1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn thạc sĩ Tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty TNHH Ericsson Việt Nam

116 366 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 860 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phản ánh trung thực, rõ ràng bản chất của các hoạt động và giá trị của các nghiệp vụ 1.1.2 Nội dung tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí trong các doanh nghiệp Nội dung tổ chức

Trang 1

Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.

Tác giả luận văn

Trần Thị Thanh Huyền

Trang 3

CF NC TT: Chi phÝ nh©n c«ng trùc tiÕp

CF NVL TT: Chi phÝ nguyªn vËt liÖu trùc tiÕp

CF SXC: Chi phÝ s¶n xuÊt chung

GTGT: Giá trị gia tăng

SXKD: S¶n xuÊt kinh doanh

Trang 4

Bảng 2.1: Bảng hướng dẫn đánh giá một số điều kiện ghi nhận doanh thu

Error: Reference source not found

Bảng 2.2 Sổ chi tiết tài khoản 511x0100 (30110x) .Error: Reference source

not found

Bảng 2.3: Bảng tổng hợp chi phí bán hàng năm 2009 so với năm 2008

Error: Reference source not found

Bảng 2.4: Bảng tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2009 so với

năm 2008 Error: Reference source not found

Danh mục sơ đồ

Trang 5

Lời mở đầu

Với vai trò là bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lý kinh

tế, tài chính, kế toán được nhìn nhận dưới góc độ:

Theo Uỷ ban thực hành kiểm toán quốc tế thì: “Kế toán là một hệ thống gồm hàng loạt các nhiệm vụ ở một doanh nghiệp mà nhờ đó các nghiệp vụ kinh tế được

xử lý như một phương tiện duy trì các ghi chép tài chính”

Liên đoàn kế toán quốc tế cho rằng: “Kế toán là nghệ thuật ghi chép, phân loại, tổng hợp theo một cách riêng của những khoản tiền , các nghiệp vụ và các sự kiện mà chóng có ít nhất một phần tính chất tài chính và trình bày kết quả của chúng”

Và Luật kế toán Việt Nam có nêu: “Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động”

Cũng trong Luật kế toán Việt Nam tại điều 10 có quy định: “Kế toán ở đơn vị

kế toán bao gồm kế toán tài chính và kế toán quản trị”

Như vậy, kế toán là một bộ phận không thể tách dời của các hoạt động kinh tế,

xã hội nói chung và của các doanh nghiệp nói riêng

Khi xã hội phát triển, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng khốc liệt theo đó kế toán cũng phải không ngừng phát triển, hoàn thiện để thực hiện tốt vai trò cung cấp thông tin, phân tích số liệu chính xác giúp các nhà quản lý tối thiểu hóa chi phí và tối đa hóa doanh thu, tăng lợi nhuận doanh nghiệp cao nhất ở mức có thể

Vì vậy, tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí tốt là một nhiệm vụ quan trọng

ở tất cả các doanh nghiệp nói chung và tại Công ty TNHH Ericsson Việt Nam nói riêng.Xuất phát từ những lý do trên tôi đã nghiên cứu lý luận, tìm hiểu thực tiễn và

chọn đề tài: “Tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty TNHH Ericsson Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu khoa học của mình.

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài:

- Hệ thống và làm rõ lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh

- Từ thực trang tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí tại công ty TNHH Ericsson Việt Nam, kết hợp với lý luận, luận văn có đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty TNHH

Trang 6

Ericsson Việt Nam.

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề chung và thực tiễn về tổ chức công tác

kế toán doanh thu, chi phí trong các doanh nghiệp

Phạm vi nghiên cứu: Giới hạn việc tìm hiểu thực tế hoạt động của công tác

kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty TNHH Ericsson Việt Nam

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp tổng hợp, phân tích, diễn giải, quy nạp, mô hình hóa các phương pháp, hệ thống hóa kết hợp với tổng hợp, phân tích tình hình thực tiễn, khảo sát thu thập tại Công ty

Các kỹ thuật cụ thể được sử dụng là điều tra, khảo sát, thu thập thông tin, mô hình hóa, tổ chức các sơ đồ, biểu mẫu để trình bày kết quả nghiên cứu

5 ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Về mặt lý luận: Luận văn đó hệ thống hóa được những lý luận chung về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh

Về mặt thực tiễn: Luận văn đã đưa ra phương hướng và một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí tại công ty TNHH Ericsson Việt Nam nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý của Công ty

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận nội dung của luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề chung về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí trong

các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh

Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty TNHH

Ericsson Việt Nam

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán

doanh thu, chi phí tại Công ty TNHH Ericsson Việt Nam

Do phạm vi đề tài tương đối rộng, thời gian nghiên cứu và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên luận văn không tránh khỏi khiếm khuyết Tôi rất mong nhận được

sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô để luận văn được hoàn thiện hơn

Trang 7

Chương 1

Lý luận chung về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí trong các doanh nghiệp

sản xuất, kinh doanh

1.1 kháI quát chung về tổ chức kế toán doanh thu và chi phí trong các doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm, nhiệm vụ và yêu cầu của tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí

Khái niệm:

Tổ chức kế toán doanh thu, chi phí trong doanh nghiệp là việc sắp xếp, thực hiện và quản lý công tác kế toán doanh thu, chi phí trong doanh nghiệp Tổ chức kế toán doanh thu, chi phí trong doanh nghiệp có vai trò hết sức quan trọng vì nó là khâu mấu chốt để xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Nếu hoạt động này được thực hiện tốt vì việc xác định kết quả sẽ chính xác, nhanh nhạy cũng như cung cấp thông tin quản lý là hiệu quả nhất

Tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí phảI đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc chung của khoa học tổ chức, các quy định hiện hành của pháp luật cũng như phải đáp ứng tất cả các chính sách, đường lối của doanh nghiệp Tổ chức công tác

kế toán là một nghệ thuật

Nhiệm vụ:

Bốn nhiệm vụ cơ bản là:

- Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán doanh thu, chi phí theo chuẩn mực

và theo chế độ kế toán hiện hành

- Kiểm tra, giám sát các khoản doanh thu, chi phí trong doanh nghiệp

- Phân tích các thông tin, số liệu kế toán doanh thu, chi phí phục vụ cho việc

Trang 8

quản lý doanh nghiệp của các nhà quản lý.

- Cung cấp thông tin, báo cáo theo quy định pháp luật

Yêu cầu của tổ chức kế toán doanh thu, chi phí

- Phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời các hoạt động phát sinh doanh thu, chi phí vào chứng từ, sổ sách kỊ toán và báo cáo tài chính

- Phản ánh trung thực, rõ ràng bản chất của các hoạt động và giá trị của các nghiệp vụ

1.1.2 Nội dung tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí trong các doanh nghiệp

Nội dung tổ chức kế toán doanh thu, chi phí trong doanh nghiệp bao gồm:

- Tổ chức hệ thống chứng từ và ghi chép ban đầu các hoạt động tạo doanh thu, chi phí

- Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán doanh thu, chi phí

- Tổ chức hệ thống sổ kế toán doanh thu, chi phí

- Tổ chức hệ thống lập và phân tích báo cáo tài chính có liên quan đến doanh thu, chi phí

1.2 kế toán doanh thu trong các doanh nghiệp

1.2.1 Kế toán doanh thu trong các doanh nghiệp theo quan điểm kế toán tài chính

1.2.1.1 Khái niệm, phân loại, nguyên tắc ghi nhận

a) Khái niệm

Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” thì doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được

Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích

Trang 9

kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu Các khoản vốn góp của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn của doanh nghiệp nhưng không làm tăng doanh thu.

