1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế thi công xây dựng nhà máy sản xuất bia công suất lớn

175 808 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 175
Dung lượng 781,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong công cuộc đổi mới, đưa đất nước tiến lên công nghiệp hóa, hiện đại hóa, ngành công nghiệp sản xuất nước giải khát đã và đang được xem là một trong nhiều ngành kinh tế mũi nhọn, ngành có khả năng thu lại một lượng ngoại tệ lớn cho đất nước thông qua việc nâng cao giá trị sản phẩm và sự đầu tư xây dựng ồ ạt các nhà máy sản xuất của các tập đoàn giải khát hàng đầu thế giới tại Việt Nam nói chung và Tp.HCM nói riêng.

Trang 1

MỞ ĐẦU

1. XUẤT XỨ DỰ ÁN

Trong công cuộc đổi mới, đưa đất nước tiến lên công nghiệp hóa, hiện đại hóa,ngành công nghiệp sản xuất nước giải khát đã và đang được xem là một trong nhiềungành kinh tế mũi nhọn, ngành có khả năng thu lại một lượng ngoại tệ lớn cho đấtnước thông qua việc nâng cao giá trị sản phẩm và sự đầu tư xây dựng ồ ạt các nhàmáy sản xuất của các tập đoàn giải khát hàng đầu thế giới tại Việt Nam nói chung

và Tp.HCM nói riêng

Thực hiện điều 18 luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam, Công ty TNHH Nhà máy BiaViệt Nam phối hợp với đơn vị tư vấn là công ty Cổ Phần Tư vấn Kỹ Thuật BảoMinh nghiên cứu xây dựng Báo cáo Đánh Giá Tác Động Môi Trường (ĐTM) cho

dự án mở rộng Báo cáo ĐTM là công cụ khoa học kỹ thuật nhằm phân tích, dựđoán các tác động có hại trực tiếp và gián tiếp, trước mắt và lâu dài, mức độ ảnhhưởng của dự án đến môi trường và kinh tế xã hội, từ đó tìm ra phương án tối ưu đểhạn chế các tác động xấu của nó đến môi trường xung quanh, đồng thời cũng tạođiều kiện khuyến khích các tác động có lợi

Trang 2

2. CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN BÁO

CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG (ĐTM)

Cơ sở pháp luật

- Luật Bảo Vệ Môi trường Việt Nam số 52/2005/QH11 được Quốc Hội NướcCHXHCN Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005, có hiệu lực từ ngày01/07/2006 (Điều 18,19 quy định các đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác

môi trường

- Nghị định 179/2013/NĐ-CP về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo

vệ môi trường

- Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên và

Môi trường về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;

- Các văn bản Pháp luật về Môi trường hiện hành khác

Căn cứ các tiêu chuẩn môi trường Việt Nam

- TCVN 5574:2012 “Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiếtkế”

Trang 3

- TCXDVN 9115:2012 “Kết cấu bê tông và BTCT lắp ghép – quy phạm thicông và nghiệm thu”

- QCVN 05:2013/BTNMT -Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh

- QCVN 50:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng nguy hại

đối với bùn thải từ quá trình xử lý nước;

- QCVN 06:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc

hại trong không khí xung quanh;

- QCVN 19:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải nông

nghiệp đối với bụi và chất vô cơ;

- QCVN 14/2008 BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh

- QCVN 26:2010/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn

Các tài liệu kỹ thuật

Trang 4

- Các số liệu hiện trạng chất lượng môi trường tự nhiên phường Thới An, quận

12, TP.HCM;

- Các số liệu điều kiện tự nhiên, khí tượng thuỷ văn, tình hình kinh tế - xã hội

TP.HCM;

- Các số liệu từ UBND quận 12, TP.HCM

- Các báo cáo Đánh Giá Tác Động Môi Trường đã được thực hiện ở Việt Namtrong những năm vừa qua, nhất là các báo cáo ĐTM đối với các dự án ở khu

vực Tp.HCM;

- Các số liệu đo đạc về hiện trạng môi trường tại khu vực xây dựng (môitrường nước, không khí), các số liệu về vị trí địa lý, tình hình kinh tế xã hộihiện tại của khu vực dân cư;

3. PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐTM

Phương pháp sưu tầm tài liệu và khảo sát thực địa, điều tra

Sưu tầm tài liệu về môi trường tự nhiên và sự phát triển kinh tế - xã hội khu vực:

• Các yếu tố khí tượng, thủy văn (chế độ: nhiệt, gió, mưa, bức xạ mặt trời; chế

độ thủy văn nước mặt, nước ngầm,…) tại khu vực dự án;

