát triển của ngành vàquá trình phát triển kinh tế xã hội của Thủ đô có phần đóng góp rất lớn củachi nhánh NHCT Đống Đa Do những thành tích xuất sắc trong hoạt động nênchi nhánh đã được Chủ tịch nước tặng thưởng huân chương lao động hạng banăm 1995, năm 1998 được tặng thưởng huân chương lao động hạng hai, năm
2002 được tặng thưởng huân chương lao động hạng nhất Đặc biệt năm 2003chi nhánh đã được trao tặng danh hiệu “Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới”.Đến nay NHCT Đống Đa đã trở thành một chi nhánh ngân hàng lớn, có uy tíntrên địa bàn thành phố Hà Nội, là con chim đầu đàn trong hệ thống NHCTViệt Nam
(b) 1.2 Cơ cấu tổ chức của CN NHCT Đống Đa
(i) 1.2.1 Bộ máy tổ chức
CN NHCT Đống Đa bao gồm có 13 phòng ban được đặt dưới sự điềuhành của ban giám đốc, đó là : Phòng kế toán giao dịch, Phòng tài trợ thươngmại, Phòng khách hàng số 1, Phòng khách hàng số 2, Phòng khách hàng cánhân, Phòng quản lý rủi ro, Tổ quản lý nợ có vấn đề, Phòng thông tin điệntoán, Phòng tổ chức hành chính, Phòng tiền tệ kho quỹ, Phòng kiểm tra nội
bộ, Phòng tổng hợp tiếp thị, Phòng kế toán tài chính Ngoài ra chi nhánh còn
có 2 phòng giao dịch, 14 quỹ tiết kiệm, 2 điểm giao dịch mẫu, 8 máy ATMnằm rải rác trên địa bàn quận Đống Đa Các phòng ban này đều được chuyênmôn hóa theo chức năng và nghiệp vụ cụ thể Tuy nhiên, chúng vẫn là một bộphận không thể tách rời trong ngân hàng do đó chúng luôn có mối quan hệhữu cơ chặt chẽ với nhau
Trang 3Bảng 1.1: Mô hình tổ chức của NHCT Đống Đa
Chi nhánh ngân hàng công thương Đống Đa
P.Quản lý rủi ro
Tổ quản lý nợ có vấn đề P Kế toán tài chính
2 phòng giao dịch : Phòng giao dịch Cát
Linh và Phòng giao dịch Kim Liên 14 quỹ tiết kiệm, 2 điểm giao dịch
(ii) 1.2.2 Hoạt động của các phòng ban
(iii) *Ban giám đốc: gồm có 1 giám đốc và 3 phó giám đốc.
Ban giám đốc thực hiện chức năng điều hành, quản lý chung toàn chinhánh và có quyền quyết định cao nhất trong chi nhánh
*Phòng kế toán giao dịch:
Phòng kế toán giao dịch thực hiện các giao dịch trực tiếp với kháchhàng như thực hiện mở, đóng tài khoản; thực hiện các giao dịch gửi, rút tiền,thanh toán không dùng tiền mặt; cung cấp các dịch vụ ngân hàng; tư vấn chokhách hàng khi sử dụng các dịch vụ của ngân hàng; tiến hành thanh toán và
xử lý hạch toán kế toán các giao dịch theo quy định của nhà nước và củaNHCT Việt Nam Phòng kế toán giao dịch đồng thời cũng thực hiện cácnghiệp vụ thanh toán bù trừ, thanh toán điện tử liên ngân hàng
Trang 4* Phòng tài trợ thương mại
Phòng tài trợ thương mại thực hiện các nghiệp vụ về tài trợ thương mạitheo hạn mức được cấp như phát hành, sửa đổi, thông báo, thanh toán L/Cnhập khẩu; thực hiện nhờ thu, bảo lãnh cho hoạt động xuất nhập khẩu trongphạm vi được phép
Ngoài ra phòng tài trợ thương mại còn thực hiện nghiệp vụ kinh doanhngoại tệ trên thị trường ngoại hối; hướng dẫn và quản lý nghiệp vụ các đại lýthu đổi ngoại tệ thuộc chi nhánh quản lý; phối hợp với phòng kế toán giaodịch thực hiện chuyển tiền nước ngoài
