CHƯƠNG 8 HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TỐT VÀ GẮN KẾT KHÁCH HÀNG QUA ỨNG DỤNG DOANH NGHIỆPCác ứng dụng doanh doanh nghiệp giúp Severstal tạo nên nền tảng sản xuất toàn cầu Severstal Northern Stee
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ-LUẬT KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƯƠNG 8 HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TỐT VÀ GẮN KẾT KHÁCH HÀNGQUA ỨNG DỤNG DOANH NGHIỆP
GVHD: HỒ TRUNG THÀNH NHÓM THỰC HIỆN: NHÓM 9 & 10
Trang 2Mục lục
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ-LUẬT KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH 1
1
CHƯƠNG 8 1
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TỐT VÀ GẮN KẾT KHÁCH HÀNGQUA ỨNG DỤNG DOANH NGHIỆP 1
Mục lục 2
2.5Nhu cầu chuỗi – sự tiến triển chuỗi cung ứng 15
2.6Giá trị kinh doanh quản trị chuỗi cung ứng 17
4 Những cơ hội và thách thức đối với các ứng dụng DN 26
4.1 Cơ hội 26
4.2 Những thách thức 26
4.3 Ứng dụng doanh nghiệp thế hệ tiếp theo 28
4.4 Nền tảng dịch vụ 30
Trang 3CHƯƠNG 8 HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TỐT VÀ GẮN KẾT KHÁCH HÀNG QUA ỨNG DỤNG DOANH NGHIỆP
Các ứng dụng doanh doanh nghiệp giúp Severstal tạo nên nền tảng sản xuất toàn cầu
Severstal( Northern Steel) là một trong những nhà sản xuất thép lớn nhất nướcNga, có chi nhánh ở nhiều nước khác như Ukraine, Kazhakhstan, Anh, Pháp, Italy,
Mỹ và châu Phi Với trên 100.000 nhân viên trên toàn thế giới và trên $22.4 tỉdoanh thu
Một số doanh nghiệp Mỹ để mất thị phần trên trên thị trường thép vì vấn đề tàichính quá lớn Nhưng Severstal thì không lo lắng về điều đó Các nhà quản lí công
ty đã thuyết phục rằng họ đang điều hành một doanh nghiệp toàn cầu dẫn đầu vềlợi nhuận trong ngành công nghiệp sản xuất thép và khai khoáng
Chiến lược hoạt động của Severstal được gọi là cung cấp những sản phẩm cótrên giá trị gia tăng biên cao để thu hút những thị trường thích hợp trên toàn thếgiới trong khi vẫn giữ mức chi phí thấp Năm 2004 là 1 ví dụ, Severstal Bắc Mỹ đãmua lại Rouge Induatries ở Dearborn, Michigan, nguyên là 1 phần của hệ thốngsản xuất trên qui mô lớn dòng River Rouge rất phức tạp thuộc hãng Henry Ford,
để xâm nhập thị trường thép ô tô ở Mỹ Sverstal Bắc Mỹ( SNA) giờ đây là mộttrong 4 nhà sản xuất thép phức hợp lớn nhất Mỹ
Hấu hết khách hàng của Severstal đang hoạt động khắp thế giới và muốn nhậnđược nguồn cung ứng với chất lượng nhu nhau tại Bắc Mỹ, Châu Âu và Nga.Chiến lược của Severstal là” tạo nên 1 nền tảng sản xuất trên toàn cầu có thể cungcấp thép chất lượng cao cho mọi khách hàng, dù họ ở nơi đâu”, - lời của SergeiKuznetsov, Giám đốc tài chính của Severstal Bắc Mỹ
Tất cả những kế hoạch trên đều hướng tới một cơ sở hạ tầng công nghệ thôngtin đủ linh hoạt để bắt kịp với sự thay đổi trong yêu cầu kinh doanh toàn cầu và hỗtrợ phát triển hiệu quả Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin của Sna đã từng là mộthỗn hợp của nhiều hệ thống, bao gồm Oracle PeopleSoft Enterprise cho tài chính,Indus Enterprise PAC cho mua hàng và duy trì, và rất nhiều hệ thống khách hàng.Thông tin không thể lưu chuyển một cách linh hoạt giữa các bộ phận chức năng Thay vì nâng cấp những ứng dụng sẵn có, SNA tiêu chuẩn hóa trên Oracle E-Business Suite 12, một bộ ứng dụng doanh nghiệp bao gồm các modul tích hợpcho tài chính, mua hàng, quản lý tài sản doanh nghiệp, sản xuất và quản lý đặthàng Những ứng dụng trên Oracle E- Business Suite 12 là thống nhất, khiến dễdàng hơn trong việc truy cập thông tin từ các bộ phận chức năng khác nhau choviệc ra quyết định trong khi vẫn tạo ra hiệu quả qui trình hoạt động và nâng cao
Trang 4năng suất Thay vì tối ưu hóa quá trình kinh doanh riêng lẻ, công ty có thể tối ưuhóa quá trình end- to- end Ví dụ, quy trình procure- to- pay là kết quả của việctích hợp với hệ thống mua hàng.