Nh vậy, doanh thu đóng vai trò quan trọng, là nguồn bù đắp các chi phí doanh nghiệp đã chi ra đồng thời làm tăng vốn chủ sở hữu Việc ghi nhận doanh thu đúng

sẽ là tiền đề cho việc xác định kết quả kinh doanh đúng

b) Phân loại doanh thu

Theo quan điểm hiện hành doanh thu và thu nhập khác của doanh nghiệp được chia thành:

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Doanh thu hoạt động tài chính từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi tức được chia

- Thu nhập khác

* Doanh thu bán hàng thuần được xác định bằng tổng doanh thu bán hàng sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán bị trả lại gồm:

- Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền có được do bán sản phẩm doanh

nghiệp sản xuất ra nh bán hàng hóa mua vào, bán bất động sản đầu tư

- Doanh thu cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được do thực hiện các thỏa thuận trong một hoặc nhiều kì kế toán nh cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch

* Doanh thu hoạt động tài chính

Là tiền lãi tiền, bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác được coi là thực hiện trong kì gồm

- Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi gửi ngân hàng, lãi bán hàng, trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thnh toán được hưởng do thanh toán trước thời hạn quy định

- Cổ tức, lợi nhận được chia

- Thu nhập từ mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn

- Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, công ty con, đầu tư khác

Trang 10

- Lãi tỉ giá hối đoái.

- Chênh lệch do bán ngoại tệ

- Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn

- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác

- Thu tiền bảo hiểm được bồi thường

- Thu nợ các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tích vào chi phí kỳ trước

- Khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập

- Thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại

- Các khoản thu khác

c) Nguyên tắc ghi nhận.

* Đối với doanh thu và thu nhập khác

- Doanh thu chi được ghi nhận khi thỏa mãn các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, tiền cổ tức

và lợi nhuận được chia theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”, nếu không thỏa mãn các điều kiện thì không hạch toán vào doanh thu Doanh thu được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn năm điều kiện

+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phận lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền

sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua

+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyện kiểm soát hàng hóa

+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Trang 11

- Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp và theo năm tài chính.

- Trường hợp hàng hóa hoặc dịch vụ trao đổi lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương

tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu và không được ghi nhận là doanh thu

- Doanh thu phải được tổ chức và theo rõi riêng biệt theo từng loại doanh thu, chi tiết theo từng khoản doanh thu, nhằm phục vụ cho việc xác định đầy đủ, chính xác kết quả kinh doanh theo yêu cầu quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh và lập báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

- Nếu trong kì kế toán phát sinh các khoản giảm trị doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ như chiết khấu thương mại, và giảm giá hàng bán, hàng bị trả lại thì phảI được hạch toán riêng biệt Các khoản giảm trị doanh thu được tính trừ vào doanh thu ghi nhận ban đầu để xác định doanh thu thuần, làm căn cứ xác định kết quả kinh doanh trong kỳ

- Cuối kỳ kết toán xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, toàn bộ doanh thu thuần thực hiện trong kỳ được kết chuyển vào tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh Các tài khoản thuộc loại tài khoản doanh thu không có số dư cuối kỳ

* Đối với doanh thu cung cấp dịch vụ

Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán đó Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn 4 điều kiện:

- Doanh thu được xác định tượng đối chắc chắn

- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ

- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán đó

- Xác định được chi phí phát sinh do giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó

Trang 12

* Đối với doanh thu hoạt động tài chớnh.

- Doanh thu hoạt động tài chớnh được ghi nhận khi thỏa món đồng thời hai điều kiện:+ Cú khả năng thu được lợi ớch kinh tế từ giao dịch đú

+ Doanh thu được xỏc đinh tương đối chắc chắn

- Và được xỏc đinh trờn cơ sở

+ Tiền lói được xỏc định trờn cơ sở thời gian và lói suất thực tế từng kỳ

+ Tiền bản quyền được ghi nhận trờn cơ sở dồn tớch phự hợp với hợp đồng.+ Cổ tức và lợi nhuận được chia khi cổ đụng được quyền nhận cổ tức hoặc cỏc bờn tham gia gúp vốn được quyền nhận lợi nhuận từ việc gúp vốn

* Đối với thu nhập khỏc

1.2.1.2 Tổ chức kế toỏn tài chớnh doanh thu và thu nhập khỏc trong doanh nghiệp

1.2.1.2.1 Chứng từ kế toỏn

Chứng từ kế toỏn được sử dụng để kế toỏn cỏc nghiệp vụ bỏn hàng và cung cấp dịch vụ gồm:

- Húa đơn GTGT (mẫu 01GTKT -3LL)

Húa đơn bỏn hàng thụng thường (mẫu 02 GTTT-3LL)

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu 03 PXK-3LL)

- Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý (mẫu 04 HDL-3LL)

- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi (mẫu 01-BH)

- Thẻ quầy hàng (mẫu 02-BH)

- Cỏc chứng từ thanh toỏn (phiếu thu, sộc chuyển khoản, sộc thanh toỏn, ủy nhiệm thu, giấy bỏo cú ngõn hàng, bảng sao kờ của ngõn hàng…)

- Chứng từ kế toán liên quan khác nh phiếu nhập kho hàng trả lại…

1.2.1.2.2 Tài khoản kế toỏn sử dụng:

a Kế toỏn doanh thu bỏn hàng và cung cấp dịch vụ:

TK 511: Doanh thu bỏn hàng và cung cấp dịch vụ

TK 512: Doanh thu nội bộ

TK 521: Chiết khấu thơng mại

TK 531: Hàng bán bị trả lại

Trang 13

TK 532: Giảm giá hàng bán

TK 3331: Thuế GTGT phải nộp

TK 3387: Doanh thu cha thùc hiÖn

Vµ mét sè tµi kho¶n liªn quan kh¸c (TK 111, 112, 131…)

* TK 511

TK này phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán của hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) từ các giao dịch và nghiệp vụ bán các sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán các hàng hóa mua vào; thực hiện các công việc đã thỏa thuận trong một hoặc nhiều kỳ kế toán

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc hoặc

số thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)

- Quy định về hạch toán TK 511

+ TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” chỉ phản ánh doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đã bán, dịch vụ đã cung cấp được xác định lần đã bán trong kỳ không phân biệt doanh thu đã thu tiền hay sẽ thu được tiền.+ Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ , doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa có thuế GTGT

+ Đối với ẩn phẩm, hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng

là tổng giá thanh toán’

+ Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán (Bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu)

+ Những doanh nghiệp nhận gia công vật tư, hàng hóa thì chỉ phản ánh vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế được hưởng, không

Trang 14

bao gồm giá trị vật tư, hàng hóa nhận gia công.

