1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế tổ chức thi công công trình bê tông cống, tràn nhà máy thủy điện

21 585 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 88,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ án gồm 03 chương, thời gian hoàn thành là 03 tuần. Chương 1. Giới thiệu chung Chương 2. Thi công công trình chính Chương 3. Tiến độ thi công Nội dung đồ án bao gồm: Thuyết minh (trung bình 30 trang, không vượt quá 40 trang), (3 ÷ 5) bản vẽ khổ A1

Trang 1

1 Nội dung đồ án tốt nghiệp ngành Thi công:

Đồ án gồm 03 chương, thời gian hoàn thành là 03 tuần

Chương 1 Giới thiệu chung

Chương 2 Thi công công trình chính

Chương 3 Tiến độ thi công

Nội dung đồ án bao gồm: Thuyết minh (trung bình 30 trang, không vượt quá 40trang), (3 ÷ 5) bản vẽ khổ A1

Trang 2

* Một số lưu ý đối với ĐAKT&TCXD

- Phần cấp phối: Không yêu cầu tính toán chi tiết, chỉ sử dụng bảng tra

- Phần ván khuôn: Không yêu cầu tính toán chi tiết, chỉ nêu kết cấu ván khuôn

- Phần tiến độ thi công: Yêu cầu tính toán những nội dung cơ bản

- Căn lề: trái 2.5cm, phải 1.5cm, trên 2cm, dưới 2cm

- Không dùng Borders (khung) xung quanh các trang thuyết minh (trừ bảngbiểu)

- Nếu có các hàng tít phía trên và phía dưới trang (Header and Footer) thì khôngdùng cỡ chữ lớn hơn 12, nên in nghiêng và không in đậm

Trang 3

- Cỡ và hình thức chữ cho các chương mục phải lớn hơn hoặc in hoa đậm sao chohài hòa và phải thống nhất từ đầu đến cuối đồ án.

- Nền của tất cả các biểu đồ và bảng phải là nền trắng

(Cách trình bày trên cần tham khảo hình thức của các TCVN).

Đồ án được trình bày theo chương, cách đánh số thứ tự các mục theo qui định chunghiện hành về viết văn bản, tài liệu Khoa học Kỹ thuật

Ví dụ: Chương 1.Giới thiệu chung

1.1.Qui mô công trình1.1.1.Vị trí xây dựng

2.2 Bản vẽ trình bày theo quy định chung của Trường và tiêu chuẩn hiện hành

2.3 Sinh viên phải nộp cho hội đồng chấm tốt nghiệp bản chính bao gồm thuyết minhbản vẽ đã có chữ ký của GVHD và không được nhận lại Đồng thời phải có thêmmột bộ để sử dụng khi bảo vệ trước hội đồng (bản vẽ có chữ ký của GVHD)

3 Nội dung các chương:

Trang 4

Chương 1 Giới thiệu chung

Thể hiện ngắn gọn, có phân tích đầy đủ những tài liệu liên quan đến thi công côngtrình như:

1.1 Vị trí công trình;

1.2 Nhiệm vụ công trình;

1.3 Quy mô, kết cấu các hạng mục công trình;

1.4 Điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng công trình:

1.4.1 Điều kiện địa hình;

1.4.2 Điều kiện khí hậu, thuỷ văn;

1.4.3 Điều kiện địa chất, địa chất thuỷ văn

1.4.4 Điều kiện dân sinh, kinh tế khu vực;

1.5 Điều kiện giao thông;

1.6 Nguồn cung cấp vật liệu, điện, nước;

1.7 Điều kiện cung cấp vật tư, thiết bị, nhân lực;

1.8 Thời gian thi công được phê duyệt;

Trang 5

Chương 2: Thi công công trình chính

2.1 Công tác thi công bê tông

2.2 Xác định cấp phối bê tông và dự trù vật liệu

2.2.1 Tính toán cấp phối bê tông: Sinh viên sử dụng bảng tra cho phần này (Nội dungphía sau dùng để tham khảo)

Chỉ tính cho một mác bê tông điển hình, có thể tham khảo các tài liệu về cáchtính cấp phối trong 14TCN59-2002 hoặc giáo trình vật liệu xây dựng Lưu ýquy định của các quy phạm hiện hành với bê tông nào phải thí nghiệm

