GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG
Trang 21.1 Giới thiệu tổng quan về Ngân Hàng Ngoại Thương:
1.1.1 Giới thiệu về Ngân Hàng Ngoại Thương Việt Nam :
Ngân Hàng Ngoại Thương Việt Nam được thành lập theo Nghị định115/CP ngày 30/12/1962, tiền thân là Cục Quản Lý Ngoại Hối của NgânHàng Nhà Nước Việt Nam với tên giao dịch là Bank For Foreign Trade
Of Viet Nam, viết tắt là VCB hay VIETCOMBANK và chính thức đi vàohoạt động ngày 01/04/1963
Trong những năm 1963-1989 đây là giai đoạn nền kinh tế đất nướcphát triển hết sức khó khăn do những điều kiện lịch sử vốn có của nó.Trong giai đoạn này, một trong những nhiệm vụ đặt ra cho Ngân HàngNgoại Thương là phải bằng mọi cách điều khiển cán cân thanh toán quốctế, bảo đảm an toàn vốn ngoại hối của đất nước, phục vụ kháng chiếnchống Mỹ và vượt qua cấm vận của nước ngoài Kết quả nghiệp vụ kinhdoanh lúc đó đã tích lũy được 35 triệu USD lãi ròng, Ngân Hàng NgoạiThương trở thành trung tâm thanh toán quốc tế, nơi tiếp nhận, ký nhậnvay viện trợ của World Bank, nguồn vốn ODA … và trở thành đại lý choChính Phủ trong quan hệ thanh toán vay nợ viện trợ Trong suốt thời kỳkhó khăn đó, Ngân Hàng Ngoại Thương không chỉ thực hiện chức năngtrung tâm thanh toán xuất nhập khẩu và tín dụng Quốc tế mà còn đượcNhà nước giao quản lý toàn bộ vốn ngoại tệ của đất nước
Từ những năm 1990 đến nay, Ngân Hàng Ngoại Thương đã đổi mớichính sách cho vay, huy động vốn và trở thành Ngân Hàng Thương MạiQuốc Doanh có nguồn vốn lớn nhất Việt Nam
Hoạt động tín dụng của Ngân Hàng Ngoại Thương với tỷ trọng gần80% đầu tư tín dụng phục vụ đối tượng Doanh nghiệp Nhà nước, góp phầncung cấp lượng vốn đáng kể phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn củaquốc gia như bưu chính viễn thông, điện lực, than, dầu khí, … hoạt độngtín dụng của Vietcombank đang thực hiện Đề án tái cơ cấu với mục tiêu
đa dạng hóa loại hình dịch vụ phải mở rộng diện cho vay tín dụng
Một trong những thế mạnh của Vietcombank là kinh doanh ngoại tệ.Vietcombank đã thực hiện nối mạng thanh toán toàn cầu SWIFT, và cũngđang triển khai hàng loạt các máy rút tiền tự động ATM trên toàn quốc.Sáu năm liên tiếp (1996 – 2001), Vietcombank được Ngân hàng ChaseMahattan Bank New York trao tặng danh hiệu “Ngân Hàng có chất lượngdịch vụ thanh toán SWIFT tốt nhất Việt nam” và cũng trong 5 năm liêntiếp (2000 – 2004) tạp chí Banker (Anh Quốc) đã được bình chọn là “Ngân
Trang 3hàng tốt nhất Việt nam” Những danh hiệu này đã khẳng định vị tríVietcombank trong quá trình hội nhập quốc tế.
Tính đến cuối năm 2004, với vốn điều lệ hơn 4.843 tỷ đồng, NgânHàng Ngoại Thương Việt Nam đã phát triển thành một hệ thống vữngmạnh bao gồm:
- 26 chi nhánh cấp I, 41 chi nhánh cấp II, 47 phòng giao dịch trảiđều khắp các tỉnh thành trong cả nước
- Một công ty tài chính và 3 văn phòng đại diện ở nước ngoài
- Ba công ty trực thuộc (công ty chứng khoán, công ty cho thuê tàichính, công ty quản lý nợ và khai thác tài sản)
- Góp vốn cổ phần vào 6 doanh nghiệp (2 công ty bảo hiểm, 3 công
ty kinh doanh bất động sản, 1 công ty đầu tư kỹ thuật), 7 ngân hàngvà 1 quỹ tín dụng
- Tham gia 4 liên doanh với nước ngoài
Với hơn 40 năm xây dựng và trưởng thành trải qua những bước thăngtrầm, những tiền đề cho sự phát triển bền vững của Ngân Hàng NgoạiThương Việt Nam đã được xác định Từ một Ngân Hàng Thương Mại hoạtđộng trong cơ chế độc quyền, được Nhà nước bao cấp, khi mới ra đời chỉcó một hội sở chính tại Hà Nội và một cơ sở tại Hải Phòng Đến nay,Ngân Hàng Ngoại Thương Việt Nam đã trởõ thành một hệ thống pháttriển theo hướng tập đoàn tài chính với trên 40 đơn vị thành viên ở trongvà ngoài nước, tập hợp gần 5.600 cán bộ nhân viên đang lao động hếtmình vì sự nghiệp của ngành
1.1.2 Giới thiệu về Vietcombank Bình Dương:
Bình Dương là một tỉnh thuộc miền Đông Nam Bộ nằm trong khu vựckinh tế trọng điểm phía Nam, được tách ra từ tỉnh Sông Bé vào ngày01/01/1997 Bình Dương có vị trí địa lý giáp thành phố Hồ Chí Minh –một trung tâm kinh tế, văn hóa, đầu mối giao lưu lớn của cả nước – đấtđai tương đối bằng phẳng, nền địa chất ổn định vững chắc, thích hợp choxây dựng và trồng cây công nghiệp dài ngày, quỹ đất còn lớn có nhiều tàinguyên, có nhiều loại khoáng sản phi kim loại, khí hậu ôn hòa, trên địabàn tỉnh có các trục lộ giao thông huyết mạch của quốc gia đã được đầu tưnâng cấp và mở rộng chạy qua như quốc lộ 1, quốc lộ 13, 14, đường sắtBắc Nam, tuyến đường xuyên Á, kết cấu hạ tầng có bước chỉnh trang, đầu
tư, … những nhân tố thiên thời địa lợi đó đã tạo cho Bình Dương nhiềuthuận lợi để phát triển kinh tế, đẩy mạnh công cuộc công nghiệp hóa –
Trang 4hiện đại hóa tỉnh nhà góp phần tích cực vào sự nghiệp công nghiệp hoá,hiện đại hoá đất nước.
Trong những năm qua, vận dụng đường lối đúng đắn của Đảng cộngvới tinh thần vượt khó vươn lên, năng động sáng tạo, dám nghĩ dám làm,kinh tế Bình Dương đã có những bước tăng trưởng với tốc độ cao, đặc biệttrong lĩnh vực phát triển công nghiệp và xây dựng kết cấu hạ tầng Vớichính sách đầu tư thông thoáng, tạo môi trường đầu tư thuận lợi, BìnhDương thu hút được nhiều dự án đầu tư trong và ngoài nước, kết cấu hạtầng, bộ mặt đô thị, nông thôn của tỉnh đang thay đổi từng ngày
Tỉnh Bình Dương đã quy hoạch các khu, cụm công nghiệp đến năm
2010, ngoài 12 khu công nghiệp đã được cấp phép và 8 cụm công nghiệpđang hoạt động, tỉnh đã quy hoạch thêm 13 khu công nghiệp và 14 cụmcông nghiệp khác nâng tổng diện tích đất dành cho các khu, cụm côngnghiệp từ 2.887 ha lên 12.620 ha, tạo điều kiện cho phát triển mạnh cácngành công nghiệp trong những năm tiếp theo
Chính vì các yếu tố thuận lợi đó và nhận định đúng tiềm năng pháttriển của tỉnh Bình Dương trong tương lai nên Ngân Hàng Ngoại ThươngViệt Nam đã quyết định thành lập Ngân Hàng Ngoại Thương Việt Namchi nhánh Bình Dương
Ngày 08/07/1998 Thống Đốc Ngân Hàng Nhà Nước đã ký Quyết Địnhsố 225/1998/QĐ-NHNN5 cho phép thành lập Ngân Hàng Ngoại ThươngViệt Nam chi nhánh Bình Dương, và ngày 01/09/1999 chi nhánh đã khaitrương chính thức đi vào hoạt động Ngân Hàng Ngoại Thương Việt Namchi nhánh Bình Dương có:
- Tên giao dịch tiếng anh là BANK FOR FOREIGN TRADE OFVIET NAM, BINH DUONG BRANCH
- Trụ sở hoạt động chính: số 314, đường đại lộ Bình Dương, phườngPhú Hòa, thị xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
- Là thành viên thứ 24 của đại gia đình Ngân Hàng Ngoại ThươngViệt Nam, hạch toán phụ thuộc có con dấu riêng, hoạt động lĩnh vựckinh doanh tiền tệ, tín dụng và các dịch vụ liên quan hoạt động tàichính, tiền tệ, ngân hàng
- Là một trong những chi nhánh non trẻ nhất của hệ thống
So với các chi nhánh khác, khi thành lập Ngân Hàng Ngoại ThươngViệt Nam chi nhánh Bình Dương có những khó khăn riêng như: khôngđược nâng cấp từ phòng giao dịch hay chi nhánh cấp II; do vậy khôngđược kế thừa dư nợ cho vay, vốn huy động hay mối quan hệ sẵn có với cácdoanh nghiệp trên địa bàn, không được Trung ương tăng cường cán bộ
Trang 5lãnh đạo hay cán bộ nghiệp vụ, cán bộ công nhân viên ngoại trừ cán bộkhung đa số là tuyển mới chưa có kinh nghiệm trong hoạt động ngânhàng, trụ sở làm việc phải thuê của Ngân Hàng Nhà Nước tỉnh … Đâythực sự là một quá trình đầy khó khăn, trăn trở trên bước đường tìmhướng đi, có thể nói tất cả đều khởi đầu từ con số 0.
