Sau chiến tranh, trong cơ chế cũ nền kinh tế lâm vào tình trạng khủng hoảng.
Trang 1Më ®Çu
Sau chiến tranh, trong cơ chế cũ nền kinh tế lâm vào tình trạng khủnghoảng Nhưng chỉ khoảng 10 năm sau đổi mới, nền kinh tế thoát khỏi khủnghoảng và phát triển với tốc độ cao liên tục Quá trình phát triển của Việt Namcũng chính là quá trình mở cửa nền kinh tế cả trong lẫn ngoài, tạo môi trườngcho người dân phát triển các hoạt động sản xuất kinh doanh, các ngành nghềmới ngày càng phát triển, khuyến khích đầu tư trong nước và nước ngoài, mởrộng xuất nhập khẩu, mà theo cách gọi bây giờ là WTO, là tự do hoá thươngmại
Dù vậy đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tiến hành hoạt động sảnxuất kinh doanh của mình đều cần phải có một lượng vốn nhất định Đây có thểcoi là một tiền đề cần thiết cho việc hình thành và phát triển hoạt động sản xuấtkinh doanh của một doanh nghiệp
Các doanh nghiệp hiện nay hoạt động kinh doanh trong điều kiện của nềnkinh tế mở, với xu thế quốc tế hoá ngày càng cao, sự kinh doanh trên thị trườngngày càng mạnh mẽ Do vậy nhu cầu vốn cho hoạt động kinh doanh, cho đầu tưphát triển ngày càng lớn Điều đó đòi hỏi doanh nghiệp phải huy động cao độkhông những nguồn vốn bên trong mà phải tìm cách huy động nguồn vốn bênngoài, đồng thời phải bảo đảm sử dụng vốn một cách có hiệu quả nhằm đáp ứngvới nhu cầu đầu tư và phát triển, trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc tài chính,tín dụng
Cùng với sự đổi mới của nền kinh tế đất nước, với chủ trương phát triểnnền kinh tế nhiều thành phần, có sự quản lý vĩ mô của Nhà nước theo định
Trang 2hướng XHCN Các doanh nghiệp lúc này được quyền tự chủ trong hoạt độngsản xuất kinh doanh, tự chủ bảo đảm vốn, đồng thời có trách nhiệm bảo toànvốn của mình Nhờ đó, nhiều doanh nghiệp đã thích nghi kịp thời với tình hìnhmới, hiệu quả sản xuất kinh doanh tăng lên rõ rệt Nhưng, bên cạnh đó có không
ít các doanh nghiệp lúng túng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, làm ăn thua
lỗ, kéo dài, doanh thu không đủ bù chi phí bỏ ra, không bảo toàn được vốn dẫntới phá sản Thực tế này là do nhiều nguyên nhân, một trong các nguyên nhânquan trọng là công tác tổ chức và sử dụng vốn của doanh nghiệp còn nhiều hạnchế, hiệu quả sử dụng vốn còn quá thấp
Xuất phát từ vấn đề thực tiễn bức thiết đặt ra cho các doanh nghiệp hiệnnay là phải xác định và đáp ứng được nhu cầu vốn thường xuyên, cần thiết, tốithiểu, phải xác định được doanh nghiệp mình hiện nay đang thừa hay thiếu vốn,hiệu quả sử dụng vốn ra sao? Các giải pháp nào cần thực hiện để nâng cao hiệuquả sử dụng vốn của doanh nghiệp mình Đây là vấn đề nóng bỏng có tính thời