2.2.1.1 Xác định độ sụt của bê tông (Sn):

- Độ sụt của bê tông phụ thuộc vào loại kết cấu, điều kiện thi công

- Có thể xác đinh Sn theo phương pháp tra bảng trong 14TCN59-2002 hoặcgiáo trình VLXD

2.2.1.2 Tính toán cấp phối bê tông:

a) Bê tông lót M100: dùng bảng tra

b) Các mác bê tông khác:

Chọn đường kính viên đá: Dmax phải thỏa mãn 4 điều kiện sau đây:

Dmax ≤ 1/3 kích thước nhỏ nhất của tiết diện công trình

Dmax ≤ 2/3 khoảng cách thực giữa 2 thanh cốt thép

Trang 6

Dùng máy trộn bê tông có dung tích V ≤ 0,5 m3 => Dmax< 70mm

V > 0,5 m3 => Dmax< 150mmCăn cứ vào công cụ vận chuyển

Xác định tỷ lệ N

X theo 2 điều kiện:

Yêu cầu về cường độ R b28

R b28=K R X( X

N −0.5)Trong đó:

R b28- cường độ chịu nén giới hạn của bê tông sau 28 ngày dưỡng hộ

Rx- cường độ xi măng

K- hệ số phụ thuộc vào cốt liệu thô

Yêu cầu về độ bền của công trình thủy công: tra theo 14TCN59-2002 Xác định lượng nước (N) cho 1 m3 bê tông dựa vào hai yếu tố:

Trang 7

đối với đầm tay  = 1,2  1,4

r đ : Độ rỗng của đáNếu m = 0,33 thì không phải hiệu chỉnh lượng nước, còn lại hiệu chỉnh lượngnước cho 1m3 bê tông theo bảng phụ lục của quy phạm

 Xác định lượng xi măng cho 1m3 bê tông

 Xác định lượng cát cho 1m3 bê tông:

ođ, oc, ox: khối lượng đơn vị của đá, cát, xi măng

ađ, ac, ax : khối lượng riêng của đá, cát, xi măng

 Điều chỉnh cấp phối theo độ ẩm tự nhiên của cát đá:

Trang 8

Do độ ẩm thực tế của cát là % và của đá là % nên liều lượng pha trộn cho1m3 bê tông sau khi điều chỉnh độ ẩm được xác định như sau:

Bao gồm khối lượng bê tông của tất cả các bộ phận, từ đó dự trù vật liệu trên

cơ sở “Định mức vật tư xây dựng cơ bản” được ban hành kèm theo quyếtđịnh số 1776 /BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Chú ýchỉ kể đến hao hụt vật liệu xây dựng trong thi công, hao hụt vữa khi vậnchuyển đổ bê tông, hao hụt trung chuyển theo tỉ lệ quy định trong định mức.Còn hao hụt vật liệu vận chuyển ngoài công trường và bảo quản tại khokhông đưa vào nội dung đồ án

2.3 Phân đợt đổ, khoảnh đổ bê tông:

Trang 9

Phân tích điều kiện thi công cụ thể, từ đó căn cứ vào quy phạm và đặc điểm thicông và việc khống chế nhiệt khi bê tông khối lớn để chia khe thi công, thống nhất

kí hiệu giai đoạn đổ, đợt đổ, khoảnh đổ

Ví dụ: kí hiệu GĐ1-Đ1.1 nghĩa là đổ bê tông giai đoạn 1, đợt 1, khoảnh 1

kí hiệu GĐ3-Đ5.4 nghĩa là đổ bê tông giai đoạn 3, đợt 5, khoảnh 4

Phân đợt đổ bê tông

Phân khoảnh đổ bê tông căn cứ vào:

Hình dạng kết cấu

Khối lượng bê tông

TT Tên khoảnh Hình dạng kết cấu Diễn toán Khối lượng (m3)

Trang 10

V i v- khối lượng vữa bê tông (m3).