Không ngần ngại với những khó khăn ban đầu, tập thể cán bộ nhânviên Ngân Hàng Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Bình Dương đã đoànkết một lòng, tận dụng những điều kiện thuận lợi tại Bình Dương để vượtqua mọi khó khăn, nhanh chóng ổn định và từng bước phát triển vữngchắc, phát triển xứng tầm quy mô phát triển của tỉnh nhà từ con số 0 đầutiên ấy Bảy năm là một khoảng thời gian không dài nhưng Ngân HàngNgoại Thương Việt Nam chi nhánh Bình Dương đã nhanh chóng trởthành chi nhánh hàng đầu của Ngân Hàng Ngoại Thương Việt Nam
Cơ cấu tổ chức và tình hình nhân sự:
Tổ chức bộ máy của Vietcombank Bình Dương: Từ lúc thành lậpVietcombank Bình Dương chưa có trụ sở riêng, phải đi thuê của NgânHàng Nhà Nước tỉnh Bình Dương Cho đến nay, chi nhánh đã có 1 HộiSở Chính, 1 Phòng Giao Dịch Mỹ Phước và 1 Phòng Giao Dịch số 1
Tính đến cuối năm 2006, tổng số cán bộ công nhân viên của toànchi nhánh là 150 người
Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:
1 Phòng Kế Toán - Kinh Doanh Dịch Vụ:
- Phối hợp với Phòng Tín Dụng – Bảo Lãnh, Phòng Thanh ToánQuốc Tế và các bộ phận có liên quan thực hiện các hoạt động giaodịch tài khoản của khách hàng
- Thực hiện nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ, quản lý condấu của kế toán
- Thực hiện quản lý các khoản thu nhập, chi phí phát sinh, thammưu cho Giám Đốc trong việc mua sắm tài sản và các vấn đề kháctrong phạm vi quyền hạn được giao và chế độ kế toán tài chính theoquy định
- Thực hiện báo cáo thuộc lĩnh vực kế toán tài chính và các báocáo hoạt động kinh doanh dịch vụ và các báo cáo khác có liên quanđến hoạt động của phòng theo định kỳ hoặc đột xuất
- Thực hiện các quy định về công tác ngân quỹ và các hạn mứcđược giao cho các giao dịch viên
Trang 6- Hướng dẫn các nghiệp vụ liên quan cho bộ phận nghiệp vụphòng giao dịch.
- Phối hợp với các phòng ban liên quan thực hiện các nhiệm vụđơn vị chấp nhận thẻ, quản lý máy ATM, đại lý thu đổi ngoại tệ vàcác nghiệp vụ khác có liên quan đến công tác hạch toán kế toán
- Thực hiện các nhiệm vụ về mảng tin học
- Triển khai và quản lý mạng máy tính cơ quan
- Đảm bảo an toàn kỹ thuật, bảo mật số liệu hoạt động trênmạng của chi nhánh, hỗ trợ các bộ phận nghiệp vụ trong việc khaithác sử dụng các chương trình tin học ứng dụng
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ban Giám Đốc giao
2 Phòng Tín Dụng - Bảo Lãnh:
- Tiếp cận, tiếp thị, hướng dẫn khách hàng xây dựng phươngán, dự án vay vốn Thẩm định, trình kết quả thẩm định các dự án,phương án của khách hàng và ý kiến đề xuất lên Giám Đốc hoặcHội đồng tín dụng
- Thực hiện các nghiệp vụ cho vay, bảo lãnh đối với các kháchhàng theo quy định của pháp luật, của Ngân Hàng Nhà Nước vàNgân Hàng Ngoại Thương Việt Nam
- Lập kế hoạch tín dụng, bảo lãnh theo định kỳ, tổ chức thựchiện chỉ tiêu về giới hạn tín dụng và hạn mức tín dụng, bảo lãnhđược Ngân Hàng Ngoại Thương Việt Nam và Vietcombank BìnhDương phê duyệt
- Nghiên cứu kinh tế, thu thập các thông tin có liên quan đếnhoạt động bảo lãnh nói riêng và ngân hàng nói chung, đề xuấtphương hướng kinh doanh và chính sách khách hàng, tham mưu choBan Giám Đốc chỉ đạo công tác kinh doanh
- Thực hiện việc kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay, bảolãnh, bảo đảm an toàn vốn, theo dõi đôn đốc thu nợ đúng hạn, quảnlý chặt chẽ tài sản thế chấp, cầm cố của khách hàng
- Cung cấp số liệu làm báo cáo kịp thời về hoạt động tín dụngbảo lãnh theo quy định của Ngân Hàng Ngoại Thương Việt Nam,Vietcombank Bình Dương và yêu cầu của Ban Giám Đốc
- Tổ chức trao đổi, học tập nghiệp vụ trong phòng, hướng dẫnvà phổ biến đến khách hàng các quy định về thể lệ tín dụng, bảolãnh hiện hành
Trang 7- Phối hợp chặt chẽ với các phòng, bộ phận khác trong chinhánh để thực hiện tốt nhiệm vụ chung của cơ quan.
- Hướng dẫn các nghiệp vụ liên quan cho bộ phận nghiệp vụphòng giao dịch
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ban Giám Đốc giao
3 Phòng Thanh Toán Quốc Tế:
- Thực hiện các nhiệm vụ thanh toán xuất nhập khẩu hàng hóa,dịch vụ, chuyển tiền đi nước ngoài Hướng dẫn, tư vấn cho kháchhàng thực hiện các hoạt động thanh toán quốc tế an toàn nhanhchóng hiệu quả
- Thực hiện nhiệm vụ chiết khấu chứng từ có giá
- Thông báo thư bảo lãnh do ngân hàng nước ngoài phát hành
- Thực hiện các hoạt động thanh toán phi mậu dịch (trừ chuyểntiền đến thuộc phòng kinh doanh dịch vụ)
- Kiểm soát và quản lý khóa mật mã, thực hiện lệnh đẩy điện
đi nhanh chóng, kịp thời
- Thực hiện các báo cáo về công tác thanh toán quốc tế theođịnh kỳ hoặc đột xuất Tham mưu cho Giám Đốc trong các nghiệpvụ có liên quan về hoạt động thanh toán quốc tế
- Hướng dẫn các nghiệp vụ liên quan cho bộ phận nghiệp vụphòng giao dịch
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ban Giám Đốc giao
4 Phòng Ngân Quỹ:
- Chấp hành và đề xuất các biện pháp nhằm thực hiện chế độ
an toàn kho quỹ Tổ chức việc giao nhận, bảo quản vận chuyển, quytrình thu chi tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá theo đúng quyđịnh của Ngân Hàng Nhà Nước và Ngân Hàng Ngoại Thương ViệtNam
- Hướng dẫn việc thực hiện các quy định liên quan đến công táckho quỹ cho các cán bộ làm công tác thu chi tiền mặt và kho quỹ.Tham mưu cho Ban Giám Đốc trong việc mua sắm các vật liệu, tàisản liên quan phục vụ công tác ngân quỹ và xây dựng các kế hoạchtrong phạm vi quyền hạn của phòng
- Lập báo cáo và trình điện báo liên quan đến công tác kho quỹtheo định kỳ hoặc đột xuất
Trang 8- Hướng dẫn các nghiệp vụ liên quan cho bộ phận nghiệp vụphòng giao dịch.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ban Giám Đốc giao
5 Phòng hành chính nhân sự:
- Tham mưu cho Giám Đốc và thực hiện theo sự chỉ đạo củaGiám Đốc về công tác tổ chức, đào tạo và quản lý cán bộ chi nhánh
- Thực hiện công tác lao động tiền lương, công tác hành chínhquản trị, quản lý con dấu của cơ quan, văn thư lưu trữ, lễ tân khánhtiết của chi nhánh Quản lý lao động theo dõi việc chấp hành nộiquy cơ quan, chịu trách nhiệm về bảo vệ an ninh trật tự, phòngcháy chữa cháy và vệ sinh cơ quan
- Quản lý tài sản cơ quan về mặt hiện vật, lập và tham gia lậpkế hoạch dự toán trình Giám Đốc phê duyệt về kế hoạch lao độngtiền lương, xây dựng cơ bản, sữa chữa tài sản và các kế hoạch dựtoán khác có liên quan đến nghiệp vụ phòng
- Thực hiện các báo cáo liên quan đến nghiệp vụ của phòngtheo định hoặc đột xuất
- Hướng dẫn các nghiệp vụ liên quan cho bộ phận nghiệp vụphòng giao dịch
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ban Giám Đốc phân công
6 Phòng Tổng Hợp:
- Thực hiện công tác quản lý vốn – nguồn vốn của chi nhánh.Xây dựng trình Giám Đốc phê duyệt kế hoạch cân đối vốn và nguồnvốn
- Nghiên cứu đề xuất lên Giám Đốc các chính sách về tỷ giá,biểu phí, lãi suất Thực hiện các hoạt động marketing khách hàng.Kinh doanh ngoại tệ: mua bán ngoại tệ có kỳ hạn, chuyển đổi ngoạitệ, bán ngoại tệ giao ngay cho khách hàng
- Khảo sát, tiếp thị dự thảo, trình Giám Đốc phê duyệt các hợpđồng đơn vị chấp nhận thẻ, đại lý thu đổi ngoại tệ, địa điểm đặtmáy ATM, phối hợp các phòng ban liên quan trong công tác quản lýcác đơn vị chấp nhận thẻ, đại lý thu đổi ngoại tệ
- Thực hiện các báo cáo số liệu thống kê tổng hợp, báo cáo tổnghợp và các báo cáo định kỳ, đột xuất khác liên quan đến nghiệp vụphòng
Trang 9- Hướng dẫn các nghiệp vụ liên quan cho bộ phận nghiệp vụphòng giao dịch.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ban Giám Đốc phân công
7 Tổ kiểm tra nội bộ:
- Xây dựng và trình Giám Đốc phê duyệt, triển khai thực hiệnkế hoạch kiểm tra nội bộ định kỳ hoặc đột xuất
- Theo chỉ đạo thực hiện kiểm tra các mặt nghiệp vụ theo đúngquy định của pháp luật và của Ngân Hàng Ngoại Thương Việt Nam.Kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy trình thực hiện nghiệpvụ, hoạt động kinh doanh và quy chế an toàn trong kinh doanh theođúng các quy định của Nhà nước Việt Nam
- Thực hiện các báo cáo theo định kỳ hoặc đột xuất liên quanđến nghiệp vụ kiểm tra nội bộ
- Trong phạm vi chức năng và quyền hạn được giao, thực hiệnviệc xem xét trình lên Giám Đốc giải quyết các đơn thư khiếu nại,tố cáo có liên quan đến hoạt động nghiệp vụ của chi nhánh
- Làm đầu mối phối hợp với các đoàn thanh tra kiểm toántrong việc thanh tra, kiểm toán hoạt động của chi nhánh Tổ chứctheo dõi việc thực hiện, giải quyết các kiến nghị của các đoàn thanhtra
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám Đốc phân công
1.2 Phòng Kế Toán Vietcombank Bình Dương:
Phòng Kế Toán Ngân Hàng Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh BìnhDương có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc cung cấp các số liệu, phảnánh toàn bộ diễn biến hoạt động kinh tế và nhờ vậy có thể kiểm tra tìnhhình huy động vốn và sử dụng vốn của ngân hàng, về việc sử dụng vốn củacác đơn vị kinh tế có hiệu quả hay không
Kế Toán Ngân Hàng là một công cụ để tính toán, ghi chép bằng con sốphản ánh và giám sát toàn bộ các hoạt động nghiệp vụ thuộc ngành ngânhàng
Đối tượng của Kế Toán Ngân Hàng Ngoại Thương là sử dụng thước đobằng tiền để phản ánh nguồn vốn, cơ cấu hình thành các nguồn vốn vàviệc sử dụng vốn trong các hoạt động của ngân hàng
Trang 10Ngoài 4 con số trong Bảng hệ thống tài khoản hiện hành theo quy địnhcủa Ngân hàng Nhà nước, Ngân Hàng Ngoại Thương còn có một Bảng hệthống tài khoản riêng cho toàn hệ thống Ngân hàng Ngoại Thương ViệtNam để phục vụ cho chương trình giao dịch trực tuyến trên khắp các chinhánh của Ngân Hàng Ngoại Thương Việt Nam.
*Tổ chức, bộ máy nhân sự của Phòng kế toán: gồm 22 người, cụ thể:Trưởng phòng, 2 Phó phòng, 2 kiểm soát viên, 3 cán bộ tin học, 2 cán bộquản lý nợ, còn lại là kế toán viên
Sơ đồ phòng ban:
PHÓ PHÒNG TIN HỌC
TRƯỞNG PHÒNG
PHÓ PHÒNG NGHIỆP VỤ
KIỂM SOÁT VIÊN TỔ QUẢN LÝ NỢ CÁN BỘ TIN HỌC
KẾ TOÁN CHO VAY
KẾ TOÁN NỘI BỘ
Trang 11CHƯƠNG 2:
CÁC NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN TRONG PHÒNG KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP TẠI
VIETCOMBANK BÌNH DƯƠNG
Trang 122.1 Những quy định chung về việc mở và đóng tài khoản khách hàng doanh nghiệp:
2.1.1 Một số thuật ngữ:
Khách hàng là cá nhân hoặc tổ chức thuộc người cư trú hoặc không cưtrú có quan hệ giao dịch với VCB
Người duyệt là kiểm soát viên hoặc phụ trách phòng được phân côngvà có thẩm quyền kiểm soát và duyệt giao dịch
Giao dịch viên là nhân viên tại các phòng nghiệp vụ, trực tiếp giaodịch với khách hàng, tiến hành thu chi tiền mặt trong hạn mức giao dịchvà giao nhận tài sản quý, giấy tờ có giá
Hạn mức giao dịch là số tiền mặt lớn nhất mà giao dịch viên đượcphép trực tiếp thu chi trong một giao dịch với khách hàng
Tài khoản là tài khoản tiền gửi do khách hàng mở tại VCB Tài khoảnnày bao gồm: tài khoản không kỳ hạn, tài khoản có kỳ hạn, tài khoảnchuyên dùng, tài khoản ký quỹ bằng VNĐ hoặc các loại ngoại tệ nhận gửi
do VCB công bố trong từng thời kỳ
Chủ tài khoản là người đứng tên mở tài khoản Đối với tài khoản củatổ chức, chủ tài khoản là người đại diện theo pháp luật của tổ chức mở tàikhoản hoặc đại diện theo uỷ quyền của tổ chức mở tài khoản
Đóng tài khoản là việc VCB tất toán tài khoản, đóng hồ sơ thông tintài khoản và số tài khoản của khách hàng
Số dư được phép sử dụng là số tiền khách hàng có thể sử dụng để chitiêu và thanh toán từ tài khoản của mình Số dư được phép sử dụng bằngsố dư có trên tài khoản trừ đi các khoản phong toả trừ đi số dư tối thiểuchủ tài khoản phải duy trì theo quy định của VCB cộng với hạn mức thấuchi chưa sử dụng (nếu có)
2.1.2 Thủ tục mở tài khoản đối với khách hàng là doanh nghiệp: 2.1.2.1 Đối tượng doanh nghiệp được mở tài khoản.
Tổ chức Việt Nam được thành lập và hoạt động theo quy định củapháp luật Việt Nam, tổ chức nước ngoài được thành lập và hoạt độngtheo quy định của pháp luật nước mà tổ chức đó được thành lập
Trang 13Đối với Kho Bạc Nhà Nước đặt trụ sở tại những địa bàn huyện, thịxã không phải tỉnh thì khi mở tài khoản tại VCB phải được NgânHàng Nhà Nước chấp thuận bằng văn bản.
Mỗi khách hàng có quyền mở một hoặc nhiều tài khoản tiền gửi tạiVCB bằng VNĐ hoặc ngoại tệ do VCB công bố trong từng thời kỳ
2.1.2.2 Quyền và nghĩa vụ của hai bên:
2.1.2.2.1 Đối với chủ tài khoản:
Quyền :
- Được VCB đảm bảo an toàn số dư trên tài khoản và bảomật thông tin liên quan đến tài khoản khách hàng theo quy địnhcủa pháp luật Được hưởng lãi cho số tiền trên tài khoản theomức lãi suất quy định
- Được quyền sử dụng số dư được phép sử dụng trên tàikhoản và yêu cầu VCB thực hiện lệnh thanh toán phát sinh hợppháp, hợp lệ Chủ tài khoản được VCB tạo mọi điều kiện để sửdụng tài khoản của mình một cách có hiệu quả và an toàn nhất
- Được lựa chọn và sử dụng các dịch vụ thanh toán phù hợp
do VCB cung cấp
- Được yêu cầu cung cấp các thông tin về những giao dịchthanh toán và số dư trên tài khoản của mình trong phạm vi thõathuận với VCB
- Được yêu cầu VCB đóng hoặc phong toả tài khoản khi cầnthiết
- Được thay đổi cách thức sử dụng tài khoản khi cần thiếtnếu được VCB chấp thuận
- Được uỷ quyền cho người khác sử dụng tài khoản theo quyđịnh của pháp luật
Trang 14- Đảm bảo có đủ số dư tối thiểu theo quy định của VCB và cóđủ số tiền trên tài khoản để thực hiện các lệnh thanh toán vàtrả các khoản phí theo quy định của VCB.
