1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo tốt nghiệp một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần đầu tư rico

77 271 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 646,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bởi vậy,việc sử dụng vốn có hiệu quả và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanhnghiệp là điều tất yếu phải làm đối với mọi doanh nghiệp, nhằm đưa doanhnghiệp phát triển ổn định đồng th

Trang 1

MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP 3

1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VỐN CỦA DOANH NGHIỆP 3

1.1.1 Khái niệm 3

1.1.2 Phân loại vốn 5

1.1.2.1 Căn cứ vào thời gian luân chuyển vốn 5

1.1.2.2 Căn cứ vào nguồn hình thành vốn 8

1.1.2.3 Căn cứ vào tốc độ luân chuyển vốn 10

1.2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 12

1.2.1 Khái niệm sử dụng vốn 12

1.2.2 Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 13

1.2.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn 13

1.2.2.2 Tầm quan trọng của việc nâng cao sử dụng vốn trong doanh nghiệp 15

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 17

1.2.3.1 Chỉ tiêu chung đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 17

1.2.3.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VNH 19

1.2.3.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng VDH 21

1.2.3.4 Một số chỉ tiêu khác 22

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 25 1.2.4.1 Các nhân tố chủ quan 25

Trang 2

1.2.4.2 Các nhân tố khách quan 27

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ RICO 31

2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ RICO 31

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần đầu tư Rico 31

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư Rico .33

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý và cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần đầu tư Rico 34

2.1.3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức 34

2.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 34

2.2 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ RICO 37

2.2.1 Khái quát về hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian qua .37

2.2.2 Thực trạng nguồn vốn và sử dụng vốn của công ty cổ phần đầu tư Rico 42

2.2.3 Hiệu quả sử dụng vốn của công ty cổ phần đầu tư Rico 47

2.2.3.1 Hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn 47

2.2.3.2 Hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn 52

2.2.3.3 Hiệu quả sử dụng vốn dài hạn 54

2.2.4 Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của công ty cổ phần đầu tư Rico 56

2.2.4.1 Thành tựu đạt được 56

2.2.4.2 Những mặt còn hạn chế 59

Trang 3

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU

QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ RICO 62

3.1 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG THỜI GIAN TỚI 62

3.2 CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ RICO 63

3.2.1 Xây dựng kế hoạch sử dụng vốn 63

3.2.2 Nâng cao chất lượng sản phẩm 65

3.2.3 Nhanh chóng thu hồi các khoản nợ tồn đọng 66

3.2.4 Tăng nhanh vòng quay VNH 67

3.2.5 Tiết kiệm các khoản chi phí 68

3.2.6 Lập quỹ dự phòng tài chính 69

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN 69

3.3.1 Kiến nghị với công ty cổ phần đầu tư Rico 69

3.3.2 Kiến nghị với Nhà nước 70

KẾT LUẬN 71

TÀI LIỆU THAM KHẢO 72

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức công ty cổ phần đầu tư Rico 34

Bảng 2.1 Báo cáo kết quả kinh doanh công ty cổ phần đầu tư Rico từ năm

2010 đến năm 2012 38 Bảng 2.2 Bảng cân đối kế toán công ty cổ phần đầu tư Rico từ năm 2010 đến

năm 2012 41 Bảng 2.3 Nguồn vốn của công ty cổ phần đầu tư Rico 42 Bảng 2.4 Phân tích cơ cấu nguồn vốn từ năm 2010 đến năm 2012 43 Bảng 2.5 Phân tích cơ cấu tài sản công ty cổ phần đầu tư Rico từ năm 2010

đến năm 2012 45 Bảng 2.6 Phân tích các khả năng thanh toán của công ty cổ phần đầu tư Rico

từ năm 2010 đến năm 2012 48 Bảng 2.7 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn của công ty cổ phần

đầu tư Rico từ năm 2010 đến năm 2012 50 Bảng 2.8 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn của công ty cổ

phần đầu tư Rico từ năm 2010 đến năm 2012 52 Bảng 2.9 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn dài hạn của công ty cổ phần

đầu tư Rico từ năm 2010 đến năm 2012 55

Trang 6

LỜI NÓI ĐẦU

Trong sản xuất kinh doanh vốn là yếu tố sản xuất đầu tiên của mỗi doanhnghiệp Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là một nhiệm vụ trung tâm của côngtác quản lý tài chính doanh nghiệp Việc hình thành một cơ cấu vốn hợp lý, sửdụng tiết kiệm và tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn là góp phần gia tăng lợinhuận, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp

Trong quá trình đổi mới kinh tế, đất nước ta đã đạt được những thànhtựu đáng kể và đang có những bước đột phá mạnh mẽ.Cơ chế kinh tế mớiđem lại cho các doanh nghiệp nhiều cơ hội mới đồng thời cũng cho các doanhnghiệp sự thử thách trong môi trường cạnh tranh hoàn hảo Nền kinh tế thịtrường càng hội nhập phát triển thì hiệu quả quản lý và sử dụng vốn trong cácdoanh nghiệp là vấn đề sống còn của các doanh nghiệp, bởi có sử dụng vốnhiệu quả thì doanh nghiệp mới tạo ra được lợi nhuận, tích lũy nó để phát triểnnguồn vốn của mình, tạo ra sức cạnh tranh với các đối thủ bằng tiềm lực tàichính Vậy làm thế nào để sử dụng vốn có hiệu quả không phải doanh nghiệpnào cũng làm được Nhiều doanh nghiệp hoạt động có lãi mà không biếtdoanh nghiệp mình đã sử dụng vốn đạt hiệu quả tối ưu hay chưa? Bởi vậy,việc sử dụng vốn có hiệu quả và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanhnghiệp là điều tất yếu phải làm đối với mọi doanh nghiệp, nhằm đưa doanhnghiệp phát triển ổn định đồng thời tiết kiệm được những chi phí không cầnthiết trong hoạt động, để nguồn vốn của doanh nghiệp sử dụng một cách cóhiệu quả cao nhất Đây là vấn đề phức tạp mà không phải doanh nghiệp nàocũng làm tốt

Nhận thức được vấn đề, trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần đầu

tư Rico, em đã đi sâu vào tìm hiểu về hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty vàchọn đề tài:

Trang 7

“ Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty

cổ phần đầu tư Rico “ làm nội dung chuyên đề tốt nghiệp của mình.

Chuyên đề tốt nghiệp được chia thành 3 chương:

- Chương 1: Lý luận chung hiệu quả sử dụng vốn trong các doanh nghiệp hiện nay.

- Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần đầu

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 8

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG

VỐN TRONG DOANH NGHIỆP

1.1.1 Khái niệm.

Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trong bất cứ lĩnh vực nàođều gắn liền với vốn, không có vốn thì không thể tiến hành hoạt động sảnxuất kinh doanh được, chính vì vậy người ta thường nói vốn là chìa khóa để

mở rộng và phát triển kinh doanh Vốn luôn đóng vai trò tồn tại và phát triểncủa một doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp tự chủ và tùy thuộc vàohình thức sở hữu doanh nghiệp mà quyền tự chủ trong kinh doanh được mởrộng trong mức độ cho phép Trong bình diện tài chính, mỗi doanh nghiệp tựtìm kiếm nguồn vốn trên thị trường và tự chủ trong việc sử dụng vốn Nhucầu về vốn của doanh nghiệp thể hiện ở khâu thành lập doanh nghiệp, trongchu kỳ kinh doanh và khi phải đầu tư thêm Giai đoạn nào doanh nghiệp cũng

có nhu cầu sử dụng về vốn

Để định nghĩa “vốn là gì?” thì các nhà kinh tế đã tốn rất nhiều công sức

và mỗi người đều có những định nghĩa riêng theo quan điểm riêng của mình.Theo quan điểm của Mác, dưới góc độ yếu tố sản xuất, ông cho rằng:

“vốn chính là tư bản, là giá trị đem lại giá trị thặng dư, là một đầu vào củaquá trình sản xuất” Định nghĩa về vốn của Mác có một tầm khái quát lớn vì

nó bao hàm đầy đủ cả bản chất và vai trò của vốn Bản chất của vốn chính làgiá trị cho dù nó thể hiện được biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau: nhàcửa, tiền của… Vốn là giá trị đem lại giá trị thặng dư vì nó tạo ra giá trị sinhsôi về giá trị thông qua hoạt động sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, do hạn chế

Trang 9

về tình hình hoạt động kinh tế lúc bấy giờ, Mác chỉ bó hẹp khái niệm về vốntrong khu vực sản xuất vật chất và cho rằng chỉ có kinh doanh sản xuất vậtchất mới tạo ra giá trị thặng dư cho nền kinh tế Đây là một hạn chế trongquan điểm của Mác.