Ti- thời gian đổ bê tông (ca)

V ithanh khi - thể tích bê tông đã hoàn thành theo thiết kế (m3)

Tính cường độ đổ bê tông phải căn cứ vào khả năng thi công dây chuyền, điều kiệnkhống chế nhiệt để lựa chọn thời gian đổ bê tông

Với công trình nhỏ, nên lấy thời gian đổ bê tông Ti ≤ 3ca cho một khoảnh đổ

TT Đợt đổ Khoảnh đổ Khối lượng

bê tông thànhkhí

Khối lượngvữa bê tông

Vẽ biểu đồ cường độ thi công bê tông

Chọn cường độ đổ bê tông thiết kế: Với công trình nhỏQTK=Qmax ; Công trình

lớn, kéo dài QTK=Qmax (có thể tùy công trình, lựa chọn sao cho kinh tế nhất

nhưng phải đảm bảo điều kiện hệ thống máy trộn bổ sung lúc cao điểm đểcường độ cung cấp vữa đúng theo cường độ yêu cầu lớn nhất

Bảng dự trù vật liệu đổ bê tông

Trang 11

TT Đợt đổ Khoảnh

đổ

Mác bêtông

KL vữa bêtông (V i v)

Xi măng(T)

Cát(T)

Đá(T)

Nước(m3)

- Cường độ thiết kế thi công bê tông QTK

- Đường kính lớn nhất của cốt liệu thô Dmax

- Khả năng cung cấp thiết bị của đơn vị thi công

- Có thể tra các “Sổ tay tra cứu máy xây dựng” hiện hành

- Chọn chủng loại, dung tích thùng trộn, nên chọn V ≥ 400l

- Thống kê các thông số kỹ thuật của loại máy được chọn

2.4.2 Tính toán các thông số của máy trộn:

Dung tích nạp thực tế của máy trộn: Khối lượng vật liệu cho một cối trộn bêtông có

dung tích thùng trộn L

Trang 12

Năng suất thực tế của máy trộn: có thể tính theo 2 công thức:

Ntt: Năng suất thực tế của máy trộn (m3/h)

Vtt: Thể tích thực tế của vật liệu đổ vào máy trộn (lít) f: Hệ số xuất liệu

t1 :Thời gian trộn bê tông t2 : Thời gian đổ vật liệu vào

t3 : Thời gian trút vữa bê tông ra t4 : Thời gian giãn cách

Trang 13

n: Số cối trộn trong 1 giờ

Số lượng máy trộn bê tông:

2.4.3 Bố trí mặt bằng trạm trộn:

Dựa trên nguyên tắc:

Thuận lợi cho việc tập kết vật liệu, cung cấp nước trộn bê tông

Thuận lợi cho việc vận chuyển cốt liệu, vận chuyển vữa bê tông

Hạn chế việc di chuyển trạm trộn nhiều lần

2.5 Tính toán công cụ vận chuyển

- Phân biệt vận chuyển theo phương đứng, phương ngang

- Lựa chọn tổ hợp máy vận chuyển: Bơm; Cần trục + xe trung chuyển;…

- Cần đặt ra bài toán chọn số lượng máy trong tổ hợp công cụ vận chuyển chophù hợp với điều kiện thực tế

Trang 14

2.5.1 Phương án vận chuyển vật liệu

2.5.2 Tính số lượng xe vận chuyển (vận chuyển cốt liệu và vận chuyển vữa bêtông)

Căn cứ vào phương án vận chuyển vật liệu, lựa chọn được loại công cụ vậnchuyển cùng với các thông số kỹ thuật => Tính toán năng suất của công cụvận chuyển => Số lượng công cụ vận chuyển