+ Đối với hàng hóa nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán bán đứng giá hưởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phần hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp được hưởng

+ Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm., trả góp thì doanh thu bán hàng được ghi nhận theo giá bán trả tiền ngay và ghi nhận vào doanh thu chưa thực hiện phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác định

+ Những sản phẩm, hàng hóa được xác định là đã bán, nếu phát sinh các khoản chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán thì các khoản giảm trị doanh thu bán hàng này được theo dõi riêng trên các TK 521, TK 531 và

TK 532, cuối kỳ kết chuyển vào TK 511 để tính doanh thu thuần

+ Trường hợp trong kỳ doanh nghiệp đã viết hóa đơn bán hàng và đã thu tiền bán hàng nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua hàng, thì trị giá số hàng này không được coi là đã bán trong kỳ và không được ghi vào TK 511 mà chỉ hạch toán vào bên Có TK 131 về khoản tiền đã thu của khách hàng Khi thực giao hàng cho người mua sẽ hạch toán vào TK 511 về trị giá hàng đã giao, đã thu trước tiền bán hàng, phù hợp với các điều kiện ghi nhận doanh thu

+ Đối với trường hợp cho thuê tài sản, có nhận trước tiền cho thuê của nhiều năm thì doanh thu cung cấp dịch vụ ghi nhận vào năm tài chính được xác định trên

cơ sở lấy tổng số tiền nhận được chia cho số kỳ nhận trước tiền

+ Đối với doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hóa dịch

vụ theo yêu cầu của Nhà nước, được Nhà nước trợ cấp, trợ giá theo quy định thì doanh thu trợ cấp, trợ giá là số tiền được Nhà nước chính thức thông báo hoặc thực

tế trợ cấp, trợ giá được phản ánh trên TK 5114

+ Không hạch toán vào TK 511 các trường hợp sau:

• Trị giá hàng hóa, vật tư, bán thành phẩm xuất giao cho bên ngoài gia công, chế biến

• Trị giá sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cung cấp giữa công ty, Tổng công ty

Trang 15

với các đơn vị hạch toán phụ thuộc.

• Trị giá sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ cung cấp cho nhau giữa Tổng cong ty với các đơn vị thành viên

• Trị giá sản phẩm, hàng hóa đang gửi bán, dịch vụ hoàn thành đã cung cấp cho khách hàng nhưng chưa được xác định là đã bán

• Trị giá hàng gửi bán theo phương thức gửi bán đại lý, ký gửi (chưa được xá định là đã bán)

• Doanh thu hoạt động tài chính và các khoản thu nhập khác không được coi

là doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 511:

Bên Nợ:

+ Số thuế tiêu thụ dặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và được xác định là đã bán trong kỳ kế toán

+ Sè thuÕ GTGT ph¶i nép cña doanh nghiÖp nép thuÕ GTGT tÝnh theo ph¬ng ph¸p trùc tiÕp

+ Doanh thu hµng b¸n bÞ tr¶ l¹i kÕt chuyÓn cuèi kú

+ Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ

+ Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ

+ KÕt chuyÓn doanh thu thuÇn vµo TK 911

Bên Có:

Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán

TK 511 không có số dư cuối kỳ

TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có 5 tài khoản cấp 2

+ Tài khoản 5111- Doanh thu bán hàng hóa: Phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng hàng hóa được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp

+ Tài khoản 5112- Doanh thu bán các thành phẩm: Phản ánh doanh thu và

Trang 16

doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm (Thành phẩm, bán thành phẩm) được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp.

+ Tài khoản 5113- Doanh thu cung cấp dịch vụ: Phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp cho khách hàng và được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán

+ Tài khoản 5114- Doanh thu trợ cấp, trợ giá: Dùng để phản ánh các khoản doanh thu trợ cấp, trợ giá của Nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước

+ Tài khoản 5117- Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu cho thuê bất động sản đầu tư và doanh thu bán, thanh

lý bất động sản đầu tư

* TK 512- Doanh thu bán hàng nội bộ

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa, dịch

vụ tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp Doanh thu tiêu thụ nội bộ là lợi ích kinh tế thu được từ việc bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty tính theo giá bán nội bộ

TK 512 bao gồm 3 tài khoản cấp 2:

- TK 5121- Doanh thu bán hàng hóa

- TK 5122- Doanh thu bán các thành phẩm

- TK 5123- Doanh thu cung cấp dịch vụ

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 512 cũng tương tự nh TK 511

* TK 521- Chiết khấu thương mại

Tài khoản này dùng để phản ánh khoản tiền chênh lệch giữa giá bán nhỏ hơn giá niêm yết mà doanh nghiệp đã giảm trị cho người mua hàng do người mua hàng

đã mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết mua, bán hàng

Bên Nợ:

Trang 17

Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng.

Bên Có:

Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang TK “Doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán

- TK 521 có 3 tài khoản cấp 2 :

+ TK 5211- Chiết khấu hàng hóa

+ TK 5212- ChiÕt khÊu thµnh phÈm

+ TK 5213- ChiÕt khÊu dÞch vô

- Một số quy định khi hạch toán

+ Chỉ hạch toán vào tài khoản này khoản chiết khấu thương mại người mua được hưởng đã thực hiện trong kỳ theo đúng chính sách chiết khấu thương mại của doanh nghiệp đã quy định

+ Trường hợp người mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua được hưởng chiết khấu thì khoản chiết khấu thương mại này được ghi giảm trị vào giá bán trên “Hóa đơn (GTGT)” hoặc “Hóa đơn bán hàng” lần cuối cùng Trường hợp khách hàng không tiếp tục mua hàng hoặc khi số tiền chiết khấu thương mại người mua được hưởng lớn hơn số tiền bán hàng được ghi trên hóa đơn lần cuối cùng thì phảI chi tiền chiết khấu thương mại cho người mua Khoản chiết khấu thương mại trong các trường hợp này được hạch toán vào tài khoản 521

+ Trường hợp người mua hàng với khối lượng lớn được hưởng chiết khấu thương mại, giá bán phản ánh trên hóa đơn là giá đã giảm thì khoản chiết khấu thương mại này không được hạch toán vào TK 521.Doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trị chiết khấu thương mại

+ Phải theo dõi chi tiết chiết khấu thương mại đã thực hiện cho từng khách hàng và từng loại hàng bán’

+ Trong kỳ, chiết khấu thương mại phát sinh thực tế được phản ánh vào bên

Nợ TK 521 (Chiết khấu thương mại) Cuối kỳ, khoản chiết khấu thương mại được kết chuyển sang TK 511 để xác định doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm, hàng hóa , dịch vụ thực tế thực hiện trong kỳ hạch toán

Trang 18

Kết chuyển doanh thu của hàng đã bị trả lại để xác định doanh thu thuần.

TK 531 không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 532 không có số dư cuối kỳ

Chỉ phản ánh vào TK 532 các khoản giảm trị cho việc chấp thuận giảm giá ngoài hóa đơn, tức là sau khi đã phát hành hóa đơn bán hàng, không phản ánh vào

TK 532 số giảm giá đã được trị vào tổng giá bán ghi trên hóa đơn

* TK 3387- Doanh thu chưa thực hiện

Doanh thu chưa thực hiện bao gồm:

- Số tiền nhận trước nhiều năm về cho thuê tài sản (cho thuê hoạt động), cho thuê bất động sản đầu tư

- Khoản chênh lệch giữa bán hàng trả chậm, trả góp theo cam kết với giá bán trả ngay

- Khoản lãi nhận trước khi cho vay vốn hoặc mua các công cụ nợ (trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu…)

- Chênh lệch giá bán lớn hơn giá trị còn lại của tài sản cố định (TSC§) bán rồi thuê lại theo phương thức thuê tài chính

Trang 19

- Chênh lệch giá bán lớn hơn giá trị hợp lý của TSC§ bán rồi thuê lại theo phương thức thuê hoạt động.