Theo David Begg, tác giả cuốn “kinh tế học”, thì vốn bao gồm: vốn hiệnvật và vốn tài chính doanh nghiệp Vốn hiện vật là dự trữ hàng hóa đã sảnxuất để sản xuất r a các hàng hóa khác, vốn tài chính là các tiền và các giấy tờ

có giá của doanh nghiệp Trong định nghĩa của mình, tác giả đã đồng nhấtvốn với tài sản của doanh nghiệp Tuy nhiên, thực chất vốn của doanh nghiệp

là biểu hiện bằng tiền của tất cả tài sản của doanh nghiệp dùng trong sản xuấtkinh doanh Vốn của doanh nghiệp được phản ảnh trong bảng cân đối tài sảncủa doanh nghiệp Bất cứ doanh nghiệp nào cũng cần một lượng vốn nhấtđịnh để thực hiện các khoản đầu tư cần thiết như chi phí thành lập doanhnghiệp, mua sắm nguyên vật liệu, trả lãi vay, nộp thuế… đảm bảo cho sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp được liên tục, chi phí mua công nghệ vàmáy móc thiết bị mới … để tái sản xuất mở rộng Do vậy, vốn đã vào sản xuấtkinh doanh có nhiều hình thái vật chất khác nhau để từ đó tạo ra sản phẩmhàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trên thị trường Số tiền mà doanh nghiệp thu về sauquá trình tiêu thụ phải bù đắp được chi phí đã bỏ ra và có lãi Số tiền ban đầu

đã được tăng thêm nhờ hoạt động kinh doanh Quá trình này được diễn ra liêntục đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Còn trong kinh tế thị trường, vốn được coi là một loại hàng hóa Nógiống các loại hàng hóa khác ở chỗ có chủ sở hữu đích thực trong một thờigian nhất định Giá của quyền sử dụng vốn đó chính là lãi suất Chính nhờ có

sự tách rời quyền sử dụng và quyền sở hữu vốn nên vốn có thể lưu chuyểntrong kinh doanh và có thể sinh lời

Trang 10

Dưới góc độ của doanh nghiệp, vốn là một trong những điều kiện vậtchất cơ bản kết hợp với sức lao động và các yếu tố khác làm đầu vào cho quátrình sản xuất kinh doanh Sự tham gia của vốn không chỉ bó hẹp trong quátrình sản xuất và tái sản xuất liên tục, suốt thời gian tồn tại của doanh nghiệp,

từ khi bắt đầu sản xuất quá trình đầu tiên đến chu trình sản xuất cuối cùng.Tóm lại, do có rất nhiều quan niệm về vốn nên rất khó đưa ra được mộtđịnh nghĩa chính xác và hoàn chỉnh về vốn Tuy nhiên có thể hiểu một cáchkhái quát về vốn như sau:

Vốn của doanh nghiệp là toàn bộ những giá trị ứng ra ban đầu (đây làkhoản tích tụ bởi lao động trong quá khứ được biểu hiện bằng tiền), tham gialiên tục vào quá trình sản xuất kinh doanh với mục đích đem lại giá trị thặng

dư cho chủ sở hữu

1.1.2 Phân loại vốn.

Để có thể quản lý, sử dụng vốn có hiệu quả bước đầu tiên mà người quản

lý doanh nghiệp phải thực hiện là phân loại vốn Đây là công việc được cácdoanh nghiệp ở các nước có nền kinh tế phát triển rất quan tâm vì nó ảnhhưởng rất nhiều đến chi phí vốn và cơ cấu huy động vốn Các nước đang pháttriển, nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh chưa nhiều nên việc phânloại vốn chưa được mọi người quan tâm

1.1.2.1 Căn cứ vào thời gian luân chuyển vốn.

Khi căn cứ vào thời gian luân chuyển vốn có thể chia vốn sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp làm hai bộ phận: vốn ngắn hạn và vốn dài hạn

* Vốn ngắn hạn

VNH trong doanh nghiệp là số vốn tiền lệ ứng trước để đầu tư, mua sắmcác TSNH của doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinhdoanh được tiến hành liên tục VNH phản ánh các thành phần và mối quan hệ

tỷ lệ giữa các thành phần trong tổng số VNH của doanh nghiệp Ở các doanh

Trang 11

nghiệp khác nhau thì kết cấu VNH cũng không giống nhau, phân tích cơ cấuVNH của các doanh nghiệp theo tiêu thức phân loại khác nhau sẽ giupws chodoanh nghiệp hiểu rõ hơn về số VNH mà doanh nghiệp mình đang quản lý và

sử dụng VNH của doanh nghiệp cũng không ngừng vận động qua các giaiđoạn của chu kỳ kinh doanh Cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân

bố của vốn ngắn hạn trong từng khâu của quá trình kinh doanh Từ đó có biệnpháp điều chỉnh cơ cấu vốn ngắn hạn sao cho có hiệu quả sử dụng cao nhất.VNH chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh và không giữnguyên hình thái ban đầu Vì vậy giá trị của nó được chuyển dịch một lầnvào giá trị sản phẩm:

+ Khởi đầu vòng tuần hoàn vốn, VNH ban đầu từ hình thái tiền tệchuyển sang hình thái vốn vật tư hàng hóa dự trữ và vốn sản xuất Kết thúcvòng tuần hoàn, sau khi sản phẩm được tiêu thụ, VNH lại trở về hình thái tiền

tệ như điểm xuất phát ban đầu của nó

+ Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra một cáchthường xuyên liên tục nên cùng một thời điểm VNH tồn tại dưới những hìnhthái khác nhau trong quá trình sản xuất và lưu thông

+ Các giai đoạn vận động của vốn được đan xen vào nhau, các chu kỳsản xuất được lặp đi lặp lại Sau mỗi chu kỳ tái sản xuất, VNH hoàn thànhmột vòng luân chuyển

Từ những đặc điểm trên ta thấy quản lý và sử dụng VNH là bộ phậnquan trọng trong công tác quản lý tài chính của doanh nghiệp Trong đó cầnxác định đúng đắn nhu cầu VNH giúp cho doanh nghiệp bảo toàn VNH đểduy trì hoạt động sản xuất kinh doanh, tránh tình trạng ứ đọng vốn Trên cơ sở

đó doanh nghiệp nên có những biện pháp khai thác và huy động các nguồn tàitrợ nhằm đáp ứng nhu cầu vốn và thực hiện tốt công tác quản lý và sử dụngvốn, đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Mặt

Trang 12

khỏc thụng qua việc thay đổi kết cấu VNH của mỗi doanh nghiệp trong nhữngthời kỳ khỏc nhau cú thể thấy được những biến đổi tớch cực hoặc những hạnchế về mặt chất lượng trong cụng tỏc quản lý VNH của doanh nghiệp Tỡmhiểu và phõn tớch VNH giỳp cho cỏc doanh nghiệp thấy được cơ cấu nguồn tàitrợ cho nhu cầu VNH trong kinh doanh của mỡnh Từ gúc độ quản lý tài chớnhmọi nguồn tài trợ đều cú chi phớ sử dụng của nú, doanh nghiệp cần xem xộtnguồn tài trợ tối ưu để giảm thỏp chi phớ sử dụng vốn của mỡnh.

* Vốn dài hạn

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, việc mua sắm, xõy dựng hay lắpđặt cỏc TSDH của doanh nghiệp đều phải thanh toỏn, chi trả bằng tiền Số vốnđầu tư ứng trước để mua sắm, xây dựng hay lắp đặt TSCĐ hữu hình và vôhình được gọi là vốn dài hạn của doanh nghiệp Đó là vốn đầu tư ứng trước vì

số vốn này nếu được sử dụng có hiệu quả sẽ không mất đi, doanh nghiệp sẽthu hồi lại được sau khi tiêu thụ các sản phẩm hàng hoá hay dịch vụ của mình

Là số vốn đầu tư ứng trước để mua sắm, xõy dựng hay lắp đặt tài sản nờnquy mụ của TSDH ảnh hưởng rất lớn đến trỡnh độ trang bị kỹ thuật và cụngnghệ, năng lực sản xuất của hoạt động kinh doanh Song ngược lại những đặcđiểm kinh tế của TSDH trong quỏ trỡnh sử dụng lại cú ảnh hưởng quyết định,chi phối đặc điểm tuần hoàn và chu chuyển của VDH trong quỏ trỡnh sản xuấtkinh doanh như sau:

- VDH tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm, điều này do đặcđiểm của TSDH được sử dụng lõu dài trong nhiều chu kỳ sản xuất quyết định

- VDH được luõn chuyển dần dần từng phần trong cỏc chu kỳ sản xuất.Khi tham gia vào quỏ trỡnh sản xuất, một bộ phận VDH được luõn chuyển vàcấu thành chi phớ sản xuất sản phẩm ( dưới hỡnh thức chi phớ khấu hao) tươngứng với phần hao mũn của TSCĐ

- Sau nhiều chu kỳ sản xuất VDH mới hoàn thành một vũng luõn chuyển

Trang 13

Sau mỗi chu kỳ sản xuất phần vốn được luân chuyển vào giá trị sảnphẩm dần đần tăng lên, song phần vốn đàu tư ban đầu vào TSCĐ lại giảm dầnxuống cho đến khi TSCĐ hết thời gian sử dụng, giá trị của nó được chuyểndịch hết vào giá trị sản phẩm đã sản xuất thì vốn dài hạn mới hoàn thành mộtvòng luân chuyển.

