1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu Giáo án vật lý 8

39 271 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 812,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu và nắm vững công thức tính vận tốc v = s/t và vận dụng được để tính vận tốc của một số chuyển động thông thường III/.. Để trả lời chính xác ta cần nguyên cứu trong bài học hôm nay

Trang 1

- Biết được vật chuyển động hay đứng yêu so với vật mốc.

- Biết được tính tương đối của chuyển động và đứng yên

- Biết được các dạng của chuyển động

2 Cho mỗi nhóm học sinh: phiếu học tập

III/ Tổ chức các hoạt động dạy và học:

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập

- Yêu cầu hs quan sát hình 1.1 sgk

Gv đặt vấn đề như sgk

- Quan sát, suy nghĩ vấn đề cần nguyên cứu

Hoạt động 2: Làm thí nghiệm để biết một vật chuyển động hay đứng yên

- Gọi 1 hs đọc C1

- Yêu cầu hs đọc thông tin sgk

+ Vật như thế nào thì được coi là chuyển

động?

- Gv giới thiệu nội dung sgk

- Yêu cầu mỗi hs hoàn thành C2, C3

- Gọi 1, 2 hs trả lời, yêu cầu lớp nhận xét

- Thảo luận nhóm giải quyết C1

- Đọc thông tin sgk, trả lời câu hỏi của giáo viên

- Học sinh ghi vở

- Cá nhân làm việc C2, C3

- Lớp nhận xét câu trả lời của bạn, ghi nhớ vào vở

Hoạt động 3: Tính tương đối của chuyển động và đứng yên

- Treo hình 1.2 phóng to lên bảng, yêu cầu hs

quan sát, đọc và thảo luận C4, C5, C6

- Gọi đại diện 1,2 nhóm trả lời, nhóm khác nhận

xét

- Gv chỉnh sửa, cho hs ghi vở

- Thông báo về tính tương đối của c/động và

đứng yên

- Quan sát thảo luận nhóm với C4, C5, C6

- Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét

và bổ sung

- Nghe thông báo, ghi vở

Hoạt động 4: Một số chuyển động thường gặp

- Treo các hình vẽ 1.3a, b,c Yêu cầu hs quan - Quan sát hình vẽ

Trang 2

- Cho hs đọc thông tin sgk

+ Có các dạng chuyển động nào?

+ Quỹ đạo chuyển động là gì?

- Yêu cầu hs thực hiện C9

- Đọc sgk, trả lời câu hỏi của gíao viên

- Thảo luận C9

Hoạt động 5: Vận dụng – Củng cố - Dặn dò

- Cho hs thảo luận nhóm C10, C11

- Yêu cầu đại diện nhóm trả lời:

+ Vật coi là chuyển động khi nào?

+ Khi nào vật được coi là đứng yên?

* Dặn dò : Về nhà học bài, làm bài tập trong

sbt

- Cá nhân đặt câu hỏi, thảo luận nhóm để hoàn thành C10, C11

- Đại diện trả lời C10, C11

- Trả lời câu hỏi củng cố của gv

* Tự nhận xét – rút kinh nghiệm (Những góp ý của đồng nghiệp):

Trang 3

- Hiểu và nắm vững công thức tính vận tốc v = s/t và vận dụng được để tính vận tốc của một

số chuyển động thông thường

III/ Tổ chức hoạt động dạy - học:

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập

- ĐVĐ: Một người đang đi xe đạp và một người

đang chạy bộ Hỏi người nào chuyển động

nhanh hơn?

Để trả lời chính xác ta cần nguyên cứu trong bài

học hôm nay

- Cá nhân tìm phương án trả lời:

+ Người đi xe đạp chuyển động nhanh hơn + Người đi xe đạp chuyenr động chậm hơn + Hai người chuyển động bằng nhau

Hoạt động 2: Tìm hiểu về vận tốc

- Treo bảng 2.1, yêu cầu học sinh quan sát bảng,

thảo luận nhóm với C1, C2

- Yêu cầu các nhóm treo kết quả của nhóm mình

lên bảng

- Cho các nhóm trao đổi nhạn xét

+ Quãng đường chạy được trong 1 giây gọi là

gì?

