Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại Sở giao dịch Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam- thực trạng và giải phá
Trang 1Tuy nhiên thẩm định lại là một công việc hết sức phức tạp, nó đòi hỏi thờigian và công sức nhiều nên trong việc thẩm định đôi khi còn thiếu xót, chưa đạtđược hiệu quả cao nhất
Chính vì vậy mà em lựa chọn chuyên đề “ Hoàn thiện công tác thẩm định dự
án đầu tư tại Sở giao dịch Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam- thực trạng và giải pháp”
Là một sinh viên chuyên ngành kinh tế đầu tư trong quá trình học tập trên ghếnhà trường và thời gian thực tập tại Sở giao dịch Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam, em
đã có nắm được nhiều kiến thức về công tác thẩm định Song do thời gian và trình
độ nhận thức còn hạn chế nên chuyên đề còn nhiều thiếu sót, rất mong được sựđóng góp của cô giáo và các cán bộ phòng thẩm định Sở giao dịch để chuyên đề của
em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Ths.Phan Thu Hiền và các cán bộ phòngthẩm định đã giúp em hoàn thành thời kỳ thực tập chuyên đề
Trang 2Chương I: Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư tại Sở giao
dịch Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
1 Vài nét về Sở giao dịch Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt
Quá trình hình thành và phát triển của SGD có thể chia làm 3 giai đoạn:
Từ năm 1991-1995 nhiệm vụ chủ yếu là cấp phát vốn ngân sách cho các dự ánđầu tư của các Bộ các Ngành Theo đó Sở giao dịch đã phát huy vai trò kiểm tra,giám sát sử dụng vốn ngân sách của chủ đầu tư, thực hiện phương châm cấp phátđúng địa chỉ, đúng đối tượng, đúng với thiết kế và khối lượng thi công, góp phầntiết kiệm chống lãng phí trong xây dựng cơ bản
Chuyển hướng mạnh mẽ sang hoạt động kinh doanh, hạch toán kinh tế chủđộng tự trang trải Bằng việc mở rộng mạng lưới các Phòng giao dịch, Quỹ tiết kiệm
và thực hiện tất cả các nghiệp vụ Ngân hàng thương mại, mở rộng khách hàng, SGD
đã đạt được những kết quả quan trọng, xác lập được vị thế, hình ảnh trong hệ thốngngành ngân hàng trong địa bàn Hà Nội
Trang 3Với 167 cán bộ nhân viên SGD đã có 12 phòng nghiệp vụ, 1 chi nhánh khuvực, 2 phòng giao dịch và 7 quỹ tiết kiệm Thực hiện đầy đủ các nghiệp vụ của ngânhàng thương mại, phục vụ đông đảo khách hàng thuộc mọi thành phần kinh tế vàdân cư.
Đây là giai đoạn Ngành ngân hàng Việt Nam cơ cấu lại để phát triển bền vữngtiến tới hội nhập SGD nói riêng cũng như toàn bộ hệ thống của BIDV nói chung đãthực hiện đề án cơ cấu lại toàn diện tổ chức, hoạt động, công nghệ và nguồn nhânlực Qua 5 năm thực hiện đề án này, SGD đã có một diện mạo mới với sự năngđộng sáng tạo và đầy sức trẻ
Trong 4 năm liên tiếp (2002-2005), SGD đã tách, nâng cấp thêm 4 đơn vịthành viên chi nhánh cấp I trực thuộc Ngân hàng ĐT&PT trên địa bàn
SGD tập trung vào 3 mục tiêu chính: huy động vốn đáp ứng nhu cầu kinhdoanh tại chỗ và góp phần tăng vốn của toàn ngành; phục vụ các khách hàng đặclớn, tập đoàn, tổng công ty không phân biệt hình thức sở hữu; phát triển dịch vụngân hàng hiện đại Tiếp tục phấn đấu lớn mạnh về mọi mặt, nay với gần 300 cán
bộ nhân viên công tác tại 15 phòng nghiệp vụ và mạng lưới 15 điểm giao dịch bằngviệc áp dụng các công nghệ hiện đại hoá hệ thống thanh toán ngân hàng và quản lýchất lượng ISO 9001: 2000
Trong thời gian qua, với sự nổ lực của Ban giám đốc và tập thể nhân viên,
SGD đã đạt được nhiều kết quả khả quan:
- Thực hiện xuất sắc kế hoạch kinh doanh hàng năm Là hạt nhân trong côngtác phát triển mạng lưới trên địa bàn thủ đô Hà Nội Mười năm liền được kiểm toánbởi PwC, Ernest and Young
- Xây dựng và đào tạo nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao,đáp ứng nhu cầu của hệ thống; Gắn bó tâm huyết với ngành Đảng bộ trong sạchvững mạnh; Công đoàn cơ sở xuất sắc; Chi đoàn thanh niên tiên tiến
Trang 4- Là đơn vị thành viên lớn nhất của BIDV, đóng góp nhiều nhất vào kết quảhoạt động kinh doanh của toàn ngành.
- Mô hình tổ chức của SGD đang tiếp tục được hoàn thiện hướng theo các NHhiện đại trên cơ sở áp dụng công nghệ thông tin để hình thành các kênh phân phốisản phẩm tín dụng, huy động vốn, dịch vụ… Không những phát triển tổ chức vàmạng lưới, SDG còn phát triển về quy mô hoạt động Đến nay đã có hàng vạn KH
mở tài khoản hoạt động, trong đó có tới 1.400 KH doanh nghiệp thuộc các thànhphần kinh tế: Tập đoàn, Tổng công ty, TNHH lớn…
Trang 5Ban giám đốc
Khối tín dụng
Khối dịch vụ
Khối quản lý nội bộ
Khối các đơn vị trực thuộc
P Dịch vụ khách hàng các nhân
P Tiền tệ kho quỹ
P Thanh toán quốc tế
P Tàichính kế toán
P Tổ chức cán bộ
P hành chính quản trị
P Kế hoạch nguồn vốn
P Điện toán
P Kiểm tra nội bộ
P Giao dịch I
P Giao dịch II
1.1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của SGD và chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban.
Trang 61.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban.
Là đơn vị của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, SGD vừa thực hiệnnhững chức năng nhiệm vụ của Ngân hàng, nhưng bên cạnh đó nó cũng có nhữngmặt nổi bật là một đơn vị chủ lực thực hiện trong việc xây dựng và phát triển quan
hệ hợp tác với khách hàng Tập đoàn, Tổng công ty; Thực hiện phục vụ đầu tư pháttriển các dự án lớn và trọng điểm của đất nước
Để thực hiện chức năng, nhiệm vụ chung của SGD thì các phòng ban trong
Sở phải thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ riêng của mình
- Thực hiện công tác quản lý tín dụng, quản lý rủi ro tín dụng của SGD theoquy trình, quy định của BIDV và của SGD
- Phòng dịch vụ khách hàng Doanh nghiệp: Trực tiếp thực hiện nhiệm vụ giaodịch với KH doanh nghiệp; Xử lý, tác nghiệp và hạch toán kế toán các giao dịch vớikhách hàng doanh nghiệp và tiếp nhận các ý kiến phản hồi của khách hàng về dịch
vụ, tiếp thu, đề xuất hướng dẫn cải tiến
- Phòng dịch vụ khách hàng cá nhân: Trực tiếp thực hiện nhiệm vụ giao dịchvới KH là những cá nhân; Xử lý, tác nghiệp và hạch toán kế toán các giao dịch với
KH là những cá nhân
- Phòng tiền tệ- kho quỹ: Trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ về quản lý kho tiền
và quỹ nghiệp vụ Đảm bảo khả năng thanh toán tiền mặt tại SGD, đúng định mứctồn quỹ và an toàn tuyệt đối tài sản của NH và của KH
Trang 7- Phòng thanh toán quốc tế: Chịu trách nhiệm hoàn toàn về việc phát triển vànâng cao hiệu quả hợp tác kinh doanh đối ngoại của SGD Thực hiện nghiệp vụchuyển tiền quốc tế và phát hành bảo lãnh đối ứng theo đề nghị của NH nước ngoài.
Khối quản lý nội bộ.
