KHÁI NIỆM CÁN CÂN THANH TOÁN VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ: 1.1 Khái niệm Cán cân thanh toán quốc tế The Balance of Payments – viết tắt là BOP hay BP là một bản báo cáo thống kê tổng hợp có
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TPHCM
KHOA NGÂN HÀNG QUỐC TẾ
BÀI TIỂU LUẬN MÔN HỌC TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
ĐỀ TÀI:
CÁN CÂN THANH TOÁN
(BOP VIỆT NAM)
GVHD: PGS., TS LÊ PHAN THỊ DIỆU THẢO SVTH : Nhóm 2
LỚP : T03
TPHCM, tháng 3/2013
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 3Danh sách phân công thành viên Nhóm 2 – T03
3 030127110076 Trương Thị Vân Anh Phần 2 Tiểu luận + Số liệu
10 030127110233 Nguyễn Thị Mỹ Duyên Phần 2 Tiểu luận
17 030127110383 Nguyễn Thị Hạnh Phần 1 Tiểu luận + Thuyết trình về
DTrữ Ngoại hối
24 030127110558 Nguyễn Thanh Huy Nhóm Trưởng, Tổng hợp tài liệu,
Phần 3 Tiểu luận + thuyết trình về Cán Cân BOP và thực trạng Cán Cân Vãng Lai, Edit bài luận và Power Point
31 030127110820 Cao Bảo Long Phần 1 Tiểu luận + Đồ thị
38 030127110985 Nguyễn Kim Ngân Phần 3 Tiểu luận
45 030127111209 Nguyễn Huy Thiên Phúc Phần 3 Tiểu luận + Nhập dữ liệu
Power Point + Số liệu
52 030127111315 Lâm Hà Hồng Quyên Phần 2 Tiểu luận + Thuyết trình thực
trạng cán cân vốn
59 030127111510 Hoàng Trọng Thắng Phần 1 Tiểu luận + Thiết kế sườn bài
73 030127111699 Tống Phước Toàn Phần 1 Tiểu luận + Lên ý tưởng bài
thuyết trình
80 030127112047 Nguyễn Hồng Yên Phần 3 Tiểu luận + Lên ý tưởng bài
thuyết trình + Số liệu
Nhóm tiến hành họp nhóm 4 lần
Lần đầu: Tìm tài liệu về Cán cân thanh toán
Lần hai: Lên ý tưởng về kết cấu bài tiểu luận
Lần ba: Chỉnh sửa bài luận và thiết kế bài Power Point
Lần bốn: Kiểm duyệt lần cuối, sửa đổi bổ sung
Cả nhóm cùng nhau làm về Ý nghĩa của Cán Cân Thanh Toán (Phần 4), Thực trạng BOP Việt Nam (Phần 5) và Các biện pháp thăng bằng BOP (Phần 6)
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Xu hướng hiện nay của Thế giới đó là nền kinh tế mở và hội nhập quốc tế Do
đó, mối quan hệ giữa các quốc gia với nhau luôn được chú trọng và diễn ra khá
đa dạng trên nhiều lĩnh vực như thương mại, đầu tư, du lịch, văn hóa, quân sự, ngoại giao… Và hầu như các mối quan hệ trên đều có thể tạo ra nguồn thu – chi, luồng tiền vào – ra cho mỗi Quốc gia Tất cả chúng đều được phản ánh chặt chẽ trên Cán cân thanh toán của các Quốc gia ấy Có thể thấy, trong nền kinh tế quốc
tế đang phát triển vượt bậc như ngày nay, việc theo dõi sát sao các luồng ngoại
tệ, cung cầu tiền tệ và các khoản tiền khác là hết sức quan trọng, bởi vì chúng có vai trò hết sức quan trọng trong việc giúp các chuyên gia kinh tế, các nhà hoạch định chính sách đưa ra những chính sách kinh tế quan trọng nhằm hỗ trợ ổn định
Vĩ mô, góp phần phát triển kinh tế đất nước, hội nhập với nền kinh tế Quốc tế hiện đại
Vậy, thực chất, cán cân thanh toán là gì? Vai trò và sức ảnh hưởng của nó ra sao trong nền kinh tế hội nhập toàn cầu? Cán cân thanh toán quốc tế gồm những thành phần nào và những thành phần ấy tác động thế nào đến nền kinh tế, thị trường hàng hóa, thị trường ngoại hối…? Tất cả đều sẽ được trình bày trong Nội dung của bài tiểu luận này Đồng thời thông qua bài tiểu luận này, chúng tôi cũng giới thiệu về thực trạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam trong những năm gần đây
Trang 5NỘI DUNG
1 KHÁI NIỆM CÁN CÂN THANH TOÁN VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ:
1.1 Khái niệm
Cán cân thanh toán quốc tế (The Balance of Payments – viết tắt là BOP hay BP) là một bản
báo cáo thống kê tổng hợp có hệ thống, ghi chép lại giá trị tất cả các giao dịch kinh tế giữa người cư trú với người không cư trú trong một thời kỳ nhất định, thường là 1 năm
1.2 Giải thích thuật ngữ
1.2.1 Kỳ lập BOP
Giống như bản cân đối kế toán, cân đối thu chi của doanh nghiệp, tùy theo yêu cầu mà BOP có thể được lập và báo cáo thường xuyên hơn, ví dụ: hàng tháng, quý hoặc nửa năm Tuy nhiên, bản báo cáo năm luôn là bản báo cáo chính thức đối với mỗi quốc gia Điều này được luật các nước quy định và cũng yêu cầu chính thức của IMF
1.2.2 Người cư trú và người không cư trú
Tất cả người trên thế giới được chia thành hai nhóm, đó là: Người cư trú và Người không cư trú Người cư trú và người không cư trú bao gồm: các cá nhân, các hộ gia đình, các công ty, các nhà chức trách và các tổ chức quốc tế
Để trở thành người cư trú của một quốc gia cần hội đủ đồng thời hai tiêu chí:
-Thời hạn cư trú từ 12 tháng trở lên
-Có nguồn thu nhập từ quốc gia nơi cư trú
Những người không hội đủ đồng thời hai tiêu chí nêu trên đều trở thành người không cư trú
*Với hai tiêu chí trên, trong thực tế cần chú ý:
- Quốc tịch và cư trú không nhất thiết phải trùng nhau
- Các tổ chức quốc tế như Qũy tiền tệ quốc tế, Ngân hàng Thế giới, Liên hợp quốc… là người không cư trú đối với mọi quốc gia, tức ngay cả với quốc gia mà tổ chức đóng trụ sở
- Các đại sứ quán, căn cứ quân sự nước ngoài, các lưu học sinh, khách du lịch… không kể thời hạn cư trú là bao nhiêu đều là người không cư trú đối với nước đến và là người cư trú đối với nước đi
VD: Một du học sinh Việt Nam sinh sống và học tập tại Finland 4 năm, làm thêm 1 tuần kiếm được 300 Euros thì cũng không được xem là người cư trú của Finland Người ấy được xem là người cư trú của Việt Nam
- Đối với các công ty đa quốc gia sẽ là người cư trú đồng thời tại nhiều quốc gia Do đó, để tránh trùng lặp thì chỉ các chi nhánh của công ty đặt tại nước nào thì được coi là người cư trú của nước đó
Trang 6VD: Coca-Cola Việt Nam là người cư trú của Việt Nam
1.2.3 Tiêu chí để đưa ra một giao dịch kinh tế vào BOP
Đối với một quốc gia, tiêu chí để đưa một giao dịch kinh tế vào BOP là: giao dịch đó phải được tiến hành giữa người cư trú với người không cư trú Mọi giao dịch giữa những người cư trú với nhau hoặc giữa những người không cư trú với nhau không được phản ánh trong BOP
1.2.4 Đồng tiền sử dụng ghi chép trong BOP
Về nguyên tắc, BOP của một nước có thể được hạch toán, ghi chép bằng bất kỳ đồng tiền nào Tuy nhiên, trong thực tế, đồng tiền sử dụng trong BOP bao gồm:
- Đối với những nước phát triển có đồng tiền tự do chuyển đổi, thì đồng tiền sử dụng hạch toán trong BOP thường bằng nội tệ
- Đối với những nước có đồng tiền không được tự do chuyển đổi hoặc thường xuyên biến động, thường sử dụng một ngoại tệ tự do chuyển đổi được sử dụng nhiều nhất trong thanh toán quốc tế của quốc gia này
- Để thống nhất và tạo cơ sở so sánh giữa các nước, trong cuốn Thống kê tài chính quốc tế (International Financial Statistics), đồng tiền ghi chép trong BOP của các nước được ghi thống nhất bắng SDR
- Ngoài ra, tùy theo mục đích sử dụng và phân tích, người ta có thể lập BOP theo các đồng tiền khác nhau bằng cách quy đổi các hạng mục của BOP ra đồng tiền hạch toán theo tỷ giá chéo
2 KẾT CẤU CÁC CÁN CÂN BỘ PHẬN CỦA BOP:
Cán cân thanh toán (BOP) có 5 bộ phận chính: Cán cân vãng lai, Cán cân vốn, Cán cân Cơ bản,
Cán cân Tổng thể, Cán cân bù đắp chính thức
2.1.Cán cân v ng lai Current ccount : CA)
Cán cân thương mại (TB)
Cán cân dịch vụ (SE)
Cán cân thu nhập (IC)
Cán cân chuyển giao vãng lai một chiều (TR)
Có thể thấy, C được cấu thành từ 4 cán cân bộ phận nên các nhân tố ảnh hưởng đến các bộ phận này cũng chính là các nhân tố ảnh hưởng đến CA
Trang 72.1.1.Cán cân thương mại
Cán cân thương mại TB) c n được gọi là cán cân “hữu hình” vì nó phản ánh chênh lệch giữa các khoản thu từ xuất khẩu XK) và các khoản chi cho nhập khẩu (NK) hàng hóa, mà các hàng hóa này có thể nhìn thấy bằng mắt thường khi đi qua biên giới
XK tạo ra các nguồn thu nên được ghi có trong BOP (+); NK làm phát sinh các khoản chi nên được ghi nợ trong BOP (-) Thông thường thì khoản mục này đóng vai tr quan trọng nhất trong cán cân thanh toán quốc tế
TB thường rơi vào 3 trạng thái được xác định dựa vào sự chênh lệch của giá trị giao dịch xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa hay là Xuất khẩu r ng: Net Export)
─ Khi mức chênh lệch là lớn hơn không NX>0) : Xuất khẩu nhiều hơn nhập khẩu, thu nhiều hơn chi nên TB thặng dư
─ Khi mức chênh lệch là nhỏ hơn không (NX<0) : Nhập khẩu nhiều hơn xuất khẩu, chi nhiều hơn thu nên TB thâm hụt
─ Khi mức chênh lệch đúng bằng không (NX=0): TB ở trạng thái cân bằng
Và điều đáng nói là hầu như các nước trên thế giới đều rơi vào trạng thái thâm hụt TB Vấn đề đặt ra là liệu thâm hụt TB có đồng hành cùng với sự trì trệ của tổng sản phẩm quốc nội GDP) hay đó là dấu hiệu của một sự tăng trưởng kinh tế?
Phân tích TB của nước Mỹ thấy rằng, từ những năm 70, Mỹ luôn công bố thâm hụt và tình trạng này gia tăng một cách nhanh chóng từ những năm 1997 Điểm đáng chú ý là thâm hụt giảm đi trong suốt quá trình trì trệ (chẳng hạn như năm 1991, một năm khủng hoảng, trì trệ thì
TB lại thặng dư) và tăng lên trong những giai đoạn phát triển
Thâm hụt thương mại thường diễn ra ở nhiều nền kinh tế đang phát triển Tuy nhiên, nếu nền kinh tế hấp thụ vốn đầu tư tốt, đầu tư hiệu quả thì thâm hụt thương mại cao lại là tiền đề cho
sự tăng trưởng trong các giai đoạn phát triển tiếp theo và ngược lại
Nhân tố ảnh hưởng ến cán cân thư ng mại
Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến Xuất nhập khẩu hàng hóa, đó là những nhân tố ảnh hưởng lên giá trị hàng hóa XNK như tỷ giá, lạm phát, giá thế giới của hàng hóa, thu nhập, thuế quan và hạn ngạch… Tuy nhiên, tác động của các yếu tố này đối với XK và NK là ngược chiều nhau
TB được cải thiện khi tác động r ng của các nhân tố lên giá trị XK và NK là dương, và trở nên xấu đi khi tác động r ng của các nhân tố lên giá trị XK và NK là âm
Trang 8 Phân t ch ảnh hưởng của các nhân tố l n giá trị hàng hóa xuất khẩu
1) Nhân tố tỷ giá:
Với các nhân tố khác không đổi, khi tỷ giá tăng làm cho giá hàng hóa XK tính bằng ngoại tệ giảm, kích thích tăng khối lượng XK, dẫn đến:
a) Làm tăng giá trị xuất khẩu tính bằng nội tệ:
Do giá trị xuất khẩu bằng nội tệ được biểu diễn bằng hàm số:
X = P.Q (1.1)
Trong đó:
P: mức giá cả hàng hóa tính bằng nội tệ được xem như là không đổi)
XQ: khối lượng hàng hóa xuất khẩu
Q: giá trị xuất khẩu tính bằng nội tệ
Khi giá hàng hóa được xem là không đổi, nếu tỷ giá tăng lên làm khối lượng hàng hóa xuất khẩu tăng và dẫn đến Giá trị xuất khẩu tính bằng nội tệ sẽ tăng, khiến cho Cầu ngoại tệ tăng
Dễ hiểu, bởi nếu giá hàng hóa tính bằng nội tệ được xem là không đổi, thì khi tỷ giá tăng làm cho giá hàng hóa tính bắng ngoại tệ giảm dẫn đến nước ngoài sẽ thấy hàng trong nước rẻ hơn một cách tương đối, làm xuất khẩu tăng lên thêm và từ đó khiến giá trị xuất khẩu tính bằng nội
tệ sẽ tăng Tuy nhiên, muốn làm được điều đó thì nền kinh tế phải đủ sức để sản xuất đủ hàng hóa phục vụ cho gia tăng xuất khẩu
b) Làm cho giá trị xuất khẩu bằng ngoại tệ có thể tăng hoặc giảm:
Do giá trị xuất khẩu bằng ngoại tệ được biểu diễn bằng hàm số:
X* = P
E Q (1.2)
Trong đó:
E: tỷ giá hối đoái
X : giá trị xuất khẩu tính bằng ngoại tệ
Khi tỷ giá tăng tức E tăng) làm cho khối lượng xuất khẩu tăng tức Qtăng) và giá trị xuất khẩu tính bằng ngoại tệ X ) sẽ:
Trang 9─ Tăng, nếu tỷ lệ tăng khối lượng xuất khẩu lớn hơn tỷ lệ tăng tỷ giá, nghĩa là khi:
Q0: khối lượng xuất khẩu trước khi tỷ giá tăng
Q1: khối lượng xuất khẩu sau khi tỷ giá tăng
E0: mức tỷ giá trước khi thay đổi
E1: mức tỷ giá sau khi thay đổi
Trường hợp tỷ giá tăng làm tăng giá trị xuất khẩu tính bằng ngoại tệ được gọi là “giá trị xuất khẩu bằng ngoại tệ co d n với tỷ giá”
─ Giảm nếu tỷ lệ tăng khối lượng xuất khẩu thấp hơn tỷ lệ tăng tỷ giá, nghĩa là khi:
Trường hợp này gọi là “xuất khẩu co d n ngang với tỷ giá”
Vậy, khi tỷ giá tăng có thể làm cho giá trị xuất khẩu bằng ngoại tệ có thể tăng lên hay giảm xuống, và điều này phụ thuộc vào “tính co d n của xuất khẩu tính bằng ngoại tệ đối với tỷ giá”
Trang 10Nhìn chung, tỷ giá tăng làm tăng sẽ làm tăng cầu nội tệ, nhưng không nhất thiết làm tăng cung ngoại tệ trên thị trường (Giá trị xuất khẩu tính bằng nội tệ tăng, nhưng tính bằng ngoại tệ tăng hay không còn tùy thuộc vào độ co dãn của xuất khẩu với tỷ giá)
2) Nhân tố lạm phát: Giá cả hàng hóa tính bằng nội tệ tăng lên
