NGUYỄN THỊ NGỌC THÚY ĐÁNH GIÁ CÁC HOẠT ĐỘNG SINH KẾ CỦA ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI 3 XÃ BÌNH LONG, LA HIÊN, SẢNG MỘC CỦA HUYỆN VÕ NHAI - TỈNH THÁI NGUYÊN Ngành: Phát triển nông thôn
Trang 1NGUYỄN THỊ NGỌC THÚY
ĐÁNH GIÁ CÁC HOẠT ĐỘNG SINH KẾ CỦA ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI 3 XÃ BÌNH LONG, LA HIÊN, SẢNG MỘC
CỦA HUYỆN VÕ NHAI - TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Thái Nguyên - 2014
Trang 2NGUYỄN THỊ NGỌC THÚY
ĐÁNH GIÁ CÁC HOẠT ĐỘNG SINH KẾ CỦA ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI 3 XÃ BÌNH LONG, LA HIÊN, SẢNG MỘC
CỦA HUYỆN VÕ NHAI - TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Phát triển nông thôn
Mã số: 60.62.01.16
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Hữu Hồng
Thái Nguyên - 2014
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Hữu Hồng
Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa
hề được công bố hoặc sử dụng
Các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã được chỉ rõ nguồn gốc Nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2014
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Ngọc Thúy
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận này trước tiên tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, Phòng quản lý sau đại học, cảm ơn các thầy cô đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Trong thời gian thực tập tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của nhiều
cơ quan, tổ chức và cá nhân Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Hữu Hồng, người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi tận tình trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của ủy ban nhân dân các xã La Hiên, Bình Long, Sảng Mộc cùng toàn bộ các hộ gia đình đã giúp đỡ tôi trong quá trình điều tra thực hiện luận văn
Cuối cùng tôi xin bày tỏ sự biết ơn tới gia đình, người thân và bạn bè
đã động viên, chia sẻ để tôi hoàn thiện luận văn này
Trong quá trình nghiên cứu mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng vì những
lý do chủ quan và khách quan cho nên khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Vì vậy tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn học viên để đề tài của tôi được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2014
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Ngọc Thúy
Trang 5MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Ý nghĩa của luận văn 3
1.3.1 Ý nghĩa lí luận 3
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
1.4 Kết cấu của luận văn 3
Chương 1 4
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Cơ sở lý luận 4
1.1.1 Khái niệm về sinh kế 4
1.1.2 Sinh kế bền vững 5
1.2 Cơ sở thực tiễn 15
1.2.1 Tình hình nghiên cứu hoạt động sinh kế một số nước trên Thế giới 15
1.2.2 Tình hình nghiên cứu hoạt động sinh kế tại Việt Nam 19
1.2.3 Những vấn đề liên quan tới hoạt động sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số tại huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên 22
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 23
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 23
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 23
2.2 Nội dung nghiên cứu 23
2.3 Phương pháp nghiên cứu 24
2.3.1 Các câu hỏi nghiên cứu của đề tài 24
2.3.2 Phương pháp nghiên cứu 25
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 30
3.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội huyện Võ Nhai 30
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 30
3.1.1.1 Vị trí địa lí 30
3.1.1.2 Địa hình 31
3.1.1.3 Khí hậu, thời tiết 31
3.1.1.4 Thủy văn 32
3.1.1.5 Tài nguyên rừng 33
3.1.1.6 Tài nguyên đất 33
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 38
3.1.2.1 Tình hình phát triển kinh tế của huyện Võ Nhai 38
3.1.2.2 Tình hình phát triển xã hội 40
3.1.3 Nhận xét chung 45
Trang 63.1.3.1 Thuận lợi 45
3.1.3.2 Khó khăn 46
3.2 Các nguồn lực sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số huyện Võ Nhai 46
3.2.1 Nguồn lực tự nhiên 47
3.2.2 Nguồn lực con người 51
3.2.3 Nguồn lực xã hội 54
3.2.4 Nguồn lực vật chất 55
3.2.5 Nguồn lực tài chính 58
3.3 Thực trạng các hoạt động sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số tại huyện Võ Nhai 58
3.3.1 Hoạt động sản xuất nông nghiệp 59
3.3.2 Hoạt động sản xuất phi nông nghiệp 64
3.3.3 Kết quả sinh kế của người dân 65
3.4 Đánh giá thực trạng sinh kế rút ra những ưu, nhược điểm của các hoạt động sinh kế 70
3.4.1 Hoạt động trồng trọt 70
3.4.2 Hoạt động chăn nuôi 71
3.4.3 Hoạt động lâm nghiệp 72
3.5 Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả các hoạt động sinh kế bền vững 72
3.5.1 Quan điểm, phương hướng 72
3.5.2 Giải pháp 73
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 78
I KẾT LUẬN 78
II KIẾN NGHỊ 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
1 DFID Vụ Phát triển Quốc tế Anh
3 PRA Đánh giá nông thôn có sự tham gia
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất đai qua các năm của huyện Võ Nhai 34
Bảng 3.2: Hiện trạng sử dụng đất đai phân theo loại đất và phân theo xã/thị trấn của huyện Võ Nhai năm 2013 35
Bảng 3.3: Giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp ở huyện Võ Nhai giai đoạn 2010-2013 39
Bảng 3.4: Tình hình dân số huyện Võ Nhai giai đoạn 2011-2013 41
Bảng 3.5: Một số chỉ tiêu cơ bản về y tế của huyện Võ Nhai 43
Bảng 3.6: Hiện trạng đất đai bình quân của các hộ điều tra của huyện Võ Nhai năm 2014 47
Bảng 3.7: Tình hình nhân khẩu lao động của các hộ điều tra năm 2014 52
Bảng 3.8: Một số chỉ tiêu về chủ hộ của các hộ điều tra năm 2014 53
Bảng 3.8: Tài sản trung bình của hộ điều tra huyện Võ Nhai 57
Bảng 3.9: Diện tích cây trồng của hộ điều tra huyện Võ Nhai năm 2013 60
Bảng 3.10: Tình hình chăn nuôi gia súc, gia cầm của các hộ điều tra 61
Bảng 3.11: Tình hình nguồn lực rừng của các hộ điều tra năm 2013 63
Bảng 3.12: Tình hình thu nhập từ rừng của các hộ điều tra năm 2013 63
Bảng 3.13: Chi phí trung bình cho sản xuất nông nghiệp, phi nông nghiệp của các hộ điều tra huyện Võ Nhai 66
Bảng 3.14: Trung bình doanh thu của hộ điều tra huyện Võ Nhai 67
Bảng 3.15: Thu nhập trung bình từ nông nghiệp của hộ 68
Bảng 3.16: Thu nhập bình quân của hộ điều tra huyện Võ Nhai 69
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ
Trang
Hình 1.1 Khung sinh kế bền vững 6
Hình1.2: Nguồn vốn sinh kế 8
Hình 3.1: Bản đồ vị trí địa lý huyện Võ Nhai 30
Biểu đồ 3.1: Cơ cấu các loại đất huyện Võ Nhai năm 2013 36
Biểu đồ 3.2 : Tỷ lệ dân số phân theo thành thị, nông thôn năm 2013 41
Biểu đồ 3.3: Thành phần các dân tộc huyện Võ Nhai 42
Biểu đồ 3.4: Cơ cấu diện tích đất của các hộ điều tra huyện Võ Nhai năm 2014 48
