Thu nhận, tách chiết, tinh sạch những chất có hoạt tính sinh học từ động vật và ứng dụng trong TP Sự phát triển rất nhanh của ngành chế biến thủy sản đã góp phần lớn vào việc nâng cao giá trị xuất khẩu của nước ta, hàng triệu tấn thủy sản đã được xuất khẩu hàng năm. Tuy nhiên, quá trình chế biến các sản phẩm thủy sản cũng tạo một lượng lớn phế liệu Trước đây, nguồn phế liệu này chủ yếu được xay nhỏ và phối trộn làm thức ăn gia súc, và một số nơi không thể sử dụng hết lượng phế liệu và gây ô nhiễm môi trường. Tuy nhiên, ngày nay phần lớn lượng phế liệu này được sử dụng làm nguyên liệu cho quá trình sản xuất chitin, chitosan đem lại hiệu quả kinh tế cao.
Trang 2I GIỚI THIỆU
Ngành chế biến thủy sản phát triển rất nhanh
Tạo phế liệu thủy sản
Sản xuất chitin – chitosan
→ hiệu quả kinh
tế cao Thức ăn gia súc
Ô nhiễmMT
Trang 3I GIỚI THIỆU
Nguyên
liệu
Phế liệu TS
Vi nấm
Vi khuẩn
Phế liệu tôm, cua, mực
Mực(nang mực ống)
Tôm Sú Tôm Thẻ
Trang 4II TÁCH CHIẾT, TINH SẠCH
• Sơ đồ quy trình cơ bản:
Nguyên liệu
Khử protein
Khử khoáng Tẩy màu
Chitin Deacetyl
Chitosan
Trang 5II TÁCH CHIẾT, TINH SẠCH
1 Sử dụng enzyme và vi sinh vật để thủy phân
protein trong công nghệ sản xuất chitin
Enzym protease ← Giáp xác
Enzym protease VSV từ Pseudomonas
maltophilia ← Vỏ tôm, cua
Enzym protease VSV từ Pseudomonas
maltophilia ← Vỏ tôm, cua
Enzym proteinase từ cá ngừ tại pH 8,6 và 37,5 o C
Papain tại pH 5,5 – 6,0 và 37,5 o C,
Proteinase vi sinh ở pH 7,0 và 60 o C trên 60
Trang 6II TÁCH CHIẾT, TINH SẠCH
Xử lý với enzym → 5% Protein
Enzym protease (chymotrypsin và papain) thủy phân protein trong phế liệu tôm được
dùng khử khoáng để thu hồi chitin.
Protease > NaOH
Trang 7Quy trình sản xuất chitin ứng
Trang 8Quy trình sản xuất chitin ứng
dụng papain để khử protein
Khử protein = ENZYM PAPAIN > NaOH.
Sử dụng papain (thu nhận từ thực vật) → hạn chế ô nhiễm môi trường
Protein trong dịch thủy phân
→ bổ sung vào thức ăn gia súc
Trang 9Quy trình sử dụng enzym
Flavourzyme trong công nghệ sản
xuất chitin từ phế liệu tôm
bằng NaOH loãng
Rửa trung tính Khử khoáng bằng
HCl Rửa trung tính
Tỉ lệ alcalase/ phế liệu: 0,1% thời gian:6h
Nhiệt độ: 50°C pH: 6.5
Chitin
Phế liệu vỏ đầu tôm thẻ
Trang 10II TÁCH CHIẾT, TINH SẠCH
2.Sử dụng acid hữu cơ để khử khoáng trong sản
Khử khoáng
Khử khoáng Vì vậy, một số nghiên cứu đã tiến hành thử nghiệm quá trình
khử khoáng bằng lên men lactic hoặc sử dụng các acid hữu cơ
như acid lactic, acid acetic thu nhận từ các quá trình sinh học
HCl
điểm Nhược điểm
Trang 11Ưu điểm của việc dung axit
hữu cơ để khử khoáng
Ít gây tác hại với môi trường
Có thể giữ được những đặc tính của chitin
Các axit hữu cơ được sản xuất bằng phương pháp sinh học sư dụng nguồn nguyên liệu có giá trị thấp hoặc phế phẩm công nghiệp
Muối hữu cơ thu được từ quá trình khử khoáng
được dung như chất bảo quản thực phẩm
Trang 12II TÁCH CHIẾT, TINH SẠCH
3/ Deacetyl bằng phương pháp sinh học:
Được nghiên cứu chủ yếu ở qui mô phòng thí nghiệm
Chitin deacetylase
Chitin Chitosan
Trang 13II TÁCH CHIẾT, TINH SẠCH
• Enzyme Chitin deacetylase (CDA) ← Absidia coerulia,
Colletotrichum lindemuthianum ← deacetyl chitin.
