1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tìm hiểu quy trình xử lý nước thải dệt nhuộm nhà máy Dũng Tâm

52 769 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 1,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ số ô nhiễm do mỗi người hàng ngày sinh hoạt đưa vào môi trường nướcthải từ hoạt động sinh hoạt chưa qua xử lý Bảng 1.11 Tổng tải lượng các chất ô nhiễm chính trong nước thải sinh hoạt

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HCM VIỆN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG



ĐỒ ÁN KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG

TÊN ĐỀ TÀI TÌM HIỂU QUY TRÌNH

XỬ LÝ NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM CÔNG TY DŨNG TÂM

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG 3

DANH MỤC HÌNH 4

MỞ ĐẦU 5

CHƯƠNG1: TỔNG QUAN 7

CHƯƠNG2 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM 30

CHƯƠNG 3 QUY TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM 500M3/ NGÀY.ĐÊM 36

KẾT LUẬN –KIẾN NGHỊ 50

PHỤ LỤC 51

Trang 3

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 :Nhu cầu nguyên vật liệu chính cho sản xuất

Bảng 1.2 :Hóa chất nấu , tẩy trắng vải

Bảng 1.3 :Hóa chất sử dụng nhuộm vải

Bảng 1.4 :tính toán sơ bộ tải lượng bụi ô nhiễm tại nhà máy

Bảng 1.5 : hệ số ô nhiễm do đốt than

Bảng 1.6 : tải lượng các chất ô nhiễm trong không khí

Bảng 1.7 : nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải

Bảng 1.8 Độ ồn và nhiệt độ tại các xưởng sản xuất của nhà máy

Bảng 1.9Thành phần, tính chất nước thải nhuộm

Bảng1.10 Hệ số ô nhiễm do mỗi người hàng ngày sinh hoạt đưa vào môi trường (nướcthải từ hoạt động sinh hoạt chưa qua xử lý)

Bảng 1.11 Tổng tải lượng các chất ô nhiễm chính trong nước thải sinh hoạt (chưa qua xử

lý sơ bộ) của dự án

Bảng1.12 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt của dự án

Bảng 1.13 Thành phần, tính chất nước mưa chảy tràn

Bảng 1.14 Tác động của các chất ô nhiễm trong nước thải

Trang 4

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 ; Sơ đồ vị trí nhà máy Dũng Tâm

Hình 1.2 :Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản suất dệt nhuộm

Hình 3.1 Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải sản xuất và sinh hoạt nhà máy dệtnhuộm

Hình 3.2 Bể tự hoại 3 ngăn

Hình 3.4 Cầu tạo bể lắng

Trang 5

MỞ ĐẦU 1/ Tính cấp thiết đề tài

Dệt nhuộm nước ta là nghành công nghiệp có mạng lưới sản xuất rộng lớn với nhiều mặthàng , nhiều chủng loại và gần đây tốc độ tăng trưởng kinh tế rất cao Trong chiến lượcphát triển kinh tế của nghành dệt nhuộm , mục tiêu đặt ra đến năm 2015 là 1,5 tỷ vảidệt thoi ,trong đó 1tỷ phục vụ xuất khẩu Tuy nhiên đây chỉ là điều kiện cần cho sựphát triển , để nghành công nghiệp dệt nhuộm phát triển thật sự thì chúng ta phải giảiquyết vấn đề nước thải và khí thải một cách triệt để Nghành công nghệ dệt nhuộm sửdụng một lượng nước khá lớn phục vụ cho việc sản xuất đồng thời xả ra một lượng nướcthải bình quân 12-300 /tấn vải Trong đó , nguồn ô nhiễm chính là từ nước thải côngđoạn dệt nhuộm và nấu tẩy Nước thải giặt có pH:9-12, hàm lượng hữu cơ cao ( có thểlên đến 3000mg/l), độ màu trên dưới 1000Pt-Co , hàm lượng SS có thể bằng 2000mg/l Theo thống kê thì nước thải trong quá trình sản xuất tại nhà máy Dũng Tâm nằm trongkhuôn viên KCN Xuyên Á có hàm lượng các chất ô nhiễm pH: 8,4 ,TSS:690mg/l,COD:2400mg/l,BOD:100mg/l , độ màu :450 Pt-Co,SO4:65mg/l, PO4:1,35 đều vượtmức cho phép của Nhà Nước về việc xả thải theo QCVN40:2011/BTNMT Do đó chúng

ta cần có những biện pháp giảm thiểu hàm lượng đầu vào cũng như thiết kế những quytrình kỹ thuật xử lý một cách có hiệu quả với các nguồn ô nhiễm