sự không những được các nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm mà còn thu hútđược sự chú ý của các nhà đầu tư trong lĩnh vực tài chính vào doanh nghiệp
Chính vì lý do đó cùng với việc theo học chuyên ngành tài chính củaTrường đại học Kinh tế Quốc dân, qua 4 năm học tập tại trường kinh tế tại chứcNinh Bình Được sự dạy dỗ nhiệt tình của các thầy cô của trường Đại học kinh
tế Quốc dân cũng như sự nỗ lực của bản thân, em đã quyết định lựa chọn Công
ty TNHH Phú Vượng là đơn vị thực tập tốt nghiệp của mình
Thông qua giai đoạn đầu của quá trình thực tập được đến cơ sở trực tiếpquan sát, tìm hiểu, em đã tổng kết được một cách tổng thể về quá trình hình
Trang 3thành và phát triển của Đơn vị, thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh cũngnhư định hướng hoạt động của Đơn vị trong tương lai Qua đó bằng những kiếnthức đã được học trong trường em đã rút ra được những điểm mạnh, điểm yếucủa Đơn vị, những nội dung đó được thể hiện thông qua bản báo cáo tổng hợpsau:
NỘI DUNG BÁO CÁO GỒM 3 PHẦN:
I Khái quát về Công ty TNHH Phú Vượng
II.Thực trạng hoạt động sản xuất kinh của Công ty TNHH Phú Vượng
III.Đánh giá thực trạng kinh doanh và định hướng phát triển của Công ty TNHH Phú Vượng
PHẦN I KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH PHÚ VƯỢNG
1 Khái quát lịch sử thành lập của Công ty TNHH Phú Vượng
- Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Phú Vượng
- Đại chỉ giao dịch: Phố 9, Phường Đông Thành, TP Ninh Bình
- Điện thoại: 0303.889868 Fax: (030)889869
- Tài khoản: 4831000002680 Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam –Chi nhánh NB
- Mã số thuế: 2700274105
Trang 4Công ty TNHH Phú Vượng chính thức hoạt động theo giÊy chøng nhËn kinhdoanh sè 0902000045 do së kÕ hoach ®Çu t TØnh Ninh B×nh cÊp ngµy 15 th¸ng 5n¨m 1999
2 Đặc điểm ng nh ngh ành ngh ề kinh doanh.
Thiết kế công trình
Xây lắp công trình
Nhận thầu xây lắp công trình
Xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi
3 Đối tượng và địa bàn kinh doanh của Công ty TNHH Phú Vượng
Đối tượng phục vụ chính của Đơn vị là các Doanh nghiệp vừa và nhỏ, cácBan quản lý dự án
Địa bàn hoạt động: chủ yếu là trong tỉnh và các tỉnh lân cận như Nam Định,Thanh Hoá, Hà Nam
4 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Phú Vượng
L mà ột Doanh NghiÖp chuyªn về kinh doanh c¸c vËt liÖu x©y dùng vµ x©ydùng c¸c c«ng tr×nh d©n dông, thuû lîi,
Công ty TNHH Phú Vượng là đơn vị sản xuất kinh doanh có đầy đủ tư cách
pháp nhân, có con dấu và hạch toán độc lập
5 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Phú Vượng
Tæ chøc bé m¸y qu¶n lý Công ty TNHH Phú Vượng tổ chức bộ máy quản lý theo hệ thống một cấp đứng đầu là Giám đốc, bên dưới là các phòng ban chức năng, các xưởng, tổ đội sản xuất.