* Phòng khách hàng số 1
Phòng khách hàng số 1 thực hiện nghiệp vụ tín dụng cho các doanhnghiệp lớn: tiến hành thẩm định khách hàng và cung cấp các sản phẩm tíndụng cho khách hàng doanh nghiệp lớn như cho vay theo hạn mức tín dụng,cho vay dự án, bảo lãnh,…, đồng thời theo dõi và xử lý các khoản tín dụngnày theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước và NHCT Việt Nam
* Phòng khách hàng số 2
Phòng khách hàng số 2 cũng thực hiện các nghiệp vụ tương tự phòngkhách hàng số 1 tuy nhiên đối tượng khách hàng giao dịch của phòng kháchhàng số 2 là các doanh nghiệp nhỏ và vừa
* Phòng khách hàng cá nhân
Phòng khách hàng cá nhân có nhiệm vụ cung cấp các sản phẩm tíndụng cho các đối tượng là khách hàng cá nhân như cho vay tiêu dùng, cho vay
du học,…
*Phòng quản lý rủi ro và tổ quản lý nợ có vấn đề
Phòng quản lý rủi ro và Tổ quản lý nợ có vấn đề là 2 bộ phận mớiđược thành lập từ năm 2006 Phòng quản lý rủi ro có chức năng tái thẩm địnhcác khoản nợ nhằm theo dõi và phát hiện kịp thời các khoản nợ có vấn đề,quản lý rủi ro tín dụng của chi nhánh Tổ quản lý nợ có vấn đề có nhiệm vụ
Trang 5theo dõi và chịu trách nhiệm xử lý, thu hồi các khoản nợ đã quá hạn chưa thuhồi được.
* Phòng thông tin điện toán
Phòng thông tin điện toán thực hiện công tác duy trì thông suốt hệthống thông tin điện toán tại chi nhánh, bảo dưỡng các thiết bị thông tin điệntoán của chi nhánh, cập nhật các phiên bản phần mềm mới về công nghệ ngânhàng do NHCT Việt Nam triển khai và hướng dẫn các phòng ban khác trongchi nhánh
* Phòng tổ chức hành chính
Phòng tổ chức hành chính thực hiện công tác quản lý nhân sự tại chinhánh như tuyển dụng cán bộ, tổ chức đào tạo cán bộ, điều chuyển và sắp xếpcán bộ phù hợp với năng lực, thực hiện các chính sách của Nhà nước liênquan đến người lao động như chính sách tiền lương, bảo hiểm,… Đồng thờiphòng này cũng thực hiện công tác quản trị văn phòng, như mua sắm theo dõicác trang thiết bị văn phòng, chăm lo đời sống của người lao động để hoạtđộng sản xuất kinh doanh hiệu quả
* Phòng tiền tệ kho quỹ
Phòng tiền tệ kho quỹ có chức năng quản lý quỹ tiền mặt, đảm bảo antoàn kho quỹ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và NHCT Việt Nam;tạm ứng và thu tiền từ các quỹ tiết kiệm, các điểm giao dịch của chi nhánh;tiến hành thu chi tiền mặt cho các doanh nghiệp có khoản thu chi từ ngânhàng lớn vượt quá thẩm quyền cho phép của các giao dịch viên; tiến hành ghichép và theo dõi sổ sách thu chi; xuất nhập kho quỹ đầy đủ, chính xác và kịpthời
* Phòng kiểm tra nội bộ
Phòng kiểm tra nội bộ có chức năng giúp ban giám đốc giám sát, kiểmtra, kiểm toán các mặt hoạt động kinh doanh của chi nhánh nhằm đảm bảo các
Trang 6hoạt động đều tuân thủ theo đúng quy định của nhà nước và cơ chế quản lýcủa ngành.