Với các nhân tố khác không đổi, nếu tỷ lệ lạm phát của một nước cao hơn ở nước ngoài, làm giảm sức cạnh tranh của hàng hóa nước này trên thị trường quốc tế, do đó, làm cho khối lượng xuất khẩu giảm do hàng hóa trong nước tăng giá do chỉ số giá tăng lên) mà tỷ giá không đổi làm cho hàng trong nước đắt hơn 1 cách tương đối so với hàng nước ngoài
Và giá trị xuất khẩu tính bằng nội tệ và ngoại tệ có thể tăng hoặc giảm
Điều này xảy ra là vì:
Tóm lại, ảnh hưởng của nhân tố lạm phát lên giá trị xuất khẩu tính bằng nội tệ và ngoại tệ là không r ràng
3) Giá thế giới của hàng hóa xuất khẩu tăng: (giá hàng hóa tính bằng ngoại tệ tăng)
Với các nhân tố khác không đổi, nếu giá thế giới của hàng hóa XK của một nước tăng sẽ làm tăng giá trị xuất khẩu tính bằng nội tệ và ngoại tệ
4) Thu nhập của người không cư trú:
Với các nhân tố khác không đổi, khi thu nhập thực tế của người không cư trú tăng thì làm tăng cầu XK bởi người không cư trú, tức là làm tăng giá trị XK tính bằng nội tệ và ngoại
tệ Do khi thu nhập của người không cư trú tăng làm cho nhu cầu mua hàng của họ tăng lên (khi tỷ giá và giá hàng hóa tính bằng nội tệ không đổi)
Trang 115) Thuế quan và hạn ngạch ở nước ngoài:
Với các nhân tố khác không đổi, nếu nước ngoài áp dụng hạn mức thuế quan cao, hạn ngạch
NK thấp cũng như áp dụng các hàng rào phi thuế quan như yêu cầu về chất lượng hàng hóa và
tệ nạn quan liêu…, thì sẽ làm giảm giá trị XK
XNK dịch vụ là một lĩnh vực rất quan trọng theo nhiều ý nghĩa, bởi xu hướng chuyển dịch cơ cấu cả trong lĩnh vực sản xuất, cả trong lĩnh vực xuất, nhập khẩu là xu hướng chung của thế giới, đặc biệt là các nước phát triển để chuyển dịch dần việc sản xuất sản phẩm vật chất sang các nước khác nhằm giảm ô nhiễm tại nước mình, tận dụng giá nhân công rẻ ở những nước đang phát triển, đồng thời XK dịch vụ – đặc biệt là dịch vụ khoa học công nghệ, dịch vụ tài chính có giá trị gia tăng cao – nhằm thu lợi nhuận cao
Các nhân tố ảnh hưởng lên giá trị XNK dịch vụ cũng giống như các nhân tố ảnh hưởng lên giá trị XNK hàng hóa
2.1.3.Cán cân thu nhập
Cán cân thu nhập bao gồm:
─ Thu nhập của người lao động: là các khoản tiền lương, tiền thưởng và các khoản thu nhập khác bằng tiền hiện vật mà người cư trú trả cho người không cư trú và ngược lại Các nhân tố ảnh hưởng lên thu nhập của người lao động bao gồm: số lượng và chất lượng mức lương) của những người lao động ở nước ngoài
─ Thu nhập về đầu tư: là các khoản thu từ lợi nhuận đầu tư trực tiếp, lãi từ đầu tư giấy tờ có giá và các khoản l i đến hạn phải trả của các khoản vay giữa người cư trú và không
cư trú Nhân tố chính ảnh hưởng lên giá trị thu nhập về đầu tư là số lượng đầu tư và tỷ lệ sinh lời hay mức l i suất) của các dự án đ đầu tư trước đây Yếu tố tỷ giá chỉ đóng vai tr thứ yếu
vì tỷ giá chỉ ảnh hưởng lên giá trị chuyển hóa thu nhập sang các đồng tiền khác nhau
Các khoản thu nhập của người cư trú từ người không cư trú làm phát sinh cung ngoại tệ nên được ghi vào bên có +) và các khoản thu nhập mà người cư trú trả cho người không cư trú làm phát sinh cầu ngoại tệ nên được ghi vào bên nợ -)
Trang 122.1.4.Cán cân chuyển giao vãng lai một chiều
Cán cân này phản ánh các khoản quà tặng, quà biếu, các khoản viện trợ không hoàn lại dành cho mục đích tiêu dùng giữa người cư trú và người không cư trú
Các khoản chuyển giao v ng lai một chiều phản ánh sự phân phối lại thu nhập giữa người cư trú và người không cư trú
Các khoản thu làm phát sinh cung ngoại tệ nên được ghu vào bên có +)
Các khoản chi làm phát sinh cầu ngoại tệ nên được ghi vào bên nợ -)
Quy mô và tình trạng chuyển giao vãng lai một chiều phụ thuộc vào mối quan hệ ngoại giao giữa các quốc gia và tình trạng kinh tế xã hội giữa các quốc gia
Tiểu kết 1:
Cán cân vãng lai ghi chép các hạng mục về thu nhập, mà đặc trưng là chúng phản ánh mối quan hệ sở hữu về tài sản giữa người cư trú và người không cư trú Do đó, tình trạng của cán cân vãng lai ảnh lâu dài đến sự ổn định của nền kinh tế, mà đặc biệt là đến tỷ giá hối đoái
Trong 4 cán cân bộ phận cấu thành của cán cân v ng lai thì cán cân thương mại chiếm tỷ trọng chủ yếu, nên các nhân tố ảnh hưởng đến cán cân thương mại là những nhân tố chủ yếu tác động đến cán cân thương mại Cán cân dịch vụ, thu nhập và chuyển giao v ng lai một chiều không thể quan sát bằng mắt thường nên được gọi là cán cân “vô hình” Như vậy, cán cân
v ng lai có thể biểu diễn:
Cán cân vãng lai cán cân hữu hình (thư ng mại) + cán cân v hình (dịch vụ, thu nhập,
chuyển giao vãng lai một chiều)
2.2 Cán cân Vốn: (Capital Balance – K)
Cán cân vốn được chia làm cán cân vốn dài hạn, cán cân vốn ngắn hạn và chuyển giao vốn một chiều
2.2.1 Cán cân vốn dài hạn: Luồng vốn chảy vào – ra của một Quốc gia được chia theo tiêu chí “Chủ thể” và “Khách thể”
Theo Chủ thể: gồm vốn được chia theo Khu vực tư nhân và khu vực nhà nước
Theo Khách thể: gồm nguồn vốn đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp và vốn dài hạn khác
Để đưa một nguồn vốn dài hạn vào mục đầu tư trực tiếp thì mức độ kiểm soát của Công ty nước ngoài chiếm từ 51% vốn cổ phần trở lên Nhưng thực tế hầu hết chỉ cần từ 30% trở lên thì sẽ được các quốc gia xếp vào đầu tư trực tiếp
Trang 13Các khoản mua trái phiếu công ty, chính phủ và mua cổ phiếu nhưng chưa đạt tới mức độ kiểm soát cao của công ty nước ngoài thì được xem là đầu tư gián tiếp
Vốn dài hạn khác chủ yếu là tín dụng dài hạn thuộc khu vực nhà nước và tín dụng thương mại dài hạn thuộc khu vực tư nhân
2.2.2 Cán cân vốn ngắn hạn:
Luồng vốn ngắn hạn chảy vào – ra khỏi Quốc gia cũng được phân theo tiêu chí “Chủ thể” thành khu vực nhà nước và khu vực tư nhân bao gồm nhiều hạng mục phong phú, chủ yếu là: tín dụng thương mại ngắn hạn, hoạt động tiền gửi, kinh doanh ngoại hối, mua bán giấy tờ có giá ngắn hạn…
Xu hướng hiện nay là các luồng vốn đầu cơ tăng lên nhanh chóng, làm cho cán cân vốn ngắn hạn ảnh hưởng đáng kể đến cán cân thanh toán quốc tế của mỗi quốc gia Nguyên nhân là do chính sách thẻ nổi tỷ giá sau khi hệ thống Bretton Woods sụp đổ năm 1973
2.2.3 Chuyển giao vốn một chiều:
Chuyển giao vốn một chiều gốm các khoản viện trợ không hoàn lại dành cho mục đích đầu tư
và các khoản nợ được xóa
Luồng vốn chạy vào phản ánh: hoặc làm giảm TSC hoặc làm tăng TSN của người cư trú đối với người không cư trú Luồng vốn chảy vào làm phát sinh cung ngoại tệ nên ghi có (+) trên tài khoản vốn
Nói cách khác, việc chúng ta nhận vốn của nước ngoài người cư trú nhận tiền vốn của người không cư trú) tựa như việc chúng ta đang “xuất khẩu” giấy nhận nợ, do là “xuất khẩu” nên chúng ta sẽ nhận được một luồng tiền chảy vào Do vậy ta ghi có vào tài khoản vốn
Và ngược lại, luồng vốn chảy ra phản ánh: hoặc làm TSC tăng hoặc làm giảm TSN của người
cư trú đối với người không cư trú Luồng vốn chảy ra làm phát sinh cầu ngoại tệ nên ghi nợ (-) trên tài khoản vốn Và nói cách khác, việc đó cũng giống như chúng ta đang “nhập khẩu” giấy nhận nợ từ người không cư trú
TÌM HIỂU VỀ MỘT SỐ NGUỒN VỐN QUAN TRỌNG:
A NGUỒN VỐN FDI:
1 Khái niệm
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (tiếng Anh: Foreign Direct Investment, viết tắt là FDI) là hình
thức đầu tư dài hạn của cá nhân hay công ty nước này vào nước khác bằng cách thiết lập cơ sở sản xuất, kinh doanh Cá nhân hay công ty nước ngoài đó sẽ nắm quyền quản lý cơ sở sản xuất kinh doanh này
Trang 14Tổ chức Thương mại Thế giới đưa ra định nghĩa như sau về FDI:
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác Trong phần lớn trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài sản mà người đó quản lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh Trong những trường hợp đó, nhà đầu tư thường hay đựoc gọi là "công ty mẹ" và các tài sản được gọi là "công ty con" hay "chi nhánh công ty"
2 Đặc iểm
Tìm kiếm lợi nhuận: FDI chủ yếu là đầu tư tư nhân với mục đích hàng đầu là tìm kiếm lợi nhuận Các nước nhận đầu tư, nhất là các nước đang phát triển cần lưu ý điều này khi tiến hành thu hút FDI, phải xây dựng cho mình một hành lang pháp lý đủ mạnh và các chính sách thu hút FDI hợp lý để hướng FDI vào phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội nước mình, tránh tình trạng FDI chỉ phục vụ cho mục đích tìm kiếm lời nhuận của các chủ đầu tư
Các chủ đầu tư nước ngoài phải đóng góp một tỷ lệ vốn tối thiểu trong vốn pháp định hoặc vốn điều lệ tùy theo quy định của luật pháp từng nước để giành quyền kiểm soát hoặc tham gia kiểm soát doanh nghiệp nhận đầu tư Pháp luật các nước thường quy định không giống nhay về điều này
Tỷ lệ đóng góp của các bên trong vốn điều lệ hoặc vốn pháp định sẽ quy định quyền và nghĩa vụ của mỗi bên, đồng thời lợi nhuận và rủi ro cũng được phân chia dựa trên tỷ lệ này
Thu nhập mà chủ đầu tư thu được phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
mà họ bỏ vốn đầu tư, nó mang tính chất phụ thuộc thu nhập kinh doanh chứ không phải lợi tức
Chủ đầu tư tự quyết định đầu tư, quyết định sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm
về lỗ, l i Nhà đầu tư nước ngoài thường được quyền tự chọn lựa lĩnh vực đầu tư, hình thức đầu tư, thị trường đầu tư, quy mô đầu tư cũng như công nghệ cho chính mình do đó
sẽ đưa ra những quyết định có lợi nhất cho họ
FDI thường kèm chuyển giao công nghệ cho các nước tiếp nhận đầu tư Thông qua hoạt động FDI, nước chủ nhà có thể tiếp nhận được công nghệ, kỹ thuật tiên tiến và học hỏi kinh nghiệm quản lý
3 Lợi ch của thu hút FDI
Bổ sung cho nguồn vốn trong nước: Trong các lý luận về tăng trưởng kinh tế, nhân tố vốn luôn được đề cập Khi một nền kinh tế muốn tăng trưởng nhanh hơn, nó cần nhiều vốn hơn nữa Nếu vốn trong nước không đủ, nền kinh tế này
sẽ muốn có cả vốn từ nước ngoài, trong đó có vốn FDI
Tiếp thu c ng nghệ và b quyết quản lý: Trong một số trường hợp, vốn cho tăng trưởng dù thiếu vẫn có thể huy động được phần nào bằng "chính sách thắt lưng buộc bụng" Tuy nhiên, công nghệ và bí quyết quản lý thì không thể có được bằng chính sách đó Thu hút FDI từ các công ty đa quốc gia sẽ giúp một nước
có cơ hội tiếp thu công nghệ và bí quyết quản lý kinh doanh mà các công ty
Trang 15này đ tích lũy và phát triển qua nhiều năm và bằng những khoản chi phí lớn Tuy nhiên, việc phổ biến các công nghệ và bí quyết quản lý đó ra cả nước thu
hút đầu tư c n phụ thuộc rất nhiều vào năng lực tiếp thu của đất nước
Tham gia mạng lưới sản xuất toàn cầu: Khi thu hút FDI từ các công ty đa quốc gia, không chỉ xí nghiệp có vốn đầu tư của công ty đa quốc gia, mà ngay cả các
xí nghiệp khác trong nước có quan hệ làm ăn với xí nghiệp đó cũng sẽ tham gia quá trìnhphân công lao động khu vực Chính vì vậy, nước thu hút đầu tư sẽ có cơ hội tham gia mạng lưới sản xuất toàn cầu thuận lợi cho đẩy mạnh xuất khẩu
Tăng số lượng việc làm và ào tạo nhân c ng: Vì một trong những mục đích của FDI là khai thác các điều kiện để đạt được chi phí sản xuất thấp, nên xí nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài sẽ thuê mướn nhiều lao động địa phương Thu nhập của một bộ phận dân cư địa phương được cải thiện sẽ đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế của địa phương Trong quá trình thuê mướn đó, đào tạo các
kỹ năng nghề nghiệp, mà trong nhiều trường hợp là mới mẻ và tiến bộ ở các nước đang phát triển thu hút FDI, sẽ được xí nghiệp cung cấp Điều này tạo ra một đội ngũ lao động có kỹ năng cho nước thu hút FDI Không chỉ có lao động thông thường, mà cả các nhà chuyên môn địa phương cũng có cơ hội làm việc
và được bồi dưỡng nghiệp vụ ở các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Nguồn thu ngân sách lớn: Đối với nhiều nước đang phát triển, hoặc đối với nhiều địa phương, thuế do các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nộp là nguồn thu ngân sách quan trọng Chẳng hạn, ở Hải Dương riêng thu thuế từ công ty lắp ráp ô tô Ford chiếm 50 phần trăm số thu nội địa trên địa bàn tỉnh năm 2006
4 Các hình thức FDI 4.1 Phân theo bản chất ầu tư
Đầu tư phư ng tiện hoạt ộng: Đầu tư phương tiện hoạt động là hình thức FDI trong đó công ty mẹ đầu tư mua sắm và thiết lập các phương tiện kinh doanh
mới ở nước nhận đầu tư Hình thức này làm tăng khối lượng đầu tư vào
