Trong cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc , các doanh nghiệp hoàn toàn tự chủ trong sản xuất,lấy thu bù chi và kinh doanh phải có lãi.Trớc yêu cầu đó,các doanh nghiệp sản xuất kin
Trang 1lời mởi đầu
Kể từ sau đại hội lần thứ VI , nền kinh tế của nớc ta đã chuyển từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của nhà n-
ớc các nguồn lực trong cả nớc đã đợc khuyến khích trong công cuộc xây dựng phát triển kinh tế
Trong cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc , các doanh nghiệp hoàn toàn tự chủ trong sản xuất,lấy thu bù chi và kinh doanh phải có lãi.Trớc yêu cầu đó,các doanh nghiệp sản xuất kinh doanhkhông ngừng vơn lên hoàn thiện mọi hoạt động của mình để thực hiện đợc mục tiêu:Giảm giá thành , nâng cao chất lợng sản phẩm để từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh Để…thực hiện các mục tiêu đó,các doanh nghiệp cần phải quan tâm và phát huy có hiệu quả các đòn bẩy kinh tế trong quản lý kinh tế bởi nó có hiệu quả rất lớnkhi ta sử dụng làm công cụ quản lý trong doanh nghiệp.Một trong công cụ
đó là tiền lơng
Tổ chức công tác tiền lơng tốt không những giúp cho doanh nghiệp tính
và trả lơng chính xác,kịp thời,phân bổ đúng tiền lơng ,BHYT,BHXH, và các quyền lợi khác với ngời lao động mặt khác qua đó làm cho ngời lao động thấy đợc lợi ích vật chất của mình gắn liền với kết quả lao động,từ đó tích cực nâng cao trình độ tay nghề,tận dụng thời gian lao động,phát huy về mặt tinh thần,không ngừng nâng cao năng suất lao động góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Xuất phát từ vai trò ý nghĩa của công tác hạch toán kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng ,thông qua quá trình thực tập tại công ty T Vấn Đầu
T và Thơng mại vói sự giúp đỡ tận tình của GS.TS Lơng Trọng Yêm cùng toàn thể các cán bộ ,nhân viên phòng tài chính - kế toán của công ty ,em xin
chọn đề tài:"Hoàn thiện công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại công ty T Vấn Đầu T và Thơng mại".
Luận văn của em gồm có ba phần :
Phần I:Lý luận chunhg về hạch toán kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
Phần II:Thực trạng công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo
l-ơng tại công ty T Vấn Đầu T và Thl-ơng Mại
Phần III:Một số ý kiến về giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại công ty T Vấn Đầu T và Thơng Mại
Do còn có nhiều hạn chế về mặt thời gian cũng nh trình độ hiểu biết về thực tiễn còn ít nên bài luận văn của em không tránh khỏi những thiếu xót em rất mong nhận đợc sự chỉ bảo của các thầy ,các cô để bài luận văn của em đợc hoàn thiện hơn.Em xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn tận tình của GS.TS Lơng Trọng Yêm cũng nh các sự giúp đỡ tận tình của các cô các chú trong phòng tài chính-kế toán tại công ty đã giúp em hoàn thành tốt bài luận văn này
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 21.1.Đặc điểm và ý nghĩa của lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh cần phải có ba yếu tố cơ bản: T liệu lao động ,đối tợng lao động và lao động trong đó lao động có tính chất quyết định
Lao động là hoạt động chân tay và hoạt động trí óc của con ngời nhằm biến đổi các vật thể tự nhiên thành vật phẩm cần thiết để thoả mãn nhu cầu xã hội.Trong một chế độ xã hội,việc sáng tạo ra của cải vật chất không thể tách rời khỏi lao động ,lao động là điều kiện đầu tiên cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của xã hội.Xã hội càng phát triển tính chất quyết định của lao động con ngời đối với quá trình cải tạo ra của cải vật chất cho xã hội càng biểu hiện