• Deacetyl bằng CDA chủ yếu thực hiện đối với chitin đã deacetyl một phần (không áp dụng đối với chitin tự nhiên).
Trang 14Chitosan → tạo màng trên bề mặt quả, gây trở ngại cho sự dịch chuyển ẩm từ trong quả ra môi trường
ngoài, hạn chế sự mất nước, hao hụt khối lượng của quả trong thời gian bảo quản
Ứng dụng chitin và chitosan
trong thực phẩm
Trang 15Xử lý tạo chitin có
độ rắn thấp
Chitin
Rữa/ sấy khô Phế liệu
Trang 16Ứng dụng chitin và chitosan
trong thực phẩm
Trang 171/ Ứng dụng chitosan trong tạo
màng, chống biến nâu, mất nước,
kháng nấm, bảo quản trái cây, rau.
Màng chitosan → rào cản → ngăn cản oxy trên bề mặt rau quả + hàm lượng CO2 bên trong màng tăng lên
→ Quá trình hô hấp của rau quả bị ức chế và hạn chế quá trình biến nâu của quả
Trang 19Chitosan 2% → kiểm soát sự biến nâu + kéo dài thời gian bảo quản của vải và nhãn ở 2 0 C, độ ẩm 90-95%.
Vải và nhãn được nhúng qua chitosan 2%, làm khô khoảng 4 giờ ở 25 0 C, sau đó bảo quản ở 2 0 C
Ứng dụng chitin và chitosan
trong thực phẩm
Trang 20Qui trình bảo quản na bằng màng
chitosan ở nhiệt độ thấp
Điều chỉnh về pH=6,5
Na đạt độ chín thu hoạch Lựa chọn, phân loại
Làm sạch
Làm khô tự nhiên Dung dịch chitosan
Trang 212/ Ứng dụng chitosan trong kháng khuẩn,
kháng nấm, chống oxy hóa, chống hao hụt
trọng lượng trong bảo quản và chế biến thịt,
cá, đậu phụ, bánh mì.
Mẫu thịt bò → chitosan (0,5 – 1%) sau đó đóng gói
và bảo quản lạnh 40C thì lượng vi khuẩn Listeria
monocytogenes giảm đáng kể
Trang 22Thịt heo, thời gian bảo quản của thịt heo tăng lên khi nhúng trong 1% chitosan (1 phút) Màu đỏ hồng của thịt khi xử lý với chitosan không thay đổi trong thời gian
bảo quản
2/ Ứng dụng chitosan trong kháng khuẩn,
kháng nấm, chống oxy hóa, chống hao hụt
trọng lượng trong bảo quản và chế biến thịt,
cá, đậu phụ, bánh mì.
Trang 23Kết hợp chitosan với các chất kháng nấm, kháng khuẩn
Kết hợp chitosan với các chất kháng nấm, kháng khuẩn
Hạn chế quá trình oxy hóa lipid
Kháng khuẩn và tạo gel → sản xuất đậu phụ
Kháng khuẩn và tạo gel → sản xuất đậu phụ
Trang 24Bảo quản trứng
Chitosan 1% và 2% (trong acid acetic) dùng bảo quản trứng sau 5 tuần bảo quản ở 25oC trứng có các chỉ số chất lượng tốt hơn so với mẫu đối chứng
Trang 25Qui trình bảo quản trứng gà tươi
Bảo quản ở nhiệt độ thường
Trang 263/ Ứng dụng chitosan làm chất keo
tụ, tạo bông để làm trong trong công
nghệ sản xuất nước quả
Chất keo tụ, tạo bông, làm trong rất tốt Chitosan với hàm lượng 0,8 kg/m3 có thể làm giảm độ đục của nước táo ép xuống rất nhiều lần
Trang 27Ái lực tốt → polyphenol: catechin,
proanthocyanidin, cinnamic acid và các dẫn xuất của chúng
Kháng khuẩn, kháng nấm → CN SX nước quả
(Chitosan glutamat)
Ứng dụng chitin và chitosan
trong thực phẩm
Trang 29Danh sách nhóm 3- 54TP2
1 Nguyễn Thị Ngọc Quyền ( Nhóm trưởng)
2 Phan Thảo Uyên
Trang 30Thank You!
Nhóm 3- 54TP2