1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đồ án kiến trúc cảnh quan Quy hoạch trung tâm dịch vụ công cộng Đại học Quốc Gia Hà Nội tại Hòa Lạc

36 501 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 269 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dự án đầu tư khu đại học Quốc gia Hà Nội tại Hoà Lạc được ra đời nhằm hình thành khu vực đô thị đặc thù với hệ thống kết cấu hạ tầng hiện đại, đồng bộ phục vụ cho hoạt động nghiên cứu– đ

Trang 1

Bộ Giáo Dục và Đào tạo Trường Đại học Xây Dựng Hà Nội

- *** Thuyết minh đồ án tốt nghiệp

-“Quy hoạch trung tâm dịch vụ công cộng Đại học Quốc Gia Hà Nội tại

“Quy hoạch trung tâm dịch vụ công cộng Đại học Quốc Gia Hà Nội

tại Hòa Lạc”

Em xin được bày tỏ sự cảm ơn đặc biệt tới:

Thầy giáo: ThS KTS Trần Quý Dương

Người đã cho em cách định hình, phương pháp luận, cách nghĩ và cáchtiếp cận vấn đề của một người kiến trúc sư Điều đó đã giúp em tìm ra ý tưởng

Trang 2

và định hướng khi đứng trước một đồ án kiến trúc, cũng như khi bước trên

con đường KTS trong tương lai

Em cũng xin chân thành cảm ơn:

Cô giáo: ThS KTS Phùng Thị Mỹ Hạnh

Cùng các thầy cô giáo trong khoa Kiến trúc, đã tận tâm hớng dẫn, chỉ

bảo em hoàn thành đồ án này

Do thời gian có hạn nên đồ án này còn có những hạn chế, sai sót Em

mong tiếp tục nhận được sự giúp đỡ, chỉ bảo của các thầy, cô giáo, các anh

chị KTS và các bạn sinh viên để em có điều kiện học hỏi, củng cố và nâng

cao kiến thức của mình

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU

1.1 Lý do và sự cần thiết lập quy hoạch

1.2 Mục tiêu quy hoạch

1.3 Phạm vi và quy mô lập quy hoạch

1.4 Cơ sở thiết kế quy hoạch

1.4.1 Cơ sở pháp lý

1.4.2 Các tiêu chuẩn và quy phạm

1.4.3 Các sở tài liệu, bản đồ

2 Đặc điểm hiện trạng khu đất xây dựng

2.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên

1.4.4 Đại hình địa mạo

1.4.5 Khí hậu thủy văn

1.4.6 Địa chất thủy văn, địa chất công trình

1.4.7 Cảnh quan tự nhiên

2.2 Hiện trạng khu vực lập quy hoạch

2.2.1 Hiện trạng dân cư, lao động

2.2.2 Hiện trạng sử dụng đất

2.2.3 Hiện trạng kiến thức

2.2.4 Hiện trạng hạ tầng xã hội

2.2.5 Những đặc trưng về không gian kiến trúc cảnh quan

4.3.3 Chỉ dẫn thiết kế đô thị cho các khu vực cụ thể

4.3.4 Các đề xuất quy định quản lý quy hoạch kiến trúc

4.4 Quy hoạch sử dụng đất

4.4.1 Cơ cấu sử dụng đất các khu chức năng

4.4.2 Quy hoạch sử dụng đất toàn khu

4.5 Đề xuất quy hoạch đối với các đơn vị thành viên

4.5.1 Tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ

5.1 Kết luận

Trang 4

5.2 Kiến nghị

Trang 5

PHẦN MỞ ĐẦU 1.1 Lý do và sự cần thiết lập quy hoạch

Với mục tiêu phát triển hệ thống đào tạo đại học cao đẳng, đáp ứng nhucầu đào tạo nguồn nhân lực của quốc gia Dự án đầu tư khu đại học Quốc gia

Hà Nội tại Hoà Lạc được ra đời nhằm hình thành khu vực đô thị đặc thù với

hệ thống kết cấu hạ tầng hiện đại, đồng bộ phục vụ cho hoạt động nghiên cứu– đào tạo - ứng dụng chất lượng cao… trên cơ sở học tập các kinh nghiệmtiên tiến của quốc tế về phát triển khu đại học tập trung

