Việc sản xuất vàcho h th ng kích t và h th ng đi u khi n đi n áp đã phát tri n và c i ti n cơngện nĩi riêng luơn luơn được coi là nghành cơng nghiệp ốc gia nào, năng lượng nĩi ừng được ệ
Trang 1L I NĨI ỜI NĨI ĐẦU ĐẦU U
N ng l ng là m tăng lượng là một ượng là một ột
v n đ c c k quan tr ng trong xã h i ta b t k qu c gia nào, n ng l ng nĩiọng trong xã hội ta Ở bất kỳ quốc gia nào, năng lượng nĩi ột Ở bất kỳ quốc gia nào, năng lượng nĩi ốc gia nào, năng lượng nĩi ăng lượng là một ượng là mộtchung và n ng l ng đi n nĩi riêng luơn luơn đ c coi là nghành cơng nghi păng lượng là một ượng là một ện nĩi riêng luơn luơn được coi là nghành cơng nghiệp ượng là một ện nĩi riêng luơn luơn được coi là nghành cơng nghiệpmang tính ch t x ng s ng cho s phát tr n c a n n kinh t Vi c s n xu t vàương sống cho sự phát trển của nền kinh tế Việc sản xuất và ốc gia nào, năng lượng nĩi ển của nền kinh tế Việc sản xuất và ủa nền kinh tế Việc sản xuất và ế Việc sản xuất và ện nĩi riêng luơn luơn được coi là nghành cơng nghiệp ản xuất và
s d ng đi n n ng m t cách hi u qu luơn đ c coi tr ng m t cách đ c bi t Ýện nĩi riêng luơn luơn được coi là nghành cơng nghiệp ăng lượng là một ột ện nĩi riêng luơn luơn được coi là nghành cơng nghiệp ản xuất và ượng là một ọng trong xã hội ta Ở bất kỳ quốc gia nào, năng lượng nĩi ột ặc biệt Ý ện nĩi riêng luơn luơn được coi là nghành cơng nghiệpngh a quan tr ng và c ng là m c tiêu cao c nh t c a nghành cơng nghi p thenọng trong xã hội ta Ở bất kỳ quốc gia nào, năng lượng nĩi ũng là mục tiêu cao cả nhất của nghành cơng nghiệp then ản xuất và ủa nền kinh tế Việc sản xuất và ện nĩi riêng luơn luơn được coi là nghành cơng nghiệp
ch t này là nh m nâng cao đ i s ng c a m i ng i dân ốc gia nào, năng lượng nĩi ằm nâng cao đời sống của mỗi người dân ời sống của mỗi người dân ốc gia nào, năng lượng nĩi ủa nền kinh tế Việc sản xuất và ỗi người dân ười sống của mỗi người dân
Xã h i khơng nghừng phát tri n, sinh ho t c a nhân dân khơng ng ng đ cột ển của nền kinh tế Việc sản xuất và ạt của nhân dân khơng ngừng được ủa nền kinh tế Việc sản xuất và ừng được ượng là mộtnâng cao nên c n ph i phát tri n nhi u lo i máy đi n m i T c đ phát tri n c aản xuất và ển của nền kinh tế Việc sản xuất và ạt của nhân dân khơng ngừng được ện nĩi riêng luơn luơn được coi là nghành cơng nghiệp ới Tốc độ phát triển của ốc gia nào, năng lượng nĩi ột ển của nền kinh tế Việc sản xuất và ủa nền kinh tế Việc sản xuất và
n n s n xu t cơng nơng nghi p c a m t n c địi h i s phát tri n t ng ngản xuất và ện nĩi riêng luơn luơn được coi là nghành cơng nghiệp ủa nền kinh tế Việc sản xuất và ột ưới Tốc độ phát triển của ỏi sự phát triển tương ứng ển của nền kinh tế Việc sản xuất và ương sống cho sự phát trển của nền kinh tế Việc sản xuất và ứng
c a nghành cơng nghi p đi n l c Do đĩ yêu c u nghành ch t o máy iện cĩủa nền kinh tế Việc sản xuất và ện nĩi riêng luơn luơn được coi là nghành cơng nghiệp ện nĩi riêng luơn luơn được coi là nghành cơng nghiệp ế Việc sản xuất và ạt của nhân dân khơng ngừng được ủa nền kinh tế Việc sản xuất và
nh ng yêu c u cao h n.Máững yêu cầu cao hơn.Má ơng sống cho sự phát trển của nền kinh tế Việc sản xuất và
phát đi n đ ng b đĩng m t vai trị quan tr ng trong h th ng đi n, n i màện nĩi riêng luơn luơn được coi là nghành cơng nghiệp ồng bộ đĩng một vai trị quan trọng trong hệ thống điện, nơi mà ột ột ọng trong xã hội ta Ở bất kỳ quốc gia nào, năng lượng nĩi ện nĩi riêng luơn luơn được coi là nghành cơng nghiệp ốc gia nào, năng lượng nĩi ện nĩi riêng luơn luơn được coi là nghành cơng nghiệp ơng sống cho sự phát trển của nền kinh tế Việc sản xuất vàtính n đ nh luơn đ c địi h i cao n đ nh đ c đi n áp đ u c c máy phát là n% & ượng là một ỏi sự phát triển tương ứng Ổn định được điện áp đầu cực máy phát là n & ượng là một ện nĩi riêng luơn luơn được coi là nghành cơng nghiệp h vàoời sống của mỗi người dân các b n đ nh đi n áp máy phát B đi u khi n n đ nh đi n áp máy phát b ng đi uột % & ện nĩi riêng luơn luơn được coi là nghành cơng nghiệp ột ển của nền kinh tế Việc sản xuất và % & ện nĩi riêng luơn luơn được coi là nghành cơng nghiệp ằm nâng cao đời sống của mỗi người dân khi n dịng ho c áp kích t đi vào máy phát đã cĩ m t l ch s phát tri n Vào nh ngển của nền kinh tế Việc sản xuất và ặc biệt Ý ừng được ột & ển của nền kinh tế Việc sản xuất và ững yêu cầu cao hơn.Má