Từ những phân tích nêu trên có thể đưa ra khái niệm về VDH như sau:VDH của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước về TSDH

mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ sảnxuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi TSDH hết thời gian sử dụng

1.1.2.2 Căn cứ vào nguồn hình thành vốn.

Căn cứ vào nguồn hình thành vốn thì toàn bộ vốn của doanh nghiệpđược chia thành nợ vay và vốn của chủ sở hữu Đây là cách phân loại cơ bản

và phổ biến trong nền kinh tế thị trường Hai loại vốn này có mối quan hệ đặcbiệt với nhau khi chúng ta xem xét cơ cấu vốn tối ưu của doanh nghiệp

* Vốn chủ sở hữu:

Là loại vốn do các chủ sở hữu của doanh nghiệp tài trợ và giữ lại phầnlợi nhuận chưa phân phối Đối với các loại vốn này doanh nghiệp không phảihoàn trả những khoản tiền đã huy động được trừ khi doanh nghiệp đóng cửa.Tuy nhiên các chủ sở hữu có thể giảm vốn bằng cách giảm vốn ngân sách nhànước hay mua lại cổ phiếu,… Chi phí vốn chủ sở hữu là chi phí cơ hội choviệc sử dụng vốn Trong trường hợp huy động vồn cổ phần, chi phí vốn là lợitức yêu cầu của các cổ đông Do tính dài hạn và gần như không hoàn trả , vốnchủ sở hữu có độ an toàn cao Vốn chủ sở hữu được hình thành từ các nguồnkhác nhau thông thường nguồn vốn này bao gồm:

- Vốn góp: Là số vốn đóng góp của các thành viên tham gia thành lậpdoanh nghiệp sử dụng vào mục đích kinh doanh Đối với các công ty liêndoanh thì cần vốn góp của các đối tác liên doanh, số vốn này có thể bổ sunghoặc rút bớt trong quá trình kinh doanh

Trang 14

- Lãi chưa phân phối: Là số vốn có từ nguồn gốc lợi nhuận, là phầnchênh lệch giữa một bên là doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, từhoạt động tài chính và từ hoạt động bất thường khác và một bên là chi phí Sốlãi này trong khi chưa phân phối cho các chủ đầu tư, trích quỹ thì được sửdụng trong kinh doanh vốn chủ sở hữu.

* Vốn vay

Là khoản vốn đầu tư ngoài vốn pháp định được hình thành từ nguồn đivay, đi chiếm dụng từ các đơn vị cá nhân sau một thời gian nhất định doanhnghiệp phải hoàn trả cho người cho vay cả gốc lẫn lãi Vốn vay có thể sửdụng hai nguồn chính: Vay của các tổ chức tài chính và phát hành trái phiếudoanh nghiệp

Doanh nghiệp càng sử dụng nhiều vốn vay thì mức độ rủi ro càng caonhưng để phục vụ sản xuất kinh doanh thì đây là một nguồn vốn huy động lớntuỳ thuộc vào khả năng thế chấp tình hình kinh doanh của doanh nghiệp

Những tài trợ cho doanh nghiệp loại vốn này không phải chủ sở hữudoanh nghiệp Đặc trưng của loại vốn này là doanh nghiệp phải tiến hànhhoàn trả vốn vay trong một thời gian nhất định Chi phí vốn là lãi phải trả chocác khoản nợ vay Mức lãi suất hay chi phí phải trả cho các khoản nợ vaythường ổn định và được thỏa thuận trước khi vay Huy động nợ vay rủi ro hơnhuy động vốn chủ sở hữu song đôi khi các doanh nghiệp lại thích sử dụng nợvay do một đặc điểm hết sức quan trọng Chi phí nợ vay được tính vào chi phíhợp lý hợp lệ, không phải tính vào thuế thu nhập doanh nghiệp Trong khi, lợitức dành cho chủ sở hữu được trả từ lợi nhuận sau thuế không được tính vàochi phí hợp lý hợp lệ như các khoản nợ vay Đặc điểm này hết sức quan trọngảnh hưởng tới việc hình thành cơ cấu vốn tối ưu với mục đích tối đa hóa giátrị vốn chủ sở hữu

Thông thường một doanh nghiệp phải phối hợp cả hai nguồn vốn trên để

Trang 15

đảm bảo cho nhu cầu vốn kinh doanh của doanh nghiệp, kết hợp lý hai nguồnvốn này phụ thuộc vào ngành mà doanh nghiệp hoạt động cũng như quyếtđịnh của người quản lý trên cơ sở xem xét tình hình chung của nền kinh tếcũng như tình hình thực tế tại doanh nghiệp Nhìn chung, đây là hai cách phânloại rất cơ bản và phổ biến trong nền kinh tế thị trường Nó giúp cho người sửdụng có thể thấy được thực trạng tài chính của doanh nghiệp khi xem xét vềmặt kinh tế Về mặt pháp lý, người sử dụng có thể thấy được trách nhiệm củadoanh nghiệp về tổng vốn đã đăng ký kinh doanh với Nhà nước, về số tài sản

đã hình thành từ nguồn vốn vay ngân hàng…

1.1.2.3 Căn cứ vào tốc độ luân chuyển vốn.

* Vốn cố định:

Là một bộ phận vốn đầu tư ứng trước về tài sản cố định và tài sản đầu

tư cơ bản mà điểm luân chuyển dần từng phần trong nhiều chu kỳ sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp, hình thành một vòng tuần hoàn khi tài sản cốđịnh hết thời hạn sử dụng Việc quản lý vốn cố định phải luôn gắn liền vớiviệc quản lý hình thái hiện vật của nó là các TSCĐ của doanh nghiệp Vốn cốđịnh là một bộ phận của nguồn vốn sản xuất kinh doanh, làm hình thái giá trịcủa tài sản cố định đang phát huy tác dụng trong sản xuất của doanh nghiệp.Vốn cố định giữ một vai trò hết sức quan trọng trong quá trình hình thành sảnxuất, nó quyết định trình độ kỹ thuật của công nghệ sử dụng trong doanhnghiệp trình độ cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp, do đó là cơ sở cho việc ápdụng những thành tựu khoa học tiên tiến vào sản xuất mở rộng và khôngngừng nâng cao chất lượng đời sống của cán bộ công nhân viên Tuỳ theo đặcđiểm kinh tế mỗi ngành, khả năng tài chính của từng doanh nghiệp sản xuất

mà mỗi doanh nghiệp cần có kế hoạch đúng đắn cho việc đầu tư mua sắmtrang thiết bị máy móc và đảm bảo hiệu quả cao trong việc sử dụng vốn cốđịnh cho sản xuất

Trang 16

Theo quy định hiện nay thì những tài sản của doanh nghiệp có giá trịlớn hơn 5 triệu đồng và thời gian sử dụng lớn hơn một năm thì được xếp vàoloại tài sản cố định Tài sản cố định không chuyển một lần toàn bộ giá trị của

nó vào sản phẩm mà đóng góp trong nhiều chu kỳ sản xuất Vốn cố địnhthường có chu kỳ vận động dài, sau nhiều năm mới có thể thu hồi vốn đầu tư

đã ứng ra ban đầu Trong thời gian dài như vậy, đồng vốn luôn bị đe dọa bởinhững rủi ro, những nguyên nhân chủ quan và khách quan làm thất thoát vốn

Vì vậy, quản lý vốn cố định là một trong những nội dung quan trọng của côngtác tài chính doanh nghiệp Trong quá trình kinh doanh, sự vận động của vốn

cố định gắn liền với hình thái biểu hiện vật chất của nó

* Vốn lưu động

Là bộ phận sản xuất kinh doanh ứng ra để mua sắm các tư liệu lao độngnhằm phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và mộtphần tiền công để trả cho người lao động để đảm bảo cho quá trình sản xuất,tái sản xuất của doanh nghiệp được tiến hành bình thường

Vốn lưu động tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất, qua mỗi chu kỳlưu động vốn lưu động chuyển qua nhiều hình thái khác nhau như tiền tệ,nguyên vật liệu sản phẩm dở dang và trở lại hình thái tiền tệ sau khi sản phẩmđược tiêu thụ Khác với vốn cố định, vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị vàosản phẩm sau mỗi chu kỳ sản xuất