Biều đồ 3.5: Cơ cấu đất lâm nghiệp của các hộ điều tra huyện Võ Nhai 50
Biểu đồ 3.6: Nhà ở của hộ điều tra huyện Võ Nhai năm 2014 56
Biểu đồ 3.7: Nguồn tài sản vật chất của các hộ điều tra 57
Biểu đồ 3.8: Cơ cấu thu nhập từ nông nghiệp của hộ điều tra 69
Trang 10MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là một nước nông nghiệp với 67,54 % dân số sống ở nông thôn, lao động nông nghiệp chiếm 47,5 % lao động cả nước Nông thôn là nơi cư trú, sinh sống của hầu hết các dân tộc như: Tày, Nùng, Dao, Thái, Mông, Dáy… mỗi dân tộc có những cách mưu sinh, kiếm sống khác nhau nhưng nhìn chung người dân ở vùng đồng bằng có những thuận lợi hơn về việc kiếm sống
Hiện nay sự chênh lệch về giàu nghèo ở nước ta vẫn còn cao, chênh lệch giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn, giữa miền núi và đồng bằng và ngay cả trên cùng địa bàn sinh sống cũng có sự chênh lệch giàu nghèo Có sự chênh lệch này là do nhiều yếu tố chủ quan, khách quan, một trong những yếu
tố đó là hoạt động sinh kế của từng người, từng hộ dân là khác nhau Những người dân tộc miền núi luôn gặp khó khăn hơn vùng đồng bằng, đô thị nhưng nếu biết cách khai thác các nguồn lực sẵn có của địa phương, có các hoạt động sinh kế phù hợp thì hiệu quả sản xuất sẽ cao, sẽ kích thích được phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
Hướng tới mục tiêu giảm chênh lệch giàu nghèo của cộng đồng dân cư, một trong những lựa chọn mang tính thời sự đang được chú ý hiện nay là cải thiện, phát triển các hoạt động sinh kế, phát triển sản xuất nông nghiệp bằng các can thiệp và hỗ trợ từ bên ngoài với sự nỗ lực của các yếu tố bên trong cộng đồng
Sinh kế bền vững đang là một mối quan tâm đặt lên hàng đầu hiện nay của con người Để có chiến lược cải thiện, phát triển sinh kế và phát triển sản xuất, rõ ràng là cần phải có đầy đủ các thông tin về hiện trạng các hoạt động sinh kế của cộng đồng, phân tích cơ cấu, tỷ lệ thu nhập trong các hoạt động sinh kế của cộng đồng Đây được coi là một trong những tiêu chí quan trọng
để phân tích hoạt động sinh kế của cộng đồng
Trang 11Võ Nhai là huyện vùng cao nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh Thái Nguyên, người dân tộc thiểu số chiếm 67,9% dân số toàn huyện với 8 dân tộcanh em khác nhau, phong tục tập quán có những nét khác nhau, trình độ phát triển không đồng đều do đó dẫn đến phương thức sinh kế cũng khác nhau Mặt khác các điều kiện kinh tế, xã hội còn gặp nhiều khó khăn, dân trí của người dân còn thấp, cơ sở hạ tầng, giao thông đi lại, diện tích đất canh tác, vốn, khoa học kỹ thuật còn thiếu thốn Do xuất phát điểm nghèo vì thế người dân nơi đây dễ bị tổn thương khi các điều kiện kinh tế, xã hội và môi trường biến đổi
Để có thể giúp người dân tộc thiểu số đang sinh sống trên địa bàn có thể vươn lên từ chính nội lực của mình thì cần phải có cái nhìn tổng thể về thực trạng sinh kế của cộng đồng người dân địa phương, việc lựa chọn những hoạt động sinh kế của người dân chịu ảnh hưởng rất lớn từ nhiều yếu tố: điều kiện tự nhiên, xã hội, yếu tố con người, vật chất, cơ sở hạ tầng…việc đánh giá hiệu quả các hoạt động sinh kế giúp ta hiểu rõ được những phương thức sinh
kế của người dân có phù hợp với điều kiện của địa phương hay không, các họat động sinh kế đó có bền vững, phát triển lâu dài và ổn định từ đó đưa ra các hoạt động sinh kế cụ thể phù hợp và thiết thực với những khó khăn trong cuộc sống mà người dân gặp phải Qua đó đánh giá và đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm đảm bảo sinh kế cho người dân, góp phần phát triển kinh kế cho các
hộ nông dân địa phương Từ thực tế trên chúng tôi tiến hành lựa chọn nghiên
cứu đề tài: “Đánh giá các hoạt động sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số tại 3 xã Bình Long, La Hiên, Sảng Mộc của huyện Võ Nhai - tỉnh Thái Nguyên”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Tìm hiểu, phân tích các nguồn lực sinh kế, các hoạt động sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số tại 3 xã của huyện Võ Nhai Từ đó đánh giá các hoạt động sinh kế để rút ra được những phương thức sinh kế nào là phù hợp,
Trang 12phương thức nào chưa phù hợp với từng địa bàn Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp phát triển sinh kế phù hợp với điều kiện của địa phương
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Võ Nhai
- Phân tích các nguồn lực như: tự nhiên, xã hội, con người, tài chính, cơ
sở hạ tầng….tác động đến sinh kế của người dân
- Tìm hiểu các hoạt động sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số tại 3 xã của huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên
- Đánh giá các hoạt động sinh kế, ưu nhược điểm hoạt động sinh kế mang lại cho người dân
- Đề xuất giải pháp phát triển các hoạt động sinh kế góp phần phát triển kinh tế xã hội của địa phương
1.3 Ý nghĩa của luận văn
hộ dân trong tương lai
1.4 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, phụ lục, tài liệu tham khảo
đề tài còn được chia thành 3 chương cụ thể như sau:
Chương 1: Tổng quan tài liệu
Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Khái niệm về sinh kế
Hiện nay có rất nhiều định nghĩa khác nhau về sinh kế Theo một số tác giả, sinh kế bao gồm năng lực tiềm tàng, tài sản (gồm các nguồn lực vật chất
và xã hội như: cửa hàng, nguồn tài nguyên, đất đai, nước mặt, đường xá,…) cùng các hoạt động cần thiết làm phương tiện để kiếm sống của con người (Scoones, 1998)
Sinh kế có thể được diễn đạt theo cách khác:
Sinh kế được hiểu là “tập hợp tất cả các nguồn lực và khả năng mà con
người có được, kết hợp với những quyết định và hoạt động mà họ thực thi nhằm để kiếm sống cũng như để đạt được các mục tiêu và ước nguyện của họ” (DFID) Các nguồn lực mà con người có được bao gồm: (1) Vốn con người; (2) Vốn xã hội; (3) Vốn tự nhiên; (4) Vốn tài chính; (5) Vốn vật chất
Về cơ bản các hoạt động sinh kế là do mỗi cá nhân hay hộ gia đình tự quyết định dựa vào năng lực và khả năng của họ đồng thời chịu tác động của các thể chế chính sách và các mối quan hệ xã hội và mỗi cá nhân, hộ gia đình
Hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn chủ yếu bao gồm các dịch vụ, buôn bán và các ngành nghề khác
Như vậy, trong phạm vi để tài này, sinh kế chính của người dân được hiểu
là các hoạt động sản xuất nông nghiệp để nuôi sống cho chính gia đình họ
Trang 141.1.2 Sinh kế bền vững
Khái niệm sinh kế lần đầu tiên được đề cập trong báo cáo Brundlan(1987) tại hội nghị thế giới vì môi trường và phát triển Một sinh kế được xem là bền vững khi nó phát huy được tiềm năng con người để từ đó sản xuất và duy trì phương tiện kiếm sống của họ
Các chính sách để xác định sinh kế cho người dân theo hướng bền vững được xác định liên quan chặt chẽ đến bối cảnh kinh tế vĩ mô và tác động của các yếu tố bên ngoài Sự bền vững trong các hoạt động sinh kế phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như khả năng trang bị nguồn vốn, trình độ lao động, các mối quan hệ trong cộng đồng, các chính sách phát triển…[21]
Một sinh kế gồm có những khả năng, những tài sản (bao gồm cả nguồn
tài nguyên vật chất và xã hội) và những hoạt động cần thiết để kiếm sống Một sinh kế được xem là bền vững khi nó có thể đối phó và khôi phục trước tác động của những áp lực và những cú sốc, và duy trì hoặc tăng cường những năng lực lẫn tài sản của nó trong hiện tại và tương lai, trong khi không làm
suy thoái nguồn tài nguyên thiên nhiên (Chambers, R And G Conway, 1992,
Sustainable rural livelihoods: Practical concepts for the 21 st century IDS Discussion Paper 296 Brighton: IDS)
Yếu tố được xem là bền vững khi mà nó có thể tiếp tục diễn ra trong tương lai, đối phó và phục hồi được sau các áp lực và sốc mà không làm huỷ hoại các nguồn lực tạo nên sự tồn tại của yếu tố này Các nguồn lực này có thể thuộc nguồn tự nhiên, xã hội, kinh tế hay thể chế "Điều này giải thích tại sao tính bền vững thường được phân tích theo bốn khía cạnh: Bền vững về kinh tế, về môi trường, về thể chế và xã hội (IDS, 2004)" Bền vững không
có nghĩa là sẽ không có gì thay đổi, mà là có khả năng thích nghi theo thời gian Một sinh kế được xem là bền vững khi nó phải phát huy được tiềm năng con người để từ đó sản xuất và duy trì phương tiện kiếm sống của họ Nó phải
có khả năng đương đầu và vượt qua áp lực cũng như các thay đổi bất ngờ
Trang 15Sinh kế bền vững là sinh kế của một cá nhân, một hộ gia đình, một
cộng đồng được xem là bền vững khi cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng đó có thể vượt qua những biến động trong cuộc sống do thiên tai, dịch bệnh, hoặc khủng hoảng kinh tế gây ra Phát triển hơn nguồn tài sản hiện tại mà không làm ảnh hưởng đến nguồn tài nguyên thiên nhiên[15]
(Nguồn: DFID, 2002)[23]
Hình 1.1 Khung sinh kế bền vững
Sinh kế bền vững không được khai thác hoặc gây bất lợi cho môi trường hoặc cho các sinh kế khác ở hiện tại và tương lai, trên thực tế thì nó nên thúc đẩy
sự hòa hợp giữa chúng và mang lại những điều tốt đẹp cho thế hệ tương lai
Khung sinh kế bền vững bao gồm những nhân tố chính ảnh hưởng đến sinh kế của con người, và những mối quan hệ cơ bản giữa chúng Nó
có thể được sử dụng để lên kế hoạch cho những hoạt động phát triển mới
và đánh giá sự đóng góp vào sự bền vững sinh kế của những hoạt động hiện tại Cụ thể là:
- Cung cấp bảng liệt kê những vấn đề quan trọng nhất và phác họa mối liên hệ giữa những thành phần này;
- Tập trung sự chú ý vào các tác động và các quy trình quan trọng;
Trang 16- Nhấn mạnh sự tương tác phức tạp giữa các nhân tố khác nhau, làm ảnh hưởng đến sinh kế
Hoàn cảnh dễ bị tổn thương
Tình huống dễ bị tổn thương đề cập tới phạm vi người dân bị ảnh hưởng và bị lâm vào các loại sốc, xu hướng gồm tất cả các xu hướng kinh tế -
xã hội, môi trường và sự dao động
Một đặc điểm quan trọng trong khả năng tổn thương là con người không thể dễ dàng kiểm soát những yếu tố trước mắt hoặc dài lâu Khả năng tổn thương hay sự bấp bênh trong sinh kế tạo ra từ những yếu tố này là một thực tế thực tế cho rất nhiều hộ dân Điều này chủ yếu là do không có khả năng tiếp cận với những nguồn lực có thể giúp họ bảo vệ mình khỏi những tác động xấu [1]
Hoàn cảnh dễ bị tổn thương là môi trường sống bên ngoài của con người Sinh kế và tài sản sẵn có của con người bị ảnh hưởng cơ bản bởi những xu hướng chủ yếu, cũng như bởi những cú sốc và tính thời vụ Chính những điều này khiến sinh kế và tài sản trở nên bị giới hạn và không kiểm soát được
Các xu hướng: Xu hướng dân số, xu hướng tài nguyên kể cả xung đột,
xu hướng kinh tế quốc gia, quốc tế, những xu hướng cai trị (bao gồm chính sách, những xu hướng kỹ thuật)
Cú sốc: Cú sốc về sức khoẻ con người, thiên tai, chiến tranh, dịch bệnh cây trồng vật nuôi
Tính thời vụ: Biến động giá cả, sản xuất, sức khoẻ, những cơ hội làm việc Những nhân tố cấu thành hoàn cảnh dễ bị tổn thương quan trọng vì chúng có tác động trực tiếp lên tình trạng tài sản và những lựa chọn của con người mà với chúng sẽ mở ra cơ hội để họ theo đuổi những kết quả sinh kế có lợi
Trang 17Những nguồn vốn sinh kế
Nguồn vốn sinh kế được hiểu như là các điều kiện khách quan và chủ quan tác động vào một sự vật hiện tượng làm cho nó thay đổi về chất hoặc lượng
(Nguồn: DFID, 2002)[22]
Hình1.2: Nguồn vốn sinh kế
Để tiếp cận sinh kế thì cần tập trung trước hết và đầu tiên với con người, cần cố gắng đạt được sự hiểu biết chính xác và thực tế về sức mạnh của con người (tài sản hoặc tài sản vốn) và cách họ cố gắng biến đổi chúng thành kết quả sinh kế hữu ích
Khung sinh kế xác định 5 loại tài sản trung tâm mà dựa vào đó tạo ra những sinh kế:
Nguồn vốn con người (Human capital)
Nguồn vốn xã hội (Social capital)
Nguồn vốn tự nhiên (Natural capital)
Nguồn vốn vật chất/vốn vật thể (Physical capital)
Nguồn vốn tài chính (Financial capital)
Đặc điểm của mô hình 5 loại tài sản:
Trang 181 Hình dạng của ngũ giác diễn tả khả năng tiếp cận của người dân với các loại tài sản Tâm điểm là nơi không tiếp cận được với loại tài sản nào Các điểm nằm trên chu vi là tiếp cận tối đa với các loại tài sản
2 Những ngũ giác có hình dạng khác nhau có thể được vẽ cho những cộng đồng khác nhau hoặc cho những nhóm xã hội khác nhau trong cộng đồng đó
3 Một tài sản riêng lẻ có thể tạo ra nhiều lợi ích Nếu một người có thể tiếp cận chắc chắn với đất đai (tài sản tự nhiên) họ cũng có thể có được nguồn tài chính vì họ có thể sử dụng đất đai không chỉ cho những hoạt động sản xuất trực tiếp mà còn cho thuê Tương tự như vậy, vật nuôi (tài sản hữu hình) có thể tạo ra nguồn vốn xã hội (uy tín và sự liên hệ với cộng đồng) cho người sở hữu chúng…
4 Tài sản thay đổi thường xuyên vì vậy ngũ giác cũng thay đổi liên tục theo thời gian
Nội dung cụ thể của các nguồn vốn sinh kế :
(1) Vốn con người:
Vốn con người liên quan đến khối lượng và chất lượng của lực lượng lao động hiện có trong gia đình đó Khả năng về lao động rất đa dạng, tùy thuộc vào quy mô hộ, cấu trúc nhân khẩu và số lượng người không thuộc diện lao động, giới tính và các thành viên, giáo dục, kỹ năng và tình trạng sức khỏa của các thành viên trong gia đình, tiềm năng lãnh đạo Vì vậy, vốn con người
là một yếu tố trọng yếu, quyết định khả năng của một cá nhân, một gia đình
sử dụng và quản lý các nguồn vốn khác[1]
Vốn con người được thể hiện qua các chỉ số
- Số lượng và cơ cấu nhân khẩu của một hộ, gồm tỷ lệ giữa người trong
độ tuổi lao động và người không thuộc diện lao động, giới tính
- Kiến thức và giáo dục của các thành viên trong gia đình: trình độ học vấn, trình độ chuyên môn, kiến thức truyền thống…
Trang 19- Sức khỏe tâm lý và sinh lý của các thành viên trong gia đình, đời sống tâm linh và tình cảm
- Khả năng lãnh đạo và các kỹ năng
- Quỹ thời gian của mọi người và khả năng sử dụng thời gian một cách
Vốn xã hội của hộ gia đình được thể hiện qua các chỉ số:
- Các mạng lưới hỗ trợ từ bạn bè, họ hàng, láng giềng, hội đồng niên (được lập lên do có chung mối quan hệ hoặc cùng chung sở thích)
- Cơ chế hợp tác trong sản xuất và trên thị trường, mua bán sản phẩm, các nhóm tiết kiệm, tín dụng (các hợp tác xã, các hiệp hội…)
- Các luật lệ, qui định,quy ước và hành vi ứng xử, sự trao đổi và quan
hệ qua lại trong cộng đồng
- Tính ngưỡng, các sự kiện, lễ hội, niềm tin xuất phát từ tôn giáo, truyền thống
- Những cơ hội tham gia và tạo ảnh hưởng đến các công viêc của địa phương (tham gia vào các cơ quan, tổ chức ở địa phương rộng mở cho tất cả các thành viên trong cộng đồng)
Trang 20- Những cơ hội tiếp cận thông tin như các cuộc họp thôn, xóm, câu lạc
Nguồn vốn tự nhiên của hộ được thể hiện ở các chỉ số:
- Các nguồn tài sản chung như các khu đất bảo tồn của xã và các khu rừng cộng đồng:
- Các loại đất của hộ gia đình: đất ở, đất trồng cây mùa vụ, đất lâm nghiệp, đất vườn…
- Nguồn cung cấp thức ăn và nguyên liệu từ tự nhiên nguồn do con người sản xuất ra
- Đa dạng sinh học, các nguồn gen thực vật và động vật từ việc nuôi, trồng của hộ, và từ tự nhiên
- Các khu vực chăn thả và các nguồn cây thức ăn gia súc cho sản xuất chăn nuôi
- Các nguồn nước và việc cung cấp cho sinh hoạt hàng ngày, thủy lợi, nuôi trồng thủy sản…
- Các nguồn đất trồng bao gồm cả các chất hữu cơ và chu kỳ dinh dưỡng
- Các yếu tố về điều kiện tự nhiên: khí hậu và những may rủi về thời tiết
- Giá trị cảnh quan cho việc quản lý, khai thác các nguồn tài nguyên và giải trí
- Các nguồn giống cây, con từ tự nhiên đang bị suy thoái nghiêm trọng
Trang 21(4) Vốn tài chính: Vốn tài chính được định nghĩa là các nguồn tài chính mà con người dùng để đạt được mục tiêu của mình Những nguồn này bao gồm nguồn dự trữ tài chính và dòng tài chính[1]
Dự trữ tài chính (vốn sẵn có): tiết kiệm là vốn tài chính được ưa thích
vì nó không bị ràng buộc về tính pháp lý và không cần có sự bảo đảm về tài sản Chúng có thể có nhiều hình thức: tiền mặt, tín dụng ngân hàng, hoặc tài sản thanh khoản khác, vật nuôi, đồ trang sức… Nguồn lực tài chính có thể tồn tại dưới dạng các tổ chức cung cấp tín dụng
Dòng tiền tài chính (dòng tiền đều): ngoại trừ thu nhập hầu hết loại này
là tiền trợ cấp hoặc sự chuyển giao Để có sự tạo lập rõ ràng vốn tài chính từ những dòng tiền này phải xác thực (sự đáng tin cậy hoàn toàn không bao giờ được đảm bảo có sự khác nhau giữa việc trả nợ một lần với sự chuyển giao thường xuyên vào kế hoạch đầu tư)
Vốn tài chính của hộ được thể hiện dưới các chỉ số:
- Thu nhập tiền mặt thường xuyên từ nhiều nguồn khác nhau như bán sản phẩm, việc làm và tiền của thân nhân gửi về
- Khả năng tiếp cận các dịch vụ tài chính về tín dụng và tiết kiệm từ các nguồn chính thức (như ngân hàng) và các nguồn phi chính thức (chủ
nợ, họ hàng)
- Tiết kiệm (bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng hay các dự án tiết kiệm)
và những dạng tiết kiệm khác như gia súc, vàng, đất đai, công cụ sản xuất
- Khả năng tiếp cận thị trường và các hệ thống tiếp thị sản phẩm của hộ gia đình qua các loại hình và địa điểm khác nhau
- Những chi trả phúc lợi xã hội (như lương hưu, một số miễn trừ chi phí) và một số dạng trợ cấp của nhà nước
(5) Vốn vật chất:
Vốn vật chất bao gồm cơ sở hạ tầng và dịch vụ xã hội cơ bản cũng như các tài sản và công cụ sản xuất của hộ gia đình[1]
Trang 22Vốn vật chất của hộ gia đình được thể hiện dưới các chỉ số
- Cơ sở hạ tầng và các dịch vụ công cộng gồm đường giao thông, cầu cống, công trình thủy lợi, các hệ thống cấp nước sinh hoạt và về sinh, các mạng lưới cung cấp năng lượng, nơi làm việc của chính quyền xã và nơi tổ chức các cuộc họp của thôn bản
- Nhà ở, nơi trú ngụ và các dạng kiến trúc khác như chuồng trại,
vệ sinh
- Các tài sản gia đình như nội thất, dụng cụ nấu nướng
- Các công cụ sản xuất như dụng cụ, trang thiết bị và máy móc chế biến
- Các hệ thống vận tải công cộng và các phương tiện giao thông của gia đình như xe máy…
- Cơ sở hạ tầng về truyền thông và thiết bị truyền thông của gia đình như đài, ti vi…
Chính sách, thể chế và những tác động của chúng lên sinh kế
Các chính sách và thể chế bao gồm một loạt những yếu tố liên quan đến bối cảnh có những tác động mạnh lên mọi khía cạnh của sinh kế Rất nhiều vấn đề trong yếu tố này có liên quan đến môi trường quy định, chính sách và các dịch vụ do Nhà nước thực hiện Tuy nhiên những vấn đề đó cũng bao gồm cả các cơ quan ở cấp địa phương, các tổ chức dựa vào cộng đồng và những hoạt động của khu vực tư nhân
Các chính sách và thể chế là phần quan trọng trong khung sinh kế bởi chúng định ra:
- Khả năng người dân tiếp cận các nguồn vốn sinh kế, những chiến lược sinh kế với những cơ quan ra quyết định và các nguồn lực ảnh hưởng
- Những điều khoản quy định cho việc trao đổi giữa các loại thị trường vốn sinh kế
- Lợi ích của người dân khi thực hiện hoặc đầu tư một số hoạt động sinh kế nhất định
Trang 23Ngoài ra, đây còn là những yếu tố tác động lên cả các mối quan hệ cá nhân (các nhóm khác nhau đối xử với nhau như thế nào) lẫn khả năng liệu người dân có thể nằm trong sự bao gồm và đạt được những điều kiện sống tốt
Việc kiểm tra các khía cạnh chính sách, thể chế trong khung sinh kế đưa đến việc xem xét những cách thức thay đổi diễn ra trong khung quy định
và chính sách hay trong cung cấp các dịch vụ, sẽ tác động đến các chiến lược sinh kế của con người
Chiến lược sinh kế
Thuật ngữ " chiến lược sinh kế" được dùng để chỉ phạm vi và sự kết hợp những lựa chọn và quyết định mà người dân đưa ra trong việc sử dụng, quản lý các nguồn vốn tài sản sinh kế nhằm tăng thu nhập và nâng cao đời sống
Chiến lược sinh kế bao gồm những lựa chọn và quyết định của người dân về những việc như:
- Đầu tư nguồn vốn và sự kết hợp giữa những tài sản sinh kế nào
- Quy mô của các hoạt động tạo thu nhập mà họ theo đuổi
- Cách thức mà họ quản lý như thế nào để bảo tồn các tài sản sinh kế và thu nhập
- Cách thức họ thu nhận và phát triển như thế nào những kiến thức, kỹ năng cần thiết để kiếm sống
- Họ đối phó như thế nào với những rủi ro, những cú sốc và những cuộc khủng hoảng ở nhiều dạng khác nhau
- Họ sử dụng thời gian và công sức lao động mà họ có như thế nào để làm được những điều trên
Kết quả sinh kế
Mục đích của khung sinh kế là để tìm hiểu những cách thức mà con người kết hợp và sử dụng các nguồn lực, khả năng nhằm kiếm sống cũng như đạt được các mục tiêu và ước nguyện của họ Những mục tiêu và ước nguyện
Trang 24này có thể gọi là kết quả sinh kế - đó là những thứ mà con người muốn đạt được trong cuộc sống cả về trước mắt lẫn lâu dài
Kết quả sinh kế có thể là:
- Hưng thịnh hơn: thu nhập cao và ổn định hơn, cơ hội việc làm tốt hơn; kết quả của những côngviệc mà người dân đang thực hiện tăng lên và nhìn chung lượng tiền thu được của hộ gia đình gia tăng
- Đời sống được nâng cao: ngoài tiền và những thứ mua được bằng tiền, người ta còn đánh giá đời sống bằng giá trị của những hàng hoá phi vật chất khác Sự đánh giá về đời sống của người dân chịu ảnh hưởng bởi rất nhiều yếu tố, ví dụ như căn cứ vào vấn đề giáo dục và y tế cho các thành viên gia đình được đảm bảo, các điều kiện sống tốt, sự an toàn của đời sống vật chất
- Sử dụng bền vững hơn cơ sở nguồn tài nguyên thiên nhiên Sự bền vững môi trường là một mối quan tâm lớn mang ý nghĩa qua trọng và hỗ trợ cho các kết quả sinh kế khác[1]
Trang 25các chính sách mà được khái quát trong 10 chữ: “Nâng thấp, mở trung, điều cao, đánh phi, giúp khó” nhằm phân phối lại thu nhập cũng như ổn định lâu dài đời sống văn hoá xã hội cho người dân
Từ sau năm 1978 đến năm 1991, Trung Quốc có 19 triệu xí nghiệp Hương Trấn, thu hút 96 triệu lao động bằng 13,8% lực lượng lao động ở trong nông thôn, tạo ra tổng giá trị sản lượng 1.162 tỷ NDT chiếm 1/4 GDP của cả nước Nhờ phát triển triển công nghiệp nông thôn mà tỷ trọng lao động nông nghiệp đã giảm 70% năm 1978 xuống 50% năm 1991 Bình quân trong 10 năm từ năm 1980 đến năm 1990 mỗi năm các xí nghiệp của Hưng Trấn Trung Quốc thu hút khoảng 12 triệu lao động dư thừa từ nông nghiệp [11]
Từ thực tiễn phát triển công nghiệp nông thôn, tạo sinh kế mới cho người dân ở nông thôn là giải quyết việc làm cho lao động ở nông thôn tại các xí nghiệp công nghiệp ở Trung Quốc có thể rút ra bài học kinh nghiệm:
- Trung Quốc thực hiện chính sách đa dạng hoá và chuyên môn hoá sản xuất kinh doanh, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, khuyến khích nông dân đầu tư dài hạn phát triển sản xuất nông nghiệp và mở mở nang các hoạt động phi nông nghiệp Đây là nhân tố quan trọng tạo nên tốc độ tăng trưởng kinh tế thu hút lao động và các hoạt động phi nông nghiệp khác ở nông thôn
- Tạo môi trường thuận lợi để công nghiệp phát triển vào giai đoạn đầu cuả quá trình CNH - HĐH nông nghiệp nông thôn, nhà nước thực hiện bảo
hộ hàng hoá trong nước, hạn chế ưu đãi đối với doanh nghiệp công nghiệp nhà nước, qua đó tạo sân chơi bình đẳng cho các doanh nghiệp nông thôn
- Thiết lập một hệ thống cung cấp tài chính có hiệu quả cho doanh nghiệp nông thôn, giảm chi phí giao dịch để huy động vốn cho công nghiệp nông thôn Duy trì và mở rộng mối quan hệ hai chiều giữa doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp nông thôn [3]
Như vậy Trung Quốc đã thành công là giải quyết vấn đề việc làm và sinh kế cho người dân, bằng việc sử dụng lao động nông thôn vào làm việc
Trang 26tại các xí nghiệp, đồng thời kết hợp với các chính sách vĩ mô của nhà nước
* Nhật Bản:
Quá trình chuyển đổi sản xuất nông nghịêp sang xây dựng các khu công nghiệp tập trung của Nhật Bản diễn ra mạnh mẽ sau năm 1945 khi Chính phủ Nhật Bản chủ trương công nghiệp hoá nông thôn Khuyến khích phát triển xí nghiệp quy mô vừa và nhỏ cùng với những cơ sở công nghiệp gia đình Với những loại hình xí nghiệp này, nông dân không cần đòi hỏi trình độ
ký thuật cao, chỉ cần đào tạo bội dưỡng trong thời gian ngắn là có thể đảm nhận được các công việc; để phát triển loại hình xí nghiệp này cũng không cần đầu tư nhiều vốn Bên canh đó, những ngành nghề TTCN truyền thống cũng được khuyến khích phát triển Vào những năm 70 Nhật Bản có phong trào " mỗi thôn làng một sản phẩm" nhằm khai thác ngành nghề truyền thống
ở nông thôn và đạt được những kết quả rất to lớn [7] Mặt khác, Nhật Bản duy trì cơ cấu kinh tế "nhiều tầng" tầng trên là các công ty lớn, các xí nghiệp lớn, các tập đoàn tài chính và nguồn nhân lực chất lượng cao; qua việc hỗ trợ tài chính, tạo cơ hội phát triển năng lực, nâng cao chất lượng các tổ chức giáo dục đào tạo …cùng với việc chú trọng đến các chính sách, chương trình hỗ trợ nông thôn phát triển như chương trình tưới tiêu, cung cấp tín dụng, trợ giá nông nghiệp, đưa giáo dục nông học vào trường phổ thông, tạo thành các trung tâm nghiên cứu và trạm ứng dụng thử nghiệm phục vụ nông dân Một nguyên nhân thành công của Nhật Bản trong việc duy trì tỷ lệ thất nghiệp là
mở rộng các dịch vụ ngành nông nghiệp, bán lẻ và phân phối các lĩnh vực, nền kinh tế thoát khỏi áp lực của di dân và cạnh tranh quốc tế Những chương trình này đã tạo nên việc và sinh kế cho hộ nông dân
Nhật Bản rút ra kinh nghiệm:
- Không ngừng phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phù hợp với từng điều kiện cụ thể hay nói cách khác là giúp cho người dân tăng cường chất lượng nguồn vốn con người
Trang 27- Phát triển mạnh mẽ và đa dạng hoá các ngành nghề, loại hình doanh nghiệp: những ngành nghề sử dụng nhiều lao động, các đối tượng lao động khác…
- Cùng với phát triển công nghiệp chính phủ Nhật Bản đã rất quan tâm đến nông nghiệp nông thôn bằng các chính sách thiết thực nhằm làm có lợi cho chiến lược sinh kế của người dân
* Đài Loan:
Các cơ sở công nghiệp nông thôn của Đài Loan thu hút số lượng lớn lao động nông thôn từ 78.000 nghìn lao động năm 1930 lên 248.000 lao động năm 1966 Vào đầu những năm 1950, do đất đai bị hạn chế cộng với số lượng lớn dân cư chảy từ Trung Quốc sang dẫn đến nguy cơ thất nghiệp lớn ở nông thôn, nhưng nhờ công nghiệp nông thôn phi tập trung phát triển mà từ những năm 1960 nền kinh tế có thể duy trì ở mức gần như toàn dùng lao động Lao động nông nghiệp từ trên 50% những năm 1950 xuống 14,2% năm 1988 và được chuyển sang hoạt động phi nông nghiệp Việc tăng trưởng công nghiệp phi tập trung đã làm giản nhẹ sức ép đối với đất nông nhiệp mà không cần phải chuyển gánh nặng đó cho khu vực thành thị Thay vì, dân cư nông thôn
có thể đi về hàng ngày đến các nhà máy đặt ở các vùng lân cận [3] Như vậy các hoạt động sinh kế của Đài Loan chủ yếu dựa vào lĩnh vực công nghiệp
* Kinh nghiệm rút ra của Đài Loan:
- Nông nghiệp ưu tiên phát triển làm cơ sở để phát triển công nghiệp nông thôn mà trước hết là công nghiệp chế biến nông sản Lao động dư thừa nông nghiệp được chuyển sang các ngành nghề công nghiệp nhẹ nông thôn
- Chú trọng phát triển doanh nghiệp nông thôn quy mô nhỏ và vừa, lấy công nghệ sử dụng nhiều lao động là chính
- Công nghiệp nông thôn phát triển theo hướng phân tán, phi tập trung nhưng có liên kết với nhau và liên kết với các công ty lớn ở đô thị Công nghiệp nông thôn Đài Loan chủ yếu là công nghiệp truyền thống thu hút phần lớn lao động dư thừa từ sản xuất nông nghiệp
Trang 28- Nhà nước có chính sách khuyến khích xây dựng nhà máy ở nông thôn, chú ý phát triển cơ sở hạ tầng và nguồn nhân lực ở nông thôn
- Phát triển cơ sở công- nông nghiệp được bố trí gần với vùng nguyên liệu Kế hoạch phát triển vùng được xây dựng để thúc đảy thành lập các khu công nghiệp vùng nông thôn [18]
Tóm lại: Từ những thực tế và kinh nghiệm trên có thể áp dụng cho Việt Nam trong qúa trình phát triển phát triển kinh tế - xã hội ở các địa phương; tạo công ăn việc làm, nâng cao đời sống và giải quyết sinh kế cho người dân
1.2.2 Tình hình nghiên cứu hoạt động sinh kế tại Việt Nam
Mỗi vùng miền, địa phương có những thế mạnh, lợi thế so sánh là khác nên các hoạt động sinh kế được người dân lựa chọn sẽ phù hợp với từng địa phương đó Việc nghiên cứu các vấn đề sinh kế của nông hộ được Chính phủ Việt Nam và các tổ chức quốc tế nghiên cứu tại Việt Nam để tìm ra những giải pháp hữu hiệu nhất nhằm quản lý tài nguyên thiên nhiên đặc biệt là đối với các vùng nông thôn miền núi Nhìn chung các hộ dân tộc thiểu số kinh tế khó khăn phải phụ thuộc nhiều hơn vào nguồn lực nhiều hơn là các hộ sinh sống ở đồng bằng, đô thị Họ phụ thuộc vào canh tác nông nghiệp nhỏ bé để sinh sống và khi chất lượng đất, nước, rừng và các nguồn lực khác bị giảm sút, chất lượng cuộc sống của hộ cũng bị giảm đi theo
Quá trình tìm hiểu, thu thâp thông tin tài liệu và nghiên cứu đề tài này chúng tôi biết được trong thời gian qua đã có có rất nhiều những công trình nghiên cứu khoa học xoay quanh chủ đề sinh kế, trong đó có một số chủ đề nghiên cứu cụ thể như sau:
- Sinh kế của các hộ dân tái định cư ở vùng bán ngập huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La:
Đề tài nghiên cứu và đánh giá thực trạng, sinh kế của các hộ dân tái định cư vùng bán ngập của công trình thủy điện Sơn La Trên cơ sở đánh giá
Trang 29phân tích, đề xuất một số giải pháp tạo sinh kế nhằm ổn định sản xuất và đời sống của các hộ dân di chuyển đến nơi ở mới
- Nghiên cứu đặc điểm văn hóa kiến thức bản địa và chiến lược sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số tại Đakrong - Quảng Trị (Đại học Nông Lâm Huế):
Đề tài này nghiên cứu về kiến thức bản địa và mối liên hệ của nó với chiến lược sinh kế của vùng đồng bào dân tộc thiểu số Đề tài cũng đưa ra những điểm được và chưa được trong việc vận dụng kiến thức bản địa vào các hoạt động sinh kế, đề cập đến việc xây dựng một chiến lược sinh kế bền vững để người dân tự xây dựng và phát triển chiến lược sinh kế cho bản thân và gia đình vừa đảm bảo điều kiện sống hiện tại vừa bảo đảm cho sự phát triển vững chắc cho tương lai
- Nghiên cứu Phát triển nông thôn bền vững ở Việt Nam (VS/RDE/01) (Trường Đại học Nông Lâm Huế)
Đề tài này nghiên cứu trong lĩnh vực phát triển nông thôn bằng cách xây dựng mạng lưới hợp tác giữa các viện/trường để cùng chia sẻ thông tin và kinh nghiệm Sự liên kết trong nước, khu vực và thế giới sẽ làm cơ sở phát triển cho phương pháp tiếp cận hệ thống đa ngành đa lĩnh vực trong phát triển, nhằm nâng cao năng lực cá nhân về nghiên cứu và đào tạo phát triển nông thôn ở các trường đại học và viện nghiên cứu ở Việt Nam Đề tài nghiên cứu nhằm đưa ra những kinh nghiệm nghiên cứu đa ngành và liên kết giữa khoa học tự nhiên và xã hội trong quá trình tìm hiểu hệ thống nông thôn bền vững Đồng thời, phát huy kinh nghiệm tiếp cận chính diện trong nghiên cứu như phân tích sinh kế và tư duy hệ thống và phát huy tính liên tục trong nghiên cứu đối với chính sách và thực thi chính sách về phát triển nông thôn
và tình hình sinh kế ở nông thôn
- Nghiên cứu phát triển nông thôn bền vững tại xã Phong Mỹ, miền Trung Việt Nam của trường Đại học Khoa học & đời sống Praha – Czech:
Trang 30Nghiên cứu này được thực hiện tại xã Phong Mỹ huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên - Huế, đề tài này nghiên cứu về lĩnh vực nông nghiệp phát triển nông thôn, bảo tồn đa dạng sinh học Đặc biệt đi sâu tìm hiểu phương thức sinh kế của người dân, phân tích các nguồn vốn về con người và nguồn vốn tự nhiên, các khả năng sử dụng nguồn đất sẵn có và nguồn tài nguyên khác: nước, rừng,… tác động đến hoạt động sinh kế của người dân Ngoài ra,
đề tài cũng vẽ lên một bức tranh về cuộc sống của người dân qua các chỉ báo
về thu nhập, cơ cấu chi tiêu, tình hình giáo dục - y tế, tình hình kinh tế - xã hội tại địa phương
- Đề tài nghiên cứu sinh kế của người dân ở khu tái định cư huyện Quốc Oai thành phố Hà Nội (Đại học Nông Nghiệp Hà Nội)
Đề tài nghiên cứu thực trạng sinh kế của người dân ở khu tái định cư (TĐC), từ
đó đề xuất một số giải pháp nhằm bảo đảm sinh kế cho người dân ở khu TĐC huyện Quốc Oai Thành phố Hà Nội
- Đánh giá hoạt động sinh kế của người dân miền núi thôn 1 - 5, Cẩm Sơn, Anh Sơn, Nghệ An (Đại học Nông Lâm Huế)
Đề tài này phân tích các hoạt động sinh kế của người dân miền núi Qua đó xem xét và rút ra những phương thức, tập quán trong lao động sản xuất của người dân nhằm tìm ra một số giải pháp khả thi cho chiến lược sinh
kế bền vững phù hợp với điều kiện của cư dân địa phương
Trên cơ sở kế thừa những kết quả nghiên cứu trên; nghiên cứu này
chúng tôi đi sâu tìm hiểu, phân tích các nguồn lực sinh kế, các hoạt động sinh
kế của đồng bào dân tộc thiểu số huyện Võ Nhai Từ đó đánh giá các hoạt động sinh kế để rút ra được những phương thức sinh kế nào là phù hợp, phương thức nào chưa phù hợp với từng địa bàn Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp phát triển sinh kế phù hợp với điều kiện của địa phương
Trang 311.2.3 Những vấn đề liên quan tới hoạt động sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số tại huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên
Võ Nhai là huyện vùng cao của tỉnh Thái Nguyên, có đông dân tộc thiểu số sinh sống với các thành phần dân tộc khác nhau, phong tục tập quán
có những nét khác nhau, trình độ phát triển không đồng đều do đó dẫn đến phương thức sinh kế cũng khác nhau Là huyện vùng cao nên hoạt động sinh
kế của người dân ở đây chủ yếu là các hoạt động nông nghiệp: trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, các hoạt động phi nông nghiệp có phần hạn chế hơn
Chủ trương phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Thái Nguyên nói chung, huyện Võ Nhai nói riêng đề cao đến vấn đề phát triển kinh tế xã hội của đồng bào dân tộc thiểu số, có các chương trình dự án hỗ trợ khu vực khó khăn như chương trình 135, chương trình xây dựng nông thôn mới trong khi thực hiện
đề tài chúng tôi có tìm hiểu một số tài liệu nghiên cứu liên quan đến sinh kế người dân huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên như:
- Đề tài: Nguồn lực và vấn đề nghèo đói của hộ nông dân huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên (Đại học Kinh tế & Quản trị kinh doanh)
Đề tài này nghiên cứu đặc điểm, vai trò của các nguồn lực của hộ đối
với phát triển kinh tế hộ, tìm ra các giải pháp tạo điều kiện giúp hộ nông dân khai thác, phát huy thế mạnh của nguồn lực để phát triển kinh tế, tăng thu nhập cải thiện đời sống nhằm mục đích xóa đói giảm nghèo
- Đề tài: Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp xóa đói giảm nghèo cho hộ nông dân huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên
Đề tài này nghiên cứu nhằm chỉ ra được những nguyên nhân chính ảnh hưởng đến đói nghèo của các hộ và đề xuất một số giải pháp thích hợp nhằm xóa đói giảm nghèo cho hộ nông dân huyện Võ Nhai
Trang 32Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Các hộ nông dân là đồng bào dân tộc thiểu số tại 3 xã: La Hiên, Bình
Long, Sảng Mộc của huyện Võ Nhai
- Các nguồn lực tự nhiên, nguồn lực con người, nguồn lực xã hội, nguồn lực tài chính, nguồn lực vật chất tại địa điểm nghiên cứu
- Các hoạt động sinh kế của đồng bào dân tộc thuộc 3 xã của huyện
Võ Nhai
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại 3 xã đại
diện cho 3 vùng của huyện Võ Nhai
- Phạm vi về thời gian: Để phục vụ nghiên cứu đề tài, tác giả tiến hành
thu thập số liệu từ năm 2011 đến năm 2013 và số liệu điều tra năm 2014
- Phạm vi về nội dung: Các hoạt động sinh kế bao gồm: hoạt động nông
nghiệp và hoạt động phi nông nghiệp nhưng trong đề tài này tập trung chủ yếu vào các hoạt động nông nghiệp
2.2 Nội dung nghiên cứu
2.2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội có ảnh hưởng tới sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số huyện Võ Nhai
- Điều kiện tự nhiên
- Điều kiện kinh tế xã hội
2.2.2 Các nguồn lực sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số tại 3 xã của huyện Võ Nhai
- Nguồn lực tự nhiên
- Nguồn lực con người
Trang 33- Nguồn lực xã hội
- Nguồn lực vật chất
- Nguồn lực tài chính
2.2.3 Thực trạng các hoạt động sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số tại 3
xã của huyện Võ Nhai
- Hoạt động trồng trọt
- Hoạt động chăn nuôi
- Hoạt động lâm nghiệp
2.2.4 Đánh giá thực trạng sinh kế để rút ra những ưu, nhược điểm của các hoạt động sinh kế
2.2.5 Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả các hoạt động sinh kế
2.2.5.1 Quan điểm, phương hướng
2.2.5.2 Giải pháp
- Giải pháp chung
- Giải pháp cụ thể
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Các câu hỏi nghiên cứu của đề tài
1 Các hoạt động sinh kế của người dân tộc thiểu số bao gồm những hoạt động gì?
Trang 342 Các nguồn lực tự nhiên, nguồn lực con người, nguồn lực xã hội, nguồn lực tài chính, nguồn lực vật chất tại địa điểm nghiên cứu có ảnh hưởng như nào tới sinh kế của người dân ?
3 Người dân chủ yếu dùng hoạt động sinh kế nào? Tại sao?
4 Thu nhập của người dân từ các hoạt động như thế nào?
5 Những khó khăn người dân gặp phải trong hoạt động sinh kế?
6 Những giải pháp chủ yếu nào nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sinh kế tại địa phương?
2.3.2 Phương pháp nghiên cứu
2.3.2.1 Chọn điểm điều tra
+ Xã nghiên cứu là 3 xã: Xã Bình Long, xã La Hiên, xã Sảng Mộc
+ Chọn hộ điều tra:
Đối với các hộ nông dân:
Trong 1 xã chọn 3 xóm đại diện để điều tra, trong 1 xóm chọn ngẫu nhiên 10 hộ dân tộc thiểu số để điều tra thu thập thông tin Chọn hộ nông dân điều tra tại 3 xã của huyện Võ Nhai dựa vào phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên không lặp lại
- Cách lấy mẫu là phương pháp chọn ra mẫu n đơn vị nghiên cứu từ một quần thể N thế nào để tất cả các đơn vị có cơ hội được chọn bằng nhau
Ta có thể chọn từ dưới lên hay từ trên xuống theo thứ tự bằng cách lấy ra một
hộ một cách ngẫu nhiên, tuỳ ý, sau đó, cứ cách một khoảng cách nhất định (số
k = N/n) rút ra hộ thứ hai, và cũng cách một khoảng như thế chọn ra đơn vị thứ ba cho đến đủ kích thước của mẫu cần chọn [14] Cụ thể, dựa trên danh sách các hộ dân tộc thiểu số đã được đánh số thứ tự để có thể chọn mẫu ngẫu nhiên, bằng cách cứ trung bình cách 5 hộ ta chọn 1 hộ làm sao đảm bảo các
hộ có cơ hội được lựa chọn là bằng nhau, đủ số lượng mẫu và đảm bảo có tính đại diện cho tổng thể
+ Tổng số phiếu điều tra: 90 phiếu
Trang 35Đối với cán bộ:
Để lấy thông tin từ cán bộ chúng tôi chọn ngẫu nhiên mỗi xã 5 cán bộ
để điều tra phục vụ nghiên cứu
2.3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu
- Thu thập số liệu thứ cấp: Là phương pháp thu thập các thông tin, số liệu có sẵn thường có trong các báo cáo hoặc các tài liệu đã công bố Phương pháp này được sử dụng để hệ thống hóa và tóm tắt về cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn có liên quan đến đề tài này Thu thập số liệu thứ cấp tại Phòng NN&PTNT, phòng thống kê và các phòng ban khác ở huyện Võ Nhai Nguồn gốc của các tài liệu này đều được chú thích rõ ràng sau mỗi biểu số liệu
Trong phạm vi đề tài này, phương pháp thu thập thông tin thứ cấp sử dụng để có được các số liệu như:
+ Thông tin về điều kiện tự nhiên
+ Thông tin về điều kiện kinh tế xã hội
+ Báo cáo đánh giá kết quả sản xuất nông nghiệp
+ Phương hướng, nhiệm vụ trong thời gian tới
- Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp: Là phương pháp thu thập các thông tin, số liệu chưa từng được công bố ở bất kì tài liệu nào Người thu thập
có được thông tin thông qua tiếp xúc trực tiếp với đối tượng nghiên cứu bằng những phương pháp khác nhau để thu thập thông tin số liêu cần thiết
Chọn mẫu điều tra trong khu vực nghiên cứu theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên, phỏng vấn trực tiếp chủ hộ bằng các câu hỏi đã được chuẩn
bị trước và in sẵn, số liệu thu thập được trong quá trình điều tra có thể tổng hợp vào các bảng biểu Thu thập các thông tin sơ cấp tại các hộ dân tộc thiểu
số trên địa bàn nghiên cứu nhằm phục vụ cho việc phân tích, đánh giá kết quả cho đề tài nghiên cứu
- Điều tra nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA), điều tra nhanh nông thôn (RRA) và, phỏng vấn người có am hiểu trong khu vực
Trang 36PRA là viết tắt của cụm từ Tiếng Anh Participatory Rural Appraisal - Đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân PRA bao gồm một loạt cách tiếp cận giao lưu và phương pháp khuyến khích, lôi cuốn người dân cùng tham gia điều tra, trao đổi, chia sẻ, thảo luận, phân tích những khó khăn, thuận lợi của cộng đồng những kiến thức kinh nghiệm trong đời sống và điều kiện trong nông thôn để họ xây dựng kế hoạch, thực hiện trong hiện tại và tương lai[9].