n m 1920, khi con ng i nh n th y vai trị quan tr ng c a vi c n đ nh quáăng lượng là một ười sống của mỗi người dân ận thấy vai trị quan trọng của việc ổn định quá ọng trong xã hội ta Ở bất kỳ quốc gia nào, năng lượng nĩi ủa nền kinh tế Việc sản xuất và ện nĩi riêng luơn luơn được coi là nghành cơng nghiệp % &trình quá đ c a h th ng thơng qua các b đi u khi n đáp ng nhanh, các thi t kột ủa nền kinh tế Việc sản xuất và ện nĩi riêng luơn luơn được coi là nghành cơng nghiệp ốc gia nào, năng lượng nĩi ột ển của nền kinh tế Việc sản xuất và ứng ế Việc sản xuất và ế Việc sản xuất vàcho h th ng kích t và h th ng đi u khi n đi n áp đã phát tri n và c i ti n cơngện nĩi riêng luơn luơn được coi là nghành cơng nghiệp ốc gia nào, năng lượng nĩi ừng được ện nĩi riêng luơn luơn được coi là nghành cơng nghiệp ốc gia nào, năng lượng nĩi ển của nền kinh tế Việc sản xuất và ện nĩi riêng luơn luơn được coi là nghành cơng nghiệp ển của nền kinh tế Việc sản xuất và ản xuất và ế Việc sản xuất vàngh khơng nghừng Cùng v i s phát tri n c a cơng ngh kích t cĩ vành tr tện nĩi riêng luơn luơn được coi là nghành cơng nghiệp ới Tốc độ phát triển của ển của nền kinh tế Việc sản xuất và ủa nền kinh tế Việc sản xuất và ện nĩi riêng luơn luơn được coi là nghành cơng nghiệp ừng được ượng là một
đ n khơng vành tr t, t thao tác b ng tay đ n t đ ng hĩa hồn tồn là s phát tri nế Việc sản xuất và ượng là một ừng được ằm nâng cao đời sống của mỗi người dân ế Việc sản xuất và ột ển của nền kinh tế Việc sản xuất và
c a các thi t b đi n t cơng su t nh Thyristor, các lo i Tranzitor, Triac…Bênủa nền kinh tế Việc sản xuất và ế Việc sản xuất và & ện nĩi riêng luơn luơn được coi là nghành cơng nghiệp ư ạt của nhân dân khơng ngừng được
c nh đĩ c ng hình thành các b n đ nh đi n áp V i yêu c u c a đ án “ Thi t kạt của nhân dân khơng ngừng được ũng là mục tiêu cao cả nhất của nghành cơng nghiệp then ột % & ện nĩi riêng luơn luơn được coi là nghành cơng nghiệp ới Tốc độ phát triển của ủa nền kinh tế Việc sản xuất và ồng bộ đĩng một vai trị quan trọng trong hệ thống điện, nơi mà ế Việc sản xuất và ế Việc sản xuất vàmáy phát đi n ba pha cơng su t 12kVA và h th ng n đ nh đi n áp cho máyện nĩi riêng luơn luơn được coi là nghành cơng nghiệp ện nĩi riêng luơn luơn được coi là nghành cơng nghiệp ốc gia nào, năng lượng nĩi % & ện nĩi riêng luơn luơn được coi là nghành cơng nghiệpphát ” v i các s li uU = 4ới Tốc độ phát triển của ốc gia nào, năng lượng nĩi ện nĩi riêng luơn luơn được coi là nghành cơng nghiệp
Với yêu cầu của đồ án “ Thiết kế máy phát điện ba pha công suất12kVA và hệ thống ổn định điện áp cho máy phát ” với các số liệu U
= 400V, f = 50Hz, n = 1500vg/ph, Cos = 0,8 Với công suất 12kVA khôngphải là quá lớn nó sẽ rất phù hợp làm nguồn dự phòng cho các hộ dân cần sửdụng điện một cách liên tục để sản xuất kinh doanh, hoặc cũng có thể sử dụngcho các khu chung cư nhỏ, siêu thị nhỏ … Những máy phát cấp công suất nàyhầu như chỉ phục vụ cho những nhu cầu về điện một cách riêng lẻ mà khôngthực sự đóng vai trò ổn định trong hệ thống điện lớn Nhưng em cho rằng việcthiết kế một máy điện nhỏ và mang tính thiết thực này rất quan trọng Nó
Trang 2không chỉ đơn thuần cho mục đích sử dụng nhỏ mà còn phục vụ cho công tácnghiên cứu những máy điện cỡ lớn ở hiện tại và tương lai Nội dung đồ ánthiết kế bao gồm ba phần, mười một chương :
Phần I : Giới thiệu về máy phát điện xoay chiều
Phần II : Thiết kế điện từ và thiết kế kết cấu máy phát điện
Chương I : Tính toán và xác định kích thước cơ bản của máy điện
Chương II : Tính toán dây quấn, rãnh stator và khe hở không khí
Chương III : Tính toán cực từ Rôtor
Chương IV : Tính toán mạch từ
Chương V : Tính toán tham số của máy phát điện ở chế độ định mức
Chương VI : Tính toán dây quấn và thông số mạchï kích từ
Chương VII : Tính trọng lượng vật liệu, tính tổn hao, tính toán nhiệt
Chương VIII : Tính toán kết cấu
Phần III : Thiết kế sơ đồ và tính toán mạch ổn định điên áp máyphát
Chương I : Khái quát hệ kích từ máy điện đồng bộ
Chương II : Tính chọn thiết bị mạch động lực
Chương III : Thiết kế sơ đồ nguyên lý mạch điều khiển ổn định điệnáp
Qua thời gian làm đồ án, được sự giúp đỡ của các thầy cô giáo trong
bộ môn, đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của thầy Bùi Đức Hùng, cùng với
sự nỗ lực của bản thân em đã hoàn thành đồ án tốt nghiệp Song thời gian cóhạn và vốn kiến thức của em chưa được rộng nên trong quá trình tính toánthiết kế không thể tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy em mong nhận được sựchỉ bảo của quí thầy cô để Đồ án tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Bùi Đức Hùng và
tất cả quí thầy cô đã giúp em hoàn thành Đồ án tốt nghiệp này
Trang 3
PHẦN I GIỚI THIỆU VỀ MÁY PHÁT ĐIỆN XOAY CHIỀU
Máy điện đồng bộ được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp Phạm