- Yêu cầu các nhóm thảo luận C3

- Gv: chỉnh sửa, thống nhất, cho học sinh ghi vở

- Quan sát bảng, thảo luận nhóm để làm C1, C2

- Treo kết quả của nhóm mình, đại diện nhóm trình bày

- Hs: Quãng đường chạy được trong 1 giây gọi

là vận tốc

- Các nhóm thảo luận C3:

(1) nhanh ; (2) chậm (3) quãng đường đi được ; (4) đơn vị

Hoạt động 3: Lập công thức tính vận tốc

+ Các em đã tính quãng đường đi được trong 1

giây bằng cách nào?

- Gv giới thiệu các kí hiệu v, s và t cho học sinh

và yêu cầu học sinh viết công thức tính vận tốc

- Hs:

- Hs:

;

Trang 4

+ Để tính quãng đường hoặc thời gian thì ta có

công thức như thế nào?

Hoạt động 4: Tìm hiểu đơn vị vận tốc

- Treo bảng 2.2, yêu cầu cá nhân học sinh thực

hiện C4

- Gọi 1 hs lên bảng điền, lớp nhận xét

+ Đơn vị vận tốc phụ thuộc vào các đơn vị nào?

Vì sao?

- Gv giới thiệu : 1km/h 0,28 m/s

- Yêu cầu hs quan sát h2.2 rìm hiểu tốc kế

- Cho hs thảo luận nhóm C5

- Gọi đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác nhận

xét

- Gv chỉnh sửa

- Hướng dẫn cho hs đổi đơn vị vận tốc

- Cá nhân quan sát bảng 2.2 để trả lời C4

- Hs 1 lên bảng điền vào bảng 2.2

- Hs: Đơn vị của vt phụ thuộc vào đơn vị của qđ

và đơn vị của thời gian Vì qđ có thể đo bằng các đơn vị khác nhau ( km, m dm…) và thời gian có thể đo bằng các đơn vị khác nhau ( h,

ph, s…)

- Quan sát h2.2 tìm hiểu tốc kế

- Thảo luận nhóm với C5:

a, Nói vận tốc của ô tô là 36 km/h, điều đó có nghĩa là cứ 1 giờ ô tô đi được 36 km

b, Đổi: 10m/s = 36km/h Vậy ô tô và tàu hỏa c/đ nhanh bằng nhau còn xe đạp c/đ chậm hơn Hoạt động 5: Vận dụng – Củng cố - Dặn dò - Cho hs thảo luận nhóm để trả lời C6, C7, C8 - Củng cố: + Nêu công thức tính vận tốc? +Độ lớn vận tốc cho biết gì? - Dặn dò: Về nhà làm hết bài tập trong sbt - Các nhóm thảo luận với C6, C7, C8 - Trả lời câu hỏi củng cố của giáo viên * Tự nhận xét – rút kinh nghiệm ( Những góp ý của đồng nghiệp):

Trang 5

- Phát biểu được định nghĩa chuyển động đều, c/đ không đều Nêu ví dụ của từng loại c/đ

- Xđ được dấu hiệu đặc trưng của chyển động không đều là vận tốc thay đôi theo thời gian

- Tính được vận tốc trung bình của c/đ trên một đoạn đường

2 Kỹ năng:

- Tiến hành TN để nhận biết c/đ đều và c/đ không đều

- Rèn kỹ năng đo, tính toán

3 Thái độ:

- Rèn tính tỉ mỉ, cẩn thận, chính xác, sự hợp tác trong thực hành

II/ Chuẩn bị: ( cho mỗi nhóm)

Máng nghiêng, bánh xe có trục quay, đồng hồ điện tử, bảng 3.1

III/ Tổ chức các hoạt động dạy – học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ – Tổ chức tình huốn học tập ( 7 phút)

+ Độ lớn vận tốc cho biết gì?

+ Viết công thức tính vận tốc, nêu tên và đơn vị

từng đại lượng trong công thức?

- ĐVĐ: Nhận xét về c/đ của một ô tô đi trên

đường và c/đ của đầu kim đồng hồ?