• Các số liệu về địa hình, thổ nhưỡng,… tại khu vực dự án

• Báo cáo khảo sát địa chất công trình khu vực dự án

• Sưu tầm tài liệu về cơ sở hạ tầng: Hệ thống cấp nước; Hệ thống thoát nước;

Hệ thống đường giao thông; Hệ thống thông tin liên lạc; Hệ thống phòngcháy chữa cháy; Mạng lưới điện và hệ thống cung cấp năng lượng

Trang 5

• Sưu tầm tài liệu và khảo sát thực tế các điều kiện kinh tế xã hội (dân cư, tổchức hành chính, phân bố đất đai, công nghiệp, nông nghiệp, y tế, giáo dục,

…) tại khu vực dự án

Khảo sát hiện trạng môi trường (đất, nước, không khí, nước ngầm) tại khu vực dựán:

• Khảo sát chất lượng nước ngầm;

• Khảo sát chất lượng nước mặt xung quanh khu vực dự án;

• Khảo sát chất lượng môi trường không khí trong khu đất dự án, khu dân cư

xung quanh;

• Lấy mẫu phân tích thành phần nước, không khí và đất khu vực dự án

• Điều tra hiện trạng môi truờng tại các nhà dân

Phương pháp nhận dạng

Phương pháp nhận dạng thực hiện:

- Mô tả hiện trạng môi trường;

- Xác định tất cả các thành phần của dự án

Để thực hiện phần này có thể sử dụng các phương pháp sau:

- Phương pháp liệt kê

• Liệt kê các tác động môi trường do hoạt động xây dựng dự án

• Liệt kê các tác động môi trường khi dự án đi vào hoạt động

• Liệt kê các tác động đến môi trường kinh tế - xã hội

- Phương pháp ma trận môi trường

Trang 6

Phương pháp dự báo

Phương pháp dự báo thực hiện:

- Xác định sự thay đổi đáng kể của môi trường;

- Dự báo về khối lượng và không gian của sự thay đổi đã xác định ở trên;

- Đánh giá khả năng sẽ ảnh hưởng xảy ra theo thời gian

Để thực hiện phần này có thể sử dụng các phương pháp sau:

- Các hệ thống thông tin môi trường và các mô hình khuyếch tán;

- Sắp xếp theo thứ tự ưu tiên, tỷ lệ hoá và đo đạt phân tích

Phương pháp đánh giá

Phương pháp đánh giá thực hiện:

- Xác định lợi ích và mức độ thiệt hại mà công động dân cư chịu ảnh hưởng bởihoạt động của dự án;

- Xác định mức độ và so sánh về lợi ích giữa các phương án giảm thiểu ô nhiễmmôi trường

Để thực hiện phần này các phương pháp sau có thể sử dụng:

- Phương pháp so sánh: so sánh về lợi ích kinh tế và kỹ thuật, lựa chọn và đề xuấtphương pháp giảm thiểu tác động

Trang 7

Trong các phương pháp đánh giá tác động môi trường được trình bày ở trên,phương pháp liệt kê là phương pháp mang tính hệ thống, cách tiếp cận rõ ràng, đơngiản tránh bỏ sót các vấn đề, có thể xây dựng cho nhiều thành phần như: hoạt động,thành phần môi trường, tác động hay biện pháp giảm thiểu Bên cạnh đó, phươngpháp liệt kê còn có thể dễ dàng sửa đổi, thêm bớt các thành phần, Có thể bán địnhlượng, so sánh với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn môi trường Hoạt động và tácđộng có thể nhóm lại để xem xét tác động thứ cấp và tam cấp.

Phương pháp mô hình hóa

Phương pháp mô hình hóa được sử dụng để dự báo khả năng phát tán ô nhiễm

4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM

Báo cáo ĐTM của dự án “Đầu tư xây dựng nhà máy bia Việt Nam – công suất

420 triệu lít/năm)” tại số 170 Lê Văn Khương, phường Thới An, quận 12,Tp.HCM do các thành viên sau đây thực hiện:

- Trần Mỹ Duyên

- Lê Thành Phát

- Lâm Thảo Phương

- Hoàng Thanh Xuân

Trang 8

- Huỳnh Thanh Vũ

- Lê Phương Loan

- Nguyễn Thị Phi Yến

Trang 9

CHƯƠNG 1

MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 1.1. TÊN DỰ ÁN

Tên dự án : Thiết kế thi công xây dựng nhà máy sản xuất bia công suất

Vị trí công ty có các mặt tiếp giáp như sau:

- Phía Bắc : giáp khu dân cư

- Phía Nam : giáp khu nhà máy nước giải khát IBC

- Phía Tây : giáp đường Lê Văn Khương

- Phía Đông: giáp đường Lê Thị Riêng

Sơ đồ vị trí dự án được trình bày tại Hình 1.1

Trang 10

Nhà máy bia Việt Nam

Hình 1.1: Vị trí nhà máy bia Việt Nam trong khu vực

1.3. NỘI DUNG XÂY DỰNG DỰ ÁN

1.3.1. Mô tả mục tiêu của dự án

Trang 11

Nhà Máy Bia Việt Nam dự kiến xây dựng với diện tích 12 ha đặt tại Phường Thới

An, Quận 12, Tp.HCM Công suất của nhà máy là 420 triệu lít bia/ năm nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường tiêu thụ

1.3.2. Khối lượng và quy mô các hạng mục dự án

Các hạng mục công trình chính

Khu vực bồn ủ bia

- Lắp mới 16 bồn ủ bia đứng, dung tích mỗi bồn là 5.040 hl/bồn

- Lắp mới 03 bồn ủ bia nằm ngang, dung tích mỗi bồn là 5.040 hl/bồn

Khu vực đóng gói

Sử dụng một phần diện tích để xây dựng khu vực đóng gói Đồng thời lắp thêm 01dây chuyền đóng lon mới công suất 90.000 lon/giờ

Khu vực bốc dỡ hàng hóa

Khu vục bốc dỡ hàng hóa sẽ được dời sâu vào bên trong 45m

Khu vực thu hồi khí CO2

Nhà máy đầu tư một số thiết bi mới như:

- 01 bồn khí CO2 lỏng dung tích 100 tấn;

- 01 hệ thống thu hồi và hóa lỏng khí CO2 , công suất 1.000 kg/h

Trang 12

Khu vực máy phát điện

Lắp đặt 01 máy phát điện trung thế 15 kV, công suất máy là 2.000 kVA

Khu vực sửa chữa

Xây dựng khu vực sửa chữa thiết bị của nhà mày với diện tích 135 m2

Khu vực lò hơi

Lắp 03 nồi hơi mới, công suất mỗi nồi là 15 tấn/h

Khu vực phòng máy

- Lắp 01 máy nén khí mới, công suất 1.000 KW;

- Lắp 01 máy nén NH3 mới, công suất 1.000 KW;

- Lắp 02 dàn ngưng NH3 mới, công suất mỗi máy là 1.646 KW

Trang 13

Diện tích đất sử dụng của từng hạng mục công trình chính trong dự kiến thay đổikhi dự án “Đầu tư xây dựng Nhà máy bia Việt Nam – công suất 420 triệu lít/năm”của công ty TNHH Nhà máy Bia Việt Nam đi vào hoạt động được trình bày cụ thể

trong Bảng 1.1.

Bảng 1.1 Quy mô diện tích của công ty TNHH Nhà máy Bia Việt Nam

ST T

HẠNG MỤC

DIỆN TÍCH (m 2 )

Diện tích phục vụ

dự án xây dựng(CS: 420 triệulít/năm)

Trang 14

Khu vực bốc dỡ hànghóa

3.700,0

18

Trạm tập trung chất thảirắn

756,0

19

Hệ thống xử lý nướcthải

Trang 15

Công trình cấp điện của dự án là các trạm biến áp 3 pha 15 KV – 400V, được lắpđặt tại nhà máy từ nguồn điện lưới quốc gia đã hạ thế tại khu vực để cung cấp điệnphục vụ cho sản xuất của dự án Mạng điện hạ thế được thiết kế là mạng 3 pha 5dây, bao gồm: 3 dây pha, một dây trung tính và một dây tiếp địa an toàn Ngoài ra,

để phục vụ cho nhu cầu xây dựng nhà máy, công ty TNHH nhà máy bia Việt Nam

sẽ đầu tư thêm 1 máy phát điện trung thế đảm bảo cung cấp đủ nguồn điện cho hoạtđộng sản xuất trong tương lai của nhà máy

Công trình cấp và nhu cầu sử dụng nước

Nguồn nước phục vụ cho hoạt động sản xuất cũng như hoạt động sinh hoạt củacông ty là nguồn nước ngầm, dự kiến sử dụng 5 giếng với tên gọi lần lượt là giếng

4, giếng 5, giếng 6, giếng 8, giếng 9 Quy trình xử lý nước ngầm tại công ty đượctrình bày tóm tắt như sau:

Nước giếng thô -> khử trùng bằng clo -> tháp khử khí -> TB thoáng hoá và khử sắt -> khử clo dư trong nước -> hồ chứa.