vi sử dụng chính là biến đổi cơ năng thành điện năng, nghĩa là làm máy phátđiện Điện năng ba pha chủ yếu dùng trong nền kinh tế quốc dân và trong đờisống sinh hoạt được sản xuất từ các máy phát điện quay bằng tuabin hơi hoặckhí hoặc nước Ngoài ra máy phát điện còn được kéo các động cơ khác nhưđộng cơ Điêzel, động cơ xy lanh hơi nước, động cơ chạy bằng nhiên liệuHyđro…được chế tạo với công suất vừa và nhỏ nhằm dùng cho các tải địaphương, dùng làm máy phát dự phòng Ngoài ra các động cơ đồng bộ côngsuất nhỏ( đặc biệt là các động cơ đồng bộ kích từ bằng nam châm vĩnh cửu )cũng được dùng rất rộng rãi trong các trang bị tự động và điều khiển
I ĐỊNH NGHĨA VÀ CÔNG DỤNG
I.1 Định nghĩa
Những máy phát điện xoay chiều có tốc độ quay Rôtor n bằng tốcđộ quay của từ trường n1 gọi là máy điện đồng bộ, có tốc độ quay Rôtor luônkhông đổi khi tải thay đổi
I.2 Công dụng
Máy phát điện đồng bộ là nguồn điện rất quan trọng của các lướiđiện công nghiệp Trong đó các động cơ sơ cấp là các tuabin hơi nước hoặctuabin nước Công suất đơn chiếc mỗi máy có thể đạt đến 1200MW đối vớimáy phát tuabin hơi và đến 560MW đối với máy phát tuabin nước Các lướiđiện công suất nhỏ, máy phát điện được kéo bởi động cơ Điêzel hoặc cáctuabin khí, chúng có thể làm việc riêng lẻ hoặc hai ba máy làm việc song songvới nhau Các máy phát điện đồng bộ hầu hết được đặt ở các trạm phát điệnxoay chiều, chúng được sử dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực : trong cuộc sống,công nghiệp, giao thông vận tải, các nguồn điện dự phòng, điện năng trên cácphương tiện di động…
Trang 4II ĐẶC ĐIỂM VÀ CẤU TẠO
II 1 Đặc điểm
Máy phát điện đồng bộ thường được kéo bởi tuabin hơi hoặc tuabin nước,
vì vậy chúng được gọi là máy phát tuabin hơi hoặc máy phát tuabin nước Đốivới máy phát điện tuabin hơi, do đặc trưng là tốc độ cao tới vài nghìnvòng/phút nên máy phát điện thường có kết cấu Rôtor cực ẩn với đường kínhnhỏ để giảm thiểu lực ly tâm Và ngược lại, đối với máy phát điện tuabinnước, tốc độ thấp nên thường có Rôtor cực lồi, đường kính có thể lên tới 1,5mtùy theo công suất của máy
Máy phát điện ba pha thường gặp nhất là máy phát điện mà dòng điệnmột chiều được đưa vào cuộn dây kích từ thông qua hệ thống vành trượt Cựctừ của máy phát điện ba pha được kích thích bằng dòng điện một chiều vàđược đặt ở phần quay, còn dây quấn phần ứng với ba pha được đặt ở phần tĩnhvà nối ra tải Cũng có thể đặt cực từ ở phần tĩnh và dây quấn phần ứng ở phầnquay giống trong máy điện một chiều, máy điện đồng bộ công suất nhỏ, vì sựtrao đổi vị trí đó không làm thay đổi nguyên lý làm việc cơ bản của máy.Nguyên lý làm việc của máy điện nói chung và máy phát điện đồng bộ nóiriêng đều dựa trên định luật cảm ứng điện từ Nguyên lý làm việc cơ bản nhưsau :
Stator của máy phát điện đồng bộ đồng bộ có dây quấn ba pha được đặtcách nhau một góc 1200 trong không gian, được gọi là phần ứng, cảm ứng racác sức điện động cung cấp ra tải ( hình 1.1 ) Còn Rôtor của máy phát điện,với cấu tạo dây quấn cực từ ( cực lồi với đối với máy phát có tuabin tốc độthấp như các máy phát tuabin nước, các máy phát công suất nhỏ và cực ẩn vớituabin có tốc độ cao như máy phát Điêzel, tuabin hơi và khí ) làm nhiệm vụtạo ra từ trường phần cảm
N A
B C
Hình 1.1 cấu tạo của Stator.
Trang 5Khi Rôtor quay với tốc độ n thì từtrường cực từ sẽ quét và cảm ứng lên các dây quấn phần ứng các sức điệnđộng xoay chiều hình sin lần lượt lệch pha nhau 1200 theo chu kỳ thời gian, cótrị số hiệu dụng là :
EO=4,44.f.Wl.Kdq.0
W1 số vòng dây pha
f tần số của máy phát
0 từ thông cực từ Rôtor
Kdq hệ số dây quấn.Với tần số :
f p n60. (1.1)Với p là số đôi cực củamáy
Khi máy phát điện đồng bộ làm việc khép kín mạch với tải, códòng điện ba pha chạy trong ba dây quấn lệâch nhau góc 1200 về thời gian sẽtạo ra từ trường quay với tốc độ n1 :
1
60 f
n p
So sánh (1.1) và (1.2) ta thấy n = n1 , có nghiã là tốc độ quay củaRôtor bằng tôc độ của từ trường quay Vì vậy ta có máy phát điện đồng bộ
II.2 Cấu tạo
II.2.1 Máy cực ẩn
Rôtor được làm bằng thép hợp kim chất lượng cao, được rèn thành khốihình trụ, trên đó người ta gia công phay để tạo rãnh đặt dây quấn kích từ Phầnkhông phay rãnh hình thành mặt cực từ
Các máy phát điện đồng bộ ba pha cực ẩn thường được chế tạo vớisố cực 2p = 2 , như vậy tốc độ quay của Rôtor là 3000 vòng/phút Để hạn chế
Trang 6lực ly tâm trong phạm vi an toàn đối với thép hợp kim chế tạo thành lõi thépRôtor, đường kính D của Rôtor không quá 1,1 đến 1,5mét Tăng công suất củamáy bằng cách tăng chiều dài l của lõi thép Chiều dài tối đa của Rôtor vàokhoảng 6,5mét.