- Vậy c/đ đều và c/đ không đều là gì, chúng ta

tìm hiểu trong bài học hôm nay

- Hs 1 trả lời

- Hs 2 trả lời Lớp nhận xét

- Hs: Ô tô c/đ lúc nhanh, lúc chậm Còn đầu kimđồng hồ c/đ có vận tốc không thay đổi

( Tìm hiểu thông tin SGK )

Hoạt động 2: Tìm hiểu về c/đ đều và c/đ không đều ( 15 phút)

- Gv hướng dẫn hs lắp TN

- Yêu cầu hs nêu các bước TN

- Cho các nhóm tiến hành TN, ghi kết quả vào

bảng

- Yêu cầu các nhóm dựa vào bảng kết quả TN

để trả lời C1, C2

- Các nhóm lắp TN như hình 3.1

- Hs tìm hiểu SGK nêu các bước TN

- Tiến hành TN, ghi kết quả đo được vào bảng

câu b, c, d là chuyển động không đều

Hoạt động 3: Tìm hiểu về vận tốc tb của chuyển động không đêu ( 12 phút)

- Giới thiệu khái niệm vận tốc trung bình

- Công thức tính vận tốc trung bình:

- Yêu cầu cá nhân hs tính C3

- Hs nghe giáo viên giới thiệu, ghi nhớ vào vở

Trang 6

- Gọi 1 hs lên bảng thực hiện C3

- Giáo viên chỉnh sửa phần trình bày của học

sinh

- Cá nhân làm việc C3, một hs lên bảng trình bày:

C3:

Trục bánh xe c/đ nhanh lên Hoạt động 4: Vận dụng – Củng cố - Dặn dò ( 10 phút) - Yêu cầu hs thực hiện C4, C5, C6 - Gv hướng dẫn, chỉnh sửa cho hs - Củng cố: + Nêu đ/ nghĩa c/đ đều và c/đ không đều? + Nêu công thức tính vận tốc trung bình ? - Dặn dò: Về học bài, làm bài tập 1 8 trong sbt -Làm việc cá nhân hoặc theo nhóm C4, C5, C6 - Trả lời câu hỏi củng cố * Tự nhận xét – rút kinh nghiệm ( Những góp ý của đồng nghiệp):

Ngày soạn: 10/09/11

Trang 7

- Nêu được vú dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc của vật.

- Nhận biết được lực là đại lượng vectơ

2 Kỹ năng:

- Biểu diễn được vectơ lực

II/ Chuẩn bị:

- Hình 4.1, 4.2 sgk phóng to

- Thước chia xentimet, bút chì

III/ Tổ chức hoạt động dạy – học:

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (3-5 phút)

- Yêu cầu hs đọc câu hỏi nêu ra ở đầu bài

- Gv hỏi: Làm thế nào để biểu diễn lực tác dụng

lên một vật?

Để thực hiện được yêu cầu này chúng ta cùng

nghiên cứu trong bài học hôm nay:

- Hs thảo luận nhóm với C1:

+ Lực hút của nam châm làm tăng vận tốc của xe lăn

+ Tác dụng của lực làm bong và vợt b/ dạng

Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm và cách biểu diễn lực (20 phút)

- Cho hs đọc thông tin sgk

- Gv thông báo:

+ Lực là một đại lượng vectơ

+ Lực được đặc trưng bởi 3 yếu tố:

* Điểm đặt

* Phương và chiều

* Độ lớn

- Cách biểu diễn và kí hiệu của lực:

- Yêu cầu hs đọc và tìm hiểu ví dụ hình 4.3 sgk

- Đọc sgk, nghe giáo viên thông báo

- Ghi nhớ vào vở

- Tìm hiểu ví dụ hình 4.3:

+ Điểm đặt A

Hướng mũi tên chính là hướng của lực

Trang 8

+ Phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải + Cường độ F = 15N

Hoạt động 4: Vận dụng - Củng cố - Dặn dò ( 10 phút)

- Yêu cầu hs thực hiện C2, C3

- Cho đại diện 1,2 nhóm trả lời, lớp nhận xét

- Củng cố: + Lực được đặc trưng bởi các yếu tố

nào?

+ Muốn biểu diễn lực thì làm như thế

nào?