Hệ thống mới cũng làm giảm thời gian cần thiết cho việc đóng sổ công ty từ
10 ngày xuống còn 5 ngày hay thậm chí ít hơn, cung cấp thông tin kịp thời và cóhiệu quả hơn cho công ty mẹ ở Nga Oracle Isupplier Portal, Oracle iProcurement
và Oracle Sourcing bao gồm khả năng trích dẫn điện tử và những ứng dụng tựthân, tạo điều kiện giao tiếp và hợp tác với nhà cung ứng và đối tác của SNA DùSeverstal phát triển tự thân hay dựa trên việc mua lại công ty khác, phần mềmOracle sẽ giúp nó tích hợp những ứng dụng mới trên cùng một nền tảng
Nỗ lực của Severstal trong việc tạo ra một cơ sở hạ tầng CNTT mang tính toàncầu chỉ ra một số vấn đề mà các tổ chức cần phải xem xét nếu họ muốn sử dụng hệthống toàn cầu hay hệ thống doanh nghiệp mở rộng Để hoạt động như một doanhnghiệp toàn cầu, công ty phải có quyền đặt quy trình kinh doanh và hệ thống thôngtin tại chỗ Nó cần tuy cập được hệ thống thông tin mở rộng của doanh nghiệp từtất cả các địa điểm hoạt động và các chức năng hoạt động sao cho có thể quản lýcông ty như thể là một thực thể thống nhất trên toàn cầu
Biểu đồ mở đầu chương tập trung vào những điểm quan trọng của tình huống
và của chương Severtal đang cố gắng tăng lợi nhuận trong cuộc cạnh tranh bằngviệc cung cấp sản phẩm có thể định giá cao hơn trên thị trường thích hợp, nhưngvẫn cần giữ chi phí hoạt động thấp Nó chọn mô hình sản xuất toàn cầu để đối mặtvới thách thức Severstal có thể nâng cấp hệ thống hiện có với công nghệ hiện đạihơn, nhưng những hệ thống kế thừa đó không hỗ trợ quá trình kinh doanh toàn cầu
và dòng lưu chuyển thông tin Thay vào đó, công ty thay thế chúng với việc thiếtlập ứng dụng công ty từ Oracle Hệ thống mới tích hợp các chức năng kinh doanh
và quy trình kinh doanh khác nhau và cho phép công ty tạo ra quy trình trên diệnrộng với chức năng chéo Công ty giờ đây có thể đáp ứng một cách linh hoạt các
cơ hội trên khắp thế giới
Trang 51 Các hệ thống doanh nghiệp
1.1 Các hệ thống doanh nghiệp
Ví dụ, Alcoa, nhà sản xuất nhôm và sản phẩm từ nhôm với hoạt động kinhdoanh trải dài khắp 41 quốc gia và 500 khu vực, ban đầu được tổ chức theo ngànhnghề kinh doanh, mỗi một lĩnh vực có hệ thống thông tin riêng Rất nhiều trong số
đó dư thừa và không hiệu quả Chi phí cho quy trình thanh toán và tài chính caohơn rất nhiều và thời gian quay vòng dài hơn các công ty khác cùng ngành Công
ty không thể hoạt động như một thực thể độc lập
Trong tình huống này, nếu không có hệ thống thích hợp, quyết định của bạn sẽphải dựa trên sổ sách báo cáo trên giấy, thông thường đã lỗi thời, và sẽ rất khókhăn để hiểu rõ một cách tổng thể thực chất vấn đề gì đang xảy ra cho công việckinh doanh Phòng bán hàng có thể sẽ không thể thông báo liệu vào thời điểm đặthàng những hoàng hóa được đặt có trong kho hay không, và bộ phận sản xuấtkhông thể dễ dàng sử dụng số liệu bán hàng để lên kế hoạch cho việc sản xuất.Bây giờ bạn có thể hiểurằng tại sao công ty cần 1 hệ thống doanh nghiệp đặc biệt
để tích hợp thông tin
Hệ thống doanh nghiệp, được biết đến như hệ thống ERP, dựa trên 1 bộmodule phần mềm tích hợp và cơ sở dữ liệu trung tâm chung Cơ sở dữ liệu lấy dữliệu từ các bộ phận, phòng ban khác nhau, và từ một số lượng lớn các qui trìnhkinh doanh, tổng sản xuất và sản phẩm, tài chính và kế toán, sales và marketing,nhân sự, khiến thông tin luôn sẵn sàng cho các ứng dụng hỗ trợ gần như toàn bộmọi hoạt động trong nội bộ tổ chức
Nếu 1 đại diện bán hàng đặt hàng vành, lốp xe, hệ thống sẽ xác nhận hạn mứctín dụng của khách hàng, kế hoạch giao hàng, nhận dạng tuyến đường giao hàng