Nhằm cụ thể mục tiêu đó, từ năm 2004-2009, 8/13 dự án thành phần đãđược nghiên cứu triển khai quy hoạch chi tiết tỉ lệ 1/500 trên nền tảng của quyhoạch chung năm 2004 (do HOK lập) làm cơ sở cho triển khai các dự án đầu

tư thành phần như: dự án bồi thường giải phóng mặt bằng (01) Dự án hạ tầngkhung (02), dự án các trường thành viên (ĐH KHTN và ĐH XH & NV), dự

án trung tâm TDTT và GDQP, dự án Ký túc xá kế cơ sở Tuy nhiên, việcquản lý và nghiên cứu công phu ở mức độ quy hoạch tỷ lệ 1/500 và thiết kế

cơ sở Tuy nhiên về không gian, kết cấu hạ tầng và không có một ngôn ngữchung cho kiến trúc cảnh quan toàn khu, không đáp ứng được yêu cầu hìnhảnh khu đại học biểu tượng cho sự đổi mới và phát triển giáo dục đại học củaquốc gia Trong đó thiếu đi một nghiên cứu quy hoạch chi tiết tỉ lệ 1/2000 ởbình diện tổng thể toàn khu đại học, làm cơ sở điều chỉnh định hướng cho cácnghiên cứu chi tiết của các dự án thành phần

Điều chính quy hoạch chung Khu đại học Quốc gia Hà Nội tại Hoà Lạc

đã được nghiên cứu năm 2009 và phê duyệt tháng 1/2010 trên cơ sở điềuchỉnh Chiến lược phát triển đại học Quốc gia Hà Nội, kế thừa các nghiên cứu

đã có và yêu cầu phát triển mới của khu vực Hoà Lạc sau khi mở rộng thủ đô

Hà Nội Để từng bước cụ thể hoá điều chỉnh quy hoạch chung đã được phêduyệt và làm cơ sở điều chỉnh, định hướng các dự án thành phần, cần thiếtphải lập quy hoạch chi tiết xây dựng Khu đại học Quốc gia Hà Nội tại Hoà

Trang 6

Lạc tỉ lệ 1/2000

Quy hoạch chi tiết tỉ lệ 1/2000 cũng là công cụ quan trọng để xây dựng

và ban hành quy chế quản lý kiến trúc quy hoạch toàn khu, nhằm hướng tớiphát triển trung tâm về đào tạo nguồn nhân lực của quốc gia

1.2 Mục tiêu quy hoạch

Cụ thể hoá điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng ĐHQGHN đã được

Bộ Xây dựng phê duyệt, cụ thể hoá Chiến lược phát triển ĐHQGHN giaiđoạn đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2050, trên cơ sở phân chia và xácđịnh chức năng, hạng mục công trình chính, chỉ tiêu sử dụng đất, chỉ tiêu xâydựng công trình, hạ tầng kỹ thuật, nguyên tắc tổ chức không gian, kiến trúccảnh quan trong từng dự án thành phần

Là cơ sở để lập dự án đầu tư xây dựng, lập hoặc điều chỉnh quy hoạchchi tiết các dự án thành phần tỉ lệ 1/500

1.3 Phạm vi và quy mô lập quy hoạch

Phạm vi lập quy hoạch: Khu vực quy hoạch chi tiết xây dựng trường Đạihọc Quốc gia Hà Nội tại Hoà Lạc, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội, đượcgiới hạn như sau:

- Phía Đông giáp QL 21 (không bao gồm hành lang bảo vệ và cách ly150m)

- Phía Bắc cách đường băng sân bay Hoà lạc khoảng 1000m

- Phía Nam giáp đường Láng Hoà Lạc (không bao gồm hành lang bảo

vệ và cách ly 150m)