2.6 Đổ, san, đầm và dưỡng hộ bê tông

2.6.1 Các phương pháp đổ bê tông

Yêu cầu kỹ thuật khi đổ bê tông

- Nêu phương án đổ bê tông đối với các khoảnh đổ khác nhau

2.6.2 Kiểm tra khống chế không phát sinh khe lạnh

- Kiểm tra điều kiện không phát sinh khe lạnh cho khoảnh đổ điển hình Điềukiện để bê tông không phát sinh khe lạnh:

Ftt≤[F]=k N (T1−T2)

h

Trong đó:

k : Hệ số do đổ bê tông không đều

N : Năng suất thực tế của trạm trộn (m3/h)

T1 : Thời gian ninh kết ban đầu của xi măng (h), phụ thuộc vào loại xi

Trang 15

T2 : Thời gian vận chuyển vữa bê tông từ trạm trộn vào khoảnh đổ

h : Chiều dày một lớp đổ (m), phụ thuộc vào công cụ đầm [F]: Diện tích khống chế để bê tông không phát sinh khe lạnh (m2)

Ftt: Diện tích bề mặt bê tông của khoảnh đổ (m2), phụ thuộc vào phươngpháp đổ bê tông

 Phương pháp đổ bê tông lên đều: Ftt = B.L

 Phương pháp đổ bê tông theo lớp nghiêng: Ftt = B H

L: Chiều dài khoảnh đổ B: Chiều rộng khoảnh đổ

H: Chiều cao khoảnh đổ α: góc nghiêng của mặt bê tông

n: số bậc thang f: diện tích của một bậc thang

2.6.3 San bê tông

Trình bày các phương pháp san bê tông theo giáo trình thi công, sau đó lựachọn phương án cho công trình mình thi công

2.6.4 Đầm bê tông

Chọn loại máy đầm, dựa trên các loại sổ tay tra cứu máy

Trang 16

Tính toán năng suất máy đầm: Năng suất đầm bê tông có thể tính hoặc tra địnhmức

- Dựa vào năng suất kỹ thuật của máy theo sổ tay tra cứu

t1 : thời gian cần đầm một chỗ tra

t2 : thời gian di chuyển đầm Tính số lượng máy đầm:

n d=Ntram

N đ

2.6.5 Dưỡng hộ bê tông

Trình bày các phương pháp dưỡng hộ bê tông theo giáo trình thi công, sau đólựa chọn phương án cho công trình mình thi công

Trang 17

Lưu ý: riêng với bê tông đầm lăn cần tính và kiểm tra theo quy phạm riêng,nên tham khảo thời gian ninh kết của bê tông đầm lăn trong điều kiện khí hậuViệt Nam là 8 ÷ 10 giờ.

2.7 Công tác ván khuôn

2.7.1 Chọn cấu tạo và kích thước ván khuôn

Lựa chọn ván khuôn gỗ hoặc thép

Lưu ý chọn kết cấu ván khuôn tiêu chuẩn, bộ ván khuôn tiêu chuẩn

2.7.2 Lắp dựng ván khuôn

Trình bày biện pháp lắp dựng ván khuôn Áp dụng cho khoảnh đổ diển hình

Trang 18

Chương 3 – Kế hoạch tiến độ thi công

(Lập kế hoạch tiến độ thi công cho công trình đơn vị)

3.1 Nội dung và trình tự lập kế hoạch tiến độ công trình đơn vị:

- Kê khai các hạng mục của công trình đơn vị Phân chia công trình đơn vị thànhcác bộ phận kết cấu, các phần việc và kê khai thành hạng mục tiến hành sắp xếptheo trình tự thi công một cách thích đáng

- Tính toán tương đối cụ thể và chính xác khối lượng công trình từng bộ phận,từng hạng mục theo hồ sơ thiết kế kỹ thuật và bản vẽ thi công chi tiết

- Xác định một số hạng mục chủ yếu, thứ yếu trong công trình đơn vị Đối vớinhững hạng mục chủ yếu cần tiến hành phân tích tỷ mỉ, sắp xếp thời đoạn thicông, đề suất một số khả năng phương pháp thi công và thiết bị máy móc