- Phần thu nhập khác hoãn lại khi góp vốn liên doanh thành lập cơ sở đồng kiểm soát có giá trị vốn góp được đánh giá lớn hơn giá trị thực tế vật tư, sản phẩm hàng hóa hoặc giá trị còn lại của TSC§ góp vốn

Kết cấu tài khoản:

Bên Nợ:

Kết chuyển ”Doanh thu chưa thực hiện” sang TK 511 hoặc TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính) hoặc TK 711 hoặc phân bố dần làm giảm chi phí sản xuất kinh doanh (SXKD) trong kỳ

Bên Có:

Ghi nhận doanh thu chưa thực hiện phát sinh trong kỳ

Số dư bên Có: Doanh thu chưa thực hiện cuối kỳ kế toán

Một số quy định khi hạch toán:

- Khi bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh thu được ghi nhận theo giá bán trả ngay tại thời điểm ghi nhận doanh thu

- Giá bán trả ngay được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu được trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tư lệ lãi suất hiện hành Phần lãi bán hàng trả chậm, trả góp là chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả ngay được ghi nhận vào tài khoản “Doanh thu chưa thực hiện” Doanh thu chưa thực hiện sẽ được ghi nhận là doanh thu của

kỳ kế toán theo quy định tại chuẩn mực kế toán số 14- Doanh thu và thu nhập khác

- Khi nhận trước tiền cho thuê tài sản của nhiều năm thì số tiền nhận trước được ghi nhận là doanh thu chưa thực hiện Trong các năm tài chính tiếp sau sẽ ghi nhận doanh thu phù hợp với doanh thu của từng năm tài chính

b Kế toán doanh thu hoạt động tài chính:

TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính

-Nguyên tắc hạch toán:

+ Phản ánh vào doanh thu hoạt động tài chính các thu được coi là thực hiện

Trang 20

trong kỳ, không phân biệt các khoản đó thực tế đã được thanh toán hay chưa Các khoản thu hộ bên thứ ba không được coi là doanh thu của doanh nghiệp.

+ Các khoản thu nhập từ hoạt động đầu tư công cụ tài chính (chứng khoán) gồm khoản chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá gốc của chứng khoán và khoản lãi được chia do nắm giữ chứng khoán

+ Doanh thu tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế Doanh thu tiền bản quyền được ghi nhận trên cơ sở dồn tích phù hợp với hợp đồng cho thuê tài sản Cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi doanh nghiệp có quyền nhận cổ tức hoặc quyền nhận lợi nhuận từ việc đầu tư Các khoản lãi đầu tư nhận được từ các khoản lãi đầu tư dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư đó không được hạch toán vào doanh thu tài chính mà được ghi giảm giá vốn của khoản đầu tư đó

+ Doanh thu hoạt động tài chính có thể đã bao gồm cả thuế GTGT nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không có thuế GTGT nếu doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khÂu trị

- Kết cấu tài khoản 515

Bên Nợ:

+ Thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có)

+ Kết chuyển các khoản doanh thu hoạt động tài chính để xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Bên Có:

+ Các khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ.

Tài khoản 515 không có số dư

c Kế toán thu nhập khác

Kế toán sử dụng TK 711 để phản ánh các khoản thu nhập khác

Kết cấu của tài khoản 711

Bên Nợ:

+ Số thuế GTGT phả nộp về các khoản thu nhập khác tính theo phương pháp

Trang 21

1.2.1.2.3 Trình tự một số nghiệp vụ kế toán doanh thu

a Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

a1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

Xem phụ lục 1: Sơ đồ kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

a2 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Xem phụ lục 2: Sơ đồ kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

b Doanh thu hoạt động tài chính

Xem phụ lục 3: Sơ đồ kế toán doanh thu hoạt động tài chính

Trang 22

- Hình thức kế toán trên máy tính

Sổ kế toán gồm sổ kế toán tổng hợp và số kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết

Sổ tổng hợp gồm: sổ nhật ký, sổ cái, sổ kế toán chi tiết gồm: sổ, thẻ kế toán chi tiết

1.2.1.2.5 Tổ chức lập và phân tích các báo cáo

Hệ thống báo cáo của doanh nghiệp bao gồm: hệ thống báo cáo tài chính là hệ các báo cáo bắt buộc và hệ thống báo cáo quản trị

- Hệ thống báo cáo tài chính gồm:

+ Bảng cân đối kế toán

+ Báo cáo kỳ hoạt động kinh doanh

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

+ Bản thuyết minh báo cáo tài chính

Trong báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải trình bày được:

- Chính sách kế toán được áp dụng trong việc ghi nhận doanh thu bao gồm phương pháp xác định phần công việc đã hoàn thành của các giao dịch về cung cấp dịch vụ

- Doanh thu của từng loại giao dịch và sự kiện

+ Doanh thu bán hàng

+ Doanh thu cung cấp dịch vụ

+ Tiền lãi, bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia

- Doanh thu từ việc trao đổi hàng hóa hoặc dịch vụ theo từng loại hoạt động trên

- Thu nhập khác, trong đó trình bày cụ thể các khoản thu nhập bất thườngTrong Báo cáo kết quả kinh doanh, chỉ tiêu 1, 2, 3 liên quan đến doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, chỉ tiêu 6 doanh thu hoạt động tài chính và chỉ tiêu 11 phản ánh doanh thu nhập khác

Trong thuyết minh báo cáo tài chính để chi tiết hơn về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp phải lập các chỉ tiêu VI-25, 26, 27, và để chi tiết doanh thu hoạt động tài chính, doanh nghiệp phải lập chỉ tiêu VI-29

Phân tích các chỉ tiêu về hiệu quả quản lý chi phí thông qua tư suất giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần, tư suất bán hàng và chi phí quản lý trên doanh thu thuần

Trang 23

Phân tích các chỉ tiêu về lợi nhuận thông qua nhóm chỉ tiêu là lợi nhuận nh: tư suất lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trên doanh thu thuần, tư suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu thuần, tư suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần.

- Hệ thống báo cáo quản trị: được lập để phục vụ mục đích quản trị của doanh nghiệp vì vậy hệ thống báo cáo này là không bắt buộc, tùy thuộc vào doanh nghiệp

1.2.2 Kế toán doanh thu trong các doanh nghiệp theo quan điểm kế toán quản trị

1.2.2.1 Nội dung kế toán quản trị doanh thu

Doanh thu và lợi nhuận luôn là mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh Ngoài việc quản lý và lập các báo cáo doanh thu theo quy định của kĨ toán tài chính thì các nhà quản trị cũng cần một hệ thống báo cáo, thông tin

về doanh thu mang tính chất đặc thù của doanh nghiệp hơn, đó là lý do có kế toán quản trị doanh thu

Như vậy, kế toán quản trị doanh thu giúp các nhà quản trị quản lý hiệu quả, nhanh nhạy doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp

Để đáp ứng yêu cầu quản trị doanh thu, doanh nghiệp phải thực hiện:

- Phân loại và hạch toán chi tiết doanh thu

- Xác định doanh thu hòa vốn

- Lập dự toán doanh thu

1.2.2.2 Tổ chức kế toán quản trị doanh thu

a Phân loại doanh thu và hạch toán chi tiết doanh thu

Tùy theo đặc điểm kinh doanh của từng doanh nghiệp mà việc phân loại doanh thu

sẽ khác nhau Thông thường hoạt động của doanh nghiệp được chia thành hoạt động SXKD thông thường và hoạt động khác, tương ứng, doanh thu cũng được chia thành:

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia

- Doanh thu kinh doanh bất động sản

- Thu nhập khác

Trang 24

Căn cứ vào phương thức bán hàng, doanh thu còn được chia thành:

- Doanh thu bán hàng thu tiền ngay

- Doanh thu bán hàng người mua chưa trả

- Doanh thu bán hàng trả góp

- Doanh thu bán hàng đại lý

- Doanh thu chưa thực hiện (nhận trước)

Ngoài ra, căn cứ vào yêu cầu quản trị doanh nghiệp, doanh thu còn được chia thành doanh thu bán ra ngoài, doanh thu tiêu thụ nội bộ, doanh thu xuất khẩu, doanh thu nội địa

Việc tổ chức kế toán quản trị doanh thu cần được tiến hành trên các sổ chi tiết, các tài khoản kế toán quản trị

