1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo tốt nghiệp giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng việt nam thịnh vượng chi nhánh ngô quyền hà nội

49 459 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 434 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

lý luận về rủi ro trong hoạt động cho vay của ngân hàng và đưa ra một số giảipháp, kiến nghị, đề xuất nhằm góp một phần nhỏ vào quá trình phòng ngừa vàhạn chế rủi ro trong công tác kinh

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG I: RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3

1 Khái niệm 3

2 Sự cần thiết phải phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng 4

2.1.Đối với bản thân ngân hàng 4

2.2.Đối với nền kinh tế 4

3 Các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng 5

3.1 Phân loại nợ 5

3.2 Các chỉ tiêu đo lường 6

3.3 Một số mô hình lượng hoá rủi ro tín dụng 8

4 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng 12

4.1 Nguyên nhân từ phía ngân hàng 12

4.2 Nguyên nhân do khách hàng 13

4.3 Nguyên nhân khác 13

5 Quy trình quản lý rủi ro tín dụng 14

6 Hoạt động xử lý rủi ro tín dụng của NHTM 14

6.1.Xử lý các nguyên nhân chủ quan về phía NHTM 14

6.2.Xử lý nợ quá hạn 15

6.3.Trích lập dự phòng tổn thất 15

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG CHI NHÁNH NGÔ QUYỀN HÀ NỘI 16

1 Khái quát về ngân hàng Vệt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Ngô Quyền 16

1.1.Quá trình hình thành và phát triển 16

1.2 Cơ cấu tổ chức hoạt động 16

Trang 2

1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Việt Nam Thịnh

Vượng chi nhánh Ngô Quyền trong giai đoạn 2010-2012 17

1.3.1.Hoạt động huy động vốn 17

1.3.2.Hoạt động tín dụng 19

1.3.3 Các hoạt động kinh doanh khác 21

2 Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Ngô Quyền 21

2.1.Tổ chức tín dụng của VPBank 21

2.2 Nhận dạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Ngô Quyền 22

2.2.1.Tình hình chung về nợ quá hạn 24

2.3.Phân tích nợ quá hạn 25

2.3.1 Tỷ lệ nợ quá hạn theo thành phần kinh tế và theo thời hạn 25

2.3.2 Tỷ lệ nợ quá hạn theo khả năng thu hồi 26

2.3.3 Tỷ lệ nợ quá hạn theo nguyên nhân 27

2.4 Rủi ro chính sách 28

2.5 Đánh giá mức độ rủi ro tín dụng tại ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Ngô Quyền 29

2.5.1 Kết quả đạt được 29

2.5.2 Những mặt tồn tại và nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng tại ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Ngô Quyền 30

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG CHI NHÁNH NGÔ QUYỀN HÀ NỘI 33

1 Định hướng phát triển 33

1.1 Định hướng chung 33

Trang 3

1.2.Các mục tiêu hạn chế rủi ro tín dụng của ngân hàng Việt Nam Thịnh

Vượng chi nhánh Ngô Quyền 34

2 Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Ngô Quyền 34

2.1 Nâng cao chất lượng công tác phân tích - thẩm định khách hàng và phương án vay vốn 34

2.2 Hoàn thiện hệ thống thông tin đánh giá khách hàng 36

2.3.Cung cấp dịch vụ tư vấn cho khách hàng 36

2.4.Hoàn thiện hệ thống chấm điểm tín dụng 36

2.5.Giám sát và kiểm tra sau vay 37

2.6 Phát triển hệ thống công nghệ thông tin 38

2.7 Sử dụng các công cụ tín dụng phái sinh 38

2.8.Hạn chế tổn thất khi có rủi ro xảy ra 39

2.9.Công tác cán bộ và đào tạo cán bộ tín dụng 39

2.10 Thực hiện bảo hiểm tín dụng 40

3.Một số kiến nghị 40

3.1 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 40

3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng VPBank 41

KẾT LUẬN 42

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 43

Trang 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

SƠ ĐỒ

SƠ ĐỒ 1 : HẬU QUẢ RỦI RO TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 3

SƠ ĐỒ 2 : SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA VPBANK NGÔ QUYỀN 17

BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 : ĐIỂM TÍN DỤNG TIÊU DÙNG 11Bảng 1.2 : MÔ HÌNH ĐIỂM 12Bảng 1.3 BẢNG CƠ CẤU NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG VPBANK

NGÔ QUYỀN 2010 - 2012 18Bảng 1.4: CƠ CẤU DƯ NỢ TÍN DỤNG CỦA VPBANK NGÔ QUYỀN

20Bảng 1.5 CÁC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH KHÁC CỦA VP BANK

CHI NHÁNH NGÔ QUYỀN 21Bảng 1.6: TÌNH HÌNH NỢ QUÁ HẠN TẠI NGÂN HÀNG VIỆT NAM

THỊNH VƯỢNG CHI NHÁNH NGÔ QUYỀN 24Bảng 1.7 : PHÂN TÍCH NỢ QUÁ HẠN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ

VÀ THEO THỜI HẠN (SO VỚI TỔNG DƯ NỢ) 25Bảng 1.8: PHÂN TÍCH NỢ QUÁ HẠN THEO KHẢ NĂNG THU HỒI 26Bảng 1.9: PHÂN TÍCH NỢ QUÁ HẠN THEO NGUYÊN NHÂN

ĐẾN31/12/2012) 27

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

Để thực hiện công cuộc đổi mới và phát triển toàn diện nền kinh tế đấtnước, hệ thống ngân hàng Việt Nam trong những năm qua đã có nhiều đổi mớisâu sắc căn bản và toàn diện trên mọi lĩnh vực hoạt động Từ khi chuyển sang hệthống ngân hàng hai cấp, các ngân hàng đã có những đóng góp tích cực và to lớncho sự nghiệp và phát triển kinh tế, trong đó nổi bật là đã cung cấp một khốilượng tín dụng đáng kể cho tất cả các thành phần kinh tế, đồng thời góp phầnthực hiện thành công đẩy lùi kiềm chế lạm phát và ổn định tiền tệ

Cùng với sự tồn tại tất yếu phát triển không ngừng của hệ thống ngânhàng, tín dụng ngân hàng đã thực sự trở thành trụ cột vững chắc cho sản xuất

và lưu thông Trong nền kinh tế hàng hoá, tín dụng ngân hàng phải làm saotạo được thị trường đầu vào để tăng nhanh nguồn vốn tín dụng và mở rộng thịtrường đầu ra để sử dụng nguồn vốn có hiệu quả cao nhất Tín dụng ngânhàng là một khâu cơ bản của hệ thổng tài chính quốc gia nên cần góp phầntích cực bảo đảm cung cấp vốn dài hạn, trung hạn và ngắn hạn, cả nội tệ vàngoại tệ đáp ứng nhu cầu về vốn của nền kinh tế quốc dân

Hoạt động tín dụng là một trong những nghiệp vụ chính và sôi động nhấtcủa các ngân hàng thương mại Đây là nghiệp vụ sinh lời chủ yếu nhưng nócũng chứa đựng không ít rủi ro

Qua nghiên cứu tìm hiểu, khảo sát thực tiễn tình hình hoạt động kinhdoanh tại ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng VP Bank chi nhánh Ngô Quyền

em nhận thấy hoạt động kinh doanh cho vay là vấn đề đáng quan tâm tronghoạt động của ngân hàng VP Bank chi nhánh Ngô Quyền nói riêng cũng nhưnền kinh tế xã hội nói chung Chính vì vậy mà em mạnh dạn chọn đề tài: “

Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Ngô Quyền-Hà Nội” làm chuyên đề luận văn tốt nghiệp.

Mục đích của đề tài là muốn làm rõ hơn về một số vấn đề mang tính chất

Trang 6

lý luận về rủi ro trong hoạt động cho vay của ngân hàng và đưa ra một số giảipháp, kiến nghị, đề xuất nhằm góp một phần nhỏ vào quá trình phòng ngừa vàhạn chế rủi ro trong công tác kinh doanh tín dụng tại ngân hàng VP Bank nóiriêng và hệ thống các ngân hàng thương mại nói chung.

Nội dung chuyên đề gồm 3 phần chính:

Chương I: Rủi ro tín dụng trong hoạt động của ngân hàng thương

mại.

Chương II: Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng Việt Nam

Thịnh Vượng chi nhánh Ngô Quyền-Hà Nội.

Chương III: Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng Việt

Nam Thịnh Vượng chi nhánh Ngô Quyền-Hà Nội.

Trang 7

CHƯƠNG I RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI1.Khái niệm

Rủi ro tín dụng là khả năng khách hàng không thanh toán nợ gốc và lãiđúng hạn cho ngân hàng Đây là rủi ro gắn liền với hoạt động của ngân hàng,bởi vì hoạt động tín dụng là hoạt động quan trọng nhất của các NHTM, nóđem lại lợi nhuận chủ yếu cho ngân hàng, thông qua hoạt động tín dụng ngânhàng mới có thể phát triển thêm các loại hình dịch vụ khác Khi rủi ro tíndụng xẩy ra làm cho ngân hàng không trang trải đủ chi phí có thể dẫn đến tìnhtrạng phá sản

Rủi ro tín dụng có thể xảy ra ở bốn trường hợp đối với nợ lãi và nợ gốc

Đó là việc không thu được lãi đúng hạn hoặc không thu đủ vốn Tuỳ từngtrường hợp mà ngân hàng hạch toán vào các khoản mục theo dõi khác nhaunhư lãi treo hoặc nợ quá hạn Tuy nhiên khoản này vẫn chưa thể coi là khoảnmất mát hoàn toàn của ngân hàng vì có thể vì lý do nào đó doanh nghiệpchậm trả nợ gốc và sẽ trả sau hạn cam kết trong hợp đồng