- Phía Tây giáp núi Thằn Lằn

1.4 Cơ sở thiết kế quy hoạch

1.4.1 Cơ sở pháp lý

- Quyết định số 22/1998/QĐ-TTg ngày 26/1/1998 của Thủ tướng chỉnh

Trang 7

phủ về việc phê duyệt Quy hoạch chung Đại học Quốc gia HàNội

- Quyết định số 94/KHTC ngày 16/10/2000 của Giám đốc Đại học Quốcgia Hà Nội về phê duyệt Quy hoạch tổng thể Đại học Quốc Gia Hà Nội đếnnăm 2020;

- Nghị định 07/2001/QĐ-TTg ngày 4/4/2010 của Thủ tướng chỉnh phủ v/

v phê duyệt quy hoạch mạng lưới trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2010;

2001 Quyết định số 16/2001/QĐ2001 TTg ngày 12/2/2001 của Thủ tướng chínhphủ về việc tổ chức lại Đại học Quốc gia

- Quyết định số 14/2001/QĐ-TTG ngày 12/2/2001 của Thủ tướng Chínhphủ về việc tổ chứyc lại Đại học Quốc gia Hà Nội

- Quyết định số 43/XDCB ngằy 10/5/2001 của Giám đốc Đại học Quốcgia Hà Nội v/v “điều chỉnh cơ cấu đào tạo của Đại học Quốc gia Hà Nội đếnnăm 2020;

- Quyết định số 702/Qđ-TTg ngày 23/8/2002 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt Quy hoạch chung điều chỉnh của Đại học Quốc gia Hà Nội tại HoàLạc;

- Công văn số 8110/BKH/VPTĐ ngày 23/12/2002 củaBộ kế hoạch vàĐầu tư về việc Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi Đại học Quốc gia Hà Nội

- Công văn số 181/CP-KG ngày 21/2/2003 của Thủ tướng về việc phê duyệtBáo cáo nghiên cứu tiền khả thi Đại học Quốc gia Hà Nội

- Công văn số 3255/VPCP – KG ngày 3/7/2003 của Văn phòng Chínhphủ về việc uỷ quyền phê duyệt dự án đầu tư xây dựng Đại học Quốc gia HàNội

- Công văn số 1034/VPCP-KG ngày 5/3/2004 của Văn phòng

Trang 8

Chính phủ uỷ quyền để Đại học Quốc gia Hà Nội thông qua điều chỉnh(lần 2) QHC xây dựng Đại học Quốc gia Hà Nội

- Quyết định số 63/XDCB ngày 24/5/2004 của Đại học Quốc gia Hà Nộiphê duyệt điều chỉnh (lần 2) QHC xây dựng Đại học Quốc gia Hà Nội

- Quyết định số 121/2007/QĐ-TTg ngày 27/7/2007 của TTCP về phêduyệt Quy hoạch mạng lưới các trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2006-2020

Trang 9

- Quyết định số 490/QĐ-TTg ngày 5/5/2008 của Thủ tướng Chính phủ

về việc phê duyệt quy hoạch xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2020 & tầmnhìn đến 2050

- Quyết định số 1878/QĐ-TTg ngày 22/12/2008 về Nhiệm vụ thiết kếQHC xây dựng thủ đô Hà Nội

- Các quyết định phê duyệt dự án thành phần trong khu Đại học Quốcgia Hà Nội

- Chiến lược phát triển Đại học Quốc gia Hà Nội đến năm 2020 và tầmnhìn đến năm 2050

1.4.2 Các tiêu chuẩn và quy phạm

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng

- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam (Quyết định số 682/BXĐ CSX)CSX)

- Quy hoạch xây dựng đô thị Tiêu chuẩn thiết kế: TCVN 4449-87

- Công trình công cộng Nguyên tắc cơ bản thiết kế: TCXDVN 276-2003

- Trường đại học Tiêu chuẩn thiết kế: TCVN 398-1985

- Công trình TDTT Các sân thể thao Tiêu chuẩn thiết kế: TCVN 86

4205 Công trình thể thao Nhà thể thao Tiêu chuẩn thiết kế: TCVN 45294205 88

- Áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn nước ngoài có liên quan

