Wimax là một công nghệ không dây dựa trên chuẩn 802.16 cung cấp các kết nối băng rộng thông lượng cao qua khoảng cách xa.... Hệ thống Wimax có khả năng cung cấp đường truyền vô tuyến với
Trang 1Nhóm 9
WIMAX
FRIEND
Trang 2I.Giới thiệu về ‘WIMAX’.
Trang 3II Công Nghệ ‘WIMAX’
1 Giới thiệu về công nghệ ‘WIMAX’
WIMAX
????
Trang 4Wimax là một công nghệ không dây dựa trên chuẩn 802.16 cung cấp các kết nối băng rộng thông lượng cao qua khoảng cách xa.
Trang 5Hệ thống Wimax có khả năng cung cấp đường truyền vô tuyến với tốc độ lên đến 70Mbps và với bán kính phủ sóng lên đến 50km.
Trang 62 Tại sao wimax ra đời
Modem quay số điện thoại thì tốc độ thấp
ADSL có tốc độ lên tới 8Mb/s nhưng cần
có đường dây kết nối
Trang 7Nhà cung cấp
Tới bằng niềm tin ak
Các đường thuê bao riêng thì giá thành đắt mà lại khó triển khai với các khu vực có địa hình phức tạp
Hệ thống thông tin di động hiện nay cung cấp tốc độ truyền
9,6Kb/s là rất thấp so với nhu cầu của người sử dụng
Trang 8GSM (2G),GPRS (2,5G) cho phép truy nhập ở tốc độ 172,2Kb/s hay EDGE ở 300 đến 400Kb/s cũng chưa đủ đáp ứng nhu cầu ngày
càng tăng của các dịch vụ Internet.
Trang 9Hệ thống di động 3G thì tốc độ truy nhập Internet cũng không vượt quá 2Mb/s.
Trang 10Mạng WiFi (hay LAN không dây) chỉ có thể áp dụng cho các máy tính trao đổi thông tin khoảng cách ngắn
Trang 11Tóm lại
M
ô hì n
h p h
ủ s ó n
g c ủ
a W I M A
X t ư ơ n
g t
ự n h
ư m ạ n
g
tế b à o
Đi ề
u q u
a n
tr ọ n
g d
ự
a tr ê
Trang 123 Thành phần hệ thống
a Trạm gốc BS – Base Station
Một trạm gốc có thể phủ sóng trong bán kính 10 km (theo lý thuyết, một trạm gốc
có thể phủ sóng trong bán kính 50 km) Các anten đặt lệch nhau 60o/90o/120o đảm bảo cho việc phủ sóng.
Trang 13Các BS có thể giao tiếp với nhau và giao tiếp với các đầu cuối Thiết bị có dạng cái trống (Pannel) dùng để truyền sóng viba.
Trang 14b Trạm thuê bao SS - Subscriber Station
Là các thiết bị tại nhà của người sử dụng CPE (Customer Premises Equipment – thiết bị truyền thông cá nhân) Wimax
Wimax PC Card bên trong máy tính và máy tính xách tay.
USB Wimax
Trang 154 Các tiêu chuẩn trong ‘WIMAX’
OFDM, QPSK,16QAM và
64QAM
SOFDMA, QPSK, 16QAM và 64QAM
Bán Kính 1
Trang 16802.16a : Chuẩn này sử dụng băng tầng có bản quyền từ 2 – 11 Ghz
- Tín hiệu truyền có thể vượt được các chướng ngại trên đường truyền
- Thích ứng cho việc triển khai mạng Mesh mà trong đó một thiết bị cuối (terminal) có thể liên lạc với BS thông qua một thiết bị cuối khác
=> Vùng phủ sóng
của 802.16a BS sẽ
được nới rộng
Trang 18802.16c : Chuẩn này định nghĩa thêm các profile mới cho dải
băng tầng từ 10-66GHz với mục đích cải tiển interoperability.
802.16d : Có một số cải tiển nhỏ so với chuẩn 802.16a
Chuẩn này được chuẩn hóa 2004 Các thiết bị pre-WiMA X có trên thị trường là dựa trên chuẩn này.
802.16e : Đang trong giai đoạn hoàn thiện và chuẩn hóa Đặc điểm nổi bật của chuẩn này là khả năng cung cấp các dịch vụ di
động (vận tốc di chuyển lớn nhất mà vẫn có thể dùng tốt dịch vụ này là100km/h).