SƠ ĐỒ 1 : MÔ HÌNH HẬU QUẢ RỦI RO TÍN DỤNG NGÂN HÀNG

`

Lãi treo

phát sinh

Nợ quá hạnphát sinh

Lãi treo đóngbăng

Nợ không có khảnăng thu hồi

Không thu

được lãi

đúng hạn

Không thu được vốn đúng hạn

Không thu

đủ lãi

Không thu

đủ vốn cho vay

HẬU QUẢ RỦI RO TÍN DỤNG

Trang 8

Rủi ro tín dụng tồn tại dưới nhiều hình thức, các hình thức đó luôn biếnchuyển qua nhau mà mức độ cuối cùng là nó không có khả năng thu hồi Lúcđầu doanh nghiệp có thể chậm trả lãi, rồi sau đó chậm trả nợ gốc, hơn nữa làkhông thể trả lãi và cuối cùng là không thể trả nợ gốc Lúc này ngân hàngthực sự rơi vào tình trạng rủi ro

2 Sự cần thiết phải phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng

2.1.Đối với bản thân ngân hàng

Do vốn chủ sở hữu của ngân hàng chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng tàisản nên chỉ cần một tỷ lệ nhỏ của danh mục cho vay có vấn đề là đã ảnhhưởng lớn đến ngân hàng Dưới đây là một số tác động xấu mà ngân hàng cóthể gặp phải khi rủi ro tín dụng xảy ra:

Thứ nhất, rủi ro tín dụng làm giảm thu nhập của ngân hàng Khi có một

khoản nợ bị coi là quá hạn, thu nhập của ngân hàng bị giảm sút ngay; mộtphần vì không thu được lãi hoặc nợ gốc như cam kết, trong khi vẫn phải trảlãi cho nguồn huy động, một phần do các chi phí quản lý, giám sát phát sinh

Thứ hai, rủi ro tín dụng làm giảm khả năng thanh toán của ngân hàng.

Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ cao không những làm giảm thu nhập củangân hàng mà còn làm giảm nguồn vốn, đồng thời làm giảm khả năng thanhtoán của ngân hàng

Thứ ba, rủi ro tín dụng giảm uy tín và năng lực cạnh tranh của ngân hàng.

Khi ngân hàng mất khả năng thanh toán, phải đi vay từ nhiều nguồn khác nhau,

uy tín của ngân hàng trên thị trường tài chính sẽ bị giảm đi nghiêm trọng Hơnnữa tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ cao cũng là một chỉ tiêu quan trọng để đánhgiá không tốt về tình hình hoạt động của ngân hàng

2.2.Đối với nền kinh tế.

Hoạt động của Ngân hàng thương mại mang tính xã hội hoá cao vì nóliên quan đến nhiều ngành nghề và nhiều thành phần khác nhau trong nền

Trang 9

kinh tế Do vậy, khi một ngân hàng bị phá sản, nó sẽ gây ảnh hưởng đến các

bộ phận còn lại trong xã hội Trước tiên là các ngân hàng khác, bởi có quan

hệ mật thiết với nhau trong hoạt động nên một ngân hàng sụp đổ rất có thểdẫn đến sự sụp đổ của các ngân hàng còn lại Ngoài ra, việc sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp bị gián đoạn do thiếu vốn; người gửi tiền khônglấy lại tiền

3 Các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng

3.1 Phân loại nợ

Theo Quyết Định số 127/2005/QĐ-NHNN ngày 3 tháng 2 năm 2005 về quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng, Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam (NHNN) đã ban hành một loạt quyết định và chỉ thị nhằm mục đích nâng cao chất lượng tín dụng và kiểm soát rủi ro, trong đó có Quyết Định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22 tháng 4 năm 2005 ban hành quy định

về phân loại nợ,các nhóm nợ bao gồm :

- Nhóm 1:Nợ đủ tiêu chuẩn

+ Các khoản nợ trong hạn mà tổ chức tín dụng đánh giá là có đủ khảnăng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn

- Nhóm 2:Nợ cần chú ý

+ Các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày

+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ đã

cơ cấu lại

- Nhóm 3:Nợ dưới tiêu chuẩn

+ Các khoản nợ quá hạn từ 90-180 ngày

+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thờihạn đã cơ cấu lại

- Nhóm 4:Nợ nghi ngờ

+ Các khoản nợ quá hạn từ 180-360 ngày

Trang 10

+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90-180 ngày theothời hạn đã cơ cấu lại.

3.2 Các chỉ tiêu đo lường

Chỉ tiêu1 : Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ

Nợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả được khi đã đến hạnthoả thuận ghi trên hợp đồng tín dụng.

Tỷ lệ nợ qúa hạn =

Nợ quá hạn

*100%

Tổng dư nợ cho vay

Tỷ lệ này gián tiếp cho thấy quy mô của các khoản vay có vấn đề củangân hàng Nếu tỷ lệ này lớn, chứng tỏ chất lượng tín dụng của ngân hàng làkém, ngân hàng phải xem xét lại khả năng đánh giá lại các khoản cho vay củamình, đánh giá lại quy trình thủ tục cho vay, đặc biệt xem xét khả năng thựchiện nhiệm vụ của cán bộ tín dụng

Chỉ tiêu 2 :

Khả năng mất vốn = Nợ quá hạn không có khả năng thu hồi *100%

Dư nợ quá hạnĐây là chỉ tiêu trực tiếp phản ánh rủi ro, ảnh hưởng đến thu nhập củangân hàng Nó cho thấy trong một đồng nợ quá hạn thì có bao nhiêu đồng tổnthất tức là không có khả năng thu hồi

Chỉ tiêu 3 : Nợ khó đòi và tỷ lệ nợ khó đòi trên tổng dư nợ.