- Dặn dò: Về nhà học bài, làm các bài tập 4.2,

4.3, 4.4

- Thảo luận trả lời C2, C3

- Đại diện nhóm trình bày trước lớp

- Trả lời câu hỏi củng cố của giáo viên

* Tự nhận xét – rút kinh nghiệm ( Những góp ý của đồng nghiệp):

Ngày soạn: 17/09/11

Ngày dạy: 20/09/11

Trang 9

TUẦN 5 – TIẾT 5

Bài 5: SỰ CÂN BẰNG LỰC – QUÁN TÍNH

I/ Mục tiêu:

- Nêu được một số ví dụ về hai lực cân bằng Nhận biết được đặc điểm của hai lực cân bằng

và biểu diễn bằng vectơ lực

- Tự nêu dự đoán và làm TN kiểm tra để khẳng định được: “ Vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì vận tốc khong đổi trong hai trường hợp vật đứng yên và chuyển động thẳng đều

- Lấy được ví dụ về quán tính Nêu được một số hiện tượng về quán tính và vận dụng quán tính đẻ giải thích một số hiện tượng thực tế

II/ Chuẩn bị:

- Bộ TN hình 5.3; hình 5.4 sgk

- Bảng 5.1

III/ Tổ chức hoạt động dạy – học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ – Tạo tình huống học tập

1 Nêu cách biểu diễn lực?

2 Biểu diễn trọng lực tác dụng vào vật có

k/lượng 3 kg treo trên sợi dây ( 1cm ứng với

10N)

- Học sinh 1 trả lời

- Học sinh 2 lên bảng biểu diễn

Hoạt động 2: Tìm hiểu về hai lực cân bằng

- Yêu cầu hs đọc SGK và trả lời: Mỡi lực chịu

tác dụng của những lực nào?

- Yêu cầu hs biểu diễn các lực đó

- Gọi 3 hs lên biểu diễn trên bảng (C1)

- Giáo viên chỉnh sửa cho học sinh

- Yêu cầu hs đọc dự đoán và nêu dự đoán của

b, Thí nghiệm kiểm tra:

- Quan sát gv làm TN, thảo luận trả lời câu hỏi: C2: Vì quả cầu A chịu tác dụng của hai lực bằng ( PA = T )

C3: Vì quả cân A và A’ chịu tác dụng của hai lực không cân bằng PA + PA ’ T

Trang 10

- Hướng dẫn hs dưạ vào bảng kết quả 5.1 để

thực hiện C5

- Yêu cầu hs rút ra kết luận

C4: Lúc này quả cân A còn chịu t/d của 2 lực câ bằng : PA = T

- Các nhóm thực hiện C5:

+ Tính : v1, v2, v3

+ Nhận xét: v1 = v2 = v3

- Hs kết luận theo SGK

Hoạt động 3: Tìm hiểu về quán tính

- Yêu cầu hs đọc thông tin trong sgk

- Gv thông báo về quán tính

- Yêu cầu hs làm thí nghiệm hình 5.4 để trả lời

C6, C7

- Gv củng cố lại câu trả lời cho hs

- Yêu cầu hs giải thích các hiện tượng ở C8

Trang 11

Bài 6: LỰC MA SÁT

I/ Mục tiêu:

- Nhận biết thêm một loại lực cơ bản nữa là lực ma sát

- Bước đầu phân biệt sự xuất hiện của các loại lực ma sát trược, ma sát lăn, ma sát nghỉ và đặc điểm của mỗi loại này

III/ Tổ chức các hoạt động day – học:

Hoạt động 1: Tạo tình huống học tập (3phút)

Có khi nào các em tự hỏi, vì sao khi thôi đạp xe

thì xe đạp chạy thêm một đoạn đường nằm

ngang nữa rồi mới từ từ dừng hẳn; vì sao khi

đẩy một cái tủ có lắp bánh xe ở phía dưới lại dễ

dàng hơn là chiễc tủ ấy mà không gắn bánh

xe… Tất cả những vấn đề ấy có lien quan đến

một khái niệm mà hôm nay chúng ta sẽ nghiên

nhận biết được đặc điểm của lực ma sát trượt

- Gv yêu cầu hs nghiên cứu C1 để trả lời

- Bằng kinh nghiệm thực tế, q/sát c/đ của hòn bi

lăn trên mặt bàn, hãy cho biết lực nào t/d lên

hòn bi, ngăn cản c/đ của hòn bi?

- Yêu cầu hs nghiên cứu C2 để trả lời

- Cho hs đọc và quan sát hình 6.1 để trả lời C3

+ Cường độ thay đổi tùy theo lực t/d lên vật,

có xu hướng làm cho vật thay đổi chuyển động

Trang 12

(lấy 3 giá trị).

