1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phương pháp nghiên cứu các kết quả phân tích thực trạng hiệu lực các công cụ truyền thông marketing điện tử của công ty CP ĐT TM Trung Sơn

120 682 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 719 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thế giới đang phát triển từng ngày, xã hội đang chuyển mình từng giờ và con người đang văn minh lên từng phút giây. Có lẽ ai cũng mong muốn mình được sinh ra, lớn lên, học tập, sống và làm việc ở những quốc gia văn minh và có nền kinh tế phát triển nhất. Có hàng trăm cách để đánh giá sự phát triển của một quốc gia và trong đó có một cách khá thú vị và cũng rất thực tế đó chính là tính số lượng xe hơi bình quân trên đầu người ở quốc gia đó. Và lẽ dĩ nhiên là đất nước nào có tỷ lệ đó cao hơn thường là các quốc gia có nền kinh tế phát triển mạnh hơn và ngược lại. Ví dụ như, theo thống kê của năm 2006 thì tỷ lệ số xe hơi trên 1000 dân của Mỹ là 755, của Nhật là 612 còn của pháp là 595…trong khi đó thì đến hết năm 2007, Việt Nam mới đạt tỷ lệ sở hữu 8 xe ô tô con1000 dân và xếp hạng thứ 50 trong tổng số 52 quốc gia sản xuất ô tô.

Trang 1

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

1.1 Tính cấp thiết của nghiên cứu đề tài

Thế giới đang phát triển từng ngày, xã hội đang chuyển mình từng giờ vàcon người đang văn minh lên từng phút giây Có lẽ ai cũng mong muốn mìnhđược sinh ra, lớn lên, học tập, sống và làm việc ở những quốc gia văn minh và

có nền kinh tế phát triển nhất Có hàng trăm cách để đánh giá sự phát triển củamột quốc gia và trong đó có một cách khá thú vị và cũng rất thực tế đó chính làtính số lượng xe hơi bình quân trên đầu người ở quốc gia đó Và lẽ dĩ nhiên làđất nước nào có tỷ lệ đó cao hơn thường là các quốc gia có nền kinh tế phát triểnmạnh hơn và ngược lại Ví dụ như, theo thống kê của năm 2006 thì tỷ lệ số xehơi trên 1000 dân của Mỹ là 755, của Nhật là 612 còn của pháp là 595…trongkhi đó thì đến hết năm 2007, Việt Nam mới đạt tỷ lệ sở hữu 8 xe ô tô con/1000dân và xếp hạng thứ 50 trong tổng số 52 quốc gia sản xuất ô tô

Những thống kê trên một mặt cho thấy rằng nước ta có khoảng cách kinh

tế còn quá xa so với các nước phát riển trên thế giới, nhưng một mặt khác cũngcho thấy tiềm năng phát triển của ngành sản xuất cũng như phân phối ô tô trongnước trong tương lai Và thực tế đã cho thấy, những năm gần đây, xe hơi đã xuấthiện nhiều hơn trên toàn quốc do sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế trong nướccũng như đời sống người dân Việt ngày càng được cải thiện Nắm bắt được tâm

lý đó, các công ty, các đại lý bán ô tô liên tục mọc lên và làm ăn khá hiệu quả

Trang 2

Bài viết này sẽ đi sâu nghiên cứu một trong những công ty như vậy – Công ty cổphần đầu tư và thương mại Trung Sơn.

Công ty Cổ Phần Đầu Tư Thương Mại Trung Sơn trụ sở chính tại số

16-Phạm Hùng – Mỹ Đình – Từ Liêm – Hà Nội; là đại lý uỷ quyền chính thức của

Hãng GM Daewoo (Vidamco) chuyên kinh doanh và bảo hành, sửa chữa ôtô

GM Daewoo Công ty đã khẳng định được thương hiệu của mình trong lĩnh vựckinh doanh xe Ôtô GM Daewoo – Chevrolet ở thị trường Hà Nội cùng với cáctỉnh phía Bắc và cũng bắt đầu từ năm 2003 đến nay Trung sơn là đại lý luôn dẫnđầu về doanh số bán xe trên toàn quốc do hãng Vidamco bình bầu.[33]

Tuy nhiên, trong thời điểm hiện nay, tình hình kinh tế thực sự khó khăn,khủng hoảng kinh tế đến với tất cả các ngành và ngành bán lẻ ô tô không phải làngoại lệ Trong bảng doanh số bán xe các năm gần đây của công ty Trung Sơn ta

có thể thấy rõ sự tăng liên tục lượng xe bán ra từ năm 2005 đến 6 tháng đầu năm

2008, bắt đầu 6 tháng cuối năm 2008 thì lượng xe bán ra của công ty bắt đầugiảm dần Mặc dù việc bắt dầu áp dụng marketing điện tử từ nửa cuối năm 2007

đã mang lại hiệu quả tăng doanh số bán rất tốt, nhưng đối mặt với khủng hoảngkinh tế, cũng như sự cạnh tranh khách hàng trên thị trường ngày càng gay gắt,các đại lý bán ô tô phải giành nhau từng khách hàng một Hơn thế nữa,marketing điện tử hiện nay là một xu thế tất yếu áp dụng cho mọi doanh nghiệp

vì tính ưu việt của nó, đây là xu thế phát triển của tương lai nên bất cứ doanhnghiệp nào cũng cần có những phương án áp dụng một cách hiệu quả và phù

Trang 3

hợp nhất với doanh nghiệp của mình để có thể nâng cao sức cạnh tranh trên thịtrường

Thương mại điện tử hóa đang trở thành một xu hướng chung của thế giới.Không nằm ngoài qui luật của thời đại, xu hướng áp dụng truyền thôngmarketing điện tử cũng đang ngày càng ăn sâu vào chiến lược phát triển của cácdoanh nghiệp Truyền thông marketing điện tử chắc chắn sẽ là tương lai củangành truyền thông Việt Nam Hơn thế nữa, marketing điện tử hiện nay là một

xu thế tất yếu áp dụng cho mọi doanh nghiệp vì tính ưu việt của nó, đây là xuthế phát triển của tương lai nên bất cứ doanh nghiệp nào cũng cần có nhữngphương án áp dụng một cách hiệu quả và phù hợp nhất với doanh nghiệp củamình để có thể nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường

Chủ yếu các doanh nghiệp truyền thống hiện nay tiếp cận marketing điện

tử trên phương diện tiếp cận các công cụ truyền thông của nó Truyền thông điện

tử hiện nay đang tỏ ra rất hiệu quả với các tính năng vượt trội của mình như rẻ,nhanh chóng và đạt hiệu quả cao

Với thực trạng trên thì một giải pháp nâng cao hiệu lực cho các công cụtruyền thông marketing điện tử của công ty CP ĐT & TM Trung Sơn là điềuthực sự cần thiết cho công ty

1.2 Xác lập và tuyên bố các vấn đề trong đề tài

Nhằm có thể đạt được mục tiêu kinh doanh trên thị trường, có một sảnphẩm tốt không thôi chưa đủ, doanh nghiệp cần phải xây dựng thương hiệu của

Trang 4

mình thành một thương hiệu được khách hàng ưa chuộng Để đạt được điều này,doanh nghiệp cần phải truyền thông với thị trường để khách hàng biết nhữngtính năng ứng dụng, tính ưu việt và lợi ích của sản phẩm mình Ngoài ra, doanhnghiệp còn cần phải xây dựng mối quan hệ với khách hàng và duy trì củng cốmối quan hệ này Vì những yêu cầu trên, doanh nghiệp cần có một chiến lượctruyền thông marketing phù hợp.