- Các tiêu chuẩn và quy phạm khác có liên quan

1.4.3 Các sở tài liệu, bản đồ

- Hồ sơ điều chỉnh quy hoạch chung Đại học Quốc gia Hà Nội, tỉ lệ1/5000

- Bản đồ khảo sát địa hình khu vực thiết kế ti lệ ½.000

- Bản đồ khảo sát địa hình khu vực đô thị Hoà Lạc, tỉ lệ 1/10.000

- Hồ sơ quy hoạch chi tiết, các dự án đầu tư thành phần đã được nghiên

Trang 10

2 Đặc điểm hiện trạng khu đất xây dựng

2.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên

1.4.4 Đại hình địa mạo

Đặc trưng của khu đất quy hoạch là vùng bán sơn địa Địa hình có dạngtrung du đồi thấp, xen lẫn các dải ruộng trũng và khe suối Hướng dốc dần từTây sang Đông từ Đông Bắc xuống Tây Nam, độic dốc bình quân 500-100,cao độ thấp nhất là +12, cao độ cao nhất là +43 (trừ núi Múc có cao độ+99,81m, sườn có độ dốc >20%) Cao độ bình quan của khu vực quy hoạch là+25m

Ngoài cao độ địa hình của vùng đồi diễn biến trong khoảng 30 đến 80m,còn lại địa hình các thung lũng có cao độ từ 12.5 đến 21.0m Vị trí thấp nhất làkhu vực thung lũng phía thuợng lưu của cầu Hoà Lạc ở phía đông Bắc khu vực

dự án (Giáp đường QL 21A)

Phần trung tâm khu vực dự án là một thung lũng nông nằm giữa hai dảiđịa hình cao song song trải dài theo hướng từ Tây Nam sang Đông Bắc

1.4.5 Khí hậu thủy văn

a Khí hậu

Khu vực dự án Đại học Quốc gia Hà Nội nằm trong vùng khi hậu đồngbằng- trung du Bắc Bộ, đó là kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa đônglạnh và ít mưa cuối mùa ẩm ướt với hiện tượng mưa phùn, mùa hè nóng vànhiều mua

Nhiệt độ: nhiệt độ trung bình năm vào khoảng 210C – 22,80C Hàngnăm có 3 tháng (từ tháng 12 đến tháng 2 năm sau) nhiệt độ trung bình dưới200C Tháng 1 là tháng lạnh nhất có nhiệt độ trung bình trên dưới 160C Mùa

hè nhiệt độ tương đối dịu, có 5 tháng từ tháng 5 đến tháng 9 nhiệt độ trung

Trang 11

bình trên 250C Tháng 7 là tháng nóng nhất có nhiệt độ trung bình trên dưới290C.

Mưa: lượng mưa ở khu vực nghiên cứu khá lớn so với nhiều tỉnh ở vùngđồng bằng Bắc Bộ Tổng lượng mưa trung bình năm đạt gần 2100mm Sốngày mưa trung bình hang năm khoảng 130 đến 140 ngày Lượng mưa lớnnhất năm thường xảy ra vào các tháng 7,8,9 Lượng mưa 24h lớn nhất đượcghi lại là 400-500m

Bảng 1: Lượng mưa trung bình max, min tháng tại vị trí nghiên cứu

- tháng 1) có độ ẩm thấp nhất, nhưng độ ẩm trung bình vẫn trên 80%

Gió: Hướng gió thịnh hành trong mùa hè là gió Nam, Đông Nam với tầnsuất 60-70% và tốc độ cực đại khoảng 30-40 m/s Mùa đông thường có gió

Trang 12

Bắc, Đông Bắc song yếu hơn, với tốc độ gió trung bình từ 1,5 đến 1,8m/s, lớnnhất thường không vượt quá 20m/s Tốc độ gió trung bình khoảng 2-3m/s.Tốc độ gió lớn nhất trong cơn bão có thể lên tới trên 50m/s.