Vì thế nhóm chúng em tìm hiểu về “ quy trình xử lý nước thải tại nhà máy dệt nhuộmDũng Tâm ’’ để có thể nắm vững những kiến thức đã học cũng như tìm hiểu bổ sungnhững phần thiếu sót Đồng thời nghiên cứu thêm những quy trình xử lý khác góp phầngiảm thiểu nguồn ô nhiễm cho môi trường cũng như đói với sức khoe con người Gópphần phất kiển nghành dệt nhuộm một cách bền vững

Trang 6

2/ Mục tiêu đề tài :

- Tìm hiểu công nghệ sản xuất của nhà máy dệt nhuộm để từ đó xác định rõ thànhphần tính chất nước thải dệt nhuộm cũng như xem xét ảnh hưởng của nó đến môitrường tự nhiên

- Tìm số liệu đầu vào và ra của nhà máy dệt nhuộm Dũng Tiến đưa ra quy trình xử

lý phù hợpđể đáp ứng với tiêu chuẩn loại B QCVN 40:2011/BTNMT trước khi đivào xử lý cục bộ của KCN Xuyên Á

3/ Nội dung nghiên cứu :

- Giới thiệu về nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm nằm trong KCN Xuyên Á

- Tác động của quá trình hoạt động của nhà máy đến môi trường

- Tìm hiểu quy trình xử lý nước thải của nhà máy Dũng Tâm công suất500m3/ngày.đêm

- Đề xuất quy trình xử lý nước thải cho nhà máy

4/ Phương pháp nghiên cứu :

- Phương pháp thống kê số liệu : thống kê lượng nước thải từ quá trình sản xuất

- Phương pháp so sánh :So sánh các chỉ tiêu với tiêu chuẩn cho phép từ đó có thểxác định được chỉ tiêu cần xử lý

- Phương pháp phân tích tổng hợp : thu thập kiến thức từ tài liệu sau đó quyết địnhphương án xử lý triệt để có hiệu quả

- Phương pháp chuyên gia : tham khảo ý kiến từ chuyên gia , thầy cô

Trang 7

-CHƯƠNG1: TỔNG QUAN1.1 Vị trí

Nhà máy dệt nhuộm nằm tại lô HA8 trong khu Khu công nghiệp Xuyên Á, xã MỹHạnh Bắc, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An Khu công nghiệp Xuyên Á có vị trí nhưsau:

- Phía Đông giáp kênh Ranh Long An - Tp.HCM (xã Nhị Xuân, huyện HócMôn)

- Phía Tây giáp với khu đất dân thuộc xã Mỹ Hạnh Bắc - huyện Đức Hòa

- Phía Nam giáp Tỉnh Lộ 9 - xã Mỹ Hạnh Nam - huyện Đức Hòa

- Phía Bắc giáp ranh Long An - Tp.HCM (huyện Củ Chi)

Vị trí khu đất có liên hệ trong vùng như sau:

- Cách thị xã Tân An khoảng 45km theo tỉnh lộ 830

- Cách thị trấn Đức Hòa khoảng 12km theo tỉnh lộ 9

- Cách quốc lộ 22 (Đường Xuyên Á khoảng 7km)

- Cách trung tâm Tp.HCM khoảng 25km theo đường tỉnh lộ 9

- Cách sân bay Tân Sơn Nhất khoảng 18km

- Cách Tân Cảng khoảng 25km, cách Cảng Tp.HCM khoảng 28km

Trang 8

Hình 1.1 Sơ đồ vị trí nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm

Vị trí nhà máy nằm trong khu công nghiệp Xuyên Á có tọa độ 10052’33” vĩ độ Bắc và

106031’45” kinh độ Đông có các mặt tiếp giáp như sau:

- Phía Bắc: giáp đường nội bộ trong KCN (đường số 7)

- Phía Nam: giáp khu đất trống của KCN

Trang 9

- Phía Đông: giáp đường nội bộ trong KCN (đường số 5).