Giám đốc công ty
Giám đốc công ty
Phó giám đốc
Trang 55.1 Giám đốc:
- Là người đứng đầu bộ máy điều hành của công ty
- Hiện tại giám đốc công ty là Ông Phạm Mạnh Hùng
- Giám đốc cũng là người đại diện pháp luật của công ty Được Hội đồngthành viên (sau đây gọi là HĐTV) bổ nhiệm Giám đốc là người điều hành caonhất của công ty, quản lý, chỉ đạo toàn bộ mọi hoạt động sản xuất, phươnghướng phát triển và các vấn đề khác của công ty, chịu trách nhiệm trước HĐTV,trước các cơ quan Pháp luật và toàn thể cán bộ công nhân viên về kết quả hoạtđộng Giám đốc còn là người đại diện cho công ty trong các giao dịch, kí kếthợp đồng
5.2 Phó giám đốc:
- Tổ chức, điều hành công việc thuộc lĩnh vực được giao, trên cơ sở chủtrương, kế hoạch, chỉ thị của Giám đốc công ty, lập kế hoạch công tác hàngtuần, hàng tháng, hàng quý về lĩnh vực được phân công để làm căn cứ triểnkhai,thực hiện và quản lý, theo dõi
- Phối hợp quan hệ công tác với các Phó giám đốc khác và chỉ đạo các phòngchức năng, để điều hành công việc được giao một cách có hiệu quả và thốngnhất
- Chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty và pháp luật về công việc và cácquyết định của mình
Công ty có hai Phó giám đốc giúp Giám đốc điều hành hoạt động:
Phòng
TC-HC TC-HC Phòng TC-KT Phòng Phòng
TC-KT
Phòng KH-KT KH-KT Phòng Phòng Phòng KD
KD
Các xưởng
Trang 6+ Phó giám đốc kế hoạch kĩ thuật: là người tham mưu cho Giám đốc về
những vấn đề liên quan đến lĩnh vực kĩ thuật Là người lập ra kế hoạch xây dựngcho công trình Phó giám đốc kế hoạch kĩ thuật cũng là người trực tiếp điềuhành các tổ đội sản xuất, thi công các công trình được kí kết
+ Phó giám đốc sản xuất kinh doanh: Là người tham mưu cho Giám đốc
về những vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty như: Tổ chứcđiều hành hoạt động kinh doanh, xây dựng bạn hàng, tìm kiếm thị trường mới,
kí kết các hợp đồng kinh tế thuộc lĩnh vực được phân côngkhi giám đốc uỷquyền trực tiếp cho phòng kế hoạch kinh doanh
+ Thẩm định phương án kinh doanh, chiết tính giá thành
+ Kiểm tra về mặt số lượng, tỷ trọng các hao phí đầu tư cho công trìnhlàm cơ sở pháp lý cho phòngTài chính kế toán thanh quyết toán công trình
+ Soạn thảo, quản lý, lưu trữ các phương án, luận chứng kinh tế, kĩ thuật,hợp đồng kinh tế, quyết định bổ nhiệm chủ nhiệm công trình và thành lập Banchỉ huy công trường,và các văn bản ,tài liệu liên quan đến lĩnh vực kinh tế, kĩthuật thương mại
+ Kiểm tra , giám sát về kĩ thuật, chất lượng công trình
+ Tìm kiếm, khai thác thị trường trong lĩnh vực kinh doanh nhà ở và bấtđộng sản
+ Lập báo cáo tiền khả thi, lập dự án khả thi, thiết kế kĩ thuật và hoàn tấtcác thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật
Trang 7+ Tổ chức triển khai, thi công và kinh doanh sản phẩm công trình dự ánđược phê duyệt.
+Tìm kiếm đối tác liên kết hoặc đơn vị tư vấn đầu tư kinh doanh nhà vàbất động sản
+ Quản lý các hoạt động tài chính của công ty
+ Quản lý toàn bộ trang thiết bị, phương tiện văn phòng của công ty, phốihợp với các phòng ban chức năng chủ động đề xuất với Giám đốc việc sửa đổi,thay thế hoặc sắm mới nếu cần thiết
+ Tập hợp lịch công tác hàng tuần, hàng tháng của Giám đốc, các PhóGiám đốc; chuẩn bị tổ chức các cuộc họp, hội nghị, tiếp khách theo định kì hoặcđột xuất
+ Soạn thảo lưu trữ, hồ sơ các văn bản hành chính công ty
+ Tổ chức tập huấn, huấn luyện an toàn lao động, hướng dẫn các thủ tục
về an toàn lao động và giải quyết các vấn đề an toàn lao động
+ Thẩm định các văn bản trong phạm vi quản lý của phòng
+ Điều động xe đưa cán bộ đi công tác
* Phòng kinh doanh:
-Tham mưu và giúp việc cho Giám đốc trong lĩnh vực kinh doanh
- Nhiệm vụ cụ thể là:
+ Xây dựng và lập kế hoạch theo tháng, quý
+ Báo cáo kế hoạch sản xuất kinh doanh năm cũ, dự kiến kế hoạch sảnxuất kinh doanh trong năm tới trên các mặt: tổng doanh thu, lợi nhuận, chi phí
Trang 8+ Chuẩn bị các thủ tục pháp lý để kí kết hợp đồng kinh tế, hàng hoá vật tư.