- Sơ bộ vạch kế hoạch tiến độ công trình đơn vị Các chỉ tiêu định mức sử dụngtrong khi sắp xếp tiến độ nên tương ứng với giai đoạn thiết kế và có thể dùngkinh nghiệm thi công tiên tiến để nâng cao năng suất lao động

- Sửa chữa và điều chỉnh kế hoạch tiến độ công trình đơn vị Dựa vào kế hoạchtiến độ công trình đơn vị đã được sơ bộ sắp xếp tiến hành lập các biểu đồ sửdụng nhân lực và các lại thiết bị máy móc chủ yếu, phát hiện thêm những vấn

đề còn tồn tại chưa kịp xử lý mà điều chỉnh, sửa chữa cho phù hợp với cácnguyên tắc lập kế hoạch tiến độ thi công để kế hoạch tiến độ công trình đơn vịhoàn chỉnh

Trang 19

- Đề suất kế hoạch cung ứng nhân lực, vật liệu và thiết bị máy móc Trên cơ sởcủa bản kế hoạch tiến độ hoàn chỉnh vạch ra kế hoạch sử dụng nhân lực vật tư

kỹ thuật trong quá trình thi công công trình đơn vị

- Trong thực tế kế hoạch tổng tiến độ và kế hoạch tiến độ công trình đơn vị cóliên quan với nhau và bổ sung lẫn nhau Thông thường kế hoạch tiến độ côngtrình đơn vị được lập trên cơ sở của kế hoạch tổng tiến độ sơ bộ, rồi từ nhữnghiện tượng không cân đối xuất hiện trong kế hoạch tiến độ công trình đơn vị màđiều chỉnh, sửa đổi lại kế hoạch tổng tiến độ Làm nhiều lần như thế cho đếnkhi phù hợp với yêu cầu của nguyên tắc lập kế hoạch tiến độ thì thôi

3.2 Tính toán nhân công

3.3 Vẽ biểu đồ tiến độ đường thẳng (GANTT)

Có thể sử dụng phần mềm lập và quản lý tiến độ (Microsoft Project) để lập tiếnđộ

3.4 Vẽ biểu đồ cung ứng nhân lực

- Vẽ biểu đồ cung ứng nhân lực dạng hình cột

- Kiểm tra tính hợp lý của biểu đồ cung ứng nhân lực:

- Biểu đồ cung ứng nhân lực phản ánh sự cân đối về cung ứng tài nguyên trongthời kỳ chủ yếu thi công công trình Kiểm tra đánh giá chất lượng của biểu đồcung ứng nhân lực căn cứ vào hình dạng biểu đồ và hệ số không cân đối K

K= Amax

Atb

Trong đó :

Trang 20

Amax - trị số lớn nhất của số lượng công nhân biểu thị trên biểu đồ cung ứngnhân lực Atb - trị số trung bình của số lượng công nhân trong suốt quá trình thicông công trình.

Atb=∑a i t i

T

Trong đó:

ai – số lượng công nhân làm việc trong ngày

ti – thời đoạn thi công cần cung ứng số lượng công nhân trong mỗi ngày là ai

T – thời gian thi công toàn bộ công trình

Trang 21

Một số lưu ý chung:

- Phần cấp phối không yêu cầu tính toán, chỉ sử dụng bảng tra

- Phần ván khuôn chỉ nêu kết cấu và biện pháp lắp dựng

- Sinh viên đọc kỹ hướng dẫn ĐAMH và tài liệu ban đầu (thuyết minh chung, bản vẽ) của mỗi đề tài

- Sinh viên chú ý các quy định về trình bày thuyết minh, bản vẽ (tương

tự quy định về trình bày bản vẽ đối với ĐATN)

Ngày đăng: 09/05/2015, 22:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dạng kết cấu - Thiết kế tổ chức thi công công trình bê tông cống, tràn nhà máy thủy điện
Hình d ạng kết cấu (Trang 9)
Bảng dự trù vật liệu đổ bê tông - Thiết kế tổ chức thi công công trình bê tông cống, tràn nhà máy thủy điện
Bảng d ự trù vật liệu đổ bê tông (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w