Theo quan điểm của Hải quan Việt Nam, tại Điều 2 Quyết định số 48/2008/QĐ-BTC thì “rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ Hải quan là nguy cơ tiềm ẩn hành vi không tuân thủ pháp luật về Hải qu
Trang 1VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
-o0o -ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGHÀNH QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
Họ và tên sinh viên : Hoàng Ngọc Quy
Lớp : Quản trị doanh nghiệp – K48 Giáo viên hướng dẫn : Ths Phạm Ngọc Duy
HÀ NỘI - 2013
Trang 2VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
Họ và tên sinh viên : Hoàng Ngọc Quy
Lớp : Quản trị doanh nghiệp – K48 Giáo viên hướng dẫn : Ths Phạm Ngọc Duy
HÀ NỘI - 2013
Trang 3BÁCH KHOA HÀ NỘI
*******
-NHIỆM VỤ THIẾT KẾ TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên: HOÀNG NGỌC QUY
Lớp : Quản trị Doanh nghiệp - K48
Họ và tên giáo viên hướng dẫn: THS PHẠM NGỌC DUY
1 Tên đề tài tốt nghiệp:
Phân tích và đề xuất giải pháp hoàn thiện quy trình quản lý rủi ro hàng hóa xuất nhập khẩu thương mại tại Cục Hải quan TP Hà Nội
2 Các số liệu ban đầu:
- Số liệu theo tiêu chí quy định của Pháp luật Hải quan, chính sách pháp luật của nhà nước về Hải quan trong từng thời điểm, giai đoạn cụ thể
- Số liệu theo tiêu chí phân tích là các nhóm chỉ số phản ánh về dấu hiệu vi phạmPháp luật về Hải quan
- Số liệu về tiêu chí lựa chon ngẫu nhiên áp dụng phép toán xác suất, thống kê dựa trên các chỉ số liên quan để lựa chon ngẫu nhiên các đối tượng kiểm tra theo tỷ lệ nhất định của Luật Hải quan
3 Nội dung các phần thuyết minh tính toán:
Phần mở đầu
Phần 1: Cơ sở lý thuyết về Quản lý rủi ro hàng hóa xuất nhập khẩu thương mại trong
hoạt động Hải quan
Phần 2: Phân tích thực trạng Quản lý rủi ro hàng hóa XNK thương mại tại Cục Hải
quan TP Hà Nội
Phần 3: Một số giải pháp hoàn thiện Quy trình Quản lý rủi ro hàng hóa XNK thương
mại trong thủ tục Hải quan điện tử tại Cục Hải quan TP Hà Nội
Kết luận.
Trang 45 Ngày giao nhiệm vụ thiết kế: Ngày 15 tháng 05 năm 2013
6 Ngày hoàn thành nhiệm vụ thiết kế: Ngày 09 tháng 09 năm 2013
Hà nội, ngày tháng năm 2013
TRƯỞNG BỘ MÔN GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 5Họ và tên sinh viên: Hoàng Ngọc Quy; Lớp Quản trị Doanh nghiệp – K48
Tên đề tài: Phân tích và đề xuất giải pháp hoàn thiện quy trình quản lý rủi ro
hàng hóa xuất nhập khẩu thương mại tại Cục Hải quan TP Hà Nội
Tính chất của đề tài:
………
………
………
I Nội dung nhận xét: 1 Tiến trình thực hiện đồ án: 2.Nội dung của đồ án
- Cơ sở lý thuyết :
- Các số liệu thực tế:
- Phương pháp và mức độ giải quyết vấn đề:
3.Hình thức của đồ án:
- Hình thức trình bày:
- Kết cấu của đồ án : ………
4.Những nhận xét khác:
II.Đánh giá và cho điểm: - Tiến trình làm đồ án : / 20
- Nội dung đồ án : / 60
- Hình thức đồ án : / 20
Tổng cộng: / 100 ( Điểm : )
Ngày tháng năm 2013 GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 6Họ và tên sinh viên: Hoàng Ngọc Quy; Lớp: Quản trị Doanh nghiệp – K48
Tên đề tài: Phân tích và đề xuất giải pháp hoàn thiện quy trình quản lý rủi ro
hàng hóa xuất nhập khẩu thương mại tại Cục Hải quan TP Hà Nội
Tính chất của đề tài:
I Nội dung nhận xét: ………
………
………
………
2 Hình thức đồ án:
4 Những nhận xét khác:
II Đánh giá cho điểm: - Nội dung đồ án : / 80
- Hình thức đồ án: / 20
Tổng cộng: / 100 ( Điểm : )
Ngày tháng năm 2013 GIÁO VIÊN DUYỆT
Trang 7MỤC LỤC NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN DUYỆT
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC HÌNH
DANH MỤC CÁC BẢNG
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÍ RỦI RO HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU THƯƠNG MẠI TRONG HOẠT ĐỘNG HẢI QUAN 3
1.1 Khái quát chung về quản lý hàng hóa xuất nhập khẩu trong hoạt động hải quan 3
1.1.1 Khái niệm về hàng hóa xuất nhập khẩu thương mại 3
1.1.2 Điều kiện hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được thông quan 3
1.2 Khái niệm và phân loại rủi ro hàng hóa xuất nhập khẩu trong hoạt động Hải quan 4
1.2.1 Khái niệm rủi ro trong hoạt động Hải quan 4
1.2.2 Phân loại rủi ro trong hoạt động Hải quan 4
1.2.3 Tiêu chí xếp loại hàng hóa xuất nhập khẩu vào danh mục quản lý rủi ro để phân luồng, chuyển luồng trong hoạt động Hải quan 6
1.3 Quy trình quản lý rủi ro hàng hóa xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan TP Hà Nội 7
1.4 Khái niệm quản lý rủi ro trong thực hiện thủ tục Hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu thương mại 19
1.4.1 Thủ tục Hải Quan điện tử 19
1.4.1.1 Khái niệm về thủ tục hải quan điện tử 19
1.4.1.2 Quy trình thủ tục hải quan điện tử 19
1.4.1.3 Đặc điểm thủ tục hải quan điện tử 23
1.4.2 Quản lý rủi ro trong thực hiện thủ tục HQĐT 23
1.4.2.1 Khái niệm quản lý rủi ro trong thực hiện thủ tục hải quan điện tử 23
1.4.2.2 Nội dung áp dụng quản lý rủi ro 24
1.4.2.3 Quản lý rủi ro đối với Doanh nghiệp 24
Trang 8CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH QUẢN LÝ RỦI RO HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU THƯƠNG MẠI TẠI CỤC HẢI QUAN THÀNH
PHỐ HÀ NỘI 27
2.1 Giới thiệu về cục Hải quan thành phố Hà Nội 27
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 27
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Cục Hải quan Hà Nội 29
2.1.3 Mục tiêu chất lượng năm 2013 của Cục Hải quan thành phố Hà Nội 29
2.1.4 Cơ cấu tổ chức Cục Hải quan Hà Nội 30
2.1.5 Về đội ngũ nhân sự 31
2.2 Thực trạng áp dụng quy trình quản lý rủi ro hàng hóa xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan Hà Nội 31
2.2.1 Những kết quả đạt được 31
2.2.1.1 Áp dụng quản lý rủi ro trong công tác thu thuế 31
2.2.1.2 Áp dụng QLRR trong công tác kiểm tra và phân luồng hàng hóa 33
2.2.1.3 Tình hình kiểm tra hải quan đối với hàng nhập khẩu kinh doanh 36
2.2.1.4 Trường hợp hệ thống báo chỉ dẫn chưa chính xác khi phân luồng rủi ro 40
2.2.1.5 Áp dụng QLRR trong công tác quản lý trị giá mặt hàng xuất nhập khẩu .42
2.2.1.6 Áp dụng QLRR trong công tác kiểm tra sau thông quan 44
2.2.1.7 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý rủi ro 44
2.3 Những hạn chế và nguyên nhân 45
2.3.1 Những hạn chế 45
2.3.1.1 Công tác tổ chức thực hiện ứng dụng kỹ thuật QLRR : 45
2.3.1.2 Tình hình phân luồng tờ khai : 46
2.3.1.3 Tình hình chuyển luồng: 46
2.3.1.4 Tình hình kiểm tra hồ sơ hải quan 46
2.3.1.5 Công tác thu thập, cung cấp, xử lý thông tin hỗ trợ ứng dụng kỹ thuật QLRR tại Cục 47
2.3.1.6 Ứng dụng CNTT phục vụ kỹ thuật QLRR 48
2.3.2 Nguyên nhân của những hạn chế 48
2.3.2.1 Nguyên nhân khách quan 49
Trang 92.3.2.2 Nguyên nhân chủ quan 50
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH QUẢN LÝ RỦI RO HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU THƯƠNG MẠI TRONG THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ TẠI CỤC HẢI QUAN TP HÀ NỘI 53
3.1 Phương hướng và mục tiêu phát triển ứng dụng Quy trình kỹ thuật quản lý rủi ro Hàng hóa xuất nhập khẩu Thương mại 53
3.1.1 Phương hướng phát triển và nhiệm vụ 53
3.1.2 Mục tiêu trước mắt( giai đoạn 2013- 2015) 54
3.1.3 Mục tiêu lâu dài (đến năm 2020 và những năm tiếp theo) 55
3.2 Giải pháp hoàn thiện Quy trình Quản lý rủi ro trong công tác tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ Hải quan hạn chế lượng hàng hóa gian lận thương mại Cục Hải quan TP Hà Nội 55
3.2.1 Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực cho quản lý rủi ro 55
3.2.2 Tiếp tục rà soát toàn bộ vi phạm pháp luật trong năm 2011-2012 trên địa bàn quản lý, phục vụ công tác phân loại doanh nghiệp 57
3.2.3 Tăng cường quản lý tuân thủ, hợp tác với các doanh nghiệp hoạt động XNK tại Cục Hải quan Hà Nội 58
3.2.4 Tăng cường hợp tác quốc tế 59
3.3 Điều kiện thực hiện giải pháp 60
3.3.1 Tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý phục vụ cho ứng dụng kỹ thuật QLRR 60
3.3.2 Nâng cấp cơ sở hạ tầng, CNTT và trang bị các công cụ, thiết bị kỹ thuật phục vụ kiểm tra, kiểm soát hải quan 60
3.3.3 Tăng cường hợp tác quốc tê về ứng dụng kỹ thuật QLRR: 60
KẾT LUẬN 62
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
PHỤ LỤC 65
Trang 10Hải quan thế giới
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Quy trình quản lý rủi ro 7
Hình 1.2 Sơ đồ trình tự thủ tục hải quan điện tử 20
Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Cục Hải quan Hà Nội 30
Hình 2.2 Biểu đồ kim nghạch xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan Hà Nội 32
Hình 2.3 Biểu đồ số thuế thu nộp ngân sách( giai đoạn 2008-2012) 33
Hình 2.4 Sơ đồ quy trình các bước qlrr trong thủ tục hải quan điện tử 37
Hình 2.5 Biểu đồ xương cá thể hiện nguyên nhân các tờ khai bị áp dụng chuyển luồng .51
