Việc tiếp cận nguồn vốn và sử dụng vốn vay chính thức đối với các hộ nông dân vẫn chưa thực sự hiệu quả ở vùng sâu vùng xa Vì thế làm sao để tín dụng nông thôn đến đúng đối tượng và phát
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HÀ THỊ THOA
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN TÍN DỤNG CHÍNH THỐNG CỦA HỘ NÔNG DÂN HUYỆN ĐỊNH HÓA - TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
THÁI NGUYÊN - 2014
Trang 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HÀ THỊ THOA
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN TÍN DỤNG CHÍNH THỐNG CỦA HỘ NÔNG DÂN HUYỆN ĐỊNH HÓA - TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Phát triển nông thôn
Mã số: 60.62.01.16
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Người hướng dẫn khoa học: TS Bùi Đình Hòa
THÁI NGUYÊN - 2014
Trang 3Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và hoàn toàn chƣa hề đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Tôi cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ để thực hiện luận văn này đã đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đƣợc chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Hà Thị Thoa
Trang 4Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
LỜI CẢM ƠN
Trước hết với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi
lời cảm ơn đến Thầy giáo TS Bùi Đình Hòa - Người trực tiếp hướng dẫn và
giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, các Thầy Cô thuộc phòng Quản lý sau đại học trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã trực tiếp giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Tôi xin cảm ơn UBND huyện Định Hóa; UBND các xã: Bình Yên, Lam Vỹ, Thị Trấn Chợ Chu và các hộ gia đình ở 3 xã trên đã cung cấp số liệu thực tế và thông tin cần thiết để tôi hoàn thành luận văn này
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đồng nghiệp, bạn bè, cùng toàn thể gia đình, người thân đã động viên tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu đề tài
Thái Nguyên, ngày 08 tháng 09 năm 2014
Tác giả luận văn
Hà Thị Thoa
Trang 5Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ix
MỞ ĐẦU 1
1 Sự cần thiết của nghiên cứu 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Tổng quan một số lý luận về tín dụng nông thôn 3
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của tín dụng 3
1.1.2 Phân loại tín dụng 4
1.1.3 Vai trò và chức năng của tín dụng 5
1.1.4 Khái niệm về tổ chức, chương trình tín dụng 7
1.1.5 Nguyên tắc tín dụng 8
1.1.6 Hợp đồng tín dụng 8
1.1.7 Khả năng tiếp cận vốn tín dụng của hộ nông dân 8
1.2 Tín dụng nông nghiệp, nông thôn ở trong nước một số nước trên thế giới 9 1.2.1 Hiện trạng tín dụng trong nước 9
1.2.2 Tín dụng ở một số nước trên thế giới 20
1.3 Các thành tố chính trong tín dụng nông thôn 21
1.3.1 Hộ gia đình là đối tác vay vốn 21
1.3.2 Một số đặc điểm của hộ gia đình sản xuất kinh doanh 22
1.3.3 Cơ chế tín dụng 23
Trang 6Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 24
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 24
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 24
2.2 Nội dung nghiên cứu 24
2.3 Phương pháp nghiên cứu 24
2.3.1 Phương pháp thu thập thông tin 24
2.3.2 Phương pháp tổng hợp, phân tích thông tin, viết báo cáo 26
2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 26
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 27
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 27
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 27
3.1.2 Đặc điểm KT - XH 36
3.2 Thực trạng hoạt động tín dụng chính thống trên địa bàn huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên 41
3.2.1 Hệ thống tín dụng chính thức trên địa bàn huyện Định Hóa 42
3.2.2 Mối quan hệ giữa các tổ chức tín dụng chính thức trên địa huyện Định Hóa 42
3.2.3 Các đoàn thể và tổ chức than gia quản lý quỹ tín dụng trên địa bàn 43
3.2.4 Quy chế hoạt động của các tổ chức tín dụng chính thức trong 3 năm gần đây 44
3.3 Thực trạng khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thức của hộ trong 3 năm gần đây 46
3.3.1 Thực trạng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức của hộ 46
3.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận và lượng vốn vay tín dụng chính thức của hộ 55
3.3.3 Ý kiến của một số cán bộ tín dụng và các cán bộ đoàn thể đại diện cho các tổ chức tín dụng tại địa phương trên địa bàn nghiên cứu 66
Trang 7Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
3.4 Một số giải pháp để nâng cao khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức và lượng vốn vay của hộ trong sản xuất trên địa bàn huyện Định Hóa 68 3.4.1 Quan điểm và định hướng 68 3.4.2 Giải pháp để nâng cao khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức của hộ 74
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 79 TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
Trang 8Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
NHNN&PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn NHCSXH Ngân hàng chính sách xã hội
QTDND Quỹ tín dụng nhân dân
CNH -HĐH Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
HTXNN Hợp tác xã nông nghiệp
NHNN Ngân hàng Nhà nước
TMCP Thương mại cổ phần
NSNN Ngân sách nhà nước
Trang 9Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Tình hình sử dụng đất của huyện Định Hóa qua các năm
(2011 2013) 32
Bảng 3.2: Cơ cấu kinh tế huyện Định Hoá, 2011 - 2013 36
Bảng 3.3: Nhân khẩu và lao động của huyện Định Hóa năm 2013 39
Bảng 3.4: Đối tượng hưởng lợi của các tổ chức tín dụng 45
Bảng 3.5: Mức vay, thời hạn, lãi suất và hình thức bảo đảm 46
Bảng 3.6: Thực trạng vay vốn năm của hộ qua 3 năm (2011 - 2013) 46
Bảng 3.7: Số hộ có tham gia vay vốn tín dụng chính thức 48
Bảng 3.8: Nhu cầu vay và lượng vốn được vay 49
Bảng 3.9: Mức độ tiếp cận vốn tín dụng chính thức của hộ 50
Bảng 3.10: Những nguyên nhân cụ thể hộ muốn vay nhưng không vay được 51
Bảng 3.11: Nguồn thông tin vay vốn được cung cấp cho nông hộ 52
Bảng 3.12: Tình hình sử dụng vốn vay của hộ 53
Bảng 3.13: Hình thức tiếp cận các vốn tín dụng chính thức của hộ điều tra 54
Bảng 3.14: Đặc điểm chung về nông hộ điều tra 55
Bảng 3.15: Ảnh hưởng của điều kiện kinh tế đến mức độ tiếp cận tín dụng 56
Bảng 3.16: Ảnh hưởng học vấn đến khả năng tiếp cận vốn của chủ hộ 59
Bảng 3.17: Ảnh hưởng của quy mô đất nông nghiệp đến tiếp cận vốn 60
Bảng 3.18: Những vấn đề của người dân quan tâm khi tham gia vay vốn 62