- Tự tổ chức hạch toán, theo dõi số dư trên tài khoản, đốichiếu với chứng từ tài khoản do VCB cung cấp
- Cung cấp thông tin đầy đủ, hợp pháp, khớp đúng vớ hồ sơđăng ký mở tài khoản tại VCB trong các giao dịch thanh toán
- Thông báo kịp thời với VCB khi phát hiện thấy sai sót,nhầm lẫn trên tài khoản của mình hoặc tài khoản của mình bịlợi dụng Hoàn trả ngay cho VCB những khoản ghi có khôngphải của mình khi phát hiện ra việc hạch toán sai hoặc khi nhậnđược thông báo của VCB mà không chứng minh được quyền thụhưởng khoản tiền đó
- Không được cho thuê, cho mượn tài khoản, không được sửdụng tài khoản của mình cho các giao dịch thanh toán đối vớinhững khoản tiền đã có bằng chứng về nguồn gốc bất hợp pháp
- Chịu mọi trách nhiệm về những sai sót hoặc hành vi lợidụng, lừa đảo khi sử dụng dịch vụ thanh toán qua tài khoản vàcác sai sót do lỗi của mình
2.1.2.2.2 Đối với Ngân Hàng Ngoại Thương:
o Các nghĩa vụ thanh toán theo quyết định của cơ quanNhà Nước có thẩm quyền buộc chủ tài khoản phải thanh toán
o Phát hiện ghi Có nhầm vào tài khoản của khách hàng
o Để trả lại tiền cho ngân hàng trả tiền khi ngân hàngtrả tiền có yêu cầu và trong vòng 1 tháng kể từ ngày VCBthông báo cho khách hàng nhưng khách hàng không chứngminh được quyền sở hữu hợp pháp của mình về khoản tiền đó
o Các trường hợp khác theo thoã thuận giữa khách hàngvà VCB
Trang 15- Được từ chối cung ứng dịch vụ cho khách hàng trong nhữngtrường hợp sau:
o Thông tin trên yêu cầu của khách hàng không hợppháp, hợp lệ, không khớp đúng với các yếu tố đã đăng ký tạiVCB hoặc không phù hợp với các thoã thuận giữa VCB vàkhách hàng
o Khách hàng không thực hiện đầy đủ các yêu cầu vềthủ tục do VCB yêu cầu phù hợp với quy định của pháp luật
o Khách hàng không có đủ số dư để đảm bảo cho việcthực hiện các lệnh thanh toán
o Khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan Nhà Nước cóthẩm quyền
- Trong trường hợp phát hiện người sử dụng tài khoản viphạm các quy định hiện hành hoặc thoã thuận đã có với VCB, códấu hiệu vi phạm pháp luật, VCB có quyền không thực hiện cácyêu cầu sử dụng dịch vụ thanh toán của khách hàng, giữ lại tangvật và thông báo ngay với cấp có thẩm quyền xem xét và xử lý
- Được phong tỏa, đóng, chuyển đổi hoặc tất toán số dư tàikhoản của khách hàng theo quy định
- Được quy định các biện pháp đảm bảo an toàn trong thanhtoán tuỳ theo yêu cầu và đặc thù hoạt động của VCB
- Có quyền yêu cầu khách hàng cung cấp thông tin có liênquan khi thực hiện dịch vụ thanh toán theo quy định
- Có quyền thẩm định lại tính chân thực của mọi chứng từkhách hàng xuất trình tại VCB khi cần thiết
- Có quyền phạt khách hàng do vi phạm các quy định về sửdụng tài khoản đã thoã thuận hoặc đã có quy định
Trách nhiệm:
- Đảm bảo an toàn số dư trên tài khoản và bảo mật thôngtin liên quan đến tài khoản của khách hàng theo quy định củapháp luật
- Hướng dẫn khách hàng thực hiện đúng quy định về lập hồ
sơ mở tài khoản, lập chứng từ giao dịch và các quy định có liênquan trong việc sử dụng tài khoản; phát hiện và điều chỉnh kịpthời các tài khoản mở sai hoặc sử dụng chưa chính xác
Trang 16- Thực hiện đầy đủ, kịp thời các lệnh thanh toán, các yêucầu sử dụng tài khoản của khách hàng phù hợp với quy định vàthoã thuận giữa VCB với khách hàng Kiểm soát các lệnh thanhtoán của khách hàng, đảm bảo lập đúng thủ tục quy định, hợppháp, hợp lệ và khớp đúng các yếu tố đã đăng ký Cung cấp đầyđủ, kịp thời các loại dịch vụ, phương tiện thanh toán trong khảnăng của VCB để phục vụ nhu cầu giao dịch của khách hàng.
- Thực hiện hạch toán theo nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên
cơ sở các chứng từ kế toán hợp pháp, hợp lệ nhận được, điềuchỉnh các khoản mục bị hạch toán sai, hạch toán không đúngbản chất hoặc không phù hợp với nội dung sử dụng tài khoảntheo quy định
- Cung cấp đầy đủ chứng từ tài khoản theo đúng thời gian vàphương thức đã thoã thuận, thông báo kịp thời thông tin về tàikhoản theo quy định
- Bảo quản, lưu trữ hồ sơ mở tài khoản và các chứng từ giaodịch qua tài khoản theo đúng cách thức và thời hạn theo quyđịnh của Tổng Giám Đốc VCB và của Ngân Hàng Nhà Nước
- Niêm yết công khai các quy định về mở tài khoản và sửdụng tài khoản
- Chịu trách nhiệm về những thiệt hại, vi phạm, lợi dụngtrên tài khoản của khách hàng do lỗi của VCB
2.1.2.3 Hồ sơ mở tài khoản:
Các loại hình doanh nghiệp mở tài khoản như: doanh nghiệp NhàNước, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp Nhà Nước cổ phần hoá,công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, tổ chức tín dụng, công
ty liên doanh, công ty 100% vốn nước ngoài
- Giấy đề nghị mở tài khoản do chủ tài khoản ký tên và đóng dấu(3
bản):
Chủ tài khoản, người được ủy quyền chủ tài khoản (nếu có), kếtoán trưởng hoặc phụ trách kế toán, người được ủy quyền kế toántrưởng hoặc phụ trách kế toán (nếu có) phải đăng ký mẫu chữ ký vàmẫu dấu cho VCB BD (trừ những tổ chức mà pháp luật Việt Namquy định không phải đăng ký con dấu)
- Giấy tờ chứng minh việc tổ chức được thành lập theo quy định củapháp luật đối với tài khoản mở lần đầu Một trong các giấy tờ đó cóthể là:
Trang 17o Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (riêng doanh nghiệpNhà Nước cần phải có thêm quyết định thành lập).
o Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, vănphòng đại diện
o Giấy phép đầu tư
o Giấy tờ khác chứng minh việc thành lập hợp pháp của tổchức
- Giấy tờ chứng minh tư cách đại diện hợp pháp của chủ tài khoản(giấy bổ nhiệm Giám Đốc hoặc thủ trưởng đơn vị) kèm theo Chứngminh nhân dân của các cá nhân đó Một số trường hợp riêng:
o Công ty hợp danh: Quyết định bổ nhiệm Tổng GiámĐốc/Giám Đốc bằng văn bản kèm bản sao Biên bản họp Hội đồngthành viên (gồm tất cả các thành viên hợp danh) về việc cử mộtngười trong số họ làm Tổng Giám Đốc/Giám Đốc
o Các tổ chức là dự án: Quyết định bằng văn bản của chủ đầutư/chủ dự án về việc bổ nhiệm Giám Đốc dự án/trưởng dự án
- Giấy chứng nhận mẫu dấu của doanh nghiệp
- Điều lệ công ty
- Giấy chứng nhận mã số thuế, mã số xuất nhập khẩu của doanhnghiệp (trừ tổ chức tín dụng chỉ có mã số thuế)
- Số tiền ký quỹ cần phải nộp theo quy định
Các giấy tờ là bản chính hoặc bản sao có công chứng hoặc cóxác nhận của cơ quan cấp bản chính
2.1.2.4 Tiếp nhận và xử lý hồ sơ.
2.1.2.4.1 Mở tài khoản cho khách hàng:
Sau khi kiểm tra đảm bảo hồ sơ mở tài khoản đầy đủ và hợppháp, cán bộ mở tài khoản tiến hành theo những bước sau:
- Nhập vào hệ thống máy tính các thông tin bắt buộc vềkhách hàng để tạo số CIF như tên khách hàng, số ID (số quyếtđịnh kinh doanh/số giấy phép kinh doanh đối với khách hàng tổchức, địa chỉ, loại hình khách hàng … trong trường hợp kháchhàng chưa có số hồ sơ khách hàng tại VCB BD) Mỗi khách hàngchỉ có một số CIF riêng và duy nhất cho doanh nghiệp của mình
- Nhập vào hệ thống máy tính thông tin về tài khoản như:loại tài khoản, loại tiền, kỳ hạn, lãi suất (đối với trường hợp áp
Trang 18dụng lãi suất đặc biệt khác với lãi suất đang áp dụng cho loạitiền gửi đó) và số CIF của khách hàng.