Trang 12DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Các nhóm chỉ số phản ánh về dấu hiệu vi phạm pháp luật Hải quan 8
Bảng 1.2 Tần suất rủi ro 16
Bảng 1.3 Mức độ hậu quả rủi ro 16
Bảng 1.4 Mức độ rủi ro 16
Bảng 2.1 Kim ngạch và số lượng tờ khai xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan Hà Nội trong 2 năm 2011 và 2012 34
Bảng 2.2 Số lượng và tỷ lệ phân luồng tờ khai hàng NKD trong năm 2011, 2012 .35
Bảng 2.3 Tình hình chuyển luồng tại Cục Hải quan Hà Nội trong 2 năm 2011 & 2012 .35
Bảng 2.4 Số lượng và tỷ lệ tờ khai hàng NKD thực hiện kiểm tra hải quan tại Cục Hải quan Hà Nội trong năm 2011, 2012 37
Bảng 2.5 Nhóm mặt hàng tiêu dùng trọng điểm phải chuyển luồng trong 2 năm 2011& 2012 43
Bảng 3.1 Số CBCC được đào tạo về các lớp nghiệp vụ để phục vụ cho công tác QLRR tại Cục Hải quan Hà Nội trong năm 2012 56
Bảng 3.2 Số lượng hồ sơ rủi ro và hồ sơ doanh nghiệp đã thu thập từ 2011 & 2012 57
Bảng 3.3 Các hội nghị đối thoại giữa Hải quan Hà Nội với Doanh nghiệpXNK năm 2011 & 2012 59
Trang 13PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của Đề tài
Hoạt động quản lý rủi ro đã được ngành Hải quan thực hiện trong nhiều nămqua, tuy nhiên quy mô và tầm ảnh hưởng chưa thực sự sâu rộng Trong bối cảnh ViệtNam hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, yêu cầu kiểm soát hàng hóa XNK,ngày càng trở nên cấp thiết, đòi hỏi vừa phải tạo thuận lợi cho hoạt động thương mạivừa phải đảm bảo an ninh kinh tế Tháng 6/2011, Bộ Tài chính đã ký ban hành quyếtđịnh thành lập Ban Quản lý rủi ro trực thuộc Tổng cục Hải quan Theo đó, sẽ nâng tầmcông tác Quản lý rủi ro, từ việc đáp ứng quá trình thông quan hàng hóa đến kết nối cáclĩnh vực của hoạt động nghiệp vụ khác như thuế hải quan, kiểm tra sau thông quan,giám sát hải quan, tức là từ trước-trong và sau thông quan
Trong xây dựng Chiến lược phát triển ngành Hải quan đến năm 2020, Quản lýrủi ro được coi là cấu phần quan trọng tạo nền tảng cho việc triển khai thủ tục hải quanđiện tử, tự động hóa các khâu thủ tục hải quan và hải quan một cửa Với mục tiêu đếnnăm 2020, giảm tỷ lệ kiểm tra hàng hóa thực tế xuống dưới 7% đồng thời nâng caochất lượng, hiệu quả kiểm tra hải quan; qua đó nhằm tạo thuận lợi tối đa cho hoạt độngXNK hàng hóa và XNC phương tiện vận tải và kiểm soát chặt chẽ các nguy cơ buônlậu, vận chuyển trái phép hàng cấm, trốn thuế, hàng giả, vi phạm sở hữu trí tuệ… vàcác vi phạm pháp luật khác về hải quan
Cục Hải quan TP Hà Nội là một bộ phận của Hải quan Việt Nam, nằm trên địabàn Thủ đô của đất nước, là cửa sổ đầu tiên mà thế giới bên ngoài nhìn vào quốc gia,nơi thu hút và tập trung nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước, các hoạt động xuất nhậpkhẩu đang diễn ra và phát triển hết sức mạnh mẽ Thực hiện sứ mệnh quan trọng củamình, Hải quan TP Hà Nội đang nỗ lực triển khai các biện pháp tích cực nhằm gópphần tạo thuận lợi cho thương mại, thu hút đầu tư nước ngoài, đảm bảo nguồn thu chongân sách, bảo vệ an ninh quốc gia và cộng đồng
Do vậy, công tác Quản lý rủi ro hàng hóa xuất nhập khẩu của Ngành Hải quannói chung, Cục Hải quan TP Hà Nội nói riêng là điều hết sức cần thiết đối với cơ quanhải quan và đối với các hoạt động nghiệp vụ hải quan, đặc biệt là trong công cuộc đổimới chuyển mình và hội nhập nền kinh tế thế giới hiện nay của đất nước
Trang 14Xuất phát từ những căn cứ nêu trên, đề tài “Phân tích và đề xuất giải pháp
hoàn thiện quy trình quản lý rủi ro hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại
tại Cục Hải quan TP Hà Nội” được chọn làm đối tượng nghiên cứu trong đồ án tốt
nghiệp này
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Đề tài nghiên cứu nhằm làm rõ một số vấn đề về cơ sở lý luận và thực tiễn
áp dụng công tác QLRR hàng hóa xuất nhập khẩu, từ đó đề xuất một số giải phápnhằm hoàn thiện quy trình QLRR hàng hóa Xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan thànhphố Hà Nội
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác QLRR hàng hóa xuất nhập khẩuthương mại trong quá trình hiện đại hóa Hải quan ở Việt Nam Đề tài tập trung vàonghiên cứu quá trình áp dụng QLRR tại cục Hải quan thành phố Hà Nội, phân tích vàđánh giá tình hình thực hiện công tác và kiến nghị một số giải pháp hoàn thiện quytrình QLRR hàng hóa xuất nhập khẩu thương mại hiện nay
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp được sử dụng là phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sửcủa chủ nghĩa Mác-Lênin kết hợp với các phương pháp phân tích, diễn giải, so sánh,tổng hợp chặt chẽ và logic
5 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, đề tài nghiên
Trang 151.1.1 Khái niệm về hàng hóa xuất nhập khẩu thương mại
Theo quy định của pháp luật Việt Nam Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thươngmại trong hoạt động Hải quan được quy định tại mục 1 Chương II Nghị định số154/2005/NĐ-CP bao gồm:
1 Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng mua bán hàng hoá;
2 Hàng hoá kinh doanh theo phương thức tạm nhập tái xuất;
3 Hàng hoá kinh doanh chuyển khẩu;
4 Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo loại hình nhập nguyên liệu để sản xuấthàng xuất khẩu;
5 Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công với thươngnhân nước ngoài;
6 Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện các dự án đầu tư;
7 Hàng hoá xuất nhập khẩu qua biên giới theo quy định của Thủ tướng Chínhphủ về việc quản lý hoạt động thương mại biên giới với các nước có chung biên giới;
8 Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu nhằm mục đích thương mại của tổ chức, cánhân không phải là thương nhân;
9 Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất;
10 Hàng hoá đưa vào, đưa ra kho bảo thuế;
11 Hàng hóa tạm nhập - tái xuất, tạm xuất-tái nhập dự hội chợ, triển lãm;
12 Hàng hoá tạm nhập - tái xuất, tạm xuất-tái nhập là máy móc thiết bị,phương tiện vận tải phục vụ thi công công trình, phục vụ các dự án đầu tư, là tài sản đithuê, cho thuê
1.1.2 Điều kiện hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được thông quan
Theo quy định tất cả hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (kể cả có thuế và không cóthuế) đều phải khai báo làm thủ tục hải quan.Việc kê khai phải đảm bảo đầy đủ, chi
Trang 16tiết về đặc điểm, số lượng, trọng lượng, trị giá, quy cách, phẩm chất và mã số của hànghóa xuất khẩu, nhập khẩu Người xuất khẩu, nhập khẩu phải nộp tờ khai hải quan theomẫu do Tổng cục Hải quan ban hành
Trừ hàng hóa thuộc Danh mục cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, hàng hóathuộc Danh mục cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, thương nhân Việt Nam đượcxuất khẩu nhập khẩu hàng hóa không phụ thuộc vào ngành nghề đăng ký kinh doanh.Chi nhánh thương nhân được xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa theo ủy quyền củathương nhân
1.2 Khái niệm và phân loại rủi ro hàng hóa xuất nhập khẩu trong hoạt động Hải quan
1.2.1 Khái niệm rủi ro trong hoạt động Hải quan
Trong ngành Hải quan, người ta định nghĩa rủi ro là sự không tuân thủ phápluật của các chủ thể kinh tế khi xuất nhập khẩu hoặc quá cảnh qua biên giới Tổ chức
Hải quan Thế giới (WCO) cho rằng “rủi ro là sự không tuân thủ pháp luật về Hải
quan” Theo quan điểm của Hải quan Việt Nam, tại Điều 2 Quyết định số
48/2008/QĐ-BTC thì “rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ Hải quan là nguy cơ tiềm ẩn
hành vi không tuân thủ pháp luật về Hải quan trong thực hiện XNK, quá cảnh hàng hóa, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải”
1.2.2 Phân loại rủi ro trong hoạt động Hải quan
Trong lĩnh vực Hải quan, rủi ro được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau:
* Theo nguồn gốc của rủi ro, có ba loại:
- Rủi ro tiềm ẩn: Là những rủi ro bắt nguồn từ động cơ vụ lợi của các chủ thể
kinh tế khiến họ cố tình làm sai quy định của pháp luật Hải quan Thuộc loại rủi ro này
có buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, gian lận thuế quan, buônbán hàng bị cấm hay hạn chế XK, NK…
- Rủi ro quy định: là những rủi ro phát sinh từ sơ hở trong quy định pháp luật
Hải quan từ đó tạo cơ hội cho người XNK có thể có hành vi liên quan đến gian lậnthương mại hoặc nhập lậu hàng hóa mà không bị trừng phạt
- Rủi ro phát hiện: là những sai phạm nghiêm trọng của đối tượng quản lý Hải
quan mà nhân viên Hải quan không phát hiện được do yếu kém về mặt chuyên mônhoặc do vấn đề đạo đức và những sai phạm của Hải quan cấp dưới mà các đoàn kiểm
Trang 17tra cấp trên không phát hiện ra.