Sổ chi tiết doanh thu được mở riêng cho từng loại hoạt động, từng loại sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và từng nghiệp vụ đầu tư tài chính

Các doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu cần mở sổ theo dõi chi tiết doanh thu hàng xuất khẩu Đồng thời, nếu hàng hóa bán phải chịu các các thuế suất khác nhau thì phải mở sổ chi tiết theo dõi doanh thu theo từng loại thuế suất

Các doanh nghiệp khác nhau thì sổ chi tiết cũng không hoàn giống nhau mà chỉ cần đảm bảo các nội dung chính sau:

- Ngày tháng ghi sổ

- Số hiệu và ngày lập chứng từ

- Tóm tắt nội dung chứng từ (nghiệp vụ kinh tế phát sinh)

- Tài khoản đối ứng

- Số lượng, đơn giá, thành tiền của sản phẩm tiêu thụ

- Các khoản giảm trị doanh thu

Các tài khoản kế toán quản trị doanh thu có thể được mở để ghi chép theo dõi chi tiết doanh thu:

TK 5111- Doanh thu bán hàng hóa

Trang 25

TK 5112- Doanh thu bán sản phẩm

TK 5113- Doanh thu cung cấp dịch vụ

TK 5117- Doanh thu kinh doanh bất động sản

TK 5121- Doanh thu bán hàng hóa trong nội bộ

TK 5122- Doanh thu bán sản phẩm trong nội bộ

TK 5123- Doanh thu cung cấp dịch vụ trong nội bộ

TK 5151- Doanh thu tiền lãi

TK 5152- Doanh thu tiền bản quyền

TK 5153- Doanh thu cổ tức

TK 5154- Lợi nhuận được chia

b Xác định doanh thu hòa vốn

Xác định doanh thu hòa vốn hay phân tích điểm hòa vốn giúp nhà quản trị doanh nghiệp xác định được mức sản xuất và tiêu thụ là bao nhiêu thì hòa vốn, giá

cả tiêu thụ có thể đạt ở mức độ tối thiểu là bao nhiêu để không bị lỗ hay mức an toàn hiện tại của doanh nghiệp trên thị trường cạnh tranh là như thế nào, từ đó nhà quản trị có thể đưa ra các chính sách và biện pháp tích cực trong sản xuất, kinh doanh

- Xác định khung giá bán: là giá bán hòa vốn ở các mức độ sản lượng khác nhau:

Ib: Lãi biến phí đơn vị (g-bp)

Lb%: Tư suất lãi trên biến phí (lb/g)

lb

Trang 26

%+ Xác định doanh thu hòa vốn và sản lượng hòa vốn cho từng mặt hàng

Doanh thu hòa vốn cho

- Lập dự toán doanh thu

Lập dự toán doanh thu là một khâu quan trọng trong quá trình quản trị doanh thu Nếu dự toán doanh thu tốt thì doanh thu thực tế sẽ cao và lợi nhuận cao Lập dự toán doanh thu cũng là khâu quyết định để lập dự toán sản xuất, dự toán chi phí…

Nó ảnh hưởng rất lớn đến lợi nhuận của doanh nghiệp

Doanh nghiệp lập dự toán doanh thu cần phải lấy cơ sở là khối lượng sản phẩm, hàng hóa và đơn giá bán dự kiến

Dự toán doanh thu được lập cho cả niên độ kế toán

Trong quá trình lập dự toán doanh thu, kế toán quản trị còn phải dự kiến lịch thu tiền bán hàng để làm cơ sở cho việc lập dự toán vốn bằng tiền Để lập dự toán vốn bằng tiền chính xác cần phải căn cứ vào phương thức thanh toán, thời hạn thanh toán dự kiến đã ghi trên hợp đồng bán hàng và tình hình bán hàng, thu tiền trong quá khứ và trong hiện tại

Trang 27

1.3 kế toán chi phí trong các doanh nghiệp

1.3.1 Kế toán chi phí trong các doanh nghiệp theo quan điểm kế toán tài chính

1.3.1.1 Khái niệm, phân loại chi phí

a Khái niệm

Theo Hiệp hội tiêu chuẩn kế toán quốc tế (IASC- International Accounting Standards Committee) định nghĩa: “ Chi phí là các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong một niên độ kế toán dưới dạng luồng chi hoặc giảm giá trị tài sản hoặc phát sinh nợ dẫn tới giảm nguồn vốn chủ sở hữu mà không phải giảm do phân chia nguồn vốn cho các chủ sở hữu”

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01- Chuẩn mực chung: “Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu , không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu”Theo chế độ kế toán Việt Nam thì chi phí hoạt động của doanh nghiệp chính là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa các chi phí cần thiết khác trong một thời kỳ nhất định mà doanh nghiệp đã bỏ trong quá trình hoạt động của mình

Thực chất, chi phí là sự dịch chuyển vốn- chuyển dịch giá trị của các yếu tố sản xuất vào các đối tượng tính giá (sản phẩm)

* Sự khác nhau giữa chi phí và chi tiêu của doanh nghiệp

Chi tiêu của doanh nghiệp là sự chi ra, sự giảm đi thuần túy của tài sản doanh nghiệp, không kể các khoản đó dùng vào việc gì và dùng như thế nào Chi tiêu và chi phí có mối quan hệ mật thiết với nhau, đồng thời chóng cũng có sự khác nhau

về lượng và thời điểm phát sinh

- Về lượng: chi tiêu là cơ sở của chi phí song chi phí của doanh nghiệp không bao gồm các khoản chi tiêu có đặc điểm sau:

+ Khoản chi tiêu làm giảm một tài sản này nhưng làm tăng một tài sản khác hoặc là giảm một khoản nợ phải trả trong doanh nghiệp

+ Các khoản chi tiêu làm tăng một khoản nợ phải trả nhưng đồng thời làm tăng

Trang 28

một tài sản hoặc làm giảm một khoản nợ phảI trả khác của doanh nghiệp.

Như vậy, chi phí chỉ bao gồm các trường hợp làm giảm tài sản hoặc tăng nợ phải trả nhưng không kèm theo các biến động khác

- Về thời gian: do có sự không phù hợp giữa thời gian phát sinh các khoản chi tiêu và thời gian phát huy tác dụng của nó đối với thu nhập của doanh nghiệp

+ Khoản chi tiêu ở kỳ này nhưng còn được chờ phân bổ ở kỳ sau (chi phí trả trước)+ Khoản được tính vào chi phí của kỳ này (chi phí phải trả) nhưng chưa được chi tiêu (sẽ chi ở các kỳ sau)

Việc nghiên cứu và nhận thức chi phí còn phụ thuộc vào góc độ nhìn nhận trong từng loại kế toán khác nhau:

+ Trên góc độ kế toán tài chính, chi phí được nhìn nhận như những khoản phí tổn phát sinh gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp để đạt được một khối lượng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ nhất định Chi phí được xác định bằng tiền của những hao phí về lao động sống, lao động vật hóa… trên cơ sở chứng từ , tài liệu, bằng chứng chắc chắn

+ Trên góc độ của Kế toán quản trị: Mục đích của kế toán Quản trị chi phí là cung cấp thông tin chi phí thích hợp, hữu ích, kịp thời cho việc ra quyết định của các nhà quản trị doanh nghiệp Vì vậy, đói với kế toán quản trị chi phí không chỉ đơn thuần nhận thức chi phí như kế toán tài chính mà chi phí còn được nhận thức theo phương thức nhận diện thông tin ra quyết định Chi phí có thể là phí tổn thực tế gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày khi tổ chức thực hiện, kiểm tra, ra quyết định, chi phí cũng có thể là phí tổn ước tính để thực hiện dự án , phí tổn mất đi khi lựa chọn phương án , bỏ qua cơ hôi kinh doanh Khi đó, kế toán quản trị lại cần chú ý đến sự lựa chọn , so sánh theo mục đích sử dụng, môi trường kinh doanh hơn là chú trọng vào chứng minh bằng các chứng cứ, chứng từ

b Phân loại

Để thuận tiện cho công tác quản lý, hạch toán, kiểm tra cũng như phục vụ cho việc ra quyết định của các nhà quản trị thì phải tiến hành phân loại chi phí sản xuất kinh doanh Kế toán tài chính phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo các tiêu thức sau:

Trang 29

- Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo hoạt động và công dụng kinh tế.

- Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí

- Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mối quan hệ của chi phí với các khoản mục trên báo cáo tài chính

b1 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo hoạt động và công dụng kinh tế Chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành:

* Chi phí hoạt động kinh doanh thông thường

- Chi phí sản xuất kinh doanh

+ Chi phí sản xuất:

Là toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến việc chế tạo sản phẩm, lao vụ dịch vụ trong một thời kỳ nhất định được biểu hiện bằng tiền, chi phí sản xuất gồm:

• Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là toàn bộ chi phí vật liệu được sử dụng trực tiếp trong quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm, lao vụ dịch vụ

• Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lương, tiền công và các khoản phải trả trực tiếp cho công nhân sản xuất, các khoản trích theo tiền lương của công nhân sản xuất

• Chi phí sản xuất chung: là các khoản chi phí liên quan đến việc phục vụ và quản lý sản xuất trong phạm vi các phân xưởng, đội sản xuất, gồm: chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, chi phí công cụ, chi phí khấu hao TSC§, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền

+ Chi phí ngoài sản xuất

Chi phí ngoài sản xuất của doanh nghiệp bao gồm:

•Chi phí bán hàng: là chi phí lưu thông, chi phí tiếp thị phát sinh trong qua trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ Chi phí này gồm: chi phí quảng cáo, giao hàng, giao dịch, hoa hồng bán hàng, chi phí nhân viên bán hàng và chi phí khác gắn liền đến bảo quản và tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa

•Chi phí quản lý doanh nghiệp: chi phí liên quan đến việc phục vụ và quản lý

Trang 30

sản xuất kinh doanh có tính chất chung toàn doanh nghiệp, gồm: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng, khấu hao TSC§ dùng chung toàn doanh nghiệp, các loại thuế, phí có tính chất chi phí, chi phí hội nghị.

- Chi phí hoạt động tài chính: là những chi phí và các khoản lỗ liên quan đến hoạt động về vốn nh: chi phí liên doanh, chi phí đầu tư tài chính, chi phí liên quan cho vay vốn, lỗ liên doanh…

* Chi phí khác: là các chi phí và các khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp

vụ bất thường mà doanh nghiệp không thể dự kiến trước được như: chi phí thanh lý, nhượng bán TSC§, tiền phạt do vi phạm hợp đồng, các khoản phạt, truy thu thuế…b2 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh căn cứ vào nội dung, tính chất kinh

tế của chi phí

Các doanh nghiệp khác nhau có các yếu tố chi phí khác nhau nhưng theo Chế

độ kế toán hiện hành tại Việt Nam thì kĨ toán phải theo dõi được chi phí theo 5 yếu

- Chi phí sản xuất, kinh doanh gồm:

+ Chi phí vật liệu trực tiếp

+ Chí phí nhân công trực tiếp

Trang 31

+ Chi phí sản xuất chung

- Chi phí ngoài sản xuất

+ Chi phí bán hàng

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp

b4 Phân loại chi phí theo mối quan hệ của chi phí với các khoản mục trên bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Theo cách phân loại này, chi phí được chia thành:

- Chi phí sản phẩm: là những khoản chi phí gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm hay quá trình mua hàng hóa để bán

- Chi phí thời kỳ: là các chi phí cho hoạt động kinh doanh trong kỳ, không tạo nên giá trị hàng tồn kho (tài sản) nên chóng không được ghi nhận trên bảng cân đối

kế toán mà được tham gia xác định kết quả kinh doanh trong kỳ chóng phát sinh, có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận trong kỳ mà chóng phát sinh Vì vậy, chi phí thời

kỳ được ghi nhận trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

1.3.1.2 Tổ chức kế toán chi phí trong doanh nghiệp theo quan điểm kế toán tài chính.

1.3.1.2.1 Chứng từ kế toán

Kế toán sử dụng:

- Hóa đơn GTGT (mẫu 01GTKT -3LL)

- Hóa đơn bán hàng thông thường (mẫu 02 GTTT-3LL)

- Bảng chấm công, bảng lương, bảng tính và thanh toán lương, các loại bảo hiểm…

- Phiếu chi, bảng tính và phân bổ khấu hao

- Các chứng từ thanh toán: séc chuyển khoản, giấy báo có ngân hàng…

1.3.1.2.2 Tài khoản kế toán sử dụng

TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp

TK 627- Chi phí sản xuất chung

TK 154- Chi phí SXKD dở dang

Trang 32

Bên Nợ: Trị giá nguyên, vật liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm trong

kỳ

Bên Có: Kết chuyển giá trị nguyên, vật liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất sản

phẩm trong kỳ

Trị giá nguyên, vật liệu không sử dụng hết nhập trở lại kho cuối kỳ

Chỉ hạch toán vào TK 621 những chi phí nguyên, vật liệu được sử dụng trực tiếp để sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ trong kỳ Chi phí nguyên vật liệu phải được tính theo giá thực tế khi xuất sử dụng Trong kỳ thực hiện việc ghi chép, tập hợp chi phí nguyên, vật liệu vào bên Nợ TK 621 theo từng đối tượng sử dụng trực tiếp các nguyên, vật liệu này hoặc tập hợp chung cho quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm, thực hiện dịch vụ Cuối kỳ, thực hiện kết chuyển hoặc tiến hành tính phân bổ

và kết chuyển vào tài khoản 154 Khi phân bổ trị giá nguyên, vật liệu vào giá thành sản xuất, doanh nghiệp phải sử dụng các tiêu thức phân bổ hợp lý như định mức sử dụng…Phần chi phí vượt trên mức bình thường không tính vào giá thành sản phẩm, dịch vụ mà kết chuyển ngay vào TK 632 “Giá vốn hàng bán”

* TK 622

Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản phải trả cho người lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ thuộc danh sách quản lý của doanh nghiệp và cho lao động thuê ngoài theo từng loại công việc Khi hạch toán vào tài

Trang 33

khoản này cần chú ý không hạch toán những khoản phải trả về tiền lương, tiền công

và các khoản phụ cấp cho nhân viên phân xưởng, nhân viên quản lý của bộ máy quản lý doanh nghiệp, nhân viên bán hàng Tài khoản này cũng được mở chi tiết theo đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, kinh doanh Phần chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường không được tính vào giá thành sản phẩm, dịch vụ

mà kết chuyển ngay vào tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”

Nội dung phản ánh trên tài khoản 622

Bên Nợ: chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ

Bên Có: kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp cuối kỳ

* TK 627

Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí phục vụ sản xuất, kinh doanh chung phát sinh ở phân xưởng, bộ phận, đội, công trường…phục vụ sản xuất, thực hiện dịch vụ Tài khoản này được hạch toán chi tiết cho từng phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất Chi phí sản xuất chung phản ánh trên tài khoản 627 phải được hạch toán chi tiết theo 2 loại: chi phí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi

Nội dung phản ánh trên tài khoản

Bên Nợ: chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ

Bên Có: kết chuyển chi phí sản xuất chung cuối kỳ

Tài khoản 627 gồm 8 tài khoản cấp 2:

TK 6271- Chi phí nhân viên phân xưởng

TK 6272- Chi phí vật liệu

TK 6273- Chi phí dụng cụ

TK 6274- Chi phí khấu hao TSC§

TK 6275- Chi phí sửa chữa TSC§

TK 6276- Chi phí bảo hiểm

TK 6277- Chi phí dịch vụ mua ngoài

TK 6278- Chi phí bằng tiền khác

Trang 34

1.3.1.2.3 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí

* Đối tượng kế toán chi phí

Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có thể phát sinh ở nhiều chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có thể phát sinh ở nhiều địa điểm khác nhau, liên quan đến việc sản xuất chế tạo các loại sản phẩm, lao vụ khác nhau Các nhà quản trị doanh nghiệp cần biết được các chi phí phát sinh đó ở đâu, dùng vào việc sản xuất sản phẩm nào… Chính vì vậy chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong

kì phải được kế toán tập hợp theo một phạm vi, giới hạn nhất định Đó chính là đối tượng kế toán chi phí sản xuất

Đối tượng kế toán chi phí sản xuất là phạm vi và giới hạn để tập hợp chi phí sản xuất theo các phạm vi và giới hạn đó Xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất là khâu đầu tiên trong việc tổ chức kế toán chi phí sản xuất Thực chất của việc xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất là xác định nơi gây ra chi phí (phân xưởng, bộ phận sản xuất, giai đoạn công nghệ… hoặc đối tượng chịu chi phí)

Xác định đối tượng chi phí sản xuất một cách khoa học hợp lý là cơ sở để tổ chức kế toán chi phí sản xuất, từ việc tổ chức hạch toán ban đầu đến tổ chức tổng hợp số liệu, ghi chép trên tài khoản, sổ chi tiết…

Sau khi xác định được đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, kế toán cần phải xác định phương pháp tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh

* Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là cách thức mà kế toán sử dụng để tập hợp, phân loại các khoản chi phí sản xuất phát sinh trong một kỳ theo các đối tượng

đã xác định Tùy theo khả năng quy nạp của chi phí và điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp, kế toán có thể vận dụng phương pháp tập hợp chi phí phù hợp Hiện nay, có 2 phương pháp tập hợp chi phí:

- Phương pháp tập hợp trực tiếp:

Phương pháp này áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinh có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất riêng biệt Vì vậy, ngay từ khâu hạch toán ban đầu, chi phí sản xuất phát sinh được phản ánh riêng biệt cho từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất trên chứng từ ban đầu để căn

Trang 35

cứ vào chứng từ thực hiện hạch toán trực tiếp chi phí sản xuất cho từng đối tượng riêng biệt Theo phương pháp này, chi phí phát sinh được tính trực tiếp cho đối tượng chịu chi phí nên đảm bảo mức độ chính xác cao

- Phương pháp phân bổ gián tiếp:

Phương pháp này được sử dụng để tập hợp chi phí gián tiếp, đó là các chi phí

có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, không tổ chức ghi chép ban đầu chi phí sản xuất riêng cho từng đối tượng được Do đó, phải tập hợp chi phí sản xuất phát sinh chung cho nhiều đối tượng theo từng nơi phát sinh chi phí Sau

đó, lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp để phân bổ khoản chi phí này cho từng đối tượng chịu chi phí Việc phân bổ được tiến hành theo trình tự sau:

+ Xác định hệ số phân bổ:

+ Xác định mức chi phí phân bổ cho từng đối tượng:

Ci = Ti x H

Trong đó:

Ci: là chi phí phân bổ cho đối tượng i

Ti: là đại lượng tiêu chuẩn phân bổ của đối tượng i

H: là hệ số phân bổ

Ưu điểm của phương pháp phân bổ gián tiếp là mức độ chính xác của chi phí sản xuất được phân bổ cho từng đối tượng tập hợp chi phí phụ thuộc vào tính hợp lý của tiêu thức phân bổ được lựa chọn sử dụng

1.3.1.2.4 Trình tự kế toán chi phí trong các doanh nghiệp

a Kế toán chi phí mua hàng

- Mua hàng là quá trình doanh nghiệp bỏ vốn bằng tiền để mua vật tư, hàng hóa dự trữ cho quá trình SXKD Theo chế độ kế toán hiện hành việc hạch toán chi phí mua hàng phụ thuộc vào phương pháp hạch toán hàng tồn kho và phương pháp tính thuế GTGT của doanh nghiệp

- Nếu doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường

Trang 36

xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì giá trị hàng hóa, vật tư nhập kho hoặc dùng ngay cho sản xuất phản ánh theo tổng giá thanh toán và các chi phí vận chuyển, bốc dỡ Kế toán sử dụng các TK 152, 153, 156…để phản ánh trị giá vật tư, công cụ, hàng hóa mua về cho doanh nghiệp.

- Nếu doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì kế toán tập hợp chi phí trong quá trình mua hàng bao gồm giá mua không có thuế GTGT và chi phí vận chuyển, bốc dỡ vật liệu, công cụ, hàng hóa mua về cho doanh nghiệp và kế toán cũng sử dụng các tài khoản 152, 153, 156 để phản ánh

Trình tự kế toán tập hợp chi phí mua hàng theo phương pháp kê khai thường xuyên được phản ánh trong Phụ lục 5

- Nếu doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định

kỳ và tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì giá trị hàng hóa vật tư nhập kho hoặc xuất dùng ngay cho sản xuất phản ánh theo tổng giá thanh toán và các chi phí vận chuyển, bốc dỡ…Kế toán sử dụng TK 611

- Nếu doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định

kỳ và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì chi phí mua hàng gồm giá mua không có thuế GTGT đầu vào và các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, kế toán sử dụng TK 611, 133…để phản ánh

Theo phương pháp kiểm kê định kỳ, kế toán không theo dõi quá trình xuất vật liệu, công cụ, dụng cụ…Khi mua vật liệu, công cụ, hàng hóa thì toàn bộ chi phí được hạch toán vào bên Nợ TK 611-“Mua hàng” khi nhập kho và các TK 152, 153,

156 chỉ hạch toán hàng tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ

Giá trị vật liệu, công cụ, hàng hóa xuất dùng trong kỳ được xác định theo công thức:Trị giá vật liệu,

+

Trị giá vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa tồn đầu kỳ

-Trị giá vật liệu, công cụ, dụng

cụ, hàng hóa tồn cuối kỳ

Trang 37

Trình tự kế toán tập hợp chi phí mua hàng theo phương pháp kiểm kê định kỳ được phản ánh trong Phụ lục 6.