Nước sau khi thực hiện quá trình xử lý, chất lượng nước cấp sẽ đạt QCVN01:2009/BYT

Trong tương lai, nhà máy cũng sử dụng thêm nguồn nước của thủy cục bên cạnhnguồn nước ngầm, để giảm bớt áp lực về nước ngầm của nhà máy

Trang 16

Công trình thoát nước

Công trình thoát nước của dự án chủ yếu là hệ thống thoát nước mưa và thoát nướcthải Nước mưa chảy tràn trên bề mặt khuôn viên công ty được thu gom theomương hở và được tách riêng với nước thải Nước mưa sau khi được thu gom sẽchảy trực tiếp về nguồn tiếp nhận của khu vực mà không cần xử lý

Nước thải sinh hoạt từ hoạt động vệ sinh của công nhân sẽ được thu gom và xử lý

sơ bộ tại bể tự hoại rồi theo hệ thống thu gom chung trong nhà máy đưa về hệthống xử lý nước thải tập trung Tại đây, nước thải sẽ được xử lý triệt để đạt quychuẩn môi trường trước khi thải ra nguồn tiếp nhận bên ngoài

Nước thải sản xuất tại nhà máy bia thường có hàm lượng chất hữu cơ cao ở trạngthái hoà tan và trạng thái lơ lửng phát sinh chủ yếu từ các công đoạn như nấu, côngđoạn lên men, lọc bia, quá trình vệ sinh chai và chiết chai,… cũng sẽ được thu gom

và đưa về hệ thống xử lý nước thải tập trung

Đường giao thông nội bộ

Lối vào chính của công ty được bố trí cổng vào nằm trên đường Lê Văn Khương,ngoài ra còn có thêm một cổng phụ, bên trong có đường giao thông nội bộ và bãiđậu xe Toàn bộ hệ thống đường giao thông đều được trải nhựa để hạn chế bụi vàtăng vẻ mỹ quan cho nhà máy

Trang 17

Diện tích đất sử dụng của từng hạng mục công trình phụ trợ trong dự kiến thay đổikhi dự án “Đầu tư xây dựng Nhà máy bia Việt Nam – công suất 420 triệu lít/năm”của công ty TNHH Nhà máy Bia Việt Nam đi vào hoạt động được trình bày cụ thể

trong Bảng 1.2

Bảng 1.2: Quy mô diện tích các hạng mục công trình phụ trợ của công ty

TNHH Nhà máy Bia Việt Nam

ST T

HẠNG MỤC

DIỆN TÍCH (m 2 )

Diện tích phục vụ

dự án xây dựng(CS: 420 triệulít/năm)

03 Văn phòng, nhà ăn, cáckhu vực phụ trợ khác

3.700,0

04 Trạm tập trung chất thảirắn

756,0

05 Hệ thống xử lý nước 6.561,0

Trang 18

Cây xanh phòng hộ môi trường

Hiện tại diện tích cây xanh tại khu vực dự án chiếm 43,3% tổng diện tích của nhàmáy Tuy nhiên, khi dự án xây dựng được triển khai, diện tích cây xanh tại khu vực

dự án sẽ giảm còn khoảng 26,415 m2 do cải tạo lại 2 mương thoát nước dọc theonhà máy, các vỉa hè, các khoảng đất trống nhưng vẫn đảm bảo theo quy chuẩn ViệtNam về diện tích cây xanh phòng hộ trong khu vực nhà máy là 22% (quy chuẩn20%, QCXDVN: 01/2008/BXD), vẫn đảm bảo độ che phủ và tác dụng của thảmxanh phòng hộ môi trường trong khuôn viên dự án

Khu vực tập kết chất thải rắn

Khu vực tập kết chất thải rắn phát sinh từ hoạt động sản xuất của nhà máy bao gồmchất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp, chất thải rắn nguy hại sẽ được dời

Trang 19

về khuôn viên đất trống phía cuối nhà máy, bên trái gần khu vực xử lý nước thảitập trung của nhà máy.