Ngoài ra còn có nhiều chuẩn bổ sung khác đang được triển khai hoặc đang trong giai đoạn chuẩn hóa như 802.16g, 802.16f , 802.16h
IEEE 802.16-2004 được phê chuẩn vào 24/06/2004 là sự kết hợp của các chuẩn IEEE 802.16 (06/12/2001) IEEE 802.16a
(29/01/2003) và IEEE 802.16c (12/12/2002).
Trang 195 Đặc điểm kĩ thuật “WIMAX”
Tính năng Mô tả
Vùng phủ sóng 50 km (LOS), 6-8 km (NLOS)
Tốc độ Tối đa 70 Mbps
Dải tần 2 – 11 GHz, 10 – 66 GHz
Khả năng truy cập Cố định, nomadic, di động
Chế độ kết nối Điểm – điểm, điểm – đa điểm, Mesh
Độ rộng kênh 1.5 – 20 MHz
Trang 20Hình ảnh phân bổ các băng tần sử dụng trên thế giới
Trang 21Loại băng tần Đặc điể m chính Trê n thế giới Việ t Nam
để cung cấp các ứng dụng cố định và nomadic, độ rộng phân kênh là 3.5MHz hoặc 7MHz, chế độ song công TDD hoặc FDD.
nhiều nước phân bổ cho hệ thống truy cập không dây cố định (Fixed Wireless Access – FWA) hoặc cho hệ thống truy cập
không dây băng rộng (WBA).
Băng tần này được ưu tiên dành cho hệ thống
vệ tinh V inasat nên hiện tại không thể triển khai cho WiMax.
cấp cho WBA Nhưng ít khả năng băng tần này sẽ được chấp nhận cho WiMax ở châu Á.
song công FDD hoặc TDD,
độ rộng kênh 3.5MHz hoặc 7MHz.
được phân bổ ở Ấn Độ,
các ứng dụng di động độ rộng kênh là 5MHz, chế độ song công TDD, FDD.
sử dụng phổ biến cho các
hệ thống tr uyền hình MMDS.
đã quy định băng tần 2500- 2690 MHz sẽ được sử dụng cho các
hệ thống thông tin di động thế hệ mới.
Trang 222300- 2400MHz đặc tính truyền sóng
tương tự như băng 2.5GH
z nên là băng tần được WiMax Forum xem xét cho WiMax di động.
một số nước phân
bổ băng tần này cho WBA như Hàn Quốc (triển khai WiBro), Úc,
Mỹ, Canada, Singapore.
đây cũng là một băng tần có khả năng
sẽ được sử dụng để triển khai
WBA/WiMax.
WiMax cố định, độ rộng phân kênh là 10MHz, phương thức song công được sử dụng là TDD, không
có FDD.
Là băng tần được nhiềunước cho phép sử dụng không cần cấp phép và với công suất
tớ i cao hơn so với các đoạn băng tần khác trong dải 5GHz.
tuyến truyền lan xa, số trạm gốc cần sử dụng ít, tức mức đầu tư cho hệ thống thấp đi.
một số nước đang thực hiện việc chuyển đổi từ truyền hình tương tự sang truyền hình số, nên sẽ giải phóng được một phần phổ tần sử
dụng cho WBA/WiMax.
do đặc điểm có rất nhiều đài truyền hình đ ịa phương nên các kênh trong giả i 470-806MHz dành cho truyền hình được sử dụng dày đặc cho các
hệ thống truyền hình tương tự.
Trang 257 Phương thức truyền sóng
7.1 Truyền sóng theo tầm nhìn thẳng LOS-Line of Sight
7.2 Truyền sóng theo tầm nhìn hạn chế NLOS-Non line of Sight
Trang 267.1 LOS
- Tín hiệu truyền thẳng , không có
vật cản từ đầu phát đến đầu thu
- Sử dụng giải tần cao
- Tín hiệu mạnh, truyền đi xa
Trang 28III.Ứng dụng ‘WIMAX’.
- Kết nối internet băng thông rộng không dây.
- Cung cấp dịch vụ internet đến vùng có địa hình hiểm trở
- Gọi điện thoại qua IP (dịch vụ VoIP)
- Video Streaming.
Trang 29IV.Cuộc chiến giữa ‘WIMAX’ và LTE.