Chú ý giá trị cuối cùng, khi vật bắt đầu c/đ để từ

đó rút ra đặc điểm

- Có thể phân tích lực trong trường hợp này để

hs nắm vững hơn về đặc điểm của lực m/s nghỉ

- Yêu cầu hs nghiên cứu trả lời C4

Từ những thông tin thu thập và được xử lý, các

em hãy cho biết thế nào là lực ma sát nghỉ

- Hướng dẫn hs thảo luận trả lời C5

+ Luôn có t/d giữ vật ở trạng thái cân bằng khi có lực t/d lên vật

- Hs trả lời C4

- Hs thảo luận nhóm để rút ra khái niệm lực ma sát nghỉ: Lực m/s nghỉ giữ cho vật không trượt khi vật bị t/d của lực khác

Hoạt động 3: Tìm hiểu lợi ích của lực ma sát (15phút)

- Gv yêu cầu hs thảo luận trả lời C6

- Yêu cầu đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác

nhận xét

- Gv chỉnh sửa bổ sung cho hs

- Yêu cầu hs làm việc nhóm với C7

II- Lực ma sát trong đời sống và kĩ thuật

1 Lực ma sát có thể có hại:

- Hs thảo luận trả lời C6, đại diện nhóm trình bầy:

a- Lực ms làm mòn xích-đĩa, cách làm giảm lực ms là tra dầu nhớt vào xích

b- Lực ms làm mòn trục và c/đ nặng nề, cách làm giảm lực ms là lắp ổ bi vào trục quay

c- Lực ms trượt lớn làm việc di chuyển thùngkhó khăn, cách làm giảm lực ms là sử dụng giá đẩy có lắp bánh xe lăn

2 Lực ma sát có thể có ích:

- Hs thảo luận nhóm với C7

Hoạt động 4: Vận dụng – Củng cố (5phút)

- Cho hs thực hiện C8, C9

* Củng cố: Qua bài học các em rút ra: Lực ms là

gì? Có những lực ms nào? Lực ms sinh ra khi

- Hs rút ra kết luận như phần ghi nhớ

- Hs làm bài tập theo yêu cầu của gv

Trang 13

- Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức để giải thích một số hiện tượng trong tự nhiên, vận dụng công thức để giải các bài tập.

II/ Chuẩn bị:

Một số câu hỏi, bài tập ghi sẵn ra bảng phụ

III/ Tổ chức các hoạt động dạy - học:

Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết (15phút)

- Gv lần lượt đặt các câu hỏi và gọi hs trả lời,

cho hs khác n/xét sau đó gv chỉnh sửa và chốt

?5:Viết công thức tính vạn tốc? Cho biết tên và

đơn vị các đại lượng có trong công thức?

?6: Thế nào là c/đ đều, c/đ không đều? Cho ví

dụ minh họa.?

?7: Vận tốc trung bình trên quãng đường c/đ

không đều được xác định ntn?

?8: Nêu cách biểu diễn lực?

?9: Hai lực thế nào được coi là hai lực cân

bằng?

?10: Quán tính là gì?

?11: Lực ms xuất hiện khi nào? Có những lực

ms nào? Cho ví dụ?

?12: Lực ms có lợi hay có hại?

- Hs suy nghĩ trả lời các câu hỏi của gv:

- Hs1 trả lời: …

- Hs: v =

vtb =

Hoạt động 2: Vận dụng giải bài tập (28 phút)

- Cho hs làm bt 2.5 sbt/6

+ Yêu cầu hs đọc và tóm tắt dầu bài:

+ Gv hỏi: Đầu bài cho biết cái gì, tìm cái gì?