Trạm xử lý nước thải

Để đáp ứng nhu cầu xử lý nước thải phát sinh, công ty sẽ đầu tư xây dựng hệ thống

xử lý nước thải đặt tại khuôn viên đất phía cuối nhà máy, nước thải sau khi xử lý

sẽ đạt tiêu chuẩn nước thải QCVN 24:2009/BTNMT, cột A

Mục đích và ý nghĩa của dự án

Dự án “Đầu tư xây dựng Nhà máy bia Việt Nam – công suất 420 triệu lít/năm” củacông ty TNHH Nhà máy Bia Việt Nam với mục đích sản xuất bia với công suất 420triệu lít/năm nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường tiêu thụ

1.3.3. Quy mô, công suất và sản phẩm

- Sản phẩm của dự án: bia các loại, chủ yếu là Tiger và Heineken;

- Công suất: 420 triệu lít/năm

Trang 20

Glycol nước đá

Hơi nước

Kiểm tra, dán nhãn, nhập kho Thanh trùng

Đóng nắp Chiết chai, lon Bão hoà CO2 Lọc bia Lên men chính, phụ Làm nguội Tách bã Nấu hoa bia Lọc dịch đường Nấu – đường hoá Chuẩn bị nguyên liệu

Gạo Malt

Xút Hơi

Chất trợ lọc Men giống

1.3.4. Công nghệ sản xuất

Sơ đồ công nghệ

Quy trình công nghệ sản xuất của công ty được trình bày tóm tắt như sau

Trang 21

Hình 1.2 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất của nhà máy VBL.

Mô tả công nghệ

Quy trình công nghệ sản xuất tại Nhà máy bia Việt Nam được mô tả qua các côngđoạn như sau:

Chuẩn bị nguyên liệu

Nguyên liệu sản xuất bao gồm: Malt, gạo và một số phụ liệu khác Gạo và Maltđược đưa vào Silo chứa, từ đó chúng được đưa tới hệ thống xử lý nguyên liệu rồiđưa đến bộ phận xay nghiền thành những mảnh nhỏ tạo điều kiện cho các quá trínhchuyển hoá nguyên liệu và trích ly tối đa dung dịch nấu bia

Nấu – Đường hoá

Trang 22

Trong quá trình này, bột Malt và gạo được hoà chung với nước, chất bột với tácdụng của enzyme trong nhiệt độ nhất định sẽ biến thành đường Quá trình biến đổinày rất quan trọng cho loại cũng như chất lượng bia sau này Mục đích chính củaquá trình là hoà tan hết chất đường, khoáng chất, cũng như một số protein quantrọng.

Nhiệt độ và thời gian trong quá trình tạo đường:

- Khởi đầu từ 420C giữ trong vòng 20 phút

- Tăng từ từ nhiệt độ từ 420C đến 500C trong vòng 10 phút

- Giữ ở nhiệt độ này khoảng 30 phút

- Tăng từ từ nhiệt độ từ 500C đến 640C trong vòng 15 phút

- Giữ ở nhiệt độ này khoảng 60 phút

- Tăng từ từ nhiệt độ từ 640C đến 750C trong vòng 10 phút

- Kiểm tra lượng bột còn sót lại trong quá trình tạo đường, nếu còn thì giữ tiếp tục

ở nhiệt độ này, còn không thì quá trình tạo đường đã chấm dứt

Lọc dịch đường

Sau khi quá trình tạo đường chấm dứt, tất cả được bơm qua thùng lọc Chất lỏngđược lọc hết khỏi trấu cũng như các chất xơ và mầm của cây lúa Sau khi lần lọc

Trang 23

nước nguyên chất chấm dứt, nước nóng được đổ thêm vào để lấy hết lượng đườngcòn bám vào trong trấu.

Quá trình nấu với hoa lúa

Nước đường được nấu trong thời gian khoảng từ 1 đến 2 tiếng (trung bình khoảng

90 phút) Hoa bia sẽ được cho vào trong giai đoạn này để tạo vị cho loại bia

Trong lúc nấu, có rất nhiều phản ứng liên quan trực tiếp đến chất lượng xảy ra.Dưới đây là một số phản ứng quan trọng:

- Hoà tan và biến đổi các thành phần của chất hoa bia (Hopfen);

- Phản ứng kết hợp giữa Protein và các chất Polyphenols;

- Bốc hơi nước;

- Sát trùng;

- Phá huỷ enzyme;

- Bốc hơi các chất có mùi tạo ảnh hưởng xấu đến chất lượng bia

Tách bã hoa và thành phần không tan

Trong lúc nấu, protein phản ứng với polyphenols và tạo thành một hợp chất không

có khả năng hoà tan Trước khi lên men, những chất cặn này sẽ được loại bỏ

Trang 24

Làm nguội

Vi sinh có trong men bia chỉ có thể sống và hoạt động ở nhiệt độ thấp Trên 500Ccon men sẽ chết rất nhanh, vì vậy nhiệt độ của nước đường cần phải được giảmxuống khoảng 100C một cách thật nhanh (tránh được tình trạng bị nhiễm các loại visinh khác) sau khi nấu