- In số CIF và số tài khoản khách hàng được mở lên “Giấyđề nghị mở tài khoản khách hàng”
- Đưa lên mạng máy tính mẫu chữ ký và mẫu dấu của doanhnghiệp
- Hoàn thiện thông tin khách hàng theo các nội dung trênyêu cầu
- Chuyển toàn bộ hồ sơ mở tài khoản khách hàng cho cán bộTrưởng/phó phòng ký duyệt
- Sau khi hồ sơ được duyệt, cán bộ mở tài khoản nhận lại hồ
sơ và thực hiện tách hồ sơ gồm ba liên:
o Một liên xác nhận trả khách hàng
o Một liên cán bộ mở tài khoản lưu giữ để tra cứu khi cầnthiết
o Một liên, bản in mẫu chữ ký và các giấy tờ liên quanđược lưu tại bộ phận quản lý thông tin khách hàng
2.1.2.4.2 Thay đổi thông tin khách hàng:
Khi có sự thay đổi về mẫu dấu, mẫu chữ ký hoặc thông tin khácđã đăng ký với VCB BD như: người được uỷ quyền, kế toán trưởng,…thì chủ tài khoản phải gửi giấy “Đề nghị thay đổi thông tin tàikhoản” cho VCB BD mở tài khoản lúc đầu và kèm theo các giấy tờcó liên quan về sự thay đổi đó Sau khi nhận được giấy báo củakhách hàng về sự thay đổi những thông tin trong “Giấy đề nghị mởtài khoản” thì VCB BD tiến hành hợp thức hoá sự thay đổi đó theođúng yêu cầu của khách hàng trong vòng một ngày
2.1.3 Đóng tài khoản.
2.1.3.1 Quy định chung:
Tài khoản bị đóng trong các trường hợp sau:
- Khi chủ tài khoản yêu cầu bằng văn bản
- Khi tổ chức có tài khoản chấm dứt hoạt động theo quy định củapháp luật
- Khi chủ tài khoản vi phạm pháp luật trong thanh toán hoặc viphạm các thoã thuận với VCB BD
Trang 19- Khi tài khoản không còn sử dụng và không hoạt động trongthời gian trên 12 tháng liên tục.
Khi đóng tài khoản không phải theo yêu cầu của chủ tài khoản,VCB BD phải gửi thông báo về việc đóng tài khoản cho chủ tài khoản.Doanh nghiệp mở tài khoản tại chi nhánh nào thì chỉ được đóng tàikhoản tại chi nhánh đó
Khi đóng tài khoản, số dư còn lại trên tài khoản và số lãi tiền gửichưa thanh toán được xử lý:
- Thanh toán phí đóng tài khoản (nếu có) và các khoản phí liênquan khác theo biểu phí của VCB BD
- Trường hợp đóng tài khoản khi tổ chức chấm dứt hoạt độngtheo quy định của pháp luật, số tiền còn lại trước khi chi trả theotheo yêu cầu của chủ tài khoản phải được bù trừ với số công nợ củachủ tài khoản tính đến thời điểm đóng tài khoản trong toàn hệthống VCB
Sau khi đóng tài khoản, trong trường hợp chủ tài khoản muốn tiếptục sử dụng các dịch vụ về tài khoản của VCB BD thì phải làm thủ tụcđể mở tài khoản mới
2.1.3.2 Xử lý đóng tài khoản:
Khi doanh nghiệp muốn đóng tài khoản thì giao dịch viên sẽ yêucầu khách hàng điền vào phiếu “Yêu cầu đóng tài khoản tiền gửi” vàđề nghị khách hàng trả lại các cuốn séc VCB BD đã bán cho kháchhàng (Séc ngân hàng bán cho khách hàng thường là séc tiền VNĐ vàUSD)
Giao dịch viên sẽ kiểm tra trên mạng máy tính của ngân hàngmình những tờ séc đã sử dụng và chưa sử dụng xem có khớp với cáccuốn séc khách hàng trả lại không Có 2 trường hợp:
- Nếu có những tờ séc chưa sử dụng mà không còn trong cuốn sécmà khách hàng trả lại ngân hàng thì giao dịch viên phải hỏi rõ lýdo
+ Nếu khách hàng đã tự huỷ những tờ séc đó do viết saihay bất kỳ nguyên nhân nào mà khách hàng sẽ chịu tráchnhiệm về việc mất séc đó theo quy định, giao dịch viên sẽ yêucầu khách hàng viết Bảng cam kết chịu trách nhiệm hoàn toànnếu có sự cố gì xảy ra
Trang 20+ Nếu khách hàng báo mất hoặc không rõ nguyên nhân thìngân hàng sẽ thu phí phạt và để đảm bảo những tờ séc đó sẽkhông được thanh toán nữa.
Sau khi đã kiểm tra xong, giao dịch viên yêu cầu khách hàng gạchchéo vào những tờ séc chưa sử dụng và thu hồi lại những tờ séc đó, còncùi séc trả lại cho khách hàng
Giao dịch viên lập “Biên bản thu hồi séc” liệt kê những số sêri sécmà khách hàng đã sử dụng và những số sêri thu hồi được kèm vớibảng theo dõi việc sử dụng séc của khách hàng trong hệ thống máytính của ngân hàng
Hạch toán:
Nếu thời gian mở tài khoản của khách hàng tại VCB BD chưatới một năm thì khách hàng phải trả phí dịch vụ tài khoản chongân hàng
Nợ TK 4211 : TGTT của KH bằng VNĐ.
Có TK 719 : Phí dịch vụ tài khoản.
Có TK 4531 : Thuế VAT phải nộp (nếu có)
Nợ TK 4221 : TGTT của KH bằng ngoại tệ.
Có TK 719 : Phí dịch vụ tài khoản.
Có TK 4531 : Thuế VAT phải nộp (nếu có)
Nếu có những tờ séc bị mất mà khách hàng không xác địnhđược nguyên nhân thì ngân hàng sẽ thu phí phạt vì làm mất ấn chỉquan trọng của ngân hàng
Nợ TK 4211 : TG thanh toán của KH bằng VNĐ Có TK 719 : Phí phạt mất séc.
Có TK 4531 : Thuế VAT phải nộp (nếu có)
Sau khi đã trừ đi các loại phí dịch vụ ngân hàng (nếu có) thìkhách hàng sẽ nhận được số tiền còn lại trong tài khoản và số lãicộng dồn tính tới thời điểm đóng tài khoản, số ngoại tệ có trong tàikhoản sẽ được quy ra VNĐ
Nợ TK 4211 : TG thanh toán của KH bằng VNĐ Có TK 1011 : Tiền mặt tại quỹ chính bằng VNĐ
Trang 21Nợ TK 4221 : TGTT của KH bằng ngoại tệ Có TK 4711 : Mua bán ngoại tệ kinh doanh Nợ TK 4712 : Thanh toán mua bán ngoại tệ KD Có TK 1011 : Tiền mặt tại quỹ chính bằng VNĐ
Sau khi đã hoàn tất các bước, giao dịch viên trình kiểm soátviên duyệt hồ sơ đóng tài khoản mình vừa lập Hồ sơ này phải kèmvới hồ sơ mở tài khoản của khách hàng lưu ở ngân hàng Sau khiduyệt xong, nếu trong hạn mức của mình thì giao dịch viên sẽ trựctiếp thanh toán, nếu không sẽ chuyển qua ngân quỹ thanh toán.Giao dịch viên sẽ yêu cầu khách hàng ký nhận vào Bảng kê chitiền của ngân hàng rồi giao tiền và yêu cầu khách hàng kiểm tra.Hồ sơ lưu gồm có Phiếu hạch toán phí (nếu có), Giấy đề nghịđóng tài khoản (có đóng dấu “ĐÃ CHI TIỀN”), Giấy đề nghị mở tàikhoản khách hàng (kèm), Biên bản tịch thu séc, séc chưa sử dụngvà bảng theo dõi tình hình sử dụng séc của khách hàng
2.2 Kế toán nghiệp vụ huy động vốn:
2.2.1 Tầm quan trọng của nghiệp vụ huy động vốn:
Nghiệp vụ huy động vốn tuy không mang lại lợi nhuận trực tiếp chongân hàng nhưng nó là nghiệp vụ rất quan trọng Không có nghiệp vụhuy động vốn xem như không có hoạt động của ngân hàng Một ngânhàng khi được cấp phép thành lập phải có vốn điều lệ theo quy định Tuynhiên vốn điều lệ chỉ đủ tài trợ cho tài sản cố định như trụ sở, vănphòng, máy móc thiết bị cần thiết cho hoạt động chứ chưa đủ vốn đểngân hàng có thể thực hiện các hoạt động kinh doanh như: cấp tín dụngvà các dịch vụ ngân hàng khác Để có vốn phục vụ cho các hoạt động nàyngân hàng phải huy động vốn từ khách hàng Nghiệp vụ huy động vốn dovậy có ý nghĩa rất quan trọng đối với ngân hàng cũng như đối với kháchhàng
2.2.1.1 Đối với ngân hàng:
Nghiệp vụ huy động vốn góp phần mang lại nguồn vốn cho ngânhàng thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh khác Không có nghiệp vụhuy động vốn, ngân hàng sẽ không có đủ nguồn vốn tài trợ cho hoạtđộng của mình Mặt khác, thông qua nghiệp vụ huy động vốn ngânhàng có thể đo lường được uy tín cũng như sự tín nhiệm của khách
Trang 22hàng đối với ngân hàng Từ đó, ngân hàng có các biện pháp khôngngừng hoàn thiện hoạt động huy động vốn để giữ vững và mở rộngquan hệ với khách hàng Có thể nói nghiệp vụ huy động vốn góp phầngiải quyết “đầu vào” của ngân hàng.