Phòng kiểm tra nội bộ thực hiện kiểm tra, giám sát, báo cáo kết quảkiểm tra và kiến nghị biện pháp xử lý theo chương trình, kế hoạch hoặc theochỉ đạo trực tiếp của Tổng giám đốc về tổ chức, quy trình thực hiện nghiệp vụcủa chi nhánh
Ngoài ra, phòng còn tiếp nhận và giải quyất các đơn thư khiếu nại, tốcáo của các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động của chi nhánh và củacác cán bộ trong chi nhánh
* Phòng tổng hợp tiếp thị
Phòng tổng hợp tiếp thị có chức năng tham mưu cho giám đốc chinhánh trong việc lập kế hoạch kinh doanh, tổng hợp phân tích đánh giá tìnhhình hoạt động kinh doanh Hàng năm, hàng quý phòng có nhiệm vụ lập vàtrình bày báo cáo hoạt động của chi nhánh cho NHCT Việt Nam
Phòng tổng hợp tiếp thị còn có nhiệm vụ tư vấn cho khách hàng về cácsản phẩm dịch vụ ngân hàng, hướng dẫn các khách hàng tới giao dịch tại chinhánh sử dụng sản phẩm dịch vụ của ngân hàng
Trang 7• Phần 2: Hoạt động của Chi nhánh Ngân hàng
• Công thương Đống Đa trong giai đoạn 2004
- Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu
- Rút tiền tự động, thanh toán hóa đơn trên máy ATM, thẻ tiền mặt, thẻtín dụng
Trang 8thu trả chậm D/A, nhận và phát hành các loại bảo lãnh với nước ngoài,chuyển tiền bằng điện, nhận và chi trả kiều hối.
- Thanh toán thẻ tín dụng, séc du lịch,
- Dịch vụ mua bán ngoại hối: nghiệp vụ mua bán giao ngay, mua bán cáchợp đồng ngoại hối kỳ hạn, hợp đồng ngoại hối tương lai
* Dịch vụ thanh toán điện tử
- Ngân hàng cung cấp tất cả các dịch vụ thanh toán không dùng tiềnmặt như ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, thư tín dụng, séc…cho các cánhân, tổ chức có nhu cầu một cách nhanh chóng
(c) 2.2 Tình hình hoạt động của CN NHCT Đống Đa giai đoạn 2004
-2006
* Hoạt động huy động vốn
Hoạt động huy động vốn là một hoạt động rất quan trọng của các ngânhàng thương mại (NHTM) Các ngân hàng thương mại luôn cố gắng huy độngnhiều vốn bởi vì vốn là vấn đề “sống còn” trong kinh doanh của các tổ chứctài chính Với lợi thế là một chi nhánh cấp I của một ngân hàng được thànhlập lâu đời có nhiều uy tín, CN NHCT Đống Đa có nhiều thuận lợi trong việchuy động vốn, điều này được minh chứng qua lượng vốn huy động của CNtrong các năm khá lớn so với các CN NHTM khác
Kết quả huy động vốn của CN NHCT Đống Đa được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 1.2: Giá trị và tỷ trọng huy động vốn của CN năm 2004-2006
Trang 9Từ bảng 1.2 ta thấy tổng nguồn vốn huy động đều tăng lên qua các nămtuy nhiên tốc độ tăng lại giảm đi, nguyên nhân là do sự cạnh tranh gay gắt từphía các NHTM khác đặc biệt là các NHTM cổ phần Cụ thể năm 2005 tổngnguồn vốn đạt 3446 tỷ đồng bằng 104% so với kế hoạch, tăng so với năm
2004 là 354 tỷ đồng, tốc độ tăng là 11,5%; năm 2006 tổng nguồn vốn huyđộng đạt 3741 tỷ đồng bằng 93,5% so với kế hoạch, tăng so với năm 2005 là
295 tỷ đồng, tốc độ tăng là 8,56%
