1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đồ án kỹ thuật điện điện tử Hệ thống chiếu sáng công nghiệp tại Công ty VIHEM

76 674 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 658 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các loại dây thường dùng trong công tya Dây dẫn đơn: Là loại dây dẫn có thể chế tạo bằng đồng hoặc nhôm có đường kínhkhác nhau thường nhỏ nó thường được bọc bằng lớp vỏ nhựa, được dùngch

Trang 1

Lời cảm ơn

Sau hai năm học tập và rèn luyện tại trường em đã được trang bị đầy đủnhững kiến thức về lý thuyết cũng như thực hành để sau này chúng em tựđứng vững trong nghề nghiệp cũng như công tác Để đạt được các điều Êycông lao lớn nhất thuộc về các thầy các cô, những người đã dạy dỗ truyền đạtkiến thức lại cho chóng em và trong quá trình đi thực tập em rất vinh dự đượcthực tập tại Công ty VIHEM Đây là một nhà máy có đầy đủ các trang thiết bịgiúp cho quá trình học tập của chúng em được thuận tiện hơn (nó phục vụ choquá trình thực tập của em)

Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Ban giám đốc Nhàmáy, Khoa Cơ điện, tập thể các thầy cô trong nhà trường và toàn thể các cán

bộ công nhân viên trong nhà máy đã tạo điều kiện giúp đỡ tận tình giảng dạycho em trong quá trình học tập cũng như thực tập tại nhà máy

Tuy nhiên em cảm thấy mình còn rất nhiều yếu kém và khuyết điểm,

em rất mong được sự giúp đỡ nhiều hơn nữa của các thầy cô cùng các cô cácchú để em có tiến bộ nhiều hơn nữa

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!

Lời nói đầu

Trang 2

Ngày nay nền kinh tế nước ta đang phát triển mạnh mẽ, đời sống nhândân cũng tăng cao nhanh chóng Nhu cầu về điện trong các lĩnh vực côngnghiệp, nông nghiệp dịch vụ và sinh hoạt tăng trưởng không ngừng, tất cả đều

có sự đóng góp của kỹ thuật điện Bởi năng lượng hoạt động chủ yếu của thếgiới ngày nay là điện năng Nó đã góp phần vào việc đưa nền công nghiệpphát triển Thì ngành điện công nghiệp và dân dụng của chúng ta đã đượcphát triển một cách toàn diện

Hiện nay khi nước ta đang trong thời kỳpht để trở thành một nước côngnghiệp hoá hiện đại hoá thì nguồn điện năng luôn giữ một vai trò hết sức quantrọng Nguồn điện này không thể thiếu được trong đời sống của mỗi chúng ta

Nó là một nguồn năng lượng giúp cho đời sống gia đình, xã hội và đặc biệtgiúp đất nước ta ngày một văn minh giàu đẹp Nó quan trọng là thế Nhưngtrong đó việc sửa chữa các thiết bị cũng không thể thiếu được bởi vì công tácsửa chữa này nếu được tổ chức tốt sẽ góp phần vào việc giảm chi phí sảnxuất, giảm giá thành sản phẩm Đó là chưa kể đến một số thiết bị buộc phảisửa chữa vì không thể thay thế Tuy nhiên nếu tổ chức công tác này không tốtthì không tránh khỏi lãng phí, gây trở ngại cho việc sản xuất Chính vì vậyviệc sửa chữa cũng vô cùng quan trọng trong đời sống hàng ngày của chúngta

Giới thiệu Công ty

Trang 3

Công ty VIHEM được thành lập vào ngày 14/12/1978 do Bộ trưởng Bộ

cơ khí luyện kim Nguyễn Văn Kha ký quyết định số 1092/CL-CB lấy tên lànhà máy động cơ điện Việt Hung

Địa điểm:

Thị trấn Đông Anh - Hà Nội Km25 nằm trên quốc lộ 3 tuyến đường Hà Nội - Thái Nguyên

Đây là một nhà máy có dây truyền công nghệ hoàn chỉnh Chế tạo động

cơ điện theo thiết kế của Hungari có công suất 0,75kw  40 kw

Những sản phẩm mà Công ty đặt ra là: 15.000 máy điện quay/năm;400.000 ba lát/ năm

Công ty hiện nay đã có trên 90 chủng loại thế hệ động cơ 1k  4k.Động cơ điện 3 pha thông dụng 220V - 380V tần số 50 & 60 HZ

Công suất 0,18kw  55kw (1,4  7,5 Hp) tốc độ quay 435  2800vòng/phút

Động cơ điện 1 pha 2 dây 220V - 80HZ Công suất 0,12  2,2 kw (1,6

- 3Hp) tốc độ quay 1420 & 2330 vòng/phút và còn nhận thiết kế theo đơn đặthàng của khách

Các loại động cơ điện chuyên dùng và đặc biệt dùng điện 3 pha 380V;660V và cao thế 3,3kw / 100 - 3500kw tốc độ quay 370 - 2900 vòng/phút

Ba lát đèn ống 220V - 20w & 40w

Ba lát cao áp 250w - 400w

* Sù ra đời của Công ty

Ngày 17/12/1965 tại nghị định trao đổi giữa chính phủ nước Việt Namdân chủ cộng hoà và chính phủ nước cộng hoà nhân dân Hungari về việcchính phủ Hungari giúp ta xây dựng một nhà máy chế tạo động cơ điện

Trang 4

Ngày 25/2/1966 thủ tướng chính phủ quyết định giao cho Bộ côngnghiệp nặng sửa đổi thiết kế của Hungari và xây dựng nhà máy Tổ chức đoànthiết bị toàn bộ chế tạo máy điện sang Hungari và xây dựng nhà máy Tổ chứcđoàn chế tạo máy được sang Hungari thực tập tại hai Công ty EVIG vàGAN2 Đoàn có 163 người gồm kỹ sư, trung cấp, công nhân kỹ thuật và họcsinh sau 3 năm thực tập sẽ là nòng cốt trên các dây truyền sản xuất của nhàmáy Cuối năm 1968 nhiệm vụ thiết kế kỹ thuật và thiết kế thi công xây dựng