2.2.1.2 Đối với khách hàng:
Nghiệp vụ huy động vốn không chỉ có ý nghĩa quan trọng đối vớingân hàng mà nó còn có ý nghĩa quan trọng đối với khách hàng Đốivới khách hàng, nghiệp vụ huy động vốn cung cấp cho họ một kênhtiết kiệm và đầu tư nhằm làm cho tiền của họ sinh lời, tạo cơ hội chohọ có thể gia tăng tiêu dùng trong tương lai Mặt khác, nghiệp vụ huyđộng vốn còn cung cấp cho khách hàng một nơi an toàn để họ cất trữvà tích luỹ vốn tạm thời nhàn rỗi Cuối cùng nghiệp vụ huy động vốngiúp cho khách hàng có cơ hội tiếp cận với các dịch vụ khác của ngânhàng, đặc biệt là dịch vụ thanh toán qua ngân hàng và dịch vụ tíndụng khi khách hàng cần vốn cho sản xuất, kinh doanh hoặc cần chotiêu dùng
2.2.2 Nghiệp vụ huy động vốn của ngân hàng đối với khách hàng doanh nghiệp:
Ngân hàng có nhiều hình thức huy động vốn khác nhau như: huy độngqua tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, huy động vốn qua phát hànhgiấy tờ có giá, huy động vốn từ các tổ chức tín dụng…
Huy động vốn qua tài khoản là hình thức huy động cổ điển và mangtính đặc thù riêng có của Ngân Hàng Thương Mại so với các tổ chức tíndụng phi ngân hàng Do nhu cầu và động thái gửi tiền của khách hàngrất đa dạng và khác nhau nên để thu hút được nhiều khách hàng gửi tiền,ngân hàng phải thiết kế và phát triển thành nhiều loại sản phẩm tiềngửi khác nhau
Khách hàng doanh nghiệp chỉ chú trọng tiền gửi thanh toán để phụcvụ cho mục đích kinh doanh của mình, đảm bảo cho quá trình thanh toánvà lưu thông nguồn vốn
2.2.2.1 Tiền gửi thanh toán không kỳ hạn:
Tiền gửi thanh toán là hình thức huy động vốn của ngân hàng bằngcách mở cho khách hàng tài khoản gọi là tài khoản tiền gửi thanhtoán Tài khoản này mở cho các đối tượng khách hàng cá nhân hoặc tổchức có nhu cầu thực hiện thanh toán qua ngân hàng Thanh toán qua
Trang 23ngân hàng là một loại dịch vụ thanh toán, theo đó ngân hàng thựchiện việc trích chuyển tiền từ tài khoản của đơn vị phải trả, bằng cáchghi Nợ vào tài khoản, sang tài khoản của đơn vị thụ hưởng, bằng cáchghi Có vào tài khoản Để thực hiện được nghiệp vụ thanh toán này,đòi hỏi khách hàng phải mở tài khoản tiền gửi thanh toán tại ngânhàng Số dư có trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng cóthể hình thành từ hai nguồn: do khách hàng nộp tiền mặt vào hoặc dokhách hàng nhận tiền chuyển khoản từ các đơn vị khác Số dư nàynhằm duy trì khả năng thanh toán và chi trả của khách hàng ở bất cứthời điểm nào.
Tuy nhiên, không phải lúc nào khách hàng cũng huy động số dư tàikhoản tiền gửi thanh toán của họ vào thanh toán Do vậy, đôi khi số
dư này nhàn rỗi tạm thời cho đến khi được huy động vào thanh toán.Những lúc tạm thời nhàn rỗi số dư này trở thành nguồn vốn của ngânhàng, do đó, ngân hàng có thể sử dụng cho hoạt động của mình Tuynhiên, do tài khoản tiền gửi là loại tài khoản không kỳ hạn, kháchhàng có thể rút tiền bất cứ lúc nào để phục vụ cho quá trình chi trảqua các hình thức như phát hành séc, lập uỷ nhiệm chi… mà không cầnbáo trước cho ngân hàng, nên ngân hàng rất khó kế hoạch hóa việc sửdụng loại tiền gửi này Chính vì vậy, đối với loại tiền gửi này thườngkhách hàng được trả lãi suất rất thấp Do không được hưởng lãi caonên khách hàng thường duy trì số dư tài khoản tiền gửi thanh toánkhông nhiều, chỉ vừa đủ đáp ứng nhu cầu chi trả hàng ngày của họ.Mặc dù số dư tài khoản tiền gửi của từng khách hàng thường khônglớn, nhưng do là trung tâm tập trung tiền tệ và cung cấp dịch vụ thanhtoán, nên ngân hàng có số lượng khách hàng rất đông khiến cho tổngsố vốn huy động qua tiền gửi thanh toán của tất cả khách hàng trởnên lớn đáng kể
2.2.2.2 Tiền gửi thanh toán có kỳ hạn:
Đôi khi khách hàng có vốn tạm thời nhàn rỗi trong một khoảngthời gian ngắn và muốn gửi theo hình thức tiền gửi thanh toán có kỳhạn để hưởng lãi cao hơn tiền gửi thanh toán không kỳ hạn( do tiềngửi thanh toán có kỳ hạn giúp ngân hàng dễ dàng hơn trong việchoạch định chiến lược sử dụng vốn cho hoạt động của ngân hàngmình) Để đáp ứng nhu cầu đó, VCB đã đa dạng sản phẩm tiền gửithanh toán có kỳ hạn gồm nhiều kỳ hạn khác nhau đáp ứng nhu cầu
Trang 24của khách hàng Các kỳ hạn của tiền gửi thanh toán có thể là: 1 tuần,
2 tuần, 1 tháng, 2 tháng…
2.2.3 Khách hàng nộp tiền mặt vào VCB BD:
Khi khách hàng yêu cầu gửi tiền mặt vào tài khoản công ty tại VCB,giao dịch viên sẽ đưa cho khách hàng một Bảng kê (các loại tiền mặt nộpvào ngân hàng) yêu cầu khách hàng kê khai các loại tiền gửi vào, sốlượng tờ và tổng số tiền gửi kèm theo Giấy nộp tiền có ghi rõ đơn vịhưởng và người gửi tiền Nếu khách hàng gửi ngoại tệ vào tài khoản công
ty thì khách hàng phải chứng thực được xuất xứ của lượng ngoại tệ đó làhợp pháp theo quy định của pháp luật
- Nếu trong hạn mức của mình thì giao dịch viên nhận Giấy nộptiền, Bảng kê nộp tiền của khách hàng và trực tiếp kiểm tra tính chấthợp lệ, hợp pháp của chứng từ gồm các yếu tố: Ngày-tháng-năm; họ,tên, địa chỉ của người nộp; nội dung nộp; số tiền bằng số, bằng chữ.Đối chiếu, kiểm tra sự khớp đúng giữa chứng từ và Bảng kê nộp tiền.Căn cứ vào Bảng kê nộp tiền để nhận toàn bộ số tiền nộp đảm bảo đúng,đủ với chứng từ kế toán và Bảng kê nộp tiền, xác nhận “ĐÃ THU TIỀN”lên chứng từ
- Nếu ngoài hạn mức của mình, giao dịch viên yêu cầu khách hàngqua quầy ngân quỹ để kiểm tra và xác nhận số tiền gửi Sau khi ngânquỹ xác nhận số tiền khách hàng nộp vào thì chuyển về giao dịch viênđể hạch toán Lúc này giao dịch viên kiểm tra thông tin đơn vị hưởngvà hạch toán đưa cho kiểm soát viên duyệt, rồi chuyển tiếp vào ngânquỹ duyệt và lưu chứng từ
Hạch toán:
Nợ TK 1011 : Tiền mặt tại quỹ bằng VNĐ
(hoặc 1031) (hoặc ngoại tệ)
Có TK 4211 : TG thanh toán của KH bằng VNĐ
(hoặc 4221) (hoặc ngoại tệ)
Trong quá trình kiểm tra nếu phát hiện thấy có tiền giả thì giao dịchviên sẽ tịch thu kèm “Biên bản tịch thu tài sản”
Nợ TK 9019 : Tiền nghi giả, tiền bị phá hoại chờ xử lý Có TK 9019 : Tiền nghi giả, tiền bị phá hoại chờ xử lý.