Kết quả đó có được là nhờ Chi nhánh đã làm tốt chính sách phục vụkhách hàng, cải tiến phong cách giao dịch văn minh, lịch sự, nhiệt tình, chuđáo; nâng cấp các quỹ tiết kiệm và điểm giao dịch mẫu; cung cấp nhiều loạidịch vụ ngân hàng tiện ích Đồng thời chi nhánh không ngừng đa dạng hóacác hình thức huy động như huy động tiết kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu, tiết kiệm
dự thưởng, tiết kiệm lãi suất bậc thang… Chi nhánh chủ động tìm kiếm cácnguồn vốn tạm thời như phối hợp với Ban quản lý các dự án để thu hút nguồntiền đền bù, giải phóng mặt bằng ở nút giao thông Kim Liên – Ô Chợ Dừa,Ngã Tư Sở,…
Trong tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh, tiền gửi dân cư luônchiếm phần lớn và tăng đều qua các năm Tiền gửi của các tổ chức kinh tế cũngchiếm một tỷ lệ lớn, nhưng đang giảm tỷ trọng trong tổng vốn huy động
* Hoạt động đầu tư vốn tín dụng
Bảng 1.3: Giá trị và tỷ trọng nợ vay của Chi nhánh năm 2004 - 2006
Trang 10Từ bảng số liệu 1.3 ta thấy tổng dư nợ của chi nhánh giảm dần trong 3năm, đặc biệt vào năm 2006 dư nợ của Chi nhánh giảm mạnh chỉ còn 1577 tỷđồng, bằng 77,15 % so với dư nợ năm 2005 và bằng 71,58 % so với dư nợnăm 2004 Nguyên nhân chính dẫn đến dư nợ giảm là Tập đoàn Bưu chínhViễn thông trả nợ trước hạn theo quyết định của thanh tra, số tiền trả nợ là 16
tỷ đồng Mặt khác, do có một số đơn vị có nợ quá hạn lớn, kinh doanh thua lỗnên chi nhánh không thể đầu tư vốn tín dụng tiếp mà chỉ tập trung thu nợ; một
số doanh nghiệp cổ phần hóa có nguồn thu từ phát hành cổ phiếu, trái phiếu,vay cán bộ, công nhân viên nên đã giảm nợ vay ngân hàng Việc tìm kiếmkhách hàng mới lại gặp sự cạnh tranh gay gắt của các ngân hàng khác cùngđịa bàn Vì vậy, hiện nay chi nhánh đang gặp rất nhiều khó khăn và cầnnhững giải pháp mới để đưa chi nhánh thoát khỏi tình trạng thua lỗ
Trong những năm qua, Chi nhánh luôn chú trọng đầu tư cho vay ngắnhạn với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả, tạo điều kiện chocác doanh nghiệp có đủ vốn nhập nguyên liệu phục vụ sản xuất kinh doanh ổnđịnh và có hiệu quả Do vậy, tỷ trọng các khoản vay ngắn hạn trong tổng dư
nợ thường rất lớn trên 50% tổng dư nợ của chi nhánh Các doanh nghiệpthường xuyên vay ngắn hạn chi nhánh là: Công ty dược liệu TƯ 1, Công tySao Vàng, Công ty cơ điện Trần Phú, Công ty Thượng Đình, Công ty sơntổng hợp Hà Nội, Công ty bóng đèn phích nước Rạng Đông,… Gần đây nhất,vào năm 2006, Chi nhánh đã giải ngân cho Công ty cơ điện Trần Phú 352 tỷđồng để nhập nguyên liệu sản xuất dây cáp điện, giải ngân cho Công ty Cổphần dược TƯ 1 để nhập dược liệu, hóa chất, tinh dầu để sản xuất thuốc chữabệnh
Hoạt động cho vay dự án là lĩnh vực thế mạnh của các NHTM Nhànước từ trước tới nay Nguyên nhân là do các NHTM cổ phần phần lớn là mớihoạt động, còn nhiều hạn chế về vốn và trình độ không thể đáp ứng được các
Trang 11dự án có thời gian dài, rủi ro cao nên hầu như chưa dám tiếp cận với lĩnh vựcnày Trong hoàn cảnh đó, với lợi thế về kinh nghiệm, vốn và trình độ, CNNHCT Đống Đa đã thực sự trở thành một địa chỉ cấp vốn tin cậy cho các dự