* Phòng tài chính- kế toán
- Tham mưu giúp việc cho giám đốc trong lĩnh vực chiến lược quản lý tàichính của công ty theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước và quy chế củacông ty
+ Phân tích thông tin, số liệu kế toán, tham mưu, đề xuất các giải phápphục vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của công ty
+ Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật
+ Làm việc với các cơ quan Nhà nước liên quan tới công tác tài chính kế toán
5.4 Các tổ đội sản xuất:
- Hiện tại công ty có 4 tổ đội sản xuất
- Mỗi tổ đội sản xuất có nhiệm vụ thu thập thông tin, chỉ thị của công ty, cóthể tự liên hệ kí kết hợp đồng và trực tiếp thi công các công trình theo hợp đồng
đã kí kết Các tổ đội sản xuất được quyền hạch toán độc lập với nhau và chịu sựgiám sát qủan lý của công ty
6 Tình hình quản lí một số lĩnh vực trong công ty
6.1 Về mặt nhân lực:
- Tổng số cán bộ công nhân viên của công ty: 98 người
- Trong đó : + Số có trình độ đại học trở lên: 45 người
+ Trung cấp: 25 người + Công nhân: 28 người
- Bộ máy tổ chức bao gồm:
+ Ban giám đốc: 1 Giám đốc, 2 Phó giám đốc
Trang 9+ Phòng tổ chức hành chính: 8 người + Phòng Tài chính kế toán: 6 người + Phòng Kế hoạch kỹ thuật: 4 người + Phòng Kinh doanh: 8 người
+ Còn lại là công nhân làm ở các tổ đội sản xuất
- Qua trên ta thấy nguồn nhân lực của công ty tương đối nhỏ nhưng có chấtlượng lại tương đối cao
Cụ thể: Có 45/98 (chiếm 45,92 %) cán bộ công nhân viên có trình độ Đạihọc trở lên
Có 25/98 (chiếm 25,51 %) cán bộ công nhân viên có trình độ trung cấp Vàchỉ có 28/98 (chiếm 28,57 %) là công nhân
Đó là một lợi thế rất lớn của công ty
Ta có biểu khai năng lực cán bộ chuyên môn và kỹ thuật của doanhnghiệp như sau:
Stt Cán bộ chuyên môn và kĩ thuật theo nghề Số lượng
1 Đại học và trên đại học
- Kĩ sư cấp thoát nước
- Kĩ sư địa chất công trình
4587542514224
Trang 10(Nguồn: số liệu của phòng Tổ chức- hành chính)
Trang 11PHẦN II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH PHÚ VƯỢNG TRONG 3 NĂM (2006 - 2008)
Tình hình về vốn hiện có của Công ty TNHH Phú Vượng tại thời điểm31/12/2008 là: 40.375.901.132VND
- Khả năng lao động của toàn DN tăng có tác động làm giảm được lượng dựtrữ vật tư trong kho và tăng hiệu quả trong việc sử dụng vốn lưu động Tuynhiên do lượng vốn của Doanh nghiệp có hạn nên những khi cần thiết Doanhnghiệp vẫn phải vay ngắn hạn của ngân hang do đó làm tăng chi phí cho mỗiđơn vị sản phảm điều đó gây bất lợi cho Doanh nghiệp
Tiềm năng tài chính
- Tiềm năng tài chính là một yếu tố tổng hợp phản ánh sức mạnh của doanhnghiệp thông qua nguồn vốn mà DN có thể huy động vào kinh doanh, khả năngđầu tư có hiệu quả các nguồn vốn
- Thực tế rằng, nguồn vốn của công ty chủ yếu từ 2 nguồn: vốn tự có vàvốn vay các NHTM
Ta có bảng sau:
Đơn vị: đồng Năm
Chỉ tiêu
Tổng vốn 21.592.507.008 32.567.843.951 40.375.901.132
(Nguồn: Báo cáo tài chính 2006, 2007, 2008- phòng TCKT)
- Rõ ràng nguồn vốn này là quá nhỏ so với nhu cầu vốn kinh doanh củacông ty Năm 2006 vốn CSH chỉ chiếm có 3,6% so với tổng vốn cần có củacông ty Năm 2007 chỉ chiếm có 2,64% và năm 2008 chiếm 2,3%
Còn lại toàn bộ là phải đi vay Mà công ty lại chủ yếu vay từ các NHTM,công ty chưa biết khai thác tốt nguồn vốn vay từ các tổ chức tín dụng khác: công
ty tài chính, cho thuê tài chính tổ chức tín dụng quốc tế
Vậy là vốn chỉ vay từ các NHTM làm giảm tính chủ động vay vốn củacông ty rất nhiều Ngoài ra công ty còn có thể giảm được phí lãi vay nếu đa dạng
Trang 12nguồn vay Theo báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm 2008 của công ty thì riêng tiềnlãi vay phải trả là 17.391.790.035 đồng đây là con số lớn.