Mua lại và sáp nhập: Mua lại và sáp nhập là hình thức FDI trong đó hai hay nhiều
doanh nghiệp có vốn FDI đang hoạt động sáp nhập vào nhau hoặc một doanh nghiệp này có thể đang hoạt động ở nước nhận đầu tư hay ở nước ngoài) mua lại một doanh nghiệp có vốn FDI ở nước nhận đầu tư Hình thức này không nhất thiết dẫn tới tăng khối lượng đầu tư vào
4.2 Phân theo t nh chất dòng vốn
Vốn chứng khoán: Nhà đầu tư nước ngoài có thể mua cổ phần hoặc trái phiếu doanh nghiệp do một công ty trong nước phát hành ở một mức đủ lớn để có
quyền tham gia vào các quyết định quản lý của công ty
Vốn tái ầu tư: Doanh nghiệp có vốn FDI có thể dùng lợi nhuận thu được từ hoạt
động kinh doanh trong quá khứ để đầu tư thêm
Trang 16 Vốn vay nội bộ hay giao dịch nợ nội bộ: Giữa các chi nhánh hay công ty con trong
cùng một công ty đa quốc gia có thể cho nhau vay để đầu tư hay mua cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp của nhau
4.3 Phân theo ộng c của nhà ầu tư
Vốn tìm kiếm tài nguy n: Đây là các d ng vốn nhằm khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên rẻ và dồi dào ở nước tiếp nhận, khai thác nguồn lao động có thể kém về kỹ năng nhưng giá thấp hoặc khai thác nguồn lao động kỹ năng dồi dào Nguồn vốn loại này c n nhằm mục đích khai thác các tài sản sẵn có thương hiệu ở nước tiếp nhận như các điểm du lịch nổi tiếng) Nó cũng c n nhằm khai thác các tài sản trí tuệ của nước tiếp nhận Ngoài ra, hình thức vốn này c n nhằm tranh giành các nguồn tài nguyên chiến lược để khỏi lọt vào tay
đối thủ cạnh tranh
Vốn tìm kiếm hiệu quả: Đây là nguồn vốn nhằm tận dụng giá thành đầu vào kinh
doanh thấp ở nước tiếp nhận như giá nguyên liệu rẻ, giá nhân công rẻ, giá các yếu tố sản xuất như điện nước, chi phí thông tin liên lạc, giao thông vận tải, mặt bằng sản xuất kinh doanh rẻ, thuế suất ưu đ i,điều kiện pháp lí v.v
Vốn tìm kiếm thị trường: Đây là hình thức đầu tư nhằm mở rộng thị trường hoặc
giữ thị trường khỏi bị đối thủ cạnh tranh dành mất Ngoài ra, hình thức đầu tư này
c n nhằm tận dụng các hiệp định hợp tác kinh tế giữa nước tiếp nhận với các nước và khu vực khác, lấy nước tiếp nhận làm bàn đạp để thâm nhập vào các thị trường khu vực và toàn cầu
B NGUỒN VỐN FII:
FII: vốn đầu tư gián tiếp
- Hình thức: nguồn vốn của các nhà đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán
- Đặc điểm:
1 Vốn đầu tư có thể là dài hạn hoặc ngắn hạn do vậy biến động nhiều hơn FDI do nhà đầu tư có thể thêm hoặc rút vốn nhanh chóng hơn FDI
2 Nhà đầu tư nguồn vốn này không chắc chắn được quyền quyết định trong công ty
mà họ nắm giữ cổ phần vì VN quy định cho nhà đầu tư nước ngoài tối đa là 49% cổ phần trong 1 công ty
Tuy hiện nay tổng vốn FII vẫn còn rất nhỏ so với FDI nhưng các nhà kinh tế vẫn đang đau đầu về việc quản lý nguồn vốn bất ổn này khi mà Thị truồng chứng khóa
VN vẫn còn quá non yếu
C NGUỒN ODA:
1 Khái niệm ODA:
ODA viết tắt của cụm từ Official Development Assistance – Hỗ trợ phát triển chính
thức: là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc cho vay với những điều kiện ưu đãi của
các cơ quan tài chính thuộc các tổ chức Quốc tế các nước, các tổ chức Phi chính phủ
nhằm hỗ trợ cho sự phát triển và thịnh vượng của các nước khác
Trang 172 Đặc iểm:
- ODA là nguồn vốn mang tính chất ưu đãi bởi vì bao giờ cũng có phần cho không là chủ
yếu C n phần cho vay chủ yếu là vay ưu đ i với l i suất thấp hơn các khoản tín dụng rất nhiều thường dưới 3%) và vay thương mại rất nhỏ Thời gian sử dụng vốn dài, thường là
từ 20-50 năm và để được xếp vào OD , một khoản cho vay phải có một thành tố tối thiểu
là 25% viện trợ không hoàn lại
- ODA luôn bị ràng buộc trực tiếp hoặc gián tiếp Đi kèm với OD bao giờ cũng có
những ràng buộc nhất định về chính trị kinh tế hoặc khu vực địa lý Nước nhận viện trợ
c n phải đáp ứng các yêu cầu của bên cấp viện trợ như thay đổi chính sách đối ngoại,
chính sách kinh tế, thay đổi thể chế chính trị cho phù hợp với mục đích của bên tài trợ
3 Các nhân tố ảnh hưởng tới ODA
- OD gắn liền với chính trị và là một trong những phương tiện để thực hiện ý đồ chính trị OD cũng chịu ảnh hưởng bởi các quan hệ sẵn có của bên cấp viện trợ cho nước nhận
viện trợ bởi sự tương hợp về thể chế chính trị, bởi quan hệ địa dư gần gũi
- OD gắn với điều kiện kinh tế Các nước viện trợ nói chung đều muốn đạt được những ảnh hưởng về chính trị, đem lại lợi nhuận cho hàng hoá và dịch vụ tư vấn trong nước Họ gắn quỹ viện trợ với việc mua hàng hoá và dịch vụ của nước họ như là một biện pháp nhằm tăng cường khả năng làm chủ thị trường xuất khẩu và giảm bớt tác động của viện trợ đối với cán cân thanh toán Mặt khác, nước nhận viện trợ c n phải chịu rủi ro của đồng tiền viện trợ Nếu đồng tiền viện trợ tăng giá so với đồng tiền của các nước nhận được do xuất khẩu thì nước tiếp nhận sẽ phải trả thêm một khoản nợ bổ sung do chênh lệch tỷ giá tại thời điểm vay và thời điểm trả nợ Theo tính toán của các chuyên gia thì cho dù không
đi kèm theo điều kiện ràng buộc nào thì viện trợ vẫn đem lại lợi ích thương mại cho quốc
gia viện trợ
- OD c n chịu ảnh hưởng của các nhân tố x hội OD là một phần GNP của các nước tài trợ nên rất nhạy cảm với các dư luận x hội ở các nước tài trợ Nhân dân các nước cấp viện trợ coi trọng tầm quan trọng của cả số lượng và chất lượng của viện trợ, họ sắn sàng ủng hộ viện trợ với điều kiện là viện trợ được sử dụng tốt C n đối với các nước nhận viện trợ, nguy cơ phụ thuộc viện trợ nước ngoài, gánh nặng nợ nần là một thực tế khó tránh
khỏi Do vậy,các nước nhận viện trợ cần phải rất thận trọng khi sử dụng OD
4 Phân loại ODA theo t nh chất nguồn vốn:
Viện trợ không hoàn lại: được thực hiện thông qua các chương trình, dự án OD dưới
các dạng sau:
Hỗ trợ kỹ thuật: Thực hiện việc chuyển giao công nghệ hoặc truyền đạt những kinh
nghiệm xử lý cho nước nhận tài trợ
Viện trợ nhân đạo bằng hiện vật: ví dụ như là lương thực, vải, thuốc chữa bệnh, có khi là vật tư cho không
Viện trợ có hoàn lại bao gồm:
OD cho vay ưu đ i: là các khoản OD cho vay có yếu tố không hoàn lại đạt ít nhất 25% trị giá khoản vay