án Trong suốt những năm qua, nhiều dự án đã được giải ngân ở CN NHCTĐống Đa, góp phần tăng hiệu quả kinh tế xã hội
Năm 2004, Chi nhánh đã giải ngân cho các dự án:
- Dự án nhập thiết bị để thi công nhà máy Thủy điện A Vương của Công
ty Lũng Lô với số tiền là 43,5 tỷ đồng
- Tiếp tục giải ngân cho Tổng Công ty XDCTGT 8 thi công dự án đườngvành đai III đoạn Mai Dịch – Pháp Vân, số tiền 22,5 tỷ đồng
- Dự án truyền hình cáp của Công ty dịch vụ truyền thanh truyền hình HàNội, số tiền 22 tỷ đồng
Năm 2005, Chi nhánh đã giải ngân cho một số dự án:
- Đầu tư 22 tỷ đồng cho Công ty TNHH vận tải Việt Thanh để xây dựng
hệ thống vận chuyển hành khách tuyến đường Hà Nội – Nội Bài
- Giải ngân 4,5 tỷ đồng để đầu tư mua xe taxi cho công ty Vận tải VạnXuân
- Đầu tư 10 tỷ đồng để nâng cấp mạng truyền hình của Công ty dịch vụtruyền thanh truyền hình Hà Nội
Năm 2006, Chi nhánh giải ngân cho một số dự án:
- Dự án đầu tư dây chuyền thiết bị đồng bộ sản xuất đèn huỳnh quangcông suất 7.000.000 sp/năm của Công ty Bóng đèn phích nước RạngĐông, tổng nguồn vốn trên 13 tỷ đồng, trong đó Chi nhánh đầu tư 9,5
tỷ đồng
- Dự án đầu tư phân xưởng sản xuất thuốc viên kháng sinh đạt tiêuchuẩn GMP của Công ty cổ phần dược trung ương, trong đó chinhánh đầu tư 10 tỷ đồng
Trang 12- Dự án đầu tư xây dựng trụ sở, nhà điều hành của Công ty Thươngmại và Dịch vụ Vạn Xuân tại 45 Nguyễn Chí Thanh – Hà Nội, tổngnguồn vốn đầu tư 17 tỷ đồng trong đó Chi nhánh đầu tư 12 tỷ đồng.
Với mục tiêu tăng thu phí dịch vụ và đa dạng hóa sản phẩm, CN NHCTĐống Đa không ngừng phát triển các nghiệp vụ bảo lãnh như bảo lãnh mởL/C, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh bảo hành…Tuy nhiên, do hạn chế đầu tư trong lĩnh vực xây dựng cơ bản và giao thôngnên năm 2006 tốc độ tăng các khoản bảo lãnh không cao và thấp hơn năm
2005, cụ thể là năm 2005 tổng dư bảo lãnh tăng 52,19% so với năm 2004còn năm 2006 tổng dư bảo lãnh chỉ tăng 26,71% so với năm 2005 Giá trịtuyệt đối tổng dư bảo lãnh năm 2004 – 2006 được thống kê trong bảng 1.4như sau:
Bảng 1.4: Tổng dư bảo lãnh của CN năm 2004 – 2006
Đơn vị : tỷ đồng
Năm2004
Năm2005
Năm2006Tổng dư bảo lãnh 182 277 351
Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của CN NHCT Đống Đa (2004 – 2006)
Tình hình nợ xấu và công tác thu hồi nợ quá hạn, nợ tồn đọng:
Với công tác thu hồi nợ quá hạn, nợ tồn đọng, CN đã áp dụng rất nhiềubiện pháp như giao chỉ tiêu cho các phòng, phối hợp với các cơ quan chứcnăng để thu hồi nợ, hàng tháng tổ chức họp giao ban tín dụng yêu cầu cácphòng khách hàng phải đưa ra tình hình, biện pháp và giao chỉ tiêu thu nợ cụthể với từng khách hàng có nợ xấu, nợ tồn đọng Tuy nhiên, những nỗ lực nàychưa thực sự có hiệu quả cao, minh chứng là lượng nợ thu hồi được thấp, đặcbiệt năm 2006 chi nhánh chỉ thu hồi được 3,159 tỷ đồng tức là chỉ thực hiện được22,1% so với kế hoạch được giao từ đầu năm (Số liệu bảng 1.5)