Bảng 3.19: Đánh giá của người dân về lãi suất cho vay của các tổ chức tín dụng chính thức 63
Bảng 3.20: Những khó khăn của hộ khi vay vốn tín dụng chính thức 64
Bảng 3.21: Những ý kiến về khó khăn của người đi vay 66
Bảng 3.22: Ý kiến của các tổ chức tín dụng 67
Trang 10Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Trang 11Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1: Bản đồ địa chính huyện Định Hoá 31
Hình 3.2: Biểu đồ cơ cấu diện tích đất 33
Hình 3.3: Biểu đồ cơ cấu kinh tế 37
Hình 3.4: Biểu đồ cơ cấu lao động của huyện chia theo ngành 40
Hình 3.5: Sơ đồ mối quan hệ giữa các tổ chức tín dụng chính thức với hộ 43
Hình 3.6: Biểu đồ thực trạng vay vốn của hộ qua 3 năm 2011- 2013 48
Hình 3.7: Biểu đồ những nguyên nhân cụ thể hộ muốn vay nhưng không vay được 52
Hình 3.8: Biểu đồ nguồn thông tin vay vốn được cung cấp cho nông hộ 53
Hình 3.9: Biểu đồ những vấn đề quan tâm của hộ dân khi tham gia vay vốn 62
Hình 3.10: Biểu đồ những khó khăn của hộ khi vay vốn tín dụng chính thức 65
Hình 3.11: Biểu đồ những ý kiến về khó khăn của người đi vay 67
Hình 3.12: Biểu đồ ý kiến của các tổ chức tín dụng 68
Trang 12Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của nghiên cứu
Tín dụng Nông thôn là một trong những công cụ quan trọng được Ðảng, Nhà nước đặc biệt quan tâm để phát triển nông nghiệp, nông thôn đối với một nước nông nghiệp truyền thống như nước ta Vì vậy, mặc dù trong bối cảnh suy giảm kinh tế, nhưng nông nghiệp có những bước phát triển ổn định, vững chắc Thực tiễn chứng minh, nông nghiệp là chỗ dựa cho cả nền kinh tế trong giai đoạn khó khăn của đất nước Giai đoạn từ năm 2008 đến nay, mặc dù tín dụng cho nền kinh tế tăng trưởng không cao nhưng tín dụng cho nông nghiệp, nông thôn vẫn tăng cao, đạt 20%/năm Từ năm 2010, khi Chính phủ ban hành cơ chế, chính sách tín dụng cho nông nghiệp, nông thôn, tín dụng đã tăng lên nhanh chóng (tăng gấp 2 lần) Dư nợ tín dụng cho nông nghiệp, nông thôn đến ngày 31/12/2012 là 561.533 tỷ đồng Tính riêng 4 tháng đầu năm 2013, tín dụng cả nền kinh tế chỉ tăng hơn 2%, trong khi đó, tín dụng cho nông nghiệp, nông thôn vẫn tăng xấp xỉ 5%
Định Hóa là một huyện miền núi chủ yếu sản xuất nông lâm nghiệp Vấn đề vốn đối với người dân, đặc biệt là các hộ nghèo là rất cần thiết để phát triển sản xuất, nâng cao đời sống Nhu cầu tín dụng của người dân xuất phát
từ nhiều hoạt động khác nhau, và việc đáp ứng được nhu cầu đó cũng là một bước phát triển của các tổ chức tín dụng Hiện nay, mạng lưới tín dụng đã có mặt ở khắp các vùng trên địa bàn huyện Hoạt động của các tổ chức tín dụng này đã và đang phát huy hiệu quả Tuy nhiên, nhiều người dân ở khu vực nông thôn vẫn ít hoặc chưa thể tiếp cận được các hoạt động của các tổ chức
Trang 13Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
tín dụng này Việc tiếp cận nguồn vốn và sử dụng vốn vay chính thức đối với các hộ nông dân vẫn chưa thực sự hiệu quả ở vùng sâu vùng xa
Vì thế làm sao để tín dụng nông thôn đến đúng đối tượng và phát huy hiệu quả của nó là vấn đề tôi muốn đề cập đến trong đề tài này Vì vậy chúng
tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu khả năng tiếp cận vốn tín dụng
chính thống của hộ nông dân huyện Định Hóa - tỉnh Thái Nguyên”
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng thể
Nghiên cứu, phân tích khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thức của người dân nông thôn nhằm hiểu được nhu cầu vay vốn của hộ nông dân đồng thời tìm ra những thuận lợi và khó khăn khi tiếp cận các ngồn vốn tín dụng này từ đó đề ra các giải pháp cụ thể giúp người dân nông thôn tiếp cận chính sách tín dụng tốt nhất và sử dụng đồng vốn có hiệu quả
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu hệ thống tín dụng và nhu cầu sử dụng vốn của người dân
- Nghiên cứu khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức của hộ
- Yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận và lượng vốn vay tín dụng chính thức
- Đề xuất một số giải pháp giúp người dân nông thôn tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức có hiệu quả
Trang 14Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tổng quan một số lý luận về tín dụng nông thôn
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của tín dụng
* Khái niệm tín dụng
Tín dụng là sản phẩm của nền kinh tế hàng hóa phản ánh mối quan hệ vay mượn giữa các chủ thể trong nền kinh tế theo nguyên tắc thỏa thuận
Tín dụng là quan hệ kinh tế giữa người đi vay và người cho vay (quan
hệ vay mượn), là sự chuyển nhượng quyền sử dụng một giá trị hay hiện vật theo những điều kiện mà hai bên thỏa thuận, hết thời hạn thì người đi vay phải trả cho người cho vay số tài sản kèm theo một số lợi tức
Theo từ điển thuật ngữ tài chính thì: “Tín dụng là một phạm trù kinh tế tồn tại trong các phương thức sản xuất hàng hóa khác nhau và được biểu hiện như sự vay mượn trong thời hạn nào đó” Khái niệm vay mượn bao gồm sự hoàn trả Chính sự hoàn trả là đặc trung thuộc bản chất của tín dụng, là dấu ấn phân biệt phạm trù tín dụng với các phạm trù cấp phát tài chính khác[1]
Tín dụng là một phạm trù kinh tế, thể hiện quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng tư bản giữa người cho vay và người đi vay trên ba nguyên tắc:
có hoàn trả, có thời hạn và có đền bù
Đối tượng của tín dụng là vốn vay, là tư bản “lưu động” ở dạng thể lý (hàng hóa, vật tư) hay dạng tài chính (tiền giao dịch, tiền tín dụng) được sử dụng với mục đích tạo lãi Chủ thể tham gia tín dụng bao gồm các cá nhân và
tổ chức hợp pháp đóng vai trò đi vay hoặc bên cho vay
Tóm lại, tín dụng không chỉ là một hình thức vận động của tiền tệ (vốn vay), bên cạnh đó còn là một loại quan hệ xã hội, trước hết dựa vào lòng tin Khi một tổ chức tín dụng cấp một khoản tín dụng cho khách hàng, trước hết là
họ tin tưởng khách hàng có khả năng trả nợ món nợ đó Tín dụng từ xa xưa
Trang 15Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
dựa vào lòng tin là chủ yếu, ngày nay nó được pháp luật bảo trợ Tín dụng biểu hiện các mối liên hệ kinh tế gắn liền với các quá trình phân phối lại vốn tiền tệ theo nguyên tắc hoàn trả Cơ sở vật chất tín dụng là tiền tệ và hàng hóa
1.1.2.1 Phân theo thời gian
Tín dụng nông thôn phân loại theo tiêu thức thời hạn có ba loại:
- Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn dưới 12 tháng Đây là loại tín dụng phổ biến trong cho vay nông hộ ở nông thôn, các tổ chức tín dụng chính thức cũng thường cho vay loại này tương ứng với nguồn vốn huy ñộng là các khoản tiền gửi ngắn hạn Trong thị trường tín dụng ngắn hạn ở nông thôn, các nông hộ thường vay để sử dụng cho sản xuất như mua giống, phân bón, thuốc trừ sâu, cải tạo đất… và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt
cá nhân Lãi suất của các khoản vay này thường thấp
- Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ 12 đến 60 tháng dùng để cho vay vốn mở rộng sản xuất, đầu tư phát triển nông nghiệp như mua giống vật nuôi, cây trồng lâu năm và xây dựng các công trình nhỏ Loại tín dụng này ít phổ biến ở thị trường tín dụng dụng nông thôn so với tín ngắn hạn
- Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 60 tháng được sử dụng để cấp vốn các đối tượng nông hộ cải tiến và mở rộng sản xuất có quy
Trang 16Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
mô lớn, kế hoạch sản xuất khả thi Cho vay theo hình thức này rất ít ở thị trường nông thôn và rủi ro cao[11]
1.1.2.2 Phân theo phương diện tổ chức pháp luật
- Tín dụng chính thức: là hình thức tín dụng hợp pháp, được sự cho phép của Nhà nước Các tổ chức tín dụng chính thức hoạt động dưới sự giám sát và chi phối của Ngân hàng Nhà nước Các nghiệp vụ hoạt động phải chịu
sự quy định của Luật ngân hàng như sự quy định khung lãi suất, huy ñộng vốn, cho vay, … và những dịch vụ mà chỉ có các tổ chức tài chính chính thức mới cung cấp được
Các tổ chức tài chính chính thức bao gồm các Ngân hàng thương mại, Ngân hàng Chính sách xã hội, Quỹ tín dụng nhân dân, các chương trình trợ giúp của Chính phủ
- Tín dụng phi chính thức: là các hình thức tín dụng nằm ngoài sự quản
lý của Nhà nước Các hình thức này tồn tại khắp nơi và gồm nhiều nguồn cung vốn như cho vay chuyên nghiệp, thương lái cho vay, vay từ người thân, bạn bè,
họ hàng, cửa hàng vật tư nông nghiệp, hụi, … Lãi suất cho vay và những quy định trên thị trường này do người cho vay và người đi vay quyết định[11]
1.1.3 Vai trò và chức năng của tín dụng
Trang 17Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
+ Giai đoạn cho vay: vốn tiền tệ được chuyển từ người cho vay sang người
đi vay Khi đó giá trị của vốn tín dụng được chuyển sang cho người đi vay
+ Ở giai đoạn thực hiện vốn tín dụng trong quá trình sản xuất, người đi vay được quyền sử dụng giá trị của vốn tín dụng vốn vay được sử dụng trực tiếp để mua hàng hóa, thỏa mãn nhu cầu sản xuất kinh doanh hoặc tiêu dùng của người đi vay Song người đi vay không có quyền sở hữu giá trị vốn vay
mà chỉ mà chỉ được sử dụng tạm thời trong một thời gian nhất định được thỏa thuận giữa người đi vay và người cho vay
+ Ở giai đoạn hoàn trả tín dụng: Kết thúc một vòng tuần hoàn tín dụng
- Tăng cường tính linh hoạt của nền kinh tế
- Tiết kiệm chi phí lưu thông và tăng tốc độ chu chuyển vốn
- Với tư cách là công cụ tập trung vốn và tích lũy, tín dụng góp phần giảm hệ số tiền nhàn rỗi, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, góp phần tăng vòng quay của vốn, tiết kiệm tiền mặt trong lưu thông và góp phần khắc phục lạm phát tiền tệ
- Tín dụng góp phần cung cấp khối lượng vốn cho các doanh nghiệp, từ
đó tăng quy mô sản xuất kinh doanh, đổi mới thiết bị, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ mới, nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm, tạo khả năng và khuyến khích đầu tư vào các công trình lớn, các ngành, các lĩnh vực, có ý nghĩa quan trọng đối với quốc tế dân sinh, thức đẩy lực lượng sản xuất phát triển
- Tín dụng góp phần thức đẩy quá trình mở rộng mối quan hệ giao lưu tiền tệ giữa nước ta và các nước khác trên thế giới và trong khu vực
- Tín dụng góp phần vào việc hình thành, điều chỉnh và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo hướng xã hội chủ nghĩa
- Tín dụng tạm thời hỗ trợ vốn tiêu dùng cho cư dân cải thiện đời sống [11]
1.1.3.2 Chức năng của tín dụng
Trang 18Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Tập trung và phân phối lại các nguồn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế thông qua hai quá trình huy động và cho vay nhằm sử dụng vốn
có hiệu quả để giúp cho sự tăng trưởng kinh tế-xã hội[7]
- Tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông xã hội: Khi sử dụng tín dụng người ta có thể vay tiền mặt bằng các phương tiện tín dụng Từ đó làm giảm lượng tiền mặt trong lưu thông nên tiết kiệm chi phí lưu thông tiền mặt
- Phản ánh và kiểm soát hoạt động kinh tế: Chức năng này phát triển của hai chức năng trên, cụ thể là: Thông qua kế hoạch huy động và cho vay của ngân hàng, sẽ phản ánh được mức độ phát triển của nền kinh tế về các mặt, đồng thời qua nghiệp vụ cho vay, ngân hàng có điều kiện nhìn tổng quát vào cấu trúc tài chính của từng đơn vị cho vay Từ đó phát hiện kịp thời những trường hợp vi phạm chế độ quản lý kinh tế của nhà nước
1.1.4 Khái niệm về tổ chức, chương trình tín dụng
- Tổ chức tín dụng: Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của luật các các tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật để hoạt động kinh doanh tiền tệ, là dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán[18]
- Chương trình tín dụng: Trong nền kinh tế mở, ngoài tín dụng thanh toán và đầu tư ở tầm vi mô còn có chương trình tín dụng vĩ mô giữa các Chính phủ, các chương trình tín dụng vi mô của các tổ chức phi chính phủ Trong nội bộ của từng quốc gia, tùy theo mục tiêu chiến lược cụ thể mà các chương trình tín dụng riêng biệt đặc thù trong từng lĩnh vực trong một thời hạn nhất định Đối với các tổ chức phi chính phủ có hoạt động tài chính vi mô thì cần phân biệt thành hai loại: các dự án chỉ có hoạt động tài chính vi mô và các dự án có hoạt động tài chính vi mô lồng ghép với các hoạt động khác[18]
Nhiều tổ chức phi chính phủ chỉ sử dụng tài chính vi mô như là một phương tiện để đạt được mục đích, chứ không phải bản thân nó là mục đích
Trang 19Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Một số tổ chức đã sử dụng tài chính vi mô để thực thi các chương trình giáo dục sức khỏe và kế hoạch hóa gia đình Hoạt động tài chính vi mô kết hợp với các hoạt động khác có thể khai thác tình hình kinh tế theo phạm vi hay cung cấp kiến thức, kỹ năng trong sản xuất hộ gia đình và cải thiện phúc lợi
1.1.5 Nguyên tắc tín dụng
Khách hàng vay vốn ngân hàng phải tuân thủ 2 nguyên tắc sau:
- Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên hợp đồng
- Tiền vay phải được hoàn trả đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng
1.1.6 Hợp đồng tín dụng