Quá trình vận động của vốn lưu động thể hiện dưới hai hình thái:

- Về mặt hiện vật, vốn lưu động gồm nguyên vật liệu, bán thành phẩm

và sản phẩm dở dang, thành phẩm, công cụ lao động

- Về mặt giá trị, vốn lưu động biểu hiện bằng tiền của nguyên vật liệu,bán thành phẩm, công cụ và các loại tài sản lưu động khác như giá trị tăngthêm do việc sử dụng lưu động ( giá trị thặng dư dở dang) và các chi phí bằngtiền trong qúa trình lưu thông Sự lưu của vốn lưu động về mặt giá trị và hiện

Trang 17

vật được biểu hiện bằng công thức sau: Tiền – nguyên vật liệu và chi phí laođộng - sản xuất - hàng hoá và dịch vụ - tiền

Trong quá trình vận động, vốn lưu động biển đổi từ hình thái nàysang hình thái khác và sau đó trở về hình thái ban đầu Một vòng khép kín làmột chu kỳ vận động của vốn lưu động do đó để đánh giá hiệu quả sản xuấtkinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn ta phải xem xét độ dài vận động của vốnlưu động Nếu độ dài vận động của vốn lưu động ngắn thì hiệu quả sử dụngvốn lưu động của doanh nghiệp sẽ cao hơn

Từ việc nghiên cứu các phương pháp phân loại nguồn vốn kinh doanhcho thấy: một mặt các doanh nghiệp cần tập trung tăng cường tổ chức quản lý

và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn hiện có, mặt khác cần phải chủ động khaithác các nguồn vốn đáp ứng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh

1.2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

1.2.1 Khái niệm sử dụng vốn

Doanh nghiệp là một pháp nhân kinh tế và đang được sử dụng một lượngtài sản nhất định Lượng tài sản này được hình thành từ nhiều nguồn vốn khácnhau; vay ngân hàng, phát hành trái phiếu, tín phiếu, vốn góp của các cổđông,… Doanh nghiệp được phép sử dụng nguồn vốn này vào các hoạt độngsản xuất kinh doanh, để được quyền sử dụng các nguồn vốn này, doanhnghiệp phải trả cho chủ sở hữu các nguồn vốn đó một lượng giá trị nhất định,

đó là giá trị của việc sử dụng các nguồn tài trợ hay còn gọi là chi phí sử dụngcác nguồn tài trợ ( chi phí sử dụng vốn ) Mỗi một nguồn tài trợ đều có mộtgiá sử dụng khác nhau Trong điều kiện doanh nghiệp cổ phần, từ góc độ kinhdoanh của người chủ sở hữu có thể nói giá của việc tài trợ bằng một hình thứcnào đó( trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi hoặc cổ phần thường, lợi nhuận để lạikhông chia,…) chính là mức doanh lợi cần phải đạt được về khoản đầu tư từ

Trang 18

nguồn tài trợ dưới hình thức đã lựa chọn để giữ được mức doanh lợi( thunhập) không đổi cho chủ sở hữu các cổ phần đã có Như vậy giá của việc tàitrợ bằng một hình thức nào đó chỉ những yêu cầu về mức doanh lợi đòi hỏiphai rđạt được trong kỳ kinh doanh Chi phí sử dụng vốn đóng vai trò như là

tỷ lệ chiết khấu làm cân bằng lượng vốn mà doanh nghiệp có quyền sử dụnghôm nay với các khoản gốc và lãi mà doanh nghiệp phải trả cho chủ sở hữumột nguồn vốn nào đó trong tương lai

1.2.2 Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

1.2.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn.

Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụngcác nguồn lực, vật lực, tài lực của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhấttrong quá trình SXKD với tổng chi phí thấp nhất Không ngừng nâng cao hiệuquả kinh tế là mối quan tâm hàng đầu của bất kỳ nền sản xuất nào nói chung

và mối quan tâm của doanh nghiệp nói riêng, đặc biệt nó đang là vấn đề cấpbách mang tính thời sự đối với các DN nhà nước Việt nam hiện nay Nângcao hiệu quả sử dụng vốn vừa là câu hỏi, vừa là thách thức đối với các DNhiện nay.Sản xuất kinh doanh của bất kỳ một doanh nghiệp SXKD nào cũng

có thể hiển thị bằng hàm số thể hiện mối quan hệ giữa kết quả sản xuất vớivốn và lao động

Trang 19

nhất cho doanh nghiệp mình Hiệu quả của bất kỳ một hoạt động kinh doanhnào cũng đều thể hiện mối quan hệ giữa “kết quả sản xuất và chi phí bỏ ra”.

Kết quả đầu ra Hiệu quả kinh doanh =

Chi phí đầu vào

- Về mặt đinh lượng: Hiệu quả kinh tế của việc thực hiện mỗi nhiệm vụkinh tế xã hội biểu hiện ở mối tương quan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ

ra Người ta chỉ thu được hiệu quả khi kết quả đầu ra lớn hơn chi phí đầu vào.Hiệu quả càng lớn chênh lệch này càng cao

- Về mặt định tính: Hiệu quả kinh tế cao biểu hiện sự cố gắng nỗ lực, trình

độ quản lý của mỗi khâu, mỗi cấp trong hệ thống công nghiệp, sự gắn bó củaviệc giải quyết những yêu cầu và mục tiêu kinh tế với những yêu cầu và mụctiêu chính trị - xã hội Mục tiêu chủ yếu của hoạt động kinh doanh của cácdoanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường là phải đảm bảo bù đắp toàn bộ cácchi phí bỏ ra và có lợi nhuận Như vậy, vốn không chỉ được bảo tồn mà nó cònđược tăng thêm do hoạt động kinh doanh mang lại Và các doanh nghiệp muốngiá trị tăng thêm đó không ngừng tăng lên tức là tối đa hóa giá trị thặng dư chochủ sở hữu Vì vậy, sử dụng vốn một cách có hiệu quả có nghĩa là kinh doanh

có hiệu quả, đạt lợi nhuận cao hay đạt hiệu quả kinh tế cao

Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp: Là một phạm trù kinh tế phảnánh trình độ khai thác, sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp vào hoạt động sảnxuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời tối đa với chi phí thấp nhất Hiệu quả

sử dụng vốn là một vấn đề phức tạp có liên quan tới tất cả các yếu tố của quátrình SXKD ( đối tượng lao động, tư liệu lao động) cho nên doanh nghiệp chỉ

có thể nâng cao hiệu quả trên cơ sở sử dụng các yếu tố cơ bản của quá trìnhkinh doanh có hiệu quả Để đạt được hiệu quả cao trong quá trình kinh doanhthì doanh nghiệp phải giải quyết được các vấn đề như: đảm bảo tiết kiệm, huy

Trang 20

động thêm để mở rộng hoạt động SXKD của mình và doanh nghiệp phải đạtđược các mục tiêu đề ra trong qúa trình sử dụng vốn của mình

Hiệu quả sử dụng vốn được hiểu là sự so sánh giữa chi phí sử dụng vốn

và những lợi ích mà đồng vốn đó mang lại cho doanh nghiệp Kết quả thuđược càng cao so với chi phí vốn bỏ ra thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao Vìvậy muốn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp phải đảm bảo cácđiều kiện khai thác vốn triệt để, tức là vốn phải vận động sinh lời không đểnhàn rỗi Bên cạnh đó việc sử dụng vốn phải phù hợp và tiết kiệm với việcdùng vốn vào mục đích sao cho có hiệu quả nhất

Một doanh nghiệp muốn đạt hiệu quả thì phải đạt lợi nhuận cao Vì lợinhuận liên quan đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Có thể nói mộtdoanh nghiệp có lợi nhuận cao tức là sử dụng vốn có hiệu quả Để đạt đượchiệu quả thì phải làm tốt tất cả các khâu từ lúc chuẩn bị đi vào sản xuất đếnkhâu tiêu thụ sản phẩm

Hiệu quả sử dụng vốn có thể đánh giá thông qua sản lượng và doanh thu,sản lượng và doanh thu có mối liên hệ mật thiết với nhau Khi sản lượng sảnxuất ra nhiều thì doanh thu càng cao, lợi nhuận đem lại càng cao chứng tỏhiệu quả sử dụng vốn tốt Tuy vậy không chỉ dựa vào hiệu quả này mà đánhgiá việc sử dụng vốn có hiệu quả hay không, ví như khi doanh nghiệp mởrộng quy mô sản xuất trong khi chất lượng sản phẩm chưa cao nên hàng hóatuy bán được nhiều nhưng với giá thấp thì cũng chưa được coi là sử dụng vốn

có hiệu quả

1.2.2.2 Tầm quan trọng của việc nâng cao sử dụng vốn trong doanh nghiệp

Hiệu quả sử dụng vốn, tài sản trong doanh nghiệp là một phạm trù kinh

tế phản ánh trình độ, năng lực khai thác và sử dụng vốn, tài sản của doanhnghiệp vào trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích tối đa hóa lợi