Dây quấn kích từ đặt trên cực từ Rôtor được chế tạo từ dây đồng trần,tiết diện chữ nhật quấn theo chiều mỏng thành các bối dây Các vòng dây củalớp dây này được cách điện với nhau bằng một lớp mica mỏng Dây quấn kíchtừ nằm trong rãnh được cố định và ép chặt bằng các thanh nêm phi từ tính đưavào miệng rãnh Phần đầu nối ở ngoài được đai chặt bằng các ống trụ thép phitừ tính nhằm bảo vệ chống lại lực điện động do dòng điện gây ra Hai đầu củadây quấn kích từ đi luồn trong trục và nối với hai vành trượt đặt ở đầu trụcthông qua hai chổi điện, nối với dòng kích từ một chiều
Dòng điện kích từ một chiều thường được cung cấp bởi một máy phátmột chiều, hoặc xoay chiều được chỉnh lưu ( có hoặc không có vành trượt ), nốichung trục với máy phát điện
Stator của máy phát điện đồng bộ ba pha cực ẩn bao gồm lõi thép, trongđó có đặt dây quấn ba pha, ngoài là thân và vỏ máy Lõi thép Stator đượcghép và ép bằng các tấm tôn silic có phủ cách điện Các đường thông gió làmmát cho máy được chế tạo cố định trong thân máy để đảm bảo độ bền cáchđiện của dây quấn và máy
II.2.2 Máy cực lồi
Các máy phát điện có tốc độ quay thấp thường được chế tạo dạng cựclồi, nên khác với máy cực ẩn, đường kính D của Rôtor có thể lên đến 15met
trong khi chiều dài lại nhỏ với tỷ lệ l/D = 0,15 – 0,2 Rôtor của máy phát điện
đồng bộ cực lồi công suất nhỏ và trung bình có lõi thép được chế tạo bằngthép đúc và gia công thành khối hình trụ trên mặt có đặt cực từ Ở các máylớn, lõi thép đó được chế tạo từ các tấm thép dày từ 1 đến 6mm, được dậphoặc đúc định hình sẵn để ghép thành các khối lăng trụ và lõi thép này thườngkhông trực tiếp lồng vào trục của máy mà được đặt trên giá đỡ của Rôtor, giánày được lồng vào trục máy
Trang 7
Hình 1.2 Cực từ củamáy phát đồng bộ cực lồi
Cực từ đặt trên lõi thép Rôtor được ghép bằng những lá thépdày
1 – 1,5mm chế tạo đuôi có hình T hoặc bằng các bulông bắt xuyên qua mặtcực và vít chặt vào lõi thép Rôtor
Dây quấn kích từ được chế tạo từ dây đồng trần tiết diện chữ nhậtquấn theo chiều mỏng thành từng cuộn dây Cách điện giữa các vòng dây làcác lớp mica hoặc amiăng Sau khi hoàn thiện gia công, các cuộn dây đượclồng vào thân các cực từ
Dây quấn cản của máy phát điện đồng bộ được đặt ở trên các đầucực có cấu tạo như dây quấn kiểu lồng sóc của máy điện không đồng bộ, nghĩalà làm bằng các thanh đồng đặt vào rãnh các đầu cực và hai dầu nối với haivành ngắn mạch
Stator của máy phát điện đồng bộ cực lồi giống của máy phát điệnđồng bộ cực ẩn Để đảm bảo vận hành ổn định, ngoài các yêu cầu chặt chẽ đốivới kết cấu về điện các kết cấu về cơ học và hệ thống làm mát cũng được thiếtkế chế tạo phù hợp và tương thích với từng loại máy phát điện, đáp ứng đượcmôi trường và chế độ làm việc Máy phát điện đồng bộ làm mát bằng gió côngsuất nhỏ, có các khoang thông gió và làm mát được thiết kế chế tạo nằm giữavỏ máy và lõi thép Stator Đầu trục của máy được gắn một cánh quạt gió đểkhi quay không khí được thổi qua các khoang thông gió này Bên ngoài vỏmáy cũng được chế tạo với các sống gân hoặc cánh toả nhiệt nhằm làm tăng
Trang 8diện tích bề mặt trao đổi nhiệt cho máy Phổ biến nhất là các máy phát điệnđồng bộ được làm mát bằng nước hoặc bằng khí và được áp dụng cho các máycó công suất từ vài chục kW trở lên Trong trường hợp máy phát điện có côngsuất nhỏ và cần di động thì thường dùng Điêzel làm động cơ sơ cấp và đượcgọi là máy phát điện Điêzel Máy phát điện Điêzel thường có cấu tạo cực lồi.
Đặc điểm khác biệt giữa những máy điện công suất nhỏ và máyđiện công suất lớn ngoài kích thước của chúng khác nhau thì chúng còn khácnhau về hiệu suất làm việc, giá thành của máy cũng như giá điện sản xuất ra,thời gian làm việc của nó… Máy phát điện công suất nhỏ có cấu tạo gọn nhẹ,rất thuận lợi để làm máy phát dự phòng khi mất điện lưới, như máy phát điệnĐiêzel có thể linh động vận chuyển đi nơi khác để phục vụ khi cần thiết Tuynhiên máy điện công suất nhỏ giá thành không được rẻ vì trái vơí máy có côngsuất đơn chiếc càng lớn thì giá thành trên đơn vị công suất càng hạ nên nóchưa đươc sử dụng phổ biến mà nó chỉ được sử dụng ở những nơi cần thiết nhưbệnh viện, truyền hình, quân sự và thông tin liên lạc…Ngoài ra nó còn được sửdụng ở một số hộ dân cần điện để phục vụ sản xuất kinh doanh liên tục khithiếu điện lưới Hiệu suất làm việc của máy điện công suất nhỏ luôn thấp hơnnhững máy công suất lớn
III CÁC ĐẶC TÍNH CỦA MÁY PHÁT ĐIỆN ĐỒNG BỘ.