* Theo các lĩnh vực xuất hiện rủi ro, có các loại:
- Rủi ro trong khâu vận chuyển hàng hóa qua biên giới: là những rủi ro phát
sinh từ việc nhân viên Hải quan không phát hiện được hành vi vận chuyển hàng hóatrái phép qua biên giới Đây là loại rủi ro xảy ra thường xuyên ở các cửa khẩu, biêngiới và các cảng biển, khi đối tượng sử dụng nhiều hình thức che giấu để chuyên chở
ma túy, vũ khí, hàng hóa thuộc danh mục hàng cấm XK,NK qua biên giới… Rủi ronày có xác suất lớn do lực lượng buôn lậu và vận chuyển hàng hóa trái phép rất đôngvới phương thức, thủ đoạn hoạt động ngày càng tinh vi, trong khi lực lượng kiểm soátcủa Hải quan còn rất mỏng, trình độ cán bộ thấp, trang bị kỹ thuật lạc hậu, không theokịp yêu cầu thực tế, thông tin nghèo nàn, và không kịp thời…
- Rủi ro trong khâu làm thủ tục khai báo Hải quan: là loại rủi ro liên quan đến
việc người khai Hải quan không kê khai đúng, đủ số thuế phải nộp vào ngân sách nhànước Loại rủi ro này xảy ra do chủ hàng cố ý khai báo hàng hóa không đúng với trịgiá giao dịch thực tế; áp sai thuế suất của hàng hóa để giảm số thuế phải nộp hoặc cốtình chây ỳ, không nộp thuế theo quy định, thậm chí là thành lập những doanh nghiệp
"ma", thực hiện XNK một vài lô hàng, tiêu thụ nội địa, rồi tự giải thể để trốn tránhnghĩa vụ nộp thuế Rủi ro loại này cũng có thể xuất hiện do một số doanh nghiệpkhông nắm vững pháp luật Hải quan về thuế suất, chính sách hàng hóa xuất nhập khẩu,
mã số hàng hóa dẫn đến rủi ro
- Rủi ro trong khâu thực hiện nghiệp vụ của nhân viên Hải quan Đây là các rủi
ro thường gặp khi nhân viên Hải quan phạm sai lầm trong tính thuế hoặc trong kiểmtra lô hàng hóa XNK khiến chủ hàng có cơ hội không tuân thủ pháp luật
- Rủi ro trong khâu cung cấp thông tin Đây là loại rủi ro xảy ra khi nhân viên
Hải quan được cung cấp thông tin sai lạc dẫn đến định hướng sai hoạt động kiểm tra.Trên thực tế, cơ quan Hải quan không thể trực tiếp kiểm tra mọi lô hàng XNK mà chủyếu kiểm tra dựa trên thông tin về nguy cơ không tuân thủ của chủ hàng Do đó, nếuthông tin không đầy đủ, không chính xác, không cập nhật thì dễ dẫn đến sự phán đoánsai, hao phí nguồn nhân lực vào lô hàng không có vấn đề, bỏ qua lô hàng có vấn đề,nhất là khi chủ hàng ranh ma cố tình đưa tin lừa dối cơ quan Hải quan Rủi ro nàycũng liên quan đến thông tin sai lệch trong nội bộ ngành Hải quan cung cấp cho nhau
Trang 18- Rủi ro bất khả kháng: Rủi ro do thiếu công nghệ và trang bị thiết bị không đủ
khả năng hỗ trợ cho công việc kiểm tra hoặc do ảnh hưởng của thời tiết, thiên tai…nêndẫn đến kết luận nhầm hoặc không phát hiện ra sai lệch trong chuyến hàng Loại rủi ronày có xác suất khá lớn, nhất là ở những nơi thiếu thốn trang bị, điều kiện ngoại cảnhkhó khăn và trong bối cảnh hàng hóa dễ thay đổi theo hướng ngày càng đa dạng, tinhxảo, khó phát hiện thành phần hóa học và tính năng của chúng
1.2.3 Tiêu chí xếp loại hàng hóa xuất nhập khẩu vào danh mục quản lý rủi ro để phân luồng, chuyển luồng trong hoạt động Hải quan
Khi doanh nghiệp truyền dữ liệu đến hệ thống đăng ký tờ khai của hải quan, dữliệu sẽ được tiếp nhận và cấp số tờ khai cùng với đó là phân luồng cho tờ khai Hiệnnay, có ba luồng cơ bản sau: luồng xanh, luồng vàng và luồng đỏ
- Hàng hóa thuộc luồng xanh (hàng hóa được miễn kiểm tra thực tế và kiểm tra
sơ bộ hồ sơ): dành cho các đối tượng chấp hành tốt pháp luật hải quan, được cấp thẻ
ưu tiên và chỉ phải chịu sự kiểm tra về tính đầy đủ, phù hợp về nội dung khai báo vớicác chứng từ có trong bộ hồ sơ hải quan theo quy định của pháp luật
- Hàng hóa thuộc luồng vàng (hàng hóa được miễn kiểm tra thực tế và phảikiểm tra chi tiết hồ sơ): các cán bộ hải quan phải kiểm tra tính chính xác, sự phù hợpcủa các chứng từ trong bộ hồ sơ hải quan với các nội dung khai trong tờ khai hải quan
về tên hàng, mã số, số lượng, chất lượng, trọng lượng, xuất xứ của hàng hoá, căn cứ kêkhai thuế theo quy định, và kiểm tra việc thực hiện các quy định về thủ tục hải quan,
về chính sách quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá, việc thực thi quyền sở hữu trítuệ và các quy định khác có liên quan
- Hàng hóa thuộc luồng đỏ (hàng hóa phải kiểm tra thực tế và kiểm tra chi tiết
hồ sơ): gồm hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của chủ hàng nhiều lần vi phạm pháp luật
về hải quan hoặc hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện miễn kiểm tra thực tếnhưng cơ quan hải quan phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan; hàng hóaqua kết quả phân tích thông tin của cơ quan hải quan xác định có khả năng vi phạmpháp luật hải quan, hàng hóa thuộc diện phải kiểm tra ngẫu nhiên Có 3 mức độ kiểmtra thực tế đã được quy định rõ tại Thông tư 112/2005/TT-BTC theo nguyên tắc loạitrừ dần thông tin:
Trang 19+ Thứ nhất, cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra toàn bộ lô hàng.