rõ rệt
*Đặc điểm của lao động ;
-Là điều kiện cần thiết vho sự phát triển của loài ngời
-Là một trong ba yếu tố quan trọng nhất củaquá trình sản xuất
-Trong xã hội khác nhau lao động có tính chất khác nhau
-Mỗi khi có hoạt động lao động của con ngời diễn ra doanh nghiệp phải chi ra các loại nguyên vật liệu,hao mòn về công cụ dụng cụ cho quá trình sản xuất và thù lao trả cho ngời lao động (gọi chung là chi phí).Chi phí về lao
động là một trong ba yếu tố chi phí cấu thành nên giá trị sản phẩm do doanh nghiệp làm ra.Chi phí về lao động cao hay thấp sẽ ảnh hởng tới giá thành sản phẩm.Không những thế lao động còn là một nguồn lực quý giá nhất trong trong yếu tố sản xuất của các doanh nghiệp vì vậy muốn quản lý tốt chi phí sản xuất trớc hết cần quản lý chặt chẽ các khoản chi cho lao động và quản lý
từ lao động thông qua hai chỉ tiêu cơ bản là số lợng và chất lợng lao động.+ Quản lý về số lợng lao động:là sắp xếp, bố trí hợp lý các loại lao động theo nghành nghề,chuyên môn đợc đào tạo và yêu cầu lao động của doanh nghiệp
+ Quản lý chất lợng lao động bao gồm :Quản lý thời gian số lợng và
Trang 3chất lợng sản phẩm,hiệu quả công việc của từng lao động,từng tổ sản xuất từng hợp đồng giao khoán Nh… vậy quản lý lao động vừa chấp hành kỉ luật và nâng cao ý thức trách nhiệm của ngời lao động là cơ sở để đánh giá và trả thù lao cho ngời lao động đúng đắn hợp lý.
1.2 Đặc điểm và ý nghĩa của tiền lơng trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Theo nhận định của C.Mác:"Cái mà ngời ta mua bán nh mua bán hàng hoá không phải là lao động mà là sức lao động".Vì vậy,khi sức lao động trở thành hàng hoá thì bản thân nó đã mang giá trị và khi ngời công nhân đem ban sức lao động của mình thì họ nhận đợc giá trị đó dới hình thức tiền lơng (hay tiền công)
Vậy:Tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động là giá trị của yếu tố sức lao động mà ngời sử dụng lao động phải trả cho ngời lao động dựa trên sự thoả thuận hai bên tuân theo quy luật cung cầu giá trị thị trờng và pháp luật nhà nớc hiện hành
Mặt khác tiền lơng còn là một bộ phận cấu thành nên giá trị của sản phẩm do lao động tạo ra.Tuỳ theo cơ chế quản lý mà tièn lơng có thể đợc xác
định là một bộ phận của chi phí sản xuất kinh doanh cấu thành nên giá thành sản phẩm hay đợc xác định là một bộ phận của thu nhập -kết quả tài chính cuối cùng của của hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
Ngoài tiền lơng mà ngời lao động đợc hởng theo số lợng và chất lợng lao
động của mình họ còn đợc hởng những khoản tiền thởng theo quyết định của
đơn vị nh thởng do phát huy sáng kiến ,do thi đua,do tăng năng suất lao động
và các khoản tiền thởng khác
*Đặc điểm của tiền lơng:
-Tiền lơng gắn liền với lao động
-Tiền lơng là một bộ phận cấu thành nên giá trị sản phẩm
Tiền lơng là đòn bẩy kinh tế kích thích ngời lao động tăng năng suất lao
do thu nhập mang lại với các vật dụng sinh hoạt cần thiếtcho ngời lao động và gia đình của họ
Trang 4Kích thích con ngời tham gia lao động bởi lẽ tiền lơng là một phần quan trọng của thu nhập,chi phối và quýêt định mức sống ngời lao động.Đo đó nó là công cụ quan trọng quản lý và là một công cụ tạo động lực trong sản xuất kinh doanh.
+Chức năng giám sát lao động ngời sử dụng lao động thông qua việc trả lơng cho ngời lao động để tiến hành kiểm tra theo dõi ngời lao động làm việc theo kế hoạchtổ chức của mình để đảm bảo tiền lơng bỏ ra phải đem lại kết quả và hiệu quả cao
-Ngời sử dụng lao động (Doanh nghiệp)đóng 15% tổng quỹ lơng cơ bản của ngời tham gia BHXH trong đơn vị.Trong đó 10% trả cho chế độ hu trí,tử tuất và 5% trả cho các chế độ ốm đau,thai sản tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp Đợc tính trên cơ sở số lợng,chất lợng lao động và thời gian mà ngời lao động đã cống hiến cho xã hội trớc đó
-Ngời lao động đóng góp 5% tiền lơng một tháng để chi trả cho các chế
-Quỹ BHYT đợc nộp lên cơ quan chuyên trách dới hình thức mua BHYT
để phục vụ và chăm sóc sức khoẻ cho cán bộ công nhân viên nh :khám chữa bệnh,viện phí trong thời gian ốm đau,sinh đẻ Vì vậy khi tính mức trích… …BHYT các doanh nghiệp phải nộp toàn bộ cho cơ quan BHYT
Trang 5c KPCĐ.
KPCĐ là phần kinh phí nhằm tạo ra một khoản ngân quỹ cho hoạt động công đoàn.Quỹ này đợc hình thành do việc trích lập vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Tỷ lệ trích 2% trong đó một phần nộp lên cơ quan quản lý cấp trên một phần để lại chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp.KPCĐ là một trong những nguồn lực góp phần chau dồi lợi ích về mặt tinh thần cho ngời lao động.KPCĐ đợc chi dùng trong các trờng hợp nh:Phục
vụ hoạt động văn hoá,tổ chức các hoạt động công đoàn chăm lo bảo vệ quyền lợi cho ngời lao động khi họ bị xâm phạm
Các khoản trích BHXH,BHYT,KPCĐ cùng với tiền lơng phải trả công nhân viên tạo thành chi phí nhân công trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh.Quản lý việc tính toán trích lập chỉ tiêu vào sử dụng các quỹ tiền lơng BHXH,BHYT,KPCĐ có ý nghĩa không những đối với việc tính toán chi phí sản xuất kinh doanh mà còn đối với việc đảm bảo quyền lợi hợp pháp của ngời lao động trong doanh nghiệp
2 Các hình thức tiền lơng:
Hiện nay việc tính trả lơng cho ngời lao động đợc tiến hành theo hai hình thức chủ yếu: Hình thức tiền lơng theo thời gian và hình thức tiền lơng theo sản phẩm
Trả lơng theo thời gian có thể thực hiện theo hai cách sau:
a.Trả lơng theo thời gian giản đơn.
Là tiền lơng đợc tính theo thời gian làm việc và đơn giá lơng thời gian
Công thức:
Tiền lơng = Thời gian làm việc x Đơn giá lơng
thời gian thực tế
Tiền lơng thời gian giản đơn gồm:
-Tiền lơng tháng:Là tiền lơng trả cho ngời lao động theo thang bậc lơng quy định,gồm tiền lơng cấp bậc và các khoản phụ cấp nh phụ cấp độc hại,khu vực(nếu có)
Trang 6Tiền lơng tuần phải trả = Tiền lương tháng x 12 Tháng52 Tuần
-Tiền lơng ngày: Là tiền lơng trả cho một ngày làm việc.Là cơ sở để tính trợ cấp BHXH phải trả cho cán bộ công nhân viên và ngày hội họp,học tập
Công thức:
Tiền lơng ngày = Số ngày làm việc theo chế độ quy định trong thángTiền lương tháng
- Tiền lơng giờ: là tìên lơng trả cho một giờ làm việc và làm cơ sở để tính phụ cấp thêm giờ
- Tiền lơng công nhật: Là tiền lơng tính theo ngày làm việc và mức tiền
l-ơng này trả cho ngời lao động tạm thời cha xếp vào thang bậc ll-ơng
b.Trả lơng theo thời gian có thởng:
Là kết hợp giữa hình thức tiền lơng giản đơn với chế độ tiền lơng trong sản xuất
Tiền lơng thời gian có thởng=Tiền lơng thời gian x Tiền thởng có tính chất lơng
giản đơn
Tiền thởng có tính chất lơng nh: Thởng năng suất lao động cao, tiết kiệm nguyên vật liệu…
Trang 7=> Ưu điểm: Đã tính thời gian làm việc thực tế, tính toán đơn giản có thể lập bảng tính sẵn.
=> Nhợc điểm: hình thức trả lơng theo thời gian cha đảm bảo nguyển tắc phân phối theo lao động,cha gắn tiền lơng với chất lợng lao động.vì vậy doanh nghiệp cần kết hợp với các biện pháp khuyến khích vật chất,kiểm tra chấp hành kỷ luật lao động…
2.2.Hình thức trả lơng theo sản phẩm
Tiền lơng tính theo sản phẩm là tiền lơng tính trả cho ngời lao động theo kết quả lao động,khôí lợng sản phẩm,công việc và lao vụ đã hoàn thành đảm bảo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật,chất lợng đã quy định và đơn giá tiền lơng tính cho một đơn vị sản phẩm,công việc lao vụ đó
Việc trả lơng theo sản phẩm có thể thực hiện theo hình thức sau:
a.Trả lơng theo sản phẩm trực tiếp.
Là hình thức trả lơng cho ngời lao động tính theo số lợng sản phẩm hoàn thành đúng quy cách,phẩm chất và đơn giá tiền lơng sản phẩm
Tiền lơng đợc lĩnh=Số lợng(Khối lợng) sản phẩm x Đơn giá tiền lơng
trong tháng công việc hoàn thành
Hình thức trả lơng theo sản phẩm trực tiếp áp dụng cho công nhân viên trực tiếp sản xuất.Trong đó lợng sản phẩm không thay đổi theo tỷ lệ hoàn thành định mức lao động lên còn gọi hình thức tiền lơng này là hình thức tiền lơng sản phẩm trực tiếp không hạn chế
b.Hình thức trả lơng sản phẩm gián tiếp.
Hình thức này thờng đợc áp dụng trả lơng cho những công nhân gián tiếp sản xuất mà công việc của họ ảnh hởng nhiều đến kết quả lao động của công nhân trực tiếp sản xuất
Tiền lơng=Đơn giá tiền lơng phụ x Mức độ sản phẩm hoàn thành
của công nhân chính.
c Tiền lơng theo sản phẩm nhóm lao động(Tập thể)
Theo hình thức này thì doanh nghiệp trả lơng cho ngời lao động theo nhóm(Tổ,Đội sản xuât)sau đó tiền lơng nhóm đợc chia cho từng ngời lao động trong nhóm căn cứ vào lơng cơ bản và thời gian làm việc thực tế của từng ngời
Trang 8e Lơng theo sản phẩm có thởng.
Là tiền lơng tính theo sản phẩm trực tiếp hay gián tiếp kết hợp với chế độ ken thởng do doanh nghiệp quy định nh thởng chất lợng sản phẩm,tăng tỷ lệ sản phẩm chất lợng cao ,thởng tăng năng suất…
f Tiền lơng theo sản phẩm luỹ tiến.
Là tiền lơng tính theo sản phẩm trực tiếp kết hợp với xuất tiền thởng luỹ tiền theo mức độ hoàn thành vợt mức sản xuất sản phẩm
Công thức:
Tiền lơng sản phẩm luỹ tiến = (P x Mi) + (P x Mt x H)
Trong đó:
Trang 9- Tiền lơng tính theo nhóm quỹ lơng
- Tiền lơng tính theo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cuối cùng
- Tiền lơng tính theo định mức biên độ
- Tiền lơng theo chức vụ,thâm niên
II Nội dung kế toán tiền lơng.
1 Khái niệm quỹ tiền lơng.
Quỹ tiền lơng là toàn bộ số tiền lơng tính theo số công nhân viên của doanh nghiệp do doanh nghiệp trực tiếp quản lý và chi trả lơng
2.Nội dung quỹ tiền lơng.
Theo nghị định số 253-HĐTB ngày 19-9-1985 của hội động bộ trởng nay
là chính phủ quỹ tiền lơng bao gồm các khoản sau:
- Tiền lơng tháng,ngày theo hệ thống thang bảng lơng của nhà nớc
- Tiền lơng trả theo sản phẩm
- Tiền lơng công nhật cho ngời lao động ngoài biên chế
- Tiền lơng trả cho công nhân trong thời gian ngừng sản xuất vì các nguyên nhân khách quan: thời gian hội họp nghỉ phép
- Các khoản phụ cấp thờng xuyên,các khoản phụ cấp có tính chất tiền
l-ơng nh: Phụ cấp học nghề,phụ cấp thâm niên,phụ cấp thêm giờ…
3.Phân loại quỹ tiền lơng.
Về phơng diện hoạch toán quỹ tiền lơng của doanh nghiệp đợc chia thành 2 loại tiền lơng chính và tiền lơng phụ
- Tiền lơng chính : là tiền lơng trả cho công nhân viên trong thời gian công nhân viên thực hiện nhiệm vụ chính của họ.bao gồm tiền lơng trả theo cấp bậc và các khoản phụ cấp kèm theo lơng nh phụ cấp trách nhiêm,phụ cấp khu vực,phụ cấp thâm niên
- Tiền lơng phụ: Là tiền lơng trả cho công nhân viên trong thời gian công nhân viên thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian
Trang 10công nhân viên nghỉ theo chế độ đợc hởng lơng nh đi nghỉ phép,nghỉ vì ngừng sản xuất,đi học,đi họp…
4.Chứng từ và tài khoản kế toán sử dụng
a.Chứng từ kế toán sử dụng.
- Bảng chấm công
- Phiếu xác nhận sản phẩm công việc hoàn thành
- Bảng thanh toán tiền lơng
- Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội
- Bảng thanh toán tiền thởng…
b.Tài khoản kế toán sử dụng
Tài khoản 334"Phải trả công nhân viên" tài khoản này dùng để phản ánh các tài khoản phải trả và tình hình thanh toán cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp về tiền lơng,tiền công và tiền thởng,các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của công nhân viên
Kết cấu tài khoản 334"Phải trả công nhân viên"
+ Bên nợ:
- Các khoản tiền lơng,tiền công,tiền thởng,BHXHvà các khoản khác đã trả,đã ứng cho công nhân viên
- Các khoản khấu trừ vào tiền lơng,tiền công của công nhân viên
- Các khoản tiền công đã ứng trớc hoặc đã trả với lao động thuê ngoài"đối với doanh nghiệp xây lắp"
+ Số d bên có:
- Các khoản tiền lơng,tiền công,tiền thởng và các khoản khác còn phải trả cho công nhân viên
- Các khoản tiền công còn phải trả cho lao động thuê ngoài
+ D nợ: Tài khoản 334 có thể có số d nợ.số d nợ TK 334 phản ánh số tiền
đã trả quá số phải trả vê tiền lơng,tiền công và các khoản khác phải trả cho cán bộ công nhân viên
Đối với doanh nghiệp xây lắp TK334 có 2 TK cấp 2:
- Tài khoản 3341"Phải trả công nhân viên"phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên của các doanh nghiệp xây lắp về tiền lơng, tiền thởng và các khoản khác thuộc về thu nhập của công nhân viên
- Tài khoản 3342" Phải trả lao động thuê ngoài"thanh toán các khoản phải trả cho các lao động thuê ngoài không thuộc biên chế của doanh nghiệp xây lắp
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các TK có liên quan khác nh:
Trang 115 Phơng pháp hạch toán tiền lơng.
a.Hàng tháng căn cứ vào bảng tổng hợp thanh toán tiền lơng và các chứng từ hạch toán lao động,kế toán xác định số tiền lơng phải trả cho công nhân viên và tính chi phí sản xuất kinh doanh ở các bộ phận,đơn vị,các đối t-ợng sử dụng lao động.kế toán ghi sổ theo quy định sau:
Nợ TK622-Chi phí nhân công trực tiếp chi tiết theo từng đối tợng sản phẩm
Nợ TK623(6231)- Chi phí sử dụng máy thi công(trong doanh nghiệp XL)
Nợ TK627(6271)- Chi phí sản xuất chung
c.Tính khoản BHXH phải trả thay lơng cho công nhân viên khi ốm
đau,thai sản,tai nạn lao động.Kế toán ghi:
Trang 12k toán ghi:
Nợ Tk334
Có Tk333(3338)- Thuế và các khoản phải nộp nhà nớc
g.Khi thanh toán lơng cho công nhân viên bằng sản phẩm,hàng hoá kế toán ghi:
Nợ Tk 334: Tổng giá thanh toán
Có Tk 512: Doanh thu bán hàng nội bộ
Có Tk 33311: Thuế GTGT
6.Kế toán các khoản trích theo lơng.
6.1.Chứng từ và tài khoản kế toán sử dụng
6.1.2.Tài khoản kế toán sử dụng
TK 338"Phải trả phải nộp khác"tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán các khoản phải trả phải nộp BHXH,BHYT,KPCĐ,giá trị tài sản thừa chờ xử lý Tk này có những Tk cấp 2 sau: Tk 3382(KPCĐ)Tk…3383(BHXH)Tk 3384(BHYT)
*Kết cấu nội dunh tài khoản 338 nh sau:
-Giá trị tài sản thừa chờ xử lý
-Trích BHXH,BHYT,KPCĐ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
-Trích BHXH,BHYT,KPCĐ khấu trừ vào lơng công nhân viên
Trang 13BHXH,BHYT,KPCĐ vợt chi cha đợc cấp bù.
6.2.Phơng pháp hạch toán(Sơ đồ 02)
a Căn cứ vào tiền lơnh phải trả cho cán bộ công nhân viên tính vào sản phẩm sản xuất kinh doanh ở các bộ phận các đối tợng và tỷ lệ trích BHXH,BHYT,KPCĐ theo quy định.Kế toán tính số BHXH,BHYT,KPCĐ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh cho các bộ phận
Nợ Tk 622-Chi phí nhân công trực tiếp(chi tiết cho từng đối tợng sản phẩm)
Nợ Tk 627(6271)-Chi phí sản xuất chung
Nợ Tk 641(6411)-Chi phí bán hàng
Nợ Tk 642(6421)-Chin phí quản lý doanh nghiệp
Nợ Tk 334-Phải công nhân viên (Phần tính trừ vào tiền lơng của công nhân viên theo quy định )
Trang 14Thực trạng công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại công ty
T Vấn đầu t và thơng mại
I Khái quát chung về công ty T vấn đầu t và thơng mại. 1.Quá trình hình thành và phát triển.
Công ty T vấn Đầu t và Thơng mại là đơn vị thành viên của Tập đoàn Kinh tế VINASHIN, một đơn vị có t cách pháp nhân đầy đủ và hạch toán độc lập theo quyết định số 40QĐ/TCCB - LĐ của Bộ giao thông vận tải ngày 11/511991, với tên gọi ban đầu là Công ty Đầu t và Phát triển đóng tàu
Theo quyết định số 78QĐ/TCCB – LĐ ngày 28/4/2000 của Tổng công
ty công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam đổi tên thành Công ty T vấn Đầu t và
Th-ơng mại với một số thông tin cơ bản sau:
- Tên đơn vị : Công ty T vấn Đầu t và Thơng mại
- Tên giao dịch : Trade and investment consultant company
- Tên viết tắt : INTRACO
Địa chỉ : 120 – Hàng Trống – Hoàn Kiếm – Hà Nội
Công ty INTRACO ra đời và phát triển trong khi nền kinh tế chuyển đổi
từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng, có sự điều tiết của Nhà nớc, trong những năm đầu thành lập đã gặp không ít khó khăn do thực tế nền công nghiệp đất nớc lúc bấy giờ cha phát triển, cơ sở hạ tầng các nhà máy đóng tàu còn thấp kém, công nghệ đóng tàu còn lạc hậu, đội ngũ cán
bộ kỹ s cha có nhiều kinh nghiệm Trong khi đó, công tác t vấn muốn trởng thành đòi hỏi phải có thời gian dài và phải đợc thực hiện nhiều dự án Những năm gần đây, ngành công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam đợc sự quan tâm đầu t rất lớn của Nhà nớc, nhng so với nhu cầu phát triển thì còn khoảng cách khá xa Phần lớn các nhà máy đóng tàu đợc xây dựng từ những thập kỷ 60, 70 của thế
kỷ trớc, hạ tầng cơ sở nghèo nàn, trang thiết bị lạc hậu công tác xây dựng cơ…bản cũng vì thế mà ngổn ngang Với vai trò là đơn vị chuyên t vấn, thiết kế xây dựng, INTRACO đã có những đóng góp quan trọng
Để đáp ứng đợc chiến lợc phát triển của VINASHIN cũng nh của INTRACO, đòi hỏi các dự án phải đảm bảo đợc yêu cầu kỹ thuật, chất lợng cao INTRACO đã chuyên môn hoá các phòng ban nghiệp vụ, hợp tác với các chuyên gia giỏi trong và ngoài nớc để trao đổi, học hỏi kinh nghiệm, đào tạo ( IMG của Đức, HANDONG E&C của Hàn Quốc) Hiện nay, INTRACO đang
tổ chức đào tạo tại chỗ (do kỹ s trởng- ông Đặng Quang Liên hớng dẫn) với số lợng 2tuần/buổi cho đội ngũ cán bộ kỹ s của công ty theo từng chủ đề cụ thể: Thiết kế đà tàu, triền tàu, ụ tàu, quy hoạch mặt bằng nhà máy đóng tàu, thiết
kế cầu tàu trang trí, kè bờ, hệ thống kỹ thuật hạ tầng nhà máy đóng tàu Hợp
Trang 15tác với các chuyên gia nớc ngoài trực tiếp tham gia vào cụ thể từng dự án, đào tạo cho đội ngũ kỹ s của công ty Qua quá trình tham gia các dự án cùng với các chuyên gia nớc giỏi, đội ngũ kỹ s đã có thể tự đảm nhận đợc công tác thiết
kế đối với các dự án khác Với cách làm nh vậy, INTRACO đã từng bớc giành
đợc thế chủ động trong công tác t vấn Đồng thời có điều kiện mở rộng hoạt
động sản xuất kinh doanh Trong lĩnh vực t vấn xây dựng INTRACO đã tham gia vài chục dự án trong ngành đóng tàu với tổng mức lên tới hàng nghìn tỷ
đồng, các dự án do INTRACO đảm nhận khi đa vào sử dụng đều phát huy tác dụng, tạo điều kiện giúp nhà máy tăng nâng suất và hiệu quả kinh tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh INTRACO luôn luôn tuyển mộ các kỹ s chuyên ngành giỏi có nhiều kinh nghiệm Tính đến nay đội ngũ cán bộ, kỹ scủa Công ty đã là 140 ngời Năng lực INTRACO đã tự đảm nhận đợc công tác thiết kế tất cả các dự án của VINASHIN
Đối với lĩnh vực xuất nhập khẩu, Công ty đã có uy tín cao đối với khách hàng trong và ngoài nớc, quan hệ hợp tác tốt với nhiều khách hàng trên thế giới, đại
lý trên 15 hãng sản xuất thiết bị tàu thuỷ
Báo cáo kết quả hoạt động Sản xuất kinh doanh trong 2 năm gần đây
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 7.841.840.658 7.532.175.806
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động
Trang 162.1 Chức năng:
Công ty T Vấn Đầu T và Thơng Mại hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực t vấn thiết kế và đóng tàu thuỷ.Bên cạnh đó công ty còn mở rộng thêm rất nhiều lĩnh vực khác nh: t vấn xây dựng,đầu t kinh doanh bất động sản,kinh doanh vật liệu xây dựng, Công ty không ngừng nâng cao chát l… ợng và cải tiến kỹ thuật đáp ứng xu thế hội nhập toàn cầu
2.2.Nhiệm vụ của công ty
- Thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng ngành nghề đã
đăng ký
- Thờng xuyên kiểm tra, giám sát tiến độ hoàn thành kế hoạch nhằm phát hiện và sửa chữa kịp thời các sai sót, đa hoạt động của doanh nghiệp đi đúng hớng và hoàn thành tốt nhất mục tiêu đề ra
- Định kỳ báo cáo với tổng công ty tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
- Chấp hành luật pháp Nhà nớc, thực hiện các chế độ chính sách về quản
lý và sử dụng vốn vật t tài sản, thực hiện hạch toán kinh tế, bảo toàn và phát triển vốn, thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nớc
- Thờng xuyên mở lớp đào tạo, nâng cao trình độ của cán bộ công nhân viên, kỹ s, cập nhật khoa học công nghệ tiên tiến để nhanh chóng bắt kịp với thời đại, tìm đợc chỗ đứng thực sự và vững chắc trên thị trờng trong và ngoài nớc
3.Đặc điểm bộ máy quản lý của công ty(Sơ đồ 03)
* Ban lãnh đạo của công ty gồm 01 Giám đốc và 02 Phó giám đốc:
- Giám đốc: là ngời đứng đầu công ty, Giám đốc Công ty là
