1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Thuyết trình môn thanh toán quốc tế HEDGING THE EXCHANGE RATE RISK IN EXPORT AND IMPORT

15 522 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 383,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Forward contractsTỷ giá kỳ hạn forward rate là tỷ giá áp dụng trong tương lai nhưng được xác định ở hiện tại.. Tỷ giá này áp dụng cho các giao dịch mua bán ngoại tệ có kỳ hạn và được xá

Trang 1

HEDGING THE EXCHANGE RATE RISK IN

EXPORT AND IMPORT

Hedgin

g

Hedgin

g

Swap

Forwar

d

Forwar

d

Futures

Option

The Exchange Rate Risk

Trang 2

Forward contracts

Short Long

Contract

date

Expiration date

• Tài sản cơ sở

• Kỳ hạn

• Số lượng

• Giá

• Không trả trước tiền

Short Long

• Bắt buộc thực hiện

Ví dụ 1: Vào ngày 1/01/2012, A ký hợp đồng kỳ hạn nhập khẩu của B

1 tấn gạo với kỳ hạn 3 tháng (tức là vào ngày 1/03/2012) với giá 7.000đ/kg B được gọi là người bán trong hợp đồng kỳ hạn (Short), A

là người mua trong hợp đồng kỳ hạn (Long) Sau 3 tháng B phải bán cho A một tấn gạo với giá 7.000đ/kg và A phải mua 1 tấn gạo của B với giá đó, cho dù giá gạo trên thị trường sau ba tháng là bao nhiêu đi nữa

Trang 3

Forward contracts

Tỷ giá kỳ hạn (forward rate) là tỷ giá áp dụng trong tương lai nhưng được xác định ở hiện tại Tỷ giá này áp dụng cho các giao dịch mua bán ngoại tệ có

kỳ hạn và được xác định dựa trên cơ sở tỷ giá giao ngay và lãi suất trên thị trường tiền tệ Gọi:

• F là tỷ giá kỳ hạn

• S là tỷ giá giao ngay, chẳng hạn S = USD/VND

• rd là lãi suất của đồng tiền định giá, tức là lãi suất VND

• ry là lãi suất của đồng tiền yết giá, tức là lãi suất USD

Ta có tỷ giá có kỳ hạn được xác định bởi công thức sau:

F = S(1 + rd )/(1+ ry )

Lý thuyết cân bằng lãi suất: chênh lệch lãi suất giữa hai quốc gia phải được

bù đắp bởi chênh lệch tỷ giá giữa hai đồng tiền để những người kinh doanh chênh lệch giá không thể sử dụng hợp đồng kỳ hạn kiếm lợi nhuận trên cơ sở chênh lệch lãi suất

Ví dụ: Nhà kinh doanh chênh lệch giá sẽ thực hiện một số giao dịch như sau:

$p=>VNĐ p.S => đầu tư tại VN với r1 => VNĐ pS(1+r1 ) => rút tiền về Mỹ với tỷ giá kỳ hạn F => $p.S(1+ r1 )/F (*)

Nếu không di chuyển vốn sang Việt Nam nhà kinh doanh sử dụng $p đầu tư trên thị trường tiền tệ ở Mỹ với lãi suất r2 và thu được $p(1 + r2) (**) khi đáo hạn

Forward rate & Interest rate parity – IRP

Trang 4

Forward contracts

• Nếu: rd > ry => 1+rd>1+ry => (1+rd )/ (1+ry ) >1 => F > S Khi

đó người ta nói có điểm gia tăng tỷ giá có kỳ hạn  

• Nếu: rd < ry => 1+rd<1+ry =>(1+rd )/ (1+ry ) <1 => F < S Khi

đó người ta nói có điểm khấu trừ tỷ giá có kỳ hạn  

Gọi:

• Fm, Sm lần lượt là tỷ giá mua có kỳ hạn và tỷ giá mua giao ngay

• Fb, Sb lần lượt là tỷ giá bán có kỳ hạn và tỷ giá bán giao ngay

• Ltg(VNĐ), Lcv(VNĐ) lần lượt là lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay đồng Việt Nam

• Ltg(NT), Lcv(NT) lần lượt là lãi suất tiền gửi và cho vay ngoại tệ

• N là số ngày của hợp đồng có kỳ hạn

Tỷ giá mua có kỳ hạn: Tỷ giá bán có kỳ hạn

Trang 5

Forward contracts

• Ngày 04/08/200x tại Vietcombank có tỷ giá giao ngay và lãi suất

kỳ hạn 3 tháng trên thị trường tiền tệ như sau:

• USD/VND: 15888 – 15890

• VND: 6,9 – 9,6%/năm

• USD: 2,6 – 4,6%/năm

Công ty A muốn mua USD kỳ hạn 3 tháng nên ngân hàng chào tỷ giá bán có kỳ hạn 3 tháng Tỷ giá này được xác định theo công thức (4) đã trình bày trên đây Trong đó Sb = USD/VND = 15890, Lcv(VND)

= 9,6%/năm, Ltg(USD) = 2,6%/năm, và N = 3 tháng = 90 ngày

Công ty B muốn bán USD kỳ hạn 3 tháng, Vietcombank sẽ xác định và chào cho công ty B tỷ giá mua kỳ hạn 3 tháng Tỷ giá mua kỳ hạn được xác định theo công thức (3) vừa nêu trên đây, trong đó

Sm = USD/VND = 15888, Ltg(VND) = 6,9%/năm, Lcv(NT) = 4,6%/năm và N = 90

Trang 6

Forward contracts

• Ưu điểm:

1 Đo lường chính xác doanh thu tại thời điểm

ký hợp đồng kỳ hạn.

2 Xóa được nổi lo rủi ro tỷ giá trong tương lai

• Nhược điểm:

1 Dù bất lợi vẫn phải thực hiện hợp đồng

2 Không đáp ứng nhu cầu hiện tại

3 Đánh mất cơ hội kinh doanh tỷ giá nếu dự

đoán sai

Trang 7

Swap contracts

Theo quyết định số 17/1998/QĐ-NHNN7 10/01/1998, giao dịch hoán đổi là giao dịch hối đoái bao gồm đồng thời cả hai giao dịch: giao dịch mua và giao dịch bán cùng một số lượng đồng tiền này với đồng tiền khác, trong đó kỳ hạn thanh toán của hai giao dịch khác nhau và tỷ giá của hai giao dịch được xác định tại thời điểm ký hợp đồng.

•Thời gian giao dịch

•Điều kiện thực hiện

•Ngày thanh toán

•Xác định tỷ giá hoán đổi

Trang 8

Tình huống 1: Công ty Saigonimex

• Bán 80.000USD giao ngay để lấy VND chi tiêu ở thời điểm hiện tại

• Mua 90.000USD kỳ hạn để có USD thanh toán hợp đồng nhập khẩu sẽ đến hạn sau ba tháng nữa

Tình huống 2: Công ty Cholonimex

• Mua 90.000USD giao ngay để có USD thanh toán hợp đồng nhập khẩu đến hạn

• Bán 80.000USD kỳ hạn để có VND chi tiêu sau ba tháng nữa Tại ngân hàng VCB vào ngày hiệu lực có tỷ giá và lãi suất như sau:

USD/VND: 15,805–15,810; USD: 4.6–5.2; VND: 7.8–10.6

• Ngân hàng bán giao ngay $80,000 cho Cholonimex theo tỷ giá giao ngay USD/VND=15,810 và nhận được: 80,000 x 15,810 = 1,264,800,000VND

• Ngân hàng mua giao ngay $80,000 của Saigonimex theo tỷ giá mua USD/VND =15,805 và Saigonimex nhận được: 80,000 x 15,805 = 1,264,400,000VND

Swap contracts

Trang 9

• Ngân hàng xác định và chào tỷ giá mua kỳ hạn (Fm) cho Cholonimex và tỷ giá bán kỳ hạn (Fb) cho Saigonimex:

• Ngân hàng nhận lại $80,000 và chi cho Cholonimex một số VND bằng 80,000 x 15,908 = 1,272,640,000VND

• Ngân hàng giao lại $80,000cho Saigonimex và nhận lại số VND bằng 80,000 x 16,047 = 1,283,760,000VND.

Trang 10

Swap contracts

• Ưu điểm:

– Đáp ứng nhu cầu ngoại tệ hoặc nội tệ ở thời điểm hiện tại (khắc phục nhược điểm của hợp đồng kỳ hạn)

– Bảo hiểm được rủi ro ngoại hối.

– Thỏa mãn nhu cầu mua hoặc bán ngoại tệ vào này đáo hạn (khắc phục nhược điểm của hợp đồng giao ngay)

– Ngân hàng có thể kiếm được lợi nhuận từ chênh lệch giá mua và bán ngoại tệ.