+ Thứ hai, căn cứ thông tin thu thập được về doanh nghiệp, cơ quan hải quan thựchiện kiểm tra thực tế 10% lô hàng, nếu không phát hiện vi phạm thì kết thúc kiểm tra, nếuphát hiện có vi phạm thì tiếp tục kiểm tra cho tới khi kết luận được mức độ vi phạm
+ Thứ ba, cơ quan hải quan kiểm tra thực tế tới 5% lô hàng, nếu không pháthiện vi phạm thì kết thúc kiểm tra, nếu phát hiện có vi phạm thì tiếp tục kiểm tra chotới khi kết luận được mức độ vi phạm
Trên cơ sở hệ thống phân luồng đối với tờ khai khi được đăng ký nêu trên theokết quả trên hệ thống của hải quan, cán bộ hải quan nhận thấy có nghi ngờ rủi ro đốivới các tờ khai thì có thể chuyển luồng theo các mức độ như sau:
- Luồng xanh chuyển sang luồng vàng hoặc luồng đỏ;
- Luồng vàng chuyển sang luồng đỏ
1.3 Quy trình quản lý rủi ro hàng hóa xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan TP Hà Nội
Theo quy định chi tiết quyết định số 35/ QĐ- BTC ngày 10 tháng 7 năm 2009,Quy trình QLRR trong hoạt động nghiệp vụ Hải quan: là việc tiến hành các hoạt độngnghiệp vụ dựa trên việc xem xét bối cảnh, mục tiêu, yêu cầu, nhiệm vụ của từng cấp,đơn vị và công chức thừa hành, theo trình tự 4 bước như sau :
Quy trình này được sơ đồ hóa ngắn gọn như hình sau:
Hình 1.1 Quy trình quản lý rủi ro
Theo dõi, kiểm tra, đánh giá lại & điều chỉnh, bổ sung
- Theo dõi quá trình xử lý rủi ro
- Kiểm tra, đánh giá lại
- Phản hồi thông tin
- Đo lường tuân thủ
- Xếp hạng ưu tiên xử lý rủi ro
Thu thập thông tin, Xác định rủi ro
- Mục tiêu, nhiệm vụ, phạm vi
- Phân tích các yếu tố liên quan
- Thiết lập tiêu chí đánh giá rủi ro
- Thu thập thông tin
Trang 20Quy trình QLRR là một quy trình tuần hoàn, khép kín, trong các bước luôn có
sự trao đổi thông tin, báo cáo phản hồi và liên kết một cách chặt chẽ với nhau.Cụ thế :
Bước 1: Thu thập thông tin, xác định rủi ro
a, Xác định mục tiêu, phạm vi và đối tượng rủi ro
Đây là bước đầu tiên của quy trình QLRR, nhằm thu thập, tổng hợp nhữngthông tin ban đầu về đối tượng rủi ro.Việc xác định mục tiêu quản lý rủi ro phụ thuộcvào hoàn cảnh kinh tế hiện tại cũng như các chính sách hiện hành Đối tượng rủi rotrong thủ tục Hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thương mại: là tổ chức,
cá nhân thực hiện hoặc có liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnhhàng hoá, có khả năng vi phạm pháp luật về Hải quan; hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu,
quá cảnh có khả năng bị lợi dụng vi phạm pháp luật về Hải quan
Tại hệ thống thông tin hỗ trợ QLRR trong TTHQ đối với hàng xuất nhập khẩuthương mại, Phân hệ thu thập hồ sơ rủi ro phục vụ mục đích thu thập thông tin và tạo
hồ sơ rủi ro Gồm 4 vai trò của người sử dụng : cán bộ thu thập, cán bộ phân công, cán
bộ phân tích và cán bộ phê duyệt
b,Thiết lập tiêu chí đánh giá rủi ro
Để đánh giá rủi ro, công chức Hải quan phải so sánh kết quả phân tích về mức
độ rủi ro với tiêu chí QLRR đã được xác định sẵn Bởi vậy, tiêu chí QLRR có vai trònhư một căn cứ để giúp cho công chức Hải quan quyết định việc xử lý rủi ro như thế
nào Tiêu chí QLRR là dấu hiệu có giá trị định lượng, làm công cụ để đánh giá mức độ
rủi ro và hỗ trợ việc quyết định biện pháp xử lý rủi ro một cách phù hợp, có hiệu quả
Theo QĐ 35/ QĐ- TCHQ, ngày 10/7/2009 của Tổng cục Hải quan, một bộ tiêuchí QLRR của Hải quan Việt Nam đang áp dụng bao gồm 4 tiêu chí:
a)Tiêu chí theo quy định của pháp luật Hải quan, chính sách quản lý nhà nước về Hải
quan trong từng thời điểm, giai đoạn cụ thể như:
Bảng 1.1 Các nhóm chỉ số phản ánh về dấu hiệu vi phạm pháp luật Hải quan
01 Hàng hoá thuộc danh mục cấm xuất khẩu
02 Hàng hoá thuộc danh mục cấm nhập khẩu
03 Hàng hoá thuộc danh mục tạm ngừng xuất khẩu
04 Hàng hoá thuộc danh mục tạm ngừng nhập khẩu
05 Hàng hoá thuộc diện quản lý theo giấy phép xuất khẩ của Bộ Công thương
06 Hàng hoá thuộc diện quản lý theo giấy phép nhập khẩu của Bộ Công thương
Trang 21Hàng hoá xuất khẩu thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Nôngnghiệp và phát triển nông thôn
08 Hàng hoá xuất khẩu thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Nôngnghiệp và phát triển nông thôn
09 Hàng hoá xuất khẩu thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Thông tin vàTruyền thông
10 Hàng hoá nhập khẩu thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ thông tin và Truyền thông
11
Hàng hoá xuất khẩu thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Văn hoá thể thao và Du lịch
12 Hàng hoá nhập khẩu thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ hoá thể thao và Du lịch
13 Hàng hoá xuất khẩu thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Y tế
14 Hàng hoá nhập khẩu thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Y tế
15 Hàng hoá xuất khẩu thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ tài nguyên môi trường
16 Hàng hoá nhập khẩu thuộc diện quản lý chuyên ngành của BộTài nguyên môi trường
21 Hàng hoá xuất khẩu thuộc diện phải kiểm tra vệ sinh an toàn trước thông quan
22 Hàng hoá nhập khẩu thuộc diện phải kiểm tra vệ sinh an toàn trước
25 Hàng hoá xuất khẩu cần phải kiểm tra theo yêu cầu, chỉ đạo của Chính phủ
26 Hàng hoá nhập khẩu cần phải kiểm tra theo yêu cầu, chỉ đạo của Chính phủ
27 Hàng hoá xuất khẩu cần phải kiểm tra theo yêu cầu các Bộ, ngành
28 Hàng hoá nhập khẩu cần phải kiểm tra theo yêu cầu các Bộ, ngành
Trang 2229 Hàng hoá xuất khẩu cần phải kiểm tra chỉ đạo của Tổng cục Hải quan
30 Hàng hoá nhập khẩu cần phải kiểm tra theo chỉ đạo của Tổng cục Hải quan
b)Tiêu chí phân tích là nhóm các chỉ số phản ánh về dấu hiệu vi phạm pháp luật
về Hải quan như:
I Tiêu chí phân loại doanh nghiệp
1 Chấp hành pháp luật của doanh nghiệp
a Mức độ chấp hành pháp luật hải quan
1 Cấp UBND tỉnh và Cục ĐTCBL: 01 lần bị xử
phạt vi phạm hành chính trong khoảng thời gian
365 ngày, kể từ ngày ra quyết định xử phạt vi
phạm hành chính
Hệ thống cơ sở dữ liệu vi phạm
2 Cấp Cục Hải quan tỉnh, thành phố: 01 lần trong
khoảng thời gian 365 ngày, kể từ ngày ra quyết
định xử phạt vi phạm hành chính
Hệ thống cơ sở dữ liệu vi phạm
3 Cấp Chi cục và tương đương: 01 lần trong khoảng
thời gian 365 ngày, kể từ ngày ra quyết định xử
phạt vi phạm hành chính
Hệ thống cơ sở dữ liệu vi phạm
4 Chấp hành tốt pháp luật trong thời gian 2 năm
(1.000 tờ khai/năm trở lên) Hệ thống cơ sở dữ liệu vi phạm, hệ thống SLXNK và
các nguồn thông tin khác
5 Chấp hành tốt pháp luật hải quan trong thời gian 2
năm (100 đến 999 tờ khai/năm trở lên)
Hệ thống CSDL vi phạm, hệ thống SLXNK và các nguòn thông tin khác
b Mức độ chấp hành pháp luật thuế:
Doanh nghiệp có nợ thuế quá hạn (90 ngày), nợ tiền phạt do vi phạm pháp luật thuế xuất nhập khẩu (đối với hàng hóa phải nộp thuế ngay)
6 - Nợ thuế, nợ phạt đến 10 triệu đồng Hệ thống KT559
7 - Nợ thuế, nợ phạt trên 10 triệu đến 50 triệu đồng Hệ thống KT559
8 - Nợ thuế, nợ phạt trên 50 triệu đến 100 triệu
Trang 2311 - Nợ thuế, nợ phạt trên 500 triệu đến 1 tỷ đồng
15 Nếu thuộc vào các trường hợp nợ thuế, nợ phạt
nêu trên nhưng các lô hàng sử dụng vốn ngân
c Kết quả kiểm tra sau thông quan
Doanh nghiệp đã khắc phục vi phạm sau khi kiểm
tra hồ sơ tại cơ quan hải quan
Cục Kiểm tra sau thông quan
19 - Truy thu dưới 100 triệu đồng trong khoảng thời
gian 365 ngày, kể từ ngày ra quyết định truy thu
Cục Kiểm tra sau thông quan
20 - Truy thu từ 100 triệu đến 300 triệu đồng trong
khoảng thời gian 365 ngày, kể từ ngày ra quyết
định truy thu
Cục Kiểm tra sau thông quan
21 - Truy thu từ trên 300 triệu đến 500 triệu đồng
trong khoảng thời gian 365 ngày, kể từ ngày ra
quyết định truy thu