OD cho vay hỗn hợp: bao gồm kết hợp một phần OD không hoàn lại và một phần tín dụng thương mại theo các điều kiện của tổ chức hợp tác kinh tế và phát triển mạnh hơn cả
về đời sống kinh tế x hội
Trang 185 Vai trò của ODA:
- ODA là nguồn bổ sung vốn quan trọng cho đầu tư phát triển
- ODA giúp cho việc tiếp thu những thành tựu khoa học, công nghệ hiện đại và phát triển nguồn nhân lực
- ODA giúp cho việc điều chỉnh cơ cấu kinh tế
- ODA góp phần tăng khả năng thu hút FDI và tạo điều kiện để mở rộng đầu tư phát triển
- ODA là nguồn bổ sung ngoại tệ và làm lành mạnh cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam Nước ta rơi vào tình trạng thâm hụt cán cân vãng lai, gây bất lợi cho cán cân thanh toán quốc tế, nhờ có nguồn viện trợ về vốn của các nước phát triển và các tổ chức quốc tế, cán cân thanh toán được cân bằng qua cán cân vốn
2.3 CÁN CÂN CƠ BẢN (BASIC BALANCE- BB)
Tổng của cán cân vãng lai và cán cân vốn dài hạn gọi là Cán cân cơ bản Chính vì tính chất ổn định của cán cân cơ bản nên nó có ảnh hưởng lâu dài lên nền kinh tế và tỷ giá hối đoái Do vậy nó được các nhà phân tích kinh tế và hoạch định chính sách quan tâm nhiều
Đồng thời để phân tích rủi ro thanh khoản của nền kinh tế, người ta sử dụng khái niệm cán cân cơ bản:
BB = CA + KL
Khi nào nền kinh tế chịu rủi ro thanh khoản: xét trương hợp nhầm lẫn và sai sót bằng =0)
Ví dụ: CA= -10, KL = +15, KS = -5 (nền kinh tế là con nợ) Như vậy, nền kinh tế có thâm hụt
C nhưng đ đi vay dài hạn là +15 để tài trợ cho thâm hụt CA là -10, phần còn lại đi vay ngắn hạn là -5 Nghĩa là cho dù nền kinh tế là con nợ, nhưngkhông chịu rủi ro thanh khoản vì: BB = CA + KL = (-10) + (+15) = +5 > 0
Hay khi : CA= +10, KL = -15, KS = +5 (nền kinh tế là chủ nợ) Như vậy, nền kinh tế có thặng
dư C = +10 nhưng đ đi vay dài hạn là 15, phần thiếu hụt được tài trợ bỏi vay ngắn hạn là
-5 Nghĩa là cho dù nền kinh tế là thặng dư, nhưng chịu rủi ro thanh khoản vì : BB = CA + KL
= (+10) + (-15) = -5 <0
Như vậy nền kinh tế chịu rủi ro thanh khoản hay không, không phụ thuộc vào trạng thái CA,
mà phụ thuộc vào trạng thái BB Vì vậy, khi phân tích trạng thái nợ nước ngoài và khả năng thanh khoản, các nhà kinh tế đặc biệt quan tâm đến trạng thái của BB Cụ thể:
- Nếu BB > 0, thì nền kinh tế không chịu rủi ro thanh khoản
- Nếu BB < 0, thì nền kinh tế chịu rủi ro thanh khoản
2.4 CÁN CÂN TỔNG THỂ ( OVERALL BALANCE – OB)
Nếu thông kê đạt chính xác tuyệt đối, thì cán cân tổng thể bằng tổng cán cân vãng lai và cán cân vốn Tuy nhiên, trong thực tế, do có rất nhiều vấn đề phức tạp về thống kê trong quá trình thu thập số liệu và lập BOP, nên thường phát sinh nhầm lẫn và sai sót OM) Do đó, cán cân tổng thể được điều chỉnh lại bằng:
OB = CA + K + OM
Trang 19Cán cân tổng thể là một chỉ tiêu quan trọng vì nếu thặng dư nó cho biết số tiền một quốc gia
có thể dùng để tăng mua vào) dự trữ ngoại hối và nếu thâm hụt nó cho biết số tiền mà quốc gia đó phải trả bằng cách giảm (bán ra) dự trữ ngoại hối là bao nhiêu
2.5 CÁN CÂN BÙ ĐẮP CHÍNH THỨC (OFFICAL FINANCING BALANCE- OFB)
Như vậy, dự trữ ngoại hối tăng ghi nợ -) và giảm ghi có +), do đó nhầm lẫn thường xảy ra
Vậy, để dễ phân biệt, ta hình dung, Việt Nam được chia thành 2 bộ phận: NHTW và nền kinh
tế NKT) Tiêu chí phân biệt là: NHTW có chức năng can thiệp lên cung cầu ngoại tệ trên thị trường ngoại hối, c n NKT thì không có chức năng can thiệp
Theo quy tắc, BOP được lập trên cơ sở NKT, do đó, các hoạt động can thiệp của BOP trên thị trường ngoại hối mua bán nội tệ) nhằm tác động lên NKT, được xem là quan hệ giữa người
Khi cán cân tổng thể thâm hụt -), thì cán cân bù đắp chính thức là dương NHTW tiến hành bán ngoại tệ ra, nghĩa là tăng cung ngoại tệ cho NKT, nên OFB dương, dữ trự ngoại hối giảm
Và duy chỉ có các hoạt động can thiệp mua bán ngoại tệ của NHTW mới được thể hiện trong BOP Vì vậy, NHTW vừa được coi là người cư trú và là người không cư trú, tạm gọi là lưỡng tính
2.6 Nhầm lẫn và sai sót OM):
Do công tác thống kê thường có nhầm lẫn và sai sót, nên theo nguyên tác bút toán kép, để BP cân bằng thì người ta phải bổ sung một hạng mục là “Nhầm lẫn và sai sót – OM” Do vậy, tổng của cán cân tổng thể OB) và cán cân bù đắp chính thức OFB) phải luôn luôn bằng 0
Trang 20Nghĩa là: OB + OFB = 0 => OB= - OFB => CA+ K + OM = - OFB => OM= -(CA+K+OFB)
Tiểu kết 2:
Như vậy, có thể hình dung tổng quát về Cán cân thanh toán Quốc tế như sau:
PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN BOP:
Trên BOP, nếu luồng tiền từ nướcg noài đi vào trong nước thì ghi bên có (+), nếu luồng tiền từ trong nước đi ra nước ngoài thì ghi bên nợ (–) Chênh lệch giữa luồng vào và luồng ra được gọi là khoản r ng Và BOP được hạch toán theo nguyên tắc bút toán kép nên BOP mỗi quốc gia luôn được cân bằng
3 THẶNG DƯ VÀ THÂM HỤT BOP:
3.1 Khái niệm
Do BOP được lập theo nguyên tắc hoạch toán kép nên tổng các bút toán ghi có đúng bằng tổng các bút toán ghi nợ, nhưng ngược nhau về dấu Đồng nghĩa với, về tổng thể thì BOP luôn được cân bằng Tuy nhiên, từng bộ phận cấu thành BOP không phải bao giờ cũng cân bằng với nhau
Vì vậy, khi nói về cán cân thanh toán là thặng dư hay thâm hụt, các chuyên gia kinh tế muốn nói đến thặng dư hay thâm hụt của một hay một nhóm các cán cân bộ phận nhất định trong BOP
Tuy nhiên, cho đến nay, khi nói đến thâm hụt hay thặng dư cán cân thanh toán mà không nói
r đó là cán cân nào thì người ta thường hiểu đó là thặng dư hay thâm hụt cán cân tổng thể Chính vậy, Cán cân tổng thể c n được gọi là cán cân thanh toán chính thức của quốc gia
Cán Cân Thanh
Toán Quốc Tế
Cán Cân Vãng Lai (CC thương mại, CC dịch vụ, CC thu nhập, CC chuyển giao vãng lai
một chiều)
Cán Cân Vốn (CC vốn dài hạn, CC vốnn gắn hạn, Chuyển giao vốn một chiều)
Cán Cân Cơ bản = Cán cân vãng lai + Cán cân vốn dài hạn
Cán Cân Tổng thể= cán cân vãng lai + Cán cân vốn + Nhầm lẫn sai sót
Cán Cân Bù đắp chính thức ( Thay đổi dự trữ ngoại hối quốc gia, Tín dụng với IMF
và NHTW khác, Thay đổi dự trữ của NHTW khác bằng đồng tiền của QG lập BOP.)