Trang 21

ích của chủ sở hữu và tối thiểu chi phí Tuy nhiên, để sử dụng vốn một cách

có hiệu quả không phải doanh nghiệp nào cũng làm được, đặc biệt khi mà ởViệt Nam các doanh nghiệp vẫn còn coi nhẹ vấn đề này Khi bàn về vấn đềlàm thế nào để sử dụng vốn sao cho có hiệu quả rất nhiều doanh nghiệp ( đặcbiệt là doanh nghiệp vừa và nhỏ) cho rằng bây giờ là chưa thích hợp hoặckhông mấy quan tâm tới vấn đề này Vì vậy, nhiều doanh nghiệp hoạt động cólãi nhưng không hề biết doanh nghiệp mình sử dụng vốn có hiệu quả haykhông? Song khi nền kinh tế thị trường ngày càng sôi động nhưng cũngkhông kém phần khắc nghiệt thì các doanh nghiệp cần phải quan tâm về vấn

đề này nhiều hơn Khi đó doanh nghiệp không chỉ quan tâm làm sao có thể sửdụng vốn có hiệu quả mà còn phải tìm cách làm thế nào để nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn cho doanh nghiệp của mình

Mặt khác để tiến hành hoạt động kinh doanh các doanh nghiệp cần phải

có các yếu tố lao động, vốn và công nghệ trong đó vốn đóng vai trò quantrọng nhất và là yếu tố quyết định các hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp, là cơ sở phân chia các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế Còntài sản chính là các hình thái biểu hiện của vốn, hay nói cách khác tài sản biểuhiện các doanh nghiệp quản lý và sử dụng vốn nhưu thế nào trong hoạt độngsản xuất kinh doanh của mình “ bất kỳ một sự gia tăng nào bên tài sản củadoanh nghiệp cũng phải tăng ít nhất một khoản mục ở bên nguồn vốn ” Do

đó việc quản lý sử dụng vốn và tài sản là nội dung quan trọng không thể táchrời trong quản trị tài chính Mục tiêu quan trọng nhất của việc quản lý sử dụngvốn và tài sản là đảm bảo sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn.Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn giúp doanh nghiệp nâng cao uy tín củamình trên thị trường, nâng cao mức sống của cán bộ công nhân viên Khidoanh nghiệp làm ăn có lãi thì tác động tích cực không chỉ đóng góp đầy đủvào ngân sách Nhà nước mà cải thiện việc làm cho người lao động, tạo điều

Trang 22

kiện cho các cá nhân tự khẳng định mình trong môi trường cạnh tranh lànhmạnh.

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn giúp cho doanh nghiệp tăng khả năng cạnhtranh của mình trên thị trường Từ khi nền kinh tế chuyển sang kinh tế thị trườngthì sự cạnh tranh ngày càng diễn ra khốc liệt hơn Cạnh tranh là quy luật tất yếucủa thị trường, cạnh tranh để tồn tại Khi doanh nghiệp làm ăn hiệu quả, doanhnghiệp mở rộng quy mô, đầu tư vào công nghệ hiện đại để nâng cao chất lượngsản phẩm hàng hóa, đào tạo cán bộ công nhân viên có tay nghề cao

Vì những lý do cơ bản trên có thể thấy việc sử dụng vốn có hiệu quả vànâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp nhằm ổn định và pháttriển doanh nghiệp đồng thời tiết kiệm được những chi phí không cần thiếttrong hoạt động sản xuất kinh doanh

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn.

Mục đích cũng như ý tưởng của hoạt động sản xuất kinh doanh đều hướngtới hiệu quả kinh tế trên cơ sở khai thác và sử dụng các tiềm lực về vốn hợp lýhay không sẽ có tác động tích cực hay tiêu cực tới hiệu quả sử dụng vốn nóiriêng và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung của doanh nghiệp

Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là yêu cầu mang tính thường xuyên

và bắt buộc, đánh giá đúng hiệu quả sử dụng vốn sẽ tháy được chất lượng củaviệc kinh doanh và khả năng quản lý vốn của doanh nghiệp Để thấy rõ đượcvấn đề trên, thông qua các chỉ tiêu sau đây để nhận xét đánh giá

1.2.3.1 Chỉ tiêu chung đánh giá hiệu quả sử dụng vốn.

- Doanh lợi tiêu thụ sản phẩm: Chỉ tiêu này được xác định bằng cáchchia thu nhập sau thuế ( lợi nhuận sau thuế) cho doanh thu

Nó phản ánh số lợi nhuận sau thuế trong 100 đồng doanh thu

- Doanh lợi vốn chủ sở hữu: phản ánh khả nng sinh lời của vốn chủ sởhữu:

Trang 23

Doanh lợi vốn chủ sở hữu = Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu

Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt

- Doanh lợi tài sản (ROA): Chỉ tiêu này dùng để đánh giá khả năng sinhlời của một đồng vốn đầu tư cho biết một đồng giá trị tài sản bỏ ra kinh doanhđem lại bao nhiêu lợi ích sau thuế

Doanh lợi tài sản = Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản

Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt

- Để xem xét hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp người ta thườngxem xét chỉ tiêu doanh lợi vốn ( hệ số sinh lời của tài sản)

Hệ số sinh lời của tài sản = ( Lợi nhuận + tiền lãi ) / Tổng tài sản.

Chỉ tiêu này dùng để đánh giá khả năng sinh lời của một đồng vốn đầu tư( hoặc chỉ tiêu hoàn vốn đầu tư)

- Hiệu quả sử dụng vốn:

Vòng quay vốn kinh doanh = Doanh thu thuần / Vốn kinh doanh bình quân.

Chỉ tiêu này phản ánh vốn của doanh nghiệp trong một kỳ quay đượcbao nhiêu vòng Qua chỉ tiêu này ta có thể đánh giá được khả năng sử dụngtài sản của doanh nghiệp thể hiện qua doanh thu thuần được sinh ra từ tài sảncủa doanh nghiệp đã đầu tư Vòng quay càng lớn thì hiệu quả càng cao

- Suất hao phí vốn: là chỉ tiêu nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu suất sử dụngvốn, phản ánh một đồng doanh thu cần bao nhiêu đồng vốn

Suất hao phí vốn = Vốn kinh doanh bình quân / Doanh thu thuần

Trang 24

thuế trong kỳ.

Qua các chỉ tiêu trên cho ta thấy một cái nhìn tổng thể về hiệu quả sửdụng vốn của doanh nghiệp Tuy nhiên nó chưa đánh giá được đầy đủ nhất vìdoanh nghiệp còn đầu tư vào các tài sản khác như TSCĐ, tài sản lưu động

1.2.3.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VNH

- Hiệu suất sử dụng vốn ngắn hạn

Hiệu suất sử dụng VNH = Doanh thu thuần / VNH bình quân

Vòng quay VNH phản ánh trong kỳ VNH quay được mấy vòng Qua đócho biết một đồng VNH bỏ vào sản xuất kinh doanh đem lại bao nhiêu đồngdoanh thu Chỉ tiêu này tỷ lệ thuận với hiệu quả sử dụng VNH

- Doanh lợi VNH

Doanh lợi VNH = Lợi nhuận sau thuế / VNH bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết một đồng VNH bỏ vào sản xuất kinh doanh đem lạibao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ lệ này càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụngVNH càng lớn và ngược lại

+ L: số lần luân chuyển ( số vòng quay ) của VNH trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết số ngày bình quân cần thiết để thực hiện một vòngquay VNH Vòng quay của vốn càng nhanh thì kỳ luân chuyển vốn càng đượcrút ngắn và chứng tỏ VNH càng được sử dụng có hiệu quả

- Mức tiết kiệm VNH do tăng tốc độ luân chuyển

Mức tiết kiệm VNH do tăng tốc độ luân chuyển đuộc biểu hiện bằng haichỉ tiêu là:

Trang 25

+ Mức tiết kiệm tuyệt đối là do tăng tốc độ luân chuyển vốn nên doanhnghiệp có thể tiết kiệm được một số VNH để sử dụng vào công việc khác Nóicách khác với mức luân chuyển vốn không thay đổi( hoặc lớn hơn báo cáo )song do tốc độ luân chuyển nên doanh nghiệp cần số vốn ít hơn.