Cục Kiểm tra sau thông quan
22 - Truy thu từ trên 500 triệu đến 1 tỷ đồng trong
khoảng thời gian 365 ngày, kể từ ngày ra quyết
định truy thu
Cục Kiểm tra sau thông quan
23 - Truy thu từ trên 1 tỷ đồng trong khoảng thời
gian 365 ngày, kể từ ngày ra quyết định truy thu Cục Kiểm tra sau thông quan
24 Đã bị kiểm tra sau thông quan tại trụ sở doanh Cục Kiểm tra sau thông quan
Trang 2425 - Truy thu dưới 100 triệu đồng trong khoảng thời
gian 365 ngày, kể từ ngày ra quyết định truy thu
Cục Kiểm tra sau thông quan
26 - Truy thu từ 100 triệu đến 300 triệu đồng trong
khoảng thời gian 365 ngày, kể từ ngày ra quyết
định truy thu
Cục Kiểm tra sau thông quan
27 - Truy thu từ trên 300 triệu đến 500 triệu đồng
trong khoảng thời gian 365 ngày, kể từ ngày ra
quyết định truy thu
Cục Kiểm tra sau thông quan
28 - Truy thu từ trên 500 triệu đến 1 tỷ đồng trong
khoảng thời gian 365 ngày, kể từ ngày ra quyết
định truy thu
Cục Kiểm tra sau thông quan
29 - Truy thu từ trên 1 tỷ đồng trong khoảng thời
gian 365 ngày, kể từ ngày ra quyết định truy thu Cục Kiểm tra sau thông quan
2 Loại hình doanh nghiệp
30 Công ty trách nhiệm hữu hạn Hệ thống quản lý mã số thuế
31 Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp 100% vốn
nước ngoài, doanh nghiệp cổ phần, doanh nghiệp
tư nhân, doanh nghiệp liên doanh
Hệ thống quản lý mã số thuế
32 Các loại hình doanh nghiệp khác Hệ thống quản lý mã số thuế
3 Loại hình xuất nhập khẩu (doanh nghiệp có
loại hình xuất - nhập khẩu chính)
34 Các loại hình tạm nhập - tái xuất Hệ thống SLXNK
35 Nhập - xuất hàng gia công Hệ thống SLXNK
36 Nhập nguyên liệu sản xuất hàng xuất khẩu/ để sản
37 Nhập chuyển khẩu Hệ thống SLXNK
4 Vốn kinh doanh
39 Doanh nghiệp có vốn điều lệ dưới 100 triệu đồng Hệ thống quản lý mã số thuế
40 Doanh nghiệp có vốn điều lệ từ 100 triệu đến 500
triệu đồng Hệ thống quản lý mã số thuế
Trang 255 Thời gian hoạt động
41 Doanh nghiệp mới thành lập dưới 120 ngày chưa
đủ thông tin để kết luận doanh nghiệp tốt hay xấu
Hệ thống quản lý mã số thuế
42 Doanh nghiệp mới thành lập từ 120 ngày đến 1
năm chưa đủ thông tin để kết luận doanh nghiệp
6 Kim ngạch xuất nhập khẩu
44 Có kim ngạch nằm trong số 10% doanh nghiệp có
kim ngạch lớn nhất toàn quốc
Hệ thống SLXNK
45 Có kim ngạch nằm trong số từ 11 đến 50% doanh
nghiệp có kim ngạch lớn nhất toàn quốc Hệ thống SLXNK
7 Số thuế nộp cho Nhà nước
46 Nằm trong số 10% doanh nghiệp đóng góp thuế
lớn nhất cho Nhà nước Hệ thống KT559
47 Nằm trong số từ 11 đến 20% doanh nghiệp đóng
góp thuế lớn nhất cho Nhà nước Hệ thống KT559
III Tiêu chí phân loại hàng hóa
1 Thuế suất hàng hóa
48 Hàng hóa có thuế suất cao từ 20 - 40% Biểu thuế xuất nhập khẩu ưu
đãi
49 Hàng hóa có thuế suất cao trên 40% Biểu thuế xuất nhập khẩu ưu đãi
50 Hàng hóa có giá trị cao, số thuế phải nộp từ 50
triệu đến 100 triệu đồng
Cục Hải quan địa phương
51 Hàng hóa có giá trị cao, số thuế phải nộp từ 100
triệu đồng trở lên
Cục Hải quan địa phương
52 Mặt hàng có nguy cơ gian lận cao (theo danh sách
do Vụ Kiểm tra thu thuế cung cấp) Vụ Kiểm tra thu thuế
53 Hàng hóa khó phận loại hoặc dễ gây nhầm lẫn (theo
danh mục do Vụ Kiểm tra thu thuế cung cấp) Vụ Kiểm tra thu thuế
54 Hàng thuộc đối tượng xét miễn thuế Vụ Kiểm tra thu thuế
55 Hàng thuộc đối tượng xét giảm thuê Vụ Kiểm tra thu thuế
Trang 2656 Hàng thuộc đối tượng xét hoàn thuế Vụ Kiểm tra thu thuế
c)Tiêu chí tính điểm rủi ro là nhóm các chỉ số được tập hợp và tính toán mức độ
rủi ro dựa trên việc đánh giá và cho điểm rủi ro trước đối với các chỉ số tham gia vàoquá trình tính toán như:
Mức độ rủi ro, tần xuất rủi ro và hậu quả rủi ro
d) Tiêu chí lựa chọn ngẫu nhiên là việc áp dụng phép toán xác suất, thống kê
dựa trên các chỉ số liên quan để lựa chọn ngẫu nhiên các đối tượng kiểm tra theo tỉ lệnhất định theo quy định của Luật Hải quan Theo quy định, việc lựa chọn ngẫu nhiênđược thực hiện tự động trên hệ thống với tỷ lệ kiểm tra không quá 5% tổng số lô hàngxuất khẩu, nhập khẩu theo tỷ lệ bình quân của mỗi ngày trong tháng trước đó tại mộtChi cục Hải quan cửa khẩu hoặc Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu (gọi chung là Chicục Hải quan)
Việc áp dụng tiêu chí QLRR được thực hiện theo thứ tự ưu tiên từ tiêu chí quy định,tiêu chí phân tích, tiêu chí tính điểm rủi ro và cuối cùng là tiêu chí lựa chọn ngẫu nhiên
Ngoài ra, hiện nay Hải quan Việt Nam còn áp dụng bộ tiêu chí QLRR khác là :tiêu chí tĩnh và tiêu chí động
Tiêu chí tĩnh: là tiêu chí có tính chất ổn định trong khoảng thời gian nhất định.
Tiêu chí này xác định khả năng và mức độ rủi ro bằng cách áp dụng các phương pháptính toán dựa trên cơ sở thông tin do cơ quan Hải quan thu thập, phân tích
Tiêu chí động: là tiêu chí có tính chất biến động theo thời gian và được áp dụng
ngay tại thời điểm phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật Hải quan Nó có thể đượchiểu là các thông tin về doanh nghiệp, hàng hóa hoặc các thông tin có liên quan khácphản ánh có dấu hiệu vi phạm hoặc cần phải áp dụng biện pháp quản lý đặc thù Tiêuchí động được xây dựng trên cơ sở các tiêu thức của tờ khai Hải quan, gồm 2 loại: tiêuchí đơn (được xác định bởi 1 nguyên tố) và tiêu chí tổ hợp (từ 2 nguyên tố trở lên)
c, Thu thập thông tin
Việc thu thập thông tin về các đối tượng QLRR được lấy từ rất nhiều nguồnkhác nhau gồm:
1) Hệ thống thông tin, dữ liệu của ngành:
- Hệ thống thông tin hỗ trợ QLRR;
- Hệ thống thông tin mã số doanh nghiệp (T2c);
Trang 27- Hệ thống thông tin kế toán thuế;
- Hệ thống thông tin giá (GTT22);
2) Các nguồn thông tin khác:
- Văn bản quy định về chính sách quản lý, chính sách thuế đối với hàng hoáxuất khẩu, nhập khẩu;
- Vụ việc vi phạm pháp luật Hải quan được phát hiện và xử lý tại các đơn vịtrong và ngoài ngành Hải quan;
- Các đơn vị trong và ngoài ngành cung cấp;
- Hợp tác trao đổi thông tin với Tổ chức Hải quan quốc tế, khu vực và Hải quancác nước;
- Kết quả kiểm tra sau thông quan;
- Thông tin trước khi hàng hoá cập cảng (manifest);
- Thông tin từ phương tiện thông tin đại chúng;
- Các nguồn thông tin khác có liên quan
Việc tiến hành thu thập thông tin được thực hiện tuỳ theo tính chất, đặc điểmcủa từng loại thông tin và nguồn thông tin
Bước 2: Phân tích- đánh giá rủi ro
a, Phân tích rủi ro
Mục đích của hoạt động phân tích rủi ro là phân tách các rủi ro cùng với nhữngđối tượng rủi ro theo 03 mức độ rủi ro khác nhau: cao, trung bình, thấp để phục vụ choviệc đánh giá rủi ro và bố trí nguồn lực kiểm tra, kiểm soát một cách hợp lý
Phân tích rủi ro gồm các công việc phân tích các chỉ tiêu sau:
1) Tần suất rủi ro: tần suất của rủi ro được biểu thị bằng số lần vi phạm pháp
luật Hải quan theo loại rủi ro đã xảy ra hoặc có khả năng sẽ xảy ra Việc tìm ra tần suấtcủa rủi ro được thực hiện bằng phân tích số liệu vụ việc vi phạm (đối với trường hợp
có dữ liệu vi phạm) hoặc phân tích dữ liệu có liên quan đến vi phạm, như số lượng tờkhai xuất nhập khẩu, kim ngạch, số doanh nghiệp tham gia, khả năng thất thu thuếhoặc trị giá vi phạm trong trường hợp vi phạm xảy ra… (đối với trường hợp không có
dữ liệu vi phạm) hoặc dựa vào kiến thức, kinh nghiệm của công chức Hải quan đểphân tích, dự đoán
Việc xác định mức độ tần suất được kết hợp giữa số liệu phân tích với việc dự
Trang 28đoán để đối chiếu với bảng phân tích sau đây:
Bảng 1.2. Tần suất rủi ro
Cao Sự kiện được đoán chắc là sẽ xảy ra
Trung bình Sự kiện được dự đoán có thể sẽ xảy ra
Thấp Sự kiện hiếm khi xảy ra
2) Hậu quả rủi ro: tương tự như phân tích về tần suất, hậu quả của rủi ro được