- Phía Tây: giáp khu đất trống của KCN

1.2 Giới thiệu về công ty

Công ty TNHH TMDV sản xuất Dũng Tâm là công ty đẹt nhuộm tư nhân nằm trongkhuôn viên KCN Xuyên Á Quy mô sản xuất 6.000.000m/năm

Giám đốc: Ông Phạm Tiến Dũng

Tổng diện tích xây dựng 6.000m2

Hoạt động chính của công ty là dệt và in cung cấp cho thị trường trong nước

1.3 Quy trình công nghệ.

1.3.1 thuyết minh quy trình

Thông thường công nghệ dệt – nhuộm gồm các quá trình cơ bản sau: dệt vải, xử lý(nấu tẩy), nhuộm và hoàn thiện vải Bao gồm các công đoạn sau:

• Dệt vải: đan xen hai hay nhiều hệ thống sợi vải với nhau tạo thành các tấm vảimộc thô

• Giũ hồ : Tách các thành phần của hồ bám trên vải mộc bằng các phương phápenzym (1% enzym, muối và các chất giấm) hoặc axít (dung dịch axit sunfuric0,5%) Vải sau khi giũ hồ được giặt bằng nước, xà phòng, xút, chất ngấm rồiđưa sang nấu tẩy

• Nấu vải: Loại trừ phần hồ còn lại và các tạp chất thiên nhiên của xơ sợi nhưdầu mỡ, sáp … Sau khi nấu vải có độ mao dẫn và khả năng thấm ướt cao, hấpthụ hoá chất, thuốc nhuộm cao hơn, vải mềm mại và đẹp hơn Vải được nấutrong dung dịch kiềm và các chất tẩy giặt ở áp suất cao (2 – 3 at) và ở nhiệt độcao (120 – 130°C) Sau đó vải được giặt nhiều lần

Trang 10

• Tẩy trắng: Mục đích tẩy màu tự nhiên của vải, làm sạch các vết bẩn và loại trừphần hồ còn lại và các tạp chất thiên nhiên của xơ sợi như dầu mỡ, sáp , làmcho vải có độ trắng đúng yêu cầu chất lượng Các chất tẩy thường dùng là NatriClorit, Natrihypoclorit, hoặc hydro peroxyte cùng với các chất phụ trợ Trong

đó đối với vải bông có thể dùng các loại chất tẩy hydro peroxyte, Natriclorithay Natrihypoclorit có tác dụng tẩy tốt

• Giặt: sử dụng axit sunfuric, hydro peroxyt và các chất tẩy giặt nhằm mục đíchlàm sạch các vết bẩn và loại trừ các hóa chất còn sót lại trên vải

• Làm bóng vải: Mục đích làm cho sợi cotton trương nở, làm tăng kích thước cácmao quản giữa các mạch phân tử làm cho xơ sợi trở nên xốp hơn, dễ thấmnước, sợi bóng hơn, tăng khả năng bắt màu thuốc nhuộm Làm bóng vải bôngthường bằng dung dịch kiềm NaOH có nồng độ từ 280 – 300 mg/l, ở nhiệt độthấp từ 10 – 20°C sau đó vải được giặt nhiều lần Đối với vải nhân tạo khôngcần làm bóng

Trang 12

Hình 1.2 Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất dệt nhuộm

Hoàn tất, định hình

H2SO4, H2OChất giặt tẩy

Nước thải chứa hồ, tinh bột bị thủy phân, NaOH

Trang 13

1.3 Nguyên liệu sử dụng

1.3.1 Hóa chất

Nhu cầu về nguyên liệu chính cho năm sản xuất ổn định:

Bảng 1.1 Nhu cầu nguyên vật liệu chính cho sản xuất

STT Tên nguyên liệu Đơn vị Số lượng Dự kiến nguồn cung cấp

A Nguyên liệu chính

1 Polyester R/W Fabric Kg 2.316.000 China

B Nguyên liệu phụ

a Các hóa chất nấu, tẩy trắng vải

 Các hóa chất được sử dụng trong quá trình nấu, tẩy trắng vải:

⁻ Xút (NaOH) là thành phần chủ yếu của dung dịch nấu vải Trong khi nấu,NaOH làm nhiệm vụ phá hủy các tạp chất của sợi như hợp chất chứa nitơ, cáchydrocarbon, biến chúng thành những chất dễ tan trong kiềm

⁻ Natri bisunfit (NaHSO3) có tính chất khử nên khi thêm vào dung dịch nấu sẽkết hợp với oxy trong nồi làm hạn chế quá trình oxy hóa vải