Trang 6tốt nhất và dự trữ những thứ cần thiết trong kho Nếu dự trữ trong kho không đủ đểhoàn tất đơn hàng, hệ thống sẽ có kế hoạch sản xuất nhiều vành hơn, đặt nhiềunguyên vật liệu hơn Dự báo sản xuất và bán hàng được cập nhật ngay lập tức Sổcái chung và tiền sẽ được cập nhật tự động với thông tin về doanh thu và chi phí.Người dùng có thể đăng nhập hệ thống và kiểm tra đơn hàng đang ở tiến trình nàovào bất kì thời điểm nào Các nhà quản lí có thể có được thông tin về hoạt độngkinh doanh bất cứ lúc nào Hệ thống cũng tạo dữ liệu toàn doanh nghiệp cho việcphân tích chi phí và lợi nhuận của cấp quản lý
1.2 Phần mềm doanh nghiệp
Phần mềm doanh nghiệp được xây dựng dựa trên hàng ngàn quy trình kinhdoanh được xác định trước có thể phản ánh tốt nhất hoạt động của doanh nghiệp.Bảng 8.1 mô tả 1 số quy trình kinh doanh chính được hỗ trợ bởi phần mềm doanhnghiệp
Phần mềm doanh nghiệp bao gồm các công cụ phân tích cho việc sử dụngnhững thông tin có được từ hệ thống để tăng hiệu quả hoạt động trên toàn bộ hệthống Dữ liệu hệ thống doanh nghiệp có định nghĩa tiêu chuẩn chung và đượcchấp nhận trong toàn tổ chức Các con số về tình hình hoạt động có ý nghĩa nhưnhau trong nội bộ
- Quản lý Khách hàng và đơn đặt hàng
- Quản lý Mua sắm
- Lập Kế hoạch sản xuất
Trang 7- Lập và quản lý danh mục thành phẩm, bán thành phẩm
- Quản lý kho
- Giao tiếp với hệ thống bảo trì, bảo hành
- Báo cáo và Phân tích
- Quản lý Tài chính Kế toán
- Quản lý tiền lương
- Quản lý Nhân sự
Các công ty áp dụng các phần mềm này đầu tiên sẽ phải chọn chức năng của hệthống mà họ muốn sử dụng và sau đó xác định các qui trình cho quá trình kinhdoanh được định trước trong phần mềm Để thực hiện được 1 hệ thống doanhnghiệp mới, công ty Tasty Baking đã xác định các qui trình kinh doanh hiện hữu
và chuyển chúng thành quy trình kinh doanh được xây dựng trên phần mềm SAPERP được lựa chọn Một công ty sẽ sử dụng các bảng biểu số liệu cung cấp bởiphần mềm để tạo nên những khía cạnh đặc biệt của hệ thống trong tiến trình hoạtđộng của nó Ví dụ công ty đã sử dụng các bảng để lựa chọn xem nó có muốn theodõi doanh thu theo từng dòng sản phẩm, đơn vị địa lý, hay chuỗi phân phối không.Nếu phần mềm doanh nghiệp không hỗ trợ hoạt động của doanh nghiệp,doanh nghiệp phải viết lại 1 số phần mềm phức tạp bất thường, và các tùy biến cóthể làm suy giảm hiệu năng của hệ thống Sự tương hợp thông tin và tích hợp quátrình là những lợi ích chính của hệ thống Nếu công ty muốn thu về lợi ích tối đa,
họ phải thay đổi các làm việc theo quy trình trên phần mềm Để chắc chắn đạtđược lợi ích, Tasty Bakig lên kế hoạch cho các tùy biến nhỏ hơn 5% của hệ thống
và tạo ra rất ít thay đổi cho bản thân phần mềm SAP của mình
Các nhà cung cấp phần mềm doanh nghiệp lớn bao gồm SAP, Oracle( sápnhập với Peoplesoft), và Info Global Solutions
1.3 Giá trị kinh doanh của hệ thống doanh nghiệp
- Cung cấp giá trị cả ở mặt hiệu quả hoạt động tăng thêm và cung cấp thôngtin diện rộng giúp các nhà quản trị ra quyết định tốt hơn
- Giúp các công ty đáp ứng nhanh chóng những yêu cầu về thông tin haysản phẩm Vì hệ thống tích hợp đặt hàng, sản xuất và dữ liệu phân phối, sản xuấttốt hơn vì chỉ sản xuất những gì khách hàng cần, đặt đúng lượng nguyên vật liệucần thiết, sắp xếp hàng hóa, tối thiểu hóa thời gian lưu kho của vật liệu hay thànhphẩm
- Cung cấp các thông tin giá trị cho việc cải thiện quá trình ra quyết định.Trụ sở có thể cập nhật tới từng phút dữ liệu về bán hàng, tồn kho, sản xuất và sửdụng các thông tin này để tạo ra nhiều dự báo sản xuất và bán hàng chính xác hơn
Trang 8- Cho phép các nhà quản trị cấp cao dễ dàng tìm ra tại thời điểm này mộtđơn vị chức năng cụ thể đang hoạt động ra sao, xác định sản phẩm nào mang lạilợi nhuận cao nhất hay thấp nhất, và tính toán chi phí cho cả công ty.