- Phòng kế hoạch nguồn vốn: Trực tiếp cân đối nguồn vốn đảm bảo các cơ cấulớn và quản lý tài sản nợ, tài sản có; Là đầu mối theo dõi, kiểm tra tiến độ thực hiện
kế hoạch kinh doanh của SGD, đầu mối quản lý thông tin về kế hoạch phát triển,tình hình thực hiện kế hoạch, thông tin về nguồn vốn và huy động vốn…
- Phòng tổ chức cán bộ: Trực tiếp thực hiện chế độ tiền lương, chế độ bảohiểm, quản lý lao động và theo dõi thực hiện kế hoạch đào tạo và kế hoạch pháttriển nguồn lực
- Phòng hành chính quản trị: Trực tiếp thực hiện công tác quản lý hành chínhvăn phòng của SGD, công tác văn thu lưu trữ tại SGD, chịu trách nhiệm đảm bảođiều kiện vật chất, đảm bảo an ninh cho hoạt động của SGD
- Phòng Tài chính kế toán: Tổ chức thực hiện và kiểm tra công tác hạch toán
kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp và chế độ báo cáo kế toán
- Phòng điện toán: Trực tiếp quản lý mạng, quản trị hệ thống phân quyền truy
câp, kiểm soát tại SGD, tổ chức vận hành hệ thống thiết bị tin học và các chươngtrình phần mềm được ứng dụng ở SGD
- Phòng kiểm tra nội bộ: Thực hiện công tác kiểm tra nội bộ theo chươngtrình, giám sát việc thực hiện quy chế, quy trình nghiệp vụ, quy trình ISO trong hoạtđộng kinh doanh, hoạt động công nghệ tại các đơn vị thuộc SGD Tham giải quyết
tố tụng bảo đảm quyền lợi hợp pháp của SGD trước pháp luật
Khối đơn vị trực thuộc:
Là đại diện theo uỷ quyền của chi nhánh để cung cấp các sản phẩm dịch vụ
NH cho KH và xử lý các nghiệp vụ phát sinh trong giao dịch với KH Tổ chức quản
lý các hoạt động kinh doanh của đơn vị theo quy định của BIDV và của pháp luậtnhằm đạt được hiệu quả cao nhất
Trang 8 Chức năng, nhiệm vụ của Phòng Thẩm định:
- Trực tiếp thực hiện yêu cầu nghiệp vụ về công tác thẩm định của SGD theoquy trình, quy định của NH ĐT&PT VN và của SGD:
+ Trực tiếp và chịu trách nhiệm thực hiện công tác tái thẩm định theo quy địnhcủa Nhà nước và các quy trình nghiệp vụ liên quan (Quy trình thẩm định cho vay vàquản lý tín dụng, bão lãnh…) của BIDV đối với cá dự án hoặc các khoản vay theochỉ đạo của Giám đốc
+ Trực tiếp và chịu trách nhiệm thực hiện công tác thẩm định, tái thẩm địnhhạn mức tín dụng ngắn hạn, giới hạn tín dụng, cấp tín dụng, bảo lãnh đối với kháchhàng, tái thẩm định các báo cáo đánh giá toàn diện doanh nghiệp
+ Trực tiếp và chịu trách nhiệm thực hiện công tác báo cáo đánh giá lại tài sảnbảo đảm nợ
+ Có ý kiến độc lập về việc cấp tín dụng, phê duyệt khoản vay, bảo lãnh chokhách hàng và thiết lập quan hệ tín dụng với khách hàng mới
- Đầu mối tham mưu, đề xuất với Giám đốc SGD xây dựng văn bản hướngdẫn công tác thẩm định, xây dựng chương trình và các giải pháp thực hiện nhằmnâng cao chất lượng công tác thẩm định theo quy định, quy trình nhà nước củaBIDV về công tác thẩm định tín dụng
- Chịu trách nhiệm quản lý thông tin về kinh tế kỹ thuật, thị trường, đầu tư,xây dựng cơ bản phục vụ công tác thẩm định đầu tư, thẩm định tín dụng
- Tham gia ý kiến và chịu trách nhiệm về ý kiến tham gia trong quản lý rủi ro,quản lý tín dụng và theo nhiệm vụ của phòng
- Lập các bào cáo về công tác thẩm định theo quy định
1.1.3 Khái quát về tình hình hoạt động kinh doanh của SGD.
1.1.3.1 Hoạt động huy động vốn
Cơ cấu nguồn vốn đã có sự thay đổi theo hướng ngày càng hợp lý và tích cực.Nguồn vốn huy động của SGD đã đảm bảo cho nhu cầu thanh toán hàng ngày, nhucầu giải ngân tín dụng Ngoài ra SGD còn gửi kỳ hạn tại Hội sở chính, góp phần
Trang 9tăng nguồi vốn huy động toàn ngành.
- Với nhiều hình thức huy động vốn đa dạng, linh hoạt, hấp dẫn, phù hợp với
nhu cầu của KH gửi tiền Ngay từ đầu thành lập, SGD đã là đơn vị đầu tiên thử
nghiệm phương thức phát hành kỳ phiếu đảm bảo giá trị theo giá vàng để huy động
vốn dài hạn Và hiện nay với hệ thống công nghệ hiện đại SGD đã áp dụng nhiều
hình thức huy động vốn mới như: tài khoản lãi suất bậc thang, tài khoản dự thưởng,
Nguồn: Phòng Tổ chức SGD Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Qua bảng số liệu trên ta thấy tổng nguồn vốn huy động được đã tăng qua các
năm, từ năm 2000 đến năm 2003 đã tăng lên, sang năm 2004 có giảm xuống, song
con số này lại được nâng lên trong những năm sau Đặc biệt trong 3 năm liên tục từ
2000 đến 2003 nguồn vốn huy động được so với năm trước đó đạt tỷ lệ tương đối
lên đến hai chữ số: năm 2001 tăng so với năm 2000 là 22.86%; năm 2002 tăng so
với năm 2001 là 20.3%
Những điều này thấy rõ trong bảng sau:
Trang 10Bảng 1.2: Tốc độ tăng liên hoàn của tình hình huy động vốn
Đơn vị %
Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
Tiền gửi TCKT 19.72 8.74 -15.46 18.95 65.28Tiền gửi dân cư 20.40 -2.32 -35.79 -8.09 -8.44
Nguồn: Phòng Tổ chức SGD NHĐT&PT Việt Nam
Trong khi nguồn tiền gửi của các tổ chức kinh tế liên tục tăng qua các năm thìtiền gửi từ dân cư và các nguồn khác lại lên xuống bấp bênh
- Nguồn vốn huy động được từ các tổ chức kinh tế đạt được những kết quảđáng khích lệ Số tiền gửi không kỳ hạn tăng lên lại giảm xuống, trong khi tiền gửi
có kỳ hạn lại liên tục tăng Do vậy kéo tiền gửi của tổ chức kinh tế lên, tăng qua cácnăm
- Nguồn vốn huy động được từ dân cư tăng trong các năm 2000- 2002, nhưnglại giảm trong các năm sau Đặc biệt là năm 2004, với sự giảm mạnh của kỳ phiếugiảm 72.7% kéo số tiền gửi trong dân cư giảm xuống 35.79% so với năm 2003
- Cũng như tiền gửi trong dân cư thì số tiền huy động từ các nguồn khác cũnggiảm mạnh trong năm 2004 Từ khoản tiền gửi năm 2003 là 470,793 triệu đồngxuống còn 85,906 triệu đồng vào năm 2004, tức giảm 81.75%
- Trong hai năm 2005, 2006 thì khoản tiền gửi tổ chức kinh tế tăng lên còntiền gửi dân cư thì lại giảm xuống Mặc dù vậy con số tăng lên vẫn lớn hơn con sốgiảm đi
1.1.3.2 Hoạt động tín dụng
Trước yêu cầu của nhiệm vụ mới chuyển hoạt động sang kinh doanh đa năngtổng hợp Có thể nói tín dụng là tiếp nối của hoạt động huy động vốn Hoạt động tíndụng thực sự phát triển lớn mạnh cả về chiều rộng và chiều sâu góp phần thúc đẩyphát triển mọi thành phần kinh tế
- Mở rộng quan hệ KH: Đi đôi với việc phục vụ tốt KH truyền thống, sản xuất
Trang 11kinh doanh có hiệu quả SGD còn chú trọng đến công tác mở rộng quan hệ KH trênnguyên tắc “Hợp tác – phát triển – Bền vững”.
- Đa dạng hoá sản phẩm tín dụng: Với phương châm “Hiệu quả kinh doanhcủa khách hàng là mục tiêu hoạt động của Ngân hàng” Các sản phẩm tín dụng củaSGD ngày càng được đa dạng hoá nhằm không ngừng đáp ứng nhu cầu của KH
- Nâng cao chất lượng phục vụ: Cải tiến quy trình giao dịch, thực hiện thẩmđịnh xét duyệt, cho vay theo quy trình ISO và luôn lắng nghe ý kiến phản hồi của
KH Thực hiện việc bán chéo sản phẩm để KH có được hiệu quả cao bằng việc kếthợp giữ gửi tiền, cho vay vốn đầu tư, cho vay vốn lưu động, bão lãnh thanh toán,chuyển tiền, chuyển đổi ngoại tệ, tư vấn, bảo hiểm và cho thuê
Bảng 1.3: Tình hình sử dụng vốn tại Sở giao dịch
Chỉ tiêu
31/12/2003 31/12/2004 31/12/2005 31/12/2006
Số tiền (triệu đồng)
Tỷ trọng (%)
Số tiền (triệu đồng)
Tỷ trọng (%)
Số tiền (triệu đồng)
Tỷ trọng (%)
Số tiền (triệu đồng)
Tỷ trọng (%) Cho vay ngắn
hạn
1,564,56
6 -6.01
1,345,31 4
14.01
-1,012,62 1
24.73 623,713
38.41 Cho vay đồng tài
Nhà nước 582,822
28.02 515,475
11.56 374,866
27.28 256,478
31.58 Cho vay uỷ thác,
-ODA 373,584 8.00 387,754 3.79 305,846
21.12 266,034
13.02
Nguồn: Phòng Tổ chức SGD NH ĐT&PT Việt Nam
Số tiền cho vay tăng qua các năm, riêng có năm 2003 co giảm, song tỷ lệ giảmkhông đáng kể và lại tiếp tục tăng lên trong những năm tiếp theo Tuy nhiên việctăng giảm của tổng số tiền cho vay giảm hay tăng là do các khoản cho vay cùngtăng hay cùng giảm mà chúng có sự tăng giảm khác nhau qua từng năm
Trong năm 2005 vừa qua đạt được kết quả tốt đối với việc huy động vốn vàcho vay Cho vay ngắn hạn tăng vọt lên Nhưng sang đến năm 2006 con số này vẫn
Trang 12tăng song tăng mới mức thấp hơn, chỉ còn 13.66% Còn lại ngoài vay đồng tài trợtăng lên thì các khoản vay khác đều giảm đi.
- Dịch vụ thanh toán quốc tế: luỹ kế thu phí dịch vụ ròng thanh toán quốc tếtính đến thời điểm cuối năm 2006 đạt 8.9 tỷ đồng, chiếm khoảng 18% tổng dịch vụròng
- Dịch vụ thanh toán trong nước: luỹ kế thu phí dịch vụ trong nước đến cuốinăm 2006 có thấp hơn so với thanh toán quốc tế song vẫn đạt con số đáng kể là 6.57
tỷ đồng
- Kinh doanh ngoại tệ: doanh thu từ dịch vụ mua bán ngoại tệ đạt 3.92 tỷ đồng
Để góp phần nâng cao chất lượng quản lý và phòng ngừa rủi ro trong hoạt độngkinh doanh ngoại tệ thì SGD đã triển khai chương trình "Đánh giá kết quả hotạđộng kinh doanh ngoại tệ và quản lý hoạt động ngoại hối tại SGD"
- Hoạt động bảo lãnh: Hoạt động bảo lãnh mang lại nguồn thu lớn trong tổngthu dịch vụ trong năm 2006 đạt khoảng 27.73 tỷ đồng, chiếm gần một nữa tổng thudịch vụ ròng Uy tín của SGD về phát hành bảo lãnh ngày càng được nâng cao
1.1.3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh
Trong những năm qua lãi thuần trong năm của SGD ngày càng tăng Thu nhậpkinh doanh trước thuế của năm 2006 tăng mạnh so với năm 2005 do trong năm
2006 SGD tăng chi phí cho hoạt động kinh doanh để tăng khả năng huy động vốncũng như khuyến khích nhân viên làm việc có hiệu quả hơn để đạt kết quả tốt hơn.Kết quả hoạt động kinh doanh được thể hiện cụ thể trong bảng sau:
Trang 13Bảng 1.4: Kết quả hoạt động kinh doanh
đơn vị: triệu đồng
I Tổng thu nhập từ hoạt động kinh doanh 468,088 532,924 700,105
1 Thu nhập lãi thuần và các khoản tương đương 439,528 500,135 638,211
2 Lãi từ hoạt động dịch vụ 28,560 32,789 61,894
II Tổng chi phí từ hoạt động kinh doanh 384,232 439,265 515,247
1 Lương và các chi phí nhân viên 68,653 82,895 89,453
2 Chi phí khấu hao 27,461 33,158 40,254
3 Chi phí hoạt động
284,338
317,919
324,046
4 Chi phí hoạt động khác 3,780 5,293 61,495 III Thu nhập hoạt động kinh doanh trước thuế 83,856 93,659 184,858
V Lãi thuần trong năm 60,376 67,434 133,098 Nguồn: Phòng Thẩm định- SGD NH ĐT&PT
1.2 Thực trạng công tác thẩm định DAĐT tại SGD NHĐT&PT
1.2.1 Kết quả công tác thẩm định dự án tại SGD NHĐT&PT
Công tác thẩm định ngày càng được nâng cao về chất lượng thẩm định cũngnhư về tiến độ thực hiện dự án
Từ đầu năm năm 2005 đến 15/12/2005 Phòng Thẩm định đã tiếp nhận 39 dự
án với tổng vốn đầu tư là 9,199.537 tỷ đồng, và tổng số dự án đã thẩm định là 21 dự
án Nhưng sang đến năm 2006 Phòng đã tiếp nhận 51 dự án vay vốn và hoàn thành
31 dự án, 12 dự án đã gửi hồ sơ nhưng doanh nghiệp không có nhu cầu vay tiếp, 08
dự án phòng đang triển khai thẩm định Như vậy số dự án đã thẩm định chiếm 61%tổng số dự án phòng đã nhận
Bảng 1.5: tình hình thẩm định dự án tại Sở giao dịch
Trang 14Nội dung Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Tăng trưởng so
Nguồn: Phòng Thẩm định Sở giao dịch NH ĐT&PT
So với năm 2005 thì năm 2006 đã có những kết quả tốt, tăng cả về số lượngthẩm định, tổng mức vốn cho vay và cả số tài sản đảm bảo đã thẩm định
1.2.2 Công tác tổ chức thẩm định DA tại SGD.
1.2.2.1 Tổ chức công tác thẩm định:
Các hồ sơ xin vay vốn được nhận tại phòng tín dụng xem xét và chuyển sangphòng thẩm định như trong quy trình thẩm định đã nêu Và công tác thẩm định đượcthực hiện tại phòng thẩm định của Sở giao dịch
Công tác thẩm định được phân công cho các cán bộ trong phòng Mỗi người
có thế mạnh riêng nên tuỳ theo dự án thẩm định thuộc lĩnh vực nào mà có thể phâncông cho thẩm định lĩnh vực đấy để phát huy thế mạnh của mình Có thể mỗi ngườimột dự án thẩm định, nhưng với một dự án lớn, phức tạp mà đồi hỏi chuyên sâu vềnhiều lĩnh vực thì sẽ phân công hai người hoặc hơn thế nữa để đảm bảo chất lượngthẩm định Với đội ngũ cán bộ trẻ, năng động, nhiệt tình và đều được đào tạo từ cáctrường đại học nên sự phân công công việc cũng khá thuận lợi
Bên cạnh đấy, có những biện pháp khuyến khích về tinh thần cũng như vậtchất để tạo động lực cho cán bộ lam việc có hiệu quả Đồng thời cũng có nhữngbiện pháp xử lý nghiêm minh hành vi sai trái, chậm trễ như có thể đưa ra lời khiểntrách nếu nhẹ, và nếu nặng thì có thể bị đuổi việc hay phạt theo hành chính
1.2.2.2.Quy trình thẩm định:
Quy trình thẩm định được thực hiện bởi hai phòng: phòng tín dụng và phòngthẩm định Hồ sơ được nhận từ phòng tín dụng, rồi được đưa sang phòng thẩm địnhkiểm tra, thẩm định theo một quy trình được thể hiện bởi sơ đồ sau:
Trang 15Lưu đồ quy trình thẩm định dự án đầu tư
Phòng tín dụng Cán bộ thẩm định Trưởng phòng thẩm định
Trang 16Đưa yêu cầu, giao hồ sơ vay vốn Tiếp nhận hồ sơ
Chưa đủ điều kiện thẩm định
Kiểm tra sơ bộ hồ sơ
Nhận hồ sơ để thẩm định
Thẩm định
Kiểm tra kiểm soát Lập báo cáo thẩm định
Nhận lại hồ sơ và kết quả thẩm định Lưu hồ sơ/tài liệu Đạt
Bổ sung, giải trình
Phòng tín dụng sẽ tiếp nhận hồ sơ của khách hàng và kiểm tra sơ bộ hồ sơ sau
Trang 17đó chuyển sang trưởng phòng thẩm định, trưởng phòng thẩm định kiểm tra hồ sơ cụthể nếu chưa đủ điều kiện thì đưa lại cho phòng tín dụng để khách hàng có thể bổsung Còn nếu đã đủ điều kiện thì trưởng phòng sẽ giao cho cán bộ thẩm định tiếnhành thẩm định.
Trình tự thực hiện thẩm định dự án đầu tư tại phòng thẩm định theo các bướcchính:
Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ vay vốn
Thẩm định dự án đầu tư và KH
Trưởng phòng kiểm tra, kiểm soát
Hoàn chỉnh báo cáo thẩm định và lưu
hồ sơ, tài liệu
Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ xin dự án vay vốn:
Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ dự án xin vay vốn: nếu hồ sơ vay vốn chưa đủ cơ sở
để thẩm định thì chuyển lại để cán bộ tín dụng hướng dẫn KH hoàn chỉnh, bổ sung
hồ sơ Nếu đã đủ cơ sở thẩm định thì ký giao nhận hồ sơ vào sổ theo dõi và giao hồ
sơ cho cán bộ trực tiếp thẩm định
Các loại hồ sơ phải kiểm tra, xem xét gồm:
Trang 18Nếu hồ sơ đạt đủ yêu cầu thì sang bước tiếp theo là thẩm định dự án và kháchhàng vay vốn.
Thẩm định dự án xin vay vốn và khách hàng vay vốn:
Trên cơ sở đối chiếu các quy định, thông tin có liên quan và các nội dung yêucầu được quy định tại các hướng dẫn thuộc Quy trình này, Cán bộ thẩm định xemxét, thẩm định dự án đầu tư và khách hàng vay vốn
- Các nội dung chính trong thẩm định, đánh giá khách hàng:
+ Đánh giá công nợ của khách hàng đối với Tổ chức tín dụng.
- Các nội dung chính trong thẩm định dự án
+ Xem xét, đánh giá tổng thể DAĐT
+Phân tích về thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án.+Đánh giá khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào của dự án.+Đánh giá nhận xét các nội dung về phương diện kỹ thuật
+Đánh giá về phương diện tổ chức, quản lý thực hiện dự án.
+ Thẩm định tổng vốn đầu tư và tính khả thi phương án nguồn vốn.
+Đánh giá hiệu quả về mặt tài chính của dự án
Đây là bước quan trọng trong quá trình thẩm định vì là cơ sở để có chấp nhậncho vay hay không Sau khi thẩm định xong thì lập báo cáo thẩm định và trìnhtrưởng phòng kiểm tra lại nội dung và kết quả thẩm định
Trưởng phòng thẩm định kiểm tra, kiểm soát:
Cán bộ thẩm định lập báo cáo thẩm định dự án, trình Trưởng phòng xem xét
Trang 19Trưởng phòng thẩm định kiểm tra, kiểm soát về nghiệp vụ Nếu chưa đạt thì yêucầu cán bộ thẩm định chỉnh sửa, làm rõ các nội dung Còn nếu đạt rồi sẽ thông qua
và đề nghị cán bộ thẩm định hoàn chỉnh báo cáo thẩm định
Hoàn chỉnh báo cáo thẩm định và lưu hồ sơ, tài liệu:
Cán bộ thẩm định hoàn chỉnh nội dung Báo cáo thẩm định trình trưởng phòngthẩm định ký thông qua, lưu hồ sơ, tài liệu cần thiết và gửi hồ sơ kèm báo cáo thẩmđịnh cho phòng tín dụng
Việc lưu hồ sơ tài liệu cần thiết để quản lý, theo dõi, phục vụ cho công tácthẩm định của các dự án sau này Các tài liệu lưu tại phòng thẩm định:
- Bản báo cáo thẩm định dự án và các bảng tính toán kèm theo
Các chỉ tiêu được đem ra so sánh:
- Quy chuẩn, tiêu chuẩn trong thiết kế xây dựng dự án
- Quy chuẩn, tiêu chuẩn về công nghệ, trang thiết bị so sánh với tiêu chuẩn về
Trang 20công nghệ Quốc gia và trên thế giới.
- Chỉ tiêu tổng hợp như tổng vốn đầu tư, vốn đầu tư cho tài sản cố định, tài sảnlưu động
- Chỉ tiêu hiệu quả đầu tư
- Chỉ tiêu phát sinh của dự án
Phân tích độ nhạy là việc khảo sát ảnh hưởng của sự thay đổi một nhân tố hayhai nhân tố đồng thời tới hiệu quả tài chính và khả năng trả nợ của dự án Có nhiềunhân tố ảnh hưởng tới mức độ trọng yếu khác nhau đến dự án Tuy nhiên phân tích
độ nhạy là tìm ra một nhân tố trọng yếu nhất và đánh giá độ rủi ro của dự án vào cácnhân tố này
- Phương pháp này sử dụng trong quá trình thẩm định về phương diện thịtrường và khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án, như: mức độ sản xuất và tiêu thụhàng năm của khách hàng vay vốn là bao nhiêu, khách hàng liệu có kịp thay đổicung cấp sản phẩm nếu dự án có nhiều loại sản phẩm để phù hợp với tình hình thịtrường, mức độ biến động giá bán…
- Phương pháp này được sử dụng dự báo khả năng cung cấp nguyên vật liệu
Trang 21đầu vào của dự án như: khách hàng cần bao nhiêu nguyên vật liệu đàu vào, chínhsách nhập khẩu với nguyên vật liệu đầu vào có thể thay đổi như thế nào, biến động
về giá mua… Cán bộ thẩm định dùng các số liệu dự báo, điều tra thống kê để xemxét các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả, tính khả thi của dự án
1.2.2.4 Nội dung thẩm định.
a) Thẩm định, đánh giá khách hàng vay vốn.
a1) Đánh giá chung về khách hàng.
Những nội dung cần tìm hiểu:
- Lịch sử công ty
- Những thay đổi về vốn góp, cơ chế quản lý, công nghệ thiết bị, sản phẩm
- Lịch sử về quá trình hợp tác, liên kết, giải thể
- Loại hình kinh doanh của doanh nghiệp
- Vấn đề công bằng xã hội phía sau hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.-Điều kiện địa lý (địa lý kinh tế)
a2) Đánh giá năng lực pháp lý khách hàng.
Cần tìm hiểu về những nội dung:
- Khách hàng vay vốn là pháp nhân có đủ năng lực pháp luật dân sự không?
- Khách hàng là doanh nghiệp tư nhân, chủ doanh nghiệp có đủ năng lực hành
vi dân sự, năng lực pháp luật dân sự và có hoạt động theo luật doanh nghiệp?
- Khách hàng là doanh nghiệp hợp danh, có hoạt động theo luật doanh nghiệp.Các thành viên của doanh nghiệp có đủ năng lực hành vi dân sự, năng lực pháp luậtdân sự?
- Điều lệ, quy chế tổ chức của khách hàng vay vốn có thể hiện rõ phương thức
tổ chức, quản trị, điều hành
- Giấy phép đầu tư, giấy phép kinh doanh, giấy phép hành nghề có hiệu lựcđến thời gian vay vốn?
Trang 22- Khách hàng vay vốn là đơn vị hoạch toán phụ thuộc có giấy uỷ quyền vayvốn của pháp nhân trực tiếp?
- Mẫu dấu, chữ ký
a3)Đánh giá mô hình tổ chức, bố trí lao động và quản trị điều hành của ban lãnh đạo của Doanh nghiệp.
Đánh giá mô hình tổ chức, bố trí lao động của doanh nghiệp.
Những thông tin cần tìm hiểu, đánh giá:
- Quy mô hoạt động của Doanh nghiệp
- Cơ cấu hoạt động tổ chức sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp
- Số lao động, trình độ lao động, cơ cấu lao động trực tiếp và gián tiếp
- Tuổi trung bình, mức thu nhập trung bình, thời gian làm việc
- Chính sách tuyển dụng lao động, chính sách tăng lương
- Tình hình đầu tư vào công tác nghiên cứu và phát triển doanh số và thiết bị,phát triển sản phẩm mới, mẫu mã, hợp tác công nghệ
Đánh giá quản trị điều hành của ban lãnh đạo.
Những thông tin cần tìm hiểu, đánh giá:
- Danh sách Ban lãnh đạo, tuổi, thời gian đảm nhận chức vụ
- Trình độ chuyên môn, cách thức lãnh đạo, đạo đức của người lãnh đạo caonhất và Ban lãnh đạo
- Khả năng nắm bắt thị trường, thích ứng hội nhập
- Uy tín của Ban lãnh đạo trong và ngoài doanh nghiệp
- Đoàn kết Ban lãnh đạo trong nội bộ công ty
- Sự thay đổi nhân sự trong Ban lãnh đạo
- Ban quản lý có thể ra quyết định dựa vào thông tin tài chính hay không
- Ai là người ra quyết định thực sự của công ty
a4) Thẩm định tình hình hoạt động của khách hàng.
Tình hình sản xuất.
Trang 23Để đánh giá tình hình sản xuất của khách hàng ta xem xét trên hai nội dung:
- Các điều kiện về sản xuất: xem xét, đánh giá thực trạng của máy móc thiết
bị, nhà xưởng, công nghệ thiết bị hiện đại; Những thay đổi về khả năng sản xuất và
tỷ lệ sử dụng trang thiết bị; Tỷ lệ phế phẩm; Nguyên vật liệu cung cấp đầu vào, nhàcung cấp, thay đổi về giá mua và chất lượng nguyên liệu
- Kết quả sản xuất: Những thay đổi về đầu ra của sản phẩm, thay đổi về thànhphần của sản phẩm,về hiệu quả sản xuất và những yếu tố ảnh hưởng đến sự thayđổi
Bên cạnh đó còn xem xét về công suất hoạt động, hiệu quả công việc, chấtlượng sản phẩm và các chi phí hiện tại và thay đổi như thế nào trong tương lai
Trong nội dung thẩm định này cần thẩm định các nội dung:
- Thay đổi về doanh thu: doanh thu của các sản phẩm của từng năm, sự thayđổi doanh thu và yếu tố tác động đến sự thay đổi này
- Các phương pháp và tổ chức bán hàng: tổ chức, các hoạt động bán hàng, cácdoanh thu từ bán hàng trực tiếp và gián tiếp, các loại hình bán hàng gián tiếp
- Các khách hàng: đánh giá trao đổi sản phẩm đối với khách hàng chính củadoanh nghiệp, đánh giá của khách hàng về sản phẩm và khả năng trả nợ của kháchhàng đối với doanh nghiệp
- Giá bán sản phẩm: Sự thay đổi của giá sản phẩm, phương pháp đặt giá, cácnhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi
- Quản lý chi phí: Biến động về tổn chi phí và nhân tố ảnh hưởng
- Phương thức thanh toán: trả nhanh hay chậm
- Số lượng đơn đặt hàng: Số lượng đặt hàng, lượng đặt hàng của các kháchhàng chính của doanh nghiệp
- Quản lý hàng tồn kho: Những thay đổi về lượng hàng tồn kho và cách quản lý
Trang 24- Tình hình xuất khẩu: Tỷ lệ thay đổi theo tổng doanh thu, số lượng xuất khẩuđến từng nước đối với từng sản phẩm, phương pháp xuất khẩu và những thay đổi vềgiá xuất khẩu.
- Các mối quan hệ đối tác kinh doanh: Các đối tác bao gồm cả trong mối quan
hệ sản phẩm đầu vào, đầu ra và mối liên hệ vốn
a5) Thẩm định tài chính của khách hàng.
- Không có nợ khó đòi và nợ quá hạn 6 tháng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển
Thẩm định tài chính khách hàng thông qua các chỉ tiêu:
Lượng hoá thành các con số sẽ giúp cho Ngân hàng đánh giá chính xác hơn vềtình hình tài chính của khách hàng Việc đánh giá này thông qua các chỉ tiêu:
- Chỉ tiêu cơ cấu vốn hoặc khả năng cân đối vốn còn gọi là chỉ tiêu về đòn bẩytài chính, cho thấy mức độ ổn định, tự chủ tài chính cũng như khả năng sử dụng nợcho vay của khách hàng:
+ Hệ số tài sản cố định: Phản ánh tỷ số giữa tài sản cố định và vốn chủ sở hữu
Hệ số này cho thấy mức độ ổn định của việc đầu tư vào tài sản cố định Điều nàydựa theo quan điểm tài sản cố định có thể tái tạo theo mong muốn từ nguồn vốn chủ
sở hữu vì đầu tư vào đây cần một thời gian dài.Hệ số này càng nhỏ càng tốt, khi đókhả năng trả nợ ngắn hạn sẽ cao
+ Hệ số thích ứng dài hạn của tài sản cố định: Hệ số này phản ánh phạm vi màcông ty mình có thể trang trãi tài sản cố định bằng các nguồn vốn dài hạn ổn định
Trang 25gồm vốn chủ sở hữu và tài sản nợ cố định Lý tưởng nhất là đầu tư vào tài sản cốđịnh được trang trãi bởi nguồn vốn chủ sở hữu.Nếu không ít nhất cũng được trangtrãi cả thêm những nguồn vốn vay dài hạn Về nguyên tắc thì hệ số này không đượcvượt quá 100%.
+ Hệ số nợ: Đây là hệ số phản ánh tỷ lệ giữa vốn vay so với vốn chủ sở hữutính vào cuối kỳ Hệ số này càng nhỏ càng tốt Khi đó vốn chủ sở hữu lớn hơn nhiều
so với vốn vay và đồng nghĩa với khả năng trả nợ cao
+ Hệ số vốn chủ sở hữu: Đây là hệ số phản ánh tỷ số giữa vốn chủ sở hữu vàtổng vốn, dùng để đo lường sự ổn định của việc tăng vốn Khi hệ số này càng caothì doanh nghiệp càng được đánh giá cao
- Chỉ tiêu về tình hình công nợ và khả năng thanh toán, như: chỉ tiêu thời gianthu hồi công nợ, thời gian thanh toán công nợ, hệ số thanh toán ngắn hạn, hệ sốthanh toán nhanh
- Chỉ tiêu về khả năng sinh lời và hiệu quả hoạt động, như: chỉ tiêu mức sinhlời trên vốn, mức sinh lời từ hoạt động bán hàng, doanh thu từ tổng tài sản, thời gianchuyển đổi hàng tồn kho thành doanh thu, hiệu suất lao động, tài sản cố định hữuhình trên số nhân công, hiệu quả của đồng vốn…
- Các chỉ tiêu phân phối lợi nhuận
a6) Đánh giá công nợ của khách hàng đối với Tổ chức tín dụng.
Xem xét hiện tại khách hàng có quan hệ tín dụng với những ngân hàng nào, nợbao nhiêu, khả năng trả nợ như thế nào Có thể xem xét, tham khảo những nhậnđịnh của ngân hàng đó về khách hàng…
b)Thẩm định dự án đầu tư.
b1) Xem xét, đánh giá tổng thể DAĐT.
Nhìn nhận một cách tổng quát về DAĐT theo các nội dung:
- Mục tiêu đầu tư của DAĐT
- Sự cần thiết phải đầu tư
Trang 26- Quy mô đầu tư.
- Quy mô vốn đầu tư
- Phương án tiêu thụ sản phẩm
- Dự kiến tiến độ triển khai thực hiện dự án
b2) Phân tích về thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án.
Để đánh giá được nhu cầu về sản phẩm của dự án cần tìm hiểu các nội dung:
- Tổng nhu cầu hiện tại và tương lai về sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án
- Tình hình sản xuất, tiêu thụ của các sản phẩm, dịch vụ thay thế tại thời điểmthẩm định
- Ước tính gia tăng sản phẩm trong tương lai và nhu cầu xuất khẩu ra nướcngoài về sản phẩm, dịch vụ của dự án
Đánh giá mối quan hệ cung- cầu để xem sản phẩm của dự án có khả thi haykhông, hay nói cách khác là sản phẩm được sản xuất ra phải có thị trường tiêu thụ.Chỗ trống giữa cung và cầu của thị trường sẽ tạo điều kiện cho việc tiêu thụ sảnphẩm Cũng như xem xét về nhu cầu sản phẩm thì việc đánh giá cung sản phẩmtheo các nội dung:
- Năng lực sản xuất và cung cấp đáp ứng nhu cầu trong nước về sản phẩm của
dự án như thế nào, đáp ứng được bao nhiêu phần trăm, nhập khẩu bao nhiêu phầntrăm? Việc nhập khẩu là do sản phẩm trong nước không đủ cung cấp hay do chấtlượng của sản phẩm nhập khẩu tốt hơn?
- Dự kiến sự biến đổi của thị trường trong tương lai khi có các dự án khác xuấthiện sản xuất cùng loại sản phẩm của dự án
- Dự kiến thay đổi lượng nhập khẩu sản phẩm trong thời gian tới
Trang 27- Từ những mối quan hệ cung cầu, tín hiệu của thị trường về sản phẩm, dịch
vụ của dự án, đưa ra nhận xét về tính hợp lý của dự án, sự cần thiết thực hiện dự ántại thời điểm hiện tại
Thị trường mục tiêu và khả năng cạnh tranh của sản phẩm dự án.
Việc đánh giá thị trường mục tiêu để xem xét được tính khả thi của sản phẩmcủa dự án Đánh giá xem sản phẩm của dự án là thay sản phẩm nhập khẩu, để xuấtkhẩu hay chiếm lĩnh thị trường của sản phẩm khác Cần xem xét trên hai thị trường:nội địa và nước ngoài
Phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân phối.
Sản xuất ra sản phẩm nhưng tiêu thụ như thế nào là rất quan trọng trong một
dự án Ngân hàng sẽ xem xét các nội dung:
- Sản phẩm đầu ra cần tiêu thụ theo phương thức nào, có cần hệ thốngphân phối hay không
- Mạng lưới phân phối sản phẩm của dự án đã được xác lập hay chưa, cóphù hợp với đặc điểm của thị trường hay không
- Ước tính chi phí cho việc thành lập mạng lưới phân phối
Đánh giá, dự kiến khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án.
Việc đánh giá này giúp cho Ngân hàng có thể lượng hoá để tính doanh thu củasản phẩm và đánh giá hiệu quả tài chính của dự án Nên việc đánh giá này khôngnhững tại thời điểm hiện tại mà còn trong tương lai:
- Theo như ước tính thì mức độ sản xuất và tiêu thụ hàng năm của khách hàngvay vốn là bao nhiêu
- Khách hàng có kịp thay đổi cơ cấu sản phẩm để phù hợp với thị trường khi
có nhiều sản phẩm đáp ứng nhu cầu
- Giá cả thay đổi như thế nào trong tương lai
Trang 28b3) Đánh giá khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào của
- Có bao nhiêu nhà cung cấp nguyên liệu đầu vào, họ là những nàh cung cấp
có quan hệ từ trước hay mới thiết lập và khả năng cung cấp của họ là bao nhiêu
- Chính sách nhập khẩu nguyên liệu đầu vào như thế nào
- Biến động của giá mua
b4) Đánh giá nhận xét các nội dung về phương diện kỹ thuật.
Đánh giá địa điểm xây dựng là bước đầu xem xét tính khả thi của dự án Xemxét mức độ thuận lợi của dự án về xây dựng, sản xuất và tiêu thụ:
- Xem xét, đánh giá địa điểm có thuận lợi về mặt giao thông hay không, cógần với nguồn cung cấp nguyên vật liệu đầu vào, nguồn cung cấp điện nước? và cónằm trong quy hoạch hay không?
- Cơ sở hạ tầng hiện có tại địa điểm so với ở các địa điểm khác
- Địa điểm thực hiện có gần nơi tiêu thụ hàng hoá không, có ảnh hưởng lớnđến vốn đầu tư hay giá thành của sản phẩm hay không
Xem xét theo các nội dung:
- Công suất thiết kế dự kiến của dự án có phù hợp với khả năng tài chính, trình
độ quản lý, địa điểm, khả năng tiêu thụ
- Sản phẩm của dự án là mới hay cũ trên thị trường, phẩm chất và mẫu mã nhưthế nào
- Yêu cầu về tay nghề để sản xuất sản phẩm có cao hay không
Trang 29 Công nghệ, thiết bị.
Đánh giá công nghệ thiết bị không những về máy móc mà còn về uy tín củanhà sản xuất cung cấp máy móc:
- Đánh giá về quy trình công nghệ có tiên tiến, hiện đại không
- Công nghệ thiết bị có phù hợp với trình độ lao động của người Việt Nam haykhông
- Uy tín của nhà cung cấp máy móc thiết bị, giá cả thiết bị và phương thứcthanh toán hợp lý không
- Xem xét đánh giá về quy xá, chủng loại, danh mục máy móc thiết bị và tínhđồng bộ của dây chuyền sản xuất
Đánh giá các tác động của dự án và các giải pháp về môi trường, phòng cháychữa cháy của dự án? Xem xét các giải pháp đó đã được cơ quan có thẩm quyềnchấp thuận hay chưa
b5) Đánh giá về phương diện tổ chức, quản lý thực hiện dự án.
Xem xét về khả năng tổ chức, quản lý thực hiện dự án:
- Xem xét, kinh nghiệm, trình độ tổ chức vận hành của chủ đầu tư dự án Đánhgiá sự hiểu biết của, kinh nghiệm của khách hàng đối với việc tiếp cận, điều hànhcông nghệ, thiết bị mới của dự án
- Đánh giá khả năng ứng xử của khách hàng như thế nào khi thị trường mụctiêu dự kiến bị mất
- Đánh giá về nguồn nhân lực của dự án: số lượng lao động, trình độ tay nghề,
kế hoạch đào tạo và chính sách thu hút nguồn nhân lực
b6) Thẩm định tổng vốn đầu tư và tính khả thi phương án nguồn vốn.
Việc thẩm định tổng vốn đầu tư là rất quan trọng để tránh tình trạng vốn đầu
tư trong quá trình thực hiện tăng lên hoặc giảm đi so với dự kiến là quá lớn dẫn đếnkhông cân đối được nguồn, ảnh hưởng đến khả năng trả nợ và hiệu quả của dự án
Trang 30đầu tư Vì vậy cán bộ thẩm định phải đánh giá, xem xét tổng vốn của dự án đã đượctính toán hợp lý hay không, trong tổng vốn đầu tư đã tính đủ các khoản cần thiếthay chưa, xem xét các yếu tố làm thay đổi giá, thay đổi tỷ giá ngoại tệ…
Xác định nhu cầu vốn đầu tư theo tiến độ thực hiện dự án: Cán bộ thẩm địnhxem xét, đánh giá tiến độ thực hiện dự án và nhu cầu vốn cho tùng giai đoạn nhưthế nào, có hợp lý hay không Khả năng đáp ứng nhu cầu vốn đó trong từng giaiđoạn để đảm bảo tiến độ thực hiện của dự án hay không Trong việc đánh giá nàycần xem xét tủ lệ nguồn vốn tham gia vào trong từng giai đoạn có hợp lý hay không
để xác định được tiến độ giải ngân hợp lý và xác định thời gian vay trả…
Trên cơ sở tổng mức vốn đầu tư được duyệt, cán bộ thẩm định rà soát lại từngnguồn vốn tham gia tìa trợ cho dự án, đánh giá khả năng tham gia của các nguồnvốn đặc biệt là vốn chủ sở hữu thông qua việc phân tích tài chính của khách hàng,cân đối giữa vốn chủ sở hữu và vốn tài trợ cũng như là vốn đi vay…
b7) Đánh giá hiệu quả về mặt tài chính của dự án.
Đánh giá hiệu quả về mặt tài chính là một trong những bước quan trọng nhấtcủa quy trình thẩm định Tất cả những phân tích, đánh giá thực hiện ở trên nhằmmục đích hỗ trợ cho phần tính toán, đánh giá hiệu quả tài chính và khả năng trả nợcủa dự án đầu tư Cụ thể:
- Việc đánh giá cơ cấu nguồn vốn, tính khả thi của nguồn vốn để nhằm tínhtoán chi phí ban đầu, chi phí sửa chữa tài sản cố định, khấu hao tài sản cố định phảitrích hàng năm
- Đánh giá khả năng cung cấp nguyên vật liệu đầu vào cùng dây chuyền sảnxuất để xác định giá thành, tổng chi phí sản xuất trực tiếp
- Đánh giá về mặt thị trường, khả năng tiêu thu sản phẩm để tính toán côngsuất và doanh thu dự kiến hàng năm
- Việc xem xét tốc độ luân chuyển vốn lưu động hàng năm của dự án, củakhách hàng để xác định nhu cầu vốn lưu động, chi phí vốn lưu động hàng năm
Trang 31- Các chế độ thuế hiện hành, các văn bản ưu đãi riêng đối với dự án để xácđịnh phần trách nhiệm của chủ đầu tư đối với ngân sách.
…
Cán bộ thẩm định thiết lập được các bảng tính toán hiệu quả tài chính của dự
án làm cơ sở cho việc đánh giá hiệu quả tài chính và khả năng trả nợ Và các bảngbắt buộc phải thiết lập kèm theo Báo cáo thẩm định gồm: Báo cáo kết quả kinhdoanh, dự kiến nguồn, khả năng trả nợ hàng năm và thời gian trả nợ
Việc đánh giá hiệu quả về mặt tài chính của dự án có hai nhóm chỉ tiêu cầnphải thiết lập, gồm:
- Nhóm chỉ tiêu về tỷ suất sinh lời của dự án: dòng tiền hiện tại thuần (NPV),
tỷ suất sinh lời (IRR) và tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE) nếu là dự án có vốn
tự có tham gia
- Nhóm chỉ tiêu về khả năng trả nợ: nguồn trả nợ hàng năm, thời gian hoàn trảvốn vay
Ngoài ra tuy theo các dự án mà có những chỉ tiêu khác như: khả năng tạo công
ăn việc làm, khả năng đổi mới công nghệ…
Việc tính toán hiệu quả tài chính, khả năng trả nợ của dự án được thực hiệnqua các bước sau:
Bước 1: Xác định mô hình đầu vào, đầu ra của dự án Tuỳ theo từng dự án đầu
tư xây dựng mới độc lập hay đầu tư theo chiều rộng, chiều sâu mà khi bắt tay vàotính toán hiệu quả của dự án, cán bộ thẩm định cần xác định mô hình đầu vào, đầu
ra phù hợp nhằm đảm bảo khi tính toán phản ánh trung thực, chính xác hiệu quả vàkhả năng trả nợ
Bước 2: Phân tích để tìm dữ kiện
Bước 3: Lập bảng thông số cho trường hợp cơ sở
Bước 4: Lập các bảng tính trung gian
Trang 32Bước 5: Lập báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và tínhtoán khả năng trả nợ của dự án.
Bước 6: Lập bảng cân đối kế hoạch
c) Phân tích rủi ro, các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro.
Phân loại rủi ro.
Trong giai đoạn thực hiện dự án đầu tư thì không thể tránh khỏi được các rủi
ro Việc xảy ra nhiều rủi ro khác nhau trong suốt quá trình chuẩn bị đầu tư, thựchiện đầu tư và vận hành kết quả đầu tư do những nguyên nhân chủ quan và kháchquan Vì vậy việc đánh giá các rủi ro có thể xảy ra là rất quan trọng để tăng tính khảthi của việc tính toán trong điều kiện rủi ro xẩy ra nhằm xem xét dự án có khả thitrong điều kiện xảy ra rủi ro và có biện pháp phòng ngừa Để có những biện pháphợp lý cần xem xét các loại rủi ro có thể xảy ra Một số loại rủi ro chủ yếu:
- Rủi ro cơ chế chính sách: Rủi ro này gồm tất cá các bất ổn tìa chính và chínhsách tại địa điểm xây dựng dự án như: sắc thuế mới, hạn chế về việc chuyển tiền,luật, nghị quyết, nghị định liên quan đến dòng tiền của dự án
- Rủi ro xây dựng, hoàn tất: hoàn tất dự án không đúng thời hạn, không phùhợp với các thông số và tiêu chuẩn thực hiện
- Rủi ro thị trường, thu nhập: Thị trường không chấp nhận hoặc không đủ cầuđối với sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án, do sức ép cạnh tranh, giá bán sản phẩmkhông đủ để bù các khoản chi phí của dự án
- Rủi ro về cung cấp: Dự án không có được nguồn số lượng, giá cả, chất lượngnhư dự kiến
- Rủi ro kỹ thuật và vận hành: Đây là rủi ro về những dự án không thể vậnhành và bảo trì ở mức độ phù hợp với thông số như thiết kế ban đầu
- Rủi ro môi trường và xã hội: Những tác động tiêu cực của dự án đối với môitrường và đời sống nhân dân
Trang 33- Rủi ro kinh tế vĩ mô: Rủi ro phát snh từ môi trường kinh tế vĩ mô như tỷ giáhối đoái, lạm phát, lãi suất…
…
Các biện pháp giảm thiểu rủi ro.
Tuỳ theo mỗi loại rủi ro mà có những biện pháp giảm thiểu Những biện phápnày có thể do chủ đầu tư tự thực hiện hoặc có thể kết hợp với ngân hàng Và việccho vay của ngân hàng sẽ kèm theo những điều kiện để đảm bảo an toàn cho khoảnvay Một số biện pháp sử dụng để giảm thiểu rủi ro:
- Đối với rủi ro về cơ chế chính sách:
+ Khi thẩm định dự án, phải xem xét mức độ tuân thủ của dự án để đảm bảochấp hành nghiêm theo pháp luật và quy định hiện hành
+ Chủ đầu tư nên có hợp đồng ưu dãi riêng quy định về vấn đề này
+ Những bảo lãnh cụ thể về cung cấp ngoại hối
+ Hỗ trợ, bảo hiểm…
- Đối với rủi ro xây dựng hoàn tất:
+ Lựa chọn nhà thầu xây dựng uy tín, có sức mạnh tài chính và kinh nghiệm.+ Thực hiện nghiêm túc việc thực hiện bão lãnh thực hiện hợp đồng, bảo hànhchất lượng công trình
+ Giám sát chặt chẽ trong quá trình xây dựng
+ Hỗ trợ của các cấp có thẩm quyền
+ Quy định rõ trách nhiệm về các vấn đề đền bù, giải toả mặt bằng
+ Hợp đồng giá cố định hoặc chìa khoá trao tay với sự phân công nghĩa vụ cácbên
- Rủi ro thị trường, thu thập, thanh toán:
+ Nghiên cứu thị trường, đánh giá phân tích thị trường
+ Dự kiến cung- cầu thận trọng
+ Cải tiến, nâng cấp mẫu mã, nâng cao chất lượng sản phẩm để tăng tính cạnh tranh
Trang 34+ Khả năng linh hoạt của cơ cấu sản phẩm, dịch vụ đầu ra.
- Rủi ro về kỹ thuật, vận hành, bảo trì:
+ Sử dụng công nghệ đã được kiểm chứng
+ Bộ phận vận hành phải được đào tạo có kinh nghiệm
+ Có thể ký hợp đồng vận hành và bảo trì với những điều khoản và phạm vi rõ ràng.+ Bảo hiểm các rủi ro bất khả kháng có thể xẩy ra như động đất, lụt lội, chiến tranh
- Rủi ro về môi trường và xã hội:
+ Báo cáo đáng giá tác động tới môi trường phải khách quan, được cấp cóthẩm quyền chấp nhận
+ Có sự tham gia của các bên có liên quan từ khi bắt đầu triển khai dự án.+ Tuân thủ các quy định về môi trường
- Rủi ro kinh tế vĩ mô:
+ Phân tích các điều kiện kinh tế vĩ mô cơ bản
+ Tự bảo hiểm
+ Bảo vệ trong các hợp đồng
1.1.2.5 Liên hệ giữa lý thuyết và thực tế.
Lý thuyết là nền tảng cho thực tế thực hiện và ngược lại thực tế lại bổ sung nộidung cho lý thuyết được hoàn thiện hơn Giữa hai vấn đề lý thuyết và thực tế luôn
hỗ trợ cho nhau nhưng không phải bao giờ cũng làm cứng nhắc y như lý thuyết.Tuy xuất phát từ lý thuyết, song trên thực tế thực hiện thì tuỳ theo từng dự án
cụ thể, theo từng khách hàng mà có những quy trình, phương pháp và nội dungthẩm định khác nhau, không nhất nhất theo lý thuyết Và đối với hoạt động ngân
Trang 35hàng cũng vậy, điều mà ngân hàng quan tâm là hiệu quả về mặt tài chính của dự án,khả năng trả nợ của khách hàng Cũng vì thế mà trong nội dung thẩm định dự ánngân hàng chủ yếu thẩm định về hiệu quả tài chính của dự án nên không đi sâu vàothẩm định hiệu quả về mặt kinh tế- xã hội, về mặt này chủ yếu theo thông tin củakhách hàng cung cấp.
Giống nhau về quy trình thẩm định nhưng trên thực tế thì việc lập báo cáotrình lên cấp trên phê duyệt không phải là đã dừng lại, kết thúc mà còn một bước làhoàn thiện lại báo cáo và lưu hồ sơ Đây là một khâu quan trọng trong quy trìnhthẩm định vì giúp cho các cán bộ thẩm định có thể theo dõi được quá trình hoạtđộng của dự án và tham khảo cho những dự án sau
Về phương pháp thẩm định, đều sử dụng các phương pháp so sánh, dự báo,theo trình tự, phân tích độ nhạy Về thực tế thì hầu như các ngân hàng đều chú trọngphương pháp so sánh và theo trình tự, còn phương pháp dự báo, phân tích theo độnhạy vẫn chưa được sử dụng nhiều
1.2.3 Ví dụ nghiên cứu tình huống thẩm định dự án đầu tư “Nhà máy nước khoáng VITAL” tại Sở giao dịch.
1.2.3.1 Giới thiệu Sơ bộ về Khách hàng và dự án vay vốn:
Để hiểu rõ hơn về công tác thẩm định dự án tại phòng Thẩm định SGD NHĐT&PT, sau đây em xin trình bày công tác thẩm dự án đầu tư "Nhà máy nướckhoáng Vital"
Dự án này được thẩm định vào ngày 01/10/2006, cán bộ thẩm định đã thẩmđịnh dự án trong 20 ngày, công việc được phân công cho cán bộ Trần Thị MinhHương thẩm định
Giới thiệu về khách hàng:
- Tên khách hàng: Công ty Cổ phần Vital.
- Tên giao dịch: Vital Joint Stock Company.
Trang 36- Địa chỉ trụ sở giao dịch: Số 2A, Đường Láng Hạ, Phường Thành Công, Quận
Ba Đình, Thành phố Hà Nội
- Công ty Cổ phần Vital được thành lập vào thời điểm cuối tháng 4/2006 Đây
là công ty CP hạch toán kinh tế độc lập với những ngành nghề kinh doanh: Kinhdoanh nước khoáng thiên nhiên đóng chai có gaz và không gaz nhãn hiệu Vital;Kinh doanh nước ngọt và nước giải khát các loại; Đầu tư khai thác và sản xuất nướckhoáng thiên nhiên; Kinh doanh sản phẩm, vật tư, thiết bị, nguyên liệu, hóa chất;Đầu tư, xây dựng và vận hành các dự án thủy điện vừa và nhỏ
Giới thiệu về dự án vay vốn:
- Tên dự án: Dự án đầu tư “Nhà máy nước khoáng Vital” tại Đông Cơ- Tiền
Hải- Thái Bình
- Mục tiêu đầu tư: Mua lại thương hiệu nước khoáng thiên nhiên Vital và toàn
bộ tài sản của Nhà máy nước khoáng Vital
- Quản lý thực hiện dự án: chủ đầu tư trực tiếp quản lý, thực hiện dự án.
- Tổng vốn đầu tư: 17 tỷ đồng Trong đó:
Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ dự án vay vốn:
- Hồ sơ dự án vay vốn gồm các hồ sơ pháp lý: hồ sơ Doanh nghiệp (gồm 34văn bản), hồ sơ dự án (gồm 12 văn bản), Các hợp đồng kinh tế (gồm 7 văn bản)
- Kiểm tra hồ sơ pháp lý hiện có, có những hồ sơ cần bổ sung:
+ Giấy chứng nhận phần vốn góp của từng Cổ đông sáng lập
+ Hồ sơ về quyền sử dụng 2 khu đất diện tích 5952 m2 và 2829 m2 tại xãĐông cơ- huyện Tiền Hải- Tỉnh Thái Bình
Trang 37+ Quyết định số 501/QĐ- HĐ ĐGTLKS ngày 06/06/2002 của Hội đồng đánhgiá trữ lượng khoáng sản về việc phê duyệt “Báo cáo nghiên cứu bổ sung đánh giátrữ lượng nước khoáng lỗ khoan LK 61, Tiền Hải, Thái Bình”.
+ Đánh giá về mô hình tổ chức quản lý điều hành
+ Đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh
+ Xem xét quan hệ của công ty với các tổ chức tín dụng
+ Thẩm định tình hình tài chính
+ Chấm điểm, xếp loại công ty
- Thẩm định dự án vay vốn được thẩm định theo các nội dung:
+ Phân tích thị trường
+ Đánh giá khả năng cung cấp các yếu tố đầu vào của dự án
+ Đánh giá, nhận xét các nội dung về phương diện kỹ thuật
+ Đánh giá về phương diện tổ chức, quản lý thực hiện dự án
+ Thẩm định tổng vốn đầu tư và tính khả thi của các phương án nguồn vốn.+ Đánh giá về hiệu quả tài chính và phương án trả nợ của dự án
+ Phân tích độ nhạy, rủi ro, khó khăn và thuận lợi của dự án
Sau khi xem xét, thẩm định về công ty và dự án đầu tư của công ty cổ phầnVITAL thì cán bộ thẩm định trình lên Trưởng phòng thẩm định kiểm tra lại và phêduyệt
Trang 38 Hoàn chỉnh báo cáo thẩm định và lưu hồ sơ, tài liệu:
Sau khi thẩm định và được sự đồng ý của Trưởng phòng thẩm định thì cán bộthẩm định hoàn chỉnh báo cáo thẩm định và đã lưu hồ sơ
1.2.3.3 Phương pháp thẩm định:
Chủ yếu được sử dụng phương pháp quy trình và độ nhạy
Theo phương pháp quy trình thì đã đi từ bước tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra hồ
sơ cho đến bước hoàn chỉnh báo cáo thẩm định và lưu hồ sơ Bên cạnh đó còn phântích độ nhạy của dự án như: khảo sát độ nhạy theo khả năng tăng/ giảm giá bán mộtlít sản phẩm, theo khả năng tăng/ giảm số ca sản xuất trong ngày
1.2.3.4 Nội dung thẩm định:
a) Thẩm định khách hàng vay vốn:
a1) Đánh giá chung Công ty Cổ phần Vital:
Tiền thân của Công ty Cổ phần Vital là nhà máy sản xuất nước khoáng thuộcCông ty TNHH sản xuất kinh doanh nhập khẩu Bình Minh
Năm 1996 Công ty TNHH sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu Bình Minhmua lại toàn bộ quyền khai thác mỏ khoáng và xin phép đầu tư xây dựng Nhà máyVital được Chính phủ, Bộ Tài nguyên Môi trường, Ủy ban Nhân dân Tỉnh TháiBình cấp phép đầu tư
Tháng 01/1996, Nhà máy nước khoáng Vital chính thức đi vào hoạt động với
số vốn đầu tư ban đầu 15 tỷ VNĐ và số lượng công nhân là 50 người chia làm 02 casản xuất
Nhà máy được đầu tư hệ thống dây chuyền, máy móc trang thiết bị hiện đạinhập khẩu từ ITALY Với công suất tối đa của nhà máy nước khoáng Vital đạt 12triệu lít nước khoáng thiên nhiên/ năm
- Sau 10 năm hoạt động sản xuất kinh doanh và đã xây dựng được thương hiệu
cũng như chiếm kĩnh được thị trường trên cả nước Đến tháng 4/2006, Công tyTNHH sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu Bình Minh quyết định tách riêng nhà máy
Trang 39sản xuất nước khoáng Vital và thành lập một pháp nhân mới, lấy tên gọi là Công ty Cổphần Vital Đây là công ty CP hạch toán kinh tế độc lập với những ngành nghề kinhdoanh: Kinh doanh nước khoáng thiên nhiên đóng chai có gaz và không gaz nhãn hiệuVital; Kinh doanh nước ngọt và nước giải khát các loại; Đầu tư khai thác và sản xuấtnước khoáng thiên nhiên; Kinh doanh sản phẩm, vật tư, thiết bị, nguyên liệu, hóa chất;Đầu tư, xây dựng và vận hành các dự án thủy điện vừa và nhỏ
a2) Đánh giá năng lực pháp lý
Căn cứ vào những hồ sơ pháp lý như: điều lệ của công ty về tổ chức và hoạtđộng của Công ty, quy chế tổ chức hoạt động, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh,đăng ký thuế…và những thông tin chung về doanh nghiệp, cùng với ngành nghềđăng ký kinh doanh phù hợp, không bị pháp luật cấm kinh doanh thì có thể thấyrằng Công ty có đủ năng lực pháp luật, hành vi dân sự
a3) Đánh giá về mô hình tổ chức quản lý điều hành.
Cơ quan điều hành trực tiếp các hoạt động kinh doanh của công ty là Giámđốc, Phó Giám đốc phụ trách kinh doanh, hai chi nhánh tại Thái Bình và TP Hồ ChíMinh và các phòng ban: phòng kinh doanh, phòng tài chính- kế toán, phòng hànhchính nhân sự thực hiện các chức năng nhiệm vụ của của phòng được giao
sáng lập viên.
- Khả năng góp vốn của các sáng lập viên:
Vốn điều lệ của Công ty khi thành lập là 10 tỷ đồng với 03 cổ đông sáng lập là:+ Bitexco Group: tỷ lệ góp vốn là 51% tương đương 51,000 cổ phần
+ Ông Vũ Quang Sáng: tỷ lệ góp vốn là 34% tương đương 34,000 cổ phần.+ Ông Vũ Quang Bảo: tỷ lệ góp vốn là 15% tương đương 15,000 cổ phần
Trang 40Nhận xét: Văn cứ vào tư cách pháp nhân và giấy cam kết góp vốn của các cổđông sáng lập là Ông Vũ Quang Sáng và Ông Vũ Quang Bảo thì có thể nhận địnhrằng 02 cổ đông này sẽ thực hiện đầy đủ số vốn đã cam kết.
Đánh giá người đại diện theo pháp luật:
+ Nguời đại diện Công ty: Ông Vũ Quang Sáng
+ Chức danh: Giám đốc Công ty
+ Trình độ học vấn: Đại học Bách Khoa Hà Nội
Nhận xét: Ông Sáng năm nay 50 tuổi, với trình độ học vấn Đại học và đã trảiqya các vị trí quan trọng trong công ty TNHH sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩuBình Minh Do vậy có thể kết luận rằng Ông Sáng có đầy đủ năng lực và kinhnghiệm lãnh đạo mọi hoạt động của công ty
a4) Đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh.
Trong suốt quá trình hoạt đọng sản xuất kinh doanh, đén nay thương hiẹunước khoáng Vital đã được đông đảo bạn bè trong và ngoài nước biết đến HIệnnay, thương hiệu nước khoáng đã có chỗ đứng vững chắc trên thị trường đồ uốngtrong nước, chiếm 20% thị phần nước khoáng thiên nhiên trên toàn quốc với mạnglưới bán hanhg rộng khắp
Trong thời gian qua nước khaóng vital cũng là nhà tài trợ, nước uống chínhthức cho các sự kiện trong nước như: Hội nghị cao cấp APEC, Hội nghị ÁEM,seagame Việt Nam 2003, Tiger Cup Thái Lan
a5) Xem xét quan hệ của công ty với các tổ chức tín dụng.
Trước đây nhà máy nước khoáng Vital đã sử dụng vốn vay của Ngân hàngCông thương Chi nhánh Thái Bình Hiện nay đang gửi tiền tại chi nhánh Ngân hàngđầu tư và phát triển Đông Đô
Hiện nay Công ty không có dư nợ tại các Tổ chức tín dụng
a6) Thẩm định tình hình tài chính.