Quá trình thành lập: Ngân hàng Phát triển Việt Nam VDB được thành lập trên cơ sở Quỹ Hỗ trợ Phát triển theo quyết định 108/2006/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 19/05/2006 để
Trang 1MỤC LỤC
A.NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGÂN
HÀNG 1
PHÁT TRIỂN 1
1.Khái niệm: 1
2.Phân loại: 2
3.Tính chất sở hữu: 2
4.Mục tiêu hoạt động: 2
1.Sử dụng vốn: 2
B NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 3
I.KHÁI QUÁT CHUNG 3
1.Quá trình thành lập: 3
2.Mô hình tổ chức 4
3.Mục tiêu hoạt động, chức năng, nhiệm vụ 5
4.Nguồn vốn 6
5.Sử dụng vốn 7
II.THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP 10
1.Huy động vốn 10
2.Sử dụng vốn 11
3.Nghiệp vụ thanh toán 13
A NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGÂN HÀNG
PHÁT TRIỂN
1 Khái niệm:
Ngân hàng phát triển là ngân hàng có chức năng chủ yếu là huy động các nguồn vốn trung và dài hạn dưới hình thức nhận tiền
Trang 2gửi, phát hành chứng từ có giá và vay vốn để đầu tư trung và dài hạn dưới hình thức cấp tín dụng, góp vốn mua cổ phần
2 Phân loại:
Căn cứ vào mục tiêu đầu tư, có hai hình thức ngân hàng phát triển:
- Ngân hàng phát triển chuyên cho vay trung và dài hạn vào các
dự án cơ sở hạ tầng hoặc các lĩnh vực kinh tế ưu tiên của nhà nước
- Ngân hàng phát triển chuyên hoạt động dưới hình thức hùn vốn góp vốn vào các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc lĩnh vực tư nhân và cho vay trung, dài hạn các doanh nghiệp này
3 Tính chất sở hữu:
Ngân hàng phát triển có thể tổ chức dưới 3 hình thức:
- Sở hữu nhà nước với 100% vốn điều lệ thuộc ngân sách nhà nước
- Hình thức cổ phần mà Nhà nước nắm cổ phần chi phối
- Ngân hàng liên doanh với nước ngoài
4 Mục tiêu hoạt động:
- Phục vụ sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước trên cơ sở tập trung vốn cho những khu vực kinh tế thiết yếu có tính chất quyết định đến sự phát triển kinh tế xã hội ở các quốc gia
- Mục tiêu lợi nhuận là thứ yếu
5 Nguồn vốn:
Chủ yếu huy động các nguồn vốn trung và dài hạn từ các nguồn tiền gửi có kì hạn của công chúng, phát hành các chứng khoán có giá để thu hút vốn, vay trên thị trường tiền tệ và vay ngắn hạn từ ngân hàng trung ương, tiếp nhận các khoản vốn từ ngân sách cho mục tiêu phát triển
1 Sử dụng vốn:
- Chủ yếu là cấp tín dụng trung và dài hạn cho các dự án đầu tư phát triển sản xuất, cho các doanh nghiệp
- Đầu tư vào cổ phiếu, hùn vốn bằng vốn tự có theo tỷ lệ quy định tùy từng nước
- Thực hiện bảo lãnh vay vốn, thanh toán, thực hiện hợp đồng, dự thầu và các hoạt động bảo lãnh khác cho cá nhân và các tổ chức kinh tế
Trang 3- Cung ứng các dịch vụ thanh toán và các dịch vụ đại lí, ủy thác cho khách hàng
B NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
1 Quá trình thành lập:
Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB) được thành lập trên cơ sở
Quỹ Hỗ trợ Phát triển theo quyết định 108/2006/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 19/05/2006 để thực hiện chính sách tín dụng đầu tư phát triển và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước theo quy định của Chính phủ
Tên giao dịch quốc tế: The Vietnam Development Bank
Tên viết tắt: VDB
Ngân hàng Phát triển có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có con dấu, được mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước, Kho bạc Nhà nước, các ngân hàng thương mại trong nước và nước ngoài, được tham gia hệ thống thanh toán với các ngân hàng và cung cấp dịch vụ thanh toán theo quy định của pháp luật Ngân hàng Phát triển kế thừa mọi quyền lợi, trách nhiệm từ Quỹ Hỗ trợ phát triển
Ngân hàng Phát triển Việt Nam có các đặc thù sau:
Hoạt động của Ngân hàng Phát triển không vì mục đích lợi nhuận;
tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0% (không phần trăm); không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi; được Chính phủ đảm bảo khả năng thanh toán, được miễn nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật
Vốn điều lệ của Ngân hàng Phát triển là 5.000 tỷ đồng (năm nghìn
tỷ đồng) từ nguồn vốn điều lệ hiện có của Quỹ Hỗ trợ phát triển
Việc điều chỉnh, bổ sung vốn điều lệ tuỳ thuộc yêu cầu và nhiệm vụ
cụ thể, bảo đảm tỷ lệ an toàn vốn của Ngân hàng Phát triển và do Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định
Ngân hàng Phát triển có thời hạn hoạt động là 99 năm kể từ ngày Quyết định số 108/2006/QĐ-TTg ngày 19 tháng 5 năm 2006 của Thủ
Trang 4tướng Chính phủ về việc thành lập Ngân hàng Phát triển Việt Nam có
hiệu lực
2 Mô hình tổ chức
Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Phát triển gồm:
a) Hội đồng quản lý;
b) Ban Kiểm soát
c) Bộ máy điều hành gồm:
- Hội sở chính đặt tại Thủ đô Hà Nội;
BỘ MÁY ĐIỀU HÀNH
(BOARD OF DIRECTORS)
HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ
(BOARD OF DIRECTORS)
BAN KIỂM SOÁT
(SUPERVISING BOARD)
SỞ GIAO
DỊCH
(OPERATION
CENTRE)
CHI NHÁNH NGÂN HÀNG TẠI ĐỊA PHƯƠNG
(BRANCHES)
VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TẠI NƯỚC NGOÀI
(ABROAD REPRESENTATIVE)
VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TRONG NƯỚC
(DOMESTIC REPRESENTATIVE OFFICE)
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(PRIME MINISTER)
Trang 5- Sở Giao dịch, Chi nhánh, Văn phòng đại diện trong nước và nước ngoài
3 Mục tiêu hoạt động, chức năng, nhiệm vụ
a Mục tiêu hoạt động:
VDB là một đơn vị cho vay chính sách phi lợi nhuận, với số vốn điều lệ lên tới 5 nghìn tỷ đồng Cùng với Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam, VDB có mục tiêu đóng góp vào quá trình xoá đói giảm nghèo thông qua các khoản vay cho các công trình xây dựng thuỷ lợi và giao thông nông thôn, xây dựng cơ sở hạ tầng cho các làng nghề, xây dựng cơ
sở hạ tầng kinh tế xã hội cho các vùng sâu, vùng xa và hỗ trợ xuất khẩu
b Chức năng, nhiệm vụ:
1) Huy động, tiếp nhận vốn của các tổ chức trong và ngoài nước để thực hiện tín dụng đầu tư phát triển và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước theo quy định của Chính phủ
2) Thực hiện chính sách tín dụng đầu tư phát triển:
Cho vay đầu tư phát triển;
Hỗ trợ sau đầu tư;
Bảo lãnh tín dụng đầu tư
3) Thực hiện chính sách tín dụng xuất khẩu:
Cho vay xuất khẩu;
Bảo lãnh tín dụng xuất khẩu;
Bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp đồng xuất khẩu
Trang 64) Nhận ủy thác quản lý nguồn vốn ODA được Chính phủ cho vay lại; nhận uỷ thác, cấp phát cho vay đầu tư và thu hồi nợ của khách hàng từ các tổ chức trong và ngoài nước th”ng qua hợp đồng nhận uỷ thác giữa Ngân hàng Phát triển với các tổ chức uỷ thác
5) Ủy thác cho các tổ chức tài chính, tín dụng thực hiện nghiệp vụ tín dụng của Ngân hàng Phát triển
6) Cung cấp các dịch vụ thanh toán cho khách hàng và tham gia hệ thống thanh toán trong nước và quốc tế phục vụ các hoạt động của Ngân hàng Phát triển theo quy định của pháp luật
7) Thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tín dụng đầu
tư phát triển và tín dụng xuất khẩu
8) Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Thủ tướng Chính phủ giao
4 Nguồn vốn
Nguồn vốn hoạt động của Ngân hàng Phát triển bao gồm:
1) Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước
Vốn điều lệ của Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
Vốn của ngân sách nhà nước cấp cho các dự án theo kế hoạch hàng năm;
Vốn ODA được Chính phủ giao
2) Vốn huy động:
Phát hành trái phiếu và chứng chỉ tiền gửi theo quy định của pháp luật;
Trang 7 Vay của Tiết kiệm bưu điện, Quỹ Bảo hiểm xã hội và các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nước
3) Nhận tiền gửi ủy thác của các tổ chức trong và ngoài nước
4) Vốn đóng góp tự nguyện không hoàn trả của các cá nhân, các tổ
chức kinh tế, tổ chức tài chính, tín dụng và các tổ chức chính trị
-xã hội, các hiệp hội, các hội, các tổ chức trong và ngoài nước
5) Vốn nhận ủy thác cấp phát, cho vay của chính quyền địa phương, các tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị - xã hội, các hiệp hội, các hội, các tổ chức, các cá nhân trong và ngoài nước
6) Các nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật.
5 Sử dụng vốn
Ngân hàng Phát triển được sử dụng vốn để:
1) Thực hiện chính sách tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước:
• Cho vay đầu tư phát triển;
• Hỗ trợ sau đầu tư;
• Bảo lãnh tín dụng đầu tư;
• Cho vay các dự án đầu tư ra nước ngoài theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ
2) Thực hiện chính sách tín dụng xuất khẩu:
• Cho vay bên bán;
• Cho vay bên mua;
• Bảo lãnh tín dụng xuất khẩu;
• Bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp đồng
3) Đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản của Ngân hàng Phát triển theo quy định của pháp luật
4) Cấp phát ủy thác, cho vay ủy thác theo yêu cầu của bên ủy thác
DANH MỤC Các dự án vay vốn tín dụng đầu tư
Trang 8(Ban hành kèm theo Nghị định số 151/2006/NĐ-CP
ngày 20 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ)
_
STT NGÀNH NGHỀ, LĨNH VỰC
I Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội (Không phân biệt địa bàn đầu tư)
1 Dự án đầu tư đường bộ, cầu đường bộ, đường sắt và cầu đường sắt
2 Dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước sạch phục vụ công nghiệp
và sinh hoạt
3 Dự án đầu tư xây dựng công trình xử lý nước thải, rác thải tại các khu
đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao, bệnh viện và các cụm công nghiệp làng nghề
4 Dự án xây dựng quỹ nhà ở tập trung cho công nhân lao động trong
khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất; ký túc xá cho sinh viên
5 Dự án đầu tư trong lĩnh vực y tế: mở rộng, nâng cấp, đầu tư thiết bị,
xây dựng mới bệnh viện
6 Dự án đầu tư mở rộng, nâng cấp, xây dựng mới cơ sở giáo dục, đào
tạo và dạy nghề
7 Dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật tại làng nghề tiểu thủ công nghiệp, cụm
công nghiệp làng nghề ở nông thôn
II Nông nghiệp, nông thôn (Không phân biệt địa bàn đầu tư)
1 Dự án xây dựng mới, mở rộng cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm tập
trung; cơ sở giết mổ, chế biến gia súc, gia cầm tập trung
2 Dự án phát triển giống thuỷ, hải sản; đầu tư hạ tầng nuôi trồng thuỷ,
hải sản
3 Dự án phát triển giống cây trồng, giống vật nuôi, giống cây lâm
nghiệp
III Công nghiệp (Không phân biệt địa bàn đầu tư)
1 Dự án đầu tư chế biến sâu từ quặng khoáng sản:
- Phôi thép, gang có công suất tối thiểu 200 nghìn tấn/năm;
- Sản xuất Alumin có công suất tối thiểu 300 nghìn tấn/năm; sản xuất nhôm kim loại có công suất tối thiểu 100 nghìn tấn/năm;
- Sản xuất fero hợp kim sắt có công suất tối thiểu 1 nghìn tấn/năm;
- Sản xuất kim loại màu có công suất tối thiểu 5 nghìn tấn/năm;
- Sản xuất bột màu đioxit titan có công suất tối thiểu 20 nghìn tấn/năm
Trang 92 Dự án sản xuất động cơ Diezel từ 300CV trở lên
3 Dự án đầu tư đóng mới toa xe đường sắt và lắp ráp đầu máy xe lửa
4 Dự án đầu tư bào chế, sản xuất thuốc kháng sinh, thuốc cai nghiện,
vắc xin thương phẩm và thuốc chữa bệnh HIV/AIDS
5 Dự án đầu tư xây dựng thủy điện nhỏ công suất nhỏ hơn hoặc bằng
100MW; xây dựng nhà máy điện từ gió
6 Dự án đầu tư sản xuất DAP và phân đạm
IV Các dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn, đặc biệt khó khăn; dự án tại vùng đồng bào dân tộc Khơ
me sinh sống tập trung, các xã thuộc chương trình 135 và các xã biên giới thuộc chương trình 120, các xã vùng bãi ngang
V
Các dự án cho vay theo Hiệp định Chính phủ; các dự án đầu tư
ra nước ngoài theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ
DANH MỤC Mặt hàng vay vốn tín dụng xuất khẩu
(Ban hành kèm theo Nghị định số 151/2006/NĐ-CP
ngày 20 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ)
STT DANH MỤC MẶT HÀNG
I Nhóm hàng nông, lâm, thuỷ sản
1 Lạc nhân
2 Cà phê
3 Chè
4 Hạt tiêu
5 Hạt điều đã qua chế biến
6 Rau quả (hộp, tươi, khô, sơ chế, nước quả)
7 Đường
8 Thuỷ sản
9 Thịt gia súc, gia cầm
10 Trứng gia cầm
11 Quế và tinh dầu quế
II Nhóm hàng thủ công mỹ nghệ
1 Hàng mây, tre đan và sản phẩm đan lát, tết bện thủ công bằng các
loại nguyên liệu khác
2 Hàng thêu, ren
3 Hàng gốm, sứ mỹ nghệ
4 Đồ gỗ thủ công mỹ nghệ
Trang 105 Sản phẩm tơ tằm và sản phẩm lụa sản xuất từ tơ tằm
6 Sản phẩm đồ gỗ xuất khẩu
III Nhóm sản phẩm công nghiệp
1 Cấu kiện thiết bị toàn bộ và thiết bị toàn bộ
2 Động cơ điện, động cơ diezen
3 Máy biến thế điện các loại
4 Sản phẩm nhựa phục vụ công nghiệp và xây dựng
5 Sản phẩm dây điện, cáp điện sản xuất trong nước
6 Tầu biển
7 Cáp điện
8 Bóng đèn
IV Máy tính nguyên chiếc, phụ kiện máy tính và phần mềm tin
học
II THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
1 Huy động vốn
Trong năm 2007, NHPT huy động được 34.992 tỷ đồng, trong đó huy động trái phiếu Chính phủ là 24.295 tỷ đồng chiếm gần 70% tổng số vốn huy động trong năm
Nhìn chung, công tác huy động vốn đã đạt được kết quả tốt, cải thiện đáng kể cơ cấu nguồn vốn về kỳ hạn theo hướng tăng nguồn dài hạn, từng bước phù hợp với cơ cấu cho vay của NHPT; đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu vốn để giải ngân cho các dự án đầu tư, các hợp đồng xuất khẩu, đảm bảo không xảy ra trường hợp chậm tiến độ thi công và tiến độ xuất khẩu hàng hóa do thiếu vốn
Trong năm 2008 để thực hiện được nhiệm vụ Thủ tướng Chính phủ giao theo Quyết định số 1590/QĐ-TTg ngày 23/11/2007 về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển KT-XH năm 2008, yêu cầu toàn hệ thống NHPT phải đảm bảo huy động được tối thiểu 40.000 tỷ đồng(chưa kể vốn ODA
và vốn cho vay đầu tư dự án nhà máy lọc dầu Dung Quất thực hiện theo
ủy nhiệm của Bộ tài chính)
NHPT đã không ngừng nỗ lực tổ chức các kênh huy động vốn đặc biệt là huy động vốn thông qua việc phát hành trái phiếu Chính phủ Tuy nhiên, với sự ảm đạm của thị trường tài chính, đặc biệt là thị trường trái phiếu kho bạc, trái phiếu chính phủ thì trong phần lớn các phiên đấu thầu trái phiếu chính phủ của NHPT tỷ lệ trái phiếu trúng thầu và tổng số trái phiếu phát hành là không lớn Điển hình như trong phiên đấu thầu ngày
Trang 1118/8/2008, Trung tâm Giao dịch chứng khoán Hà Nội (HaSTC) thông báo
đã đấu thầu thành công 217 tỷ đồng trái phiếu Chính phủ trong tổng số
600 tỷ đồng trái phiếu do Ngân hàng Phát triển Việt Nam phát hành đợt 5/2008(tỷ lệ chỉ đạt 36%)
Không chỉ phát hành trái phiếu chính phủ ở thị trường trong nước, NHPT đang nghiên cứu và chuẩn bị phát hành trái phiếu chính phủ ra nước ngoài Đây là kênh huy động vốn hứa hẹn nhiều thành công trong tương lai
2 Sử dụng vốn
Đơn vị: tỷ đồng
1. Vốn ODA cho vay
lại
2. Vốn trong nước bao
gồm:
Cho vay đầu tư 22.200 26.900 121%
Dư nợ bình quân cho
vay TDXK
Bảo lãnh tín dụng đầu
tư
Tín dụng xuất khẩu(TDXK)
Năm 2007 cho vay TDXK là 8.740 tỷ đồng, thu nợ 6.453 tỷ đồng, thu lãi là 145 tỷ đồng, dư nợ vay là 5.276 tỷ đồng, nợ quá hạn là 61 tỷ đồng, chiếm 1,1% dư nợ vay so với cùng kỳ 2006
Dự kiến doanh số cho vay TDXK cả năm 2007 là 9000 tỷ đồng, thu nợ 6.839 tỷ đồng, thu lãi 180 tỷ đồng, dư nợ bình quân trong năm dự kiến đạt 2.853 tỷ đồng, vượt 14% kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao Giải ngân vốn ODA cho vay lại dự kiến đến 31/12/2007 đạt khoảng 8.300
tỷ đồng, tương đương hơn 92% kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao
Nguyên nhân chính không đạt kế hoạch Chính phủ giao 2007 vẫn
là do các dự án triển khai chậm so với kế hoạch, ngoài các vướng mắc
Trang 12tương tự như các dự án đầu tư từ nguồn vốn trong nước, còn do thủ tục quản lý của các dự án ODA thường phức tạp và chưa hài hòa
Tín dụng đầu tư(TDĐT)
Về thu hồi nợ ODA đạt cao so với kế hoạch giao, tính đến 20/12/2007 tổng số thu nợ đạt được 3.732 tỷ đồng, trong đó thu gốc 2.337
tỷ đồng đạt 111,2% kế hoạch năm 2007, thu lãi, phí: 1.395 tỷ đồng, đạt 116% kế hoạch năm 2007 Dư nợ vay là 47.840 tỷ đồng, nợ gốc quá hạn
268 tỷ đồng, chiếm 0.56% dư nợ
Cấp hỗ trợ sau đầu tư đến 20/12/2007 là 128 tỷ đồng, dự kiến cấp cả năm
2007 khoảng 260 tỷ đồng
Trong năm 2008, NHPT dự kiến tập trung ưu tiên bố trí vốn cho các dự án chuyển tiếp, đặc biệt các dự án trọng điểm(62 dự án nhóm A với số vốn cả năm hơn 10.600 tỷ đồng) Tính đến tháng 2 năm 2008, đã
có gần 800 dự án đăng kí vay vốn trong năm 2008 với tổng số vốn trên 7.000 tỷ đồng(chưa kể dự án nhà máy lọc dầu Dung Quất)
Trong năm 2008 NHPT tiếp tục nỗ lực thực hiện các hoạt động đầu
tư như:
- Cho vay 400 triệu USD nhập khẩu thiết bị Nhà máy Thủy điện Sơn La
- Đầu tư 1 tỷ USD dự án nhà máy lọc dầu Dung Quất Thủ tướng chính phủ giao nhiệm vụ cho NHPT tiếp nhận nguồn vốn huy động ngoại
tệ của bộ tài chính và trực tiếp theo dõi quản lí cho vay đầu tư dự án
- Làm chủ đầu tư dự án đường cao tốc Hà Nội- Hải Phòng, cùng với Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, Tập đoàn Đầu tư Sài Gòn, Tổng công ty cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam( VINACONEX) thành lập Tổng công ty Phát triển hạ tầng va Đầu tư tài chính Việt Nam(VIDIFI), trong đó NHPT góp 2.350 tỷ đồng tương đương 47% vốn điều lệ của tổng công ty
Cấp phát vốn ủy thác
Công tác cấp phát dự án thủy điện Sơn La(bao gồm dự án nhà máy,
dự án di dân tái định cư, dự án đường giao thông tránh ngập) đã được đảm bảo, kịp thời đáp ứng nhu cầu vốn theo đề nghị thanh toán của các chủ đầu tư; tổng số vốn đã giải ngân trong năm 2007 là 2.460 tỷ đồng trong đó dự án nhà máy chiếm 54%, dự án di dân tái định cư chiếm 42%, Bên cạnh đó, NHPT cũng thực hiện công tác cấp phát theo ủy thác của các Bộ, Ngành với số vốn gần 5600 tỷ đồng