Trang 11

Tỷ lệ nợ khó đòi = Nợ khó đòi *100%

Tổng dư nợ

Chỉ tiêu 4 : Chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng theo quyết định 493

của Ngân hàng nhà nước

Quyết Định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22 tháng 4 năm 2005 banhành quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi rotín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng

Quyết Định 493 phân loại nợ thành năm nhóm, bao gồm:

+) Nhóm 1: nợ đủ tiêu chuẩn, bao gồm nợ được đánh giá là có khả năngthu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng hạn;

+) Nhóm 2: nợ cần chú ý, bao gồm nợ được đánh giá là có khả năng thuhồi đầy đủ gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảm khả năng trả nợ;+) Nhóm 3: nợ dưới tiêu chuẩn, bao gồm nợ được đánh giá là không cókhả năng thu hồi gốc và lãi khi đến hạn;

+) Nhóm 4: nợ nghi ngờ, bao gồm nợ được đánh giá là có khả năng tổnthất cao;

+) Nhóm 5: nợ có khả năng mất vốn, bao gồm nợ được đánh giá làkhông còn khả năng thu hồi, mất vốn

Tỷ Lệ Trích Lập và Công Thức Tính Dự Phòng Cụ Thể

Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với các nhóm nợ 1, 2, 3, 4, và 5 lầnlượt là 0%, 5%, 20%, 50% và 100% Trong khi đó, Quyết Định 493 đưa racông thức tính số tiền dự phòng như sau:

R = max {0, (A-C)} x rTrong đó, R: số tiền dự phòng cụ thể phải trích

A: giá trị khoản nợ

C: giá trị tài sản bảo đảm (nhân với tỷ lệ phần trăm do Quyết Định 493quy định đối với từng loại tài sản bảo đảm)

Trang 12

Chỉ tiêu này phản ánh trong một đồng cho vay trong kỳ thì ngân hàng bỏ

ra bao nhiêu đồng dự phòng tổn thất

3.3 Một số mô hình lượng hoá rủi ro tín dụng

● Mô hình chất lượng: dựa trên yếu tố 6 C

- Tư cách người vay (Character): Cán bộ tín dụng phải làm rõ mục đíchxin vay của khách hàng, mục đích vay của khách hàng có phù hợp với chínhsách tín dụng hiện hành của ngân hàng hay không, đồng thời xem xét về lịch

sử đi vay và trả nợ đối với khách hàng cũ; còn khách hàng mới thì cần thuthập thông tin từ nhiều nguồn khác như Trung tâm phòng ngừa rủi ro…

- Năng lực của người vay (Capacity): Tuỳ thuộc vào qui định luật phápcủa quốc gia Đối với cá nhân, dưới 18 tuổi không đủ tư cách ký hợp đồng tíndụng; đối với doanh nghiệp, phải căn cứ vào giấy phép kinh doanh, quyếtđịnh thành lập, quyết định bổ nhiệm người điều hành

- Thu nhập của người vay (Cash): Trước hết phải xác định được nguồntrả nợ của người vay như luồng tiền từ doanh thu bán hàng hay từ thu nhập,tiền từ bán thanh lý tài sản, hoặc tiền từ phát hành chứng khoán … Sau đó cầnphân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp vay vốn thông qua các tỷ số tàichính sau:

+) Nhóm chỉ tiêu thanh khoản (Liquidity ratios):

Hệ số lưu động = Tài sản nợ lưu động / nợ ngắn hạn

Hệ số này phải lớn hơn 1, nếu không doanh nghiệp sẽ gặp khó khăntrong việc thanh toán nợ đúng hạn

Trang 13

Hệ số thanh khoản nhanh =

Tài sản lưu động – Hàng tồn kho

Nợ ngắn hạn

Các doanh nghiệp có vòng quay hàng tồn kho chậm đòi hỏi hệ số nàyphải cao, còn doanh nghiệp có hệ số vòng quay hàng tồn kho nhanh thì chỉtiêu này có thể nhỏ hơn 1

Hệ số ngân quỹ = ngân quỹ / nợ ngắn hạn

+) Nhóm chỉ tiêu đòn cân nợ (Leverage ratios):

Hệ số nợ =

Tổng tài sản - Vốn chủ sở hữu Tổng tài sản

Hệ số này có giá trị nhỏ hơn hoặc bằng 0,5 là lý tưởng vì có ít nhất phânnửa tài sản của doanh nghiệp được hình thành bằng vốn chủ sở hữu

Hệ số khả năng trả lãi = lợi tức trước thuế và lãi / chi phí trả lãi Hệ sốnày đo lường mức độ an toàn của thu nhập có thể trả lãi cho các chủ nợ +) Nhóm chỉ tiêu hoạt động (Activity ratios):

Hệ số vòng quay hàng tồn kho = giá vốn hàng bán / hàng tồn kho

Hệ số vòng quay các khoản phải thu = doanh thu / các khoản phải thu

Hệ số vòng quay tài sản = doanh thu thuần / tổng tài sản

+) Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời (Profitability ratios):