Trang 213.2 Thặng dư và thâm hụt
3.2.1 Thặng dư và thâm hụt cán cân thương mại
TB là bộ phận chính cấu thành CA, thâm hụt và thặng dư TB thường quyết định đến trạng thái của CA
Khi phân tích tác động của BOP lên các biến số vĩ mô, trạng thái cán cân thương mại được xem là thông tin có tính thời sự nóng.Nếu trang thái cán cân thương mại thâm hụt sẽ làm cho
tỷ giá vàng tăng và ngược lại
Thâm hụt thương mại thường diễn ra ở nhiều nền kinh tế đang phát triển Tuy nhiên, nếu nền kinh tế hấp thụ vốn đầu tư tốt, đầu tư hiệu quả thì thâm hụt thương mại cao lại là tiền đề cho
sự tăng trưởng trong các giai đoạn phát triển tiếp theo và ngược lại
Bên cạnh đó, TB phản ánh khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế của một quốc gia Nếu như một nước trong nhiều năm liền bị thâm hụt TB trầm trọng thì điều này thể hiện các ngành sản xuất trong nước không có khả năng cạnh tranh quốc tế Và ngược lại, thặng dư TB phản ánh khả năng cạnh tranh cao của hàng XK trên thị trường quốc tế
3.2.2 Thặng dư và thâm hụt cán cân vãng lai
_ Nếu thặng dư là giá trị ròng của các giấy tờ có giá do người không cư trú phát hành nằm trong tay người cư trú tăng lên, cung ngoại tệ lớn hơn cầu ngoại tệ
_ Nếu thâm hụt,giá trị ròng của các giấy tờ có giá do ngườu không cư trú phát hành nằm trong tay người cư trú giảm xuống, cung ngoại tệ nhỏ hơn cầu ngoại tệ
Cán cân vãng lai có khả năng ảnh hưởng trực tiếp và nhanh chóng các chỉ tiêu quan trọng của nền kinh tế như tỷ giá,tăng trưởng kinh tế và lạm phát
_ Cán cân vãng lai thặng dư phản ánh tài sản có ròng của quốc gia đối với phần thế giới còn lại sẽ được tăng lên vị thế quốc gia là chủ nợ)
_ Cán cân vãng lai thâm hụt phản ánh tài sản nợ ròng của quốc gia đối với nước ngoài tăng lên ( vị thế quốc gia là con nợ)
hi c n c n v ng lai trạng th i c n b ng
1) Trong dài hạn
Theo giả thiết cán cân vãng lai cân bằng, nghĩa là:
Trang 22(TB + SE + IC + TR) = 0
Vì hành vi can thiệp của NHTW chỉ có tính ngắn hạn, trong dài hạn hiệu ứng can thiệp của NHTW mang tính trung lập vì mọi khoản mua vào cuối cùng cũng phải bán ra và mọi khoản bán ra phải có mua vào, do đó chúng ta có thể coi thay đổi DTNH của NHTW thay đổi là bằng 0, tức: R = 0
Vì cán cân v ng lai là cân bằng và thay đổi dự trữ bằng 0 nên ta có:
Khả năng 2: KL > 0 và KS < 0
Nếu luồng vốn dài hạn chảy vào càng lớn và được cân đối bởi luồng vốn ngắn hạn chảy ra, thì sẽ tạo ra môi trường kinh tế vĩ mô ổn định hơn để duy trì ổn định tỷ giá, lãi suất và thực hiện chiến lược phát triển kinh tế quốc gia
2) Trong ngắn hạn
Trong ngắn hạn, các khoản đầu tư dài hạn coi như không đổi, tức là KL = 0,
Vì cán cân v ng lai và cán cân vốn dài hạn đều cân bằng nên:
Trang 23CA là cân bằng, nhưng vẫn tồn tại áp lực giảm giá nội tệ hoặc phải tăng lãi suất nội tệ, nếu NHTW không tiếp tục can thiệp bán ngoại tệ trên thị trường ngoại hối
Khả năng 2: R < 0 và KS > 0
Đây là trạng thái khi vốn ngắn hạn chảy vào làm tăng DTNH quốc gia Trong thực tế, tình huống này có thể xảy ra, khi NHTW tăng mức lãi suất của nội tệ để ngăn ngừa các luồng vốn ngắn hạn chạy ra và thu hút thêm các luồng vốn ngắn hạn chạy vào nhằm bảo vệ cho tỷ giá không tiếp tục tăng nữa (tức ngăn không cho nội tệ tiếp tục giảm giá)
3.2.3 Thặng dư và thâm hụt cán cân cơ bản
Chúng ta biểu diễn cán cân cơ bản:
BB = CA + KL = -(Ks + R )
Thông thường, người ta cho rằng sự xấu đi của cán cân cơ bản là tín hiệu xấu Tuy nhiên dù cán cân cơ bản bị thâm hụt nhưng chưa hẳn đ là điều xấu Ví dụ quốc gia có thể đang bị thâm hụt cán cân vãng lai, các luồng vốn dài hạn chảy ra, điều này sẽ khiến cán cân cơ bản trở nên thâm hụt nặng Nhưng các luồng vốn chảy ra sẽ hứa hẹn những thu nhập như l i suất, cổ tức hay lợi nhuận trong tương lai góp phần cải thiện thâm hụt hay tạo thặng dư
Ngược lại có hai cách để nhìn nhận thặng dư cán cân cơ bản không nhất thiết là điều tốt:
_ Thứ nhất cho rằng do được nước ngoài tin tưởng nên quốc gia có khả năng nhập khẩu được nhiều vốn dài hạn do đó không có gì lo lắng khi cán cân vãng lai bị thâm hụt
_ Thứ hai một quốc gia nhập khẩu vốn dài hạn sẽ phải thanh toán các khoản lãi suất, cổ tức và lợi nhuận trong tương lai làm cán cân v ng lai xấu đi trong tương lai
Có hai vấn đề cần chú ý khi phân tích cán cân cơ bản:
_ Thứ nhất, việc phân loại luồng vốn ngắn hạn và dài hạn chỉ là tương đối Thông thường các khoản vay hay cho vay có kỳ hạn từ 1 năm trở lên được coi là dài hạn
_ Thứ hai, tính chất dài hạn hay ngắn hạn của các luồng vốn thay đổi theo thời gian
3.2.4 Thặng dư và thâm hụt cán cân tổng thể
Cán cân tổng thể phản ánh bức tranh hoạt động của Ngân Hàng Trung Ương trong việc tài trợ cho sự mất cân đối cuối cùng của nền kinh tế Cán cân tổng thể có ý nghĩa quan trọng vì: _ Nếu thặng dư, nó cho biết số tiền có sẵn để một quốc gia có thể sử dụng để tăng ( mua vào)
dự trữ ngoại hối
_ Nếu thâm hụt, nó cho biết số tiền mà quốc gia phải hoàn trả bằng cách giảm ( bán ra) dự trữ ngoại hối là như thế nào
Trang 24Mọi thâm hụt trong cán cân tổng thể phải được tài trợ bằng cách:
_ Giảm dự trữ ngoại hối
_ Vay IMF và các ngân hàng TW khác
Tăng tài sản nợ tại các ngân hàng TW nước ngoài
Lưu ý: Cho đến nay, khi nói đến thâm hụt hay thặng dư c n c n thanh to n mà không nói
rõ đó là c n c n nào thì người ta hiểu đó là thặng dư hay th m hụt cán cân tổng thể Chính
vì vậy cán cân tổng thể (Overall Balance) còn được gọi là cán cân thanh toán chính thức của quốc gia ( Official Settlements Balance)
4 Ý NGHĨA CÁN CÂN THANH TOÁN BOP:
Về mặt đầu tư, BOP là bản ghi chép tất cả các giao dịch được thực hiện giữa một nước cụ thể
và phần c n lại của thế giới trong một khoảng thời gian xác định BOP so sánh chênh lệch tính theo đồng dollar giữa lượng xuất và nhập khẩu, bao gồm tất cả xuất và nhập khẩu tài chính Nếu số cân đối âm tức là d ng tiền xuất ra nhiều hơn lượng tiền thu về, và ngược lại
Cán cân thanh toán có thể được sử dụng như một dấu hiệu ổn định kinh tế và chính trị BOP phản ánh tổng hợp tình hình hoạt động kinh tế đối ngoại, và ở một mức độ nhất định phản ánh tình hình kinh tế – xã hội của một quốc gia thông qua cán cân thương mại, cán cân vốn, dự trữ ngoại tệ; đồng thời cho biết quốc gia là con nợ hay chủ nợ với phần còn lại của thế giới Ngoài
ra còn cho biết Dự trữ Ngoại Hối của Ngân Hàng Trung Ương NHTW) đ tăng lên hay giảm xuống trong kỳ báo cáo là bao nhiêu
Ví dụ, nếu một quốc gia luôn có BOP dương, điều đó có thể có nghĩa là quốc gia này nhận một nguồn đầu tư ngoại tệ đáng kể Nó cũng thể cho ta biết quốc gia này không xuất khẩu nhiều đồng tiền của mình
Thông qua BOP trong một thời kỳ, Chính phủ của mỗi quốc gia có thể đối chiếu giữa những khoản tiền thực tế thu được từ nước ngoài với những khoản tiền mà thực tế nước đó chi ra cho nước ngoài trong một thời kỳ nhất định Từ đó, đưa ra các quyết sách về điều hành kinh tế vĩ
mô như chính sách tỷ giá, chính sách xuất nhập khẩu (XNK)
Về mặt kế to n, BOP là một tài liệu thống kê, được ghi chép nhằm mục đích cung cấp sự kê
khai đầy đủ dưới hình thức phù hợp với yêu cầu phân tích những quan hệ kinh tế tài chính của một nước với nước ngoài trong một thời gian xác định, thường là một năm Do đó, BOP là một trong những công cụ quan trọng trong quản lý kinh tế vĩ mô
Trên góc độ kinh tế học, thặng dư cán cân thanh toán nghĩa là một quốc gia nhận được nhiều
từ thương mại và đầu tư hơn là phải trả cho các quốc gia khác, khiến đồng tiền của quốc gia này tăng trị so với các quốc gia khác
Cán cân thanh toán thâm hụt có ảnh hưởng ngược lại, nhập khẩu vượt quá xuất khẩu, phụ thuộc vào các nhà đầu tư nước ngoài, và một đồng tiền mất giá Các quốc gia đang có thanh
Trang 25toán thâm hụt phải thay đổi tình thế bằng cách xuất khẩu vàng hoặc dự trữ ngoại tệ mạnh, như đồng dollar Mỹ, là những đồng tiền được chấp nhận để trả các khoản nợ quốc tế
Không những thế, BOP c n là một bảng ghi chép cho thấy tình hình cung cầu của một đồng tiền Tuy nhiên, mục đích chính của việc lập, bào cáo BOP không phải là để phản ánh những nhân tố phía sau tác động đến cung cầu một đồng tiền trên thị trường ngoại hối, mà người ta lập BOP với một mục đích chính hơn nữa là theo d i và phân tích hoạt động thương mại quốc
tế, các luồng vốn chạy ra chạy vào khỏi một nước như thế nào và bao nhiêu Và do đó, những tài khoản trên BOP phản ánh hoạt động thương mại quốc tế và sự di chuyển của các luồng vốn
là thước đo của tất cả các nhân tố làm phát sinh cung cầu của một đồng tiền trên thị trường ngoại hối
5 THỰC TRẠNG CÁN CÂN THANH TOÁN BOP VIỆT NAM:
Nguồn: IMF Country Report Vietnam No 12/165
Trang 265.1 Cán Cân Vãng Lai:
5.1.1 THỰC TRẠNG CÁN CÂN THƯƠNG MẠI Ở VIỆT NAM
Theo số liệu từ Tổng cục Thống kê, xuất khẩu cả năm 2008 đạt 62,9 tỷ USD, tăng 29,5% so với năm 2007, trong đó khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 34,9 tỷ USD, tăng 25,7% , khu vực kinh tế trong nước đạt 28 tỷ USD, tăng 34,7%
Nhập khẩu năm 2008 ước tính 80,4 tỷ USD, tăng 28,3% so với năm 2007, trong đó khu vực kinh tế trong nước đạt 51,8 tỷ USD, tăng 26,5%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 28,6 tỷ USD, tăng 31,7%
Nhập siêu năm 2008 ước tính 17,5 tỷ USD, tăng 24,1 % so với năm 2007, bằng 27,8% tổng kim ngạch xuất khẩu Tuy nhập siêu đ giảm nhiều so với dự báo những tháng trước đây nhưng mức nhập siêu năm nay vẫn khá cao, trong đó châu Á có mức nhập siêu lớn nhất, đứng đầu là thị trường Trung Quốc với 10,8 tỷ USD, cao hơn 1,7 tỷ USD so với năm 2007
Biểu đồ 1: im ngạch xuất khẩu, nhập khẩu và c n c n thương mại hàng ho của Việt
Nam giai đoạn 2005-2012
Nguồn: Tổng cục Hải quan
Trang 27Bảng 1 C n c n thương mại Việt Nam từ năm 2001 – 2013 (tỷ USD)
Năm 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012
(P)
2013 (P)
P: dự đo n Nguồn: Tổng hợp từ IMF
Biểu đồ 2: Th m hụt thương mại Việt Nam theo th ng từ 1 200 – 3 2011 (tỷ USD)
Nguồn: Tổng hợp từ Tổng cục Thống kê Việt Nam (TCT VN)
Trang 28SỐ LIỆU THỰC TẾ VỀ CÁN CÂN THANH TOÁN VIỆT NAM NĂM 2012(Quý 1, 2, 3)
Nguồn: Ng n hàng Nhà nước Việt Nam