Bão: Các cơn bão đổ bộ vào thường gây ra mưa lớn trong vài ba ngày,gây ảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời sống nhân dân

Mây: Lượng mây trung bình năm chiếm khoảng 75% bầu trời Tháng 3 u

ám nhất có lượng mây cực đại chiếm trên 90% bầu trời Tháng 10 trời quangđãng nhất, lượng mây trung bình chỉ chiếm khoảng 60% bầu trời

Nắng: Số giờ nắng trung bình hàng năm khoảng 1.600 đến 1.700 giờ.Các tháng mùa hè từ tháng 5 đến tháng 10 có nhiều nắng nhất khoảng 200 giờmỗi tháng Các tháng 2, 3 rất ít nắng chỉ đạt khoảng 30 đến 40 giờ mỗi tháng.Ảnh hưởng của khí hậu đến thiết kế công trình, số ngày mưa, nắng,hướng ánh sáng, hướng gió

Các giải pháp cần quan tâm nghiên cứu:

- Nhà theo hướng Bắc Nam Nhà vuông phải có sân phơi

- Kết nối bằng các tòa nhà bằng hệ thống nhà cầu

Trang 13

có thể lên tới 5-6km Sông Tích Giang thường xuyên xảy ra lũ lụt.

Bảng 2: Mực nươc sông Tích tại một số vị trí

1.4.6 Địa chất thủy văn, địa chất công trình

Các đặc điểm thuỷ văn nước mặt và nước ngầm sẽ là những yếu tố quyếtđịnh chính của khu ĐHQGHN Hiện trạng khu dự án và lực thuỷ văn trong đó

có một phần đất của dự án được mô tả như sau:

Thuỷ văn nước mặt: Khu vực dự án ĐHQGHN nằm trong lưu vực sôngTích Giang, một nhánh của sông Hồng Sông Tích Giang bắt nguồn từ núiTản Viên và nhìn chung chảy theo hướng Bắc - Nam khoảng 5km phía ĐôngHòa Lạc Độ dốc của sông rất thấp chỉ khoảng 1/20.000 đến 1/30.000 và cónhiều chỗ uốn khúc trước khi đổ vào sông Hồng Lòng sông rộng khoảng 30-40m Sông Tích Giang thường xuyên xảy ra lũ lụt Trong khu vực nghiên cứu,mức lũ lịch sử 100 năm ước tính lên tới cao độ 10m, và cũng là mức lũ lịch sửcủa sông Tích Giang ở Sơn Tây, ngay đoạn trước nơi sát nhập với Sông Hồng.Hầu như toàn bộ khu vực dự án ĐHQGHN đều nằm ở độ cao lớn hơn 10m sovới mặt nước biển

Bốn nhánh nhỏ của sông Tích Giang cắt khu vực dự án từ phía Tây Namđến Đông Nam, bắt nguồn từ dãy núi phía Tây Tất cả các nhánh trên đều có

Trang 14

nước quanh năm, nhưng mực nước thay đổi khá nhiều và có thể dẫn đến ngập lụttại các vùng trũng xung quanh, vì thiếu các công trình chống lũ Bình thường, độrộng của các nhánh từ 5 đến 10m, độ sâu 0,5 -1 mét Một số trong những nhánhnhỏ này, trong đó có các nhánh chảy qua khu ĐHQGHN đã trở thành các hồ hứanước bằng việc xây dựng một con đập phục vụ thuỷ lợi, ví dụ Hồ Tân Xã (167ha) Nhánh lớn nhất của sông Tích Giang chảy qua khu vực dự án là sông Vai Cảvới lưu vực khoảng 34,4 km2 Sông Vai Cả bắt nguồn từ núi Viên Nam (1.031m

so với mặt nước biển) và chảy quả phần trung tâm của khu vực dự án ĐHQGHN

và phía Bắc của phần Khu Công nghệ cao nằm trong Đô thị Hòa Lạc Do tính sétcủa đất, rất nhiều ao hồ và đầm lầy tự nhiên cũng tồn tại trong phần đất bằng củakhu vực dự án Các mặt nước này đã góp phần tạo ra cảnh quan hấp dẫn và môitrường sinh thái màu mỡ cho động thực vật