- Thu thập những thông tin, số liệu này bằng cách quan sát, khảo nghiệm thực tế, phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý huyện, xã, các hộ gia đình
- Đề tài này chủ yếu sử dụng công cụ phỏng vấn bán cấu trúc để thu thập các thông tin
2.3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu
- Phương pháp này áp dụng cho những tài liệu sơ cấp Thực hiện tổng hợp theo từng nội dung nghiên cứu từ phiếu điều tra thu được trong quá trình điều tra
- Thực hiện nhập số liệu vào bảng Excel Những tài liệu trong office Excel dạng cơ sở dữ liệu sẽ được sử lý bằng phần mềm Pivot table
* Nhóm các phương pháp phân tích thông tin
- Phân tổ thống kê mô tả: Được sử dụng để mô tả lại thực trạng sinh kế
và thay đổi sinh kế của người dân trong xã, cũng như các hoạt động trong đời sống kinh tế của người dân trong xã thông qua thu thập tài liệu, thông qua điều tra chọn mẫu Các số liệu thống kê mô tả sự biến động cũng như xu hướng phát triển về thu nhập, chi tiêu, chi phí, cũng như mọi hoạt động của người dân Phân các nhóm hộ theo các tiêu chí khác nhau để có thể thấy rõ bức tranh toàn cảnh của địa phương
Các công cụ của phương pháp: Số trung bình, phần trăm, hay số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân
- Thống kê so sánh: Dùng để phân tích và đưa ra bức tranh thực tế
Trang 37Đây là phương pháp được sử dụng rộng rãi nhất nhằm thấy rõ được sự khác biệt về đời sống và sinh kế của hộ dân giữa các thời điểm hoặc giữa các nhóm hộ dân Có nhiều phương pháp so sánh: so sánh trước - sau, theo thời gian, theo không gian, so sánh giữa các mục tiêu nghiên cứu
Trong phạm vi nghiên cứu đề tài này chủ yếu sử dụng phương pháp so sánh theo không gian và thời gian
- Phương pháp mô tả so sánh
Thông qua quan sát, tìm hiểu thực tế, qua các số liệu thứ cấp từ các phòng ban của huyện, của xã, chúng tôi tiến hành so sánh các nguồn lực phát triển kinh tế của các xã, mô tả quá trình sinh kế, mô tả về cuộc sống của đồng bào dân tộc thiểu trên địa bàn nghiên cứu
- Phương pháp phân tích biến động qua các năm
Phân tích biến động của các nguồn lực trong phát triển kinh tế của đồng bào dân tộc thiểu số tại huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên qua các năm để thấy được sự biến đổi về lượng và chất của sinh kế, thấy được những ảnh hưởng và tác động của các yếu tố đến sinh kế Từ đó tìm ra nguyên nhân dẫn đến kết quả của hiện tượng trong phạm vi nghiên cứu
- Phương pháp dự tính, dự báo
Qua đều tra và quan sát thực tế, các số liệu được xử lý, phân tích để thấy mức độ, bản chất của hiện tượng từ đó dự tính, dự báo xu hướng vận động phát triển của hiện tượng trong thời gian tới
Ngoài ra còn áp dụng các công cụ để phân tích thông tin khác như: sắp xếp theo thứ tự ưu tiên Đây là công cụ được phát triển từ PRA giúp tìm hiểu
sự hiểu biết và thứ tự ưu tiên của người dân; Xu hướng thời gian nhằm giúp tìm hiểu sự biến động qua thời gian của các yếu tố về kinh tế - xã hội và môi trường cũng như các nguồn lực; Xây dựng Hệ thống chỉ tiêu đánh giá mức sống và phương thức sinh kế ổn định
Trang 382.3.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu
* Tình hình đất đai:
- Tổng diện tích đất tự nhiên
- Diện tích đất canh tác
- Diện tích đất ở
- Bình quân đất nông nghiệp/hộ nông nghiệp
- Bình quân đất nông nghiệp/lao động nông nghiệp
* Tình hình dân số và lao động:
- Tổng số lao động
- Lao động nông nghiệp
- Lao động phi nông nghiệp
- Bình quân lao động/hộ
* Hệ thống cơ sở hạ tầng:
- Tổng số đường tỉnh lộ, quốc lộ, đường liên thôn, xã
- Số trường học: mầm non, tiểu học, trung học cơ sở
- Cơ sở y tế
* Kết quả phát triển sản xuất - kinh doanh:
- Thu nhập từ nông nghiệp
- Thu nhập từ công nghiệp - tiểu thủ công nghjệp - xây dựng
- Thu nhập từ thương mại - dịch vụ
- Bình quân thu nhập/người/năm
- Bình quân thu nhập/hộ/năm
Trang 39Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội huyện Võ Nhai
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lí
Hình 3.1: Bản đồ vị trí địa lý huyện Võ Nhai
Võ Nhai là huyện vùng cao của tỉnh Thái Nguyên, có giới hạn địa lí
105017 – 106017 Đông, 21036 – 212056 vĩ Bắc; phía Đông giáp huyện Bắc Sơn (tỉnh Lạng Sơn); phía Tây giáp huyện Đồng Hỷ và huyện Phú Lương (tỉnh Thái Nguyên); phía Nam giáp huyện Đồng Hỷ ( tỉnh Thái Nguyên) và huyện Yên Thế (tỉnh Bắc Giang); phía Bắc giáp huyện Na Rì (tỉnh Bắc Cạn)
Trang 40Thị trấn Đình Cả trung tâm huyện cách thành phố Thái Nguyên 37km
và cách thị trấn Đồng Đăng – Lạng Sơn 80km
3.1.1.2 Địa hình
Địa hình Võ Nhai khá phức tạp, chủ yếu là đồi núi, núi đá vôi, vùng đất bằng phẳng thuận tiện cho sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ lệ nhỏ Căn cứ vào địa hình diện mạo đất đai của huyện hình thành 3 vùng rõ rệt:
- Vùng núi cao, gồm 6 xã: Nghinh Tường, Sảng Mộc, Thượng Nung, Cúc Đường, Thần Sa, Vũ Chấn, có đất rừng đa dạng với tập đoàn cây, con phong phú, tạo nên cảnh đẹp tự nhiên Nơi đây có khối núi đá vôi Thượng Nung đồ sộ nhất tỉnh Thái Nguyên, rộng tới 300 km2, độ cao từ 500 đến 600 mét, kéo dài từ Thần Sa qua Nghinh Tường, đến Liêm Thuỷ (huyện Na Rì, tỉnh Bắc Cạn)
- Vùng thấp, gồm 3 xã La Hiên, Lâu Thượng, Phú Thượng và thị trấn Đình Cả, có địa hình tưương đối bằng phẳng, được tạo nên bởi những thung lũng chạy dọc theo Quốc lộ 1B, hai bên là hai dãy núi cao có độ dốc lớn
- Vùng gò đồi, gồm 5 xã : Tràng Xá, Liên Minh, Dân Tiến, Bình Long
và Phương Giao, có nhiều đồi đất hình bát úp, bị chia cắt bởi các dòng sông, khe suối và xen lẫn núi đá vôi, các soi bãi ven sông địa hình thấp và tương đối bằng phẳng hơn các xã vùng cao
3.1.1.3 Khí hậu, thời tiết
Võ Nhai nằm trong vùng lạnh của tỉnh Thái Nguyên Nhiệt độ trung bình hằng năm 22,9 0C Từ Thượng tuần tháng 5 đến hạ tuần tháng 9 là những tháng có nhiệt độ cao, nóng nhất là tháng 6, tháng 7, khoảng 27,9 0C Nhiệt độ cao tuyệt đối khoảng 39,5 0C (tháng 6), thấp tuyệt đối là 30C (tháng 1) Vào mùa lạnh (từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau), tiết trời giá rét, nhiều khi có sương muối, ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ con người và sự phát triển cây trồng, vật nuôi Biên độ ngày và đêm trung bình là 7 0C, lớn nhất vào tháng