Trang 25Hạch toán nộp tiền mặt gồm có 3 liên:
- Liên 1 “Giấy nộp tiền” : được giữ lại lưu ở VCB BD
- Liên 2 “Giấy chứng nhận nộp tiền” sẽ được trả cho khách hàng
- Liên 3 “Giấy báo có” chỉ lưu lại để báo Có cho công ty khi ngườinộp tiền là khách hàng của công ty trả tiền cho công ty
* Nếu khách hàng nộp tiền mặt vào tài khoản công ty ở Chi nhánhNgân Hàng Ngoại Thương khác, hạch toán:
Nợ TK 1011 : Tiền mặt tại quỹ chính bằng VNĐ
Có TK 5211 : Liên hàng đi năm nay.
2.2.4 Trả lãi tiền gửi cho khách hàng doanh nghiệp:
Lãi tiền gửi thanh toán có kỳ hạn cũng như không kỳ hạn của kháchhàng sẽ được tính theo từng ngày và được cộng dồn cho đến cuối tháng.Cách tính lãi:
Lãi = Tổng (số dư thực có trên TK KH mỗi ngày * (LS tháng/30))
Đến ngày 25 hàng tháng, ngân hàng sẽ trả lãi cho khách hàng củamình bằng cách ghi Có vào tài khoản của khách hàng số lãi cộng dồntính được đến ngày trả lãi
Hạch toán trả lãi tiền gửi thanh toán không kỳ hạn:
Nợ TK 801 : Chi trả lãi tiền gửi.
Có TK 4211 : TG thanh toán của KH bằng VNĐ.
(hoặc 4221) (hoặc ngoại tệ)
Hạch toán trả lãi tiền gửi thanh toán có kỳ hạn:
Nợ TK 4913 : chi trả lãi tiền gửi.
(hoặc 4914)
Có TK 4211: TG thanh toán của KH bằng VNĐ.
(hoặc 4221) (hoặc ngoại tệ)
Trường hợp tiền gửi thanh toán có kỳ hạn, nếu khách hàng rút tiềntrước khi đến kỳ hạn thì hệ thống tính lãi hàng tháng cho khách hàng tựđộng chuyển lãi suất tiền gửi có kỳ hạn của khách hàng sang lãi suất tiềngửi không kỳ hạn
Trang 262.3 Kế toán nghiệp vụ thanh toán qua ngân hàng:
2.3.1 Ý nghĩa, nguyên tắc thanh toán qua ngân hàng:
2.3.1.1 Khái niệm:
Thanh toán qua ngân hàng là hình thức thanh toán tiền hàng hoá,dịch vụ của khách hàng thông qua vai trò trung gian của ngân hàng,trong đó phổ biến là thanh toán không dùng tiền mặt Thanh toánkhông dùng tiền mặt là hình thức thanh toán bằng cách trích từ tàikhoản này chuyển trả vào tài khoản khác theo lệnh của chủ tài khoản
2.3.1.2 Ý nghĩa nghiệp vụ thanh toán qua ngân hàng:
Với vai trò trung gian thanh toán, ngân hàng đã giúp cho kháchhàng giải quyết nhanh vòng vay vốn tạo điều kiện thúc đẩy quá trìnhsản xuất và lưu thông hàng hoá
Nhờ công tác thanh toán qua ngân hàng được thực hiện chủ yếubằng chuyển khoản nên đã giảm đi rất nhiều chi phí về vận chuyển ,lưu thông tiền mặt, tiết kiệm được cho nền kinh tế xã hội phần lớn chiphí phát hành tiền mặt cho lưu thông
Thông qua việc khách hàng đến mở tài khoản tiền gửi để đáp ứngnhu cầu thanh toán, ngân hàng có điều kiện mở rộng nguồn vốn huyđộng
Nhờ có nguồn vốn từ tiền gửi mà ngân hàng có thêm cơ hội để tăngkhả năng cho vay góp phần tăng lợi nhuận cho ngân hàng
Do mở tài khoản cho khách hàng mà ngân hàng có điều kiện đểcung cấp thêm các dịch vụ khác để được hưởng hoa hồng, đồng thờitheo dõi được phần nào hoạt động sản xuất kinh doanh của kháchhàng từ đó tạo điều kiện giúp đỡ hoặc hạn chế những hoạt động tiêucực của họ Như vậy tổ chức công tác thanh toán qua ngân hàng manglại ý nghĩa to lớn cho nền kinh tế xã hội
2.3.1.3 Các nguyên tắc thanh toán qua ngân hàng:
Muốn thanh toán qua ngân hàng khách hàng phải chấp hành đúngquy định của Ngân Hàng Nhà Nước về thanh toán qua ngân hàng cũngnhư những hướng dẫn cụ thể của từng ngân hàng Dù là khách hàng
Trang 27của ngân hàng nào thì muốn thanh toán qua ngân hàng cũng phảituân theo những nguyên tắc sau:
- Phải mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng và trên tài khoảnphải đảm bảo có số dư để đáp ứng nhu cầu thanh toán Chủ tàikhoản phải chịu trách nhiệm về việc chi trả vượt quá số dư trên tàikhoản và chịu phạt theo thể lệ thanh toán không dùng tiền mặt,chịu trách nhiệm về những sai sót, lợi dụng trên những giấy tờthanh toán của những người được chủ tài khoản uỷ quyền ký thácthay
- Khi thực hiện thanh toán qua ngân hàng, chủ tài khoản phảichấp hành những quy định và hướng dẫn của ngân hàng về việc lậpnhững giấy tờ thanh toán, phương thức nộp, lĩnh tiền ở ngân hàng.Trên các giấy tờ thanh toán dấu và chữ ký phải đúng mẫu đã đăngký tại ngân hàng
- Chủ tài khoản tự tổ chức hạch toán, theo dõi số dư tiền gửingân hàng Nếu số liệu của ngân hàng và sổ sách của mình có sựchênh lệch thì phải báo ngay cho ngân hàng biết để cùng nhau đốichiếu, điều chỉnh lại số liệu cho khớp đúng
- Ngân hàng có trách nhiệm kiểm soát các giấy tờ thanh toáncủa khách hàng, số dư trên tài khoản và chi trả kịp thời theo yêucầu của khách hàng, mọi sai sót do chủ quan của ngân hàng làmthiệt hại đến khách hàng đều phải bồi thường theo quy định
2.3.2 Giao nhận tiền mặt trong nội bộ VCB BD:
Giao nhận tiền mặt trong nội bộ VCB BD được thực hiện bằng giaodịch TILL TN và TILL OUT dưới sự kiểm soát duyệt của Trưởng phòng.Giao nhận tiền mặt trong nội bộ VCB chỉ được thực hiện trong phạm vicác mối quan hệ sau: giữa các thủ quỹ, giữa giao dịch viên với thủ quỹ.Giao dịch giữa giao dịch viên với thủ quỹ chỉ được thực hiện bằng hai loạitiền VNĐ và USD
2.3.2.1 Đầu ngày giao dịch:
Giao dịch viên nhận lại thùng tiền có số tiền đúng bằng số tiền cuốingày hôm qua đã nộp vào quỹ và ký xác nhận đã nhận tiền lên liênchính phiếu TILL OUT “Yêu cầu tiếp quỹ” của thủ quỹ
2.3.2.2.Trong ngày giao dịch:
Trang 282.3.2.2.1 Tiếp quỹ:
Khi giao dịch viên có nhu cầu tiếp quỹ thì lập Phiếu yêu cầu tiếpquỹ do Trưởng phòng ký duyệt để tiếp quỹ Dựa vào Phiếu yêu cầutiếp quỹ, thủ quỹ lập 2 liên Phiếu giao quỹ và Phiếu nhận quỹ.Phiếu giao quỹ do thủ quỹ lưu Phiếu nhận quỹ giao dịch viên nhậnvề và bổ sung thêm các thông tin về máy in, ngày giờ, mã giao dịchvà số chứng từ của người lập giao dịch
2.3.2.2.2 Nộp quỹ:
Khi số tiền trong thùng tiền vượt hạn mức tồn quỹ trong ngàythì giao dịch viên lập 2 phiếu Phiếu giao quỹ và Phiếu nhận quỹ đưatrưởng phòng ký duyệt, sau đó lập bảng kê nộp tiền và tiền mặtnộp vào ngân quỹ, có chữ ký xác nhận nhận tiền của thủ quỹ Phiếunhận quỹ thủ quỹ lưu, Phiếu giao quỹ giao dịch viên lưu Thường thìgiao dịch viên chỉ nộp số tiền vượt hạn mức vào ngân quỹ cuối ngàygiao dịch
2.3.2.3 Cuối ngày giao dịch:
Giao dịch viên lập bảng kê toàn bộ số tiền tồn quỹ cuối ngày, lậpPhiếu giao quỹ và Phiếu nhận quỹ Căn cứ vào bảng kê, tiến hànhkiểm quỹ số tiền thực tế tồn quỹ cuối ngày đảm bảo khớp đúng số tiềntrên chứng từ hạch toán kế toán
Giao dịch viên chứng kiến kiểm soát viên kiểm quỹ Sau đó kiểmsoát viên ký xác nhận lên 2 phiếu đã lập rồi đưa Trưởng phòng kýduyệt Giao dịch viên niêm phong thùng tiền và ổ khoá Trên Giấyniêm phong thùng tiền phải có đủ chữ ký của Trưởng phòng, kiểm soátviên, giao dịch viên Trên giấy niêm phong ổ khoá chỉ cần chữ ký củagiao dịch viên Sau khi niêm phong xong, giao dịch viên mang thùngtiền và các chứng từ có liên quan qua ngân quỹ Thủ quỹ chính ký xácnhận lên 2 phiếu đã lập Giao dịch viên mang Phiếu giao quỹ về lưu,thủ quỹ chính lưu Phiếu nhận quỹ
2.3.3 Thanh toán bằng séc:
Séc là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt do chủ tàikhoản ký phát để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ cho người thụ hưởngthông qua ngân hàng làm trung gian thanh toán
Trang 29Hoặc séc là phương tiện thanh toán do người ký phát lập dưới hìnhthức chứng từ theo mẫu in sẵn, lệnh cho người thực hiện thanh toán trảkhông điều kiện một số tiền nhất định cho người thụ hưởng.