Lên men

Quá trình lên men chủ yếu diễn ra trong giai đoạn chính tại tank lên men trongkhoảng thời gian từ 5-7 ngày, ở nhiệt độ 9-100C Quá trình lên men được chia thànhhai giai đoạn: giai đoạn lên men chính và giai đoạn lên men phụ

Tại giai đoạn lên men chính, một loại đường khá lớn chuyển hoá thành cồn, CO2 vàcác hợp chất thơm, đồng thời giải phóng nhiệt Sản phẩm chính của quá trình này làbia non đục, có mùi và vị đặc trưng Trong quá trình lên men, lượng men bia tănggấp 3 lần Chúng lắng xuống đáy tank lên men trong suốt giai đoạn cuối của quátrình lên men Cặn men được tách ra và tái sử dụng hoặc bỏ đi

Bia non được tạo ra vào cuối thời kỳ lên men chính được chứa trong tank dưới ápsuất thấp (khoảng 0,5 - 0,7 bar) trong 14-16 ngày Lúc này xảy ra quá trình lênmen phụ, quá trình này diễn ra chậm, chuyển hoá một lượng đường không đáng kể,lắng trong và bảo hoà CO2 Nhiệt độ bảo quản được giảm tới 00C

Trang 25

Lọc và chiết chai

Khâu xử lý cuối cùng trở thành bia thành phẩm là lọc, làm trong bia, bão hào lạilượng CO2 đã bị tổn thất, chiết vào lon, chai và keg rồi đóng thành sản phẩm

1.3.5. Biện pháp thi công

Thi công trạm xử lý nước thải

Biện pháp thi công cọc nhồi

Lập bản vẽ mặt bằng thi công tổng bao gồm: vị trí cọc, bố trí các công trình phụtạm Các thiết bị sử dụng như máy cẩu, máy khoan, búa rung,… có đầy đủ tài liệu

về tính năng kỹ thuật, cũng như chứng chỉ về chất lượng, đảm bảo an toàn kỹ thuậtcủa nhà chế tạo

Có phương án vận chuyển đất thải, dọn dẹp chướng ngại xung quanh tránh gây ônhiễm môi trường

Trước khi khoan cọc tiến hành kiểm tra lại đường cơ tuyến, lập các mốc cao độ, cáccọc định tim cọc khoan Các mốc cao độ và cọc định tim được đặt ở vị trí khôngảnh hưởng khi khoan và được bảo vệ cẩn thận Bê tông cọc bên cạnh trong cùngmột móng đạt tối thiểu 70% cường độ thiết kế mới tiến hành khoan cọc kế tiếp.Các bước cơ bản để lắp đặt và hạ các đoạn lồng cốt thép như sau:

Trang 26

- Nạo vét đáy lỗ;

- Hạ từ từ đoạn thứ nhất vào trong hố khoan cho đến cao độ đảm bảo thuận tiệncho việc kết nối đốt tiếp theo;

- Giữ lồng cốt thép bằng giá đỡ chuyên dụng;

- Tháo giá đỡ và hạ tầng lồng cốt thép xuống;

- Lắp lại các thao tác trên đối với việc nối các đoạn tiếp theo cho đến đoạn cuốicùng;

- Kiểm tra cao độ phía trên của lồng cốt thép;

- Kiểm tra đáy lỗ khoan;

- Neo lồng cốt thép để khi đổ bê tông lồng cốt thép không bị trồi lên

Biện pháp thi công bể chứa

Công tác bê tông tuân thủ TCVN 5574:2012 “Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép Tiêu chuẩn thiết kế”, TCXDVN 9115:2012 “Kết cấu bê tông và BTCT lắp ghép-quy phạm thi công và nghiệm thu” trong suốt công tác bê tông

-Công tác mạch ngừng thi công: trường hợp bê tông đổ với khối lượng lớn khôngthể thi công liên tục thì nhà thầu thực hiện mạch ngừng thi công Nhà thầu chọnloại mạch ngừng bằng thép cuộn, bản rộng 30cm, dày 2mm

Trang 27

Công tác cốt thép: tuân thủ theo tiêu chuẩn 5574:2012.