Vtk: VNH tiết kiệm tuyệt đối

Mo: Tổng mức luân chuyển vốn năm báo cáo

K1 : Kỳ luân chuyển VNH năm kế hoạch

Vno: VNH bình quân kỳ báo cáo

+ Mức tiết kiệm tương đối là do tăng tôc sđộ luân chuyển vốn nên doanhnghiệp có thể tăng thêm tổng mức luân chuyển vốn song không cần tăng thêmhoặc tăng không đáng kể quy mô VNH

M1

Vtkg = * ( K1 – Ko)

N

Trong đó:

Vtkg: VNH tiết kiệm tương đối

M1: Tổng mức luân chuyển vốn năm kế hoạch

Ko : Kỳ luân chuyển VNH năm báo cáo

- Hàm lượng VNH

Là số VNH cần có để đạt được một đồng doanh thu Đây là chỉ tiêunghịch đảo của chỉ tiêu hiệu quả sử dụng VNH Hệ số này càng thấp thì hiệuquả sử dụng VNH càng cao và ngược lại

Trang 26

VNH

Hàm lượng VNH =

Doanh thu thuần

1.2.3.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng VDH

* Hiệu suất sử dụng VDH

Đây là chỉ tiêu phản ánh hiệu suất sử dụng VDH, nó giúp cho các nhàphân tích biết được đầu tư một đồng vốn dài hạn có thể tạo ra bao nhiêu đồngdoanh thu

Doanh thu thuần trong kỳ

Hiệu suất sử dụng VDH =

VDH bình quân trong kỳ

* Suất hao phí VDH ( hàm lượng VDH )

Là đại lượng nghịch đảo của chỉ tiêu hiệ suất sử dụng VDH Chỉ tiêu nàyphản ánh để tạo ra một đồng vốn doanh thu cần phải bỏ vào sản xuất baonhiêu đồng VDH

VDH bình quân trong kỳ

Suất hao phí VDH =

Doanh thu thuần trong kỳ

* Tỷ suất lợi nhuận VDH:

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của VDH Chỉ tiêu này thể hiệnmột dồng VDH bỏ vào sản xuất đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận Khả năngsinh lời của VDH càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn càng tốt

Lợi nhuận sau thuế

Tỷ suất lợi nhuận VDH =

Trang 27

- Tỷ suất tự tài trợ: Đây là một chỉ tiêu tài chính đo lường sự góp vốn củachủ sở hữu trong tổng số vốn hiện có của doanh nghiệp.

Nguồn vốn chủ sở hữu

Tỷ suất tự tài trợ = = 1 - Hệ số nợ Tổng nguồn vốn

Tỷ suất tự tài trợ càng lớn chứng tở doanh nghiệp có nhiều vốn tự có, cótính độc lập cao với các chủ nợ, do đó không bị ràng buộc hoặc sức ép củacác khoản vay Các chủ nợ thường thích tỷ suất tự tài trợ càng cao càng tốt.Chủ nợ nhìn vào tỷ suất này để tim tưởng một sự đảm bảo các khoản nợ vay

Trang 28

được hoàn trả đúng hạn.

* Các khả năng thanh toán

- Hệ số khả năng thanh toán tổng quát:

Nếu hệ số này < 1 thì là báo hiệu sự phá sản của doanh nghiệp, vốn chủ

sở hữu bị mất toàn bộ, tổng tài sản hiện có ( tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn)không đủ trả số nợ mà doanh nghiệp phải trả

- Hệ số khả năng thanh toán tạm thời:

- Hệ số thanh toán lãi vay

Lãi vay phải trả là một khoản chi phí cố định, nguồn để trả lãi vay là lợinhuận gộp sau khi đã trừu đi chi phí quản lý kinh doanh và chi phí bán hàng

So sánh giữa nguồn để trả lãi với lãi vay phải trả sẽ cho chúng ta biết doanh

Trang 29

nghiệp đã sẵn sàng để trả tiền lãi vay đến mức độ nào.

Lợi nhuận trước thuế & lãi vay

Hệ số thanh toán lãi vay =

Lãi vay phải trả

Hệ số này dùng để đo lường mức độ lợi nhuận có được do sử dụng vốn

để đảm bảo trả lãi cho chủ nợ Nói cách khác, hệ số thanh toán lãi vay chochũng ta biết được số vốn đi vay đã sử dụng tốt tới mức nào và đem lại lợinhuận là bao nhiêu, có đủ bù đắp lãi vay phải trả hay không

* Các chỉ số sinh lời

Các chỉ số sinh lời luôn luôn được các nhà quản trị tài chính quan tâm.Chúng là cơ sở quan trọng để đánh giá kết qua rkinh doanh trong một kỳ nhấtđịnh, là đáp số sau cùng của hiệu quả kinh doanh và còn là một luận cứ quantrọng để cấc nhà hoạch định đưa ra các quyết định tài chính trong tương lai

- Tỷ suất doanh lợi doanh thu

Chỉ tiêu này thể hiện trong một đồng vốn doanh thu mà doanh nghiệpthực hiện trong kỳ có mấy đồng lợi nhuận

Lợi nhuận thuần

Doanh lợi doanh thu =

Doanh thu thuần

- Tỷ suất doanh lợi vốn chủ sở hữu

Lợi nhuận thuần

Doanh lợi VCSH =

VCSH bình quân

Mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tạo ra lợi nhuận ròng cho cácchủ nhân của doanh nghiệp đó Doanh lợi VCSH là chỉ tiêu đánh giá mức độthực hiện của các chỉ tiêu này Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn mà CSH

Trang 30

đầu tư vào sản xuất kinh doanh mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Doanh nghiệp là một tế bào của nền kinh tế , sự tồn tại và phát triển của nókhông thể tách rời khỏi các yếu tố ngoại cảnh cũng như đặc điểm riêng của

nó Vì vậy, hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp cũng chịu tác động củacác yếu tố đó một cách trực tiếp hoặc gián tiếp

1.2.4.1 Các nhân tố chủ quan.

* Các nhân tố thuộc về doanh nghiệp có tác động trực tiếp tới tình hìnhtài chính của doanh nghiệp mình

- Quy mô cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp

Doanh nghiệp có quy mô càng lớn thì việc quản lý của doanh nghiệpcàng phức tạp Do lượng vốn sử dụng nhiều nên cơ cấu tổ chức của doanhnghiệp càng chặt chẽ thì tổ chức quản lý càng hiệu quả Khi quản lý sản xuấtđược quản lý quy củ thì sẽ tiết kiệm được chi phí và thu lợi nhuận cao Màcông cụ chủ yếu để theo dõi quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

là hệ thống kế toán tài chính Công tác kế toán thực hiện tốt sẽ đưa ra các sốliệu chính xác giúp cho lãnh đạo nắm bắt được tình hình tài chính của doanhnghiệp, trên cơ sở đó đưa ra các quyết định đúng đắn

- Trình độ kỹ thuật sản xuất: Đối với doanh nghiệp có trình độ sản xuấtcao, công nghệ hiện đại sẽ tiết kiệm được nhiều chi phí sản xuất, từ đó hạ giáthành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh trên thị trường Nhưng ngược lại, trình

độ kỹ thuật thấp, máy móc lạc hậu sẽ làm giảm doanh thu, ảnh hưởng tới tàichính của doanh nghiệp

- Trình độ đội ngũ cán bộ lao động sản xuất:

+ Trình độ tổ chức quản lý của lãnh đạo: vai trò người lãnh đạo trong sảnxuất kinh doanh là rất quan trọng sự điều hành quản lý phải kết hợp được tối

ưu các yếu tố sản xuất, giảm chi phí không cần thiết, đồng thời nắm bắt được

Trang 31

cơ hội kinh doanh, đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp.

+ Trình độ tay nghề của người lao động: nếu công nhân sản xuất có trình

độ tay nghề cao phù hợp với công nghệ day chuyền hiện đại thì sử dụng máymóc sẽ tốt hơn, khai thác được tối đa công suất thiết bị máy móc, tăng năngsuất lao động, tạo ra sản phẩm có chất lượng cao Điều này chắc chắn sẽ làmtình hình tài chính của doanh nghiệp ổn định

- Chiến lược phát triển, đầu tư của doanh nghiệp: bất cứ một doanhnghiệp nào khi kinh doanh đều đặt ra cho mình kế hoạch phát triển thông quacác chiến lược Để tình hình tài chính của doanh nghiệp được phát triển ổnđịnh thì các chiến lược kinh doanh phải đúng hướng, phải cân nhắc thiệt hơn

vì các chiến lược này có thể ảnh hưởng rất lớn tới vốn của doanh nghiệp

* Ngành nghề kinh doanh

Nhân tố này tạo ra nhiều điểm xuất phát cho doanh nghiệp cũng nhưđịnh hướng cho nó trong suất quá trình tồn tại Với một ngành nghề kinhdoanh đã được chọn, chủ doanh nghiệp buộc phải giải quyết những vấn đềđầu tiên về tài chính bao gồm:

- Cơ cấu vốn hợp lý

- Chi phí vốn của công ty bao nhiêu là hợp lý để giữ không làm thay đổi

số lợi nhuận dành cho chủ sở hữu công ty

- Cơ cấu tài sản được đầu tư như thế nào là hợp lý, mức độ hiện đại sovới đối thủ cạnh tranh đến đâu