Người ký phát là người lập và ký tên trên séc để ra lệnh cho người bịký phát thay mặt mình trả số tiền ghi trên séc
Người được trả tiền là người mà người ký phát chỉ định có quyềnhưởng hoặc chuyển nhượng quyền hưởng đối với số tiền ghi trên tờ séc(người thụ hưởng)
Người bị ký phát ở đây là Ngân Hàng Ngoại Thương Việt Nam chinhánh Bình Dương
* Chú y ù : Trường hợp ký phát, thanh toán séc ghi số tiền bằng ngoại
tệ:
Trong trường hợp người ký phát được sử dụng tài khoản tiền gửithanh toán bằng ngoại tệ theo quy định về quản lý ngoại hối của NgânHàng Nhà Nước, người đó được ký phát séc bằng ngoại tệ trên tàikhoản thanh toán của mình để trả cho người được trả tiền là đối tượngđược phép thu ngoại tệ
Séc ký phát bằng ngoại tệ phải ghi rõ tên người được trả tiền vàkhông được chuyển nhượng, trừ trường hợp chuyển nhượng séc cho tổchức cung ứng dịch vụ thanh toán
Để được thanh toán bằng ngoại tệ, người thụ hưởng số tiền ghi trênséc có trách nhiệm chứng minh mình thuộc đối tượng được phép thungoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định về quản lý ngoại hốicủa Ngân Hàng Nhà Nước Việc thanh toán tờ séc đó được thực hiệnnhư sau:
- Nếu người thụ hưởng chứng minh được mình thuộc đối tượngđược phép thu ngoại tệ thì người thụ hưởng được phép nhận tiềnbằng ngoại tệ
- Nếu người thụ hưởng không chứng minh được mình thuộc đốitượng được phép thu ngoại tệ thì số tiền ghi trên séc phải được quyđổi thành VNĐ theo tỷ giá mua chuyển khoản do VCB BD thực hiệnthanh toán tờ séc đó công bố ở thời điểm thanh toán tờ séc để trảcho người thụ hưởng
2.3.3.1 Bán séc trắng cho khách hàng:
2.3.3.1.1 Điều kiện để KH được VCB BD bán séc trắng:
Trang 30Mở tài khoản tiền gửi thanh toán tại VCB BD và không bị cấmsử dụng séc hoặc không bị đình chỉ quyền ký phát séc.
Số lượng séc trắng bán cho mỗi đối tượng khách hàng phụ thuộcnhu cầu và độ tin cậy trong thanh toán của ngân hàng đối vớikhách hàng
2.3.3.1.2 Thủ tục bán séc trắng cho khách hàng:
Khi có nhu cầu sử dụng séc, doanh nghiệp lập Giấy đề nghị bánséc theo mẫu của VCB BD, trên Giấy đề nghị bán séc có chữ ký củachủ tài khoản hoặc người được chủ tài khoản uỷ quyền và con dấucủa doanh nghiệp (khách hàng có thể mua séc trắng ở bất kỳ VCBnào) và đưa cho giao dịch viên Hiện nay VCB BD đang cấp phátséc miễn phí cho doanh nghiệp
Đối với khách hàng đã mua séc, giao dịch viên sẽ kiểm tra trênmáy tính tình trạng sử dụng séc của khách hàng Nếu còn nhiều tờséc mà khách hàng chưa sử dụng thì ngân hàng sẽ không chấpthuận yêu cầu mua séc của khách hàng (để tránh tình trạng kháchhàng làm mất séc)
Nếu khách hàng đã sử dụng hết séc, căn cứ vào Giấy đề nghịbán séc, giao dịch viên kiểm tra các thông tin sau:
+ CMND (hoặc giấy tờ tuỳ thân khác có dán ảnh và đóng dấugiáp lai) của người đề nghị bán séc hoặc người được uỷ quyền nhậnséc (nếu có)
Đối chiếu chữ ký của chủ tài khoản hoặc người được chủ tàikhoản uỷ quyền (nếu có) với mẫu dấu, mẫu chữ ký đã đăng ký ởVCB BD
Sau khi kiểm tra đối chiếu xong thấy phù hợp, chấp nhận bánséc cho khách hàng, giao dịch viên thực hiện nhập vào hệ thốngmáy tính các thông tin về các cuốn séc bán cho khách hàng
In lên từng tờ séc trắng nội dung của các yếu tố: tên doanhnghiệp, số tài khoản của doanh nghiệp Yêu cầu khách hàng ký tênlên Giấy đề nghị bán séc có ghi số sêri những tờ séc bán cho kháchhàng rồi giao séc cho khách hàng
2.3.3.2 Xử lý thanh toán séc lĩnh tiền mặt:
Khi thanh toán séc, người thụ hưởng hoặc người được uỷ quyền cầnxuất trình: séc kèm CMND của mình hoặc các giấy tờ tuỳ thân hợp lệvà phù hợp thông tin ghi trên séc cho giao dịch viên kiểm tra
Trang 31Khi nhận được tờ séc được nộp vào, giao dịch viên sẽ tiến hànhkiểm tra như sau:
- Số dư hiện tại của khách hàng
- Séc do VCB bán và được điền đầy đủ yếu tố theo quy định
- Người yêu cầu được thanh toán là người thụ hưởng hợp phápcủa tờ séc đó (kiểm tra CMND người cầm séc có trùng với ngườiđược hưởng ghi trên tờ séc)
- Séc vẫn nằm trong thời hạn thanh toán (tức séc được xuất trìnhtrong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký phát), số seri của tờ séc cóhợp lệ không (kiểm tra trên máy tính)
- Tên công ty, tài khoản công ty, số tiền bằng chữ, bằng số cókhớp không
- Có đầy đủ chữ ký và dấu của người được quyền ký phát séc (chủtài khoản, kế toán trưởng (nếu có)) và khớp đúng với mẫu đã đăngký tại VCB
Nếu mọi thông tin đều được xác nhận là chính xác và số dư trên tàikhoản của khách hàng đủ thanh toán séc thì khách hàng đủ điều kiệnrút séc Giao dịch viên tiến hành giải quyết tờ séc nhận được
Nếu khách hàng nộp séc của VCB khác cùng hệ thống phát hànhthì giao dịch viên cần in mẫu dấu và mẫu chữ ký của khách hàng đểkiểm tra Đồng thời rút séc trong trường hợp này phải hạch toán thuphí dịch vụ ngân quỹ
Nợ TK 4211 : Tiền gửi thanh toán của KH bằng VNĐ Có TK 719 : Phí dịch vụ ngân quỹ.
Có TK 4531 : Thuế VAT phải nộp (nếu có)
Nếu trong hạn mức của mình thì giao dịch viên ghi vào Bảng kê(các loại tiền mặt ngân hàng chi ra) bao gồm loại tiền, số lượng vàtổng số tiền Sau đó đưa khách hàng kiểm tra, ký tên vào phía ngườinhận tiền Đưa tiền kèm phiếu chi cho khách hàng, ngân hàng giữ lạiséc va øBảng kê
Nếu ngoài hạn mức của mình thì giao dịch viên trình kiểm soátviên duyệt, rồi chuyển qua ngân quỹ chi tiền cho khách hàng
* Rút séc VNĐ từ TK VNĐ:
Hạch toán: