Câu 2: 4 điểm Xác định thành phần chủ ngữ , vị ngữ của 2 câu sau và cho biết vị ngữ của các câu do những từ ngữ như thế nào tạo thành.. Câu 3: 4 điểm Cây dừa xanh tỏa nhiều tàu Dang tay
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VÒNG HUYỆN TRẦN VĂN THỜI CẤP TIỂU HỌC NĂM HỌC 2010-2011
Môn thi: Tiếng việt Ngày thi: 06 -3 -2011 Thời gian: 60 phút (Không kể thời gian giao đề)
Câu 1: (2 điểm)
Cho các từ: mênh mông, hiu quạnh, long lanh, bát ngát, hiu hắt, lấp lánh, vắng vẻ, bao la, lung linh, tĩnh mịch, lấp loáng, thênh thang, vắng teo, lặng ngắt, nhấp nhánh
Hãy xếp các từ trên thành 3 nhóm từ đồng nghĩa
Câu 2: (4 điểm)
Xác định thành phần chủ ngữ , vị ngữ của 2 câu sau và cho biết vị ngữ của các câu do những từ ngữ như thế nào tạo thành
Mỏ đại bàng dài và rất cứng
Đôi chân của nó giống như cái móc hàng của cần cẩu
Câu 3: (4 điểm)
Cây dừa xanh tỏa nhiều tàu Dang tay đón gió, gật đầu gọi trăng Thân dừa bạc phếch tháng năm, Quả dừa – đàn lợn con nằm trên cao Đêm hè hoa nở cùng sao Tàu dừa – chiếc lược chải vào mây xanh…
Em hãy đọc đoạn thơ trên rồi cho biết:
- Phép nhân hóa và phép so sánh được thể hiện trong đoạn thơ bằng những từ ngữ nào?
- Phép nhân hóa và phép so sánh ấy có những tác dụng gì?
Câu 4: (8 điểm)
Em hãy kể lại câu chuyện đã đọc (đã nghe), kết hợp tả ngoại hình của các nhân vật trong chuyện
( Bài viết khoảng 30 dòng)
Trình bày, chữ viết toàn bài 2 điểm
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 2PHÒNG GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VÒNG HUYỆN TRẦN VĂN THỜI CẤP TIỂU HỌC NĂM HỌC 2010-2011
Môn thi: Toán Ngày thi: 06 -3 -2011 Thời gian: 60 phút (Không kể thời gian giao đề)
Bài 1: ( 6 điểm)
Tính giá trị các biểu thức sau:
a) 520 x 9,5 – (1278 +254 x 6,5)
b) 52143 166 5816261411
Bài 2: (3 điểm)
Tìm x, biết:
x x 8,5 : 14,6 = 24,7 – 12,8
Bài 3: (4 điểm)
Biết rằng tuổi Tuấn có bao nhiêu ngày thì tuổi Bố có bấy nhiêu tuần; tuổi Tuấn có bao nhiêu tháng thì tuổi Ông có bấy nhiêu năm Ông hơn Bố 30 tuổi Tính tuổi mỗi người?
Bài 4: (5 điểm)
Cho tam giác ABC có đáy BC là 48 cm Nếu tăng đáy thêm 9,6 cm thì diện tích sẽ tăng thêm 117,6 cm2.
Tính diện tích tam giác ABC.
Trình bày, chữ viết toàn bài 2 điểm
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 3PHÒNG GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VÒNG HUYỆN TRẦN VĂN THỜI CẤP TIỂU HỌC NĂM HỌC 2010-2011
Môn thi: Toán Ngày thi: 06 -3 -2011 Thời gian: 60 phút (Không kể thời gian giao đề)
Bài 1:( 6 điểm)
Tính giá trị các biểu thức sau:
a) 520 x 9,5 – (1278 +254 x 6,5) =
520 x 9,5 – ( 1278 + 1651 ) = ( 1,5 điểm)
4940 - 2929 = 2011 ( 1,5 điểm)
b) 52143 166 581626 1411 =
52 58 + 143 1411 + 166 1626 = ( 1,5 điểm)
105 + 1414 + 1632 = ( 1,0 điểm)
2 + 1 + 2 = 5 ( 0,5 điểm)
Bài 2: (3 điểm)
Tìm x, biết:
x x 8,5 : 14,6 = 24,7 – 12,8
x x 8,5 : 14,6 = 11,9 ( 0,5 điểm)
x x 8,5 = 11,9 x 14,6 ( 0,5 điểm)
x x 8,5 = 173,74 ( 1,0 điểm)
Bài 3: (4 điểm)
Theo đề bài thì: tuổi bố gấp 7 lần tuổi Tuấn (0,5 điểm)
Tuổi ông gấp 12 lần tuổi Tuấn
Ta có sơ đồ:
Tuổi Tuấn: x
Tuổi bố : x x x x x x x 30 tuổi (0,75 điểm) Tuổi ông : x x x x x x x x x x x x
HƯỚNG DẪN CHẤM
Trang 4Số phần bằng nhau ứng với 30 tuổi là
Đáp số : Tuấn : 6 tuổi
Ông : 72 tuổi
Hình vẽ (0,75 điểm)
117,6 cm2
Chiều cao của tam giác ABC là : 117,6 x 2 : 9,6 = 24,5 (cm) (1,5 điểm) Chiều cao này cũng là chiều cao của tam giác ABC khi lấy BC làm đáy (0,75 điểm)
Diện tích tam giác ABC là :
48 x 24,5 : 2 = 588 (cm2) (1,5 điểm)
Đáp số : 588 cm2 (0,5 điểm)
Cách 2 :
Ta thấy hai tam giáo ABC và ACD có chung chiều cao hạn từ đỉnh A xuống
Mặt khác, đáy BC gấp đáy BD số lần là :
Vậy diện tích tam giác ABC cũng gấp diện tích tam giác ACD 5 lần và là :
Đáp số : 588 cm2 (0,5 điểm)
PHÒNG GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VÒNG HUYỆN
Trang 5TRẦN VĂN THỜI CẤP TIỂU HỌC NĂM HỌC 2010-2011
Môn thi: Tiếng việt Ngày thi: 06 -3 -2011 Thời gian: 60 phút (Không kể thời gian giao đề)
Câu 1: (2 điểm)
Cho các từ: mênh mông, hiu quạnh, long lanh, bát ngát, hiu hắt, lấp lánh, vắng vẻ, bao la, lung linh, tĩnh mịch, lấp loáng, thênh thang, vắng teo, lặng ngắt, nhấp nhánh
Hãy xếp các từ trên thành 3 nhóm từ đồng nghĩa
- Nhóm 1: mênh mông, bát ngát, bao la, thênh thang
- Nhóm 2: long lanh, lấp lánh, lung linh, lấp loáng, nhấp nhánh
- Nhóm 3: hiu quạnh, hiu hắt, vắng vẻ, tĩnh mịch, vắng teo, lặng ngắt
Cứ đúng 2 từ cho 0,25 điểm, đúng 15 từ cho 2 điểm
Câu 2: (4 điểm)
Xác định thành phần chủ ngữ , vị ngữ của 2 câu sau và cho biết vị ngữ của các câu do những từ ngữ như thế nào tạo thành
Mỏ đại bàng dài và rất cứng
Đôi chân của nó giống như cái móc hàng của cần cẩu
Chủ ngữ: Mỏ đại bàng, Đôi chân của nó (1 điểm)
Vị ngữ: dài và rất cứng, giống như cái móc hàng của cần cẩu (1 điểm)
Vị ngữ do cụm tính từ tạo thành: dài và rất cứng (1 điểm)
Vị ngữ do cụm động từ tạo thành: giống như cái móc hàng của cần cẩu (1điểm)
Câu 3: (4 điểm)
Phép nhân hóa được thể hiện trong đoạn thơ trên bằng những từ ngữ: Dang tay đón gió; gật đầu gọi trăng(1 điểm) Phép so sánh được thể hiện qua các từ ngữ: Quả dừa – đàn lợn con; Tàu dừa – chiếc lược(1 điểm) Phép nhân hóa này có tác dụng làm cho cảnh vật cũng mang hồn người (0,5 điểm) Cây dừa là loài cây, là vật vô tri
vô giác mà cũng có biểu hiện tình cảm như con người (0,5 điểm) Dừa cũng mở rộng vòng tay đón gió, cũng gật đầu mời gọi trăng lên (0,5 điểm) Qua phép nhân hóa và phép so sánh cảnh vật trở nên sống động, có hồn và có sức gợi cảm cao (0,5 điểm)
Câu 4: (8 điểm)
Em hãy kể lại câu chuyện đã đọc (đã nghe), kết hợp tả ngoại hình của các nhân vật trong chuyện
( Bài viết khoảng 30 dòng)
HƯỚNG DẪN CHẤM
Trang 6I.Yêu cầu về thể loại: Kể chuyện, kiểu bài kể lại câu chuyện đã học kết hợp với
tả ngoại hình nhân vật trong chuyện
II Yêu cầu về nội dung và hình thức:
1 Nội dung: Tả được ngoại hình nhân vật trong chuyện và tính cách nhân vật
đó
2 Hình thức: sạch sẽ, chữ viết rõ ràng, dùng từ đúng,viết câu không sai ngữ
pháp và chính tả, câu đủ thành phần Độ dài khoảng 30 dòng
Từ những yêu cầu trên, mỗi thang điểm cần đạt như sau:
Điểm 8:
Chất lượng viết: Câu văn gọn gàng, có hình ảnh thể hiện được cảm xúc, cá tính của người viết, không sai lỗi dùng từ, viết câu, chính tả
Nội dung bài viết: Thể hiện được tốt các yêu cầu đã nêu
Điểm 6:
Đảm bảo được cơ bản các ý đã nêu trong thang điểm 8 Nhưng còn mắc những khuyết điểm sau: câu chưa gọn gàng, còn dùng sai một vài loại câu khó, dấu câu, đôi ba từ dùng chưa đúng, mắc 3 đến 4 lỗi (cả ngữ pháp, chính tả)
Nội dung bài viết: Thể hiện được khá tốt các yêu cầu đã nêu
Điểm 4:
Đảm bảo được các ý đã nêu trong thang điểm 6 Nhưng còn mắc những khuyết điểm sau: câu văn dài dòng, một số câu diễn đạt chưa rõ ý, dùng sai nhiều dấu câu,
từ dùng chưa đúng, mắc 5 đến 6 lỗi (cả ngữ pháp, chính tả)
Nội dung bài viết: các yêu cầu thể hiện được
Điểm 0:
Bài lạc đề hoặc bỏ giấy trắng
Căn cứ vào các thang điểm trên, tùy theo mức độ cho các thang điểm còn lại