Thuận lợi đối với nhà điều hành mạng là khả năng triển khai thiết bị từ nhiều người cung ứng. GSM cho phép nhà điều hành mạng có thể sẵn sàng dịch vụ ở khắp nơi, vì thế người sử dụng
Trang 1THUYẾT TRÌNH MÔN MẠNG MÁY TÍNH
ĐỀ TÀI :
MẠNG THÔNG TIN DI ĐỘNG TOÀN CẦU GSM
Giảng viên hướng dẫn : Trương Hoài Phan
Thực hiện: Nguyễn Quý Duy k114060979
Võ Ngọc Nhân k114061020 Nguyễn Công Triệu k114061060
Trang 2 Thuận lợi đối với nhà điều hành mạng là khả năng triển khai thiết bị từ nhiều người cung ứng.
GSM cho phép nhà điều hành mạng có thể sẵn sàng dịch vụ ở khắp nơi, vì thế người sử dụng có thể sử dụng điện thoại của họ ở khắp nơi trên thế giới.
Trang 31 Tổng quan về GSM
Công nghệ của mạng GSM
Các mạng điện thoại GSM sử dụng công nghệ TDMA (Phân chia kênh truy cập theo thời gian)
Đây là công nghệ cho phép 8 máy di động có thể sử dụng chung 1 kênh để đàm thoại , mỗi máy sẽ
sử dụng 1/8 khe thời gian để truyền và nhận thông tin.
Trang 41 Tổng quan về GSM
Cấu trúc cơ bản của mạng di động.
Trang 51 Tổng quan về GSM
Mỗi mạng điện thoại di động có nhiều tổng đài chuyển mạch MSC ở các khu vực khác nhau (Ví
dụ như các tổng đài miền Bắc, miền Trung, miền Nam) và mỗi Tổng đài lại có nhiều trạm thu phát vô tuyến BSS
Trang 62 GIAO DIỆN VÔ TUYẾN
Các giao diện vô tuyến
- Kênh vật lý và kênh Logic:
-> Kênh vật lý là kênh tần số dùng để truyền tải thông tin Ví dụ: Kênh tần số 890MHz là kênh vật lý.
-> Kênh logic là kênh do kênh vật lý chia tách thành Trong GSM, một kênh vật lý được chia ra làm
8 kênh logic.
Trang 72 GIAO DIỆN VÔ TUYẾN
Trang 8 Một kênh Logic chiếm 1/8 khe thời gian của kênh vật lý Kênh vật lý là kênh có tần số xác định, có dải thông 200KHz
Kênh đàm thoại: Lưu lượng kênh đàm thoại sẽ được truyền đi trên các kênh Logic, mỗi kênh vật lý có thể hỗ trợ 7 kênh đàm thoại và một kênh điều khiển
Kênh điều khiển: Mỗi kênh vật lý sử dụng 1/8 thời gian làm kênh điều khiển, kênh điều khiển sẽ gửi
từ đài phát đến máy thu các thông tin điều khiển của tổng đài
Trang 92 GIAO DIỆN VÔ TUYẾN
Công nghệ GSM được chia làm 3 băng tần:
Trang 103 MÃ HÓA ÂM THANH
Mạng GSM sử dụng 2 kiểu mã hoá âm thanh để nén tín hiệu âm thanh 3,1 Khz đó là mã hoá 6 và 13 kbps gọi là full rate (13 kbps) và haft rate (6 kbps) Để nén họ sử dụng hệ thống có tên là linear predictive coding (LPC).
Vào năm 1997 thì họ cải tiến thêm cho mạng GSM là bộ mã GSM-EFR sử dụng full rate 12,2 kbps
Trang 113 MÃ HÓA ÂM THANH
Trang 123 MÃ HÓA ÂM THANH
trăm mét tới vài chục km Trong thực tế thì khả năng phủ sóng xa nhất của một trạm GSM là 35 km
Trang 134 NHẬN DIỆN MODUN SIM
là 1 thẻ nhỏ, được gắn vào máy di động, để lưu thông tin thuê bao và danh bạ điện thoại Các thông tin trên thẻ SIM vẫn được lưu giữ khi đổi máy điện thoại Số được khóa theo máy di động là số Nhận dạng máy di động quốc tế IMEI (International Mobile Equipment Identity), chứ không phải số thuê bao
Trang 144 NHẬN DIỆN MODUN SIM
được các cuộc gọi cũng như các dịch vụ gia tăng khác
được xuất xưởng, mỗi máy điện thoại có một số IMEI duy nhất, ở các nước trên thế giới
Trang 154 NHẬN DIỆN MODUN SIM
Trang 174 NHẬN DIỆN MODUN SIM
Trang 184 NHẬN DIỆN MODUN SIM
• MCC-MNC của các nhà mạng Việt Nam
Trang 194 NHẬN DIỆN MODUN SIM
dùng SIM khác, nhưng do họ sản xuất, được gọi là tình trạng Khóa SIM
họ bán
VD: AT&T, HT-mobile
Trang 204 NHẬN DIỆN MODUN SIM
máy đó để xài cho hãng khác
Trang 21Các ứng dụng sử dụng công nghệ GSM:
1 Thiết bị điều khiển hệ thống điện dân dụng sử dụng công nghệ GSM
2 Thiết bị điều khiển, giám sát hệ thống kho lạnh, phòng lạnh sử dụng công nghệ GSM
3 Thiết bị báo cháy, báo khói sử dụng công nghệ GSM
4 Thiết bị thu thập số liệu sử dụng công nghệ GSM
5 Thiết bị báo động cho gia đình sử dụng công nghệ GSM
6 Thiết bị báo động cho xe hơi sử dụng công nghệ GSM
4 NHẬN DIỆN MODUN SIM
Trang 22THE END