đã hoàn thành

Và từ đó Công ty bắt đầu đi vào hoạt động và sản xuất ra rất nhiềuchủng loại Tháng 10/1994 phòng thí nghiệm động cơ điện và quạt điện đượctổng cục TC-ĐL-CL công nhận là phòng thí nghiệm chuẩn quốc gia thuộc hệthống Vilas của Việt Nam Năm 1994 hoàn thành đề tài cấp bộ Nghiên cứuthiết kế và chế tạo động cơ điện 1 pha Nghiên cứu và chế tạo động cơ điện 3pha dây quấn điện áp 6000V và với mục đích giảm chi phí nguyên vật liệuđến 30% Sau hai năm thực hiện đề tài nhiều loại động cơ rô to dây quấn từ55kw đến 600kw được thiết kế chế tạo đang hoạt động trên nhiều lĩnh vực cánthép mía đường, xi măng, thuỷ lợi (Công ty đường Biên Hoà; Cán thép NhàBè; Cán thép Tân Thuận…)

Công ty đã nhận 47 huy chương vàng, 11 bằng khen cho các sản phẩmmới tham gia hội chợ triển lãm quốc tế hàng công nghiệp Công ty được Nhànước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tặng huân chương lao động hạng 3,hạng 2 và hạng nhất và còn được huân chương chiến công hạng 3 về công tácbảo vệ an ninh tổ quốc

Hiện nay Công ty đã mở 2 chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh vàthành phồ Đà Nẵng có hơn 50 địa điểm bán hàng ở các thành phố lớn và cáctỉnh trong toàn quốc

Công ty nhận cung cấp động cơ điện cho các dự án, tham gia đấu thầu.Năm 1998 nhà máy cung cấp cho liên doanh máy bơm Việt - Nhật EBARA

Trang 5

Hải dương 50 động cơ 33kw - 1000 vòng/phút chúng thầu tại Công ty TânChi sản phẩm của Công ty được công nhận thay thế hàng nhập ngoại, sảnphẩm của Công ty trong 2 năm 2000 - 2001 đạt danh hiệu sản phẩm ưa thíchđược nhiều người tiêu dùng bình trọn Do hội tiêu chuẩn và bảo vệ người tiêudùng Việt Nam tổ chức 2001.

Mọi hoạt động sản xuất của VIHEM được đảm bảo bởi hệ thống quản

lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001 2000 hy vọng sẽ thoả mãnyêu cầu của quý khách hàng

Sơ đồ

Phần I Cung cấp điện

Nh chóng ta đã biết ở phần cung cấp điện này nó đòi hỏi ở mỗi chúng

ta cần phải nắm vững được các phương pháp chiếu sáng đi dây, dự toán vật tưtrang thiết bị trước hết ta cần phải hiểu mạng chiếu sáng nh thế nào

I Mạng chiếu sáng trong Công ty

* Hệ thống chiếu sáng chung

- Hệ thống chiếu sáng chung là hệ thống chiếu sáng bảo đảm cho toànphân xưởng có độ rọi nh nhau ở mọi chỗ Cấp nguồn ánh sáng chung phục vụcho việc đi lại, vận chuyển và sản xuất trong phân xưởng Phương pháp này

Trang 6

được dùng trong phân xưởng có máy móc phân bố đều trên diện tích sản xuất

và đòi hỏi đội rọi nh nhau Ví dụ phân xưởng đèn, lồng đấu, hành lang đường

- Phân bố trọn lọc: là bố trí các bóng đèn ở những nơi thích hợp để tạo

ra ánh sáng có lợi nhất cho người công nhân vận hành ở các cửa may tậpchung Cách lắp đặt này thường dùng trong các phân xưởng có các máy mócphân bố không đều hoặc có những máy cao gây nên những khoảng tối trongphân xưởng Phương pháp này thường dùng đèn có công suất cao hiệu suất sửdụng lớn tạo ra độ rọi để hợp với thị giác

* Chiếu sáng cục bộ

- Chiếu sáng cục bộ là hệ thống chiếu sáng riêng cho những nơi cần độrọi cao nh chiếu sáng các chi tiết gia công trên máy công cụ chiếu sáng nơilắp ráp kiểm tra chất lượng sản phẩm v.v…

* Chiếu sáng sự cố

- Chiếu sáng sự cố là chiếu sáng khi hệ thống mất điện

2 Yêu cầu của mạng chiếu sáng

- Đảm bảo độ rọi cho từng chế độ làm việc khác nhau Nếu trong hệthống xảy ra sự cố thì nguồn chiếu sáng phải đủ lượng ánh sáng cho côngnhân làm việc

Trang 7

Chó ý: Điện áp chiếu sáng chung là 220V Nh vậy mạng chiếu sáng và

mạng động lực của phân xưởng có thể dùng cùng một cấp 380 - 220V màkhông cần đặt thêm MBA trong mạng chiếu sáng

+ Phương pháp thiết kế chiếu sáng bằng chi phí điện năng trên một đơn

vị sản phẩm thường gặp rất nhiều khó khăn do vậy người ta dùng phươngpháp xuất phụ tải trên một đơn vị thể tích

PCS = po fTrong đó: f: diện tích

po: suất phụ tải chiếu sáng (hệ số công suất)Người ta thường tra po trong bảng (sổ tay thiết kế chiếu sáng) (huỳnhquang, dùng chiếu sáng công cộng) còn loại chiếu sáng bằng đèn sợi đốtngười ta tra trong bảng 1 - 2 trang 19 trong quyển thiết kế cung cấp điện (củaPhan Văn Khải)

II Các dây dẫn - dây cáp thường dùng trong Công ty

1 Một yêu cầu đặt ra đối với việc thiết kế mạng điện

Mục đích để đảm bảo chất lượng đúng kỹ thuật của một mạng điện.Không để cho mạng điện đó xảy ra sự cố và ảnh hưởng đến quá trình vậnhành, sản xuất, đồng thời còn đảm bảo yêu cầu về kỹ thuật tiết kiệm nguyênvật liệu khi xây dựng mạng điện

Trên thực tế các công ty khi thiết kế mạng điện việc dẫn điện ta phải cóphương hướng, có sơ đồ cung cấp điện thiết kế như thế nào cho thuận tiện,đảm bảo cho thiết bị và an toàn cho người vận hành (cách bố trí thiết bị điện)sau đó xác định tuyến đường dây cho phù hợp dây dẫn dây cáp và cách đặtdây cho phù hợp và thuận tiện nhất Nhưng vẫn đảm bảo đúng theo yêu cầu

kỹ thuật và điều kiện kinh tế Do vậy việc lựa chọn dây là một vấn đề đượcđặt ra rất cần thiết

Trang 8

2 Các loại dây thường dùng trong công ty

a) Dây dẫn đơn:

Là loại dây dẫn có thể chế tạo bằng đồng hoặc nhôm có đường kínhkhác nhau (thường nhỏ) nó thường được bọc bằng lớp vỏ nhựa, được dùngchủ yếu cho việc truyền tải cung cấp cho các mạch có công suất nhỏ nhưchiếu sáng hay mạch điều khiển, việc truyền tải cung cấp cho các mạch cócông suất nhỏ như chiếu sáng hay mạch điều khiển

b) Dây dẫn đôi:

Thường được làm bằng đồng, lõi có nhiều sợi nó có thể được bọc mộtlớp hay hai lớp vỏ cách điện Loại dây này rất thuận tiện cho việc lắp đặtmạch điện chiếu sáng và các loại động cơ có công suất thấp

c) Cáp chì:

Thường được chế tạo cỡ dây loại lớn bên ngoài gồm hai lớp cách điệnsau đó mới đến lớp chì, loại dây cáp này được chế tạo bằng 4 dây và mỗi dâygồm nhiều sợi, trong 4 dây có 3 dây pha và 1 dây có tiết diện nhỏ hơn vàđược sử dụng làm dây trung tính

Trong công ty loại dây này chỉ mới sử dụng làm dây truyền tải nối tiếp

từ dây trần với các tụ điện của phân xưởng (dây được đặt nằm ngầm ở dướiđất)

d) Dây cáp vỏ bọc cao su

- Loại dây này được bọc bằng một lớp vỏ cao su bên ngoài, bên trong làlớp dây dẫn, mỗi dây đều được bọc một lớp vỏ nhựa Dây cáp được chế tạobằng đồng để giảm chi phí cho quá trình làm vỏ cách điện và tránh dây dẫnquá to Khi làm bằng nhôm dây cáp này dùng hầu hết trong các phân xưởngnhằm cung cấp cho các thiết bị trong phân xưởng

e) Cáp nhôm (cáp trần)

Trang 9

Là loại dây chế tạo bằng nhôm, mỗi dây gồm nhiều sợi trong đó có mộtsợi bằng thép nằm ở giữa để đảm bảo độ bền cơ học Trong công ty loại dâynày được dùng từ trạm biến áp của nhà máy công ty đến các khu vực (khuhành chính phân xưởng) Rồi từ đó dùng dây cáp ngầm (cáp chì tới các tủđiện phân phối), loại dây này được sử dụng nhiều trong công ty còng nh ngoài(các nhà máy, xí nghiệp, khu dân cư) do dây dẫn nhẹ và có độ bền cao.

III Chọn vị trí và số lượng của các trạm

1 Trạm biến áp chung gian

- Trạm biến áp trung gian thường được sử dụng trong trường hợpnguồn điện đầu vào là 35KV 35  10 xuống trung gian  6w - 0,4; (35 - 10 -

6 - 0,4) Thông thường về nguyên tắc người ta thường bố trí trạm biến áptrung gian vào giữa trung tâm phụ tải nhưng không phải vì thế mà ta bắt buộcđưa trạm biến áp vào giữa trung tâm phụ tải bởi vì ta còn phải xét đến nhiềuyếu tố ảnh hưởng

- Loại trạm này thường chiếm diện tích rất rộng xung quanh trạm bắtbuộc không được xây dựng các công trình lớn Đường dây đi về các bộ phụtải rất nhiều ảnh hưởng tới việc an toàn của con người Do vậy chúng ta nênđưa trạm biến áp trung gian ra ngoài dìa của xí nghiệp Những nơi Ýt ngườiqua lại và Ýt công trình xây dựng

Chó ý: Những phân xưởng có nhiều bụi có nhiều chất hoá học ví dụ nh

phân xưởng lò cao, phân xưởng lò than thì trạm biến áp trung gian nên đặt ởđầu gió

Nói tóm lại, việc thiết kế trạm biến áp trung gian phụ thuộc vào rấtnhiều yếu tố của môi trường do vậy khi thiết kế cần chú ý đến ảnh hưởng củamôi trường

Trang 10

2 Trạm phân phối

- Trạm phân phối thường sử dụng cấp nguồn điện áp 1000KV vềnguyên tắc trạm phân phối có cách lắp đặt nh sau:

+ Gần trung tâm phụ tải

+ Ở tránh xa những phân xưởng có hoá chất, bụi, có độ rung lớn có thểđứng độc lập một mình nhưng thông thường những điều kiện đó rất khó Dovậy chúng ta nên đặt chạm phân phối ở gần các phân xưởng có công suất tiêuthụ lớn nh phân xưởng nén, phân xưởng bơm

- Theo kinh nghiệm khoảng 300kwA thì người ta đặt một trạm biến áp,phân phối khoảng cách các trạm từ 400 - 800m

3 Trạm biến áp phân xưởng

- Nguyên tắc của trạm biến áp phân xưởng

- Gần trung tâm phụ tải không ảnh hưởng đến quá trình sản xuất, có thểphòng cháy nổ và thông gió tốt

- Khi trọn số lượng và dung lượng trạm biến áp phân xưởng cần chú ýđiều kiện sau:

+ Trong cùng một nhà máy hay cùng một phân xưởng nên dùng Ýt loạimáy biến áp để đảm bảo được việc thuận tiện khi vận hành các thiết bị có thểthay thế lẫn nhau được các phụ kiện phụ dự trữ Ýt chủng loại

+ Phụ thuộc vào yếu tố phân xưởng đó thuộc hộ tiêu thụ nào để lắp đặtnguồn dự phòng

+ Hạn chế nguồn ngắn mạch

Chó ý đến hệ số phát triển của nhà máy sau này (thông thường máybiến áp sử dụng mức tối thiểu là 20 năm)

Trang 11

IV Sơ đồ đi dây mạng hạ áp

- Với mạng hạ áp đây chính là mạng động và điện áp này thường bố trí

ở các phân xưởng gồm thiết bị và hệ thống chiếu sáng

- Các cấp điện áp thường được sử dụng U = 380; 220; 170V

- Sơ đồ mạng động lực

hình

* Thanh cái tủ phân phối hoặc tủ động lực

* Sơ đồ hình a là sơ đồ hình tia cung cấp cho các phụ tải phân tán

* Sơ đồ hơi cung cấp cho các phụ tải tập trung

ha sử dụng để cung cấp cho các phụ tải gia công cơ khí dệt, hb sử dụngcung cấp cho các phụ tải có công suất tương đối lớn v.v…