Hợp đồng tín dụng chính là hợp đồng cho vay, theo đó ngân hàng là bên cho vay giao cho bên vay một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời hạn nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả
cả gốc và lãi Còn những hoạt động cấp tín dụng khác như bảo lãnh, cầm cố, chiết khấu giấy tờ có giá được gọi chung là hợp đồng cấp tín dụng
1.1.7 Khả năng tiếp cận vốn tín dụng của hộ nông dân
- Khả năng tiếp cận tín dụng của hộ: Là hộ nông dân có đủ các điều
kiện để được vay vốn từ một nguồn tín dụng cụ thể nào đó Một hộ nông dân
có khả năng tiếp cận tín dụng từ một nguồn cụ thể nào đó nếu có thể vay vốn
từ nguồn đó Một hộ nông dân thoả mãn được các điều kiện để hộ đó có thể được vay vốn từ một tổ chức tín dụng mà họ muốn vay, ví dụ như có tài sản thế chấp, có dự án sản xuất, có khả năng hoàn trả nợ v.v Các điều kiện mà các tổ chức tín dụng đưa ra càng chặt chẽ thì khả năng tiếp cận vốn tín dụng của hộ càng khó
- Tham gia tín dụng: Là hộ nông dân đã được vay vốn từ nguồn tín dụng nào đó Một hộ nông dân tham gia tín dụng nếu họ thực sự vay từ nguồn
Trang 20Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
tín dụng đó Một hộ nông dân có khả năng tiếp cận tín dụng nhưng có thể lựa chọn không tham gia tín dụng
- Nhu cầu tiếp cận tín dụng: Một hộ nông dân có nhu cầu vay vốn từ một nguồn tín dụng nào đó Thực tế hộ có nhu cầu có thể được vay hoặc không được vay vốn từ nguồn đó
- Hạn chế tín dụng: Một hộ nông dân bị hạn chế tín dụng nếu không có năng lực tiếp cận tín dụng hay không thể vay được số lượng như hộ yêu cầu
1.2 Tín dụng nông nghiệp, nông thôn ở trong nước một số nước trên thế giới
1.2.1 Hiện trạng tín dụng trong nước
1.2.1.1 Sự hình thành của tín dụng
Trước đổi mới, lĩnh vực tài chính Việt Nam hoàn toàn do nhà nước độc quyền, với đặc trưng chính là trợ cấp lan tràn, cơ cấu lãi suất nghịch đảo (tức là lãi suất tiền gửi cao hơn lãi suất cho vay) Trước năm 1988, Việt Nam chỉ có hệ thống ngân hàng một cấp, với ngân hàng nhà nước, và hai tổ chức chuyên ngành là Ngân hàng Đầu tư và phát triển, và Ngân hàng Ngoại thương
Ngân hàng Nhà nước có hai chức năng chính:
- Phân bổ các nguồn vốn của Chính phủ cho các đơn vị kinh tế theo kế hoạch Trung Ương
- Chuyển những khoảng thặng dư từ các đơn vị kinh tế trở lại ngân sách nhà nước
Năm 1988, Việt Nam bãi bỏ hệ thống Ngân hàng một cấp, và bắt đầu
áp dụng hệ thống hai cấp, với ngân hàng nhà nước đóng vai trò như một ngân hàng Trung Ương Hai đơn vị trực thuộc ngân hàng nhà nước được tách ra thành hai ngân hàng thương mại quốc doanh là ngân hàng công thương, và
Trang 21Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam Những bước phát triển quan trọng nhất ảnh hưởng đến khu vực tài chính nông thôn trong giai đoạn chuyển tiếp từ kinh tế kế hoạch tập trung sang kinh tế thị trường là những thay đổi về cơ cấu tài chính chính thức và bán chính thức và cách thức hoạt động của hệ thống ngân hàng Những thay đổi bao gồm sự sụp đổ của những hợp tác xã tín dụng truyền thống trong giai đoạn 1989-1990, và sự hình thành nhiều loại tổ chức nhằm thúc đẩy kinh tế nông thôn[6]
1.2.1.2 Những kết quả đạt được
Theo Vụ Tín dụng các ngành kinh tế - Ngân hàng Nhà nước (NHNN), tính đến cuối tháng 4/2014, dư nợ cho vay lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn (không bao gồm của Ngân hàng Chính sách xã hội) ước đạt 685.426 tỷ đồng, tăng 2% so với cuối 2013, cao hơn nhiều so với mức tăng trưởng chung 0,62%; nợ xấu chỉ chiếm 2,83%
Tốc độ tăng bình quân của dư nợ tín dụng cho vay nông nghiệp, nông thôn trong 3 năm (2010 - 2012) là 24,5% Đến cuối năm 2013, tín dụng dành cho nông nghiệp, nông thôn tăng khoảng 17% Lãi suất cho vay đã giảm mạnh, từ trên 20%/năm vào năm 2011 xuống còn 15%/năm vào năm 2012 và hiện lãi suất cho vay đối với khu vực này phổ biến ở mức 6,5-8%/năm, thấp hơn nhiều so với lãi suất cho vay thông thường[14]
Theo vị tư lệnh ngành ngân hàng, tăng trưởng tín dụng thời gian qua phù hợp với "sức khỏe của các nhà băng" Thay vì như năm 2011, hệ số sử dụng vốn cho vay trên huy động chiếm hơn 100% (tức số tiền cho vay luôn vượt nguồn huy động, gây áp lực rủi ro rất lớn) trong khi năm nay tỷ lệ này chỉ biến động 91-92%, thậm chí, tại TP HCM chỉ 83%
Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Tô Duy lâm cũng cho hay, dư nợ tín dụng năm 2013 trên địa bàn ước tăng 9%, tương đương 952.550 tỷ đồng
Trang 22Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Trong đó tín dụng trung dài hạn tăng cao hơn ngắn hạn với 12,09% Tín dụng trong lĩnh vực ưu tiên tính đến 5/12 đạt trên 126.000 tỷ đồng, tăng 48,2% so với năm 2012[15]
Việc đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn theo đã thu hút sự tham gia tích cực của các tổ chức tín dụng Trong số này, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn là ngân hàng dẫn đầu và có tỷ trọng cho vay đối với lĩnh vực này ở mức cao nhất (khoảng 70% trên tổng dư nợ) Tiếp sau mới đến Ngân hàng Thương mại cổ phần (TMCP) Công thương Việt Nam, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, Ngân hàng TMCP Đầu tư Việt Nam Bên cạnh đó, các Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông, Bưu điện - Liên Việt cũng có mức tăng trưởng tín dụng và tỷ trọng vốn đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn tương đương 40% tổng dư nợ cho vay, tăng gấp 4 lần so với trước khi triển khai Nghị định 41/2010/NĐ-CP
Nghị định 41/2010/NĐ-CP còn tạo ra cơ chế phối hợp đồng bộ giữa chính sách tín dụng với các chính sách khác đối với nông nghiệp, nông thôn nhằm đảm bảo sự phát triển ổn định, bền vững cho lĩnh vực này Việc thí điểm bảo hiểm sản phẩm nông nghiệp như tôm, thủy sản đang được triển khai tại một số địa phương phần nào giúp người dân yên tâm sản xuất[14]
Trên cơ sở các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ về tam nông, Bộ Tài chính đã tham mưu trình Chính phủ và hướng dẫn các địa phương, thực hiện phối hợp với Bộ Kế hoạch - Đầu tư, các bộ ngành khác có liên quan ưu tiên đầu tư cho nông nghiệp và phát triển nông thôn, đồng thời ban hành các cơ chế, chính sách đối với việc đầu tư công cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn Những kết quả nổi bật về thực hiện đầu tư công cho tam nông giai đoạn 2006- 2011 được thể hiện trên một số mặt sau đây:
Trang 23Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Trong giai đoạn 2006 - 2011, nguồn vốn đầu tư công cho tam nông ngày càng được tăng cường và chú trọng, tổng vốn đầu tư công từ nguồn ngân sách nhà nước (NSNN) và trái phiếu Chính phủ (TPCP) là 432.787 tỷ đồng, bằng 49,67% tổng vốn đầu tư phát triển nguồn NSNN và TPCP Trong đó, đầu tư cho phát triển sản xuất các ngành nông, lâm, ngư nghiệp là 153.548 tỷ đồng, bằng 35,48% tổng vốn đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn; đầu tư cho phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo ở nông thôn là 279.240 tỷ đồng, bằng 64,52% tổng vốn đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn[2]
Thời kỳ trước khi có Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 7 (khóa X), tổng vốn đầu tư bố trí cho lĩnh vực nông nghiệp, nông dân, nông thôn trong 3 năm 2006-2008 là 146.575 tỷ đồng, bằng 45,2% tổng vốn đầu tư phát triển nguồn vốn NSNN và TPCP Sau khi Nghị quyết Trung ương lần thứ 7, mức đầu tư cho tam nông tăng lên rõ rệt: Năm
2009, tổng vốn đầu tư cho khu vực này là 90.006 tỷ đồng, tăng 45% so với năm 2008; Năm 2010 là 94.754 tỷ đồng, tăng 5,3% so với năm 2009; Năm
2011 là 100.615 tỷ đồng, tăng 6,7% so với năm 2010 Tính chung trong 3 năm, tổng vốn đầu tư công bố trí cho khu vực này là 285.465 tỷ đồng, bằng 52% tổng vốn đầu tư phát triển nguồn NSNN và TPCP, gấp 1,95 lần so với trước khi có Nghị quyết Trung ương lần thứ 7 (khóa X) Bên cạnh đó, hàng năm Nhà nước bố trí nguồn vốn dự phòng ngân sách Trung ương để hỗ trợ các địa phương và nông dân, mỗi năm bố trí từ 7.000 đến 8.000 tỷ đồng chủ yếu hỗ trợ các địa phương khắc phục hậu quả thiên tai, lụt bão, dịch bệnh ; hàng năm chi khoảng 8 ngàn tỷ đồng từ nguồn thu từ xổ số kiến thiết cho lĩnh vực cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn Nhà nước còn hỗ trợ nông dân thông qua chính sách miễn giảm thuế sử
Trang 24Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
dụng đất nông nghiệp (khoảng 2.000 tỷ đồng), miễn thu thuỷ lợi phí khoảng 4.000 tỷ đồng[2]
Cùng với nguồn vốn đầu tư công phát triển tam nông, nguồn vốn ODA
cho lĩnh vực này ngày càng được mở rộng và tăng cường Trong giai đoạn
2006-2011, tổng giá trị hiệp định về ODA đã được ký kết lên đến hơn 26,897
tỷ USD, với hơn 94% là nguồn vốn vay ưu đãi, trong đó vốn đầu tư dành cho nông nghiệp, thuỷ lợi, lâm nghiệp và thuỷ sản kết hợp phát triển nông nghiệp nông thôn, xoá đói, giảm nghèo là 3,833 tỷ USD Dư nợ cho vay theo cơ chế thương mại trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn tăng trưởng qua các năm với tốc độ bình quân gần 24%/năm Vốn ODA cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn trong giai đoạn 2006-2011 tập trung cho nhu cầu xoá đói giảm nghèo và xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, tập trung vào hỗ trợ NSNN để thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia như Chương trình 135, Chương trình tín dụng chuyên ngành đã góp phần quan trọng thúc đẩy phát triển nông nghiệp và nông thôn, lâm nghiệp, thuỷ lợi, xóa đói giảm nghèo, cung cấp tín dụng nông thôn, góp phần đáng kể về giảm nghèo của Việt Nam[2]
Kết quả đầu tư công cho tam nông đã góp phần quan trọng tạo ra những thành tựu trong phát triển kinh tế - xã hội nói chung, những kết quả của nông nghiệp, nông dân, nông thôn nói riêng, thể hiện trên các mặt sau:
- Nông nghiệp tiếp tục phát triển với nhịp độ khá cao theo hướng tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả, bảo đảm vững chắc an ninh lương thực quốc gia; xuất khẩu nông, lâm thuỷ sản tăng nhanh; trình độ khoa học-công nghệ được nâng cao hơn
- Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn được tăng cường, nhất là thuỷ lợi, giao thông, góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất, từng bước làm thay đổi bộ mặt nông thôn
Trang 25Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Các hình thức tổ chức sản xuất ở nông thôn tiếp tục được đổi mới; kinh tế nông thôn phát triển theo hướng tăng công nghiệp, dịch vụ, ngành nghề, góp phần tạo việc làm và tăng thu nhập cho cư dân nông thôn
- Đời sống vật chất, tinh thần của cư dân các vùng nông thôn ngày càng được cải thiện; xoá đói giảm nghèo đạt thành tựu to lớn Công tác chăm sóc sức khoẻ, khám chữa bệnh, phổ cập giáo dục, văn hoá, thông tin, thể thao được quan tâm và đẩy mạnh hơn
- Hệ thống chính trị ở nông thôn do Đảng lãnh đạo được tăng cường; dân chủ cơ sở được phát huy; vị thế giai cấp nông dân được nâng cao; an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững[2]
Tính đến thời điểm này, dư nợ cho vay trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn đạt gần 600.000 tỷ đồng
Hưởng ứng chủ trương của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước, thời gian qua nhiều tổ chức tín dụng đã đẩy mạnh cho vay khu vực nông nghiệp - nông thôn Trong bối cảnh nền kinh tế còn nhiều khó khăn như hiện nay, đây được coi là tín hiệu tốt để gỡ khó vấn đề vốn cho khu vực nông thôn[13]
Theo Ngân hàng Nhà nước, tính đến thời điểm này dư nợ cho vay trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn đạt gần 600.000 tỷ đồng Đáng chú ý, nguồn vốn của hệ thống ngân hàng trải đều ở tất cả các lĩnh vực thuộc ngành nông nghiệp Trong bối cảnh nền kinh tế còn nhiều thách thức như hiện nay, có một
số ngân hàng hướng về địa bàn nông thôn coi đây là lối thoát cho lượng vốn khá dồi dào của mình
Ông Nguyễn Văn Hoàn, Phó Tổng Giám đốc Ngân hàng Đại Dương, cho biết: Lãi suất cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn được thực hiện theo biểu lãi suất hiện hành của OceanBank, căn cứ vào thời gian sinh trưởng vật nuôi, cây trồng, thời gian luân chuyển vốn, khả năng trả nợ của khách hàng, OceanBank sẽ thoả thuận với khách hàng thời hạn vay vốn
Trang 26Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
phù hợp Song song với việc cấp tín dụng chúng tôi vẫn yêu cầu trên hệ thống phải rà soát các tiêu chuẩn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và quản trị rủi ro một cách chặt chẽ[13]
Không chỉ OceanBank, nhiều ngân hàng khác cũng đang triển khai các giải pháp để khơi thông nguồn tín dụng cho nông nghiệp - nông thôn Trên cơ
sở kết hợp tối đa các nguồn vốn, một số ngân hàng đã có chính sách lãi suất
ưu đãi thấp hơn từ 1%-2%/năm so với cho vay lĩnh vực khác
Ông Trần Xuân Quảng, Phó Tổng giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng Hải Việt Nam cho biết: “Chúng tôi có chủ trương giảm lãi suất tối
đa từ 1-2% với một số nhóm khách hàng nhất định Thời gian tới chúng tôi sẽ tiếp tục nghiên cứu nghe ngóng tín hiệu của thị trường trong công tác phát triển huy động vốn để điều chỉnh lãi suất cho vay.”