- Nguồn tài trợ được huy động từ đâu, có đảm bảo lâu dài và an toàn haykhông

* Trình độ quản lý và sử dụng nguồn vốn

Đây là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp Công cụ chủ yếu để quản lý các nguồn tài chính là các hệ thống kếtoán tài chính Nếu công tác kế toán thực hiện không tốt sẽ dẫn đến mất mát

Trang 32

chiếm dụng, sử dụng không đúng mục đích gây lãng phí tài sản, đồng thời gây

ra các tệ nạn tham ô hối lộ, tiêu cực là các căn bệnh thường gặp trong cơ chếhiện nay Hơn nữa việc sử dụng vốn còn được thông qua phương án đàu tư và

cơ chế đầu tư của doanh nghiệp Việc lựa chọn không phù hợp và đầu tư vốnvào các lĩnh vực không hợp lý sẽ dẫn tới tình trạng vừa thừa lại vừa thiếu vốn,gây ứ đọng, mất mát cho việc sử dụng hiệu quả sử dụng vốn

* Mối quan hệ của doanh nghiệp

Mối quan hệ này được đặt trên hai phương diện là quan hệ giữa doanhnghiệp với khách hàng và mối quan hệ giữa doanh nghiệp với nhà cung cấp.Điều này rất quan trọng bởi nó ảnh hưởng tới nhịp độ sản xuất, khả năng phânphối sản phẩm, khả năng phân phối sản phẩm, lượng hàng hóa tiêu thụ lànhững vấn đề trực tiếp tác động tới lợi nhuận của doanh nghiệp Nếu doanhnghiệp có mối quan hệ tốt đối với khách hàng và nhà cung cấp thì nó sẽ đảmbảo tương lai lâu dài cho doanh nghiệp bởi đầu vào được đảm bảo và sảnphẩm làm ra được tiêu thụ hết Để được vậy, doanh nghiệp cần phải có kếhoạch cụ thể để duy trì những bạn hàng lâu năm lại tăng thêm những bạnhàng mới Biện pháp mà mỗi doanh nghiệp đề ra không giống nhau mà cònphụ thuộc vào tình hình hiện tại của doanh nghiệp Nhưng chủ yếu là các biệnpháp như: đổi mới quy trình thanh toán thuận tiện, mở rộng mạng lưới bánhàng và thu mua nguyên vậ liệu, đa dạng hóa sản phẩm

1.2.4.2 Các nhân tố khách quan

* Môi trường kinh doanh

Môi trường kinh doanh bao gồm tất cả những điều kiện ảnh hưởng tớihoạt động của doanh nghiệp Môi trường có tác động mạnh mẽ đén mọi hoạtđộng của doanh nghiệp trong đó có hoạt động quản lý và sử dụng vốn kinhdoanh

Doanh nghiệp là cơ thể sống, tồn tại và phát triển trong mối quan hệ với

Trang 33

môi trường xung quanh Thị trường là nhân tố quan trọng quyết định tới hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp Trong đó, thị trường vốn quyết định đếnviệc sử dụng vốn của doanh nghiệp.

* Môi trường kinh tế

Là tác động của các yếu tố như tăng trưởng kinh tế, thu nhập quốc dân ,lạm phát, thất nghiệp, lãi suất, tỷ giá hối đoái,… đến các hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp Ví dụ như nền kinh tế có lạm phát, sức mua củađồng tiền giảm sút dẫn tới sự tăng giá của các loại vật tư hàng hóa,… Vì vậy,nếu doanh nghiệp không kịp thời điều chỉnh giá trị của các loại tài sản đó thì

sẽ làm cho vốn của doanh nghiệp bị mất dần theo tốc độ trượt giá của tiền tệ

* Môi trường pháp lý

Là hệ thống các chủ trương, chính sách, hệ thống pháp luật tác động đếnhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Trên cơ sở pháp luật và các biện phápkinh tế - chính trị, nhà nước tạo môi trường điều hành cho các doanh nghiệpphát triển sản xuất kinh doanh và hướng các hoạt động đó theo kế hoạch vĩ mô.Với bất kỳ sự thay đổi nào trong chế độ chính sách hiện hành đều chi phối cácmảng hoạt động của doanh nghiệp Các văn bản pháp luật về tài chính, về quychế đầu tư như các quy định về trích khấu hao, về tỷ lệ trích lập các quỹ, cácvăn bản về thuế… đều ảnh hưởng tới hoạt động của doanh nghiệp

* Những nhân tố khách quan khác

- Môi trường tự nhiên: Là toàn bộ các yếu tố tự nhiên tác động đếndoanh nghiệp như khí hậu, thời tiết, môi trường Khoa học càng phát triển thìcon người càng nhận thức được rằng họ là một bộ phận không thể tách rời của

tự nhiên Các điều kiện làm việc trong môi trường tự nhiên thích hợp sẽ tăngnăng suất lao động và tăng hiệu quả công việc Tính thời vụ, thiên tai, lũ lụtgây khó khăn rất lớn cho doanh nghiệp

- Môi trường chính trị - văn hóa

Trang 34

Tất cả mọi hoạt động của doanh nghiệp đều hướng tới khách hàng Do

đó các phong tục tập quán của khách hàng sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp hoạt động trong môitrường văn hóa lành mạnh, chính trị ổn định thì hiệu quả sản xuất kinh doanh

sẽ được nâng cao

- Môi trường khoa học công nghệ

Là sự tác động của các yếu tố như trình độ tiến bộ của khoa học kỹ thuật

và công nghệ

Trong điều kiện hiện nay, chênh lệch về trình độ công nghệ giữa các nướcrất lớn Doanh nghiệp muốn kinh doanh có hiệu quả thì cần phải nắm bắt đượccông nghệ hiện đại vì công nghệ hiện đại sẽ giúp doanh nghiệp tăng năng suất ,giảm chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao tính cạnh tranh…

- Môi trường cạnh tranh

Cơ chế thị trường là cơ chế có sự cạnh tranh gay gắt, khốc liệt Mỗidoanh nghiệp muốn tìm được cho mình một chỗ đứng vững chắc trong đó đòihỏi họ những nhân tố biết mình, biết người thì mới có thể thắng trong cạnhtranh Và một điều quan trọng nữa là bất cứ doanh nghiệp nào muốn tồn tại vàphát triển đều phải đứng vững trong cạnh tranh Doanh nghiệp sản xuất ra mặthàng phải căn cứ vào nhu cầu hiện tại và tương lai Sản phẩm để cạnh tranhphải có chất lượng cao, giá thành hạ, mà điều này chỉ có ở những doanhnghiệp nâng cao hàm lượng công nghệ kỹ thuật của tài sản cố định Điều nàyđòi hỏi doanh nghiệp phải có kế hoạch đầu tư mới, cải tạo tài sản cố địnhtrước mắt cũng như lâu dài

- Nhân tố giá cả thị trường, lãi suất và thuế

+ Giá cả thị trường là nhân tố do doanh nghiệp quyết định nhưng lại ohujthuộc vào mức quy đinh chung của thị trường Khi giá cả tăng, các kết quả

Trang 35

kinh doanh tăng dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn tăng, đồng thời sự biến động

về giá cả sẽ làm cho hoạt động của doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn gây ảnhhưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

+ Lãi suất: là sự tăng giảm và lãi cổ phiếu cũng làm ảnh hưởng tới sựtăng giảm về chi phí tài chính và giảm sự hấp dẫn của các hình thức tài trợkhác nhau Mức lãi suất cũng là một yếu tố đo lường khả năng huy động vốnvay

+ Tiền thuế: sự tăng hay giảm thuế cũng ảnh hưởng trực tiếp tới tìnhhình kinh doanh, tới khả năng tiếp tục đầu tư hay rút khỏi đầu tư

Trên đây là những nguyên nhân chủ yếu làm ảnh hưởng tới hiệu qua sửdụng vốn của doanh nghiệp Ngoài ra còn có thể có nhiều nguyên nhân kháctùy thuộc vào ngành nghề kinh doanh cụ thể của mỗi doanh nghiệp Cácdoanh nghiệp cần nghiên cứu, xem xét từng nguyên nhân để hạn chế một cáchtối đa những hậu quả xấu có thể xảy ra, đảm bảo cho việc tổ chức huy độngđầy đủ kịp thời vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh đồng thời làm cho hiệuquả sử dụng vốn ngày càng tăng

Trang 36

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ RICO

2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ RICO

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần đầu tư Rico.