+ Để so sánh ai đi nhanh hơn ta phải làm tìm

v2 =(m/ph)

Ta thấy v1 > v2 Vậy người thứ nhất đi

Trang 14

* Bài 3.18sbt/11:

- Yêu câu hs đọc, ghi đầu bài

- Yêu cầu các nhóm tóm tắt và trình bày bài giải

vào bảng phụ

- Cho các nhóm nhận xét chéo nhau, sau đó gv

chỉnh sửa và chốt lại

* Bài: Biểu diễn trọng lượng của một vật có

khối lượng 10 kg đặt trên mặt đất

- Yêu cầu các nhóm thảo luận trình bày vào

bảng phụ

- Gv nhận xét chỉnh sửa, uốn nắn những thao tác

cho hs

nhanh hơn người thứ hai

b, Quãng đường người thứ nhất đi được trong

20 phút là:

S’1 = v1.t3 = 300.20 = 6000 (m) Quãng đường người thứ hai đi được trong

20 phút là:

S’2 = v2 t3 = 250.20 = 5000 (m)

Ta có = S’1 - S’2 = 6000 – 5000 = 1000mVậy, nếu … thì 2 người cách nhau 1000m

- Hs đọc và tìm hiểu đầu bài

- Làm việc theo nhóm vào bảng phụ

- Nhận xét kết quả của nhóm bạn

- Hs làm việc nhóm:

Hoạt động 3: Củng cố - dặn dò

- Gv lưu ý những sai sót thường gặp cho của hs

- Về nhà ôn bài, làm các bài tập còn lại trong

sbt Chuẩn bị tiết sau kiểm tra 1 tiết

Trang 15

- Kiểm tra đánh giá được mức độ lĩnh hội kiến thức của học sinh.

- Rèn kĩ năng trình bày, phân tích, giải bài tập; tính cẩn thận, trung thực của hs

Chuyển động Câu 2 TN

(0,5)

Câu 4TN (0,5)Câu 5TN (0,5)

A/ Phần trắc nghiệm: 4 điểm

Câu 1: Hành khách ngồi trên xe ô tô đang chuyển động bỗng thấy mình bị nghiêng người sang trái, chứng

tỏ xe:

Câu 2: Trường hợp nào sau đây có quỹ đạo chuyển động là đường thẳng?

A Vật được ném theo phương ngang

B Một vật được ném xiên

C Một máy bay bay thẳng từ sân bay Nội Bài đến sân bay Tân Sân Nhất

D Một viên bi sắt rơi tự do

Câu 3: Trong các phương án sau, phương án nào có thể làm giảm được lực ma sát?

A Tăng độ nhám của mặt tiếp xúc B Tăng độ nhẵn của mặt tiếp xúc

C Tăng lực ép của vật lên mặt tiếp xúc D Giảm diện tích của mặt tiếp xúc

Câu 4: Trong những chuyển động sau đây chuyển động nào là đều?

A Chuyển động của xe ô tô khi bắt đầu khởi hành B Chuyển động của đầu kim đồng hồ.

B Chuyển động của một của bóng đang lăn trên sân cỏ D Chuyển động của một người đang chạy

Câu 5: Có một ô tô đang chạy trên đường, câu mô tả nào sau đây là không đúng?

A Ô tô chuyển động so với mặt đường B Ô tô đứng yên so với người lái xe

Câu 6: Trường hợp nào sau đây không phải là lực ma sát?

A Lực xuất hiện khi lốp xe trựơt trên mặt đường.

B Lực xuất hiện làm mòn đế giầy.

C Lực xuất hiện khi lò xo bị nén hoặc bị dãn.

Trang 16

D Lực xuất hiện khi dây cuaroa với bánh xe truyền chuyển động.

Câu 7: Một người chạy bộ từ nhà đến nơi làm việc với vận tốc 1,5m/s hết 30 phút Quãng đường từ nhà

người đó đến nơi làm việc là:

Câu 2: ( 3 điểm) Biểu diễn lực tác dụng lên các vật sau đây:

a, Trọng lượng của một vật có khối lượng 2 kg đặt trên mặt bàn.

b, Lực kéo lên một vật có cường độ 100N theo phương nằm ngang, chiều từ phải sang trái.

P

10N 50N

F

Trang 17

- Phát biểu được định nghĩa áp lực và áp suất.