Có nhiều hình thức truyền thông marketing khác nhau Doanh nghiệp cóthể truyền thông một cách trực tiếp, mặt đối mặt, sử dụng đội ngũ bán hàng,hoặc thông qua trung tâm dịch vụ điện thoại, hoặc một cách gián tiếp, sử dụngquảng cáo, hoạt động thúc đẩy thương mại, hoặc là các vật dụng trưng bày tạiđiểm bán hàng…[11]Yếu tố chọn công cụ truyền thông marketing nên dựa trênnguyên tắc phương tiện nào giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu một cách cóhiệu quả kinh tế nhất, cụ thể là phương tiện nào mang lại hiệu quả cao nhất trêncùng một khoảng chi phí bỏ ra

Hiện nay, truyền thông markting điện tử là một hình thức đang được ưachuộng trên toàn thế giới với tính ưu việt của nó Các công cụ của truyền thôngđiện tử tỏ ra có hiệu lực mang tính hiệu quả rất cao khi được tích hợp vào cácchiến lược marketing chung của doanh nghiệp

Vì vậy, nội dung luận văn sẽ trình bày một số giải pháp nâng cao hiệu lựccác công cụ truyền thông marketing điện tử của công ty CP ĐT & TM TrungSơn

Trang 5

1.3 Các mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung của đề tài là mô tả được thực trạng hoạt động truyềnthông Marketing của Trung Sơn và chỉ ra được sự ảnh hưởng của các công cụtruyền thông marketing điện tử tới hiệu quả truyền thông của công ty Đưa ragiải pháp để nâng cao hiệu lực các công cụ truyền thông marketing điện tử đó

Từ mục tiêu chung như trên thì đề tài sẽ hướng tới các mục tiêu cụ thểsau: (i) Nghiên cứu tập khách hàng người nhận tin và tìm ra được tập kháchhàng mục tiêu và tập khách hàng tiềm năng cho công ty Tìm thêm những tậpkhách hàng mới mà có thể có được nhờ nâng cao hiệu quả các công cụ truyềnthông marketing điện tử; (ii) Từ các hoạt động truyền thông của công ty từ năm

2005 đến năm 2008, tìm ra thực trạng còn yếu và thiếu để xác định các mục tiêumới tốt hơn của truyền thông marketing điện tử cho công ty; (iii) Từ các mục tiêu

đã đề ra cùng với kinh nghiệm thu được từ công tác truyền thông những nămtrước, phát triển các nội dung cần truyền thông và lựa chọn các công cụ phối thứctruyền thông phù hợp; (iv) Sau khi thực hiện truyền thông trên kênh truyền thông

đã lựa chọn sẽ là những theo dõi, đánh giá và điều chỉnh để các giải pháp đưa rađược hoàn chỉnh và cho hiệu quả tối ưu

1.4 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu những lý thuyết và ứng dụng của các công cụtruyền thông marketing điện tử Và tính hiệu quả của các công cụ này khi ápdụng cho công ty cổ phần đầy tư và thương mại Trung Sơn

Trang 6

Về mặt nội dung: đề tài chỉ nghiên cứu những vấn đề xoay quanh hoạtđộng truyền thông, và cụ thể hơn là đi sâu vào hoạt động truyền thông marketingđiện tử của công ty CP ĐT & TM Trung Sơn.

Về mặt không gian: đề tài được thực hiện nghiên cứu tại công ty cổ phầnđầu tư và thương mại Trung Sơn, những nghiên cứu sâu hơn được thực hiện tạiphòng marketing và chăm sóc khách hàng

Về thời gian: quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài diễn ra từ ngày15/3/2009 đến ngày 30/04/2009 Những dữ liệu của công ty phục vụ cho đề tàiđươc thu thập trong vòng 3 năm từ đầu năm 2006 đến cuối năm 2008

1.5 Kết cấu của luận văn

Chương 1 Tổng quan nghiên cứu về Giải pháp nâng cao hiệu lực các

công cụ truyền thông marketing điện tử của công ty CP ĐT & TM Trung Sơn

Chương 2 Một số vấn đề lý luận cơ bản có liên quan đến việc tìm ra giải

pháp nâng cao hiệu lực các công cụ truyền thông marketing điện tử của công ty

CP ĐT & TM Trung Sơn

Chương 3 Phương pháp nghiên cứu & các kết quả phân tích thực trạng

hiệu lực các công cụ truyền thông marketing điện tử của công ty CP ĐT & TMTrung Sơn

Chương 4 Các kết luận & đề xuất với việc nâng cao hiệu lực các công cụ

truyền thông marketing điện tử của công ty CP ĐT & TM Trung Sơn

Trang 7

CHƯƠNG 2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN SỬ DỤNG TRONG VIỆC NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU LỰC CÁC

CÔNG CỤ TRUYỀN THÔNG MARKETING ĐIỆN TỬ

CỦA CÔNG TY CP ĐT & TM TRUNG SƠN

2.1 Một số khái niệm và lý thuyết cơ bản liên quan đến vấn đề nâng cao hiệu lực các công cụ truyền thông marketing điện tử

2.1.1 Khái niệm kinh doanh điện tử

Theo IBM và Gartner Group, kinh doanh điện tử được định nghĩa là quátrình tối ưu hóa liên tục các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thông quaviệc sử dụng công nghệ số hóa nhằm thu hút, lưu giữ khách hàng và các nhânvật có liên quan đến doanh nghiệp.[1]

Kinh doanh điện tử bao gồm: truyền thông kỹ thuật số, thương mại điện

tử, chương trình nghiên cứu khảo sát trực tuyến…

2.1.2 Khái niệm về marketing điện tử ( E-Marketing)

Khái niệm marketing truyền thống theo quan điểm của Philip Kotler: làmột dạng hoạt động của con người nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốnthông qua trao đổi

Từ khái niệm về marketing truyền thống, khái niệm về marketing điện tửđược Philip Kotler định nghĩa như sau: Marketing điện tử là quá trình lập kế

Trang 8

hoạch về sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến đối với sản phẩm, dịch vụ và ýtưởng để đáp ứng nhu cầu của tổ chức và cá nhân dựa trên các phương tiện điện

tử và internet.[10]

Ngoài khái niệm của Kotler thì marketing điện tử cũng được định nghĩabởi Strauss như sau: Marketing điện tử là việc ứng dụng hàng loạt các côngnghệ thông tin ( CNTT ) cho việc:

Chuyển đổi chiến lược marketing nhằm gia tăng giá trị khách hàngthông qua những chiến lược phân đoạn, mục tiêu, khác biệt hóa và định vị hiệuquả hơn

Lập kế hoạch thực thi các chương trình về sản phẩm, phân phối, giá vàxúc tiến thương mại hiệu quả hơn

Tạo ra những phương thức trao đổi mới giúp thỏa mãn nhu cầu và mụctiêu của khách hàng là người tiêu dùng cuối cùng và khách hàng là tổ chức

Marketing điện tử nâng cao tính hiệu quả các chức năng marketingtruyền thống trên cơ sở ứng dụng CNTT

-> Kết quả dẫn đến là các mô hình kinh doanh mới tạo nên giá trị kháchhàng và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

2.1.3 Khái niệm truyền thông marketing điện tử

Truyền thông (communication) là quá trình chia sẻ thông tin Truyềnthông là một kiểu tương tác xã hội trong đó ít nhất có hai tác nhân tương tác lẫnnhau, chia sẻ các qui tắc và tín hiệu chung Ở dạng đơn giản, thông tin được

Trang 9

truyền từ người gửi tới người nhận Ở dạng phức tạp hơn, các thông tin trao đổiliên kết người gửi và người nhận.[6]

Trong marketing thì hoạt động truyền thông là một hoạt động rất quantrọng, người gửi tin ở đây được hiểu là doanh nghiệp và người nhận tin là kháchhàng Mục tiêu của hoạt động truyền thông maketing có thể là làm khách hàngnắm bắt được thông tin về sản phẩm hay về doanh nghiệp, và cao hơn có thể làmkhách hàng thay đổi nhận thức, quan điểm về sản phẩm của công ty hoặc thậmchí có thể đẩy lùi đối thủ cạnh tranh nhờ công tác truyền thông…

Vậy truyền thông marketing điện tử có thể được hiểu là việc áp dụng cácphương tiện điện tử và phổ biến là internet vào các hoạt động truyền thôngmarketing của doanh nghiệp

2.1.4 Những lý thuyết cơ bản về các công cụ truyền thông marketing điện tử

 Quảng cáo trực tuyến

Quảng cáo là hoạt động truyền thông thông tin phi cá nhân thông qua cácphương tiện truyền thông đại chúng khác nhau, thường mang tính thuyết phục

về sản phẩm hoặc về quan điểm và là hoạt động phải trả tiền

Bản chất của quảng cáo trực tuyến (QCTT) cũng tương tự như quảng cáotruyền thống nhưng nó được thực hiện trên nền tảng Internet như: qua website, e-mail…

Quảng cáo là hoạt động phải trả tiền nên việc DN đưa ra các banner tạiwebsite của mình không được coi là QCTT

Trang 10

Quảng cáo trực tuyến bao gồm 3 mô hình là: quảng cáo qua thư điện tử,quảng cáo không dây và banner quảng cáo.

o Quảng cáo qua thư điện tử

Quảng cáo qua thư điện tử hay còn gọi là quảng cáo email có đặc điểm làchi phí thấp, thường là text-link được gắn lồng vào nội dung thư của ngườinhận Nhà quảng cáo phải mua không gian thư điện tử được tài trợ bởi nhà cungcấp dịch vụ như yahoo, gmail, hotmail…

o Quảng các không dây

Quảng cáo không dây là hình thức quảng cáo qua các phương tiện diđộng, thông qua banner, hoặc các nội dung trên website mà người sử dụng truycập Mô hình được sử dụng trong quảng các không dây thường là mô hìnhquảng cáo kéo ( pull model ); người sử dụng lấy nội dung từ các trang web cókèm quảng cáo

o Banner quảng cáo

Banner quảng cáo là hình thức quảng cáo mà doanh nghiệp đưa ra cácthông điệp quảng cáo qua website của một bên thứ ba dưới dạng văn bản, đồhọa, âm thanh, siêu liên kết…

Nó bao gồm các mô hình sau:

 Mô hình quảng cáo tương tác

 Mô hình quảng cáo tài trợ

 Mô hình quảng cáo lựa chọn vị trí

Trang 11

 Mô hình quảng cáo tận dụng khe hở thời gian

 Mô hình quảng cáo shoskele

 Marketing quan hệ công chúng điện tử ( MPR )

Maketing quan hệ công chúng ( Marketing Public Relations – MPR ) baogồm một loạt các hành động được thực hiện nhằm tạo được cái nhìn tích cực vàthiện chí về hình ảnh sản phẩm, dịch vụ và công ty với các đối tượng có liênquan đến doanh nghiệp Nói chung các hoạt động của MPR bao gồm việc quảng

bá nhãn hiệu và tổ chức các chương trình sự kiện nhằm tạo được sự ủng hộ tíchcực từ phía khách hàng mục tiêu

Marketing quan hệ công chúng dựa trên nền tảng internet bao gồm:

 Xây dựng nội dung trên website của doanh nghiệp

 Xây dựng cộng đồng điện tử

 Các sự kiện trực tuyến

o Xây dựng nội dung trên website của doanh nghiệp

Website được coi là công cụ của MPR vì nó như là một cuốn sách điện tửcung cấp đầy đủ thông tin về doanh nghiệp, cũng như sản phẩn-dịch vụ hiện thờicủa doanh nghiệp Trên website của mình, doanh nghiệp đưa ra các trang thôngtin về sản phẩm – dịch vụ giúp cho: chi phí giới thiệu sản phẩm, dịch vụ thấp hơn,thông tin dễ dàng cập nhập thường xuyên theo cơ sở dữ liệu của công ty, giúp chongười sử dụng có thể tìm ra những sản phẩm – dịch vụ theo ý muốn một cáchnhanh chóng Để website có thể lôi kéo được nhiều người truy cập và sử dụng thì

Trang 12

phải đảm bảo hai vấn đề sau: đầu tiên là phải trả lời được câu hỏi “ Những người

sử dụng mong muốn gì trên website của doanh nghiệp?”, và vấn đề tối ưu hóa cáccông cụ tìm kiếm

o Xây dựng công đồng điện tử

Cộng đồng điện tử được xây dựng qua chatroom, các nhóm thảo luận, cácdiễn đàn, blog…

Nền tảng của cộng đồng trực tuyến chính là việc tạo ra các bảng tin vàhình thức gửi thư điện tử Với hình thức bảng tin điện tử hay tin tức nhóm thìngười sử dụng đưa thông tin dưới dạng thư điện tử lên những chủ đề đã chọn sẵn

và các thành viên khác có thể đọc được Còn với hình thức gửi thư điện tử:nhóm thảo luận qua thư điện tử với các thành viên của nhóm Mỗi tin được gửi

sẽ được chuyển đến email của thành viên khác

Việc xây dựng và phát triển cộng đồng điện tử giúp tạo được mối quan hệchặt chẽ giữa doanh nghiệp với người tiêu dùng

 Marketing điện tử trực tiếp

Trang 13

Marketing điện tử trực tiếp bao gồm tất cả các hoạt động truyền thôngtrực tiếp đến người nhận là khách hàng của doanh nghiệp ( bao gồm cả ngườitiêu dùng và doanh nghiệp ), được sử dụng để giúp doanh nghiệp nhận đượcnhững phản ứng đáp lại dưới hình thức đơn đặt hàng, lời yêu cầu cung cấp thêmthông tin, hay một cuộc đến thăm gian hàng của doanh nghiệp nhằm mục đíchmua sản phẩm – dịch vụ đặc thù của doanh nghiệp

Marketing điện tử trực tiếp được thực hiện dựa trên cơ sở nền tảng củainternet, bao gồm các hoạt động: Email, marketing lan truyền, SMS

o Email marketing

Ưu điểm của hình thức này là sự tiết kiệm chi phí do không mất bưu phí

và phí in ấn, khả năng hồi đáp trực tiếp nhanh, có thể gửi thư tự động đã được cánhân hóa theo từng đối tượng sử dụng, rút ngắn thời gian gửi thư đến khi nhậnthư Tuy nhiên nó cũng mang trong mình những hạn chế như việc doanh nghiệpthường gặp khó khăn khi tìm danh sách email phù hợp, và những thư spam thìthường gây khó chịu cho khách hàng

Email marketing được phân làm 2 hình thức là Opt-in, Opt-out và spamEmai opt-in là những thư điện tử mà người sử dụng đồng ý nhận từ nhữngwebsite mà họ yêu thích Còn email opt-out thì là những thư điện tử mà nhữngngười sử dụng không đồng ý tiếp tục nhận từ website của doanh nghiệp Spam làhình thức gửi thư điện tử mà không nhận được sự đồng ý của người nhận, nólàm cho người nhận cảm thấy khó chịu và họ thường xóa thư ngay lập tức chứ

Trang 14

không cần đọc nội dung

o Marketing lan truyền

Đây là hình thức doanh nghiệp sẽ forward email cho bạn bè, đồngnghiệp…để mọi người biết đến thương hiệu Lúc đầu chỉ gửi cho một vài người

về dịch vụ; sau đó người nhận lại forward cho bạn bè của họ Để áp dụng hìnhthức này yêu cầu của nội dung email phải thực sự hấp dẫn, thường được áp dụng

là các quảng cáo văn hóa phẩm: phim, sách báo, tranh ảnh…

o Sử dụng tin nhắn SMS

Tin nhắn dạng văn bản ngắn có 60 ký tự được gửi từ một người sử dụng nàyđến người sử dụng khác qua Internet, thường là qua điện thoại di động hoặc quaPDA

Hình thức này thường được các hãng cung cấp dịch vụ và các hãng điệnthọai di động nhắn tin cho khách hàng Ví dụ như: viettel, mobifone, vinafone

 Xúc tiến bán hàng điện tử

Xúc tiến bán hàng điện tử là hình thức khuyến khích ngắn hạn dưới hìnhthức tặng quà hoặc tặng tiền mà giúp đẩy nhanh quá trình đưa sản phẩm từ nhàsản xuất tới tay người tiêu dùng Các hoạt động của xúc tiến bán bao gồm việc

hạ giá, khuyến khích dùng thử sản phẩm mẫu, phát coupon, các chương trìnhkhuyến mại như thi đua có thưởng và giải thưởng

Xúc tiến bán trên internet chủ yếu thực hiện hai hoạt động: phát coupon,khuyến khích dùng thử sản phẩm mẫu và tổ chức chương trình khuyến mại

Trang 15

Khác biệt cơ bản giữa xúc tiến bán truyền thống và xúc tiến bán điện tử là: xúctiến bán truyền thống chủ yếu hướng trực tiếp đến đến các doanh nghiệp trong

hệ thống kênh phân phối còn xúc tiến bán điện tử thì hướng trực tiếp đến ngườitiêu dùng

o Phát coupon

Là hình thức đưa ra các phiếu thưởng cho khách hàng mua hàng Theothống kê thì có khoảng 55% người thích nhận coupon qua email, 30% thíchnhận thông qua báo, tạp chí, 18% thích nhận thông qua gửi thư bình thường

2.2 Tổng quan những nghiên cứu về hoạt động truyền thông marketing của công ty CP ĐT & TM Trung Sơn

2.2.1 Tổng quan những nghiên cứu của công ty Trung sơn về hoạt động truyền thông marketing

Trang 16

Vì hầu hết tài liệu nghiên cứu của công ty đều mang tính nội bộ nên phòngmarketing và chăm sóc khách hàng của công ty CP ĐT & TM Trung Sơn đã cungcấp cho đề tài một số lượng khá hạn chế các tài liệu liên quan đến phòng baogồm: một bài báo cáo tổng kết hoạt động marketing và chăm sóc khách hàng năm

2008, một bài tham luận về kế hoạch marketing và chăm sóc khách hàng năm

2009, một bài phân tích thực trạng và chiến lược marketing từ năm 2005-2008 và

kế hoạch 2009, và cuối cùng là biểu đồ so sánh khách hàng mua xe theo phânvùng địa lý từ 2005-2008

Những tài liệu trên đều là những tài liệu nghiên cứu và tổng hợp về hoạtđộng marketing chứ không nghiên cứu chuyên sâu về hoạt động truyền thôngmarketing nói chung và hoạt động truyền thông marketing điện tử nói riêng Điều đặc biệt nhất mà bốn tài liệu trên chỉ ra được mà có liên quan đến mật thiết tớinội dung của vấn đề của đề tài này chính là: từ khi công ty áp dụng các công cụtruyền thông điện tử, cụ thể là từ tháng 6/2007 thì doanh số bán của công ty từ thịtrường khách hàng ngoại tỉnh đã tăng lên đáng kể (ta có thể thấy điều này thôngqua biểu đồ so sánh khách hàng mua xe theo phân vùng địa lý)

Hình 1 Biểu đồ so sánh KH mua xe theo phân vùng địa lí [3].

Trang 17

Và số cuộc điện thoại gọi điện về công ty hỏi mua cũng tăng nhiều hơn sovới trước Hai điều này cũng đã cho thấy khi công ty áp dụng truyền thông điện tử,

cụ thể là việc đặt banner quảng cáo trên trang web thegioioto.com đã đạt hiệu quảtốt.[]

Tuy nhiên, thông qua những tài liệu này ta cũng thấy được việc chưa tậndụng hiệu quả tốt đa các công cụ điện tử để làm công tác truyền thông của công

ty là rất đáng tiếc Cụ thể là việc gửi thư chào hàng, gửi thiếp chúc mừng cácngày lễ tết đến các khách hàng vẫn còn là hình thức thư tay, thiệp giấy Ví dụnhư số thư chào hàng của năm 2007 và năm 2008 của công ty đều vào khoảnggần 4500 thư, nếu sử dụng thư điện tử sẽ giảm được chi phí rất nhiều, và sẽ đạthiệu quả cao nếu chọn được tập khách hàng hợp lý.[7]

Tóm lại, các tài liệu trên cũng đã chỉ ra được một điều là việc sử dụng cáccông cụ truyền thông marketing điện tử tại Trung Sơn là đã có, và nó cũng đã manglại hiệu quả tốt Tuy nhiên, nếu biết tận dụng thì các công cụ truyền thông điện tửnày sẽ mang lại hiệu lực còn tốt hơn nữa cho công ty Nên việc cần có một đề tàinghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu lực các công cụ truyền thông marketing điện tử

Trang 18

tại Trung Sơn một lần nữa được khẳng định là điều cần thiết.

2.2.2 Tổng quan về tình hình khách thể nghiên cứu về truyền thông marketing điện tử

Truyền thông marketing là một trong bốn phần tử cấu thành chủ yếu củamarketing mix ở công ty Những người làm marketing phải biết cách sử dụngquảng cáo, kích thích tiêu thụ, marketing trực tiếp, quan hệ quần chúng và bánhàng trực tiếp để thông báo đến khách hàng mục tiêu về sự tồn tại và giá trị củasản phẩm

Ngày nay, kỹ thuật và công nghệ phát triển rất nhanh chóng, sự hội tụ củaviễn thông, công nghệ thông tin và truyền thông ngày càng rõ nét, phương tiệntruyền thông đã trở thành công cụ không thể thiếu của con người Sự phát triểncủa nó gắn liền với quá trình tiến hóa và sự phát triển của xã hội loài người Đểđáp ứng nhu cầu tìm hiểu về truyền thông marketing nói chung và truyền thôngmarketing điện tử nói riêng thì đã có rất nhiều nghiên cứu, bài báo, sách viết đưa

ra theo nhiều hướng: vừa tổng quát, vừa chi tiết về những hoạt động truyềnthông marketing nói chung và truyền thông marketing điện tử nói riêng

Sách chuyên sâu về truyền thông marketing điện tử và các công cụ của nó

là không nhiều Tuy nhiên, trong cách sách báo về marketing và về truyền thôngnói chung có rất nhiều những phân tích hay về vấn đề này

Về sách thì có những tác phẩm sau có những nghiên cứu khá hay, những

lý luận mang tính tổng hợp và rất logic về truyền thông marketing nói chung và

Trang 19

truyền thông marketing điện tử nói riêng Sau đây là một số đầu sách đáng chúý:

 Quản trị marketing, Philip kotler, NXB Thống Kê

 Phương tiện truyền thông trong kỷ nguyên công nghệ thông tin, SalingWen, NXB Bưu điện

 Phương tiện truyền thông mới và những thay đổi văn hóa xã hội ở ViệtNam, Bùi Hoài Sơn, NXB Khoa Học Xã Hội

 Marketing truyền thông, Hoàng Minh Thư, NXB Lao Động-Xã Hội,2008

 Marketing du kích, Jay Conrad Levinson, NXB Hồng Đức

 Advertising and Communications Management, Englewood Cliffs, NJ;Prentice-Hall, 1982)

 Sáu tập của bộ sách “ Truyền thông thế kỷ 20”, NXB David West

 Những năm 1900 - 1920 : Âm thanh và ánh áng

 Những năm 1920 - 40 : Giải trí cho người dân

 Những năm 1940 - 60 : Sức mạnh của tuyên truyền

 Những năm 1960 –70 : Kỷ nguyên vệ tinh

 Những năm 1970 - 90 : Máy hát tự động toàn cầu

 Những năm 1990 : Truyền thông điện tử

Ngoài những nghiên cứu mang tính tổng quát về cơ sở lý luận, thì vấn đềtruyền thông marketing điện tử còn được phân tích khá nhiều trên các bài báo,

Trang 20

tạp chí, kỷ yếu, luận văn

Các bài viết hay các công trình nghiên cứu ở dạng này thường mang tínhthực tế cao Những nghiên cứu khá đầy đủ và chi tiết hóa hơn Từng công cụ củatruyền thông marketing điện tử được phân tích dưới nhiều khía cạnh khác nhau.Đặc biệt là công cụ quảng cáo trực tuyến, là mội công cụ rất được quan tâm và

đi sâu phân tích Sau đây là vài bài báo đáng chú ý:

 Biến website thành công cụ truyền thông,http://chungta.com ,24/11/2005

 Các phương tiện marketing trực tuyến, http://www.vnnetsoft.com,11/02/2007

 Truyền thông marketing, http://www.marketingvietnam.net , January 14,2009

 Sáu bước quảng cáo trực tuyến, http://www.3c.com.vn, 27/08/2008

 Năm đặc trưng của quảng cáo trực tuyến Việt Nam 2007,

Trang 21

sự thành bại của chiến dịch truyền thông của công ty Chỉ cần một nghiên cứusai sót, nhầm lẫn sẽ dẫn đến cả một hệ thống truyền thông nhầm lẫn theo do phảiđưa ra các quyết định truyền thông không đúng.

Nội dung nghiên cứu thứ hai là việc phải xác định được mục tiêu truyềnthông của công ty là gì Tùy vào tập khách hàng đã nghiên cứu được ở nội dungthứ nhất mà ở nội dung này sẽ xác định được mục tiêu truyền thông cho phùhợp Nếu ở nội dung thứ nhất nghiên cứu cho thấy tập khách hàng trực tuyếnkhông phải là tập khách hàng tiềm năng của công ty, hay giả như đó lại là tậpkhách hàng rất tiềm năng, thì từ những nghiên cứu đó, ở nội dung này sẽ đề ranhững mục tiêu theo đuổi của công tác truyền thông sao cho phù hợp

Nội dung nghiên cứu thứ ba là việc phát triển các nội dung truyền thông.Phần nội dung này khá quan trọng, nó trả lời cho câu hỏi “truyền thông cái gì?”,khi đã có mục tiêu truyền thông và nhóm khách hàng mà hoạt động truyền thôngtrực tuyến mà công ty phải hướng tới thì công ty cần vạch ra được những nội

Trang 22

dung, thông điệp mà mình muốn truyền tải tới khách hàng Nội dung truyềnthông có sự ảnh hưởng khá lớn tới hiệu quả truyền thông, nếu không làm tốtphần này thì công ty sẽ dễ dàng thất bại đối với hoạt động truyền thông Trongnội dung này, nhà truyền thông cần chú ý tới các yếu tố văn hóa, sắc tộc, mầusắc, độ hấp dẫn, khả năng truyền tài thông điệp và những yếu tố ảnh hưởng quantọng khác Chính vì vậy, việc nghiên cứu nội dung này yêu cầu rất tỷ mỉ và nhànghiên cứu cũng cần có một tập kiến thức rất rộng về đối tượng mình đang cầntruyền thông.

Nội dung nghiên cứu thứ tư đó là việc phải lựa chọn ra một hoặc một vàicông cụ truyền thông marketing điện tử để sử dụng trong chiến lược truyềnthông điện tử của công ty Nội dung thứ tư này gắn liền với ba nội dung ở phítrên, việc chọn ra đúng và đủ các công cụ truyền thông cho chiến lược của công

ty, sẽ giúp hiệu quả đạt được sẽ ở mức tối đa và không lãng phí về mặt chi phí.Những công cụ marketing điện tử được lựa chọn sẽ có khả năng truyền thôngnhằm trực tiếp vào tập khách hàng tiền năng đã điều tra được ở nội dung một,

nó cũng phù hợp với nội dung mà phần thứ ba đã định ra và hướng tới mục tiêucủa nội dung thứ hai Hiện nay một trong những công cụ truyền thông marketingđiện tử đang rất được các doanh nghiệp Việt Nam ưa chuộng đó là quảng cáotrực tuyến bằng banner

Nội dung nghiên cứu thứ năm là việc lựa chọn kênh thực hiện truyềnthông trực tuyến phù hợp Lúc này, đề tài sẽ tập trung đi sâu nghiên cứu xem

Trang 23

rằng, hoạt động truyền thông của công ty sẽ được thực hiện ở đâu? Nếu quảngcáo sẽ là quảng cáo trên website nào? Có đẩy mạnh hoạt động truyền thông trêntrang chủ hay không? Tóm lại thông qua nghiên cứu nội dung này để trả lời chocâu hỏi” hoạt động truyền thông sẽ được thực hiện ở đâu?”

Nội dung cuối cùng, tập trung nghiên cứu những phương pháp theo dõiđánh giá về hoạt động truyền thông trực tuyến mà công ty thực hiện Việc kiểmtra, theo dõi, và đánh giá kịp thời sẽ giúp công ty nắm được hiệu quả của chiếnlược truyền thông mà mình đã đưa ra, cũng như những phản ứng của kháchhàng Từ những theo dõi điều tra, kết quả sẽ được tổng hợp để nhà truyền thông

có thể có những điều chỉnh chiến lược sao cho hợp lý trong thời gian tiếp theo,nhằm tránh lãng phí và tăng hiệu quả cho hoạt động truyền thông marketing điện

tử này

Trang 24

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH

THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NÂNG CAO HIỆU LỰC CÁC

CÔNG CỤ TRUYỀN THÔNG MARKETING CỦA

CÔNG TY CP ĐT & TM TRUNG SƠN

3.1 Hệ thống phương pháp nghiên cứu thực trạng vấn đề nâng cao hiệu lực các công cụ truyền thông marketing điện tử của công ty CP ĐT & TM Trung Sơn

3.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

a Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp đầu tiên phải kể đến là việc sử dụngcác phiếu điều tra với mẫu được để ở phần phụ lục Nội dung của phiếu điều trachủ yếu xoay quanh việc tìm hiểu quan điểm và sự hiểu biết của những ngườiđược điều tra về hoạt động truyền thông marketing điện tử Những người đượcđiều tra đều là cán bộ nhân viên trong công ty Trung Sơn và chủ yếu là tập trungvào nhóm cán bộ và nhân viên phòng marketing và chăm sóc khách hàng Cácphiếu được phát tận tay cho những người và nhóm người được chọn để điều tra

và thu lại sau năm ngày để tổng hợp và phân tích Phương pháp này có ưu điểm

là dễ tiến hành, dễ thu thập và thống kê phân tích, tuy nhiên dữ liệu thu thập

Trang 25

được từ phương pháp này độ chính xác chưa cao, cần phải tổng hợp và phân tíchrất nhiều mới có thể mang vào sử dụng Để khắc phục tình trạng này thì cầnchọn nhóm đối tượng điều tra có hiểu biết về lĩnh vực mình muốn điều tra, vàtrong trường hợp này là cán bộ, nhân viên phòng marketing và chăm sóc kháchhàng Mục đích sử dụng phương pháp này để thu thập những dữ liệu sơ cấpmang tính bao quát nhất về các hoạt động truyền thông marketing điện tử.

Một phương pháp khác dùng để thu thập dữ liệu sơ cấp là phương phápphỏng vấn chuyên sâu với mẫu phiếu nằm ở phần phụ lục Nội dung những câuhỏi phỏng vấn chuyên sâu này tập trung chủ yếu vào việc tìm hiểu về hoạt độngtruyền thông marketing điện tử của chính công ty Trung Sơn Phương pháp tiếnhành là hẹn gặp trực tiếp để đặt ra những câu hỏi đã được chuẩn bị sẵn, và ghichép và thu âm lại các câu trả lời Các câu hỏi tập trung làm rõ thực trạng ápdụng, những hiệu quả mang lại và những đánh giá của các chuyên gia của công

ty về các công cụ truyền marketing điện tử đối với công ty Người được phỏngvấn là chuyên gia marketing trưởng phòng của marketing và chăm sóc kháchhàng của công ty chị Đỗ Thị Bình Minh

Ưu điểm của phương pháp này là có thể tập trung vào được lĩnh vực cầnđiều tra, và nội dung thu thập được có tính chính xác cao vì đối tượng điều tra làchuyên gia trong lĩnh vực Nhược điểm là khó tiến hành vì khó tiếp cận đốitượng điều tra, do các chuyên gia có rất ít thời gian để dành cho việc phỏng vấn

Ngoài ra, phương pháp quan sát hành vi khách hàng và phương pháp thực

Trang 26

nghiệm cũng được sử dụng để thu thập dữ liệu sơ cấp.

b Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Dữ liệu thứ cấp phục vụ cho đề tài chủ yếu được lấy từ hai nguồn chính,

đó là từ nguồn thông tin mở do doanh nghiệp cung cấp và nguồn thứ hai đượcthu thập từ các thiết bị thông tin đại chúng là sách, báo, tạp chí, giáo trình củacác trường đại học, luận văn và một nguồn cung cấp khá quan trọng là internet

Các dữ liệu thu thập từ nguồn thông tin mở của công ty là các báo cáokinh doanh, các con số, bảng biểu thống kê về thực trạng hoạt động của công ty.Phương pháp thu thập mẫu dữ liệu này chủ yếu là việc đến các phòng ban củacông ty, đặc biệt là phòng marketing và phòng kinh doanh để thu thập Ngoài ra,những thông tin khác về công ty còn được thu thập từ website riêng của chínhcông ty

Các dữ liệu thứ cấp thu thập từ nguồn sách báo, internet…thường là cácbài báo gắn liền với thực tế, hoặc các giáo trình có cơ sở lý luận khá bao quát vềvấn đề nghiên cứu Phương pháp thu thập chủ yếu vẫn là tìm kiếm từ các nguồnnhư thư viện, sạp báo, tìm kiếm trên mạng…Việc thu thập dữ liệu từ internetđược sử dụng thông qua việc tìm kiếm trên các trang tìm kiếm thông dụng nhưGoogle.com, Yahoo.com…Tuy nhiên, các dữ liệu kiểu này thường không gầnvới mục tiêu nghiên cứu của đề tài, thường thì phải chọn lọc những trích dẫn vànhững ý hay hoặc thông qua xử lý dữ liệu để có được những dữ liệu có áp dụngcho nghiên cứu

Trang 27

3.1.2 Phương pháp xử lý dữ liệu

a Phương pháp tổng hợp, thống kê, phân loại và chọn lọc dữ liệu

Dữ liệu thu thập được tổng hợp từ rất nhiều nguồn khác nhau nên rất đadạng Việc sử dụng dữ liệu nào, bỏ dữ liệu nào hoặc dữ liệu nào sẽ được sử dụngcho phần nào trong nội dung bài luận? Để trả lời câu hỏi này thì ta cần thêmbước thông kê, phân loại và chọn lọc dữ liệu, qua bước này thì các dữ liệu sẽđược phân về nhiều mảng khác nhau, các số liệu sẽ được chọn lọc và loại bỏbớt, chỉ những dữ liệu nào cần thiết cho nội dung đề tài mới được giữ lại Nhất

là các loại dữ liệu thứ cấp được thu thập từ internet thì bước chọn lọc càng trởnên cần thiết Các câu hỏi phỏng vấn chuyên sâu, những bảng hỏi hay những sốliệu thu thập được từ các phòng ban của công ty cũng cần được tổng hợp, thống

kê và phân loại mới có thể mang ra phân tích được

b Phương pháp phân tích dữ liệu

Dữ liệu sau khi được tổng hợp, thống kê, phân loại và chọn lọc sẽ đượcmang phân tích Các phiếu điều tra và các bảng câu hỏi phỏng vấn chuyên sâusau khi được tổng hợp lại sẽ được so sánh, lập bảng phân tích để rút ra đượcnhững kết luận phục vụ bài luận

Các số liệu thống kê từ các bản báo cáo kinh doanh của công ty sẽ được

đi sâu phân tích để thấy được hiệu quả của truyền thông marketing điện tử

Các dữ liệu thứ cấp thu thập từ internet sẽ được phân tích để thấy rõ đượctác động của các yếu tố khách thể

Trang 28

3.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến vấn đề nâng cao hiệu lực các công cụ truyền thông marketing điện tử của công ty CP ĐT & TM Trung Sơn

3.2.1 Tổng quan tình hình liên quan đến vấn đề nâng cao hiệu lực các công

cụ truyền thông marketing điện tử của công ty CP ĐT & TM Trung Sơn

a Thực trạng sự ảnh hưởng của truyền thông marketing điện tử trong giai đoạn hiện nay

Số liệu năm 2007 cho thấy trung bình một người châu Á dành 28% thờigian trong ngày cho Internet, chỉ sau TV (34%) Tỷ lệ này vẫn đang tiếp tụctăng, vì Internet ngày càng chứng minh những tiện ích vượt trội đem lại Một công chức bận rộn không cần rời mắt khỏi màn hình máy vi tính vẫn có thểthỏa mãn tất cả các nhu cầu ăn uống, giải trí, mua sắm, tra cứu thông tin, đọcsách báo, xem TV, gọi điện thoại, viết nhật ký

Với các cỗ máy tìm kiếm ngày càng hoàn thiện, hệ thống email, websitetích hợp nhiều tiện ích, công nghệ mới và nhiều dịch vụ hấp dẫn ra đời, Internetđang thuyết phục hàng triệu người trở thành một phần của mạng lưới đầy quyềnlực này mỗi ngày

Dưới góc nhìn của nhà truyền thông marketing, tất cả những điều này chỉmang một ý nghĩa hấp dẫn duy nhất: Internet đang phủ sóng một lượng kháchhàng đáng mơ ước có thể không bao giờ xem tivi, nhưng dành đến 16 tiếng mỗingày để online Và chính điều đó sẽ khẳng định được sức mạnh của truyền thông

Trang 29

marketing điện tử sẽ thực sự khủng khiếp trong tương lai Các công cụ truyềnthông marketing hiện đại này ắt hẳn sẽ chiếm ưu thế và mang lại hiệu quả tối ưucho các doanh nghiệp áp dụng.

Kỳ vọng này là hợp lý, vì các số liệu thống kê luôn cho thấy truyền hình

và báo chí chưa bao giờ bị “thất sủng”.Nhưng vấn đề bắt đầu trở nên rắc rối hơnkhi khán giả đang phải đối mặt với vô số lựa chọn kênh truyền hình trong nước

và quốc tế Họ chỉ có chưa đầy ba phút để lưu lại mỗi kênh cho đến khi chọnđược chương trình ưng ý Vậy thì bao nhiêu người sẽ chăm chú theo dõi hai phútquảng cáo nhãn hàng đây? Trong số đó, có bao nhiêu khách hàng tiềm năng màdoanh nghiệp đang cố tiếp cận?[22]

Tương tự, số lượng ấn phẩm báo chí cũng không ngừng gia tăng, phân tán

sự tập trung của người tiêu dùng và khiến việc kiểm soát hiệu quả quảng cáovốn chỉ mang tính tương đối càng trở nên khó khăn

Phạm vi chật chội, đòi hỏi đầu tư quá lớn trong khi mức cạnh tranh và rủi

ro không ngừng tăng cao, các chuyên gia có lý do để tin rằng các hình thứctruyền thông marketing truyền thống tuy chưa trượt dốc, nhưng chắc chắn sẽkhông còn là lựa chọn hàng đầu của các doanh nghiệp trong thời gian sắp tới.Trong khi đó, truyền thông marketing điện tử không ngừng chứng minh những

ưu điểm vượt trội không thể tìm thấy ở các phương tiện truyền thông truyềnthống, đó là:

Phân khúc thị trường rõ ràng: Mỗi website hay công cụ trên Internet đều

Trang 30

có những đối tượng sử dụng nhất định Việc khảo sát thông tin người sử dụngđược thực hiện khá đơn giản và đáng tin cậy, giúp các doanh nghiệp định hướngchính xác con đường ngắn nhất dẫn đến khách hàng tiềm năng của mình.

Ghi nhận phản ứng khách hàng: Bao nhiêu người nhìn thấy mẩu quảngcáo sản phẩm của bạn? Bao nhiêu người đã click vào? Họ đã xem những thôngtin gì, lưu lại ở mục nào lâu nhất trong website về sản phẩm? Tất cả nhữngthông tin quan trọng này chỉ là mơ ước trong quảng cáo truyền thống, nhưng sẽhiển thị rất rõ ràng trong bản báo cáo hàng tháng mà doanh nghiệp nhận được từ

Những số liệu này cho phép doanh nghiệp xác định được thị hiếu khách hàng, từ

đó xây dựng chiến lược truyền thông lâu dài phù hợp với nhu cầu của họ

Sự hỗ trợ của công nghệ mới: Không một quảng cáo nào trên TV có thểnhảy ra khỏi màn hình và cười nói với bạn, nhưng chiếc bánh bích quy trên banner

có thể bước ra khỏi khung quảng cáo, nhảy nhót khắp màn hình và hát vang mộtbài ca vui vẻ

b Thực trạng những hoạt động truyền thông marketing của công ty CP

ĐT & TM Trung Sơn

Là một công ty chủ yếu kinh doanh theo kiểu truyền thống, mới chỉ ápdụng các công cụ marketing điện tử trong hoạt động truyền thông trong thờigian chưa lâu nên chủ yếu các hoạt động truyền thông của công ty vẫn là cáchoạt động mang tính truyền thống

Trang 31

Các số liệu thu thập được từ năm 2005-2008 cho thấy ngân sách dành chohoạt động truyền thông marketing của công ty chủ yếu dành cho hoạt độngquảng cáo trên báo mua bán, trang web thegioioto.com.vn chi phí lên tới khoảnggần 61 triệu VND ( năm 2008) Ngoài ra hoạt động truyền thông của công tycòn tập trung ở các công tác như: gửi thư chào hàng đến khách hàng ( gần 23triệu VND năm 2008), gọi điện chăm sóc khách hàng ( hơn 46 triệu VND năm2008), in ấn tờ rơi, truyền thông lan tỏa thông qua các khách hàng quen.[7]Công ty cũng thỉnh thoảng tổ chức các hoạt động nhằm xúc tiến bán như mở cáchội nghị khai trương xe mới, đầu tư chi phí cho các hoạt động khuyến mãi ( 47triệu VND năm 2008)…

Các hoạt động truyền thông marketing của Trung Sơn thực ra cũng tỏ rakhá hiệu quả, nhất là bắt đầu từ tháng 6 năm 2007, khi công ty bắt đầu áp dụngtruyền thông marketing điện tử, cụ thể là việc xây dựng trang website riêng chomình và đặc biệt là việc mua quảng cáo trên website thegioioto.com.vn Nhờhoạt động này mà lượng khách hàng của công ty tăng lên đáng kể, đặc biệt làkhách hàng ngoại tỉnh

Chưa có một thống kê cụ thể nào về lượng khách hàng đến công ty từ việcbiết đến những quảng cáo trực tuyến, nhưng có thẻ dự đoán được điều này do sựtăng lên của khách hàng ngoại tỉnh, lượng khách hàng mua hàng do gọi đếncông ty cũng chiếm tỷ lệ tăng nhiều, qua bảng thống kê nguồn gốc khách hàngmua xe năm 2008 ta cũng có thể thấy được điều lượng khách hàng mua xe qua

Trang 32

QuýIII

QuýIV

Năm2008

Tỷ lệ(%)Điện thoại đến

Hình 1 Biểu đồ so sánh KH mua xe theo phân vùng địa lí [3].

3.2.2 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên ngoài đến vấn đề nâng cao hiệu lực các công cụ truyền thông marketing điện tử của công ty CP ĐT & TM Trung Sơn

Trang 33

Các yếu tố bên ngoài bao gồm các yếu tố của môi trường vĩ mô và môitrường vi mô Các yếu tố của môi trường vĩ mô gồm có: môi trường chính trị-pháp luật, môi trường kinh tế, môi trường văn hóa-xã hội, môi trường dân số,môi trường khoa học kỹ thuật, môi trường tự nhiên Các yếu tố thuộc về môitrường vi mô gồm có: Khách hàng, nhà cung ứng, đối thủ cạnh tranh vv Cácyếu tố thuộc về môi trường bên ngoài doanh nghiệp này tác động lên doanhnghiệp một cách khách quan, và đây là các yếu tố mà doanh nghiệp không thểkiểm soát được Tuy nhiên, đối với hoạt động truyền thông marketing điện tử thìviệc nắm được quy luật tác động, cũng như nắm được tình hình phát triển củamỗi yếu tố thì nhà truyền thông marketing điện tử có thể đưa ra được những giảipháp phù hợp để việc sử dụng các công cụ marketing điện tử một cách hiệu quảnhất.

Môi trường chính trị

Chính trị luôn ảnh hưởng lớn tới những quy định của pháp luật trong kinhdoanh và sức mua của khách hàng và các doanh nghiệp khác Một nước có nềnchính trị ổn định luôn là mảnh đất dụng võ cho các nhà truyền thông có thể thểhiện hết khả năng hoạch định chiến lược của mình Những chính sách của Chínhphủ luôn có những ảnh hưởng nhất định tới doanh nghiệp và đương nhiên nó sẽtác động gián tiếp đến hoạt động marketing nói chung và hoạt động truyền thôngmarketing điện tử nói riêng của doanh nghiệp đó.[27]

Đối với công ty CP ĐT & TM Trung Sơn, là một đại lý bán ô tô, mỗi khi

Trang 34

có có những chính sách thay đổi về thuế ví dụ như trước ngày 1/4/2009 vừa qua,trước khi luật thuế tiêu thụ đặc biệt thì doanh số bán hàng của công ty tăng độtbiến, mặc dù trước đó thị trường đang ảm đạm do khủng hoảng kinh tế Đây làmột ví dụ nhỏ cho thấy sự ảnh hưởng của chính phủ tới khách hàng và hoạt độngbán hàng của công ty, và những điều này làm ảnh hưởng gián tiếp tới hoạt độngtruyền thông của công ty

Môi trường pháp luật

TMĐT nói chung và truyền thông marketing điện tử nói riêng là mộtphương thức kinh doanh mới mẻ, có nhiều điểm khác biệt so với Thương mại vàtruyền thông marketing truyền thống Do vậy, yêu cầu xây dựng một hệ thốngluật pháp quốc tế về TMĐT là rất cần thiết; mỗi quốc gia cũng cần dựa trên hệthống luật pháp quốc tế để đưa ra luật riêng của nước mình cho phù hợp với cácđiều kiện kinh tế, chính trị, xã hội và thói quen, văn hoá của quốc gia mình.[24]

Tại Việt Nam, các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến TMĐT cũngđang bước đầu được hình thành và bổ sung, trong đó cụ thể là:

Nghị định số 57/2006/NĐ-CP về TMĐT được Chính phủ ban hành ngày9/6/2006

Luật giao dịch điện tử có hiệu lực từ 1/3/2006

Luật công nghệ thông tin ngày 29/6/2006

Luật thương mại (sửa đổi) có hiệu lực từ 1/1/2006

Luật Dân sự có hiệu lực từ 1/1/2006 (Hình thức giao dịch dân sự)

Trang 35

Luật Hải quan có hiệu lực từ 1/1/2006

Luật sở hữu trí tuệ có hiệu lực từ 1/7/2006[30]

Việc ban hành những văn bản pháp luật trên là rất cần thiết và hợp lý vìhoạt động TMĐT nói chung và Marketing điện tử nói riêng đang phát triển rấtmạnh mẽ ở nước ta Các văn bản pháp luật được ban hành sẽ tạo ra hành langpháp lý, giúp các DN trong đó có cả Trung Sơn có thể yên tâm và tự tin ứngdụng Internet vào hoạt động kinh doanh điện tử cũng như hoạt động truyềnthông marketing của mình

Môi trường kinh tế

Sự thăng trầm của nền kinh tế sẽ luôn tạo nên những ảnh hưởng gián tiếpđến hoạt động truyền thông marketing trên nhiều mặt Thời gian gần đây tìnhhình kinh tế trên toàn thế giới đang lâm vào thời kỳ suy thoái, lạm phát, thấtnghiệp gia tăng, thị trường chứng khoán thì ảm đạm Và những điều này ảnhhưởng trực tiếp đến doanh nghiệp cũng như khách hàng của họ Lúc này, doanhnghiệp sẽ phải cắt giảm phần nào chi phí cho nhiều hoạt động và trong đó có cảhoạt động truyền thông marketing điện tử Ưu tiên cắt giảm ngân sách cho việcxúc tiến truyền thông những sản phẩm có doanh số còn thấp hoặc đứng yêntrong thời gian dài để đầu tư vào nhóm sản phẩm chủ lực có lợi nhuận cao củadoanh nghiệp.[32]

Lúc này truyền thông marketing cũng đem lại phần nào lợi thế do việcdoanh nghiệp có thể lựa chọn nhiều giải pháp truyền thông qua internet mà

Trang 36

không phải tốn quá nhiều chi phí như truyền thình hay báo giấy

Môi trường văn hóa-xã hội

Các giá trị văn hoá được truyền tải thông qua các tổ chức như: gia đình,các tổ chức tôn giáo, tổ chức xã hội, trường học, v.v… từ đó mà ảnh hưởng đếnngười mua để rồi quyết định các biện pháp truyền thông marketing của ngườibán Một nhà làm truyền thông marketing điện tử, cần phải nắm được những yếu

tố văn hóa, tập tục sinh hoạt của từng vùng để có thể đánh trúng yếu điểm củakhách hàng cũng như trách phạm phải những điều cấm kị trong văn hóa từngvùng.[39]

Văn hoá-xã hội với tư cách là yếu tố của môi trường marketing ảnh hưởngkhông nhỏ đến hoạt động truyền thông marketing điện tử của DN, cụ thể:

Văn hoá ảnh hưởng đến hàng loạt các vấn đề có tính chất chiến lược trongtruyền thông marketing điện tử như: lựa chọn đối tượng truyền thông, lựa chọnthị trường mục tiêu, lựa chọn các công cụ truyền thông điện tử phù hợp, tránhcác điều cấm kỵ khi đưa ra một thông điệp truyền thông nào đó

Chẳng hạn, các quảng cáo có thể cần phải thay đổi vì một banner hoặcbiểu ngữ dùng trong chiến dịch truyền thông có thể có ý nghĩa xấu hổ ở nền vănhoá đó Hoặc sự chấp nhận sản phẩm bị ảnh hưởng bởi các tiêu chuẩn thái độ vàgiá trị Ví dụ, ở Việt Nam người ta thường kiêng ăn thịt chó, ăn vịt… vào đầutháng

Môi trường dân số

Trang 37

Môi trường dân số tác động lên hoạt động truyền thông dựa trên các yếu

tố cơ bản như: sự phân bố khu vực giầu nghèo, phân bố theo độ tuổi, giới tính,nhóm trình độ học vấn

Hoạt động truyền thông trực tuyến không thể nào phát triển được ở mộtvùng khi vực mà dân số ở đó nghèo đến máy tính còn không có chứ chẳng nói gìđến việc kết nối mạng và đọc các quảng cáo Độ tuổi mà tiếp cận với truyềnthông với các công nghệ hiện đại thường là dân số có độ tuổi còn trẻ, và giớitính cũng là một tiêu chí cần xem xét để lựa chọn phương pháp truyền thông

Sẽ hợp lý hơn khi những website, những banner quảng cáo hướng đến cáckhách hàng là giới trẻ có mầu sắc tươi tắn, với nhiều flash sinh động và bắt mắt.Nhưng điều này lại không hợp lý với nhóm người ở độ tuổi cao

Đối với một công ty bán ô tô như Trung Sơn, thì rõ ràng đối tượng truyềnthông mà công ty nhắm tới phải là nhóm khách hàng giầu có, khu vực mà công

ty cần tập trung truyền thông, quảng cáo là những thành phố lớn, nơi tập trungcủa số đông dân cư giầu có

Môi trường khoa học kỹ thuật

Công nghệ giúp làm giảm các chi phí Nhiều doanh nghiệp đã tiết kiệmđược nhiều tiền trong việc thuê nhân viên, các công việc giấy tờ thông qua quátrình đặt hàng, chào hàng điện tử, quảng cáo và xúc tiến bán hàng điện tử thôngqua internet Tuy nhiên, công nghệ có thể làm tăng chi phí đầu tư Để phát triểncủa trang web có thể tốn hàng triệu đô la, và sự vận hành hệ thống truyền thông

Trang 38

thương mại điện tử lớn có thể yêu cầu đến những hệ thống phần mềm và phầncứng đắt tiền Bởi vậy, các doanh nghiệp cần phải chú trọng tới cả công nghệ lẫnchiến lược nếu họ muốn thành công trong một mô hình kinh doanh nào, dù là có

sử dụng Internet hay không

Chắc chắn sẽ chẳng có một khách hàng nào sau khi kick vào một bannerquảng cáo mà chịu chờ đến vài phút mới chuyển sang trang mới Công việc gửiemail chào hàng sẽ trở nên kém hiệu quả khi mà sau vài ngày mới đến tay cáckhách hàng của doanh nghiệp Và một lẽ dĩ nhiên, một trang web sơ sài, thiếusống động cũng không phải là đích tới của những khách hàng tò mò Ngoài ra,truyền thông marketing điện tử đòi hỏi khách hàng phải biết sử dụng các kỹ thuậtmới và không phải tất cả mọi đối tượng khách hàng có thể sử dụng chúng Đườngtruyền tốc độ chậm cũng là một tác nhân gây khó khăn vv Những điều này nóilên rằng, công nghệ là yếu tố có tác động thực sự tới các hoạt động truyền thôngmarketing điện tử

Môi trường tự nhiên

Môi trường tự nhiên cũng là một yếu tố ít nhiều có ảnh hưởng đến hoạtđộng truyền thông marketing điện tử của doanh nghiệp Ví như những ngày thờitiết thất thường, lúc này còn gì thoải mái hơn khi ngồi bên máy vi tính vừa thamgia các hoạt động giải trí vừa tìm kiếm những bài quảng cáo thú vị Và kháchhàng cũng sẽ thích thú hơn với việc chỉ ngồi nhà kick chuột để có được nhữngthứ mình cần thay vì phải đi tận cửa hàng như hoạt động kinh doanh truyền

Trang 39

Còn với nhà truyền thông thì sao? Đương nhiên là họ sẽ thích thú với việcchọn lọc khách hàng và gửi email cho họ hơn là việc phải đi phát những tờ rơi,hay những cuộc sự trực tuyến sẽ thu hút người tham gia hơn

Với Trung Sơn, họ có thể tấn công những khách hàng ở khoảng cách địa

lý xa một chút như khách hàng ngoại tỉnh, hay thậm chí là các khách hàng ởmiền trung hay miền nam Khách hàng có thể chỉ cần thông qua internet tìmhiểu về công ty và sản phẩm của công ty, để có thể đưa ra quyết định mua hàngcho mình mà không cần đến showroom Và điều này thực tế đã chứng minh, khi

họ bắt đầu áp dụng quảng cáo trực tuyến trên trang web Thegioioto.com.vn thìlượng xe bán ra cho khánh hàng ngoại tỉnh đã tăng lên một lượng đáng kể

Môi trường vi mô

Ngoài việc chịu ảnh hưởng của các yếu tố thuộc vĩ mô thì hoạt độngtruyền thông marketing của doanh nghiệp còn phải chịu ảnh hưởng của các yếu

tố thuộc về môi trường vi mô, đó là những yếu tố khách quan và gần gũi vớidoanh nghiệp như: khách hàng, nhà cung ứng và đối thủ cạnh tranh, trunggian…

 Khách hàng

Mục tiêu và đối tượng hướng tới của mọi hoạt động truyền thông đó chính

là khách hàng Người ta sẽ chẳng thể nào truyền thông marketing điện tử bất cứcái gì cho nhóm khách hàng chẳng bao giờ online, hay lướt web Cũng chả có

Trang 40

nhà marketing dại dột nào đặt banner quảng cáo về một loại ô tô mới mà công tymình bán trên một trang web bán đồ chơi trẻ em Và hẳn là một công ty bán sữaphòng chống loãng xương lại tổ chức những sự kiện trực tuyến bàn về chốngloãng xương cho nhóm khách hàng là học sinh-sinh viên Rõ ràng là nhómkhách hàng khác nhau sẽ ảnh hưởng đến những quyết định sử dụng công cụtruyền thông marketing khác nhau của doanh nghiệp.[17]

 Nhà cung ứng

Mỗi một nhà cung ứng gắn liền với một thương hiệu riêng, và với mộtnhà cung ứng có thương hiệu tốt thì một doanh nghiệp bán hàng sẽ trở nên dễdàng hơn trong công tác truyền thông tới khách hàng Ví như công ty Trung sơn

là nhà đại lý phân phối cho Hãng GM Daewoo (Vidamco), một thương hiệu đã

có tên tuổi, khách hàng chỉ cần thấy thương hiệu này là biết chất lượng xe ô tôcủa hãng Nên việc truyền thông đến khách hàng của Trung Sơn chỉ đơn giản là

để cho khách hàng biết Trung Sơn cung cấp với giá rẻ hơn, dịch vụ chu đáo hơncác đại lý khác…chứ không cần phải quảng cáo cho khách hàng biết xe của GMDaewoo tốt như thế nào

 Đối thủ cạnh tranh

Sự cạnh tranh luôn là điều cần thiết để mọi thứ phát triển lên cái cao hơn

và đương nhiên trong công tác truyền thông marketing điện tử cũng vậy Sẽkhông thực sự hiệu quả khi mà một mẫu quảng cáo của một doanh nghiệp tung

ra lại giống với mẫu của đối thủ đã tung thị trường trước đó Và khi đối thủ cạnh

Ngày đăng: 09/05/2015, 20:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1 . Biểu đồ so sánh KH mua xe theo phân vùng địa lí [3]. - Phương pháp nghiên cứu  các kết quả phân tích thực trạng hiệu lực các công cụ truyền thông marketing điện tử của công ty CP ĐT  TM Trung Sơn
Hình 1 Biểu đồ so sánh KH mua xe theo phân vùng địa lí [3] (Trang 32)
Hình 1. Biểu đồ so sánh KH mua xe theo phân vùng địa lí - Phương pháp nghiên cứu  các kết quả phân tích thực trạng hiệu lực các công cụ truyền thông marketing điện tử của công ty CP ĐT  TM Trung Sơn
Hình 1. Biểu đồ so sánh KH mua xe theo phân vùng địa lí (Trang 51)
Hình 2 :BẢNG TỔNG KẾT  SỐ LƯỢNG XE BÁN RA TRONG NĂM 2006- 2006-2008 - Phương pháp nghiên cứu  các kết quả phân tích thực trạng hiệu lực các công cụ truyền thông marketing điện tử của công ty CP ĐT  TM Trung Sơn
Hình 2 BẢNG TỔNG KẾT SỐ LƯỢNG XE BÁN RA TRONG NĂM 2006- 2006-2008 (Trang 52)
Hình thức của các site mà họ tìm đến, nhất là trang chủ  của các nhà phân phối như Trung Sơn, bởi một lẽ các trang chủ này một phần sẽ chứng minh thương hiệu của công ty. - Phương pháp nghiên cứu  các kết quả phân tích thực trạng hiệu lực các công cụ truyền thông marketing điện tử của công ty CP ĐT  TM Trung Sơn
Hình th ức của các site mà họ tìm đến, nhất là trang chủ của các nhà phân phối như Trung Sơn, bởi một lẽ các trang chủ này một phần sẽ chứng minh thương hiệu của công ty (Trang 73)
BẢNG NGÂN SÁCH THU CHI CHO HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG 2007,2008 VÀ DỰ KIẾN 2009 - Phương pháp nghiên cứu  các kết quả phân tích thực trạng hiệu lực các công cụ truyền thông marketing điện tử của công ty CP ĐT  TM Trung Sơn
2007 2008 VÀ DỰ KIẾN 2009 (Trang 82)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w