Quá trình tập hợp chi phí mua hàng giúp doanh nghiệp kiểm soát được tổng chi phí mua hàng mình bỏ ra là bao nhiêu, từ đó doanh nghiệp có thể xác định chính xác từng thứ vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa mua về, từ đó quản lý chặt chẽ hơn được chi phí đầu vào của quá trình sản xuất, kinh doanh

b Kế toán chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất

Theo chế độ kế toán hiện hành, chi phí sản xuất được tập hợp theo các khoản mục: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVL TT), chi phí nhân công trực tiếp (NC TT), chi phí sản xuất chung (SXC) Sau đó, kế toán tổng hợp lại để tính giá thành sản phẩm Việc tập hợp chi phí sản xuất cũng tùy thuộc vào việc doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên hay phương pháp kiểm kê định kỳ

* Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí NVL TT là chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu kĨ

cả nửa thành phẩm mua ngoài sử dụng trực tiếp cho sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ, dịch vụ

Thông thường chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có liên quan trực tiếp tới từng đối tượng tập hợp chi phí (từng loại sản phẩm, từng nhóm sản phẩm,…) thì tập hợp theo phương pháp trực tiếp Trường hợp nguyên vật liệu sử dụng có liên quan đến nhiều đối tượng không thể tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng thì tập hợp chung, sau đó tiến hành phân bổ theo các tiêu thức hợp lý:

- Chi phí nguyên vật liệu chính, nửa thành phẩm mua ngoài có thể chọn tiêu thức phân bổ là chi phí định mức, chi phí kế hoạch, khối lượng sản phẩm sản xuất

- Chi phí vật liệu phụ, nhiên liệu có thể chọn tiêu thức phân bổ là chi phí định mức, chi phí kế hoạch, chi phí nguyên liệu, vật liệu chính, khối lượng sản phẩm sản xuất…Cuối kỳ, kế toán phải kiểm tra để loại khái chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong

kỳ sè nguyên vật liệu đã lĩnh chưa sử dụng hết và giá trị của phế liệu thu hồi (nếu có).Chi phí NVL

trong kỳ

= Trị giá NVL xuất dùng

- Trị giá NVL còn lại cuối kỳ chưa sử dụng

- Trị giá phế liệu thu

hồi cuối kỳ

Trang 38

trong kỳTrình tự kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liêu trực tiếp được mô tả trong Phụ lục 7.

* Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp là toàn bộ các khoản phải trả, phải thanh toán cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện lao vụ, dịch vụ bao gồm tiền lương, các khoản phụ cấp, tiền trích BHYT, BHXH, KPC§ theo lương Trường hợp chi phí nhân công trực tiếp có liên quan đến nhiều đối tượng mà không hạch toán trực tiếp được thì có thể tập hợp chung sau đó chọn tiêu chuẩn thích hợp để tính toán, phân bổ Các tiêu thức phân bổ chi phí NC TT:

- Đối với tiền lương chính của công nhân sản xuất phân bổ theo chi phí tiền lương định mức, chi phí tiền lương kế hoạch, giờ công định mức, khối lượng sản phẩm sản xuất

- Đối với tiền lương phụ cấp phân bổ theo tiền lương chính

- Đối với các khoản trích theo lương thì căn cứ vào tư lệ trích quy định để tính theo số tiền lương của công nhân đã tập hợp và phân bổ trong kỳ

Trình tự kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp được mô tả trong Phụ lục 8

* Tập hợp chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung là những chi phí quản lý phục vụ sản xuất và những chi phí khác ngoài 2 khoản mục chi phí NVL TT và chi phí NC TT phát sinh ở phân xưởng, tổ, đội sản xuất

Kế toán sử dụng phương pháp trực tiếp hoặc gián tiếp để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung

Theo phương pháp gián tiếp có thể sử dụng các phương thức phân bổ sau:

- Đối với chi phí khấu hao TSC§ có thể phân bổ theo định mức chi phí năng lượng hoặc giờ máy làm việc thực tế kết hợp với công suất tiêu hao của máy

- Đối với các khoản chi phí còn lại phân bổ theo tiền lương của công nhân sản xuất hoặc phân bổ chung toàn bộ theo một tiêu thức thích hợp nào đó

Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung được thể hiện trong Phụ lục 9.Cuối kỳ, kế toán tập hợp chi phí sản xuất phát sinh theo các khoản mục trên

TK 621, 622, 627 vào TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang để tập hợp chi

Trang 39

phí sản xuất cho toàn doanh nghiệp đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp vào TK 631- Giá thành sản xuất đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ.

Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong hai loại doanh nghiệp trên được

- Chi phí nhân viên bán hàng

- Chi phí vật liệu bao bì

Cuối kỳ kế toán phân bổ và kết chuyển chi phí bán hàng để xác định kết quả kinh doanh

Đối với doanh nghiệp thương mại dịch vụ, trường hợp có dự trữ hàng hóa biến động giữa các kỳ thì phải phân bổ chi phí bán hàng sang hàng tồn kho cuối kỳ

Để phán ánh chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ và kết chuyển chi phí bán hàng để xác định kết quả kinh doanh, kế toán sử dụng TK 641 – Chi phí bán hàng Tùy theo doanh nghiệp hạch toán bán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên hay kiểm kê định kỳ và tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Trang 40

hay khấu trừ mà trình tự kế toán tập hợp chi phí bán hàng có khác nhau.

Trình tự kế toán tập hợp chi phí bán hàng được phản ánh theo Phụ lục 12

* Chi phí quản lý doanh nghiệp

- Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung của toàn doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp được chia thành các khoản chi phí:

+ Chi phí nhân viên quản lý

+ Chi phí vật liệu quản lý

Chi phí quản lý doanh nghiệp là loại chi phí gián tiếp sản xuất kinh doanh cần được lập dự toán và quản lý chi tiêu tiết kiệm, hợp lý Chi phí quản lý doanh nghiệp liên quan đến các hoạt động của doanh nghiệp do đó cuối kỳ cần phải tập hợp, phân

bổ và kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh

Trình tự kế toán tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp được phản ánh trong Phụ lục 13

* Chi phí hoạt động tài chính

Chi phí hoạt động tài chính là những chi phí liên quan đến hoạt động về vốn, hoạt động đầu tư tài chính và các nghiệp vụ mang tính chất tài chính của doanh

Ngày đăng: 10/05/2015, 21:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức quản lý tại  Công ty TNHH Ericsson Việt Nam - luận văn thạc sĩ  Tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty TNHH Ericsson Việt Nam
Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức quản lý tại Công ty TNHH Ericsson Việt Nam (Trang 49)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ phận tài chính, kế toán tại - luận văn thạc sĩ  Tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty TNHH Ericsson Việt Nam
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ phận tài chính, kế toán tại (Trang 52)
Sơ đồ 2.4: Quá trình luân chuyển chứng từ kế toán tại công ty - luận văn thạc sĩ  Tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty TNHH Ericsson Việt Nam
Sơ đồ 2.4 Quá trình luân chuyển chứng từ kế toán tại công ty (Trang 54)
Bảng 2.1: Bảng hướng dẫn đánh giá một số điều kiện ghi nhận doanh thu - luận văn thạc sĩ  Tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty TNHH Ericsson Việt Nam
Bảng 2.1 Bảng hướng dẫn đánh giá một số điều kiện ghi nhận doanh thu (Trang 61)
Bảng 2.2: Sổ chi tiết tài khoản 511x0100 (30110x) - luận văn thạc sĩ  Tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty TNHH Ericsson Việt Nam
Bảng 2.2 Sổ chi tiết tài khoản 511x0100 (30110x) (Trang 63)
Bảng 2.3: Bảng tổng hợp chi phí bán hàng năm 2009 so với năm 2008 - luận văn thạc sĩ  Tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty TNHH Ericsson Việt Nam
Bảng 2.3 Bảng tổng hợp chi phí bán hàng năm 2009 so với năm 2008 (Trang 68)
Bảng 2.4: Bảng tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2009 so với - luận văn thạc sĩ  Tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty TNHH Ericsson Việt Nam
Bảng 2.4 Bảng tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2009 so với (Trang 69)
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - luận văn thạc sĩ  Tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty TNHH Ericsson Việt Nam
Sơ đồ 3.2 Sơ đồ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Trang 84)
Sơ đồ 3.3: Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp - luận văn thạc sĩ  Tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty TNHH Ericsson Việt Nam
Sơ đồ 3.3 Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp (Trang 86)
Sơ đồ 3.4: Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung - luận văn thạc sĩ  Tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty TNHH Ericsson Việt Nam
Sơ đồ 3.4 Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung (Trang 87)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w