Để làm thí nghiệm lấy các đặc tính của máy phát điện đồng bộ thìcần phải có sơ đồ nối dây của máy phát điện Tải của máy phát là tổng trở Zcó thể thay đổi Dòng điện kích thích It của máy điện được lấy từ nguồn điệnbên ngoài và được điều chỉnh nhờ vào biến trở rt
Khi vận hành thường máy phát điện cung cấp cho tải đối xứng Chếđộ này phụ thuộc vào hộ tiêu thụ điện năng nối với máy phát điện, công suấtcấp cho tải không vượt quá định mức mà bằng định mức hoặc thấp hơn địnhmức một chút Mặt khác các đại lượng này thông qua các đaị lượng khác nhưdòng điện, điện áp, dòng kích từ, hệ số Cos, tần số f, tốc độ quay n Để phântích các đặc tính của máy phát điện đồng bộ ta dựa vào ba đại lượng chủ yếulà U, I, it thành lập các đặc tính sau :
1 Đặc tính không tải E = Uo = f(it) khi I = 0 và f = fđm
2 Đặc tính ngắn mạch In = f(it) khi U = 0 ; f = fđm
3 Đặc tính ngoài U = f(It) khi it = const ; cos = const ; f = fđm
4 Đặc tính điều chỉnh It = f(I) khi U = const ; cos = const ; f = fđm
Trang 95 ẹaởc tớnh taỷi U = f(it) khi I = const ; cos = const ; f = fủm
III.1 ẹaởc tớnh khoõng taỷi
E = U0 = f(it) Khi I= 0 vaứ f= fủmẹaởc tớnh khoõng taỷi laứ quan heọ giửừa sửực ủieọn ủoọng E caỷm ửựng ra cuoọn daõyStator vụựi doứng ủieọn kớch tửứ khi doứng ủieọn taỷi baống khoõng Trong heọ ủụn vũtửụng ủoỏi maựy phaựt ủieọn ủoàng boọ cửùc aồn vaứ maựy phaựt ủieọn ủoàng boọ cửùc loàikhaực nhau khoõng nhieàu, ủaởc tớnh khoõng taỷi ủửụùc hieồn thũ baống ủụn vũ tửụng ủoỏigioỏng nhử treõn hỡnh 1.3
Hình 1-7: Sơ đồ đấu dây xác định đặc tính của máy phát điện đồng bộ
h b
It
* E
h b
It
* E
h b
It
* E
h b
It
* E
h b
It
* E
h b
It
* E
h b
It
* E
Trang 10Hình 1.3 Đặc tính khôngtải máy phát điện
Trong đơn vị tương đối :
*
dm
E E E
và *
t t
tdmo
i i
i
Với itđmo là dòng điện không tải khi U = Uđm
III.2 Đặc tính ngắn mạch và tỷ số ngắn mạch
Iq = cos = 0 và Id =I.sin = 1
Trang 11Và đồâ thị véc tơ của máy phát điện lúc đó như trên hình 1.4 Cũng từ biểuthức cân bằng sức điện động :
U. E j I x. .. d. d j I x .q q I r..u và các giả thiết như trên tacó Euđ = +j.I.xd và mạch điện thay thế của máy có dạng như trên hình 1.4
Lúc ngắn mạch phản ứng phần ứng là khử từ, mạch từ của máykhông bão hoà, vì từ thông khe hở cần thiết để sinh ra E = E – I.xưd = i.xưrất nhỏ Do đó quan hệ I = f(it) là đường thẳng như trên hình 1.5
Tỷ số ngắn mạch K là tỷ số dòng điện ngắn mạch Ino ứng với dòngđiện kích thích sinh ra sức điện động E = Uđm khi không tải với dòng điện địnhmức Iđm, nghĩa là K = no
Với xd trị số bão hoà của điện kháng đồng bộ dọc trục ứng với E = Uđm Thaytrị số của Ino vào biểu thức của K ta có :
K =
*
1
H×nh 1.5 - §Ỉc tÝnh ng¾n m¹ch
I
It
I = f(It)
Trang 12thích khi không tải lúc Uo = Uđm
lúc ngắn mạch khi I = Iđm
Tỷ số ngắn mạch K là một tham số quan trọng của máy điện đồngbộ Máy có K lớn có ưu điểm cho độ thay đổi điện áp U nhỏ và theo biểuthức
Id = .
d
E U cos x
nó sẽsinh ra công suất điện từ lớn khiến cho máy làm việc ổn định khi tải dao động.Nhưng muốn K lớn nghĩa là xd nhỏ, phải tăng khe hở và như vậy đòi hỏiphải tăng cường dây quấn kích từ và tương ứng phải tăng kích thước của máy.Kết quả là phải dùng nhiều vật liệu hơn và giá thành của máy cao hơn
III.3 Đặc tính ngoài và độ thay đổi điện áp U đm của máy phát đồng bộ
Trang 13Đặc tính ngoài là quan hệ U = f(I) khi It = const ; cos = const và f
Độ thay đổi điện áp định mức Uđm của máy phát điện đồng bộ theođịnh nghĩa là sự thay đổi điện áp khi tải thay đổi từ định mức với cos = cosđmđến không tải, trong điều kiện không thay đổi dòng điện kích thích Trị số của
Uđm thường biểu thị theo phần trăm của điện áp định mức, nghĩa là :
Uđm% = dm.100
dm
E U U
thông số Uđm% = 25% 30%
III.4 Đặc tính điều chỉnh
It = f(I) khi U = const ;cos = const và f =fđm
Đặc tính điều chỉnh là quan hệ của dòng điện kích từ với dòng điệnkhông tải để luôn giữ cho điện áp không đổi Nó cho biết hướng điều chỉnh
Trang 14dòng điện It của máy phát điện đồng bộ để giữ cho điện áp ra U ở đầu máyphát điện không đổi.
cos (®iƯn c¶m)
Hình 1.8 Đặc tính điều chỉnh của máy phát điện đồng bộ
Ta thấy với tải cảm khi I tăng, tác dụng khử từ của phản ứng phầnứng tăng làm cho điện áp U bị giảm Để giữ cho điện áp U không đổi phảităng dòng điện từ hoá it Ngược lại, ở tải dung khi I tăng, muốn giữ U khôngđổi phải giảm it Thông thường cosđm = 0,8 ( thuần cảm ), nên từ không tải( U = Uđm ; I = Iđm ) phải tăng dòng điện từ hoá it khoảng 1,7 2,2 lần
III.5 Đặc tính tải
U = f(it) khi I = const ;cos = const và f =fđm
Đặc tính tải là quan hệ giữa điện áp đầu ra của máy phát điện đồngbộ với dòng kích từ khi tải là không đổi Với các trị số khác nhau của I và cossẽ có các đặc tính tải khác nhau, trong đó có ý nghĩa nhất là đặc tính tải thuầncảm ứng với cos = 0 ( khi = /2 ) và I = Iđm
Đặc tính tải thuần cảm có thể suy ra được từ đặc tính không tải vàtam giác điện kháng Cách thành lập tam giác điện kháng như sau :
Trang 15A' O' B' C'
Hình 1.9 Xác đặc tính tải thuần cảm từ đặc tính
không tải và tam giác điện kháng
Từ đặc tính ngắn mạch (đường 2 ) để có trị số In = Iđm dòng điệnkích thích itn hoặc sức từ động Ftn cần thiết bằng Ftn = itn = OC Như đã biết khimáy làm việc ở chế độ ngắn mạch sức từ động của cực từ Ftn = OC gồm haiphần : một phần để khắc phục phản ứng khử từ của phần ứng BC = kưd.Fưdsinh ra Eưd ; phần còn lại OB = OC – BC sẽ sinh ra sức điện động tản từ Fư
= Iđm .xư = AB ( điểm A nằm trên đoạn thẳng của đặc tính không tải đường 1 )
vì lúc đó mạch từ không bão hoà Tam giác ABC được hình thành như trênđược gọi là tam giác điện kháng Các cạnh BC và AB của tam giác đều tỷ lệvới dòng điện tải định mức Iđm
Đem tịnh tiến tam giác điện kháng ABC ( hoặc tam giác OAC ) saocho điểm A tựa trên đặc tính không tải thì đỉnh C sẽ vẽ thành đặc tính tảithuần cảm ( đường 3 )
Trang 16Hình 1.10 Đồ thị véc tơ sức điện động của máy phát điện đồng bộ ở tải thuần cảm
Để có được đặc tính đó phải điều chỉnh rt và Z ( khi đó phải có cuộn cảmcó thể điều chỉnh được ) sao cho I = Iđm Dạng của đặc tính tải thuần cảm nhưđường 3 trên hình 1.9 và đồ thị véc tơ tương ứng với chế độ làm việc đó khi bỏqua trị số rất nhỏ của rư như hình 1.10
III.6 Tổn hao và hiệu suất của máy điện đồng bộ
Khi làm việc trong máy có các tổn hao đồng, tổn hao sắt, tổn hao kích từ,tổn hao phụ và tổn hao cơ
Tổn hao đồng là công suất mất mát trên dây quấn phần tĩnh với giả thiếtlà mật độ dòng điện phân bố đều trên tiết diện của dây dẫn Tổn hao này phụthuộc vào trị số mật độ dòng điện, trọng lượng đồng và thường được tính ởnhiệt độ 75oC
Tổn hao sắt là công suất mất mát trên mạch từ ( gông và răng ) do từtrường biến đổi hình sin( ứng với tần số f1) Tổn hao này phụ thuộc trị số tầnsố, trọng lượng lõi thép, chất lượng của tôn silic, trình độ công nghệ chế tạo lõithép
Tổn hao kích từ là công suất tổn hao trên điện trở của dây quấn kích thíchvà của các chổi than
Tổn hao phụ bao gồm các phần sau :
a Tổn hao phụ do dòng điện xoáy ở thanh dẫn của các dây quấn Statorvà các bộ phận khác của máy dưới tác dụng của từ trường tản do dòngđiện phần ứng sinh ra
b Tổn hao ở bề mặt cực từ hoặc ở bề mặt của lõi thép Rôtor , máy cựcẩn do Stator ( có rãnh và như vậy từ cảm khe hở có sóng điều hoà răng)
c Tổn hao ở răng của Stator do sự đập mạch ngang và dọc do từ thôngchính và do các sóng điều hoà bậc cao với tần số khác f
Trang 17Tổn hao cơ bao gồm :
1.Tổn hao công suất cần thiết để đưa không khí hoặc các chất làm lạnhkhác vào các bộ phận của máy
2 Tổn hao công suất do ma sát ở ổ trục và ở bề mặt Rôtor và Stator khiRôtor quay trong môi chất làm lạnh ( không khí, …)
Ở các máy điện đồng bộ công suất và tốc độ quay khác nhau tỷ lệ phânphối các tổn hao nói trên không giống nhau Trong các máy phát điện đồng bộbốn cực công suất trung bình, tổn hao đồng trong dây quấn phần tĩnh và dâyquấn kích từ chiếm tới khoảng 65% tổng tổn hao Trong khi tổn hao trong lõithép Stator ( kể cả tổn hao chính và tổn hao phụ ) chỉ chiếm khoảng 14%.Trong máy phát điện tuabin nước công suất lớn, tốc độ chậm thì tổn hao trongdây quấn phần tĩnh và trong dây quấn kích từ chiến khoảng 35%, còn tổn haotrong lõi thép Stator thì chiếm tới 37% Đối với máy phát tuabin nước tổn haophui có thể chiếm tới 11%, đối với máy phát tuabin hơi chủ yếu là tổn hao bềmặt và tổn hao đập mạch vào khoảng 18%
Hiệu suất của các máy điện đồng bộ được xác định theo biểu thức :
= 2 2
P
P p
Trong đó P2 – công suất đầu của máy
p – tổng tổn hao trong máy
Hiệu suất của các máy phát điện làm lạnh bằng không khí côngsuất 0,5÷3000kW vào khoảng 92÷95%, công suất 3,5÷100000kW vào khoảng
95 ÷ 97,8% Nếu làm lạnh bằng Hyđrôgen thì hiệu suất cũng có thể tăngkhoảng 0,8%
PHẦN II
Trang 18THIẾT KẾ TÍNH TOÁN ĐIỆN TỪ VÀ THIẾT KẾ KẾT CẤU
CHƯƠNG I TÍNH TOÁN VÀ XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC CHỦ YẾU
Những kích thước chủ yếu của máy điện đồng bộ là đường kính trongStator D và chiều dài lõi sắt l Mục đích của việc chọn kích thước chủ yếu nàylà để chế tạo ra máy kinh tế hợp lý nhất mà tính năng phù hợp với các tiêuchuẩn của nhà nước Kích thước D, l và tỷ lệ giữa chúng quyết định trọnglượng, giá thành, các đặc tính kinh tế kỹ thuật và độä tin cậy lúc làm việc củamáy Vì vậy giai đoạn này là giai đoạn rất cơ bản của công việc thiết kế máyđiện Mặt khác kích thước D và l phụ thuộc vào công suất P, tốc độ quay n, tảiđiện từ A, B của vật liệu tác dụng của máy Việc chọn A và B ảnh hưởngrất nhiều đến kích thước chủ yếu D và l Về mặt tiết kiệm nhiên liệu thì nênchọn A và B lớn, nhưng nếu A và B quá lớn thì tổn hao đồng và sắt cũngtăng lên, làm máy quá nóng, ảnh hưởng đến tuổi thọ sử dụng máy Do đó khichọn A và B cần xét đến chất lượng vật liệu sử dụng Nếu dùng vật liệâu sắt từtốt có thể chọn B lớn Dùng dây đồng có cấp cách điện cao thì có thể chọn Alớn Ngoài ra tỷ số giữa A và B cũng ảnh hưởng đến đặc tính làm việc củamáy phát điện vì A đặc trưng cho mạch điện còn B đặc trưng cho mạch từ
Các thông số ban đầu :
Công suất định mức máy phát : Pđm = 12kVAĐiện áp định mức : Uđm = 400V
Tốc độ định mức : n = 1500vg/phHệ số công suất : cos = 0,8
Tính toán các thông số cơ bản :
1 Điện áp pha của máy phát :
Trang 19400 230,94 ( )
Với sin 1 cos dm2 1 0,8 2 0, 6
Và thường đối với máy phát thì x = 0,06 0,15 ta chọn x = 0,125
3 Dòng điện pha định mức :
12000
17,321 ( )
dm dm
f p
n
5 Đường kính trong của Stator :
Theo hình 11.2 1 với P’ = 12,96 (kVA) và số đôi cực p = 2, đườngkính trong Stator bằng :
8 Sơ bộ chiều dài tính toán của Stator :
Trang 20' 7 '
2 7 2
6,1 .10
6,1.12,96.10
13,54 ( ) 0,66.1,15.0,92.162.0,7.22,3 1500
s dl
P l
P’- công suất tính toán (kVA)
kdl - hệ số dây quấn Với máy có P = 12kVA và 2p = 4 thì hệsố dây quấn nằm trong khoảng 0,91 0,92 Do đó chọn kdl = 0,92
- hệ số cung cực từ Chọn = 0,66
ks - hệ số dạng sóng Chọn ks = 1,15
Trang 21CHƯƠNG II
TÍNH TOÁN KÍCH THƯỚC STATOR,
DÂY QUẤN STATOR VÀ KHE HỞ KHÔNG KHÍ
10.Sơ bộ định chiều dài lõi sắt Stator :
' '
11.Với máy có công suất P = 12kVA và có chiều dài lõi sắt l = 13,5cm thì
ta chọn loại thép cán nguội 2211, với chiều dài ngắn lõi sắt có thể ép thành một khối, không cần rãnh thông gió
12.Số mạch nhánh song song của dây quấn Stator :
Do dòng điện pha tính ra I = 17,321A < 50A cho nên lấy a = 1 nhánh13.Số rãnh mỗi pha dưới mỗi cực :
Với 2p < 8 thì chọn q là số nguyên trong khoảng q = 3 5, trong đó trịsố lớn dùng cho máy có số đôi cực ít Do đó chọn q = 3 rãnh
14.Số rãnh Stator Z1 :
1 2 2.3.2.3 36
Z m p q (rãnh)
15 Bước rãnh t1 :
1 1
18, 2 17,321
r dm
t a A u
I
Chọn số thanh dẫn tác dụng trong một rãnh u r1 18 (rãnh)
17 Với điện áp U = 400V, chiều cao tâm trục h = 20cm ta chọn dây quấnhai lớp phần tử mềm đặt vào rãnh nửa kín
18 Số vòng dây của một pha :
1 1
1
108 1
r
p q u W
Trang 22Ta nhận thấy trị số tải đường có giá trị sai số nằm trong phạm vi cho phép
A =1,12% <10% Do đó kết quả này chấp nhận được
Trong đó : a1 : số mạch nhánh song song Theo ở trên thì a1 = 1 nhánh
n1 : số sợi chập Ở đây chọn số sợi chập n1 =3 sợi
Dựa vào phụ lục VI.1 1 ta chọn tiết diện dây dẫn chuẩn không kể cáchđiện :
s = 0,849 (mm2)Đường kính dây không kể cách điện :
dkcđ = 1,04(mm)Đường kính dây kể cả cách điện :
dcđ = 1,12(mm)Tính lại mật độ dòng điện J1 :
2 1
21 Kiểu dây quấn :
Chọn dây quấn hai lớp bước ngắn với y < 1 bước dây quấn y = 8
1
36 9
Z p
Trang 2323 Hệ số bước rải :
20 sin sin 3.