Còn theo ông Nguyễn Viết Mạnh - Vụ trưởng Vụ Tín dụng Ngân hàng Nhà nước, Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước luôn chỉ đạo quyết liệt để dành nguồn vốn tín dụng cho nông nghiệp, nông thôn Thanh khoản của hệ thống ngân hàng hiện khá dồi dào, nhưng khả năng hấp thụ vốn của nền kinh tế yếu
Để người nông dân có thể tiếp cận được nhiều hơn với nguồn vốn, điều quan trọng là các ngân hàng thương mại phải tính đến tập quán của người dân và nhu cầu chi tiêu của hộ nông dân[13]
Nhưng ông Nguyễn Viết Mạnh cũng lưu ý: Quyết định cho vay phải được thẩm định cho kỹ càng đủ điều kiện Ngay khi thiết kế các điều kiện cho vay vốn các ngân hàng cũng phải đưa các yếu tố thu hồi nợ lên hàng đầu để tránh nợ xấu sau này
Trang 27Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Từ nay cho đến cuối năm, hệ thống Ngân hàng sẽ tiếp tục triển khai các chính sách tín dụng lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Đồng thời sẽ tiếp tục thực hiện giãn, hoãn nợ; giảm một phần lãi đối với những khoản nợ xấu…Tuy nhiên, Ngân hàng Nhà nước cũng cần nghiên cứu, phối hợp với các cơ quan liên quan đề xuất cho vay một số chương trình mới, phù hợp với quy trình sản xuất của bà con[13]
1.2.1.3 Những hạn chế trong hoạt động tín dụng nông thôn hiện nay
Hoạt động tín dụng nông nghiệp, nông thôn tuy đạt được những kết quả nhất định, song so với mức tăng tín dụng chung của toàn bộ nền kinh tế còn thấp Điều đó cho thấy tín dụng nông nghiệp, nông thôn chưa đáp ứng đủ cho nhu cầu và mục tiêu phát triển nông nghiệp, nông thôn, hiệu quả của tín dụng ngân hàng đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn còn chưa cao, chưa gắn kết được giữa nông nghiệp với công nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ, tiềm năng kinh tế đồi rừng và miền ven biển ở nhiều vùng chưa được khai thác tốt
Sản xuất nông nghiệp luôn tiềm ẩn rủi ro do thiếu các công cụ phòng ngừa và hạn chế rủi ro Nguồn lực Nhà nước dành để xử lý rủi ro cho nông nghiệp còn thấp, chưa có cơ chế rõ ràng, chủ yếu là xử lý vụ việc xảy ra Sự phối hợp giữa các bộ, ngành, địa phương trong triển khai Nghị định 41/2010/NĐ-CP còn chậm, thiếu chặt chẽ; Việc xử lý vướng mắc trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn chưa quyết liệt, thiếu định hướng lâu dài như vấn
đề quy hoạch, xử lý nợ do thiên tai dịch bệnh trên diện rộng, bảo hiểm trong nông nghiệp, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất còn nhiều bất cập Ngay cả chính sách hỗ trợ cho lĩnh vực này vẫn còn thiếu đồng bộ
Trang 28Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Để triển khai các chủ trương, chính sách về nông nghiệp, nông thôn thiết thực hiệu quả hơn, bên cạnh những nỗ lực của ngành Ngân hàng cần có
sự chủ động, tích cực hơn của các bộ, ngành, địa phương để tháo gỡ những khó khăn về nguồn vốn, thủ tục, cơ sở pháp lý, đặc biệt là việc triển khai và ban hành các văn bản pháp luật về đất đai; tăng cường tính liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cho nông dân
NHNN vừa ban hành Quyết định số 927/ QĐ-NHNN về việc thành lập Ban soạn thảo và Tổ biên tập Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định 41/2010/ NĐ-CP về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn Có thể nói, đây là tín hiệu vui cho lĩnh vực tín dụng nông nghiệp, nông thôn trong bối cảnh hội nhập Bởi sau hơn 3 năm đóng vai trò động lực chính trong việc
hỗ trợ phát triển kinh tế nông nghiệp của đất nước, Nghị định 41/2010/
NĐ-CP đang dần bộc lộ những hạn chế Điển hình như, nếu đứng về phía các tổ chức tín dụng, mặc dù Nghị định 41/2010/NĐ-CP quy định rằng: “Các ngân hàng thương mại (NHTM) cho vay nông nghiệp, nông thôn chiếm tỷ trọng trên 50% thì không phải chuyển 2% nguồn vốn huy động sang Ngân hàng Chính sách xã hội” và “Các khoản vay theo đối tượng chính sách, các chương trình kinh tế của Chính phủ ở nông thôn được Chính phủ đảm bảo nguồn vốn cho vay từ ngân sách chuyển sang hoặc cấp bù chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất huy động” Tuy nhiên, trên thực tế, để thực hiện cho vay tín chấp trong nông nghiệp, các ngân hàng phải chịu rủi ro quá lớn và phải đối mặt với lượng khách hàng luôn trong tình trạng “tín không đủ chấp”, nhu cầu vốn cần nhiều nhưng phương án vay có độ khả thi thấp, khó đủ để đảm bảo cho khoản vốn xin vay Thực trạng trên đặt ra không chỉ sửa đổi mỗi chính sách, các địa phương cũng cần nhanh chóng rà soát lại những đơn vị cần vay vốn để tiến hành cải tổ[14]
Sở dĩ như vậy là do:
Trang 29Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Trong hoạt động sản suất nông nghiệp còn chứa đựng nhiều rủi ro, do diễn biến thời tiết phức tạp, khó lường, dịch bệnh, sâu bệnh luôn rình rập, thị thường tiêu thụ sản phẩm nông sản, thực phẩm chưa ổn định, một số mặt hàng xuất khẩu thì phụ thuộc quá nhiều vào giá cả thế giới…, thêm vào đó, công tác nghiên cứu, dự báo kinh tế liên quan đến lĩnh vực này còn yếu nên đã gây ra hậu quả nghiêm trọng cho sản xuất Tất cả những điều đó đã gây những khó khăn nhất định cho việc mở rộng đầu tư tín dụng của các định chế tài chính
- Thu nhập của các hộ nông dân còn thấp, cùng với việc xử lý quyền sử dụng đất của người nông dân còn có những bất cập, nên việc cho vay các khoản vốn lớn để mở rộng sản xuất của hộ gia đình nông thôn là rất hạn chế Với chính sách cho vay không có đảm bảo đến 100 triệu không đủ để thúc đẩy việc mở rộng sản xuất của các hộ gia đình, để chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu nông nghiệp, nông thôn
- Chính sách đất đai hiện nay cũng khó để tăng cường khả năng tích tụ ruộng đất để mở rộng qui mô chuyên canh vật nuôi cây trồng theo mô hình các trang trại, gia trại lớn như các nước phát triển khác Điều này cũng hạn chế nhất định nhu cầu vay vốn lớn để phát triển, tạo ra sự chuyển dịch mạnh
mẽ cơ cấu nông nghiệp, nông thôn theo hướng CNH-NĐH
- Công nghệ ngân hàng cũng như màng lưới viễn thông mới chỉ phát triển ở các vùng đô thị, đông dân, còn tại vùng sâu, vùng xa vẫn chưa phát triển, hạn chế cho việc tiếp cận tín dụng của người dân, cũng như các định chế tài chính khó có thể mở rộng màng lưới của mình Và điều đó cũng giải thích tại sao các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng tại khu vực nông thôn còn nghèo nàn, chủ yếu là tín dụng truyền thống, các dịch vụ thanh toán, bảo hiểm nông nghiệp, bảo hiểm tín dụng nông nghiệp còn rất hạn chế, gần như mới phát
Trang 30Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
triển ở mức thử nghiệm, sản phẩm tín dụng của ngân hàng chưa bao gồm các dịch vụ hỗ trợ đi kèm,…