Các dòng sông lớn khác tại các vùng phụ cận khu vực dự án ĐHQGHN

là sông Đà, chảy từ theo hướng Nam - Bắc khoảng 20km ở phía Tây của khuvực dự án; và sông Hồng, sông thoát nước chính của miền Bắc Việt Nam,chảy chủ yếu theo hướng Tây - Đông khoảng 15km về phía Bắc của khu vực

dự án ĐHQGHN

Chất lượng nước: Ô nhiễm nước do đô thị hoá và công nghiệp hoá đã trởthành một vấn đề ở cả các khu vực đô thị và nông thôn Chất lượng nước đobằng Oxy hòa tan ở các sông lớn chảy qua các khu đô thị của đồng bằng sôngHồng được ghi nhận là ở một mức độ không thuận lợi cho cá sinh sống (tức làdưới 4mg/l) Các giá trị nhu cầu oxy sinh học các năm 1990/91 ở cádc dòngchảy gần các trung tâm đô thị được báo cáo là cao hơn 2,5 đến 7,5 lần so vớitiêu chuẩn hướng dẫn của Việt Nam và Châu Âu cho nước mặt dùng cho ănuống

Nước ngầm: Các quan sát rút ra từ các mẫu bơm thử tiến hành cho quy

Trang 15

hoạch tổng thể khu Hòa Lạc tại 3 hố khoan sâu (74m), (BW 1, BW 2 vàBW5), đã cho thấy nước ngầm khá nông ở những khu đất bằng phẳng vớimực nước tĩnh là 6 mét vào tháng 12 và 7m vào tháng 4 Tầng ngậm nướcthường nằm ở độ sâu 30-50 mét Cột nước tĩnh cao và ổn định Tốc độ dòngchảy đủ để có thể bơm hút, nhưng lượng nước dự trữ quá nhỏ để đáp ứng chonhu cầu của một khu đô thị lớn Nước ngầm thuộc loại axit cácbonát và cácthông số chất lượng đo được đáp ứng các tiêu chuẩn nước sinh hoạt.

Đặc biệt là trong trường hợp của các dự án quy hoạch quan trọng như Dự

án ĐHQGHN và quy hoạch chuỗi đô thị dọc Quốc lộ 21 và Quy hoạch tổngthể Khu đô thị Hòa Lạc - cần phải lưu ý rằng nước ngầm ở miền Bắc ViệtNam là một nguồn quan trọng và phong phú Mức dự trữ ước tính khoảng700.000 mét khối một ngày Lượng nước ngầm khai thác so với lượng nướcmặt là khá nhỏ, nhưng đây là nguồn nước quan trọng nhất ở rất nhiều khu vựctrong đó có Hà Nội khi mà hầu như toàn bộ dân cư đều dùng nước ngầmtrong ăn uống và sinh hoạt Các dấu hiệu ô nhiễm nước ngầm là những vấn đề

lo ngại tại một số khu vực trong đó có Hà Nội Số liệu quan trắc sẵn có kháđầy đủ cho cả khu vực nông thôn và thành thị Lượng sắt dư (50% số giếngtrong các đợt lấy mẫu gần đây) và clo dư (19%) là những vấn đề thường gặpnhất Các vấn đề về nước ngầm không đồng nhất ở các địa phương Tuynhiên, nói chung, có rất ít bằng chứng rằng nước ngầm bị ô nhễm trên diệnrộng

Hạn chế tối đa ngập úng

Giải pháp: tăng cường mặt nước chung và riêng trong các khuôn viên

Hệ thống sông hồ trong khu vực cần thiết

1.4.7 Cảnh quan tự nhiên

Cảnh quan nhìn chung của khu vực dự bán ĐHQGHN được xác định bởi

Trang 16

các vùng núi cao ở phía Tây khu vực dự án và những vùng đất cao do sự hìnhthành đá vôi và đá tạo thành một khu địa hình nhấp nhô trong đó có nhữngkhu vực nước rộng nhưng khá nông Cây cối trong vùng bao gồm các ruộnglúa, những vùng trồng chè rộng và những cây phượng toả bóng cổ thụ, chuối,ruộng sắn và các hoa màu cạn khác Các diện tích rừng nhìn chung là câykhuynh diệp và cây bạch đàn.