xác định dựa trên phân tích dữ liệu vi phạm, dữ liệu liên quan và dự đoán theo kiếnthức, kinh nghiệm của công chức phân tích để xác định những thiệt hại, tác động, ảnhhưởng của vi phạm gây ra
Việc xác định mức độ của hậu quả được kết hợp giữa số liệu phân tích với việc
dự đoán và đối chiếu với bảng phân tích sau đây:
Cao Sự kiện gây hậu quả nghiêm trọng
Trung bình Sự kiện gây ra hậu quả tương đối nghiêm trọng
Thấp Sự kiện gây ra hậu quả ít nghiêm trọng
3) Mức độ rủi ro: Kết hợp giữa tần suất và hậu quả để xác định mức độ của rủi
ro theo bảng dưới đây:
Tần suất
Đồng thời, quá trình phân tích rủi ro cần xác định được những nguyên nhân, điềukiện có thể dẫn đến tình huống vi phạm pháp luật Hải quan (tình huống rủi ro) và cácthông tin cụ thể cần thiết (chỉ số rủi ro) cho việc nhận diện ra tình huống vi phạm này
b, Đánh giá rủi ro
Trong quá trình xây dựng hồ sơ QLRR, cần xem xét, đánh giá để lược bỏ những
Trang 29rủi ro thấp (chấp nhận rủi ro) hoặc những rủi ro ngoài chức năng, thẩm quyền xử lýcủa cơ quan Hải quan hoặc nếu xử lý sẽ không có hiệu quả, để chuyển giao cho các cơquan chức năng hoặc các tổ chức, cá nhân liên quan xử lý theo quy định của pháp luật.Kết quả của quá trình này cho phép phân loại ra những rủi ro và đối tượng rủi ro cần
ưu tiên xử lý trong bối cảnh áp dụng QLRR Quá trình đánh giá rủi ro và đối tượng rủi
ro được thực hiện bằng việc đối chiếu, xem xét từng rủi ro trong danh sách rủi ro đượcthiết lập dựa trên kết quả phân tích với tiêu chí QLRR và các yếu tố nêu trên
Kết quả đánh giá rủi ro và đối tượng rủi ro cho phép xếp hạng cấp độ ưu tiên xử
lý (sự cần thiết phải áp dụng kiểm tra, kiểm soát) đối với rủi ro và đối tượng rủi ro
Rủi ro và đối tượng rủi ro được đánh giá, xếp hạng theo ba (03) cấp độ ưu tiên
xử lý sau đây:
Cấp độ 1: Không cần thiết phải áp dụng biện pháp kiểm tra, kiểm soát;
Cấp độ 2: Cần xem xét áp dụng biện pháp kiểm tra, kiểm soát tại thời điểmphù hợp;
Cấp độ 3: Cần áp dụng ngay biện pháp kiểm tra, kiểm soát để phát hiện, ngănchặn vi phạm pháp luật về Hải quan
Tất cả những thông tin thu thập được từ việc thu thập và phân tích rủi ro đượccập nhật vào thành 1 bộ hồ sơ QLRR để phục vụ việc thu thập, cập nhật, tra cứu, khaithác thông tin về rủi ro đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thương mại trong toànngành Hải quan
Hồ sơ QLRR là tập hợp thông tin, dữ liệu về quá trình xác định, phân tích, đánh giá,
xử lý đối với một rủi ro cụ thể, được lưu trữ dưới dạng văn bản hoặc dữ liệu điện tử, nhằmphục vụ QLRR trong hoạt động nghiệp vụ Hải quan
Hồ sơ quản lý doanh nghiệp là tập hợp thông tin, dữ liệu được cập nhật thường
xuyên, phản ánh trạng thái hoạt động và thái độ chấp hành pháp luật của doanh nghiệpnhằm phục vụ QLRR trong hoạt động nghiệp vụ Hải quan
Bước 3: Xử lý rủi ro
Sau khi có kết quả phân tích dánh giá về rủi ro, cơ quan Hải quan phải nhanhchóng đưa ra kế hoạch xử lý rủi ro phù hợp Việc đưa ra kế hoạch xử lý rủi ro phụthuộc rất nhiều vào kinh nghiệm của công chức Hải quan Theo các tài liệu hiện hành,
có các cách xử lý rủi ro sau đây:
Trang 301) Hình thức 1 Chấp nhận rủi ro và theo dõi tiếp: áp dụng đối với đối tượng
rủi ro được đánh giá ở cấp độ 1 hoặc cấp độ 2 nhưng có cơ sở cho rằng việc xử lý rủi
ro có thể sẽ không đạt hiệu quả;
2) Hình thức 2 Cần thu thập, bổ sung thông tin: áp dụng đối với trường hợp
chưa có đầy đủ thông tin về rủi ro Kết quả thu thập thông tin, làm rõ về rủi ro là cơ sởcho việc xem xét quyết định chấp nhận rủi ro (hình thức 1) hoặc áp dụng biện pháp xử
lý cụ thể (theo hình thức 3)
3) Hình thức 3 Áp dụng các biện pháp xử lý đối tượng rủi ro.
3.1) Biện pháp 1 Cảnh báo rủi ro: biện pháp này được áp dụng trong trườnghợp đối tượng rủi ro ở cấp độ 2 và nguyên nhân do tổ chức, cá nhân hạn chế về hiểubiết hoặc hạn chế trong năng lực tham gia hoạt động Hải quan Mục đích của việc cảnhbáo giúp tổ chức, cá nhân tự khắc phục, nâng cao năng lực tuân thủ pháp luật Hảiquan
3.2) Biện pháp 2 Kiểm tra chi tiết hồ sơ Hải quan: áp dụng đối với trường hợpđối tượng có mức độ rủi ro trung bình hoặc rủi ro cao nhưng không cần thiết áp dụngbiện pháp kiểm tra thực tế hàng hoá
3.3) Biện pháp 3 Kiểm tra thực tế hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu: áp dụng đốivới trường hợp đối tượng có mức độ rủi ro trung bình hoặc rủi ro cao và xét thấy cầnthiết phải áp dụng biện pháp kiểm tra thực tế hàng hoá để phát hiện và ngăn chặn viphạm pháp luật về Hải quan
3.4) Biện pháp 4 Chuyển giao đối tượng để lựa chọn kiểm tra sau thông quan:trong trường hợp việc áp dụng biện pháp kiểm tra chi tiết hồ sơ hoặc kiểm tra thực tếhàng hoá trong quá trình làm thủ tục Hải quan sẽ không hiệu quả hoặc trường hợp cầnchuyển giao cho Chi cục Kiểm tra sau thông quan để đối chiếu với các lô hàng xuấtkhẩu, nhập khẩu trước đó
3.5) Biện pháp 5 Điều tra làm rõ vi phạm: áp dụng trong trường hợp qua phântích rủi ro xác định dấu hiệu vi phạm pháp luật về Hải quan cần chuyển giao cho ĐộiKiểm soát để tiến hành các hoạt động điều tra xác minh làm rõ vi phạm
3.6) Biện pháp 6 Áp dụng biện pháp nghiệp vụ kiểm soát để theo dõi, đánh giáđối với trường hợp xét thấy việc thực hiện các biện pháp 1, 2, 3, 4 và 5 nêu trên sẽkhông có hiệu quả; cần tiến hành các biện pháp nghiệp vụ kiểm soát để thu thập thông
Trang 31tin, theo dõi, phát hiện và xử lý có hiệu quả các vi phạm pháp luật Hải quan.
Bước 4: Theo dõi, kiểm tra, đánh giá lại, điều chỉnh và bổ sung
Đây là công đoạn cuối cùng của quy trình QLRR nhằm đánh giá hiệu quả việcthực hiện quản lý rủi ro và rút ra những kinh nghiệm cũng như có những điều chỉnhphù hợp và kịp thời
1.4 Khái niệm quản lý rủi ro trong thực hiện thủ tục Hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu thương mại
1.4.1 Thủ tục Hải Quan điện tử
1.4.1.1 Khái niệm về thủ tục hải quan điện tử
Thủ tục hải quan điện tử là thủ tục được Hải quan thực hiện bằng các thôngđiệp dữ liệu điện tử thông qua hệ thống xữ lý dữ liệu điện tử của cơ quan Hải quantheo quy định của pháp luật
Trong khái niệm trên thì thông điệp dữ liệu hải quan điện tử là những thông tinđược tạo ra, gửi đi, được nhận và được lưu trữ bằng phương tiện điện tử để thực hiệnthủ tục hải quan điện tử Hệ thống dữ liệu điện tử hải quan là hệ thống thông tin doTổng cục Hải quan quản lý tập trung, thống nhất, được sử dụng để tiếp nhận, lưu trữ,
xử lý và phản hồi các thông điệp dữ liệu điện tử hải quan để thực hiện thủ tục hải quanđiện tử Chứng từ điện tử là một hình thức của thông điệp dữ liệu, bao gồm: chứng từ
kế toán điện tử; chứng từ thu, chi ngân sách điện tử; thông tin khai và thực hiện thủ tụchải quan điện tử; thông tin khai và thực hiện thủ tục thuế điện tử; chứng từ giao dịchchứng khoán điện tử; báo cáo tài chính điện tử; báo cáo quyết toán điện tử và các loạichứng từ điện tử khác phù hợp với từng loại giao dịch theo quy định của pháp luật
Hệ thống khai hải quan điện tử: Là hệ thống thông tin do người khai hải quanquản lý, sử dụng để thực hiện thủ tục hải quan điện tử
1.4.1.2 Quy trình thủ tục hải quan điện tử
- Người khai hải quan được khai và truyền số liệu khai hải quan bằng phươngtiện điện tử đến cơ quan Hải quan thông qua tổ chức truyền nhận chứng từ điện tử(người khai hải quan không phải đến cơ quan hải quan để nộp đăng ký tờ khai như quytrình thủ tục hải quan hiện hành )
- Cơ quan hải quan xử lý phân luồng hàng hóa và quyết định hình thức kiểm trathông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử tự động trên cơ sở phân tích, xử lý thông tin
Trang 32- Người khai hải quan tự khai, tự nộp thuế và các khoản thu khác, chịu tráchnhiệm về nội dung khai hải quan của mình.
