Lêi nãi ®Çu Cïng víi sù ph¸t triÓn cña khoa häc kü thuËt, ®Æc biÖt lµ trong khoa häc kü thuËt ®ang ngµy cµng ph¸t triÓn rÊt m¹nh mÏ, c«ng nghÖ míi thuéc c¸c lÜnh vùc kh¸c nhau ®• ra ®êi nh»m ®¸p øng nhu cÇu cña x• héi. HiÖn nay kü thuËt ®iÒu khiÓn vÒ §iÖn tö c«ng suÊt còng n»m trong sè c¸c m«n khoa häc kü thuËt cã vai trß ®Æc biÖt quan träng. M«n ®iÖn tö c«ng suÊt ®• ®îc gi¶ng d¹y réng r•i ë c¸c trêng §¹i häc, Cao ®¼ng vµ Trung cÊp chuyªn nghiÖp trong c¶ níc. Tuy nhiªn nh÷ng øng dông cña nã vÉn cha ®îc khai th¸c triÖt ®Ó trong c¸c hÖ thèng ®iÒu khiÓn, ®o lêng. Trong qu¸ tr×nh tham gia häc tËp t¹i trêng, ®îc sù chØ ®¹o cña nhµ trêng, cña khoa §iÖn §iÖn Tö, ®Æc biÖt lµ sù chØ ®¹o, híng dÉn trùc tiÕp cña thÇy gi¸o D¬ng V¨n Nghi giao cho lµm ®Ò tµi ®å ¸n m«n häc:ThiÕt kÕ bé nguån chØnh lu ®éng c¬ ®iÖn 1 chiÒu cã ®¶o chiÒu quay. Sau mét thêi gian t×m hiÓu vµ nghiªn cøu ®Õn nay em ®• hoµn thµnh ®Ò tµi cña m×nh. Víi kiÕn thøc cßn rÊt h¹n chÕ, kinh nghiÖm cha v÷ng vµng cho nªn kh«ng tr¸nh khái nhiÒu thiÕu sãt. RÊt mong ®îc sù ®ãng gãp ý kiÕn cña c¸c thÇy c« gi¸o vµ c¸c b¹n ®Ó ®Ò tµi cña chóng em ®îc hoµn thiÖn h¬n. Chóng em xin ch©n thµnh c¶m ¬n
Trang 1Bộ Giáo dục & đào tạOTrờng đại học kinh doanh và công nghệ hà nội
khoa điện - điện tử
-o0o -Đồ án môn học
Đề tài :
“Thiết kế bộ nguồn chỉnh lu điều khiển động cơ điện một chiều có đảo chiều quay”
Giảng viên hớng dẫn : Dơng Văn Nghi
Hà Nội 2013
Trang 2đồ án môn học
Giảng viên hớng dẫn : Dơng Văn Nghi
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Văn Hng
Trang 3Lời nói đầu
Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, đặc biệt là trong khoa học kỹ thuật đang ngày càng phát triển rất mạnh mẽ, công nghệ mới thuộc các lĩnh vực khác nhau đã ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội Hiện nay kỹ thuật điều khiển về Điện tử công suất cũng nằm trong số các môn khoa học kỹ thuật có vai trò
đặc biệt quan trọng Môn điện tử công suất đã đợc giảng dạy rộng rãi ở các trờng
Đại học, Cao đẳng và Trung cấp chuyên nghiệp trong cả nớc Tuy nhiên những ứng dụng của nó vẫn cha đợc khai thác triệt để trong các hệ thống điều khiển, đo lờng Trong quá trình tham gia học tập tại trờng, đợc sự chỉ đạo của nhà trờng, của khoa
Điện- Điện Tử, đặc biệt là sự chỉ đạo, hớng dẫn trực tiếp của thầy giáo Dơng Văn
Nghi giao cho làm đề tài đồ án môn học:Thiết kế bộ nguồn chỉnh lu động cơ điện
1 chiều có đảo chiều quay Sau một thời gian tìm hiểu và nghiên cứu đến nay em
đã hoàn thành đề tài của mình Với kiến thức còn rất hạn chế, kinh nghiệm cha vững vàng cho nên không tránh khỏi nhiều thiếu sót Rất mong đợc sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn để đề tài của chúng em đợc hoàn thiện hơn
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
ĐặT VấN Đề
Trang 4Bộ nguồn chỉnh lu động cơ điện một chiều có đảo chiều của đề tài em đợc giao có công suất nhỏ nên em chọn bộ nguồn chỉnh lu động cơ của máy vặn ốc vít chuyên dụng.Những vấn đề xoay quanh việc lựa chọn và thiết kế bộ nguồn:-lựa chọn loại động cơ điện.