2 Quản lý chuỗi cung ứng
2.1 Chuỗi cung ứng
• Định nghĩa
Chuỗi cung ứng là một mạng lưới tổ chức bao gồm tất cả các doanh nghiệptham gia vào quá trình cung cấp, chuyển hoá nguyên vật liệu trở thành sảnphẩm trung gian rồi thành thành phẩm cuối cùng và phân phối sản phẩm đóđến khách hàng
Chuỗi cung ứng không chỉ bao gồm nhà sản xuất và nhà cung cấp mà còncông ty vận tải, nhà kho, nhà bán lẻ và khách hàng của nó
• Nhiệm vụ:
Hàng hoá bắt đầu sản xuất từ những nguyên vật liệu ban đầu sau đó chúngđược chuyển vào chuỗi cung ứng chuyển thành sản phẩm trung gian và trởthành sản phẩm cuối cùng Sản phẩm cuối cùng đó được di chuyển tới trungtâm phân phối để phân phối cho các đại lí và khách hàng
• Phân loại chuỗi cung ứng:
- Chuỗi cung ứng đầu vào bao gồm các nhà cung cấp của doanh nghiệp,nhà cung cấp của nhà cung cấp và tiến trình quản lí mối quan hệ này
- Chuỗi cung ứng đầu ra bao gồm tổ chức phân phối và vận chuyển sảnphẩm từ nhà sản xuất đến khách hàng cuối cùng
Ví dụ: Chuỗi cung ứng của Nike
Trang 92.2 Hệ thống thông tin và quản trị từ chuỗi cung ứng đế tìm nguồn cung ứng
• Định nghĩa:
Quản lí chuỗi cung ứng bao gồm kế hoạch và quản lí tất cả các hoạt độngliên quan đến việc tìm nguồn cung ứng và mua sắm chuyển đối và tất cả cáchoạt động quản lí hậu cần
• Mục tiêu:
o Cân nhắc đến tất cả các thành tố của chuỗi cung ứng từ nhà cungứng và các cơ sở sản xuất thông qua nhà kho và trung tâm phânphân phối đến các nhà bán lẻ và các cửa hàng, tác động của các yếu
tố này đến chi phí và vai trò của chúng trong việc sản xuất sản phẩmphù hợp với nhu cầu khách hàng
o Mục tiêu của quản trị chuỗi cung ứng là hiệu lực và hiệu quả trêntoàn bộ hệ thống Tổng chi phí toàn bộ hệ thống từ khâu vậnchuyển, phân phối đến tồn kho nguyên liệu tồn kho trong sản xuất
và thành phẩm phải được tối thiểu hoá Cắt giảm những chi phí hoạtđộng không hiệu quả, có thể giảm tới 25% tổng chi phí các hoạtđộng
• Chiến lược Just-in-time:
o Các thành phần sản xuất chỉ dùng khi cần thiết
o Sản phẩm sản xuất ra rời dây chuyền ngay lập tức
• Hệ thống thông tin hỗ trợ quản trị chuỗi cung ứng:
o Quyết định khi nào sản xuất cái gì, tồn kho và vận chuyển
o Nhanh chóng trao đổi thông tin đơn hàng
o Theo dõi tình trạng đơn đặt hang
o Kiểm tra khả năng tồn kho và giám sát mức độ tồn kho
o Giảm chi phí tồn kho, chuyên chở và nhà kho
o Theo dõi lô hang
o Đề ra kế hoạch sản xuất dựa trên nhu cầu khách hang
Trang 10o Nhanh chóng trao đổi những thay đổi trong thiết kế sản phẩm.
2.3 Phần mềm quản trị chuỗi cung ứng
• Chức năng:
o Hoạch định nhu cầu
o Tối ưu hoán nguồn nguyên liệu và kế hoạch sản xuất
o Thiết lập mức tồn kho
o Xác định các thức vận chuyển
o Quản lí dòng chảy sản phẩm ở các trung tâm phân phối và nhà kho
Hệ thống kế hoạch chuỗi cung ứng: cung cấp mô hình cho chuỗi cungứng, dự báo nhu cầu sản phẩm, phát triển các nguồn tối ưu và các kế hoạchsản xuất Hệ thống giúp công ty có những quyết định tốt hơn như xác định sốlượng sản phẩm sản xuất trong một khoảng thời gian, thiết lập các mức dự trữnguồn nguyên liệu, sản phẩm trung gian và sản phẩm hoàn thành, xác định nơichứa hàng và phương tiện vận chuyển
Hệ thống thực hiện chuỗi cung ứng: quản lí dòng chảy sản phẩm trongviệc phân phối đảm bảo rằng sản phẩm được vận chuyển đúng vị trí để có sựquản lí hiệu quả nhất.nó sẽ theo dõi hàng hoá, quản lí nguyên liệu, tổ chức nhàkho và vận chuyển, thông tin hoá đơn của tất cả các bên
2.4 Chuỗi cung ứng toàn cầu và Internet
• Intranet và Extranet trong quản trị chuỗi cung ứng:
o Một số hội nhập chuỗi cung ứng được cung cấp với giá rẻ khi sử dụnginternet Các công ty sử dụng mạng nội bộ để cải thiện phối hợp các quátrình chuỗi cung ứng nội bộ và sử dụng mạng extranet để phối hợp cácquy trình chuỗi cung ứng chia sẻ với các đối tác kinh doanh của họ
o Khi sử dụng mạng nội bộ và mạng Extranet, tất cả các thành viên củachuỗi cung ứng ngay lập tức có thể giao tiếp với nhau bằng cách sửdụng cập nhật thông tin để điều chỉnh thu mua, hậu cần, sản xuất, đónggói, và lịch trình Một người quản lý sẽ sử dụng một giao diện web đểkhai thác vào các hệ thống của nhà cung cấp để xác định xem hàng tồnkho và sản xuất năng lực phù hợp với nhu cầu đối với các sản phẩm củacông ty Đối tác kinh doanh sẽ sử dụng công cụ quản lý chuỗi cung ứngdựa trên web để cộng tác trực tuyến trên dự báo Đại diện bán hàng sẽtruy cập vào " kế hoạch sản xuất và hậu cần thông tin để theo dõi kháchhàng của nhà cung cấp tình trạng đặt hàng
Trước khi internet ra đời, sự phối hợp chuỗi cung ứng bị cản trở bởi những
Trang 11khó khăn của dòng thông tin giữa các hệ thống chuỗi cung ứng nội bộ khácnhau để quản lý mua nguyên vật liệu, sản xuất và phân phối Đây cũng là khókhăn để chia sẻ thông tin với các đối tác chuỗi cung ứng bên ngoài bởi vì các
hệ thống của nhà cung cấp, nhà phân phối , hoặc nhà cung cấp hậu cần dựa trênnền tảng và tiêu chuẩn công nghệ không tương thích Hệ thống doanh nghiệpcung cấp một số hội nhập của các quá trình chuỗi cung ứng nội bộ, nhưngchúng không được thiết kế để giải quyết với các quy trình chuỗi cung ứng bênngoài
• Vấn đề về chuỗi cung ứng toàn cầu
o Chuỗi cung ứng toàn cầu thường có khoảng cách địa lý lớn hơn và khácbiệt về thời gian nhiều hơn so với chuỗi cung ứng trong nước và gồmnhững người tham gia đến từ một số quốc gia khác
o Mặc dù giá bán của nhiều mặt hàng có thể thấp hơn ở nước ngoài,nhưng có những chi phí thường phải chi cho giao thông vận tải, hàngtồn kho và các loại thuế, phí địa phương
o Các tiêu chuẩn hiệu suất có thể thay đổi từ vùng hoặc từ quốc gia nàyđến quốc gia khác Quản lý chuỗi cung ứng có thể cần phải phản ánhquy định của chính phủ nước ngoài và khác biệt văn hóa Tất cả nhữngyếu tố này tác động như thế nào một công ty có đơn đặt hàng, kế hoạchphân phối, kích thước kho bãi, hậu cần và quản lý trong và ngoài nướcthông qua thị trường toàn cầu
• Internet giúp đỡ doanh nghiệp trong việc quản lý chuỗi cung ứng toàn cầu:
o Nguồn nguyên liệu
o Khi hàng hóa được sản xuất, có nguồn gốc, được vận chuyển, việc giaotiếp giữa các nhà bán lẻ rất cần thiết, nhà sản xuất, nhà thầu, đại lý vàcác nhà cung cấp dịch vụ hậu cần Nhiều công ty, đặc biệt là nhữngcông ty nhỏ, vẫn chia sẽ thông tin sản phẩm qua điện thoại, qua email,hoặc qua fax Những phương pháp này sẽ làm chậm quá trình chuỗi
Trang 12cung ứng, cũng làm tăng các lỗi và mức độ chính xác thấp Với e-SPS ,tất cả các thành viên chuỗi cung ứng giao tiếp thông qua một hệ thốngweb-base Nếu một trong các nhà cung cấp của Koret làm thay đổitrạng thái của một sản phẩm, tất cả mọi người trong chuỗi cung ứng sẽthấy sự thay đổi đó.
o Đối với hợp đồng sản xuất, toàn cầu hóa đã khuyến khích gia côngphần mềm quản lý kho, quản lý giao thông vận tải, và các hoạt độngliên quan đến bên cung cấp dịch vụ logisitics thứ ba, chẳng hạn nhưUPS giải pháp chuỗi cung ứng và dịch vụ Schneider logisitics Các dịch
vụ hậu cần cung cấp phần mềm dựa trên web để cung cấp cho kháchhàng của họ một cái nhìn tốt hơn của chuỗi cung ứng toàn cầu của họ.Khách hàng có thể kiểm tra một trang web an toàn để theo dõi hàng tồnkho và các lô hàng Giúp họ chạy các chuỗi cung ứng toàn cầu hiệu quảhơn
CASE STUDY: Procter and Gamble cố gắng tối ưu hoá hàng tồn kho.