-Cơ quan Hải quan quyết định thông quan hàng hóa dựa trên kết quả xử lý dữliệu trên hệ thống công nghệ thông tin
Hình 1.2 Sơ đồ trình tự thủ tục hải quan điện tử
Mô tả chi tiết các bước trong quy trình Hải quan điện tử:
Bước 1: Doanh nghiệp tạo lập tờ khai Hai quan
Người khai hải quan tạo thông tin khai tờ khai hải quan điện tử (bao gồm cả tờkhai trị giá trong trường hợp hàng hóa thuộc diện phải khai tờ khai trị giá theo quyđịnh hiện hành) trên Hệ thống khai hải quan điện tử theo đúng các tiêu chí, định dạngquy định và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã khai
- Trường hợp người khai hải quan là đại lý làm thủ tục hải quan phải khai rõ nộidung uỷ quyền;
- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo các loại hình khác nhau hoặc theo mộtloại hình nhưng có thời hạn nộp thuế khác nhau thì phải khai trên tờ khai hàng hóa
Xác nhận thông quan hàng hóa tại Chi cục Hải quan
Kiểm tra thực tế hàng hóa
Hệ thống phân luồng
tự động
Luồng xanh
Luồng vàng
Luồng đỏ
4
5
6
Trang 33xuất khẩu, nhập khẩu khác nhau theo từng loại hình tương ứng hoặc từng thời hạn nộpthuế tương ứng
- Khi hoàn thành thủ tục kê khai xong người khai gửi đến Chi cục Hải quan tiếpnhận tờ khai theo quy định và chờ phản hồi thông tin từ Cơ quan Hải quan
Bước 2 : Chi Cục Hải quan tiếp nhận và xử lý thông tin tờ khai của doanh nghiệp
- Việc tiếp nhận, kiểm tra, cấp số đăng ký, phân luồng tờ khai hải quan điện tửcủa cơ quan Hải quan được tự động thực hiện thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tửhải quan
- Trường hợp không chấp nhận tờ khai hải quan điện tử, cơ quan Hải quanthông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gửi “Thông báo từ chối tờ khai hảiquan điện tử” trong đó nêu rõ lý do và hướng dẫn người khai hải quan thực hiện cáccông việc cần thiết để làm tiếp thủ tục hải quan
Bước 3: Hệ thống phân luồng tự động( có 3 luồng gồm: Xanh, vàng, đỏ)
- Trường hợp chấp nhận tờ khai hải quan điện tử, Hệ thống xử lý dữ liệu điện tửhải quan tự động cấp số tờ khai hải quan điện tử và phân luồng theo một trong cáchình thức sau:
- Chấp nhận thông tin khai tờ khai hải quan điện tử, cho phép “Thông quan”hay “Giải phóng hàng” hay “Đưa hàng hóa về bảo quản” (gọi tắt là “luồng xanh”);hoặc chấp nhận thông tin khai tờ khai hải quan điện tử, cho phép “Thông quan” hay
“Giải phóng hàng” hay “Đưa hàng hóa về bảo quản” với điều kiện phải xuất trình, nộpgiấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa hoặc chứng từ chứng minh hàng hóa đã đápứng yêu cầu về quản lý chuyên ngành, chứng từ chứng minh hàng hóa được hưởngthuế suất ưu đãi đặc biệt, được miễn, giảm thuế hoặc bảo lãnh số thuế phải nộp, chứng
từ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi xác nhận “Hàng đã qua khuvực giám sát hải quan” (gọi tắt là “luồng xanh có điều kiện”);
Bước 4: Nếu hệ thống phân luồng vàng
Xuất trình, nộp chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan điện tử để kiểm tra trướckhi cho phép thông quan hàng hóa (gọi tắt là “luồng vàng”) Hàng hóa được miễnkiểm tra thực tế và phải kiểm tra chi tiết hồ sơ): các cán bộ hải quan phải kiểm tra tínhchính xác, sự phù hợp của các chứng từ trong bộ hồ sơ hải quan với các nội dung khai
Trang 34trong tờ khai hải quan về tên hàng, mã số, số lượng, chất lượng, trọng lượng, xuất xứcủa hàng hoá, căn cứ kê khai thuế theo quy định, và kiểm tra việc thực hiện các quyđịnh về thủ tục hải quan, về chính sách quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá, việcthực thi quyền sở hữu trí tuệ và các quy định khác có liên quan.
Bước 5: Nếu hệ thống phân luồng đỏ
- Xuất trình, nộp chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan điện tử và hàng hóa đểkiểm tra trước khi cho phép thông quan hàng hóa (gọi tắt là “luồng đỏ”) hàng hóaphải kiểm tra thực tế và kiểm tra chi tiết hồ sơ): gồm hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩucủa chủ hàng nhiều lần vi phạm pháp luật về hải quan hoặc hàng hoá xuất khẩu, nhậpkhẩu thuộc diện miễn kiểm tra thực tế nhưng cơ quan Hải quan phát hiện có dấu hiệu
vi phạm pháp luật hải quan; hàng hóa qua kết quả phân tích thông tin của cơ quan hảiquan xác định có khả năng vi phạm pháp luật hải quan, hàng hóa thuộc diện phải kiểmtra ngẫu nhiên Có 3 mức độ kiểm tra thực tế đã được quy định rõ tại Thông tư112/2005/TT-BTC theo nguyên tắc loại trừ dần thông tin:
+ Thứ nhất, cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra toàn bộ lô hàng
+ Thứ hai, căn cứ thông tin thu thập được về doanh nghiệp, cơ quan hải quan thựchiện kiểm tra thực tế 10% lô hàng, nếu không phát hiện vi phạm thì kết thúc kiểm tra, nếuphát hiện có vi phạm thì tiếp tục kiểm tra cho tới khi kết luận được mức độ vi phạm
+ Thứ ba, cơ quan hải quan kiểm tra thực tế tới 5% lô hàng, nếu không pháthiện vi phạm thì kết thúc kiểm tra, nếu phát hiện có vi phạm thì tiếp tục kiểm tra chotới khi kết luận được mức độ vi phạm
Trên cơ sở hệ thống phân luồng đối với tờ khai khi được đăng ký nêu trên theokết quả trên hệ thống của hải quan, cán bộ hải quan nhận thấy có nghi ngờ rủi ro đốivới các tờ khai thì có thể chuyển luồng theo các mức độ như sau:
- Luồng xanh chuyển sang luồng vàng hoặc luồng đỏ;
- Luồng vàng chuyển sang luồng đỏ
Bước 6: Xác nhận và thông quan tại Chi cục Hải quan
Việc xác nhận thông quan hàng hóa XNK của người khai hải quan theo quyđịnh của pháp luật Được lãnh đạo Chi cục Hải quan xác nhận thông quan hàng hóa
1.4.1.3 Đặc điểm thủ tục hải quan điện tử
Người khai hải quan và công chức hải quan không phải tiếp xúc trực tiếp khi
Trang 35thực hiện thủ tục hải mà chỉ cần thông qua hình thức truyền dữ liệu điện tử.
- Khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử, người khai hải quan sử dụng chữ ký số vàphải có trách nhiệm bảo mật tài khoản sử dụng khi giao dịch với cơ quan hải quan thôngqua Hệ thống khai hải quan điện tử hoặc hệ thống khai hải quan điện tử dự phòng
- Các chứng từ trong bộ sơ hải quan có thể hiện ở dạng văn bản giấy hoăc dạngđiện tử Chính chứng từ đó thể hiện ở dạng văn bản giấy, chứng từ điện tử có thể đượcchuyển đổi từ chứng từ đó thể hiện ở dạng văn bản giấy, chứng từ điện tử có thểchuyển đổi từ chứng từ ở dạng văn bản nếu đảm bảo các điều kiện sau: phản ánh toàn
bộ nội dung của chứng tờ giấy; có xác nhận trên chứng từ giấy “ ĐÃ CHUYỂN ĐỔISANG DẠNG ĐIỆN TỬ “ theo mẫu dấu chứng nhận đã chuyển đổi sang dạng điện tử
“ về việc đã được chuyển đổi từ chứng từ giấy sang chứng từ điện tử, có chữ ký và họtên của người khai hải quan Chứng từ giấy đã được chuyển đổi sang chứng từ điện tửphải được kí nhận bởi người đại diện hợp pháp theo quy định của pháp luật
- Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử tiếp nhận tờ khai hải quan điện được thực hiệnliên tục vào bất cứ thời điểm nào, tuy nhiên việc thực hiện thủ tục hải quan ngoài giờhành chính do Chi cục trưởng Chi cục hải quan nơi thực hiện thủ tục hải quan điện tửxem xét, quyết định trên cơ sở đăng ký của người khai hải quan
1.4.2 Quản lý rủi ro trong thực hiện thủ tục HQĐT
1.4.2.1 Khái niệm quản lý rủi ro trong thực hiện thủ tục hải quan điện tử
Trong quản lý Hải quan hiện đại, việc áp dụng phương pháp quản lý rủi ro(QLRR) được coi là sự lựa chọn không thể thiếu trong việc thông quan hàng hóa, giúpquản lý một cách có trọng điểm, thủ tục thông quan hàng hoá được thuận tiện và nhanhchóng hơn Tại quy trình thủ tục hải quan điện tử (TTHQĐT) theo Quyết định48/2008/QĐ-BTC của Bộ Tài chính QLRR sẽ được áp dụng một cách sâu rộng hơn, ởtất cả các quy trình nghiệp vụ
Quản lý rủi ro trong thực hiện thủ tục hải quan điện tử là việc áp dụng kỹ thuậtquản lý rủi ro để đánh giá độ tuân thủ và phân luồng hàng hóa dựa trên bộ tiêu chíquản lý rủi ro và hồ sơ tuân thủ doanh nghiệp Trên cơ sở đó ra quyết định dựa trênviệc phân tích thông tin với sự hỗ trợ của hệ thống xử lý dữ liệu điện tử
1.4.2.2 Nội dung áp dụng quản lý rủi ro
+ Kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai hải quan:
Trang 36- Thu thập thông tin doanh nghiệp khai không đáp ứng điều kiện đăng ký tờkhai -> đánh giá trình độ, năng lực khai hải quan -> từ chối tiếp nhận thông tin khaitrực tiếp.