Hệ số mức sinh lời trên doanh thu = tổng lợi tức sau thuế / doanh thu thuần

Hệ số thu nhập trên tổng tài sản = tổng lợi tức sau thuế / tổng tài sản

Hệ số thu nhập trên vốn thuần = tổng lợi tức sau thuế / vốn chủ sở hữu thuần

- Bảo đảm tiền vay (Collateral): Đây là điều kiện để ngân hàng cấp tíndụng và là nguồn tài sản thứ hai có thể dùng để trả nợ vay cho ngân hàng

- Các điều kiện (Conditions): Ngân hàng quy định các điều kiện tuỳ theochính sách tín dụng theo từng thời kỳ như cho vay hàng xuất khẩu với điềukiện thâu ngân phải qua ngân hàng, nhằm thực thi chính sách tiền tệ của

Trang 14

NHTW quy định theo từng thời kỳ

- Kiểm soát (Control): Tập trung vào những vấn đề như các thay đổitrong pháp luật và quy chế có ảnh hưởng xấu đến người vay? Yêu cầu tíndụng của người vay có đáp ứng được tiêu chuẩn của ngân hàng ?

● Mô hình điểm số Z (Z - Credit scoring model):

Z = 1,2 X1 + 1,4 X2 + 3,3 X3 + 0,6 X4 + 1,0 X5Trong đó,

X1 = Hệ số vốn lưu động / tổng tài sản

X2 = Hệ số lãi chưa phân phối / tổng tài sản

X3 = Hệ số lợi nhuận trước thuế và lãi / tổng tài sản

X4 = Hệ số giá trị thị trường của tổng vốn sở hữu / giá trị hạch toán củatổng nợ

X5 = Hệ số doanh thu / tổng tài sản

Trị số Z càng cao, thì người vay có xác suất vỡ nợ càng thấp Vậy khi trị

số Z thấp hoặc là một số âm sẽ là căn cứ xếp khách hàng vào nhóm có nguy

cơ vỡ nợ cao Theo mô hình cho điểm Z của Altman, bất cứ công ty nào cóđiểm số thấp hơn 1,81 phải được xếp vào nhóm có nguy cơ rủi ro tín dụngcao

● Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng:

Các yếu tố quan trọng liên quan đến khách hàng sử dụng trong mô hìnhcho điểm tín dụng tiêu dùng bao gồm: hệ số tín dụng, tuổi đời, trạng thái tàisản, số người phụ thuộc, sở hữu nhà, thu nhập, điện thoại cố định, số tàikhoản cá nhân, thời gian công tác Sau đây là những hạng mục và điểmthường được sử dụng ở các ngân hàng Mỹ,được chấm theo thang điểm 10

Trang 15

Bảng 1.1 : ĐIỂM TÍN DỤNG TIÊU DÙNG

STT Các hạng mục xác định chất lượng tín dụng

Điểm sốtương ứng

1

Nghề nghiệp của người vay : chuyên gia hay phụ trách kinh

doanh- công nhân có kinh nghiệm (tay nghề cao)- nhân viên văn

phòng- sinh viên- công nhân không có kinh nghiệm- công nhân

bán thất nghiệp

2

10-8-7-5-4-2 Trạng thái nhà ở : nhà riêng- nhà thuê hay căn hộ- sống cùng bạn

3 Xếp hạng tín dụng : tốt- trung bình- không có hồ sơ- tồi 10-5-2-0

4 Kinh nghiệm nghề nghiệp : nhiều hơn một năm- từ một năm trở

5 Thời gian sống tại địa chỉ hiện hành : nhiều hơn một năm- từ một

7 Số người sống cùng (phụ thuộc) : Không- Một- Hai- Ba- Nhiều

8 Các tài khoản tại ngân hàng : cả tài khoản tiết kiệm và phát hành

séc- chỉ tài khoản tiết kiệm- chỉ tài khoản phát hành séc- không có 4-3-2-0

Nguồn : Theo TCKTO 24/01/2012

Khách hàng có điểm số cao nhất theo mô hình với 8 mục nêu trên là 43điểm, thấp nhất là 9 điểm Gỉa sử ngân hàng biết mức 28 điểm là ranh giớigiữa khách hàng có tín dụng tốt và khách hàng có tín dụng xấu, từ đó ngânhàng hình thành khung chính sách tín dụng theo mô hình điểm như sau:

Trang 16

Bảng 1.2 : MÔ HÌNH ĐIỂM

Tổng số điểm của khách hàng Quyết định tín dụng

Từ 28 điểm trở xuống Từ chối tín dụng

29 – 30 điểm Cho vay đến 500 USD

31 – 33 điểm Cho vay đến 1.000 USD

34 – 36 điểm Cho vay đến 2.500 USD

37 – 38 điểm Cho vay đến 3.500 USD

39 – 40 điểm Cho vay đến 5.000 USD

41 –43 điểm Cho vay đến 8.000 USD

Nguồn : Theo TCKT 24/01/2012

4 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng

4.1 Nguyên nhân từ phía ngân hàng

-Thứ nhất, sự yếu kém của đội ngũ cán bộ Sự yếu kém ở đây bao gồm

cả về năng lực và phẩm chất đạo đức Nếu một cán bộ tín dụng non kém vềtrình độ, thiếu kiến thức, thiếu kinh nghiệm thì sẽ không có khả năng thẩmđịnh và xử lý thông tin, đánh giá khách hàng thiếu chính xác, mức vay, lãisuất vay và kỳ hạn không phù hợp; dẫn đến chất lượng tín dụng thấp, rủi rocao Hơn nữa, cán bộ tín dụng mà phẩm chất đạo đức kém, không có tinh thầntrách nhiệm, dễ bị cám dỗ thì sẽ gây thiệt hại rất lớn cho ngân hàng bằng cáchcho vay chỉ dựa trên mối quan hệ với khách hàng, dựa trên lợi ích cá nhân mà

bỏ qua những điều kiện và thủ tục cần thiết

-Thứ hai, sự giám sát của các cấp quản lý trong ngân hàng là thiếu sát sao.

Cán bộ tín dụng cần có sự phê duyệt của lãnh đạo trước khi giải ngân Vậy nênnếu cấp trên không có sự kiểm tra, đánh giá xem quyết định của cán bộ đã thực

sự chính xác chưa thì nguy cơ rủi ro tín dụng sẽ là rất cao.Ngoài ra, các cơ quancấp trên không quan tâm đến thực trạng tín dụng của ngân hàng thì sẽ không cónhững chỉ đạo kịp thời để ngăn ngừa và xử lý rủi ro xảy ra

-Thứ ba, ngân hàng chưa đa dạng hoá các danh mục đầu tư Một công

cụ luôn được nhắc đến trong quản trị tín dụng ở tất cả các ngân hàng trên thếgiới là quản trị danh mục đầu tư Quản trị danh mục làm cân đối và kiềm chế

Trang 17

rủi ro bằng cách nhận dạng, dự báo và kiểm soát mức độ rủi ro với từng thịtrường, khách hàng, loại sản phẩm tín dụng và điều kiện hoạt động khác nhau.

-Thứ tư, định giá khoản vay không theo mức độ rủi ro của khách hàng.

Về cơ cấu, lãi suất cho một khoản vay phải được xác định ở mức đảm bảo bùđắp được chi phí vốn đầu vào, chi phí quản lý, phần lợi nhuận mong muốn vàphần bù đắp rủi ro của khoản vay Khách hàng được đánh giá có mức độ rủi

ro càng cao, phần bù rủi ro càng lớn

4.2 Nguyên nhân do khách hàng

Đây là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến rủi ro tín dụng, có thể chia nhómnày thành hai loại chính:

-Thứ nhất, do khách hàng kinh doanh thua lỗ nên mất khả năng trả nợ.

Trường hợp này rất phổ biến do khách hàng có trình độ yếu kém trong dựđoán các vấn đề kinh tế, yếu kém trong năng lực quản lý, sử dụng vốn sai mụcđích, sản phẩm chất lượng thấp không bán được

-Thứ hai, do khách hàng cố tình chiếm dụng vốn của ngân hàng Để đạt

được mục đích thu được lợi nhuận, nhiều khách hàng sẵn sàng tìm mọi thủđoạn để ứng phó với ngân hàng như mua chuộc hoặc cung cấp các báo cáo tàichính sai lệch Ngoài ra, cũng có những trường hợp người kinh doanh có lãisong vẫn không trả nợ cho ngân hàng đúng hạn mà cố tình chây ỳ với hy vọng

có thể quỵt nợ hoặc tiếp tục sử dụng vốn vay càng lâu càng tốt

4.3 Nguyên nhân khác

Những nguyên nhân này phần lớn xuất hiện từ môi trường xung quanhnhư chất lượng thông tin, biến động kinh tế, chính sách pháp luật…

-Thứ nhất, chất lượng thông tin chưa cao Các thông tin mà ngân hàng

thu thập thường liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, khả năng tàichính của khách hàng, tình hình kinh tế xã hội, cạnh tranh trên thị trường; sau

đó dựa vào các thông tin thu thập được để ra quyết định cho vay

Trang 18

-Thứ hai, những biến động kinh tế không dự báo được Khi nền kinh tế ổn

định, tăng trưởng lành mạnh thì nhu cầu đầu tư trong xã hội có xu hướng giatăng, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động tín dụng Tuy nhiên khi xuất hiệnnhững biến động kinh tế như lạm phát, giá tăng ở một số mặt hàng nào đó ảnhhưởng đến một nhóm ngành thì rủi ro tín dụng với ngân hàng là rất lớn

-Thứ ba, sự thay đổi trong các chính sách kinh tế, pháp luật Sự thiếu

nhất quán trong các chính sách kinh tế pháp luật cũng gây ảnh hưởng khôngnhỏ tới ngân hàng cũng như như các doanh nghiệp có sử dụng vốn vay ngânhàng.Như vậy, các chính sách kinh tế, pháp luật không hoàn chỉnh cũng gâykhó khăn có doanh nghiệp về khả năng trả nợ, cũng như đe doạ đến sự antoàn của ngân hàng trong cho vay

