1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế thi công Cải tạo và sửa chữa cầu Trươi tại xã Sơn Trường, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh

89 569 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 1,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặt cắt ngang gồm 4 phiến dầm bê tông cốt thép ƯST có dầm ngang khẩu độ 24 m khoảng cách giữa các dầm 2,25m. liên kết các dầm với nhau thông qua các mối nối ở dưới bản cánh và dầm ngang. Mặt cầu bằng bê tông nhựa dày 7cm, lớp phòng nước 0.4cm, lớp dưới là bê tông lưới thép có chiều dày thay dổi từ 30mm – 110mm. Lan can bằng bê tông kết hợp với thép. Khe co dãn bằng cao su. Neo cáp DƯL: dùng neo OVM 13 7. Gối cầu sử dụng gối cao su bản thép.

Trang 1

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG

1.1 Giới thiệu chung về công trình cầu.

- Cầu Trươi nằm tại KM 381 + 025.00 đoạn Khe Cò- Phúc Đồng trên đường

Hồ Chí Minh thuộc phạm vi xã Sơn Trường, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh

KM:380 0

1050 1400

+7.230 +9.230

21 cäc BTCT 40x40 cm dµi L=12 m

-2.070

0% +21.60

6000 50

7

+13.920 +11.920

SÐt mµu vµng, tr¹ng th¸i cøng

Sái lÉn c¸t tr¹ng th¸i b·o hoµ SÐt c¸t lÉn d¨m s¹n mµu vµng

+3.800 +5.700 +10.500 tr¹ng th¸i cøng

SÐt mµu vµng tr¹ng th¸i dÎo cøng

tr¹ng th¸i cøng SÐt c¸t lÉn d¨m s¹n mµu vµng tr¹ng th¸i cøng

SÐt c¸t lÉn d¨m s¹n mµu vµng

tr¹ng th¸i cøng

SÐt mµu vµng tr¹ng th¸i dÎo cøng

Sái lÉn c¸t tr¹ng th¸i b·o hoµ

SÐt c¸t lÉn d¨m s¹n mµu vµng

+2.900 +4.900 +9.400

1 :

Hình 1.1.Bố trí chung cầu

- Quy mô: Cầu vĩnh cửu bằng bê tống thép

- Tải trọng: Hoạt tải H30 và XB80 , người đi đường 300kg/m2

- Tần suất thiết kế: P= 2 %

- Khổ cầu: B= 9m

Trang 2

- Quy trình thiết kế: TCN 18- 79

- Đường hai đầu cầu: Đường cấp III miền núi theo thiêu chuẩn 4054- 85 Bềrộng mặt đường B = 6m Bề rộng nền đường B= 9m, vuốt về mặt đường tiêuchuẩn trên đoạn 10m

* Kết cấu phần trên

- Mặt cắt ngang gồm 4 phiến dầm bê tông cốt thép ƯST có dầm ngangkhẩu độ 24 m khoảng cách giữa các dầm 2,25m liên kết các dầm với nhauthông qua các mối nối ở dưới bản cánh và dầm ngang

- Mặt cầu bằng bê tông nhựa dày 7cm, lớp phòng nước 0.4cm, lớp dưới là

bê tông lưới thép có chiều dày thay dổi từ 30mm – 110mm

- Lan can bằng bê tông kết hợp với thép

- Khe co dãn bằng cao su

- Neo cáp DƯL: dùng neo OVM 13- 7

- Gối cầu sử dụng gối cao su bản thép

Trang 3

1.1.1 Điều kiện tự nhiên.

Đoạn tuyến nằm ở khu vực duyên hải miền trung địa hình hẹp dốcnghiêng từ đông sang tây, 80% là đồi núi, dãy núi phía tây có độ cao trungbình 1500m, địa hình phân hóa chia cắt, do địa hình dốc nên phần lớn đất đai

bị sói mòn, bạc màu

1.1.2 Đặc điểm khí hậu.

Trang 4

Hà Tĩnh nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, mưa nhiều.Ngoài ra, tỉnh còn chịu ảnh hưởng của khí hậu chuyển tiếp giữa miền Bắc vàmiền Nam, với đặc trưng khí hậu nhiệt đới điển hình của miền Nam và có mộtmùa đông giá lạnh của miền Bắc Hà Tĩnh có 2 mùa rõ rệt: mùa hè từ tháng 4đến tháng 10, mùa này nóng, khô hạn kéo dài kèm theo nhiều đợt gió Tây nam(gió Lào) khô nóng, nhiệt độ có thể lên tới 4oC, khoảng cuối tháng 7 đến tháng

10 thường có nhiều đợt bão kèm theo mưa lớn gây ngập úng nhiều nơi, lượngmưa lớn nhất 500 mm/ngày đêm; mùa đông từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau,mùa này chủ yếu có gió mùa Đông Bắc kéo theo gió lạnh và mưa phùn, nhiệt độ

có thể xuống tới 7OC

1.1.3 Thủy văn dọc tuyến.

- Đoạn tuyến nằm trên lưu vực hệ thống sông Lam đã xảy ra những trận lũlớn với tần suất 1 ÷ 2% như trận lũ năm 1978, 1988, 1996, 2002, 2007, 2008,

2010 và lũ tháng VI/2011- lũ lịch sử trên sông Nậm Mộ (sông Lam)

Trang 5

- Lớp 2: Sỏi lẫn cát trạng thái bão hòa.

- Lớp 3: Sét màu vàng trạng thái dẻo cứng

- Lớp 4: Sét lẫn cát dam sạn màu vàng trạng thái cứng

1.1.4 Ý nghĩa xây dựng cầu.

Có ý nghĩa và tầm quan trọng to lớn đối với sự giao lưu buôn bán phát

triển kinh tế giữa các vùng miền địa phương

1.1.5 tiêu chuẩn kỹ thuật và quy trình áp dụng.

Công tác trắc địa trong xây dựng công trình – Yêu cầu chung TCVNXD 309:2004

Công tác đất – Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4447:1987

- Qui trình thi công và nghiệm thu cấp phối đá dăm - 22TCN 334 – 06-Qui trình nghiệm thu chất lượng thi công công trình xây dựng -TCXDVN 371 – 2006

- Qui trình nghiệm thu cầu và cống - 22TCN 266 -2000

- Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam- 326-2004

- Điều lệ báo hiệu đường bộ- 22TCN 237 -01

- Quy phạm kỹ thuật an toàn lao động trong xây dựng - TCVN5308-91

1.2Kết cấu nhịp.

- Tổng chiều dài cầu 84.2m

Trang 6

- Gồm 3 nhịp mỗi nhịp có L = 24 m, cầu dầm chữ T, BTCT ƯST kéo sau ,mặt cắt ngang gồm 4 phiến dầm mỗi phiến cách nhau 2,25m

- Mác bê tông dầm dọc M400

- Mác bê tông dầm ngang M400

- Ống gen được bơm vữa bê tông xi măng có trộn phụ gia M500 sau khi căng cáp, cường độ bê tông lúc căng kéo ít nhất bằng 90% cường độ phá hoại

- Cáp DƯL (theo tiêu chuẩn ASTM-A416-87 a cấp 270):

+ Bó cáp 7 tao đường kính danh định mỗi tao là 12.7mm+ Lực kéo đứt của 1 tao là 18370kg

+ Giới hạn chảy 16750kg/cm2

+ Lực căng kéo mỗi bó tại thời điểm đóng neo là 86T+ Diện tích mặt cắt ngang 98.71mm2

+ Trọng lượng 1 mét dài 0.775kg/m+ Độ chùng lớn nhất sau 1000h ở 200C và 70% lực phá hoại là: ( max) 2.5%

+ ống gen dùng loại ống mạ kẽm đường kính 60/67mm+ Neo dùng loại OVM (13-7)

+ Độ võng ngược sau khi căng kéo là: 27mm

1.3 Biện pháp thi công dầm.

* Đúc dầm tại bãi đúc dầm đầu cầu bên phía M2

Trang 7

1.3.1 Sử dụng giá long môn để lao lắp

h ¬ng khª Gia long mon

xe con 1

xe con 2

Hình1 3 Sử dụng giá long môn

- Đặc điểm:

+ Lắp ghép kết cấu nhịp trên đà giáo hoặc trụ tạm nên đảm bảo tính an

toàn và chất lượng công trình

+ Tốn phí xây dựng kéo dài thời thi công

+ Không dảm bảo vấn đề thông thuyền trong quá trình thi công, cản trở

giao thông đừng thủy

- Phạm vi áp dụng:

+ Cầu có nhiều nhịp, nhịp giản đơn có L ≤ 40 m

+ Khi thi công không có các thiết bị chuyên dụng để lao lắp

+ Thi công tại lơi không yêu cầu về thông thuyền

* Trình tự thi công

- Tiến hành đúc dầm ngay tại bãi đức dầm đầu cầu

- Xây dựng trụ tạm tại vị trí trụ chính để làm chỗ đứng cho giá long môn

Trang 8

- Lắp dựng giá long môn và hệ giàn thép liên tục để di chuyển dầm

- Lắp hệ thống ray, xe goòng và di chuyển phiến dầm ra vị trí nhịp

- Dùng giá long môn để di chuyển sang ngang phiến dầm đã di chuyển ra nhịp và hạ xuống gối

- Tiến hành đổ bê tông dầm ngang đẻ liên kết các phiến dầm

- Sau khi đã thi công xong nhịp thứ nhất tiến hành di chuyển giá long mônsang nhịp tiếp theo để tiếp tục thi công

- Làm lớp phủ mạt cấu và hoàn thiện cầu

Trang 9

+ Chất lượng dầm được dảm bảo do dầm được đúc sẵn ở bãi đúc dầm đầucầu

+ Không phải xây dựng đà giáo trụ tạm

- Phạm vi áp dụng:

+ Kết cấu nhịp giản đơn chiều dài nhịp L ≤ 21m, mặt cát ngang chữ T hoạc chữ I có trọng lượng dầm P ≤ 30 ÷ 35 T

+ Cần cẩu phải đủ sức nâng cần thiết

+ Có vị trí đứng cho cần cẩu để lấy các cụm dầm và dặt lên nhịp

* Trình tự thi công:

- Đúc dầm tại bãi đúc dầm đầu cầu hoạc trong xưởng

- Lắp dụng hệ thống đường ray, xe goong để di chuyển các phiến dầm

- Di chuyển phiến dầm đến bên cạnh cần cẩu Không được đặt các cụm dầm ở phía sau cần cẩu vì cần cẩu chỉ có goc quay tối đa 1500

- Cần cẩu phải đứng trên đỉnh mố, mép dải xích hoặc mép chan đế của cần cầu chống cách tường đỉnh 1m và quay cần lấy từng phiến dầm dặt lên nhịp

- Tiến hành lắp các phiến dầm tại vi trí cần cẩu trước, phiến ở xa lắp sau

- Đặt các phiến dầm lên chồng nề sau đó dùng kích hạ KCN xuống gối, hạxuống gối có định trước và gối di động sau Trong trường hợp cần cẩu có sức nâng lớn thì có thể hạ trực tiếp kết cấu nhịp xuống gối cầu mà không cần đặt lên chồng nề

- Tiến hành đổ bê tông dầm ngang để liên kết các phiến dầm

Trang 10

- Làm lớp phủ mặt cầu cà hoàn thiện cầu

1.3.3 Sử dụng giá ba chân để lao lắp KCN

- Đặc điểm:

+ Đảm bảo thi công nhanh giảm chi phí xây dựng do không phải xây dựng đà giáo trụ tạm

+ Không cản trở giao thông đường thủy trong quá trình thi công

+ Việc lao giá ba chân thi công khá phức tạp

- Phạm vi áp dụng : thi công cầu có nhịp giản đơn

Trang 11

- Dùng bộ múp của xe trượt số 1 treo đỡ đầu trước của dầm sao đó tiếp tục di chuyển cho dến khi đầu sau của dầm đén bên kia xe trượt thứ 2 Treo dầm bằng cả hai xe trượt sau và tiếp tục di chuyển dầm vào vị trí

- Tiến hành sang ngang và hạ phiến dầm xuống gối, hạ xuống gối cố định trước gối di động sau

- Tiến hành đỏ bê tông các dầm ngang để liên kết các phiến dầm

- Tiếp tục thi công các nhịp tiếp theo bằng cách di chuyển giá ba chân trên

hệ đường ray

1.3.4 Ch n ph ọn phương pháp thi công kết cấu nhịp ương pháp thi công kết cấu nhịp ng pháp thi công k t c u nh p ết cấu nhịp ấu nhịp ịp

Do cầu có nhịp L= 24 m thi công tại nơi không có yêu cầu về thông

thuyền nên sử dụng phương pháp lao lắp kết cấu nhịp bằng giá long môn là hợp

lí, đảm bảo an toàn và chất lượng công trình

1.3.5.Biện pháp thi công chủ đạo kết cấu nhịp:

Thi công kết cấu nhịp:

- Dầm được đúc tại bãi đúc dầm bố trí ở nền đường đầu cầu

- Sau khi hoàn thiện toàn bộ mố, lao dầm lắp dầm vào vị trí bằng giá long môn

và cầu dẫn

- Sau khi hoàn thiện nhịp , di cầu dẫn và giá long môn đến nhịp này v

Trang 12

- Sau khi lắp đặt xong dầm bản, tiến hành lắp dựng ván khuôn, cốt thép đổ bêtông bản mặt cầu, gờ lan can

- Lắp đặt cột lan can, tay vịn, ống thoát nước, khe co giãn

- Thi công lớp chống thấm, thi công lớp bê tông xi măng mặt cầu

Trang 13

CHƯƠNG II:THIẾT KẾ THI CÔNG

2.1.Chọn bãi đúc dầm và bệ đúc dầm

 Bãi đúc dầm được bố trí gần mố M0, với diện tích mặt bằng công trường

là 3260 m2, phần bãi đúc dầm và chứa dầm khoảng 900m2

+ Mặt bằng bãi đúc và chứa dầm được san phẳng và lu lèn đến độ

Trang 14

+ Rải một lớp đá dăm dày 15 Cm trên toàn bộ chiều dài bệ đúc.

+ Đổ lớp bê tông có chiều dày 20 Cm làm mặt bằng đúc dầm M200

+ Tại vị trí đầu và cuối bệ chứa dầm ta bố trí thêm tấm BTCT để tăng

cường thêm khả năng chịu lực, các gối kê (KT 300x1200)mm đặtcách nhau 900 mm

+ Chiều dài bệ đúc dầm 26m ,chiều rộng bệ đúc 3m

2.2.Thi t k ván khuôn ch t o d m ết kế ván khuôn chế tạo dầm ết kế ván khuôn chế tạo dầm ết kế ván khuôn chế tạo dầm ạo dầm ầm.

2.2.1.Ph ương pháp thi công kết cấu nhịp ng án 1:Thi t k ván khuôn g ết cấu nhịp ết cấu nhịp ỗ.

A Cấu tạo ván khuôn (hv)

10:Thanh gi»ng trªn

-Ván khuôn dầm được làm bằng gỗ nhóm VI có Ru=180 kG/cm2

-Do bề rộng dầm 17cm nên ta chọn bván đáy=17cm

-Bề mặt của ván lát được bào nhẵn và được quét một lớp dầu để chống dính

Trang 15

-Các thanh chống đứng và chống xiên có kích thước là b   8 8cm.

-Tà vẹt gỗ có kích thước là bhL 20  20  200cm

-Bọ gỗ có kích thước là bhL 6  6  8cm

-Thanh giằng trên:b  L 8  5  160cm

B Tính toán,thiết kế ván khuôn

-Chọn 1 máy đổ BT có công suất 5m3/h, đùng đầm dùi,dung tích thùng đổ 50 l

-Khoảng cách giữa 2 tà vẹt là 1m,khoảng cách 2 nẹp đứng là 0.8 m,khoảng cách

2 3

1

Trang 16

+Coi ván đáy làm việc theo sơ đồ dầm giản đơn kê lên 2 gối là 2 tà vẹt,khoảng cách 2 tà vẹt là 1m

tt

8

1 770 8

2 2

17 6

1

W  b vd  vd  vd

Trang 17

vd vd

vd

34 4 89

18 180

3 3

12

17 12

1 , 85000 ,

100 1

, / 25 4 /

f

vd

68 5 400

1 42

1 85000

384

100 25 4 5

Trang 18

+Xem ván thành làm việc theo sơ đồ dầm giản đơn với lnd=0.8m.

+Thiên về an toàn ta chọn bề rộng ván khuôn là:25cm

-Xác định chiều cao đổ BT trong 4h:

+Ta có:Vận tốc đổ BT là 5m3/h nên sau 4h sẽ đổ được 20m3 mặt khác thể tích đầm là:4.6m3  đổ BT xong trước 4h,nên hbd=hvk=1m  có tính lực xung kích-Xác định lực xung kích:

+Thể tích thùng đổ là 50 l<200 l  Pxk=200kG/m2

-Xác định tải trọng tác dụng lên ván:

Trang 19

+Tải trọng tiêu chuẩn: q vl tcP BTb

Trong đó:(vì ván lát đặt ngang thì ván lát cuối cùng bất lợi nhất nên không cần tính Pxk)

-Xác định nội lực tại mặt cắt giữa ván:

+Mômen tính toán lớn nhất:Mmax=

cm kG m

kG l

q tt nd

8

8 0 37 674

8

2 2

25 12

vl

68 2 20

7 180

Trang 20

+Theo TTGHII:

400

1 384

3 3

3

083 2 12

25 12

1 , 85000 ,

80 8

0 , / 6875 4 / 75

f

vd

13 4 400

1 083

2 85000

384

80 6875 4 5

qn

Trang 21

+Nẹp đứng được cố định bởi bọ gỗ và thanh chống xiên.

+Xem nẹp đứng làm việc theo sơ đồ dầm giản đơn kê lên 2 gối là bọ gỗ và thanh chống xiên.Với chiều dài tính toán là 0.75 m

8 12

1 12

Trang 22

1 384

4 33 341 ,

85000 ,

75 75

0 , / 15 /

1 10

08 9 400

1 33 341 85000

384

75 15 5

l

f l

Vậy kích thước nẹp đứng đã chọn đảm bảo điều kiện chịu lực

2.2.2.Ph ương pháp thi công kết cấu nhịp ng án 2 :Thi t k ván khuôn thép ết cấu nhịp ết cấu nhịp

Sử dụng ván khôn lắp ghép bằng thép có chiều dày 6 mm

Các nẹp đứng và nẹp ngang là thép hình L75x75x6

Các thanh căng bằng thép dặt tại vị trí giao nhau giữa nẹp đứng và nẹp ngang

A Xác định chiều cao của lớp bê tông tác dụng lên ván khuôn

Biểu đồ áp lực tác dụng lên ván khuôn

Trang 23

Năng suất máy trộn: N = 5,512 m3/h

Diện tích đổ bê tông F = 24,94 (m2)

Với ho là chiều cao của lớp bê tông đổ trong 1 giờ

ho = = = 0,34 m ( Dùng một máy trộn)

B Xác định áp lực ngang của bê tông tươi tác dụng lên thành ván khuônCông thức xác định:

Pmax = (q + γ.R ).nTrong đó:

 q = 200 (kG/Cm2) áp lwucj xung kích khi đổ bê

tông

Trang 24

 γ = 2200 (kG/Cm3) trọng lượng riêng của bê tông

Trang 25

Như trên hình vẽ ta thấy vị trí bất lợi nhất của ván khuôn là ở đoạn kích thước

550 x 315 Nên ta sẽ kiểm toán ván khuôn ở đoạn này

 Diều kiện về cường độ thép bản được thỏa mãn

Các thép sườn sang được xem như dầm liên tục kê lên các gối là các thép sườnđứng

Thép sườn ngang chịu áp lực bê tông lớn nhất trên cả chiều dài thanh thép Vìvậy moomen uốn ở các tiết diện của nó được xác đinh theo công thức:

Mtt

Max = 0,1 x Ptt x a2

Trang 26

Trong đó:

o a: là khoảng cách giữa các thanh thép sườn đứng, a = 0,5 m

o Ptt : Áp lực bê tông phân bố đều trên thép sườn ngang

- Chọn sườn ngang là loại thép góc: L75x75x5 có:

 Điều kiện của thép sườn ngang được thỏa mãn

- Kiểm tra độ võng của thép sườn ngang

Trang 27

f = p a EJ

 127

 Điều kiện độ võng của thép sườn ngang được thỏa mãn

 Kiểm tra khả năng chịu lực của thép sườn đứng

- Các thép sườn đứng được xem như dầm giản đơn kê lên hai gối là thépsườn ngang

- Chiều dài nhịp tính toán Ltt = 1,0 m

- Các thép sườn đúng chịu tải trọng phân bố đều

Ptt = Pmax × a = 2,262 × 0,5 = 1,131 (T/m)

- Mômen lớn nhất tại giữa nhịp

Mtt Max =

Trang 28

 Điều kiện của thép sườn ngang được thỏa mãn.

- Kiểm tra độ võng của thép sườn ngang

f =

EJ

l p

 127

 Điều kiện độ võng của thép sườn ngang được thỏa mãn

 Kiểm tra khả năng chịu lực của thanh căng

- Diện tích chịu áo lực ngang bê tông tươi của thanh cứng

Trang 29

 Vậy lực căng đủ khả năng chịu lực

D Kiểm toán ván khuôn số 2

Trang 30

Hình1.7 Cấu tạo ván khuôn số 2

Thép bản của ván khuôn được tính nhưn bản kê của 4 cạnh ngàm cứng vàmômen uốn lớn nhất tại giữa nhịp được tính theo công thức:

 Mmax = α x PMax x b2

Như trên hình vẽ ta thấy vị trí bất lợi nhất của ván khuôn là ở đoạn kích thước

550 x 315 Nên ta sẽ kiểm toán ván khuôn ở đoạn này

 Diều kiện về cường độ thép bản được thỏa mãn

 Kiểm toán khả năng chịu lực của dầm ngang

Trang 31

Các thép sườn sang được xem như dầm liên tục kê lên các gối là các thép sườnđứng.

Thép sườn ngang chịu áp lực bê tông lớn nhất trên cả chiều dài thanh thép Vìvậy moomen uốn ở các tiết diện của nó được xác đinh theo công thức:

Mtt

Max = 0,1 x Ptt x a2

Trong đó:

o a: là khoảng cách giữa các thanh thép sườn đứng, a = 0,5 m

o Ptt : Áp lực bê tông phân bố đều trên thép sườn ngang

- Chọn sườn ngang là loại thép góc: L75x75x6 có:

Trang 32

o Ru : là cường độ tính toán của thép khi chịu uốn: Ru = 2100 kG/cm2.

 σMax = 0,017817,1105 = 104,09 (kG/cm2) < Ru

 Điều kiện của thép sườn ngang được thỏa mãn

- Kiểm tra độ võng của thép sườn ngang

f = p a Ej

 127

 Điều kiện độ võng của thép sườn ngang được thỏa mãn

 Kiểm tra khả năng chịu lực của thép sườn đứng

- Các thép sườn đứng được xem như dầm giản đơn kê lên hai gối là thépsườn ngang

- Chiều dài nhịp tính toán Ltt = 1,0 m

- Các thép sườn đúng chịu tải trọng phân bố đều

Ptt = Pmax × a = 2,262 × 0,5 = 1,131 (T/m)

- Mômen lớn nhất tại giữa nhịp

Trang 33

Mtt Max =

 Điều kiện của thép sườn ngang được thỏa mãn

- Kiểm tra độ võng của thép sườn ngang

f =

EJ

l p

 127

4

≤ [f] =400lTrong đó:

 P = Pmax×b = 1,54×0,5 = 0,77 (T/m2)

 Jx = 39,5 (cm4)

 E = 2,1×10^6 (kG/cm2)

Trang 34

 f =

5 , 39 10 1 , 2 127

150 7 , 7

6 4

 Điều kiện độ võng của thép sườn ngang được thỏa mãn

- Diện tích chịu áo lực ngang bê tông tươi của thanh cứng

 Vậy lực căng đủ khả năng chịu lực

2.3.Thiết kế thành phần bê tông

+ Để thuận tiện trong thi công nhiều hạng mục ( cọc khoan nhồi, mố ,

trụ cầu, kết cấu nhịp…) ta xây dựng một trạm trộn bê tông tươi ngay tại công trình với công suất 60 m3/h

Trang 35

+Ngoài ra để đảm bảo tiến độ cũng như chất lượng công trình cần bố trí một trạm dự phòng với công suất đảm bảo phục vụ thi công khi trạm chính gặp sự cố.

+ Bê tông được vận chuyển bằng xe chuyên dụng ( có bom quay )

+ Thiết bị đổ bê tông ( tuỳ từng hạng mục ) có thể dùng bơm tĩnh, xe bơm cần trục, gầu máy xúc …

2.3.1.Chọn máy trộn bê tông

- Số lượng máy trộn cần thiết trên công trường được xác định theo côngthức

n=

W

Q tt

- trong đó: W là công suất của trạm trộn di động, W=10m3/h

Qtt là khối lương vữa bêtông thực tế

 25 1

(m3/h)+ a: chiều dày của lớp đổ, a= 18 m

+ F: diện tích mặt cắt ngang khối đổ, F= 0.5 m2

+ tn: thời gian ninh kết của vữa bêtông Với ximăng pooclăng ở nhiệt độ thicông 200c đến 300c thì tn=90’

Trang 36

+ tvc: thời gian vận chuyển của vữa bêtông Với ximăng pooclăng ở nhiệt độ thi công 200-300 thì tvc=45’

 Qtt=1.250.18750.5 =15 (m3/h)

Số lượng máy trộn cần thiết là: n=1015=1,5

=> Chọn số lượng máy trộn n = 2máy

Thông số kĩ thuật máy trộn bê tông :

- Tên máy :CKLN-250L

- Công suất động cơ(W) :2000

- Trọng lượng máy :150 kg

- Kích thước máy :1600x800x1300(mm)

Năng suất máy :9 (m3/h)

2.3.2 Thiết kế tỉ lệ phối hợp bê tông M400

-Dựa vào các điều kiện khu vực cụ thể của công trình ta chọn vật liệu như

sau:

+ Đá: chọn đá dăm cấp phối tốt, đá 1x2 cm

δod = 1.6 (kg/dm3) : khối lượng thể tích của đá

δad = 2.74 (kg/dm3): khối lượng riêng của đá

+ Cát: chọn cát vàng hạt to

δoc = 1.53 (kg/dm3)

Trang 37

ta chọn bê tông có độ sụt là Sn = 7cm với độ sụt 7cm và cấp phối đá dăm có

Dmax = 20mm, ta tra bảng 14-vật liệu xác định được lượng nước là 205 (l)

-Tính tỉ lệ

X N

ta có công thức kinh nghiệm

) 5 0 (

X

N R A

Trang 38

-Lượng xi măng cần dùng cho 1m3 bê tông

N X

X

N R

A

R N

X

x bt

72 443 462 0

205 462

0

462 0 167

2 5 0

d

od d

ax ac

ax ad ac

D D

a r và

tu

D a r N X C mà

N X D C

1

2

1 1000

ad od

r D

2

1 6

1

42 1 416

.

0

1000

416 0 74 2

6 1 1 1

Trang 39

N X D

ax ad

53

.

408

64 2 205 1

3

72 443 74

2

1 1362

; 72 443

1 1362 / 72 443

53 408 / 1

72 443

-Vật liệu dùng để tính toán thành phần hỗn hợp ở trạng thái khô hoàn toàn tức

là độ ẩm vật liệu W= 0% Trên thực tế cát và đá có độ ẩm nhất định khi thi công cần tiến hành làm thí nghiệm để tìm ra độ ẩm thực tế của vật liệu, từ đố tađiều chỉnh tỉ lệ vật liệu tương ứng với độ ẩm của vật liệu được xác định theo công thức

% 100

khô

khô uot

G

G G G

-Giả sử độ ẩm của cát Wc =4%, của đá Wđ =2% thì lượng vật liệu thực tế sản

xuất 1m3 bê tông là:

+ lượng xi măng thực tế cần thiết

X ttX  443 73 kg

+ lượng đá thực tế cần

Trang 40

+ Thành phần 1 cối trộn: Xi măng (bao); cát , đá, nước (thùng, hộc đong

Ngày đăng: 09/05/2015, 22:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1.Bố trí chung cầu - Thiết kế thi công Cải tạo và sửa chữa cầu Trươi tại xã Sơn Trường, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh
Hình 1.1. Bố trí chung cầu (Trang 1)
Hình 1.9. :Sơ đồ cấu tạo dầm dẫn - Thiết kế thi công Cải tạo và sửa chữa cầu Trươi tại xã Sơn Trường, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh
Hình 1.9. Sơ đồ cấu tạo dầm dẫn (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w