Công ty cổ phần đầu tư Rico đi vào hoạt động có trụ sở tại Villa 17H1,Yên Hòa, Quận Cầu Giấy, Hà Nội Công ty hoạt động theo giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh công ty cổ phần số 0104604020 do Sở Kế hoạch và Đầu

tư thành phố Hà Nội cấp ngày 12/07/2008 Công ty có tư cách pháp nhân,thực hiện chế độ hạch toán độc lập, sử dụng con dấu riêng, mở tài khoản tạiNgân hàng theo đúng quy định theo điều lệ của công ty cổ phần và luật doanhnghiệp và các luật của pháp luật, hoạt động khác có liên quan

Với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường, đời sống ngườidân được cải thiện, đất nước ta ngày càng phát triển và nhu cầu về đời sốngđược nâng cao Cùng với sự phát triển công ty đã đáp ứng yêu cầu, những đòihỏi lớn của xã hội, không ngừng nâng cao khả năng kinh doanh, tăng cườngnăng lực quản lý và điều hành kinh doanh, do đó kinh doanh ngày càng có lãi

và thu nhập công nhân viên ngày càng được cải thiện và công ty cũng đóng gópngày càng nhiều cho xã hội

Với sự phát triển đi lên phục vụ cho nền kinh tế địa phương, công ty cổphần đầu tư Rico đã đăng ký và mở rộng thêm các ngành nghề kinh doanh.Hiện nay công ty kinh doanh các ngành nghề như:

- Trang trí nội, ngoại thất;

- Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại;

- Bán giường tủ, bàn ghế và đồ dùng nội thất tương tự;

- Bán thiết bị điện, điện tử, điện lạnh, điện dân dụng, máy vi tính, trangthiết bị văn phòng;

Trang 37

- Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh.

Trong đó, PROCE là thương hiệu của công ty kinh doanh về mặt hàng

đồ nội thất văn phòng là lĩnh vực kinh doanh chính, là một trong những nhàcung cấp đồng bộ và chuyên nghiệp nhất trên thị trường từ thiết kế, thi công

và cung cấp các sản phẩm nội thất văn phòng mang đẳng cấp quốc tế Sảnphẩm của Rico được sản xuất bởi những nhà máy công nghệ tiên tiến nhất tạiĐức, Malaysia và Italia, sứ mệnh trở thành nhà cung cấp nội thất văn phòngchuyên nghiệp và đẳng cấp dẫn đầu trên thị trường Rico không ngừng nỗ lực,cải tiến, tìm hiểu và chia sẻ nhu cầu của khách hàng để cùng đưa ra một giảipháp không gian làm việc hiệu quả, sang trọng và lý tưởng nhất đối với từng

cá tính ông chủ của nó

Rico có một hệ thống nhân sự ổn định, được đào tạo chuyên nghiệp bởicác chuyên gia nội thất văn phòng đến từ Đức, Malaysia và Italia Hơn ai hết,công ty đặt mình vào vị trí của những khách hàng hiểu biết và thành đạt đểhoàn thiện sản phẩm và dịch vụ của mình nhằm thỏa mãn đến tất cả nhữngyêu cầu khắt khe và khó tính nhất Vì lẽ đó, công ty cổ phần đầu tư Rico đãđược các tập đoàn quốc tế lớn tin dùng như: Nokia Asia’s Head quarter Ofice;Siemens; Tertiary Institute – Nanyang Politechni ( Singapore ); Gulf Tower (Saudi Arabia); US Army Baase ( Kuwait) …

Tại Việt Nam, Rico cũng là đối tác cung cấp cho các công ty lừng danhnhư tập đoàn Long Giang, Tập đoàn đầu tư tài chính Quốc Gia, Sky CityTower – 88 Láng Hạ, Tập đoàn Phú Điền -83 Lý Thường Kiệt, ContreximHolding, GP Invest, Sealinks Hotel, Hạ Long Cruise, Dự án VIID – Công ty hạtầng và bất động sản Việt Nam, ITC – Công ty cổ phần chuyển giao công nghệ.Hiện nay, công ty cổ phần đầu tư Rico cũng đang phát triển và mở rộngphạm vi hoạt động của công ty, mở chi nhánh trong Tp Hồ Chí Minh và nhiềushowroom trên địa bàn Hà Nội Đội ngũ nhân viên cũng ngày càng đông và

Trang 38

có kinh nghiệm phong phú, mang lại lợi nhuận tăng dần qua các năm chocông ty

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư Rico

Công ty cổ phần đầu tư Rico được thành lập với mục đích là kinh doanhxuất nhập khẩu đồ nội thất hạng sang cho các doanh nghiệp, các công ty cónhu cầu về đồ nội thất, trang thiết bị cho công nhân viên tạo môi trường làmviệc cạnh tranh cao sang trọng cho các ông chủ của nó Công ty nhập khẩucác mặt hàng đồ nội thất có chất lượng cao từ nước ngoài về giúp cho cácchủ công ty có thêm cơ hội lựa chọn sản phẩm hoàn hảo cho công ty mình.Hiện nay, với nền kinh tế mở cửa, nhà nước có nhiều chính sách ưu đãikhuyến khích các nhà đầu tư trong và ngoài nước bỏ vốn đầu tư vào nhiềulĩnh vực trên khắp cả nước đặc biệt là các thành phố lớn như: Hà Nội, TP HồChí Minh, Huế, Đà Nẵng… Qua đó, có nhiều công ty mới được thành lập vớivốn đầu tư 100% nước ngoài hay các công ty liên doanh với nước ngoài, vớimôi trường làm việc sang trọng lịch sự với nước ngoài đòi hỏi những sảnphẩm đồ dùng văn phòng chất lượng cao Công ty cổ phần đầu tư Rico đã đápứng được thị hiếu của khách hàng khi tung ra thị trường những sản phẩm chấtlượng cao đáp ứng được những ông chủ khó tính nhất, và đưa công ty ngàymột phát triển

Ngày đăng: 10/05/2015, 21:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình tài chính doanh nghiệp - Trường đại học kinh tế quốc dân – Khoa Ngân hàng- Tài chính – PGS.TS Lưu Thị Hương – năm 2005 Khác
2. Lý thuyết tài chính – Học viện tài chính - NXB Tài chính, năm 2005 3. Quản trị tài chính – Nguyễn Hải Sản Khác
4. Giáo trình tài chính doanh nghiệp – Đại học thương mại - NXB Thống kê, năm 2005 Khác
5. Giáo trình tài chính doanh nghiệp- Trường cao đẳng kinh té kỹ thuật thương mại – NXB Thống kê, năm 2005 Khác
6. Điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty cổ phần đàu tư Rico Khác
7. Hồ sơ năng lực của Công ty cổ phần đầu tư RICO Khác
8. Báo cáo tài chính của công ty cổ phần đàu tư Rico các năm 2010, năm 2011, năm 2012 Khác
9. Thời báo kinh tế Việt Nam năm 2010- năm 2013 10. Tạp chí tài chính năm 2010- năm 2013 Khác
11. Http//: www.proce.vn.12. Http/: www.rico.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Báo cáo kết quả kinh doanh công ty cổ phần đầu tư Rico  từ  năm 2010 đến năm 2012 - báo cáo tốt nghiệp một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần đầu tư rico
Bảng 2.1 Báo cáo kết quả kinh doanh công ty cổ phần đầu tư Rico từ năm 2010 đến năm 2012 (Trang 41)
Bảng 2.2 Bảng cân đối kế toán công ty cổ phần đầu tư Rico  từ  năm 2010 đến năm 2012 - báo cáo tốt nghiệp một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần đầu tư rico
Bảng 2.2 Bảng cân đối kế toán công ty cổ phần đầu tư Rico từ năm 2010 đến năm 2012 (Trang 44)
Bảng 2.4 Phân tích cơ cấu nguồn vốn từ năm 2010 đến năm 2012 - báo cáo tốt nghiệp một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần đầu tư rico
Bảng 2.4 Phân tích cơ cấu nguồn vốn từ năm 2010 đến năm 2012 (Trang 46)
Bảng 2.6 Phân tích các khả năng thanh toán của công ty cổ phần đầu tư Rico từ năm 2010 đến năm 2012. - báo cáo tốt nghiệp một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần đầu tư rico
Bảng 2.6 Phân tích các khả năng thanh toán của công ty cổ phần đầu tư Rico từ năm 2010 đến năm 2012 (Trang 51)
Bảng 2.7 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn của công ty cổ phần đầu tư Rico từ năm 2010 đến năm 2012. - báo cáo tốt nghiệp một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần đầu tư rico
Bảng 2.7 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn của công ty cổ phần đầu tư Rico từ năm 2010 đến năm 2012 (Trang 53)
Bảng 2.8 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn của công ty cổ phần đầu tư Rico từ năm 2010 đến năm 2012. - báo cáo tốt nghiệp một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần đầu tư rico
Bảng 2.8 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn của công ty cổ phần đầu tư Rico từ năm 2010 đến năm 2012 (Trang 55)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w