5 Quy trình quản lý rủi ro tín dụng

Bước 1: Phân hạng danh mục rủi ro tín dụng :

Bước 2: Rà soát, xếp hạng rủi ro

Bước3: Danh mục rủi ro rín dụng cần giám sát, nội dung giám sát

Bước 4: Lập phương pháp giám sát hợp lý

Bước 5: Quá trình kiểm tra, đánh giá

Bước 6: Các dấu hiệu cảnh báo về những khoản tín dụng có khả năng có

vấn đề

6 Hoạt động xử lý rủi ro tín dụng của NHTM

6.1.Xử lý các nguyên nhân chủ quan về phía NHTM

+ Tổ chức hợp lý và khoa học quy trình tín dụng theo hướng chặt chẽ và

có hiệu quả, tập trung vào ba giai đoạn: nghiên cứu khách hàng, giám sátkhách hàng vay và thu nợ

+ Thực hiện đa dạng hoá khách hàng và phương thức cho vay nhằmphân tán rủi ro

+ Nâng cao trình độ năng lực đội ngũ cán bộ, nhất là năng lực thẩm định

Trang 19

dự án, thẩm định khách hàng.

+ Xây dựng chiến lược khách hàng

6.2.Xử lý nợ quá hạn

+ Khai thác là một quá trình làm việc với người vay cho đến khi khoản

nợ được trả một phần hay toàn bộ mà không dựa vào các công cụ pháp lý để

ép buộc t hu nợ

+ Thanh lý đối với các khoản nợ có vấn đề,nợ khó đòi được thực hiệnkhi việc tổ chức khai thác tỏ ra không hiệu quả Các công cụ để thực hiệnthanh lý bao gồm: phát mại tài sản thế chấp, kết hợp với cơ quan phap lý để

ép buộc thu hồi nợ, sử dụng nghiệp vụ mua bán nợ trên thị trường

Trang 20

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG CHI NHÁNH NGÔ QUYỀN

VPBank Ngô Quyền thực hiện hầu hết các hoạt động ngân hàng chủ yếu mà VPBank đã được NHNN cho phép bao gồm :

- Huy động vốn qua nhận tiền gửi tiết kiệm có kì hạn và không kì hạn của các tổ chức kinh tế cá nhân trong và ngoài nước bằng VNĐ và ngoại tệ

- Cho vay ngắn hạn, trung hạn, và dài hạn bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ các tổ chức kinh tế, cá nhân

- Nghiệp vụ thanh toán quốc tế thông qua việc mở L/C nhập khẩu, dịch vụ chuyển tiền Và một số các hoạt động nghiệp vụ khác theo quy định chungcủa VPBank

Và một số hoạt động nghiệp vụ khác theo quy định chung của VPBank

1.2 Cơ cấu tổ chức hoạt động

VP Bank Ngô Quyền là một trong 5 chi nhánh cấp I được đặt trên địa bàn Hà Nội với số lượng cán bộ nhân viên hiện tại là 140 người trong đó có trên 90

Trang 21

% có trình độ đại học và trên đại học.Cơ cấu tổ chức của VPBank Ngô Quyền bao gồm Ban giám đốc,các phòng ban và phòng giao dịch trực thuộc

Các phòng ban bao gồm: Phòng giao dịch kho quỹ, phòng tín dụng khách hàng doanh nghiệp,phòng thanh toán quốc tế,phòng tín dụng khách hàng cá nhân,phòng thẩm định tài sản bảo đảm,phòng hành chính nhân sự

Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức của VPBank Ngô Quyền

1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Ngô Quyền trong giai đoạn 2010-2012

BAN GIÁM ĐỐC

1.PGD Hoàn Kiếm

2.PGD Hàng giấy

Phòng giao dịch kho quỹ Phòng tín dụng cá nhân 3.PGD TRần Xuân Soạn

4.PGD Nguyễn Hữu Huân

Phòng tín dụng doanh nghiệp Phòng hanh chính nhân sự

5.PGD Hàng Buồm

Trang 22

1.3.1.Hoạt động huy động vốn

Huyđộng vốn là hoạt động luôn được VPBank Ngô Quyền hết sức chú trọng

kể từ khi chi nhánh được thành lập Với tư cách là một trong năm chi nhánh cấp I trên địa bàn thành phố Hà Nội, cùng với toàn VPBank, chi nhánh Ngô Quyền đã áp dụng các hình thức huy động vốn đa dạng,với mức lãi suất hợp lý,nên sau 5 năm thành lập hoạt động này đã thu được những kết quả tương đối tốt.