Trừ tại những vùng địa hình dốc đứng, hầu hết các diện tích trong vùngkhông còn duy trì được điều kiện tự nhiên nguyên vẹn Mặc dù Việt Nam cónguồn thực vật phong phú, bao gồm hơn 7.000 loài thực vật trong đó 40%thuộc loại đặc trưng 11, nhìn chung, không có loài thực vật bị đe doạ nào pháttriển trong khu vực dự án

Hầu như không có môi trường sống nào chưa bị xâm phạm trong phạm

vi khu vực dự án hoặc những vùng lân cận Tuy vậy, hy vọng rằng một đánhgiá sinh học khu vực dự án sẽ được tiến hành và lập báo cáo trong các bướctiếp theo các quá trình lập quy hoạch Cũng cần tập trung vào một khu vựcquan trọng ít bị xâm phạm hơn, đó là rừng Quốc gia Ba Vì ở vùng núi phíaTây của khu vực dự án ĐHQGHN

Khai thác cảnh quan đặc trưng (hồ nước, núi), thảm thực vạt vào thiết kếcác khu chức năng đặc biệt trong khu đại học như: Lối vào, Khu trung tâm,Vùng giáp ranh với khu bên ngoài hay hàng rào, các tuyến đường chính, cácđiểm nhìn đặc trưng

2.2 Hiện trạng khu vực lập quy hoạch

2.2.1 Hiện trạng dân cư, lao động

Dân cư và lao động trong khu vực nghiên cứu chủ yếu thuộc Nôngtrường 1A Đây là đơn vị quân đội làm kinh tế, dân cư chủ yếu là bộ đội và

Trang 17

gia đình họ ở tập trung thành cụm gia đình với tổng số khoảng 1.405 hộ tươngứng khoảng 6.180 nhân khẩu.

2.2.2 Hiện trạng sử dụng đất

Hiện trạng khu đất quy hoạch để xây dựng ĐHQGHN là khu đất thuộcNông trường 1A do Đại học Quốc gia Hà Nội quản lý Tổng diện tích đất củaNông trường này là 1.000 ha

Hiện tại, đa số đất được sử dụng vào việc canh tác, tập trung vào trồnglúa, chè và cây ăn quả, chủ yếu là cây vải Cũng có một số cụm dân cư nằmrải rác, bao gồm ít nhất là một trường học và các cửa hàng Ngoài nôngnghiệp, các khu nhà ở chủ yếu phát triển theo hai bên đường trên hai conđường chính chạy qua khu vực dự án Có một doanh trại quân đội đóng trênmột vùng đất cao ở phía Nam của khu vực dự án

Trang 18

Về chỉ tiêu đất ở:

+ Các hộ ven đường Quốc lộ 21A là: khoảng 200m2/hộ

+ Các hộ sinh sống trong nội khu là: khoảng 300m2/hộ

Về chất lượng nhà ở:

+ Nhà kiên cố là: 15%

+ Nhà bán kiên cố là: 70%

Về hình thức quản lý và xây dựng:

+ Nhà ở do cơ quan, Nhà nước xây là 0%

+ Nhà ở do người dân, cán bộ công nhân viên chức tự xây dựng là 100%

Ngày đăng: 11/05/2015, 16:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Lượng mưa trung bình max, min tháng tại vị trí nghiên cứu - đồ án kiến trúc cảnh quan Quy hoạch trung tâm dịch vụ công cộng Đại học Quốc Gia Hà Nội tại Hòa Lạc
Bảng 1 Lượng mưa trung bình max, min tháng tại vị trí nghiên cứu (Trang 11)
Bảng 2: Mực nươc sông Tích tại một số vị trí - đồ án kiến trúc cảnh quan Quy hoạch trung tâm dịch vụ công cộng Đại học Quốc Gia Hà Nội tại Hòa Lạc
Bảng 2 Mực nươc sông Tích tại một số vị trí (Trang 13)
Bảng 3: Hiện trạng sử dụng đất - đồ án kiến trúc cảnh quan Quy hoạch trung tâm dịch vụ công cộng Đại học Quốc Gia Hà Nội tại Hòa Lạc
Bảng 3 Hiện trạng sử dụng đất (Trang 18)
Bảng 22: Quy hoạch sử dụng đất - đồ án kiến trúc cảnh quan Quy hoạch trung tâm dịch vụ công cộng Đại học Quốc Gia Hà Nội tại Hòa Lạc
Bảng 22 Quy hoạch sử dụng đất (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w