Trang 251 1 1
Chọn chiều cao gông Stator : h’g1 = 3cm
Ở đây lấy mật độ từ thông trên gông Bg1 = 1,55T theo bảng 10.5a 1
29 Chọn dạng rãnh Stator :
Chọn rãnh Stator có dạng hình quả lê, nửa kín Nó có kích thước và cáchđiện như sau :
Chọn chiều cao miệng rãnh : h41 = 0,5mm
Bề rộng miệng rãnh : b41 = dcđ + 1,5 = 1,08 +1,5 = 2,6mm
Chiều dầy cách điện rãnh : c = 0,4mm
Chiều dầy cách điện của nêm : c’ = 2,0mm
Trang 26
Hình 2.1 Kích thước rãnh Stator
30 Đường kính d2 của rãnh :
41 1 2
.(22,3 2.0,05) 0,98.36
1,10 ( ) 36
Trong đó : Chiều cao miệng rãnh h41 = 0,5mm = 0,05cm
31 Đường kính d1 của rãnh :
Trang 2732 Chiều cao rãnh :
1 1
35 Diện tích cách điện rãnh :
Hình 2.2 Cách điện rãnh Stator
1 - tấm cách điện phía trong có chiều dày là 0,4mm (hai lớp polyeste0,2mm)
2 - tấm cách điện giữa hai lớp có chiều dày là 0,4mm ( hai lớp polyeste0,2mm)
3 - tấm cách điện phiá đáy tròn nhỏ có chiều dày là 0,2mm
Trang 28r cd ld
r
u n d k
1, 20 0,93 ( ) 36
Trong đó : kc –hệ số ép chặt lõi sắt
l1 –chiều dài lõi sắt Stator
Trang 29Ta nhận thấy mật độ từ thông ở gông Stator đạt yêu cầu Trị số Bg1 tínhđược là 1,378T nằm trong khoảng 1,2 1,45T.
40 Mật độ từ thông ở răng Stator :
1 1
Với : t1 – bước rãnh (cm)
bz1 – bề rộng răng (cm)
41 Độ chênh nhiệt trên lớp cách điện rãnh :
Trong đó : J1 = 6,801 A/mm2 – mật độ dòng điện
Att = 160,21A/cm – tải điện từ tính toán
kf = 1,03 1,1 – là hệ số tổn hao phụ Chọn kf = 1,1
hr1 = 2,2cm – chiều cao rãnh Stator
hn = c =2,0mm = 0,20cm – chiều cao của nêm
o
o c
Trang 30Chọn chiều dày gân b’= 1cm.
47 Để đạt được bội số mô men cực đại max 1,65 2,5
max
dm
M m
M
ta chon xd*ứng với mmax = 2,2 chon xd* = 1,3
48 Để đảm bảo lúc tổng lắp ráp và vận hành tốt Với Dn = 32,7<100cm,khe hở không khí phải thoả mãn quan hệ sau :
49 Lấy khe hở không khí giữa cực từ : 0,15 (cm)
Khe hở không khí ở hai đầu mõm cực từ :
Trang 31D b
52 Chiều cao mặt cực từ :
Bởi vì máy phát này là máy phát công suất nhỏ cho nên không nhất thiếtphải chế tạo dây quấn cản Dựa vào bảng 11.4 1 với bướccực = 17,514cm lấy hm = 1,6(cm)
53 Chiều dài thân cực từ và mõm cực từ :
Chọn chiều rộng cực từ bằng : bc = 4cm
58 Vận tốc dài ở bề mặt cực từ :
Trang 32Trong đó với máy công suất nhỏ lấy lg2 = 0.
60 Chiều cao của gông Rôtor :
Ở đây chọn Bg2 = 1,2T
Các kích thước của cực từ được thể hiện trên hình III.1
Hình 3-1 Các kích thước cực từ
CHƯƠNG IV
Trang 33Với : ' 0,177 cm là trị số khe hở trung bình.
63 Mật độ từ thông khe hở không khí :
4 4 4
3 1
1
0, 424.10 10.10
2,65.10 ( ) 0,66.17,514.13,85
17,514 cm
13,85
l cm
63 Hệ số khe hở không khí :
1 1 1
Trang 34Trong đó : bz1 = 0,94cm là chiều rộng trung bình của răng Stator.
l = 13,85cm là chiều dài tính toán chính xác của lõi sắtStato
l1 = 13,5cm là chiều dài sơ bộ của lõi sắt Stato
66 Sức từ động răng Stato :
Hz1(A/cm) : cường độ từ trường trên răng Stato
67 Mật độ từ thông trên gông Stato :
4
3 1
1 1
0, 424.10 10 10
Hg1 (A/cm) cường độ từ trường trên gông Stator
69 Hệ số từ dẫn giữa bề mặt trong của các cực từ :
Trang 35b l
Trong đó l’c = 15,5cm là chiều dài tính toán của thân cực từ
72 Tổng từ dẫn tản :
Trang 364 6 4 4
1 2
1
(0, 424.10 0,32.10 ).10 10
zg c
2 2 2
1
(0, 424.10 0,32.10 ).10 10
zg c
2.
.(22,3 2.0,15 2.6,76 3,6)
3,83 ( ) 2.2
cm g g
Kết quả tính toán được liệt kê trong bảng sau :
Tham số Đơn vị
E* 1 và
E V 115.5 231 254.1 277.2 300.3
Trang 37CHƯƠNG V THAM SỐ CỦA DÂY QUẤN STATOR
Ở CHẾ ĐỘ ĐỊNH MỨC
Trang 3882 Chiều dài phần đầu nối của dây quấn Stator :
D h
cm p
là điện trở suất của đồng ở nhiệt độ tínhtoán 75oC
86 Trị số tương đối của điện trở dây quấn Stator :
Trang 390,34 .( 0,64 )
3 0,34 .(23, 2 0,64.0,889.17,514) 1 13,5
q l
được tra theo hình 4-16 1
91 Tổng hệ số từ tản :
Trang 402 1
1 2
o o
k F x
W k I
p
kud = 0,87 được tra theo hình 11-12 1
Theo đặc tính không tải ở bảng tính phần trên với E0* = 1thì F0 = 1008,4A Với E* = 0,5 thì F = 504,2A
561,95
1,11
504, 2
to o
F k F
Ở đây : kưq = 0,445 được tra theo hình 11-12 1
k = 1,373 là hệ số khe hở không khí
96 Điện kháng đồng bộ dọc trục :