Dầu gội đầu và son môi mở ra ở Target và Wa-Mart hầu như là không trậnchiến, nhưng đó thực sự là địa điểm cho một cuộc đấu tranh bất tận giữa các sảnphẩm của khách hàng công ty cho không gian trưng bày bán lẻ Không một công
ty nào biết điều này tốt hơn so với P & G, một trong những công ty hàng tiêu dùnglớn nhất thế giới, với doanh thu hàng năm 76 tỉ đô và 138, 000 nhân viên tại 80quốc gia Công ty bán được hơn 300 thương hiệu trên toàn thế giới, bao gồm mỹphẩm Cover Girl, chăm sóc da Olay , Crest, Charmin, Tide, Pringles, và Pamples.Nhu cầu thay đổi cho các sản phẩm của P $ G từ bộ phận beauty rất cao Mộtcây kẻ mắt hoặc son môi màu có thể nhanh không được yêu thích, trong khi xuhướng thời trang gọi cho sản phẩm mới liên tục để đi vào - dòng Cửa hàng bán lẻlớn như Wal Mart và Target cạnh tranh bằng cách cung cấp các sản phẩm thươnghiệu với mức giá thấp nhất có thể
Để giải quyết với những áp lực này, P & G không ngừng tìm kiếm những cách
để giảm chi phí chuỗi cung ứng và nâng cao hiệu quả trong suốt sản xuất và mạnglưới phân phối Gần đây P&G đã thực hiện một chiến dịch đa cấp có hệ thống khotối ưu để quản lý chuỗi cung ứng hiệu quả hơn
Chuỗi cung ứng của một công ty lớn như P & G là vô cùng phức tạp , có hàngngàn nhà cung cấp, cơ sở sản xuất, và thị trường Thậm chí dù chỉ một chút thayđổi ở bất kỳ phần nào của chuỗi cung ứng có tác dụng đáng kể trên tất cả nhữngngười tham gia khác Hơn thế nữa, bởi vì chuỗi cung ứng của P & G là trải rộng
Do đó tối ưu hóa hàng tồn kho cho một công ty lớn như P & G là rất quan trọng đểcắt giảm chi phí và tăng doanh thu P & G đã nổi tiếng với hàng tồn kho dư thừavới việc bán hàng và lập kế hoạch hoạt động, dự báo tốt hơn, chỉ trong chiến lượcthời gian giao hàng, và nhà cung cấp quản lý hàng tồn kho tối ưu hóa đã cung cấp
Trang 13cho công ty với một phương tiện mới để đạt được mức độ cao hơn nữa hiệu quả Mạng lưới đa cấp có nhiều mạng lưới, trong đó sản phẩm được đặt tại nhiềuđịa điểm dọc theo con đường của họ để phân phối, một số trong số đó là trong các
“cấp bậc”, hoặc tầng, mạng lưới phân phối của doanh nghiệp Ví dụ, mạng lướiphân phối bán lẻ lớn thường bao gồm một khu trung tâm phân phối và một sốlượng lớn các trung tâm phân phối kế tiếp Sự hiện diện của nhiều cấp trong mạnglưới phân phối làm cho quản lý hàng tồn kho khó khăn hơn vì mỗi cấp là cô lập socấp khác, nên các thay đổi trong hàng tồn kho thực hiện bởi một cấp có thể có hậuquả không thể đoán trước
Đa cấp có hàng tồn kho tối ưu hóa, tìm kiếm giảm thiểu hàng tồn kho trongtổng số tất cả các cấp của chuỗi cung ứng của công ty Đây phức tạp hơn hàng tồnkho tối ưu hóa truyền thống vì thời gian giao hàng bổ sung giữa mỗi cấp, các hiệuứng bullwhip, và sự cần thiết để đồng bộ hóa các đơn đặt hàng và kiểm soát chiphí giữa các cấp bậc Các công ty có mức độ phức tạp trong chuỗi cung ứng phải
bổ sung và phân chia hàng tồn kho tại mỗi điểm phân phối trong chuỗi cung ứng,trái ngược với chỉ có một điểm phân phối hoặc thậm chí chỉ là hàng tồn kho củacác nhà cung cấp ban đầu Mỗi điểm trong chuỗi cung ứng cũng không nhận thứcđược mức độ hàng tồn kho của các điểm xa hơn những người mà họ tiếp xúc trựctiếp, mà tạo ra một thiếu tầm nhìn xuyên suốt các chuỗi cung ứng
Cách tiếp cận đa cấp để quản lý hàng tồn kho bao gồm các yếu tố sau: cậpnhật nhiều dự báo độc lập ở mỗi cấp; tính toán cho tất cả các thời gian giao hàng
và các nhân tố trong thời gian giao hàng, quản lý của hiệu ứng bullwhip; tạo ra khảnăng hiển thị lên xuống chuỗi nhu cầu, đồng bộ chiến lược và mô hình thích hợp
về tác động của chiến lược bổ sung cấp khác nhau
P & G thích phát triển các công cụ phân tích riêng của mình, nhưng trongtrường hợp này quay sang sử dụng Optiant cho Suite Powerchain giải pháp tối ưuhóa hàng tồn kho Gillete, mà P & G đang chuẩn bị để có được vào thời điểm đó,
đã bắt đầu sử dụng phần mềm Optiant đạt được kết quả tốt
Powerchain Suite xác định hàng tồn kho phù hợp để có thể thích ứng thuận lợicho nhu cầu thay đổi nhanh chóng Các giải pháp sử dụng mô hình toán học, dựatrên giải thưởng - chiến thắng nghiên cứu của MIT, trong đó cân bằng chi phí,nguồn lực và dịch vụ khách hàng để đi đến các mô hình Powerchain công cụ hàngtồn kho để giảm thiểu nguy cơ phối hợp chính sách hàng tồn kho trên mặt hàngkhác nhau Powerchain cho phép các công ty để thiết kế chuỗi cung ứng mới và
mô hình chuỗi cung ứng end-to -end Sau đó, họ có thể nhanh chóng đánh giá chiphí và thực hiện các thay thế cấu trúc chuỗi cung ứng và tìm nguồn cung ứng tùychọn để đưa ra quyết định tốt hơn Optiant đã cung cấp chuỗi cung ứng quản lýcho các nhà sản xuất hàng đầu khác như Black & Decker , HP , IKEA , Imation ,Intel , Kraft, Microsoft , và Sonoco
Beauty của P & G như là dự án thí điểm cho việc áp dụng các phần mềmOptiant Beauty là một trong những đơn vị lớn nhất, phức tạp nhất, và lợi nhuận
Trang 14cao nhất của công ty P & G tin rằng nếu chiến lược hàng tồn kho đa cấp có thểtăng lợi nhuận tại bộ phận này, nó sẽ làm việc tại bất kỳ đơn vị của công ty.