• Nhược điểm

– Bắt buộc thực hiện hợp đồng khi đáo hạn dù bất lợi

– Đánh mất cơ hội kinh doanh tỷ giá do dự đoán sai

– Không tận dụng được sự biến động tỷ giá trong thời gian hợp đồng

Trang 11

Futures contracts

Hợp đồng tương lai là một dạng của hợp đồng

kỳ hạnForward Futures

Private transaction (Giao dịch cá

nhân)

Public transaction (Giao dịch đại chúng)

Largely unregulated (Khó kiểm

soát)

Regulated (Được kiểm soát) Customized and unique (Cá nhân) Public

Less liquid (Ít linh động) Liquid (Linh động)

Default risk (Rủi ro hủy hợp đồng) No default risk

Legal risk (Rủi ro pháp lý) No legal risk

No margin account (Không đặt cọc) Margin account

Not marked to market Marked to market (Giá thị trường)

Trang 12

Futures contracts

Hoạt động giao dịch được thực hiện thông

qua một tổ chức trung gian gọi là công ty

thanh toán bù trừ (clearing house) theo sơ đồ sau:

Tiền Tiền

Tài sản cơ sở Tài sản cơ sở

Tất cả các hợp đồng tương lai đều thực hiện giao dịch ở Sở giao dịch

có tổ chức

Phòng giao hoán sẵn sàng đứng ra “đảo hợp đồng” bất cứ khi nào có một bên yêu cầu Khi đảo hợp đồng thì hợp đồng cũ bị xóa bỏ và hai bên thanh toán cho nhau phần chênh lệch giá trị tại thời điểm đảo hợp đồng

Mua hợp

đồng tương

lai

Cty thanh toán bù trừ

Bán hợp đồng tương

lai

Trang 13

Hợp đồng quyền chọn là hợp đồng cho phép người mua nó có quyền nhưng không bắt buộc, được mua hoặc được bán:

• Một số lượng xác định các đơn vị tài sản cơ sở 

• Tại hay trước một thời điểm xác định trong tương lai

• Với một mức giá xác định ngay tại thời điểm thỏa thuận hợp đồng

Short Long

Contract

date

Expiration date

Short Long

• Thõa thuận quyền mua

(bán)

• Ngày đáo hạn

• Số lượng

• Giá (exercise/strike price

X)

Trả phí (premium)(*)

$, premium

Option

St ($X)

(Underlying

)

Bên mua (long) chỉ thực hiện (exercise) khi tại giá X (strike

price) có lời!

• Gánh chịu phí dù thực hiện hay không

• Kiểm soát rủi ro + tận dụng cơ hội đầu cơ

Trang 14

• Call option = cho phép người mua (long) có quyền (không bắt buộc) mua tài sản cơ sở (ngoại tệ) @ X

• Put option = cho phép người mua (long) có quyền (không bắt buộc) bán tài sản cơ sở (ngoại tệ) @ X

Cách phân loại khác:

• Quyền chọn kiểu châu Âu (European options) là loại quyền chọn chỉ có thể được thực hiện vào ngày đáo hạn.

• Quyền chọn kiểu Mỹ (American options) là loại quyền chọn có thể được thực hiện vào bất cứ thời điểm nào

trước khi đáo hạn.

Am-Premium cost ≥ Eu-premium cost

St>X Sinh lời (in the money) Lỗ vốn

St=X Hòa vốn (at the

money/deep) Hòa vốn St<X Lỗ vốn (out of the

money/deep) Sinh lời

Trang 15

Ví dụ 1: Công ty xuất khẩu, Export Co Ltd, có hợp đồng xuất khẩu

trị giá 1 triệu USD sẽ đến hạn thanh toán sau 6 tháng, tỷ giá giao ngay (USD/VND) ở thời điểm hiện tại: 15,990 – 15,992 trong khi tỷ giá giao ngay (USD/VND) khi hợp đồng đến hạn chưa biết vì chưa xảy ra

• Ở thời điểm giao dịch : Để tránh rủi ro ngoại hối, công ty liên hệ với ACB mua quyền chọn bán có những nội dung, do ACB xác định và chào cho Export Co Ltd, như sau :

- Trị giá quyền chọn (K): $1mio

- Tỷ giá thực hiện (X): 16,010

- Phí mua quyền chọn (P) tính trên mỗi đồng ngoại tệ : 20 đồng

Tổng chi phí mua quyền chọn bằng 1 triệu x 20 đồng = 20 triệu đồng

- Kiểu quyền chọn: kiểu Mỹ, put option

- Thời hạn hiệu lực của quyền chọn (T): 6 tháng.

Ở thời điểm trong khoảng thời gian trước đáo hạn :

- Nếu St<X: thực hiện put option, Doanh thu =$1mio x 16,010 -20mio

= VNĐ15,990mio

- Nếu St>X: không thực hiện put option, bán trên thị trường giao ngay, Doang thu = $1mio x St – 20mio > VNĐ15,990mio

Ngày đăng: 09/05/2015, 21:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w