-vì máy có biến đổi tốc độ sao cho phù hợp với từng loại vật cần bắt vít nên cần lựa chọn phơng pháp điều chỉnh tốc độ sao cho phù hợp
-Lựa chọn sơ đồ chỉnh lu sao cho phù hợp với công suất
-Lựa chọn phơng án đảo chiều quay của động cơ
Khi thiết kế hệ điều chỉnh tự động truyền động điện cần phải đảm bảo hệ thực hiện đợc tất cả các yêu cầu đặt ra, đó là các yêu cầu về công nghệ, các chỉ tiêu chất lợng và các yêu cầu về kinh tế Chất lợng của hệ đợc thể hiện trong trạng thái
động và tĩnh Trong trạng thái tĩnh yêu cầu quan trọng nhất là độ chính xác điều chỉnh Đối với trạng thái động có các yêu cầu về ổn định và các chỉ tiêu về chất l-ợng động là độ quá điều chỉnh, tốc độ điều chỉnh, thời gian điều chỉnh và tần số dao động ở các hệ điều chỉnh tự động truyền động điện, cấu trúc mạch điều khiển,
Trang 5luật điều khiển và tham số của các bộ điều khiển có ảnh hởng rất lớn đến chất lợng của hệ Vì vậy khi thiết kế hệ ta phải thực hiện các bài toán về phân tích và tổng hợp hệ để tìm ra lời giải hợp lí đáp ứng đợc các yêu cầu về kinh tế và kĩ thuật đề ra.
II Những yêu cầu công nghệ của phụ tải.
1 Các phơng án truyền động
1.1 Phân tích và lựa chọn các loại động cơ điện
a Động cơ điện một chiều kích từ độc lập
Khi nguồn điện một chiều có công suất không đủ lớn thì mạch điện phần ứng
và mạch kích từ mắc vào hai nguồn một chiều độc lập với nhau, lúc này động cơ
đ-ợc gọi là động cơ kích từ độc lập
b Động cơ xoay chiều đồng bộ.
Động cơ đồng bộ đợc sử dụng khá rộng rãi trong những truyền động công suất trung bình và lớn, có yêu cầu ổn định tốc độ cao Động cơ đồng bộ thờng dùng cho các máy bơm, quạt gió, các truyền động của nhà máy luyện kim, thờng sử dụng làm động cơ sơ cấp trong các tổ máy phát - động cơ công suất lớn
Nh
ợc điểm :
Động cơ không đồng bộ là điều chỉnh tốc độ và khống chế các quá trình quá
độ khó khăn; riêng với động cơ rôto lồng sóc có các chỉ tiêu khởi động xấu hơn
Từ các phân tích trên ta chọn động cơ một chiều kích từ độc lập vì điều chỉnh tốc độ và các quá trình quá độ dễ dàng, không những vậy cấu trúc mạch lực và mạch điều khiển đơn giản đồng thời lại đạt chất lợng cao, dải điều chỉnh tốc độ rộng
Trang 6I
KT
RfE
U
Trang 7Trong đó : p là số đôi cực từ chính
N là số thanh dẫn tác dụng của cuộn dây phần ứng
a là số đôi mạch nhánh song song của cuộn dây phần ứng
2 n = n
= π ω
K
R R K
U
φφ
ω = − +
Đây là đặc tính cơ điện của động cơ
Mặt khác mô men điện từ của động cơ xác định bởi:
φ
φ
K
M I I K
u u
Thay vào phơng trình đặc tính cơ điện ta có:
( ) dt
f u
K
R R K
U
2
φφ
ω = − +
Đây là phơng trình đặc tính cơ của động cơ
Trang 8
U u u f
2
φφ
ω = − +
Ta thấy có 3 tham số ảnh hởng : từ thông φ, điện áp phần ứng U uvà điện trở phần ứng R động cơ
2 Lựa chọn phơng án điều chỉnh tốc độ động cơ.
2.1 Điều chỉnh tốc độ bằng cách đa điện trở phụ vào mạch phần ứng động cơ.