Công tác cốt pha: tuân thủ theo TCVN 5574:2012, đảm bảo độ cứng không biếndạng, đủ khả năng chịu lực

Công tác chống thấm:

- Đối với hố ga và bể chứa: sau khi thi công xong sẽ bơm nước vào ngâm để thờigian 3 ngày, cho tiến hành kiểm tra, nếu phát hiện vết thấm cho đánh dấu bằngsơn Sau đó bơm nước ra, xử lý vết thấm từ phía bên trong ra ngoài bằng cáchđục mở rộng vết thấm, xử lý bằng phụ gia chống thấm chuyên dụng;

- Đối với sàn mái sê nô: trong lúc vách vữa tạo dốc kết hợp với phụ gia chốngthấm chuyên dụng để xử lý Sau đó bịt lại tất cả các lỗ thoát nước sàn mái, bơmnước ngầm thử thấm

1.3.6. Trang thiết bị máy móc

Máy móc thiết bị phục vụ sản xuất dự kiến khi công ty TNHH Nhà máy Bia ViệtNam được xây dựng có công suất 420 triệu lít/năm được trình bày cụ thể trong

Bảng 1.3.

Trang 28

Bảng 1.3: Danh mục máy móc thiết bị của công ty với công suất 420 triệu lít/năm

Trang 29

rác cho malt và gạo

2 tấn/h – gạo

Thùng chứa malt và gạo 15 – 20 tấn/h

Máy cân malt và gạo 10 tấn – malt

05

Máy nghiền gạo – BH2 1,5 tấn/h

Máy nghiền gạo – BH3 3 tấn/h

06

Máy nghiền malt – BH2 5 tấn/h

Máy nghiền malt – BH3 18 tấn/h

II

Khu vực sản xuất dịch

đường

Nồi nấu cháo malt – 490 hl

Trang 31

02 Tank lên men

Khu vực bồn lên men 1 6 x 1440 hl VN - Caric

Khu vực bồn lên men 2 20 x 1440 hl Đức - Ziemanm

Khu vực bồn lên men 3 14 x 1440 h

Khu vực bồn lên men 4 16 x 2950 hl

Khu vực bồn lên men 5 28 x 2950 hl

Khu vực bồn lên men 6 6 x 5640 hl

Trang 32

Khu vực bồn lên men

đứng

16 x 5040 hl Đức - Ziemanm

Bồn lên men ngang 3D 2 x 5040 hl Đức - Ziemanm

Bổn lên men ngang 3 x 5040 hl Đức - Ziemanm

Dây chuyền đóng lon 4 90.000 lon/h Sidel, Ý

Dây chuyền đóng chai 3 50.000 chai/h Đức-Krones

Dây chuyền đóng chai 2 50.000 chai/h Đức-Krones

Trang 33

Dây chuyền đóng keg 30 keg/h (20

lít)Đức – APV

phụ kiện: dàn bay hơi

và dàn hoá lỏng CO2

Hà Lan –Haffmans

Trang 34

Water Chiller York 3 x 1400 kWR VN – York

Bình bốc hơi trung gian 668 kWR Hà Lan

Trang 35

2 x 2000 kVA Anh – Perkins

Caterpillar 3516 1 x 2000 kVA Mỹ - Caterpilar

Máy phát điện mới 1x2000kVA

Trang 36

Công ty dự kiến sẽ đi vào hoạt động vào tháng 04/2016.

1.3.8. Nhu cầu sử dụng nguyên liệu, nhiên liệu và hoá chất sử dụng

Nhu cầu sử dụng điện

Nguồn điện cung cấp cho dự án là điện lưới quốc gia hạ thế do Chi nhánh điện lựcTp.HCM cung cấp Khi dự án xây dựng nhà máy với công suất 420 triệu lít/năm đivào hoạt động thì dự kiến nhu cầu sử dụng điện khoảng 37,380,000 kwh/năm Hoạtđộng sản xuất tại công ty sẽ sử dụng điện với chỉ tiêu 8.9 Kwh/hl Khi dự án xây

Trang 37

dựng được triển khai, công ty sẽ đầu tư 1 máy phát điện trung thế đảm bảo cungcấp đủ nguồn điện cho hoạt động sản xuất trong tương lai của nhà máy

Nhu cầu sử dụng nguyên liệu, nhiên liệu và hóa chất

Nguyên vật liệu sử dụng dự kiến khi dự án “Đầu tư xây dựng nhà máy bia ViệtNam – công suất 420 triệu lít/năm” của công ty TNHH Nhà máy Bia Việt Nam đi

vào hoạt động được trình bày cụ thể trong Bảng 1.4.