- Viết được công thức tính áp suất, nêu được tên và đơn vị của các đại lượng có trong công thức

- Vận dụng được công thức tính áp suất để giải các bài tập đơn giản

- Nêu được các cách làm tăng, giảm áp suất trong đời sống và dùng nó để giải thích một số hiện tượng

II/ Chuẩn bị:

- Tranh phóng to hình 7.1 và 7.4 sgk

- Bảng phụ kẻ sẵn bảng 7.1

- Bộ TN như sgk

III/ Tổ chức các hoạt động dạy – học:

- Yêu cầu hs quan sát hình 7.3, trả lời C1

- Cho hs tìm hiểu thêm ví dụ áp lực trong đời

sống

- Đọc thông tin sgk

- Ghi khái niệm vào vở

- Hs làm việc cá nhân với C1

- Thảo luận nhóm tìm ví dụ áp lực trong đời sống

Hoạt động 3: Tìm hiểut/d của áp lực phụ thuộc vào những yếu tố nào (12 phút)

- Gv hướng dẫn học sinh thảo luận, dựa trên các

ví dụ đã nêu để dụ đoán tác dụng của áp lực phụ

thuộc vào độ lớn của áp lực (F) và diện tích (S)

- Hs ghi kết luận vào vở

Hoạt động 4: Giới thiệu k/n áp suất và công thức tính (14 phút)

- Gv thông báo t/d của áp lực tỉ lệ thuận với áp

lực F và tỉ lệ nghịch với diện tích S

- Giới thiệu k/n áp suất, kí hiệu:

Áp suất được tính bằng độ lớn của áp lực trên

một đơn vị diện tích bị ép

Công thức: p =

Trong đó: p là áp suất, F là áp lực, S là d/tích bị

ép

- Hs ghikhái niệm vào vở

- Ghi vở công thức áp suất

Trang 18

- Gv giới thiệu đơn vị như sgk

- Gv cho hs làm bài tập áp dụng với F = 5N, S1

- Mô tả được TN c/tỏ sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng

- Viết được công thức áp suất p = d.h, nêu được tên và đơn vị tính của từng đại lượng có

Trang 19

trong công thức.

- Vận dụng công thức tính áp suất để giải các bài tập đơn giản

- Nêu được nguyên tắc bình thông nhau và vận dụng nó để giải thích một số hiện tượng thường gặp

- Biết được các ứng dụng quan trọng của bình thông nhau – máy nén thủy lực

II/ Chuẩn bị:

+ Bình hình trụ như hình 8.3, 8.4 sgk

+ Bình thông nhau

+ Chậu thủy tinh đựng nước

III/ Tổ chức hoạt động dạy – học:

Hoạt động 1: Tìm hiểu a/s t/d lên đáy bình, thành bình và trong lòng chất lỏng (18 phút)

- Gv nhắc lại về áp suất của vật rắn t/d lên mặt

bàn nằm ngang có phương của trọng lực

- Gv: Vậy với chất lỏng thì sao? Khi đổ chất

lỏng vào bình thì chất lỏng có gây a/s lên bình

không? Lên phần nào của bình?

- Gv yêu cầu các nhóm tiên hành thí nghiệm như

- Yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời C3

- Cho hs thảo luận nhóm, dựa vào kết quả TN 1,

3 Kết luận:

- Hs rút ra kết luận: Chất lỏng không chỉ gây ra

áp suất lên đáy bình, thành bình mà lên cả các vật ở trong lòng chất lỏng

Hoạt đọng 2: Xây dựng công thức tính áp suất chất lỏng (10 phút)

- Yêu cầu 1 hs nhắc lại công thức tính áp suất,

nêu tên các đại lượng

- Thông báo khối chất lỏng hình trụ hình 8.4 có

diện tích đáy S, chiều cao h

- Yêu câu các nhóm c/m công thức: p = d.h

- Gv hướng dẫn các nhóm thảo luận để chứng

minh

- Giới thiệu: Công thức mà các em vừa c/m

- Hs: p = Trong đó: …

Ngày đăng: 11/05/2015, 20:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Bộ TN hình 5.3; hình 5.4 sgk - Tài liệu Giáo án vật lý 8
h ình 5.3; hình 5.4 sgk (Trang 9)
Bảng phụ - Tài liệu Giáo án vật lý 8
Bảng ph ụ (Trang 14)
Câu 8: Hình bên là ba lực tác dụng lên một vật cân bằng. Hãy cho biết độ lớn của F 1  là bao nhiêu ? - Tài liệu Giáo án vật lý 8
u 8: Hình bên là ba lực tác dụng lên một vật cân bằng. Hãy cho biết độ lớn của F 1 là bao nhiêu ? (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w