ng-ời đại diện pháp nhân của Công ty, chịu trách nhiệm về mọi mặt, thay mặt cho Công ty trong các giao dịch thơng mại, là ngời có quyền điều hành cao nhất trong Công ty
- 02 Phó giám đốc gồm: 01 phó giám đốc phụ trách kinh doanh
và 01 phó giám đốc phụ trách quản lý dự án
+ Phó giám đốc phụ trách kinh doanh: phụ trách tham mu cho Giám đốc trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm trực tiếp điều hành khi giám đốc vắng mặt
+ Phó giám đốc phụ trách việc quản lý dự án: đảm bảo chung cho việc hoàn thành các sản phẩm t vấn đúng tiến độ và đảm bảo về chất lợng Kiểm tra, đốc thúc việc hoàn thành công việc
* Các phòng ban chức năng của công ty:
Trang 17- Phòng hành chính tổng hợp: thực hiện công tác quản lý và
hành chính Bộ phận này có tác dụng phục vụ và tạo điều kiện cho các phòng ban, các đơn vị, các tổ chức đoàn thể hoàn thành nhiệm vụ đợc giao Phòng hành chính của Công ty là bộ phận quản lý việc mua sắm các thiết bị văn phòng phẩm, quản lý văn th lu trữ, tổ chức và duy trì sự hoạt động của Nhà ăn công ty Đồng thời tổ chức các hoạt động phục vụ CBCNV cũng nh tiếp khách tới làm việc tại công ty
- Phòng tổ chức: phụ trách việc tuyển chọn đội ngũ cán bộ công
nhân viên cho công ty, đồng thời kịp thời mở lớp nâng cao tay nghề của cán
bộ công nhân viên, kỹ s đảm bảo hiệu quả công việc, phụ trách việc phân bổ…nhân sự và các vấn đề lao động tiền lơng Trởng phòng tổ chức có trách nhiệm tham mu cho giám đốc về công tác tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh của công ty, công tác cán bộ, công tác lao động và thực hiện chế
độ chính sách đối với ngời lao động
- Phòng tài chính kế toán: theo dõi phản ánh tình hình tài sản
và sự biến động của tài sản trong quan hệ với nguồn vốn, đảm bảo quản lý chặt chẽ tình hình tài chính của Công ty đồng thời cung cấp chính xác, kịp thời thông tin tài chính phục vụ cho công tác ra quyết định của các nhà quản
lý Đồng thời xác định kết quả lỗ lãi, tổ chức vay vốn, thanh toán với ngân sách Nhà nớc, Ngân hàng, khách hàng, CBCNV trong toàn công ty Trên cơ sở các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đợc minh chứng bởi các chứng từ gốc, các nhân viên trong phòng tài chính kế toán sẽ phản ánh vào các loại sổ sách theo
đúng chế độ kế toán Đứng đầu phòng kế toán tài chính là Kế toán trởng có nhiệm vụ điều hành và tổ chức công việc trong phòng tài vụ, hớng dẫn hạch toán , kiểm tra việc tính toán , ghi chép sổ sách kế toán
- Phòng quản lý thông tin: thu thập, xử lý thông tin về khách
hàng cũng nh thông tin về tính khả thi của dự án, hợp đồng Cung cấp đầy đủ thông tin giúp cho bộ phận thiết kế có thể đa ra sản phẩm đảm bảo phù hợp với yêu cầu của khách hàng đồng thời tiết kiệm đợc chi phí nhất Quản lý và bảo trì hệ thống máy tính các mạng máy tính nội bộ của công ty Trởng phòng quản lý thông tin chịu trách nhiệm trớc giám đốc về tính chính xác và phù hợp của các thông tin đa ra
- Phòng kế hoạch: nghiên cứu, phân tích nguồn lực của công ty,
xu hớng của nền kinh tế, những cơ hội và khó khăn trong nền kinh tế thị trờng nhằm vạch ra kế hoạch chung cho toàn công ty từ đó các phòng ban triển khai
kế hoạch cụ thể Đồng thời là bộ phận kiểm tra tình hình thực hiện các kế