Khi thay đổi điện trở phụ R f ta đợc 1 họ dặc tính biến trở có dạng nh hình 1.3
dm
ω
M
Mđm
Trang 9Hình 1.2: Các đặc tính của động cơ điện một chiều kích từ độc lập
2.2 Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi từ thông
Do cấu tạo động cơ điện, thực tế thờng điều chỉnh giảm từ thông Nên khi từ thông giảm thì ωox tăng còn β sẽ giảm Họ đặc tính cơ với ω 0 tăng dần và độ cứng giảm dần nh hình 1.3
Trang 10Hình 1.3: Đặc tính cơ điện và đặc tính cơ của động cơ địên một chiều
Trang 11Hình 1.4: Các đặc tính cơ của động cơ điện một chiều kích từ độc lập
khi giảm áp và đặt vào phần ứng động cơ
2.4 Nhận xét và kết luận phơng án lựa chọn.
Nh vậy khi thay đổi điện áp đặt vào phần ứng động cơ ta đợc họ đặc tính cơ song song với đặc tính cơ tự nhiên hình 2.3 Thấy khi thay đổi điện áp (giảm áp) thì momen ngắn mạch, dòng ngắn mạch của động cơ và tốc độ của động cơ giảm
Do đó phơng pháp này đợc sử dụng để điều chỉnh tốc độ động cơ và hạn chế dòng điện khi khởi động
Ta thấy với phơng pháp điều chỉnh tốc độ động cơ bằng cách thay đổi điện
áp phần ứng đã đem lại hiệu quả tốt hơn hai phơng pháp trên :
+ Độ cứng đặc tính cơ không thay đổi do đó độ sụt tốc độ tơng đối sẽ đạt giá trị lớn nhất tại đặc tính thấp nhất của dải điều chỉnh
+ Sai số tốc độ không vợt quá sai số cho phép
+ Tốc độ không tải lý tởng thì tuỳ thuộc vào giá trị điện áp điều khiển Uđk của
1 Giới thiệu chung
Chỉnh lu là thiêt bị để biến đổi nguồn xoay chiều thanh nguồn 1 chiều cung cấp cho phụ tải 1 chiều
VD: Phụ tải 1 chiều có thể là động cơ điện 1 chiều, mạch kích từ của máy điện, 1số thiết bị sử dụng 1 nguồn điện 1 chiều nh bể mạ, bể điện phân
Trang 12Tuỳ theo yêu cầu của nguồn điện xoay chiều phía đầu vào chỉnh lu là 1 pha,
3 pha, n pha mà chỉnh lu có thể là 1 pha, 3 pha , n pha
2 Chọn sơ đồ chỉnh lu để cung cấp cho động cơ điện.
a Sơ đồ chỉnh lu hình tia 1pha :
Hình 2.0: Sơ đồ chỉnh lu tia một pha
Ưu điểm:
-Sử dụng ít thyristor
- Không cần sử dụng bộ đổi nguồn 3 pha
- Điện áp ra sau chỉnh lu tơng đối ổn định, có tính liên tục
Nh
ợc điểm:
-Cần sử dụng nhiều lõi thép
-chi phí kinh tế cao
Trang 13Hình 2.1: Giản đồ dòng điện, điện áp của các van
2
2
2 U
Trang 14b) Sơ đồ chỉnh lu cầu 1 pha:
Hình 2.2: Sơ đồ chỉnh lu cầu một pha
Ưu điểm:
- Sơ đồ mạch động lực, mạch điều khiển đơn giản
- Không cần sử dụng bộ đổi nguồn 3 pha
- Điện áp ra sau chỉnh lu tơng đối ổn định, có tính liên tục
-Chi phí kinh tế thấp
Nh
ợc điểm:
- Điện áp sau khi chỉnh lu nhỏ (U1 /Ud lớn)
- Sử dụng không hiệu quả công suất MBA
d
Trang 15Hình 2.3: Giản đồ dòng điện, điện áp của các van
2
2U
Trang 163 Nhận xét và lựa chọn.
Các sơ đồ chỉnh lu đều có độ lớn ổn định về điện áp đầu ra
• Giống nhau :
- Đảm bảo điện áp sau chỉnh lu là ổn định
- Mạch điều khiển đơn giản ( với sơ đồ có điều khiển => điều khiển điện áp ra theo góc α)
- Không cần sử dụng bộ đổi nguồn 3 pha, sử dụng bộ đổi nguồn 1 pha
• Khác nhau:
-Đối với mạch chỉnh lu hình tia 1 pha:
Sử dụng ít thyristor
Sử dụng 2 lõi thép
Điện áp đầu ra cao
-Đối với mạch chỉnh lu cầu 1 pha:
Sử dụng nhiều hơn thyristor
Sử dụng 1 lõi thép
Điện áp đầu ra cao
⇒Vậy ta có thể sử dụng mạch chỉnh lu cầu 1 pha vẫn đảm bảo tính ổn định,chi phí kinh tế thấp,mạch điều khiển đơn giản làm việc vẫn hiệu quả với yêu cầu công suất nhỏ (nh của đề tài)
Trang 17Giả thiết L= và xem rằng sơ đồ đã làm việc xác lập tr∞ ớc thời điểm ta bắt
đầu xét với đồ thị và điện áp nguồn và giá trị góc điều khiển α
Giả thiết trong khoảng lân cận phía trớc thời điểm ωt = v1 = α thì trong sơ đồ
có 2 van T3,T4 đang dẫn, tại ωt = v1 = α thì 2 van T1,T2 đồng thời có tín hiệu điều khiển Lúc đó điện áp trên 2 van này đều thuận (UT1 = UT2 = U2), do vậy cả 2 van
đều mở Hai van T1,T2 mở nên sụt điện áp trên chúng giảm về bằng 0 Ta có:
Ud = U2, UT3 = UT4 = -U2 và tại thời điểm ωt = v1 = α thì U2 > 0 nên T3,T4 bị khoá
Từ thời điểm này (ωt = v1), trong sơ đồ chỉ có 2 van dẫn dòng Khi 2 van T1,T2 làm việc thì :
T1,T2 vẫn mở nên các biểu thức điện áp không thay đổi)
Tại ωt = v2 = π + α ; T3,T4 đồng thời có tín hiệu điều khiển và điện áp thuận nên T3,T4 cùng mở, sụt điện áp trên T3,T4 giảm về bằng 0; Ud= - U2; UT1 = UT2 = U2
và tại thời điểm ωt = π + α thì U2 < 0 nên van T1, T2 bị khoá; T3, T4 dẫn dòng
Trang 18Ud = - U2; UT1 = UT2 = U2 , UT3 = UT4 = 0
iT1 = iT2 = 0 ; iT3 = iT4 = id = Id
Đến ω = 2π thì U2 = 0 bắt đầu chuyển sang nửa chu kỳ dơng và nó tác dụng ngợc với chiều dòng qua T3,T4, đồng thời trên T1, T2 lúc này có điện áp thuận nhng cha mở vì cha có tín hiệu điều khiển, nên T3, T4 vẫn tiếp tục dẫn do suất điện động
tự cảm
Đến ωt = v3 = 2π + α thì T1, T2 đồng thời có tín hiệu điều khiển và T1,T2 cùng dẫn.T3, T4 bị đặt điện áp ngợc => khoá lại Từ thời điểm này sơ đồ lặp lại trạng thái làm việc nh từ ωt = v1 = α
Trang 19Hình 2.5: Giản đồ dòng điện, điện áp của các van
4 Chọn phơng án đảo chiều quay.
a Giới thiệu chung:
Trang 20Chỉnh lu điều khiển pha dù có thể cung cấp áp ra > 0 và < 0 nhng dòng ra chỉ cho phép > 0 (làm việc ở góc phần t thứ I và thứ IV của mặt phẳng tải V0 , I0) hình 2-4 Để có thể đảo chiều dòng điện tải , có hai sơ đồ chính:
Sử dụng các tiếp điểm đảo chiều (hình 2-6) hình vẽ đang có tiếp điểm T
đóng, cung cấp một chiều dòng tải, nếu T ngắt và N đóng dòng tải sẽ đợc phép đảo chiều
Bộ biến đổi đảo chiều : gồm hai bộ chỉnh lu cung cấp hai chiều dòng tải (hình 2-7) là sơ đồ nguyên lý và (hinh 2-8 ) là sơ đồ cụ thể với bộ chỉnh lu hình cầu một pha
Hình 2-6
Hình 2-7
Trang 21b Nguyên lý điều khiển bộ biến đổi đảo chiều :
Để hai bộ biến đổi cung cấp cùng giá trị V0 cho tải, các góc điều khiển pha của hai bộ biến đổi sẽ có quan hệ nh sau khi giả sử dòng tải là liên tục
Bộ biến đổi 1 cung cấp áp trung bình V01 với góc mở α1 , bộ biến đổi 2 cung cấp áp trung bình V02 với góc mở α2
Ta có V0 = V01 =Vd0 cos α1 = V02 = - Vd0 cos α2 ⇒ cos α1 = - cos α2 hay
α1 + α2 = π
Nếu α1 > 0 thì bộ biến đổi 1 là chỉnh lu ⇒ α2 < 0 bộ biến đổi 2 là nghịch lu
Dù các giá trị trung bình hai bộ biến đổi là bằng nhau , giá trị tức thời của chúng không bằng nhau làm xuất hiện dòng cân bằng (còn gọi là tuần hoàn -circulation) chỉ chạy qua hai bộ chỉnh lu khi chúng cùng làm việc Dòng cân bằng
bộ còn lại là nghịch lu và ngợc lại
Hình 2-8: Sơ đồ mạch động lực
Trang 22Quan trọng của điều khiển riêng là mạch động lực rẻ tiền , hiệu suất cao hơn
điều khiển chung
Nh
ợc điểm :
Mạch điều khiển phức tạp và đặc tính động kém , cần có thời gian hai bộ biến đổi không làm việc khi chuyển bộ biến đổi làm việc để tránh trờng hợp có thể cả hai bộ biến đổi cùng làm việc
• Điều khiển chung (đồng thời ) hai bộ biến đổi cùng có xung điều khiển nhng chỉ có một bộ có dòng tải , dòng cân bằng đợc hạn chế bằng cuộn kháng và qui luật điều khiển thích hợp Có hai cách phối hợp : tuyến tính và phi tuyến
+ Phối hợp tuyến tính :
Gọi α1 , α2 là góc điều khiển pha hai bộ chỉnh lu Các áp trung bình V01 = V02
= V0 cho ta α1 = π - α2 áp trên cuộn kháng cân bằng Vcb = V01 - V 02 không có thành phần một chiều (trị trung bình bằng 0) có thể tính tơng tự nh kháng cân bằng của bộ chỉnh lu sáu pha có kháng cân bằng Dòng cân bằng có tác dụng làm cho dòng qua qua các bộ biến đổi luôn liên tục
+ Phối hợp phi tuyến :
Để giảm nhỏ kích thớc kích thớc cuộn kháng cân bằng trong khi vẫn hạn chế dòng cân bằng ở giá trị mong muốn , ngời ta điều khiển cho áp ra nghịch lu lớn hơn
áp ra chỉnh lu
Điều khiển chung có lợi là mạch điều khiển đơn giản , dòng tảI liên tục Bất lợi là tăng giá thành và tổn hao công suất cao do có dòng cân bằng
Điều khiển hỗn hợp : sơ đồ điều khiển hỗn hợp có mạch động lực nh sơ đồ
đièu khiển chung và điều khiển chung có dòng tải bé và điều khiển riêng khi dòng tải lớn
c Chọn phơng án điều khiển bộ biến đổi đảo chiều quay
Từ những phân tích ở trên kết hợp với yêu cầu thực tế của đề tài ở đây chúng
em chọn phơng án điều khiển chung
Trang 23đầu t tối thiểu.
Trong đó việc chọn công suất động cơ có ý nghĩa quan trọng Nếu chọn công suất động cơ lớn hơn công suất yêu cầu thì làm tăng vốn đầu t, động cơ làm việc non tải không tận dụng đợc hết khả năng phát nhiệt dẫn đến làm giảm hiệu suất của
hệ thống, hệ số công suất thấp làm ảnh hởng đến chất lợng điện năng Ngoài ra việc chọn các thiết bị khác cũng phải phản ánh đợc chế độ làm việc và đảm bảo các tính năng kinh tế và kĩ thuật tận dụng khả năng làm việc của các thiết bị
2000
A U
- Van động lực đợc lựa chọn dựa vào các thông số cơ bản: dòng tải, sơ đồ đã chọn,
điều kiện tản nhiệt, điện áp làm việc Các thông số cơ bản của van động lực đợc tính nh sau:
+) Điện áp làm việc của van:
2
2 U
.2
2
2
d lv
Trang 24Ud, U2,Ulv: điện áp tải, nguồn xoay chiều, ngợc van
)(8,1722
.110
lv
I I
Trong đó: Ihd, Id : dòng điện hiệu dụng của van và dòng điện tải (A);
) ( 1 , 9 2
2 , 18
, 172 2
, 0
6 , 345 7
,
U
U dmV TBth = = =
) ( 2 , 18 5 , 0
1 , 9 5 ,
Dòng điện định mức của van Idmv = 80 (A)
Điện áp ngợc của van Unv = 500 (V)
Độ sụt áp trên van: ∆U =2,6( )V
Dòng rò: Ir = 20(mA)
Điện áp điều khiển Uđk = 3(V)
Dòng điện điều khiển Iđk = 100 (mA)
Trang 25C,Tính toán MBA chỉnh lưu :
4 T n
=Chọn mạch từ hình chữ Ε được ghép từ những lá tôn Silic loại 310 có
Bề dày tôn : 0,35mm
Tổn hao là : 1,7 W/kg
Tỷ trọng : d = 7,8kg/dm3
Tiết diện của trụ T=a.b
- Chọn MBA ba pha ba trụ sơ đồ đấu dây ∆ (làm mát bằng không khí tự nhiên)
- Tính các thông số cơ bản
a) Tính công suất biểu kiến của MBA:
)(22202000
.11,1max
11,
) ( 122 2
2
110 2 2
Trang 26) ( 2 , 18
I = d =
Dũng điện hiệu dụng sơ cấp MBA:
) ( 84 , 5 2 , 18 380
122
1
2 2
U
U I k
- Tớnh toỏn dõy quấn
- Chọn sơ bộ mật độ dũng điện trong MBA với dõy dẫn bằng đồng MBA khụ chọn :
J1 = J2 = 2,75(A/mm2)
Tiết diện dõy dẫn sơ cấp MBA:
) ( 12 , 2 75 , 2
84 ,
84 ,
2 ,
2 ,
Để các van của bộ chỉnh lu có thể mở tại các thời điểm mong muốn thì ngoài
điều kiện tại thời điểm đó phải có điện áp thuận đặt lên các cực anốt và catốt của
Trang 27van thì trên điện cực điều khiển và catốt của van cũng cần phải có 1 điện áp điều khiển Để hệ thống các tín hiệu điều khiển xuất hiện theo đúng các yêu cầu mở van ngời ta sử dụng 1 mạch điện để tạo ra các tín hiệu đó gọi là mạch điều khiển cho bộ chỉnh lu hay hệ thống điều khiển bộ chỉnh lu
b Các yêu cầu cơ bản đối với hệ thống điều khiển
* Đảm bảo phát xung với các yêu cầu để mở van
- Đủ biên độ
- Đủ độ rộng
- Sờn xung ngắn(t s = 0 , 5 ữ 1 às)
2 Thiết kế mạch phát xung:
a Giới thiệu chung:
Nh ta đã biết để cho các van của 2 BBĐ mở tại thời điểm mong muốn ta cần phải có mạch điện phát ra các xung điều khiển đa đến mở các tiristor tại các thời
điểm yêu cầu nh: Biên độ, tần số, công suất và thời gian tồn tại để mở chắc chắn các van với mọi tải mà sơ đồ gặp phải khi làm việc để làm đợc điều đó ta phải đi thiết kế mạch phát xung điều khiển
b Chọn phơng pháp phát xung:
Với mạch động lực nh đã chọn ở phần trớc để đáp ứng đợc yêu cầu điều khiển các tiristor của bộ biến đổi ngời ta có 3 phơng pháp phát xung điều khiển nh sau:
*Phơng pháp điều khiển theo pha ngang:
Phơng pháp này có u điểm là có mạch phát xung điều khiển đơn giản nhng
có 1 số nhợc điểm là phạm vi điều khiển góc mở α không rộng Rất nhạy với sự thay đổi của điện áp nguồn và khó tổng hợp tín hiệu điều khiển Do những nhợc
điểm này mà hệ thống phát xung điều khiển theo phơng pháp pha ngang không phù hợp với yêu cầu
*Phơng pháp điều khiển theo Điốt 2 cực gốc:
Mạch phát xung phơng pháp này đơn giản nhng nó có nhợc điểm là chỉ phù hợp với hệ thống công suất nhỏ, đảo chiều khó khăn Cho nên trong thực tế ngời ta
ít dùng và nó không phù hợp với yêu cầu