Một hạn chế của công ty trong việc huy động vốn là chưa biết khai tháctriệt để nguồn vốn từ cán bộ CNV, đặc biệt là nguồn tiền nhàn rỗi Đây sẽ là mộtnguồn rất đáng kể nếu công ty biết khai thác tốt, hơn nữa nguồn vốn này rất antoàn Nó còn tạo động lực cho công nhân viên hăng say làm việc, vì kết quả kinhdoanh công ty sẽ ảnh hưởng đến số tiền mà họ được hưởng khi bỏ tiền cho công
Vốn CSH đồng 778.714.761 860.691.162 927.171.844Lợi nhuận
sau thuế
đồng 272.834.981 81.976.401 66.480.682
Nguồn: Phòng kế toán tài chính
Qua biểu số liệu trên ta thấy:
Với chủ trương tăng cường đầu tư phát triển theo chiều sâu và chiều rộngcho các hoạt động sản xuất kinh doanh, mở rộng thị trường, đồng thời tiếp tụchoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý, không ngừng nâng cao chất lượng và uy tíntrên thị trường
Nhìn một các tổng quát trong thời gian vừa qua tình hình hoạt động kinhdoanh của Công ty TNHH Phú Vượng là tương đối khả quan
PHẦN III
Trang 13ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KINH DOANH VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH PHÚ VƯỢNG TRONG 2 NĂM 2007- 2008 1.Những thuận lợi và kho khăn của Công ty TNHH Phú Vượng trong điều kiện hiện nay:
*Thuận lợi:
- DN có đội ngũ nhân viên trẻ, nhiệt tình, có trình độ nghiệp vụ vữngvàng, hầu hết có trình độ đại học hoặc tương đương, sử dụng thành thạo vitính
- Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức tương đối khoa học, hợp lý,
có sự phân công chuyên môn hoá tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân côngcông việc và phối hợp trong việc thực hiện, đồng thời cũng tạo điều kiệnthuận lợi cho kế toán trưởng trong việc chỉ đạo nghiệp vụ chung và phối hợpchỉ dạo của công ty đối với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh
- Có đội ngũ kế toán, kỹ sư, lâu năm về kinh nghiệm
- Có đội ngũ công nhân lành nghề, có trách nhiệm cao trong công việc
- Do doanh nghiệp được thành lập trong thời gian dài nên doanh nghiệp
có nhiều bạn hàng lâu năm
* Khó khăn :
- Các nguyên vật liệu đầu vào luôn có sự biến động về giá cả làm cho giáhàng hoá bán ra không ổn định đây là một trong những nhân tố làm hạn chế sứccạnh tranh của doanh nghệp trên thị trường
* Nhưng cơ hội doanh của doanh nghiệp
- Cùng sự phát triển của xã hội thì nhu cầu về xây dựng nhà ở, các khubiệt thự, các công trình phúc lợi, ngày một nhiều đây là một trong những yếu tốquan trọng để doanh nghiệp doanh nghiệp có thể nghiên cứu mở rộng thị trường