- Bên cạnh đó, phần lớn người dân ở vùng nông thôn, đặc biệt là ở khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa, dân trí không đồng đều; chưa tiếp cận được tiến bộ khoa học kỹ thuật nên nếu như không có một sự đảm bảo, tư vấn về việc làm kinh tế, phát triển sản xuất từ phía người cung cấp vốn thì chắc chắn họ sẽ hạn chế tiếp cận với vốn vay Ngoài ra, vì chưa có các sản phẩm bảo hiểm đi kèm nên nếu có sự biến động lớn về giá cả, thị trường tiêu thụ, thiên tai, dịch bệnh,… thì khả năng trả nợ ngân hàng của người dân cũng bị ảnh hưởng nghiêm trọng, nên các ngân hàng chỉ cho vay nhỏ giọt và vay cầm chừng
- Quy trình cung cấp tín dụng còn phức tạp, chưa phù hợp với trình độ của người dân đặc biệt là các thủ tục liên quan đến tài sản thế chấp là đất đai Các tổ chức tín dụng chính thức thường yêu cầu người đi vay phải thế chấp tài sản, phổ biến nhất là đất hay nhà có kèm theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc ít nhất phải có giấy chứng nhận tạm thời quyền sử dụng đất do huyện cấp, và đôi khi yêu cầu cả bảo lãnh của chính quyền địa phương Tuy hầu hết các nông hộ đều có đất, nhiều hộ không thể đem đất thế chấp cho ngân hàng
để vay tiền vì chưa có “sổ đỏ” hoặc để xin được một giấy chứng nhận thì mất rất nhiều thời gian Thủ tục phiền hà và quy định rắc rối là một cản trở lớn đối với người dân có trình độ văn hóa thấp, và làm nảy sinh những tệ nạn như cò vay vốn, phát triển hình thức tín dụng nặng lãi,… và không đáp ứng kịp thời vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh
- Tư duy bao cấp trong hoạt động tín dụng đối với khu vực nông nghiệp, nông thôn vẫn còn tồn tại làm tăng chi phí hoạt động của các định chế tài chính, đồng thời tăng tính ỷ lại và bóp méo thị trường tài chính nông thôn
Trang 31Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Chưa có chiến lược phát triển nông thôn phù hợp, quy hoạch vùng sản phẩm nông nghiệp chưa rõ ràng, thị trường tiêu thụ chưa mở rộng và ổn định, nhà nước chưa có chính sách hỗ trợ cho nông nghiệp kịp thời Việc hỗ trợ kỹ thuật cho phát triển trồng trọt, chăn nuôi chưa đồng bộ, việc bao tiêu sản phẩm chưa có kế hoạch, quy hoạch cụ thể, chắc chắn làm hạn chế mở rộng phát triển sản xuất và tiêu thụ sản phẩm dẫn đến hoạt động tín dụng gặp nhiều khó khăn
1.2.2 Tín dụng ở một số nước trên thế giới
- Tín dụng nông nghiệp, nông thôn ở Nhật Bản:
Chính phủ Nhật Bản đã khuyến khích phát triển nông nghiệp bằng cách thành lập ngân hàng nông- công nghiệp địa phương Vào những năm
1960, Chính phủ Nhật Bản đã có chương trình cho vay để tăng đầu tư cho nông nghiệp, cho vay để mua sắm tài sản, mở rộng đất trang trại, xây dựng
cơ sở hạ tầng Nguồn vốn là từ chính phủ và tư nhân thông qua HTXNN Lãi suất cho vay phát triển nông nghiệp là lãi suất thấp, thời gian vay dài hạn HTXNN ở Nhật Bản đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển nông nghiệp ở Nhật Bản, sự hình thành của HTXNN là huy động tiết kiệm
và vốn dư thừa từ nông nghiệp và nông dân cho vay các thành phần kinh tế kinh doanh ngoài nông nghiệp [17]
- Tín dụng nông nghiệp, nông thôn ở Philippin:
Hệ thống tín dụng cung cấp vốn tín dụng cho nông nghiệp, nông thôn ở Philipin bao gồm: các Ngân hàng nông thôn, Ngân hàng tiết kiệm, các ngân hàng thương mại và các ngân hàng của Chính phủ Ngân hàng nông thôn là tổ chức tín dụng chính thống lớn nhất, chuyên cung cấp tín dụng cho nông
Trang 32Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
nghiệp, nông thôn Chính phủ Philipin đã có những chính sách tín dụng phục
vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn
Từ năm 1975, Chính phủ đã có chỉ tiêu bắt buộc các ngân hàng thương mại phải dành tối thiểu 25% cho vay ngành nông nghiệp Từ năm 1986 trở lại đây, Chính phủ Philipin đã ban hành chính sách tín dụng mới và được thực hiện dưới sự bảo trợ của hội đồng chính sách tín dụng nông nghiệp, nội dung chính sách này bao gồm: Chấp nhận cơ chế thị trường việc tạo nguồn tài chính, thực hiện lãi suất thị trường, giảm trợ cấp ưu tiên trong Ngân hàng nông nghiệp, chấm dứt hoạt động cho vay trực tiếp của các cơ sở nhà nước phi tài chính, cung cấp các dịch vụ và thực hiện cơ chế bảo hiểm để giảm rủi
ro khi thực hiện cho vay[17]
1.3 Các thành tố chính trong tín dụng nông thôn
1.3.1 Hộ gia đình là đối tác vay vốn
Có rất nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm hộ, song có điểm chung cơ bản là các thành viên trong một hộ cùng nhau quyết định quá trình
tổ chức và quản lý sản xuất, cũng như phân phối sản phẩm làm ra Vì vậy có thể khẳng định rằng: gia đình chỉ là một loại hình của hộ, nhưng gia đình là
cơ sở hình thành nên mô hình mở rộng
Ở Việt Nam hiện nay, các quan điểm đều thừa nhận vai trò to lớn của kinh tế hộ trong quá trình phát triển kinh tế, đặc biệt vai trò của kinh tế hộ nông dân trong nông nghiệp và phát triển nông thôn “Nông hộ là tế bào kinh
tế xã hội, là hình thức tổ chức kinh tế cơ sở của nông nghiệp, nông thôn Các thành viên trong nông hộ gắn bó với nhau chặt chẽ trước tiên bằng quan hệ hôn nhân và dòng máu, dựa trên cơ sở huyết thống, ngoài ra còn do truyền thống qua nhiều đời, do phong tục tập quán, tâm lý đạo đức, gia đình, dòng
họ Về kinh tế, các thành viên trong nông hộ gắn bó với nhau trên các mặt
Trang 33Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
quan hệ sở hữu, quan hệ quản lý và quan hệ phân phối, mà cốt lõi của nó là quan hệ lợi ích kinh tế”[5]
Ở Việt Nam, hộ nông dân được hiểu là một gia đình có tên trong bảng
kê khai hộ khẩu riêng, gồm một người làm chủ hộ và những người cùng sống trong hộ gia đình ấy Về mặt kinh tế, hộ gia đình có mối quan hệ gắn
bó, không phân biệt về mặt tài sản, những người sống trong một hộ gia đình
có nghĩa vụ và trách nhiệm đối với sự phát triển kinh tế Nghĩa là mỗi thành viên phải có nghĩa vụ đóng góp công sức vào quá trình xây dựng và phát triển kinh tế của hộ và có trách nhiệm đối với kết quả sản xuất thu được Phần lớn các thành viên trong gia đình nông dân làm tất cả các công việc (trồng trọt, chăn nuôi, nghề phụ), dưới sự điều khiển của chủ hộ (cha hoặc mẹ) Có một số hộ nông dân giàu, có tài sản lớn, có thể thuê thêm lao động thời vụ, nhưng nhìn chung các thành viên trong gia đình là lực lượng lao động chủ yếu của hộ nông dân
1.3.2 Một số đặc điểm của hộ gia đình sản xuất kinh doanh
Về phương diện sản xuất và quan hệ tín dụng đối với các tổ chức tín dụng, hộ sản xuất có một số đặc điểm cơ bản là:
- Hộ gia đình là đơn vị sản xuất cá thể mang nặng tính tự cấp, tự túc, tỷ trọng hàng hóa sản xuất ra thường không lớn
- Trình độ sản xuất, trình độ ứng dụng khoa học kỹ thuật chưa cao
- Sản xuất hộ nông dân thường phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, rủi ro cao, sản xuất nhỏ lẻ, sản xuất theo thời vụ
- Hộ sản xuất hầu hết đều là người nông dân hiền lành, chịu khó làm
ăn, nhìn chung có tín nhiệm trong cộng đồng làng xã, đặc biệt là trong việc thực hiện nghĩa vụ với nhà nước
Trang 34Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Về quan hệ tín dụng với ngân hàng, các hộ phần lớn đều có ý thức vay, trả tương đối sòng phẳng
- Trong trường hợp gặp thiên tai bất khả kháng, mùa màng thất bát, hộ sản xuất thường không có khả năng trả nợ Tuy nhiên, ý thức hoàn trả nợ để duy trì tín nhiệm trong cộng đồng làng xã thường rất cao Nếu vụ sản xuất sau
có thu hoạch, họ sẵn sang hoàn trả nợ cũ cho ngân hàng
- Thời hạn cho vay: Là một khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu nhận tiền vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi tiền vay đã được thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng giữa tổ chức tín dụng và khách hàng Thời hạn cho vay bao gồm:
+ Cho vay ngắn hạn: Đối với khách hàng vay vốn ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống, được xác định phù hợp với chu kỳ sản xuất, kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng tối đa đến 12 tháng
Trang 35Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Chương 2
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu trong đề tài này là:
Các số liệu và thông tin, các chương trình thực hiện từ năm 2011 - 2013
2.2 Nội dung nghiên cứu
Trong phạm vi luận văn này, nội dung nghiên cứu tập trung tìm hiểu về thực trạng khả năng tiếp cận, ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận và lượng vốn vay tín dụng chính thức của hộ, đề xuất các giải pháp để người dân dễ dàng tiếp cận vốn (không đi sâu nghiên cứu các tổ chức ngân hàng) của huyện Định hóa, tỉnh Thái Nguyên bao gồm:
- Thực trạng hoạt động tín dụng chính thống của huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên
- Thực trạng khả năng tiếp cận vốn tín dụng của hộ nông dân
- Giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả tiếp cận nguồn vốn tín dụng để nâng cao sản xuất
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp thu thập thông tin
Trang 36Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Thông tin thứ cấp: Tổng hợp các lý luận về tín dụng, tín dụng nông
thôn, tín dụng chính thức trong nông nghiệp nông thôn; tổng hợp các văn bản, tài liệu, số liệu thống kê liên quan đến tín dụng nông nghiệp nông thôn, cơ chế tín dụng, trong đó tập trung vào nội dung liên quan đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thức cho phát triển sản xuất; tập hợp, nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thức cũng như lượng vốn vay của người dân để tìm ra nguyên nhân, tồn tại và khó khăn và từ
đó đưa ra những giải pháp phù hợp để nâng cao nó, tổng hợp các tài liệu tín dụng nông nghiệp, nông thông ở trong nước và trên thế giới, những kết quả và hạn chế của tín dụng nông nghiệp, nông thôn việt Nam hiện nay
- Số liệu về hệ thống đơn vị cung cấp tín dụng trên địa bàn trong thời gian 3 năm gần đây (2011 - 2013)
- Báo cáo chính thức về tình hình hoạt động tín dụng trên địa bàn nghiên cứu trong 3 năm gần đây
- Thông tin sơ cấp: Nhằm tìm hiểu chi tiết các vấn đề liên quan đến các
hoạt động vay vốn tín dụng chính thức của hộ, khả năng vay vốn của hộ, có được tham gia vay vốn tín dụng chính thức hay không, nếu được vay vốn thì mức vay là bao nhiêu, với các ý kiến và quan điểm của các nhóm đối tượng trả lời khác nhau
+ Phỏng vấn cán bộ tín dụng đại diện cho 3 xã nghiên cứu, mỗi xã 2 người đại diện NHNN&PTNT và NHCSXH tổng cộng là 6 cán bộ Phỏng vấn
ý kiến đánh giá của họ về phía những người đi vay vốn và những đánh giá về
cơ chế tín dụng đối với người đi vay
+ Phỏng vấn đại diện 4 đoàn thể chính trị - xã hội ở từng xã (, Hội Cựu chiến binh, Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Đoàn thanh niên), sau đó phát phiếu hỏi để mỗi cán bộ điền thông tin, ý kiến Để tìm hiểu về quy chế hoạt động tín dụng, các hoạt động hỗ trợ, quản lý, hỗ trợ, đánh giá khả năng tiếp cận vốn tín dụng của người dân trên địa bàn
+ Phỏng vấn mỗi xã 3 trưởng thôn (hoặc bí thư) tại 3 xã lựa chọn, sau đó phát phiếu hỏi để mỗi cán bộ thôn điền thông tin, ý kiến Tổng cộng có 9 cán bộ
Trang 37Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
lãnh đạo cấp thôn được phỏng vấn Nội dung phỏng vấn về khả năng tiếp cận vốn của hộ, những ý kiến về hệ thống tín dụng hoạt động trên địa bàn
+ Phỏng vấn mỗi xã 30 hộ dân: Nội dung phỏng vấn tìm hiểu những khó khăn, thuận lợi trong quá trình vay vốn của hộ Đồng thời tìm hiều khả năng tiếp cận vốn của hộ, kênh tiếp cận vốn tín dụng nào là hiệu quả nhất trên địa bàn nghiên cứu Tổng số hộ dân điều tra, phỏng vấn bao gồm 90 hộ
2.3.2 Phương pháp tổng hợp, phân tích thông tin, viết báo cáo
- Tổng hợp các thông tin phỏng vấn và điều tra tại 3 xã
- Xử lý và phân tích thông tin, số liệu
2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
- Thực trạng hoạt động tín dụng chính thức trên địa bàn huyện Định Hóa + Mối quan hệ giữa các tổ chức tín dụng chính thức
+ Các tổ chức, đoàn thể tham gia quản lý quỹ tín dụng
+ Quy chế hoạt động của các tổ chức tín dụng chính thức
- Thực trạng khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thức của hộ điều tra + Thực trạng tiếp cận vốn tín dụng chính thức của hộ trong 3 năm gần đây
Thực trạng vay vốn của hộ qua 3 năm
Mức độ tiếp cận vốn tín dụng chính thức của hộ điều tra
Những nguyên nhân làm cho hộ muốn vay nhưng không được
Nguồn thông tin tín dụng của hộ
Tình hình sử dụng vốn vay của hộ
Kênh tiếp cận vốn tín dụng chính thức của hộ
+ Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận và lượng vốn vay tín dụng chính thức
* Về phía người đi vay
Thông tin về hộ
Trình độ học vấn
Trang 38Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Định Hóa là một huyện miền núi nằm ở phía Tây Bắc tỉnh Thái Nguyên, cách trung tâm tỉnh Thái Nguyên gần 60 km về phía tây - Bắc theo quốc lộ 3 và tỉnh lộ 248, có tọa độ địa lý từ 24005’ đến 24040’ độ vĩ Bắc; từ
18005’ đến 185080’ độ kinh Đông
Là đầu mối giao thông quan trọng nối các tỉnh miền núi phía Bắc với các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ, Thái Nguyên có vị trí hết sức quan trọng về an ninh, quốc phòng, kinh tế,…và đóng góp ngày càng lớn vào tăng trưởng kinh
tế của vùng Trung du miền núi bắc bộ và của đất nước Cần phát huy tiềm năng, lợi thế về vị trí địa lý, hệ thống kết cấu hạ tầng và huy động tối đa các nguồn lực để thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tạo ra bước đột phá mới, đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế - xã hội một cách hiệu quả, bền vững
Trang 39Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Phía Bắc và phía Đông huyện Định Hóa giáp tỉnh Bắc Kạn
- Phía Tây giáp tỉnh Tuyên Quang
- Phía Nam giáp huyện Đại Từ và huyện Phú Lương
Huyện có 24 đơn vị hành chính trực thuộc bao gồm 1 thị trấn và 23 xã Dân số hiện nay là 86.200 người, mật độ dân số trung bình của huyện là 169 người/km2
[4]
Các thành phần dân tộc đang sinh sống trên địa bàn huyện gồm: Kinh, Tày, Dao, Nùng, Cao Lan, Hoa, Sán Dìu
Trang 40Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH HUYỆN ĐỊNH HOÁ