+ Kiểm tra hồ sơ hải quan điện tử, kiểm tra thực tế hàng hóa:
sửa tờ khai -> đánh giá mức độ rủi ro của doanh nghiệp -> áp dụng chế độ phân luồng
- Thu thập thông tin doanh nghiệp bị xử lý vi phạm -> đánh giá mức độ rủi rocủa doanh nghiệp -> áp dụng chế độ phân luồng
+ Kiểm tra, rà soát kết quả thông quan hàng hóa:
- Thu thập thông tin và đánh giá rủi ro để dừng thông quan đột xuất, áp dụngbiện pháp kiểm soát, kiểm tra sau thông quan đối với doanh nghiệp
+ Dừng thông quan đột xuất:
- Tờ khai đã có lệnh thông quan
- Nghi ngờ có gian lận thương mại
- Hàng hóa chưa ra khỏi khu vực giám sát
- Chi cục trưởng ra lệnh dừng thông quan
- Áp dụng kiểm tra toàn bộ hồ sơ, toàn bộ hàng hóa
- Do Chi cục làm thủ tục hải quan thực hiện
+ Kiểm tra hàng hóa sau thông quan – kiểm soát:
- Hàng đã được thông quan; đã qua điểm giám sát
- Chi cục hải quan thông báo và yêu cầu Đội kiểm soát kiểm tra hàng hóa.+ Kiểm tra sau thông quan:
- Tờ khai đã thông quan ; hàng đã qua điểm giám sát
- Chi cục hải quan yêu cầu Chi cục kiểm tra sau thông quan thực hiện kiểm trasau thông quan tại doanh nghiệp
1.4.2.3 Quản lý rủi ro đối với Doanh nghiệp
Hồ sơ quản lý doanh nghiệp là tập hợp thông tin, dữ liệu được cập nhật thườngxuyên, phản ánh trạng thái hoạt động và thái độ chấp hành pháp luật của doanh nghiệpnhằm phục vụ quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan
+ Hồ sơ quản lý doanh nghiệp nhằm đáp ứng các yêu cầu:
- Thu thập, cập nhật thông tin về doanh nghiệp
- Theo dõi, đánh giá quá trình tuân thủ doanh nghiệp
Trang 37- Đánh giá, phân loại rủi ro doanh nghiệp (mức độ tin cậy)
- Cung cấp dữ liệu đầu vào cho quá trình đánh giá rủi ro đối với lô hàng XNK
- Tạo ra nguồn thông tin phục vụ tra cứu, khai thác thông tin về doanh nghiệp+ Hồ sơ quản lý doanh nghiệp bao gồm các nội dung sau:
- Bộ chỉ tiêu thông tin phản ánh tình trạng hoạt động của doanh nghiệp
- Bộ tiêu chí đánh giá doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật hải quan
- Bộ tiêu chí đánh giá, phân loại mức độ rủi ro của doanh nghiệp
- Các tổ hợp xác định rủi ro của doanh nghiệp dựa trên kết quả phân tích, đánhgiá rủi ro
- Cách thức cung cấp thông tin:
+ Website hải quan: cổng trao đổi thông tin để doanh nghiệp khai thông tin hồ
sơ (bảo đảm bằng chữ ký số)
+ Địa chỉ thư tín: của các phòng QLRR thuộc các Cục Hải quan – doanhnghiệp gửi phiếu thông tin kèm theo các bản địa chỉ thư điện tử: của các phòng QLRRthuộc các Cục Hải quan – doanh nghiệp gửi file theo định dạng quy định (excel) (bảođảm bằng chữ ký số) – địa chỉ công bố trên website hải quan sao chứng từ - địa chỉcông bố trên website hải quan
+ Đánh giá chấp hành pháp luật hải quan:
- Áp dụng chế độ phân luồng tờ khai
- Áp dụng chế độ ân hạn nộp thuế khi làm thủ tục hải quan
- Dựa trên kết quả thực hiện thủ tục hải quan trong kỳ đánh giá
- Dựa trên kết quả chấp hành pháp luật hải quan
- Dựa trên thông tin do doanh nghiệp cung cấp
- Dựa trên mức độ tự nguyện cập nhật thông tin của doanh nghiệp
- Dựa trên kết quả đối chiếu, thẩm định thông tin do doanh nghiệp cung cấp vớithông tin do các cơ quan quản lý nhà nước khác cung cấp
+ Đánh giá rủi ro:
- Doanh nghiệp được phân loại theo mức độ rủi ro để áp dụng các biện phápkiểm tra:
+ Trong thông quan -> Phân luồng tờ khai hải quan
+ Áp dụng các chế độ quản lý hải quan: lựa chọn mức độ kiểm tra hồ sơ hảiquan khi đăng ký hợp đồng, danh mục hàng hóa XNK, định mức tiêu hao…
Trang 38+ Thanh khoản tờ khai hàng hóa -> thanh khoản trước, kiểm tra sau.
+ Kiểm tra sau thông quan -> lựa chọn vào danh sách kiểm tra sau thông quanhàng năm
- Doanh nghiệp được phân loại theo mức độ rủi ro để áp dụng các biện phápkiểm tra:
+ Quyết toán thuế (theo Luật Quản lý thuế): kiểm tra, thanh tra thuế (do cơquan thuế thực hiện)
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG QUY TRÌNH QUẢN LÝ RỦI RO HÀNG HÓA XUẤT NHẬP
Trang 39KHẨU THƯƠNG MẠI TẠI CỤC HẢI QUAN THÀNH PHỐ HÀ NỘI 2.1 Giới thiệu về cục Hải quan thành phố Hà Nội
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Ngày 02/4/1955, Bộ trưởng Bộ công thương (ông Phan Anh) đã ký Nghị định
số 34/BCT/KB/NĐ thành lập Sở Hải quan Hà Nội, trực thuộc Sở Hải quan Trung ương
để thực hiện quyền kiểm tra, giám sát, kiểm soát Hải quan trên địa bàn thủ đô và nhiềuvùng lân cận
Ngày 22/6/1955, Bộ công thương đã ra Nghị định số 154/BCT/KB/NĐ sát nhập
Sở Hải quan Hà Nội vào Sở Hải quan Trung ương
Ngày 17/02/1962, Sở Hải quan Trung ương được đổi tên thành Cục Hải quantrung ương theo Quyết định số 490/BNT-QĐ-TCCB của Bộ Ngoại thương
Ngày 03/8/1985, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan (ông Nguyễn Tài) đã kýQuyết định số 101/TCHQ/TCCB thành lập Hải quan thành phố Hà Nội trực thuộcTổng cục Hải quan để thống nhất quản lý toàn bộ các đơn vị Hải quan trên địa bàn HàNội Lúc đầu, tổ chức bộ máy Hải quan TP Hà Nội gồm có 3 phòng và 4 đơn vị Hảiquan cửa khẩu với chỉ tiêu biên chế là 225 người Việc tách Cục Hải quan TP Hà Nộikhỏi cơ quan Tổng cục là một chủ trương đúng đắn để thực hiện nghị định139/HĐBTngày 20/10/1984 của Hội đồng Bộ trưởng, đồng thời cũng là một yêu cầu khách quan,tất yếu, đáp ứng nguyện vọng của Đảng bộ và nhân dân thủ đô Từ đây đánh dấu sựphát triển nhanh chóng, ổn định và vững chắc của một tổ chức Hải quan trọng yếu cấptỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Từ năm 1990, ngành Hải quan cũng bước vào thời ký đổi mới và hội nhập Đểđáp ứng kịp nhu cầu hoạt động XNK ngày càng mở rộng và phát triển trên địa bàn Thủ
đô và các tỉnh lân cận, Tổng cục Hải quan đã cho thành lập các đơn vị Hải quan mớitrực thuộc Cục Hải quan TP Hà Nội:
- Hải quan thị xã Hà Đông (quyết định số 703/TCHQ-TCCB ngày 20/11/1996)
- Hải quan Bắc Ninh (quyết định số 469/QĐ-TCCB ngày 10/7/1998)