⁻ Natri silicat (Na2SiO3) trong dung dịch nấu làm nhiệm vụ khử gỉ sắt nhằmtránh cho vải không bị ố vàng

⁻ Chất hoạt động bề mặt: thông thường, chất hoạt động bề mặt thể hiện đồng thờicác tính chất tẩy rửa, nhũ hóa, chất ngấm, gây huyền phù

⁻ Tẩy trắng bằng các chất oxy hóa: hydro peroxyt (H2O2), axit axetic(CH3COOH)

⁻ Tẩy bằng các chất khử: Natri hydrosunfit (Na2S2O4)

Trang 14

⁻ Tẩy bằng phương pháp quang học: thuốc tẩy quang học chính là thuốc nhuộmnhưng không có màu.

 Tên thành phẩm các hóa chất nấu, tẩy trắng vải được nhà máy sử dụng:

Bảng 1.2 Hóa chất nấu, tẩy trắng vải

b Các loại thuốc nhuộm

 Các loại phẩm nhuộm sử dụng bao gồm:

⁻ Phẩm nhuộm phân tán: là phẩm nhuộm không tan trong nước nhưng ở trạngthái phân tán, mạch phân tử thường nhỏ, có thể phân tán trên sợi, gồm nhiều họkhác nhau như anthraquinon, nitroanilamin, v.v., được dùng để nhuộm sợipoliamide, polyester, acetat, v.v

⁻ Phẩm nhuộm trực tiếp: dùng để nhuộm vải cotton trong môi trường kiềm,thường là muối sulfonat của các hợp chất hữu cơ: R-SO3Na kém bền với ánhsáng và khi giặt giũ

⁻ Phẩm nhuộm acid: đa số những hợp chất sulfo chứa một hay nhiều nhóm SO3H

và một vài dẫn xuất chứa nhóm COOH dùng nhuộm trực tiếp các loại tơ sợichứa nhóm bazơ như len, tơ, poliamide, v.v

⁻ Phẩm nhuộm hoạt tính: có công thức tổng quát S – F – T - X, trong đó F làphân tử mang màu, S là nhóm tan trong nước (SO3Na, COONa), T là gốc mang

Trang 15

phản ứng (có thể là nhóm Clo hay vinyl), X là nhóm có khả năng phản ứng,v.v

⁻ Ngoài ra, để được mặt hàng vải đẹp, bền màu và thích hợp với nhu cầu, phảidùng thêm các chất trợ khác như chất thấm, chất tải (nhuộm phân tán), chấtgiặt, chất điện ly (Na2SO4), chất điều chỉnh pH (CH3COOH, Na2CO3, NaOH),chất hồ chống mốc, hồ mềm, hồ láng, chất chống loang màu, v.v

 Tên thành phẩm các hóa chất nhuộm vải được nhà máy sử dụng:

Bảng 1.3 Hóa chất sử dụng nhuộm vải

1.3.3 Nước

Trang 16

- Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước của KCN Xuyên Á có công suất5.000 m3/ngày.đêm Tổng nhu cầu sử dụng nước của dự án vào năm sản xuất ổnđịnh là 300 m3/ngày.đêm, bao gồm:

+ Nước phục vụ sản xuất: khoảng 290 m3/ngày.đêm Nguồn nước thải phátsinh trong công nghệ dệt nhuộm là từ các công đoạn hồ sợi, giũ hồ, nấu, tẩy,nhuộm và hoàn tất, trong đó lượng nước thải chủ yếu do quá trình giặt sau mỗicông đoạn Nhu cầu sử dụng nước trong nhà máy dệt nhuộm rất lớn và thayđổi theo các mặt hàng khác nhau Nhu cầu sử dụng nước cho 1 mét vải nằmtrong phạm vi từ 12 đến 65 lít và thải ra từ 10 đến 40 lít, sự phân phối nướctrong nhà máy dệt nhuộm theo các công đoạn như sau:

• Sản xuất hơi: 5,3%

• Nước làm lạnh thiết bị: 6,4%

• Nước làm mát và xử lý bụi trong xí nghiệp sợi, dệt: 7,8%

• Nước cho các quá trình chính trong xí nghiệp dệt – nhuộm: 72,3%

• Nước vệ sinh: 7,6%

• Nước cho việc chống cháy và các vấn đề khác: 0,6%

• Nước phục vụ sinh hoạt: 55 người x 60lít/người/ngày = 3,3 m3/ngày

• Nhu cầu khác (tưới cây, PCCC, ….): khoảng 6,7 m3/ngày

1.4 Tác động đến môi trường

1.4.1 Tác động do bụi

Như đã nêu trên dệt vải và vận chuyển nguyên liệu, thành phẩm sẽ sinh ra bụi Lượngbụi sinh ra có kích thước khác nhau, đặc biệt gây hại đối với sức khoẻ công nhân lànhững bụi có kích thước nhỏ lơ lửng trong không khí, khi hít phải chúng có khả năngxâm nhập vào sâu trong phổi

Trang 17

Theo phương pháp tính toán nhanh tải lượng ô nhiễm của Tổ chức y tế Thế giới vàtrên cơ sở nguyên liệu sản xuất và sử dụng có thể ước tính tải lượng ô nhiễm bụi nhưsau :

Bảng 1.4 Tính toán sơ bộ tải lượng ô nhiễm bụi tại nhà máy

là bay lơ lửng nên việc ô nhiễm bụi trong các phân xưởng sợi là điều khó có thể tránhkhỏi

1.4.2 Tác động do khí thải

 Từ quá trình đốt của nồi hơi, nồi dầu:

Để cấp nhiệt cho các công đoạn sấy, nhuộm sản phẩm, nhà máy sử dụng nồi hơi

và nồi dầu để cấp nhiệt Tính toán khí thải của các thiết bị cấp nhiệt dựa vào lượngnhiên liệu sử dụng của nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm như sau:

+ Sử dụng than đá: 2 tấn/ngày

+ Sử dụng than củi: 5 tấn/ngày

• Ước tính tải lượng ô nhiễm

Tải lượng các chất ô nhiễm sinh ra trong khí thải nồi hơi, nồi dầu được ước tínhtrên cơ sở hệ số ô nhiễm của Tổ chức Y tế Thế giới

Bảng 1.5 Hệ số ô nhiễm do đốt than

Trang 18

STT Khí thải Hệ số phát thải (kg/tấn nhiên liệu)

Nguồn: Tài liệu đánh giá nhanh của WHO, 1993

Kết quả tính toán tải lượng đốt nhiên liệu trong trường hợp không có hệ thốngkhống chế ô nhiễm như sau:

Bảng 1.6 Tải lượng các chất ô nhiễm trong khí thải Chất ô nhiễm Tải lượng ô nhiễm (g/s)

Nếu khi đốt lượng không khí dư là 30% và nhiệt độ khí thải là 473 0K thì lưulượng khí thải thực tế sinh ra khi đốt cháy 1 tấn than là 45 m3

Như vậy lưu lượng khí thải khi đốt than đá là 0,312 m3/s và đốt than củi là0,78m3/s

Nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải do quá trình đốt nhiên liệu cho nồi hơi,nồi dầu được tính toán trên cơ sở tải lượng ô nhiễm và lưu lượng khí thải Kết quảtính toán được chỉ ra như sau:

Bảng 1.7 Nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải STT Chất ô nhiễm Nồng độ (mg/Nm 3 ) TCVN 5939:2005 loại B

Trang 19

So sánh nồng độ các chất ô nhiễm trong quá trình đốt nhiên liệu phục vụ nồi hơi,nồi dầu với TCVN 5939:2005 cho thấy nồng độ SO2 trong khí thải vượt tiêu chuẩncho phép khoảng 8,6 lần, nồng độ NO2 trong khí thải vượt tiêu chuẩn cho phépkhoảng 3,78 lần, bụi vượt tiêu chuẩn cho phép khoảng 3,89 lần, nồng độ CO nằmtrong giới hạn cho phép

 Mùi hôi trong phân xưởng nhuộm:

Trong quá trình nhuộm, hơi nước bay hơi do quá trình gia nhiệt cuốn theo các hóachất gây mùi hôi như : các hóa chất tẩy, thuốc nhuộm, các chất cầm màu, phụgia Do áp dụng qui trình nhuộm kín tiên tiến của Hàn Quốc, Trung Quốc nên đãhạn chế mức độ ảnh hưởng do mùi hôi đáng kể

 Do các phương tiện giao thông vận tải:

Trong quá trình hoạt động, nhà máy luôn phải xuất nhập nguyên vật liệu hàng hóagây ảnh hưởng tới môi trường không khí khu vực Khí thải sinh ra từ các phươngtiện giao thông vận tải có chứa các chất ô nhiễm chỉ thị điển hình như bụi, SO2 ,