Giá trị

Tỷtrọng(%)

Giá trị

Tỷtrọng(%)

2.1 Tiền gửi KKH 77.077 25,6 114.271 10,5 186.884 44,12.2 Tiền gửi có KH 135.758 45,1 970.691 88,9 230.664 54,52.3 Tiền ký quỹ 87.972 29,3 5.899 0,6 5.453 1,4-TGTT và tiền

gửi khác theo

300.807 23,9 1.090.86

146,2 422.981 18,4

Trang 23

( Nguồn báo cáo hoạt động kinh doanh VPBank Ngô Quyền2010-2012)

Năm 2009, nền kinh tế thế giới dần thoát khỏi khủng hoảng,tình hì

nh hoạt động kinh doanh của VPBank nói chung và của VPBank NgôQuyền nói riêng đã có mức tăng đáng kể.Đến năm 2010 huy động đạt

mức1.260.252 triệu đồng,sang năm 2011 đã tăng lên 2.363.487 triệu đồng so với năm 2010.Tăng 1.103.253 triệu đồng.Trong đó,nguồn huy động từ tiết

kiệm cao hơn so với tiền gửi thanh toán là 7,6%,vốn huy động từ tiết kiệm cánhân giảm 22,3% nhưng huy động từ tiến gửi thanh toán vá tiền gửi khác lạităng gấp 3 lần so với năm 2010 với tỷ lệ tăng 22,3%

Cuối tháng 6/2012huy động của chi nhánh đạt 2.302.461 triệu

đồng,giảm so với năm 2011 là 61.026 triệu đồng, chiếm tỉ trọng 10.25% so

với tổng huy động của toàn hệ thống

Đến ngày 31/12/2012 tổng vốn huy động được là 2.643.691 triệu

đồng,đây là một sự gia tăng đáng kể.Nguồn huy động vốn chủ yếu là nguồnhuy động từ cá nhân và tổ chức kinh tế.Trong đó nguồn huy động vốn từ tiếtkiệm chiếm tỷ trọng cao hơn nguồn huy động từ tiền gửi thanh toán và tiềngửi khác (chiếm 81,6%/ tổng huy động),vốn huy động từ tiền gửi thanh toán

và tiền gửi khác từ TCKT và cá nhân giảm 27,8% so với năm 2011

1.3.2.Hoạt động tín dụng

Hoạt động tín dụng là mảng kinh doanh đem lại lợi nhuận chính

cho chi nhánh VPBank Ngô Quyền

Trong hoạt động tín dụng, phương châm của chi nhánh là đẩy mạnh

Trang 24

doanh số cho vay trên cơ sở đảm bảo chất lượng tín dụng Đây là một việc làm rất khó khăn trong giai đoạn thị trường ngân hàng đang cạnh tranh như hiện nay

Ngày đăng: 10/05/2015, 21:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. 1 :  ĐIỂM TÍN DỤNG TIÊU DÙNG STT Các hạng mục xác định chất lượng tín dụng - báo cáo tốt nghiệp giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng việt nam thịnh vượng chi nhánh ngô quyền hà nội
Bảng 1. 1 : ĐIỂM TÍN DỤNG TIÊU DÙNG STT Các hạng mục xác định chất lượng tín dụng (Trang 15)
Bảng 1.2 : MÔ HÌNH ĐIỂM - báo cáo tốt nghiệp giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng việt nam thịnh vượng chi nhánh ngô quyền hà nội
Bảng 1.2 MÔ HÌNH ĐIỂM (Trang 16)
Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức của VPBank Ngô Quyền - báo cáo tốt nghiệp giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng việt nam thịnh vượng chi nhánh ngô quyền hà nội
Sơ đồ 2 Sơ đồ tổ chức của VPBank Ngô Quyền (Trang 21)
Bảng 1.3.Bảng cơ cấu nguồn vốn  huy động VPBank Ngô Quyền 2010-2012 - báo cáo tốt nghiệp giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng việt nam thịnh vượng chi nhánh ngô quyền hà nội
Bảng 1.3. Bảng cơ cấu nguồn vốn huy động VPBank Ngô Quyền 2010-2012 (Trang 22)
Bảng 1.4: Cơ cấu dư nợ tín dụng của VPBank Ngô Quyền - báo cáo tốt nghiệp giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng việt nam thịnh vượng chi nhánh ngô quyền hà nội
Bảng 1.4 Cơ cấu dư nợ tín dụng của VPBank Ngô Quyền (Trang 25)
Bảng 1.6 : TÌNH HÌNH NỢ QUÁ HẠN TẠI NGÂN HÀNG VIỆT NAM - báo cáo tốt nghiệp giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng việt nam thịnh vượng chi nhánh ngô quyền hà nội
Bảng 1.6 TÌNH HÌNH NỢ QUÁ HẠN TẠI NGÂN HÀNG VIỆT NAM (Trang 29)
Bảng 1.8 : PHÂN TÍCH NỢ QUÁ HẠN THEO KHẢ NĂNG THU HỒI - báo cáo tốt nghiệp giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng việt nam thịnh vượng chi nhánh ngô quyền hà nội
Bảng 1.8 PHÂN TÍCH NỢ QUÁ HẠN THEO KHẢ NĂNG THU HỒI (Trang 31)
Bảng 1.9: PHÂN TÍCH NỢ QUÁ HẠN THEO NGUYÊN  NHÂN - báo cáo tốt nghiệp giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng việt nam thịnh vượng chi nhánh ngô quyền hà nội
Bảng 1.9 PHÂN TÍCH NỢ QUÁ HẠN THEO NGUYÊN NHÂN (Trang 32)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w