Phần mềm Optiant đầu tiên cấu hình chuỗi cung ứng mỹ phẩm hiện có của P
& G, kéo dài trong vòng 18 tháng và sử dụng trong ba tháng trước nhu cầu thayđổi Sau đó nó tối ưu hóa các chiến lược hàng tồn kho bên trong chuỗi cung ứng,hướng tới mục tiêu mức độ dịch vụ trên 99% Bước thứ ba xác định thay thế thiết
kế chuỗi cung ứng, và bước cuối cùng tạo ra một thiết kế lại tối ưu của mạng lướicung cấp
Kết quả đạt được rất tốt, bộ phận Beauty của P & G cắt giảm tổng số hàng tồnkho của mình từ 3-7 phần trăm và mức độ dịch vụ duy trì ở mức 99% Trong nămtài chính đầu tiên sau khi thực hiện các phần mềm mới, lợi nhuận của bộ phận tăng13% và bán hàng tăng 7% Ngày hàng tồn kho đã giảm tám ngày so với năm tàichính trước đó Kết quả rất thành công, P & G đã bắt đầu tung ra các chiến lượchàng tồn kho đa cấp có trên tất cả các chi nhánh sản xuất khác nhau của công ty Câu hỏi:
1 Tại sao các chuỗi cung ứng lớn hơn thì sẽ khó khăn hơn để quản lý? Liệt
2 Tại sao quản lý chuỗi cung ứng quan trọng như vậy tại một công ty như P
& G ?
Chuỗi cung ứng của một công ty lớn như P & G là vô cùng phức tạp , cóhàng ngàn nhà cung cấp, cơ sở sản xuất, và thị trường Thậm chí dù chỉ mộtchút thay đổi ở bất kỳ phần nào của chuỗi cung ứng có tác dụng đáng kể trêntất cả những người tham gia khác Hơn thế nữa, bởi vì chuỗi cung ứng của P &
G là trải rộng Do đó quản lý chuỗi cung ứng rất quan trọng cho một công tylớn như P & G là rất quan trọng để cắt giảm chi phí và tăng doanh thu Đồngthời theo dõi được hoạt động kinh doanh, khả năng sản xuất, cung ứng, lượnghàng tồn kho, các chi phí vận chuyển… để từ đó đưa ra kế hoạch sản xuất vàquản lý chi phí sao cho hiệu quả
3 Tối ưu hoá hàng tồn kho ảnh hưởng như thế nào đến các hoạt động và ra quyết định ở P & G ?
Trang 15Việc tối ưu hoá hàng tồn kho đã ảnh hưởng đến các hoạt động và việc ra quyếtđịnh của P&G như sau:
Riêng mảng sản phẩm làm đẹp công ty P&G đã cắt bỏ được 3% tổng tồnkho, xuống còn 7% và duy trì mức dịch vụ trên 99%
Trong năm tài chính đầu tiên sau khi thử nghiệm phần mềm mới này, lợinhuận của phòng ban tăng 13% và doanh thu tăng 7%
Thời gian tồn kho còn có 8 ngày
Tất cả các điều trên cho ta thấy tối ư hoá hàng tồn kho giúp cho P&G giảm điđược lượng hàng tồn kho đáng kể giảm chi phí lưu kho, thời gian tồn kho cũnggiảm Ngoài ra, doanh thu của công ty cũng tăng đáng kể Việc đáp ứng các nhucầu của khách hàng đúng lúc tăng cao Sự phối hợp của các phòng ban diễn ranhịp dàng và có sự liên kết trong công việc chặt chẽ hơn
4 Tại sao một công ty nhỏ không lấy được nhiều lợi ích từ đa cấp có hàng tồn kho tối ưu hóa như một công ty lớn? Giải thích.
Vì nếu các công ty nhỏ có quá nhiều tồn kho đa cấp thì sẽ dẫn đến khó quản
lý, tốn kém chi phí Đối với các công ty lớn, thì việc đa cấp sẽ giúp cho cập nhậtnhiều dự báo độc lập ở mỗi cấp; tính toán cho tất cả các thời gian giao hàng và cácnhân tố trong thời gian giao hàng, quản lý của hiệu ứng bullwhip; tạo ra khả nănghiển thị lên xuống chuỗi nhu cầu, đồng bộ chiến lược và mô hình thích hợp về tácđộng của chiến lược bổ sung cấp khác nhau Do đó sẽ giúp cho công việc kinhdoanh diễn ra thuận tiện hơn, đồng thời giảm được chi phí và thu được lợi nhuậncao hơn
2.5 Nhu cầu chuỗi – sự tiến triển chuỗi cung ứng
Để giảm chi phí, hệ thống quản lý chuỗi cung ứng phản ứng hiệu quả đếnkhách hàng, mang đến công việc kinh doanh tiến triển hơn cho nhu cầu kháchhàng
Hệ thống quản lý chuỗi cung ứng đã phát triển bằng cách sử hụng chiến lượcđẩy và chiến lược kéo
Mô hình đẩy (built to stock): lịch trình sản xuất dựa vào dự báo hoặcchuyên gia về nhu cầu của sản phẩm, sau đó sản phẩm được sản xuất và "đẩy"đến khách hàng thông qua hệ thống phân phối Và công cụ được sử dụng làWeb - based
Trang 16từ nhà bán lẻ, đến nhà phân phối, đến nhà sản xuất và đến nhà cung cấp đơnđặt hàng.
Sản xuất dựavào dự báo Tồn kho dựatrên dự báo trên dự báoDự trữ dựa Mua những gìcó sẵn
Trang 172.6 Giá trị kinh doanh quản trị chuỗi cung ứng
o Phù hợp với nhu cầu
o Giảm mức độ hàng tồn kho
o Nâng cao chất lượng dịch vụ
o Tốc độ đưa sản phẩm ra thị trường
o Sử dụng tài sản một cách hiệu quả hơn
o Giảm chi phí để gia tặng lợi nhuận
o Tăng doanh thu bán hàng
Trang 18• Một hệ thống quản trị khách hàng được thiết kế tốt cung cấp cho doanhnghiệp cái nhìn về khách hàng, nó giúp gia tăng doanh thu lẫn chất lượngdịch vụ khách hàng
• Hệ thống cũng cung cấp cho khách hàng một quan điểm về doanh nghiệpbất kể họ sử dụng điểm liên hệ nào
Các hệ thống CRM kiểm tra khách hàng trên mọi phương diện, các hệ thống này
sử dụng một chuỗi những ứng dụng quan trọng nhằm xem xét mọi khía cạnh của quan hệ khách hàng, bao gồm dịch vụ khách hàng, việc bán hàng và tiếp thị sản phẩm.
3.2 Phần mền CRM
Phần mềm CRM thương mại chứa từ những công cụ đơn giản thực hiện một
số chức năng giới hạn ví dụ như trang mạng cá nhân dành cho mỗi khách hàng,cho đến những ứng dụng quy mô lớn trong doanh nghiệp, chúng điều khiển nhữngmối quan hệ tương tác rộng lớn với khách hàng, phân tích chúng bằng những công
cụ báo cáo thông minh và kết nối với những ứng dụng chủ yếu trong doanh nghiệp
ví dụ như cung cấp các hệ thống mạng lưới quản lí và mạng lưới doanh nghiệp.Những hệ thống CRM toàn diện hơn thì có chứa những chương trình con dùng đểquản lý quan hệ đối tác(PRM) và quản lý quan hệ nhân viên(ERM)
PRM sử dụng nhiều dữ liệu, công cụ và hệ thống giống với CRM nhằm thúcđẩy sự hợp tác giữa một công ty và các đối tác bán hàng Khi một công ty khôngbán hàng trực tiếp cho khách hàng mà thông qua các nhà phân phối hay đại lý bánhàng, PRM sẽ giúp các kênh bán hàng này nhanh chóng tiếp cận với khách hàng.PRM cung cấp cho công ty và các đối tác bán hàng khả năng trao đổi thông tin vàcung cấp thông tin trọng yếu cũng như dữ liệu về khách hàng, sự tích hợp dòngsản phẩm dẫn đầu, giá cả, sự nâng cấp, sự cấu thành đơn đặt hàng và sản phẩm sẵn
có PRM cũng cung cấp cho công ty công cụ kết nối với hoạt động của đối tác đểchắc chắn rằng họ được hỗ trợ đầy đủ để hoàn thành nhiều công việc hơn
Phần mềm ERM làm việc với nhân viên trên những phương diện tương tự nhưCRM, ví dụ như: đặt mục tiêu, quản lý hoạt động nhân viên, tiền thưởng côngtrạng và huấn luyện nhân viên Những nhà phân phối phần mềm ứng dụng CRM