NOx , CO Khi thải vào không khí chúng sẽ làm tăng thêm nồng độ các chất ônhiễm trong môi trường không khí xung quanh

1.4.3 Tác động do độ ồn và nhiệt độ

Cường độ tiếng ồn, nhiệt độ trung bình khu vực sản xuất thể hiện bảng sau:

Bảng 1.8 Độ ồn và nhiệt độ tại các xưởng sản xuất của nhà máy

Trang 20

3 Trung tâm phân xưởng nhuộm 93 36,1

Tuy cường độ ồn vượt giới hạn cho phép của TCVN nhưng chủ dự án sẽ một sốbiện pháp hỗ trợ của dự án, góp phần làm giảm thiểu tác động do ồn đối với khuvực xung quanh

 Nhiệt độ:

Nhìn chung, nhiệt độ không khí tại các xưởng sản xuất khá cao và đặc biệt trongphân xưởng nhuộm tại nhà máy đều có nhiệt độ cao hơn tiêu chuẩn cho phép (điềukiện vi khí hậu theo Quyết định số 3733/2002/QĐ – BYT) Vì vậy nhà máy cần

Trang 21

phải quan tâm đến việc giảm nhiệt độ trong các phân xưởng sản xuất, nhằm đảmbảo sức khỏe cho công nhân Do đó cần đầu tư hệ thống thông thoáng thích hợp đểđảm bảo sức khỏe cho công nhân làm việc

⁻ Nướcthải sinh hoạt có chứa cặn bã, các chất rắn lơ lửng, các chất hữu cơ, cácchất dinh dưỡng và vi sinh vật

⁻ Nước mưa chảy tràn qua mặt bằng nhà máy cuốn theo đất cát, các chất hữu cơ,các chất cặn bã

⁻ Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm xây dựng 2 hệ thống cống thu gom, thoát nướcmưa và thoát nước thải riêng biệt nhằm giảm tối đa chi phí xử lý nước thảitrong quá trình hoạt động

b Nước thải sản xuất:

Lưu lượng nước thải: nước thải sinh ra từ quá trình sản xuất bằng 80% so vớilượng nước cấp, lưu lượng thải trung bình như sau:

290 m3/ngđ x 80% = 232 m3/ngđ

Dây chuyền nhuộm của gồm các khâu nấu, tẩy, nhuộm, sấy, được thực hiện tuần

tự Sau mỗi công đoạn đều phải dùng nước sạch để xả rửa toàn bộ lượng hóa chất,thuốc nhuộm còn dư, nên lượng nước thải cho khâu nhuộm là tương đối nhiều

Trang 22

Ngoài ra ở các công đoạn giảm trọng, thiết bị rửa hóa chất, hồ vải cũng chứanhiều chất ô nhiễm có hại cho môi trường

Trong thành phần nước thải dệt nhuộm có thành phần pH, màu, COD, BOD rấtcao Thành phần và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sản xuất dệt nhuộmcủa các nhà máy tương dự được đưa ra trong bảng sau

Bảng 1.9Thành phần, tính chất nước thải nhuộm STT Chỉ tiêu Đơn vị Nước thải QCVN 40:2011/BTNMT, loại B

Nguồn: Xử lý nước thải, Lâm Minh Triết , 2005.

So sánh kết quả phân tích với Tiêu chuẩn đấu nối cho phép của KCN Xuyên Á(QCVN 40:2011/BTNMT, loại B), các thông số ô nhiễm trong nước thải chothấy :

- Hàm lượng COD trong nước thải sản xuất cao hơn tiêu chuẩn từ 16 lần.Hàm lượng BOD5 trong nước thải cao hơn tiêu chuẩn từ 20 lần Như vậynước thải sản xuất có hàm lượng các chất ô nhiễm hữu cơ khá nặng

- Chất rắn lơ lửng cao hơn tiêu chuẩn 6,9 lần

- Nhìn chung, các mẫu nước thải được lấy và phân tích đều có chứa hàmlượng các chất ô nhiễm ở mức cao hơn tiêu chuẩn cho phép

Trang 23

Tóm lại, nước thải của nhà máy cần được thu gom triệt để và được xử lý cục bộ tạinhà máy trước khi đấu nối vào hệ thống thu gom nước thải tập trung của KCNXuyên Á nhằm hạn chế những tác động ảnh hưởng tới môi trường nước, đất vàsức khỏe của con người

c Nước thải sinh hoạt:

Nước thải sinh hoạt của Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm được sinh ra từ các nguồnnhư :

⁻ Bếp ăn tập thể: nước được thải thẳng vào hệ thống cống thu gom nước thải đểdẫn về hệ thống xử lý nước thải cục bộ của nhà máy

⁻ Nhà tắm rửa: nước được thải thẳng vào hệ thống cống thu gom nước thải đểdẫn

về hệ thống xử lý nước thải cục bộ của nhà máy

⁻ Nhà vệ sinh: nước thải được xử lý sơ bộ bằng hệ thống bể tự hoại, cặn đượchút định kỳ và phần nước sau bể tự hoại được dẫn vào hệ thống xử lý nước thảicục bộ của nhà máy

Lượng nước thải sinh hoạt được tính bằng 100% lượng nước cấp (theo nghị định88/2007/NĐ-CP) với lưu lượng 3,3 m3/ngđ Với tiêu chuẩn dùng nước qtc= 45 - 60lít/người Ngày (TCXDVN 33:2006) cùng với số lượng lao động là 55 người

55 công nhân x 60 lít/người/ngày = 3,3 m3/ngày

Theo tính toán của nhiều Quốc gia đang phát triển, thì hệ số ô nhiễm do mỗi ngườihàng ngày đưa vào môi trường (khi nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý) như đượctrình bày trong bảng 1.10

Bảng1.10 Hệ số ô nhiễm do mỗi người hàng ngày sinh hoạt đưa vào môi trường

(nước thải từ hoạt động sinh hoạt chưa qua xử lý)

Trang 24

Nguồn: Rapid Environmental Assessment, WHO, 1993.

Dựa vào hệ số ô nhiễm nước thải sinh hoạt của Tổ chức Y tế Thế giới như đã nêutrên, có thể xác định tải lượng các chất ô nhiễm chính trong nước thải sinh hoạtcủa nhà máy Kết quả được trình bày trong bảng 1.11

Bảng 1.11 Tổng tải lượng các chất ô nhiễm chính trong nước thải sinh hoạt (chưa

qua xử lý sơ bộ) của dự án.

Nguồn: Viện Khoa học Công nghệ và Quản lý Môi trường, tháng 09/2009.

Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt được tính toán trên cơ sởlượng nước thải phát sinh và tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải Kết quảtính toán nồng độ ô nhiễm ban đầu của nước thải sinh hoạt được đưa ra trong bảng1.12 dưới đây

Bảng1.12 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt của dự án STT Chất ô nhiễm Nồng độ (mg/l)

Trang 25

Không qua xử lý

Xử lý bằng bể

tự hoại

QCVN 14:2008/BTNMT, cột B(k=1,0)

⁻ Hàm lượng BOD5 vượt tiêu chuẩn cho phép: 2,7 – 3,3 lần

⁻ Hàm lượng TSS vượt tiêu chuẩn cho phép khoảng 2,1 – 4,4 lần

⁻ Hàm lượng Dầu mỡ động thực vật vượt tiêu chuẩn cho phép 1,5 – 4,6 lần

⁻ Hàm lượng Amôni, tổng Photpho vượt tiêu chuẩn cho phép 2,1 lần

Vì vậy chủ dự án sẽ có phương án xử lý hiệu quả lượng nước thải sinh hoạt phátsinh tại văn phòng, nhà xưởng nhằm đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường tạikhu vực

d Nước mưa chảy tràn:

Vào mùa mưa, nước mưa chảy tràn qua khu vực mặt bằng nhà máy sẽ kéo theo đấtcát, chất cặn bã và dầu mỡ rơi vãi vào dòng nước Nếu lượng nước mưa này khôngđược quản lý tốt cũng sẽ gây tác động tiêu cực đến nguồn nước bề mặt, nước

Trang 26

ngầm và hệ thủy sinh trong khu vực Qua các tài liệu tổng hợp, có thể ước tínhnồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn như sau:

Bảng 1.13 Thành phần, tính chất nước mưa chảy tràn

e Tác động của các chất ô nhiễm trong nước thải:

Tác động các chất ô nhiễm trong nước thải được thể hiện trong bảng 1.14:

Bảng 1.14 Tác động của các chất ô nhiễm trong nước thải

1 Nhiệt độ ⁻ Ảnh hưởng đến chất lượng nước, nồng độ ôxy hoà tan trong

nước (DO);

⁻ Ảnh hưởng đến sự đa dạng sinh học;

⁻ Ảnh hưởng tốc độ và dạng phân hủy các hợp chất hữu cơ trongnước

Ngày đăng: 09/05/2015, 23:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Sơ đồ vị trí nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm - tìm hiểu quy trình xử lý nước thải dệt nhuộm nhà máy Dũng Tâm
Hình 1.1 Sơ đồ vị trí nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm (Trang 8)
Hình 1.2. Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất dệt nhuộm - tìm hiểu quy trình xử lý nước thải dệt nhuộm nhà máy Dũng Tâm
Hình 1.2. Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất dệt nhuộm (Trang 12)
Bảng 1.1 Nhu cầu nguyên vật liệu chính cho sản xuất - tìm hiểu quy trình xử lý nước thải dệt nhuộm nhà máy Dũng Tâm
Bảng 1.1 Nhu cầu nguyên vật liệu chính cho sản xuất (Trang 13)
Bảng 1.2 Hóa chất nấu, tẩy trắng vải - tìm hiểu quy trình xử lý nước thải dệt nhuộm nhà máy Dũng Tâm
Bảng 1.2 Hóa chất nấu, tẩy trắng vải (Trang 14)
Bảng 1.3 Hóa chất sử dụng nhuộm vải - tìm hiểu quy trình xử lý nước thải dệt nhuộm nhà máy Dũng Tâm
Bảng 1.3 Hóa chất sử dụng nhuộm vải (Trang 15)
Bảng 1.4 Tính toán sơ bộ tải lượng ô nhiễm bụi tại nhà máy - tìm hiểu quy trình xử lý nước thải dệt nhuộm nhà máy Dũng Tâm
Bảng 1.4 Tính toán sơ bộ tải lượng ô nhiễm bụi tại nhà máy (Trang 17)
Bảng 1.6 Tải lượng các chất ô nhiễm trong khí thải - tìm hiểu quy trình xử lý nước thải dệt nhuộm nhà máy Dũng Tâm
Bảng 1.6 Tải lượng các chất ô nhiễm trong khí thải (Trang 18)
Bảng 1.7 Nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải STT Chất ô nhiễm Nồng độ (mg/Nm 3 ) TCVN 5939:2005 loại B - tìm hiểu quy trình xử lý nước thải dệt nhuộm nhà máy Dũng Tâm
Bảng 1.7 Nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải STT Chất ô nhiễm Nồng độ (mg/Nm 3 ) TCVN 5939:2005 loại B (Trang 18)
Bảng 1.8 Độ ồn và nhiệt độ tại các xưởng sản xuất của nhà máy - tìm hiểu quy trình xử lý nước thải dệt nhuộm nhà máy Dũng Tâm
Bảng 1.8 Độ ồn và nhiệt độ tại các xưởng sản xuất của nhà máy (Trang 19)
Bảng 1.11 Tổng tải lượng các chất ô nhiễm chính trong nước thải sinh hoạt (chưa - tìm hiểu quy trình xử lý nước thải dệt nhuộm nhà máy Dũng Tâm
Bảng 1.11 Tổng tải lượng các chất ô nhiễm chính trong nước thải sinh hoạt (chưa (Trang 24)
Bảng 1.13 Thành phần, tính chất nước mưa chảy tràn - tìm hiểu quy trình xử lý nước thải dệt nhuộm nhà máy Dũng Tâm
Bảng 1.13 Thành phần, tính chất nước mưa chảy tràn (Trang 26)
Bảng Thành phần, tính chất nước thải nhuộm - tìm hiểu quy trình xử lý nước thải dệt nhuộm nhà máy Dũng Tâm
ng Thành phần, tính chất nước thải nhuộm (Trang 36)
Hình 3.1 Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải sản xuất và sinh hoạt nhà - tìm hiểu quy trình xử lý nước thải dệt nhuộm nhà máy Dũng Tâm
Hình 3.1 Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải sản xuất và sinh hoạt nhà (Trang 40)
Hình 3.2 Bể tự hoại 3 ngăn - tìm hiểu quy trình xử lý nước thải dệt nhuộm nhà máy Dũng Tâm
Hình 3.2 Bể tự hoại 3 ngăn (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w