1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn: Ảnh hưởng của các yếu tố văn hóa đến việc chia sẻ tri thức trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở TP.HCM

25 1K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 2,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định các yếu tố văn hóa có ảnh hưởng tới việc CSTT.Đo lường ảnh hưởng của các yếu tố văn hóa tới việc CSTT.Đưa ra các kiến nghị nâng cao hiệu quả CSTT.Kết quả: sự tin tưởng, giao tiếp giữa các nhân viên, hệ thống thông tin, hệ thống tưởng thưởng và cơ cấu tổ chứcCác tác giả đề nghị mở rộng phạm vi nghiên cứu và khảo sát vai trò của các nhân tố VHTC khác.Kết quả: cấu trúc tưởng thưởng, độ cởi mở, chia sẻ hỗ trợ, sự tin tưởng và sự hỗ trợ của lãnh đạo cấp cao.Hạn chế: cỡ mẫu nhỏ, phạm vi nghiên cứu chỉ trong bộ phận RD, đối tượng nghiên cứu chủ yếu thuộc lĩnh vực HTTT.

Trang 1

“Ảnh hưởng của các yếu tố văn hoá đến việc chia sẻ tri thức trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở TP.HCM”

GVHD: TS Phạm Quốc Trung HVTH: Lưu Chí Hồng – 12170890

Trang 2

Nội dung

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH N/C

MỞ ĐẦU

Trang 3

Việt Nam TP.HCM

1 MỞ ĐẦU

Quản lý tri thức

Quản lý tri thức

Chia sẻ tri thức

Chia sẻ tri thức

“Ảnh hưởng của các yếu tố văn hoá đến việc chia sẻ tri thức trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở TP.HCM”

Văn hóa tổ chức

Văn hóa tổ chức

DNVVN

> 90%

Trang 4

1 MỞ ĐẦU (tt)

Mục tiêu nghiên cứu:

 Xác định các yếu tố văn hóa có

ảnh hưởng tới việc CSTT

 Đo lường ảnh hưởng của các yếu

tố văn hóa tới việc CSTT

 Đưa ra các kiến nghị nâng cao

Trang 5

2a CƠ SỞ LÝ THUYẾT

QUẢN LÝ TRI THỨC

Gupta & ccs (2000) Kimiz (2005)

CHIA SẺ TRI THỨC

Lee (2001) Al-Alawi (2005)

CHIA SẺ TRI THỨC

Lee (2001) Al-Alawi (2005)

TRI THỨC

Nonaka & ccs (1994)

Tri thức hiện

Tri thức ẩn

Polanyi (1966)

Trang 6

2a CƠ SỞ LÝ THUYẾT (tt)

Recardo & Jolly

7.Tính ổn định

Trang 7

2a CƠ SỞ LÝ THUYẾT (tt)

Phân loại: Theo tiêu thức số

lao động của Ngân hàng thế giới (có hiệu chỉnh)

 Các doanh nghiệp có số lao động ≤ 300 người

Trang 8

2b Mô hình nghiên cứu trước đây

a) Mueller (2013) nghiên cứu một văn hóa tri thức cụ thể:

các tiền đề văn hóa để CSTT giữa các nhóm dự án

Shared Leadership

Learning Orientation

Team Orientation

Growth Orientation Employee

Orientation

(+) (+)

(+)

(+)

(-) Hạn chế về cỡ mẫu

nhỏ (113 mẫu) và cấu trúc của các câu hỏi.

Trang 9

2b Mô hình nghiên cứu trước đây (tt)

b) Islam và các cộng sự (2011) nghiên cứu VHTC và

CSTT: bằng chứng thực nghiệm từ các tổ chức dịch vụ

(+)

(+) (+)

Hạn chế của nghiên cứu này là cỡ mẫu nhỏ Tác giả đề nghị mở rộng

phạm vi sang các ngành khác và nước khác.

Trang 10

2b Mô hình nghiên cứu trước đây (tt)

c) Al-Alawi và các cộng sự (2007) nghiên cứu VHTC

và chia sẻ tri thức: các yếu tố thành công

d) Gruber & Duxbury (2001) nghiên cứu ảnh hưởng

của VHTC đến việc CSTT

Kết quả: sự tin tưởng, giao tiếp

giữa các nhân viên, hệ thống thông tin, hệ thống tưởng thưởng và cơ cấu tổ chức.

Các tác giả đề nghị mở rộng phạm vi nghiên cứu và khảo sát vai trò của các nhân tố VHTC khác.

Kết quả: cấu trúc tưởng

thưởng, độ cởi mở, chia sẻ hỗ trợ, sự tin tưởng và sự hỗ trợ của lãnh đạo cấp cao.

Hạn chế: cỡ mẫu nhỏ, phạm vi nghiên cứu chỉ trong bộ phận R&D, đối tượng nghiên cứu chủ yếu thuộc lĩnh vực HTTT.

Trang 11

2c Mô hình nghiên cứu đề xuất

Sử dụng mô hình của Mueller (2013):

Trang 12

3 Phương pháp nghiên cứu (tt)

Xây dựng thang đo:

 Thang đo sơ bộ được kế thừa từ nghiên cứu của Mueller (2013), Kim & Lee (2006), Bock và các cộng sự (2005)

 Sử dụng thang đo đối nghĩa, gồm 60 câu hỏi

Kiểm định thang đo sơ bộ:

 Thảo luận tay đôi với 13 nhà quản lý trong lĩnh vực dịch vụ

 Sau khi trải qua 3 giai đoạn, kết quả là thang đo còn 53 biến quan sát

Trang 13

3 Phương pháp nghiên cứu (tt)

Nghiên cứu định lượng

Bang khao sat

Trang 14

3 Phương pháp nghiên cứu (tt)

Phân tích dữ liệu bằng phần mềm SPSS ver 16.0:

 Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha

 Phân tích nhân tố khám phá EFA

 Phân tích tương quan, hồi quy đa biến

 Phân tích liên hệ giữa biến định tính và định lượng

 Independent-Samle T-Test

 One-way ANOVA

Nghiên cứu định lượng (tt)

Trang 15

Kinh nghiệm

Loại hình

Khu

vực

Quy mô

Trang 16

4 KẾT QUẢ (tt)

Đánh giá độ tin cậy của thang đo:

STT Mã hóa Nhóm nhân tố Số biến Cronbach’s

Trang 17

LO1, LO2, LO3, LO4

OS1, OS2, OS3, OS5, OS6

OO1, OO2, OO3, OO4

GO1, GO2, GO3, GO4

TO1, TO2, TO3, TO4

Alpha 0.871 0.863 0.810 0.798 0.734 0.724 0.687 0.768 0.681

Phân tích nhân tố EFA biến phụ thuộc:

Nhân tố Eigen-values % of Variance Cumulative %

KS1, KS2, KS4, KS5, KS6, KS7 3.338 55.633 55.633

Trang 18

4 KẾT QUẢ (tt)

Phân tích hồi quy đa biến bằng phương pháp Enter:

R R 2 R 2 hiệu chỉnh Sai số chuẩn của ước lượng Durbin-Watson

Phân phối của phần dư chuẩn hóa có thể xem như tiệm cận chuẩn (Trung bình ≈ 0, Phương sai ≈ 1)

Trang 19

4 KẾT QUẢ (tt)

Kiểm định giả thuyết nghiên cứu:

Định hướng đầu ra 0.166 0.000 Chấp nhận

Trang 20

4 KẾT QUẢ (tt)

Phân tích liên hệ giữa biến định tính và định lượng:

 Không có sự khác biệt về mức độ CSTT của các

biến: giới tính, trình độ, loại hình, ngành nghề, lĩnh

vực, quy mô, bộ phận, cấp bậc, kinh nghiệm.

 Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (Sig = 0.006

< 0.01) giữa hai nhóm: 18–24 tuổi và 25–35 tuổi.

Knowledge Sharing

25–35 tuổi

18–24 tuổi

<

Trang 21

5a THẢO LUẬN & KIẾN NGHỊ

So sánh kết quả nghiên cứu với Mueller (2013):

Chấp nhận

1) Độ cởi mở (β = 0.280)*

2) Định hướng nhóm (β = 0.248)*

3) Định hướng đầu ra (β = 0.166) 4) Định hướng học tập (β = 0.109) 5) Cơ cấu tổ chức (β = 0.097)

1) Cơ cấu tổ chức (β = 0.490) 2) Sự cống hiến thời gian (β = 0.259) 3) Độ cởi mở (β = 0.205)

4) Định hướng đầu ra (β = 0.151)

Loại bỏ

1) Lãnh đạo 2) Sự cống hiến thời gian 3) Định hướng phát triển 4) Định hướng nhân viên

1) Lãnh đạo 2) Định hướng nhóm 3) Định hướng học tập 4) Định hướng phát triển 5) Định hướng nhân viên

* Độ cởi mở và định hướng nhóm phù hợp với nền văn hóa hòa đồng

(Communal culture) trong nghiên cứu của Goffee & Johns (2000).

Trang 22

5a THẢO LUẬN & KIẾN NGHỊ (tt)

Tạo môi trường làm việc thân thiện nhằm làm tăng độ cởi

mở của các nhân viên.

viên có trách nhiệm với mục tiêu chung của nhóm

viên đáp ứng được mục tiêu đề ra.

cho sự tiến bộ và đạt được lợi thế cạnh tranh

Chuyển dần cơ cấu tổ chức sang các dạng đơn giản, linh

động như thành lập các nhóm dự án (project team).

Tạo môi trường làm việc thân thiện nhằm làm tăng độ cởi

mở của các nhân viên.

Tăng sự định hướng nhóm ở các phòng ban để các thành

viên có trách nhiệm với mục tiêu chung của nhóm

Tăng định hướng đầu ra để kết quả làm việc của nhân

viên đáp ứng được mục tiêu đề ra.

Chú trọng vào việc định hướng học tập để làm chìa khóa

cho sự tiến bộ và đạt được lợi thế cạnh tranh

Chuyển dần cơ cấu tổ chức sang các dạng đơn giản, linh

động như thành lập các nhóm dự án (project team).

KIẾN NGHỊ

Trang 23

5b KẾT LUẬN

Nghiên cứu đạt được các mục tiêu ban đầu của đề tài.

 Các yếu tố văn hóa ảnh hưởng đến việc CSTT: Độ cởi

mở (β = 0.280), Định hướng nhóm (β = 0.248), Định hướng đầu ra (β = 0.166), Định hướng học tập (β = 0.109), Cơ cấu tổ chức (β = 0.097)

Ý nghĩa khoa học: Kiểm định mô hình của nghiên cứu trước

theo thực tiễn ngành dịch vụ trong các DNVVN ở TP.HCM

Ý nghĩa thực tiễn: Kênh thông tin hữu ích cho các nhà lãnh

đạo, giúp điều chỉnh nền văn hóa để việc CSTT diễn ra thuận lợi

Trang 24

5b KẾT LUẬN (tt)

 Phạm vi nghiên cứu còn giới hạn ở TP.HCM.

Chỉ phát hiện sự khác biệt ở hai nhóm 18–24 tuổi và

25–35 tuổi, có thể do mẫu chưa phân bố đều theo độ

 Nghiên cứu ảnh hưởng của CSTT đến hiệu quả QLTT trong các doanh nghiệp.

Ngày đăng: 10/05/2015, 14:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w