Bảng 1.4: Danh mục nguyên, nhiên liệu của công ty

04 Nắp khoén

463.272.727

cái

Dây chuyềnchai

Trang 40

1.3.9. Nhu cầu lao động

Khi dự án đi vào hoạt động, nhu cầu lao động dự kiến tại nhà máy là 400 người,phân bố đều tất cả các bộ phận làm việc tại nhà máy

Ngày đăng: 09/05/2015, 22:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Vị trí nhà máy bia Việt Nam trong khu vực - Thiết kế thi công xây dựng nhà máy sản xuất bia công suất lớn
Hình 1.1 Vị trí nhà máy bia Việt Nam trong khu vực (Trang 10)
Bảng 1.1 Quy mô diện tích của công ty TNHH Nhà máy Bia Việt Nam - Thiết kế thi công xây dựng nhà máy sản xuất bia công suất lớn
Bảng 1.1 Quy mô diện tích của công ty TNHH Nhà máy Bia Việt Nam (Trang 13)
Bảng 1.2: Quy mô diện tích các hạng mục công trình phụ trợ của công ty TNHH Nhà máy Bia Việt Nam - Thiết kế thi công xây dựng nhà máy sản xuất bia công suất lớn
Bảng 1.2 Quy mô diện tích các hạng mục công trình phụ trợ của công ty TNHH Nhà máy Bia Việt Nam (Trang 17)
Bảng 1.3:  Danh mục máy móc thiết bị của công ty với công suất 420 triệu lít/năm - Thiết kế thi công xây dựng nhà máy sản xuất bia công suất lớn
Bảng 1.3 Danh mục máy móc thiết bị của công ty với công suất 420 triệu lít/năm (Trang 28)
Bảng 1.4: Danh mục nguyên, nhiên liệu của công ty - Thiết kế thi công xây dựng nhà máy sản xuất bia công suất lớn
Bảng 1.4 Danh mục nguyên, nhiên liệu của công ty (Trang 37)
Bảng 3.3 Hệ số ô nhiễm không khí đối với xe tải - Thiết kế thi công xây dựng nhà máy sản xuất bia công suất lớn
Bảng 3.3 Hệ số ô nhiễm không khí đối với xe tải (Trang 61)
Bảng 3.4 Tải lượng các chất khí ô nhiễm của hoạt động vận tải - Thiết kế thi công xây dựng nhà máy sản xuất bia công suất lớn
Bảng 3.4 Tải lượng các chất khí ô nhiễm của hoạt động vận tải (Trang 62)
Bảng 3.5 Hệ số và tải lượng ô nhiễm do đốt dầu DO của các phương tiện thi công - Thiết kế thi công xây dựng nhà máy sản xuất bia công suất lớn
Bảng 3.5 Hệ số và tải lượng ô nhiễm do đốt dầu DO của các phương tiện thi công (Trang 64)
Bảng 3.6 Những tác hại của các chất ô nhiễm không khí ST - Thiết kế thi công xây dựng nhà máy sản xuất bia công suất lớn
Bảng 3.6 Những tác hại của các chất ô nhiễm không khí ST (Trang 65)
Bảng 3.8 Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt của 150 công nhân - Thiết kế thi công xây dựng nhà máy sản xuất bia công suất lớn
Bảng 3.8 Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt của 150 công nhân (Trang 68)
Bảng 3.9 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt của công nhân - Thiết kế thi công xây dựng nhà máy sản xuất bia công suất lớn
Bảng 3.9 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt của công nhân (Trang 69)
Bảng 3.10 Lượng nước sơ bộ dùng cho một số hoạt động thi công - Thiết kế thi công xây dựng nhà máy sản xuất bia công suất lớn
Bảng 3.10 Lượng nước sơ bộ dùng cho một số hoạt động thi công (Trang 72)
Bảng 3.11  Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải trong giai đoạn xây dựng nhà máy - Thiết kế thi công xây dựng nhà máy sản xuất bia công suất lớn
Bảng 3.11 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải trong giai đoạn xây dựng nhà máy (Trang 76)
Bảng 3.17: Tải lượng các chất ô nhiễm từ khí thải máy phát điện dự phòng. - Thiết kế thi công xây dựng nhà máy sản xuất bia công suất lớn
Bảng 3.17 Tải lượng các chất ô nhiễm từ khí thải máy phát điện dự phòng (Trang 88)
Bảng 3.18: Nồng độ của khí thải của máy phát điện dự phòng. - Thiết kế thi công xây dựng nhà máy sản xuất bia công suất lớn
Bảng 3.18 Nồng độ của khí thải của máy phát điện dự phòng (Trang 89)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w