Hình

V Cách trọn và kiểm tra thiết bị hạ áp

1 Cầu chì

Có chức năng bảo vệ quá tải ngắn mạch, điều kiện ổn định động kém

STT Đại lượng trọn và kiểm tra KH Công thức và kiểm tra

Động cơ không tải khi mở máy = 2,5 có tải a = 1,6  2 Máy hàn a =1,6

Chó ý: Nếu sử dụng cầu chì để bảo vệ cho mạch Idc > Iđm MBA N

Trang 12

Đối với các phụ tải khi thiết kế chưa tính đến khả năng đảm bảo an toàncho dây dẫn thì trọn nh sau; 2 dây chảy cho phép: I  Idc = 1,25  1,5l

* Đối với mạng chiếu sáng cho p thì phụ tải rất Ýt thay đổi

y ch¶

I

phÐp cho I

= 1

2 Aptomat

Bảo vệ ngắn mạch trong toàn bộ mạng điện khi xảy ra sự cố

STT Đại lượng chọn và kiểm tra KH Công thức và kiểm tra

odn tgt

VI Chọn các thiết bị mạng cao áp

1 Chọn và kiểm tra máy biến dòng

- Máy biến dòng dùng để cung cấp dòng điện cho các mạch đo lường

và rơle phía thứ cấp của máy biến dòng nối với cuộn dây dòng điện của dụng

cụ đo và rơle Các cuộn dây này có điện trở rất bé dòng ở trạng thái ngắnmạch I2 = 5A

Chó ý: Để đảm bảo cho người vận hành thì cuộn thứ cấp người ta

thường nối đất

* Điều kiện chọn và kiểm tra máy biến dòng

Phụ tải định mức và tính toán phía thứ cấp được tính S2đm  S2tt

 S2đm = I2đm Z2đm  Z2đm = rcd + rdd + rtx

Trong đó: I2đm là dòng điện định mức phía thứ cấp

Trang 13

Z2đm là điện trở mạch ngoài của dây dẫn (cuộn dây MBD)

ĐIỀU KIỆN TRỌN VÀ KIỂM TRA MBD

STT Đại lượng chọn và kiểm tra KH Công thức chọn và kiểm tra

k x I

i2 2

10

VII Chọn và kiểm tra máy biến áp đo lường

- Máy biến áp đo lường dùng để cung cấp điện áp cho mạch đo lường

và rơle Ngoài ra máy biến áp đo lường còn ngăn cách các dụng cụ đo rơletiếp xúc với điện áp cao

Trang 14

Cáp chính xác và phạm vi sử dụng của MBD & MBA đo lường

điện %

Về phòngphút

Về điệnáp

Về vòngphút

1202010

cụ đo vàrơle ở nhàmáy điện

100 12020

quy định

* Các điều kiện chọn máy biến áp đo lường

Trang 15

S2đm pha: công suất định mức thứ cấp 1 pha

S2 pha: phụ tải một pha phụ thuộc cách nối dây BU

* Sửa chữa các thiết bị điều khiển, đóng cắt, bảo vệ trong mạch điệncủa phân xưởng nhà máy

- Trong mạch điều khiển các thiết bị được dùng để bảo vệ đóng cắtmạch điện chủ yếu là: cầu chì, công tắc, áp tô mát

- Sửa chữa công tắc xoay Công tắc xoay là khí cụ điện đóng cắt mạchđiện bằng tay (xoay chiều 1 pha; 3 pha và 1 chiều) điện áp đến 380V Côngtắc xoay có thể bố trí nhiều cực (1; 2; 3…)

Nội dung sửa chữa: công tắc xoay chủ yếu là thay thế các chi tiết bị màimòn do nhiều lá tiếp xúc Bộ phận hư hỏng của công tắc cũng có hai phần.Phần cơ và phần điện Phần cơ thường hư hỏng ở các lò xo do sử dụng lâu,các lò xo có sức đàn hồi kém không giữ được tiếp điểm cần phải thay thế lò

xo mới

- Phần điện, các tiếp điểm bị bẩn, rì, khi tiếp xúc dẫn điện tạo ra các tia

hồ quang ta phải làm sạch để bảo đảm tiếp xúc tốt Nếu hư hỏng quá mứckhông thể phục hồi được thì thay thế cái mới cũng có kích cỡ và chủng loại

nh vậy

* Sửa chữa công tắc tơ: công tắc tơ là khí cụ điện đóng cắt bằng namchâm điện Không làm nhiệm vụ bảo vệ Trước khi sửa chữa công tắc tơ cầnxem xét tất của những bộ phận bên ngoài, bên trong Xác định các chi tiết cầnthay thế hay phục hồi Khi sửa chữa chủ yếu là phục hồi mặt tiếp xúc bị màimòn Nếu bề mặt tiếp xúc bị hư hỏng quá mức không thể phục hồi được thì tathay cái mới

* Sửa chữa áp tô mát: áp tô mát là thiết bị đóng cắt mặt hạ áp và còndùng để bảo vệ mạch điện do quá tải

* Sửa chữa cầu chì: Cầu chì làm nhiệm vụ bảo vệ quá tải và ngắn mạchcho mạch điện

Trang 16

- Cầu chì có nhiều loại

- Cầu chì ống, cầu chì lá, cầu chì tháo được và không tháo được, cầuchì ren v.v…

Nội dung sửa chữa cầu chì chủ yếulà đánh sạch kẹp chặt các đầu tiếpxúc thay thế dây chảy và thay thế vật liệu làm đầy ống (nếu là cầu chì ống).Khi cầu chì bị hỏng có thể thay thế từng phần hoặc toàn bộ

* Sửa chữa những hư hỏng trong mạch điện chiếu sáng và động lực đứtdây tiếp xúc kém do ôxy hoá v.v…)

Dù là mạch động lực hay mạch chiếu sáng Nếu sự cố mất điện xảy ra

ta phải kiểm tra cuối nguồn (phụ tải) đầu nguồn với nguồn một pha Nếu cảhai dây đều là dây pha thì dây trung tính đã bị mất

Với 3 pha nếu 2 pha còn 1 pha kia bị mất, cần phải có dụng cụ kiểmtra: bút thử điện, đồng hồ vạn năng để đo thông mạch để kiểm tra dây dẫn vàphải kiểm tra sự tiếp xúc ở các mối nối

Khi xác định được hư hỏng do tiếp xúc kém hoặc đứt dây ta phải làmsạch các đầu dây, thực hiện phương pháp nối và hàn dây

* Phân loại hộ tiêu thụ

Hiện nay, hơn 90% ngành công và nông nghiệp sử dụng điện nhưngmức độ tiêu thụ điện của từng vùng là khác nhau Từ đồ thị điện năng ta đánhgiá được kinh tế của từng vùng Chủ yếu tiêu thụ điện năng hiện nay là cácphụ tải điện cơ Chính vì vậy mà ta có loại hộ tiêu thụ điện

- Hộ tiêu thụ loại 1: là hộ được ưu tiên cung cấp điện đặc biệt Việc cắtđiện hầu nh không xảy ra, thời gian mất điện chỉ bằng thời gian đóng điện Hộnày đóng cắt điện bằng tự động

- Hộ tiêu thụ loại 2: Cũng giống nh hộ tiêu thụ loại 1 nhưng trường hợpmất điện có xảy ra với loại này thường đóng cắt bằng tay

Trang 17

- Hộ tiêu thụ loại 3: là loại hộ tiêu thụ không đặc biệt Trường hợp mấtđiện có thể xảy ra khi cần thiết, hay sửa chữa và có thể mất điện dài hạn hoặcđịnh kỳ để sửa chữa thay thế, thời gian có thể đến 24 giê.

Nguyên lý cơ bản về phân phối điện

Công thức tính toán mạng điện chiếu sáng

Thiết bị điện biến điện năng thành quang năng

 = p (lm/w) CT: I = w (n)

I là cường độ sáng, là mật độ không gian của  nghĩa là  do nguồnsáng phát ra qua một đơn vị góc khối w

CT: E = S (lx)

E là độ rọi, là mật độ quang thông chiếu trên một đơn vị diện tích s

 là lượng sáng phát ra của nguồn sáng sau một đơn vị thời gian gọi làquang thông

+ Những số liệu ban đầu khi thiết kế

Muốn thiết kế mạng điện chiếu sáng cần phải có những số liệu sau:

- Mặt bằng của xí nghiệp, phân xưởng, vị trí đặt các máy trên mặt bằngphân xưởng

- Mặt bằng và mặt cắt nhà xưởng để xác định vị trí treo đèn

Những đặc điểm của quá trình công nghệ (làm việc chính xác, cần phảnhệt màu, cường độ thị giác tuỳ từng công việc có đòi hỏi tập trung thị giác caohay không v.v…)

- Số liệu về nguồn điện vật tư

+ Các bước tiến hành thiết kế chiếu sáng

- Chọn nguồn sáng

- Chọn loại đèn điện (bao gồm cả bóng đèn và chao đèn)

- Chọn độ rọi và hệ số dự trữ

Trang 18

- Tính toán chọn công suất nguồn sáng, số lượng nguồn sáng kiểm tralại kết quả chiếu sáng.

- Sau khi thiết kế mạng điện chiếu sáng cần phải thiết kế mạng cungcấp điện cho hệ thống chiếu sáng

Khi thiết kế chiếu sáng cần phải so sánh về kinh tế và kỹ thuật cácphương pháp cụ thể

* Phương pháp này tập trung được độ rọi cần thiết có thể điều chỉnhđược hướng chiếu sáng có thể cắt khi không cần thiết, vì thế nó tiết kiệm điệnnăng hơn chiếu sáng thông dụng

SƠ ĐỒ CUNG CẤP MẠNG ĐIỆN CHIẾU SÁNG CHUNG CHO

PHÂN XƯỞNG ĐIỆN CỦA CÔNG TY CHẾ TẠO MÁY VIHEM

Sơ đồ

Dây dẫn cho bóng thường dùng loại (2 x 0,5) mm2

Hệ thống đèn cao áp được trang bị dẫn điện bằng các loại dây cáp

* Phương pháp tính toán chung cho thiết kế chiếu sáng chung cho phânxưởng

Phương pháp này dùng tính toán cho các phân xưởng có diện tích lớnhơn 10m2, không dùng cho chiếu sáng ngoài trời và cục bộ Khi tính toánchiếu sáng cần chú ý tới phản xạ của bức tường, trần và các vật đặt trong phânxưởng

Công thức: Ksd = p FC. f

Ksd: hệ số sử dụng tra theo bảng từng loại đèn, hệ số phản xạ của tường

và trần, chỉ số phòng 

Trang 19

Fc là quang thông về mặt công tác nhận được đơn vị lumen (lm)

Etb = FC s =

s

f n

Để bù lại sự giảm quang thông của đèn trong quá trình làm việc ta phảiđưa thêm hệ số dự trữ vào công thức trên

'

Trang 20

Căn cứ vào quang thông vừa tính được tra bảng ta xác định được côngsuất của đèn Khi chọn được công suất tiêu chuẩn cho phép chênh lệch từ -10% + 20%

Ví dô:

Một căn phòng: a = 28m; b = 16m; cao 4,5m; có U = 220V Xác địnhcông suất và số lượng đèn trong phòng với Emin = 30lx dùng đèn vạn năng

Ym biết Ksd = 1,3 chiều cao trần với đèn 0,7m Chiều cao từ sàn đèn mặt bàncông tác 0,8m Tính công suất và số lượng của đèn

Tra bảng (8-3) tìm được tỉ số H L = 1,8

L là khoảng cách nhỏ nhất giữa các đèn

 L = 1,8 H = 1,8; B = 5,4m

Nếu chiều cao của phòng là h thì H = h - hoặc - hcv = 3m

Chọn L = 5m ta sẽ bố trí đèn theo kiểu hình chữ nhật lấy hệ số phản xạcủa tường và trần:  tường = 50%;  trần = 30%

'

 F = 1,3.3018.1.,02,46.28.16 = 2520(lm)

Chọn đèn 200w có quang thông: F = 2510 (lm)

Vậy p = n 200w = 18.20w = 3600w

VIII Cách tính toán

Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho một phân xưởng

* Giai đoạn thiết kế chi tiết

Trang 21

* Quá trình cung cấp điện cho xí nghiệp công nghiệp Nh ta đã biết hếtthông tin về đối tượng sử dụng điện: công suất, chủng loại động cơ Vị trí đặttrong phân xưởng, đặc tính kỹ thuật công nghệ của chúng Nhiệm vụ củangười thiết kế là đề ra phương án cấp điện hợp lý cho các phân xưởng và thiết

kế mạng hạ áp phân xưởng nhằm đưa đến từng động cơ

Để xác định phụ tải điện phân xưởng ta chia làm các nhóm sao cho hợp

lý phụ tải tính toán này xác định theo công thức vào công suất trung bình Ptb

cos: hệ số công suất của nhóm máy công cụ (tra bảng)

Kmax: hệ số cực đại tra bảng theo (ksd & nhq)

nhq: số thiết bị dùng điện hiệu quả nhq: số thiết bị giả tưởng có côngsuất khác nhau đặc tính kỹ thuật khác nhau rất khó tính chính xác phụ tảiđiện Người ta đưa đại lượng trung gian nhq vào nhằm giúp cho việc xác địnhphụ tải điện của nhóm máy dễ dàng tiện lợi mà sai số phạm phải là cho phép

n dmi

p p

1 1

Trang 22

Trong đó: n* là số thiết bị khi tính toán được hiệu quả làm việc

p* số công suất khi nói đến hiệu quả làm việc

n1: số thiết bị có công suất không nhỏ hơn một nửa công suất của thiết

bị có công suất lớn nhất

p1: công suất của thiết bị có công suất không nhỏ hơn một nửa côngsuất của thiết bị có công suất lớn nhất

n; p: số thiết bị và công suất của cả nhóm

p: tổng công suất của cả nhóm

n: số thiết bị trong nhóm

nhq: hiệu quả làm việc của tất cả các thiết bị

kmax = f (…………)

* Các đại lượng tính toán tiếp

- Công suất đinh mức của động cơ: Pđ = pdm

n

n TB

Pdm P

Hệ số cực đại:

Trang 23

Kmax =

TB

tt P P

Hệ sè nhu cầu:

knc =

dm

tt P

P

= kmax Ksd

Hệ thống chiếu sáng công nghiệp

* Với các nhà xưởng sản xuất công nghiệp thường là chiếu sáng chungkhi cần tăng cường ánh sáng tại điểm làm việc đã có chiếu sáng cục bộ

Vì là phân xưởng sản xuất yêu cầu khá chính xác về độ rọi tại mặt bàncông tác nên để thiết kế chiếu sáng cho khu vực này thường dùng phươngpháp hệ số sử dụng

Trình tự tính toán này như sau:

h: độ cao của nhà xưởng; h1: khoảng cách từ trần đến bóng đèn

h2: độ cao mặt bàn làm việc

* Căn cứ vào việc bố trí đèn trên mặt bằng, mặt cắt xác định hệ số phản

xạ của tường trần: Ptư ; Ptr ( %)

* Xác định chỉ số của phòng (a + b)

 = H aa.bb

Từ Ptư; Ptr;  tra trong bảng

Xác định quang thông của đèn

F =

sd

k n

Z S E K

Trong đó: k: hệ số dự trữ (tra bảng)

E: độ rọi (lx) theo yêu cầu của nhà xưởngS: diện tích nhà xưởng (m2)

Trang 24

Z: hệ số tính toán Z = 0,8  1,4n: số bóng đèn được xác định chính xác sau khi bố trí đèn trên mặt bằng

Tình hình nơi thực tập

Công ty chế tạo máy điện Việt Nam - Hungari thuộc hộ tiêu thụ điệnloại 2 Trường hợp mất điện hầu nh không xảy ra vì đây là công ty chế tạomáy điện số 1 của nước ta và được Nhà nước rất quan tâm, đầu tư phát triểncác thiết bị đo lường kiểm nghiệm và chế tạo do phần lớn Hungari cung cấp

và trang bị Các công nhân viên phần lớn được đào tạo tại Hungari trong suốtquá trình sản xuất và phát triển, công ty luôn khuyến khích sự sáng tạo đểthúc đẩy sự phát triển cho công ty Do vậy sản phẩm đề ra đều được vượt chỉtiêu

- Sản phẩm của công ty được công nhân thay thế hàng nhập khẩu, sảnphẩm của công ty có uy tín và chất lượng tốt

Lựa chọn và cải tạo hệ thống đường dây thiết bị cho một phân xưởng

Để tính toán đúng và thiết kế lại hệ thống đường dây cho hợp lý tadùng các phương pháp đơn giản sau:

* Chọn tiết diện dây dẫn theo điều kiện tổn thất điện áp cho phép

S =

cp

dm U U

l p

 8

l p Z

 8

.

+ Phương pháp chọn dây dẫn theo mật độ dòng điện không đổi

Trang 25

J = 3.8.li.cosu'  (A/ mm2)Trong đó j = mật độ dòng điện

u' = Ucp - u''

* Cấu tạo của máy biến áp

+ Lõi thép: là những lá thép kỹ thuật điện có độ dầy từ 0,35 - 0,5mmlàm nhiệm vụ dẫn từ

- Lõi thép có hai kiểu trụ và kiểu bọc

- Kiểu trụ là dây quấn bao quanh trụ thép dùng để quấn máy biến áp 1pha; 3 pha; 2 pha công suất nhỏ

- Kiểu bọc là kiểu dây quấn có mạch từ phân nhánh ra hai bên bọc mộtphần dây quấn, loại này thường dùng cho máy biến áp chuyên dùng hoặc máybiến áp đặc biệt

Trang 26

+ Đối với máy biến áp công suất lớn làm việc ở điện áp cao từ (80 100) MVA, (110  220KV) lõi thép được chế tạo vừa kiểu bọc, vừa kiểu trụ,gọi là kiểu trụ bọc được dùng cho cả 3 pha.

Mạch từ Ðp nối song phải được Ðp chặt bằng xà Ðp Các lá thép ghépxen kẽ nhằm tăng lực cơ học giảm dòng điện máy

- Các máy biến áp thường được dùng dây quấn lớn có thể dây tròn hoặcdẹt nên tiết diện ngang của trụ quấn thường ghép thành hình bậc gần tròn

Hình

* Dây quấn:

- Dây quấn đóng vai trò rất quan trọng là mạch điện của máy biến áp,

nó có nhiệm vụ tiêu thụ và truyền tải điện năng

- Dây quấn có hai phần: Phần cao áp và phần hạ áp

Vật liệu chế tạo dây thường là: đồng hoặc nhôm cũng có thể làm bằngdây cuốn được làm bằng đồng hoặc nhôm cũng có thể làm bằng vật liệu dẫnđiện khác

Có hai kiểu quấn dây:

+ Đồng tâm

+ Xen kẽ

- Dây quấn đồng tâm: có tiết diện ngang là những vòng tròn đồng tâmcuộn hạ áp thường quấn phía trong gần trụ thép cuộn cấop quấn phía ngoàibọc cuộn hạ áp để tiện cho điều kiện cách điện giữa dây với dây

- Dây quấn đồng tâm được quấn theo kiểu hình trụ hình soắn, hình soáy

ốc liên tục, hình trụ nhiều lớp dây quấn tròn, hai lớp dây dẹt

* Kiểu quấn xen kẽ: Là các dây quấn mà các bánh dây hay các đĩa dâycao áp và hạ áp xen kẽ nhau

* Các phụ kiện khác của máy biến áp

Trang 27

- Vỏ máy: được làm bằng thép để bảo vệ được làm kín cấu trúc có ốngtản nhiệt

- Nắp máy: Để lắp các phụ kiện phụ nh để lắp sứ ra và bộ chuyểnmạch

- Thùng dầu phụ: Để cung cấp cho lượng dầu bị hao tổn trong vỏ máyống kiểm tra dầu:

+ Kiểm tra mức dầu

+ Kiểm tra chất lượng dầu

 = m sin wt

u1, u2 đều cho ta hai suất điện động e1 và e2 năng lượng đã được chuyền

từ w1  w2 do hiện tượng cảm ứng điện từ

Theo định luật ta có:

e1 = - w1

dt

d = - w1

dt

wt m

e2 = - w2

dt

d = - w2 dm dtsinwt = -w2 w m cos wt

Trong đó: E1 ; E2 là trị hiệu dụng của sức điện động

Trang 28

* Tổ nối dây của máy biến áp

- Máy biến áp 1 pha: là loại chỉ làm việc với hệ thống điện một pha cócấu tạo đơn giản hơn 3 pha Cuộn dây sơ cấp và thứ cấp có thể cùng quấn dây

sơ cấp và thứ cấp phải được nối với nhau theo mét quy luật cố định Sự phốihợp kiểu nối dây giữa quận sơ và thứ cấp sẽ được hình thành các tổ nối dây

+ Ký hiệu đấu dây: quận sơ KH: A  X

Nếu khi trọn từ đầu A  X theo chiều kim đồng hồ thì các cuộn dâykhác

Nếu quấn khác đi sẽ sinh ra sự khác nhau về tính đối xứng

Tổ nối dây: 0,12: tổ nối dây có cùng chiều quấn cùng ký hiệu nghĩa làvéc tơ sức điện động cảm ứng giữa quận sơ và quận thứ phải được cùng phanhau: 3600 hình a

- Tổ nối dây 6:

Cuộn sơ cấp và thứ cấp có cùng ký hiệu nhưng ngược chiều quấn hoặccùng chiều quấn nhưng khác ký hiệu

Hình

Trang 29

* Máy biến áp 3 pha

+ Máy biến áp 3 pha làm việc với hệ thống điện xoay chiều 3 pha

Dây cuốn: Có 3 quận dây sơ cấp

+ Tổ nối dây: với máy biến áp 3 pha có các cuộn dây sơ cấp và thứ cấp

có thể đấu hình sao hoặc tam giác với thứ tự pha khác nhau mà góc lệch phagiữa các sức điện động của cuộn sơ cấp và thứ cấp có thể là 300 - 600+ Trongthực tế để thuận tiện người ta không dùng độ để chỉ góc lệch pha mà dùngphương pháp kim đồng hồ để chỉ thị góc lệch pha và tổ nối dây của MBA

- Trong MBA 3 pha có 12 tổ nối dây trong đó có 6 tổ nối dây chẵn và 6

tổ nối dây lẻ khi hoán vị thứ tự các pha sơ cấp hoặc thứ cấp thường có cáchdấu (/ , / )

Còn các tổ nối dây lẻ thì các quận sơ cấp không cùng tên cách dấu ( /

; /)

* Các bước tính toán sửa chữa MBA cảm ứng

- Trọn hệ số cảm ứng kim loại đen và kim loại màu

 = GFe Gcu = 2  5GFe: là khối lượng lõi thép

Gcu: là khối lượng dây quấn

Công suất càng lớn thì trọn  càng bé và ngược lại

* Chọn mật độ từ cho lõi thép:  = 1  1,4

* Chọn mật độ dòng điện: j = 2  3,5  5 (A/mm2)

Trang 31

Kiểm tra cửa sổ của lõi thép

ses =

Kcs

s w s

w1 . 1 . 2 2

(mm2)Kcs: hệ số nhét đầy dây đồng vào cửa sổ phụ thuộc vào lớp ngoài

Ks3 = 0,34 0,35 dây bọc men: Kcs = 0,3

* Kích thước lõi thép

- Nếu lõi thép có sẵn ta chỉ việc đo kích thước của lõi Nếu cần thiết kếlõi thép cho phù hợp với công suất, nếu lõi thép hình chữ nhật tỉ số giữa 2cạnh = a b = 1,2  2

2 là chiều dây lót cách điện ở hai đầu sát gông từ;

0,2 là bề dày băng vải lót

* Máy biến áp tự chọn

Loại máy biến áp tự ngẫu có sự liên hệ trực tiếp về điện loại máy biến

áp này thường dùng cho công suất nhỏ, dây quấn có các cỡ dây khác nhau

* Cách tính toán số liệu dây quấn MBA tự ngẫu

Trang 32

I1 và I2 nên nó chỉ chịu một dòng điện bằng hiệu I1 - I2.

Công suất biểu kiến của 2 dòng I1 và I2 nên nó chỉ chịu một dòng điệnbằng hiệu I1 - I2

- Công suất biểu kiến được xác định: Sa = Sđm x

cao

thÊp cao

U

U

= 530 VAKiểm tra mạch từ có đáp ứng CS không Biết Scp =

2

2 ,

5 , 31

Trang 33

- Do cấu tạo của máy có hai phần điện và từ

+ Phần điện: là các dây quấn: có các dạng hư hỏng nh đứt Mối nối kémchạm chập cháy nổ v.v…

Khi sửa chữa: thực hiện hàn nối nếu bị cháy ta thay lại

+ Mạch từ: do sử dụng không đúng với định mức làm hư hỏng lớp sơncách điện (tẩm sấy của các lá thép) sửa chữa ta Ðp lại các lá thép

Trang 34

Máy điện quay

Nhà máy Việt Nam- Hunggari là một trong những công ty độc quyền

vể sản xuất các loại động cơ từ 1 pha- 2 pha , 3 pha, các loại động cơ mộtchiều và các động cơ 1 pha 3 pha có cổ góp Có công suất từ 0,2KW đến1000KW tốc độ từ 450 3000 vòng/ phút với điện áp từ 220V đến 600V.Công ty nhận đề tài nghiên cứu chế tạo các loại máy điện theo nhu cầu củakhách hàng với các chủng loại kích cỡ, kiểu.v.v…

Máy điện một chiều

* Cấu tạo của máy điện một chiều

Phần tĩnh( Cảm)

Vừa là phần cảm vừa là phần thân máy Thường là thép đúc để dẫn từ

và cũng để bảo vệ bên trong có các cực từ + cực từ chính, cực từ phụ cực từđược bắt vào thân máy bằng nilông

- Cực từ chính ghép bằng các lá thép kỹ thuật điện dây từ 0,5  1mm.Xung quanh có cuộn dây kích từ kh cho dòng điện một chiều vào nó sẽ tạo ra

từ trường để máy làm việc Một phần bắt vào thân máy còn phần kia gọi làphần mỏm cực

- Cực từ phụ đặt xen vào cực từ chính để khắc phục tia lửa trên vànhmột chiều

* Phần động (ứng)

Trang 35

Lõi thép cũgn được ghép bằng những là thép kỹ thuật điênh dầy 0,5 1mm được dọc sẵn khi ghép lại tạo thành trụ tròn Mặt ngoài sẻ rãnh songsong với trục để đặt dây quấn phần ứng.

Vành chổi điện: gồm nhiều phần bằng đồng ghép lại thành hình trụ tròngắn chặt đầu trục của máy, giữa các phiên đồng gắn chặt với nhau Chổi thanđược làm bằng than grarit hoặc kim loại có pha grulit Khi làm việc chổi thanđứng yến tì lên phiến đổi chiều

Nguyên lý làm việc của máy điện một chiều

Máy điện một chiều có hai chế độ làm việc ở chế dộ máy phát và chế

độ động cơ

* Ở chế độ động cơ:

Khi cho dòng điện một chiều (điện áp một chiều vào dây quấn của statocủa động cơ điện thì dây quấn của roto sẽ có dòng điện, dòng điện này nằmtrong từ trường, stato sẽ chịu một lực Ðp F tác dụng chính vì thế mà sinh ramômen quay roto

Mômen quay roto: M = 2PN.a

* Dây quấn máy điện một chiều

- Dây quấn cảm: quấn xung quanh cực từ chiều quấn phải phù hợp để

từ trường hai cực từ trùng nhau

- Dùng kích từ trường là nhỏ -> dây quấn kích thì lại lớn, dây kích từthường quán nhiều vòng dây nhỏ

Trang 36

Dây quấn phần ứng có nhiều phần tử ghép nối tiếp nhau tạo thành vòngkhép kín Mỗi phần tử gồm nhiều vòng dây quấn đặt vào hai rãnh nằm dướihai cực từ khác tên nhau Hai đầu của hai phần tử nối với hai phiến đổi chiềuyêu cầu của dây quấn phần ứng máy điện một chiều phải sinh ra được sứcđiện động cơ cần thiết

- Có thể cho dòng điện chạy qua không bị nóng quá mức cho phép vàđặc biệt phải sinh ra được mômen quay cần thiết

- Đổi chiều Iốt

- Chọn kiểu dây quấn cho hợp lý

Trang 37

- Dây quấn có thể làm bằng đồng hoặc nhôm đặt trong rãnh của lõithép Nếu là máy điện đồng bộ 3 pha 3 dây quấn đặt lệch nhau 1200 về điện.Các đầu dây có cùng ký hiệu với máy điện không đồng bộ.

Hình

Rôto cực Èn thường được dùng cho các nhà máy nhiệt đới với tốc độ

>1000 vòng/ phút trên mặt lõi thép có sẻ rãnh theo dọc trục và đặt vào đó dâyquấn kích từ để hình thành cực từ

Dây quấn kích từ nhận dòng điện kích từ cuộn cảm ứng tạo thành từtrường-> Rôto -> nam châm điện dòng điện này là dòng điện một chiều haivành trượt gắn trên trục được cách điện với nhau Mỗi vành trượt nối với mộtđầu kích từ

- Chổi than làm nhiệm vụ mang dòng một chiều lấy từ máy phát mộtchiều hay máy phát từ (hoặc ắc quy) hay dùng bộ rắn dòng một chiều để đưadòng một chiều vào dây quấn từ

* Nguyên lý làm việc của máy điện đồng bộ

Máy điện đồng bộ làm việc trên nguyên lý cảm ứng điện từ và biến đổi

cơ năng thành điện năng dưới dạng dòng điện xoay chiều

Nếu ta đem Rôto quay vào một hệ thống cực từ gồm các nam châmđiện gọi là kích từ hay phần cảm thì trong dây quấn stato gọi là phần ứng sẽ

Trang 38

cảm ứng một sức điện động theo định luật cảm ứng điện từ Nếu sự phân bổ

từ trường của nam châm điện có dạng hình sin thì sức điện động cảm ứngtrong dây quấn stato cũng có dạng hình sin

Tần số của dòng điện tỉ lệ với tốc độ quay của rôto

f1 = p60.n1

* Phương pháp hoà đồng bộ tại máy làm việc song song

- Để tăng cường và đảm bảo đủ công suât cho lưới điện Người tathường cho máy phát làm việc và lối vào một lưới điện chung

- Phương pháp hoà đồng bộ máy phát làm việc song song bằng phươngpháp đèn tối

Sơ đồ

Phương pháp hoà đồng bộ máy phát làm việc song song bằng phươngpháp đèn tối điện áp đặt trên bóng đèn là điện áp lưới và máy phát Nếu điện

áp thứ tự pha của hai máy phát mà trùng nhau thì đèn không sáng

Nếu tần số của hai máy phát khác nhau thì đèn sáng tối nhấp nháynhanh Khi tần số hai máy sấp sỉ bằng nhau thì đèn nhấp nháy chậm Nếu độnhấp nháy sáng tối lâu thì ta đóng hai máy phát vào một lưới điện Khi thứ tựcác pha trùng nhau thì cả 3 bóng đều sáng hoặc tối

*Khi máy điện làm việc ở chế độ động cơ

* Khi mở máy động cơ không đồng bộ không tự khởi động được

Nếu không có thiết bị đặc biệt nào phụ trợ

Ngày đăng: 11/05/2015, 17:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w