1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp tăng cường huy động tiền gửi tiết kiệm tại NH Á Châu Đà Nẵng – Cầu vồng.doc

58 2,3K 28
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp tăng cường huy động tiền gửi tiết kiệm tại NH Á Châu Đà Nẵng – Cầu Vồng
Tác giả Thabunsuc Thalongsin
Trường học Khoa Tài Chính – Ngân Hàng
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2007-2008
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 439 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải pháp tăng cường huy động tiền gửi tiết kiệm tại NH Á Châu Đà Nẵng – Cầu vồng

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan những nội dung, số liệu được trình bày trong chuyên đề này

là đúng sự thật Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về nội dung của chuyên đề này

Sinh viên thực hiện Thabunsuc Thalongsin

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Nhân đây, em rất xin chân thành cảm ơn với thầy cô giáo trong khoa Tài

chính - Ngân hàng đã tạo điều kiện giúp đỡ trong quá trình học tập và hoàn thànhchuyên đề thực tập chuyên ngành này.Và em xin gửi lời cảm ơn sâusắc tới các anhchị trong Ngân hàng đã tận tình tạo điều kiện giúp đỡ hướngdẫn và giải thích cụ thểtrong việc thực hiện chuyên đề thực tập

Một lần nữa em xin lời cảm ơn đến các thầy cô giáo và bạn bè cùngtrường,cùng lớp đã giúp đỡ em trong quá trình học tập trong 4 năm vừa qua

Tuy nhien, do là lưu học sinh còn hạn chế về ngôn ngữ cũng như sự hiểu biết

về tiếng việt và do hạn chế về thời gian nghiên cứu và thực tập, nên cắc chắn chyênđêd này sẽ có những khiêm khuyết và không tránh khỏi sự sai sót nhất định Emrất mong ngận được sự quan tâm xem xét và những ý khiến đóng góp quý báu củacác thấy cô giáo, các anh chị tại Ngân hàng và các bạn Việt Nam

Trang 3

NHTW Ngân hàng trung ương

NHTG Ngân hàng trung gian

Trang 4

Bảng 3: Tình hình chung về hoạt động tín dụng tại NH ACB Đà Nẵng – PGD

Cầu Vồng qua 2 năm 2007-2008

Bảng 4: Tình hình huy động tiền gửi dân cư tại NH ACB Đà Nẵng – PGD

Cầu Vồng qua 2 năm 2007-2008

Bảng 5: Biến động tiền gửi tiết kiệm theo loại tiền huy động tại NH ACB Đà

Nẵng – PGD Cầu Vồng qua 2 năm 2007-2008

Bảng 6: Biến động tiền gửi tiết kiệm theo thời gian gửi tại NH ACB Đà Nẵng

– PGD Cầu Vồng qua 2 năm 2007-2008

Bảng 7: Biến động tiền gửi tiết kiệm theo kỳ hạn tại NH ACB Đà Nẵng –

PGD Cầu Vồng qua 2 năm 2007-2008

Bảng 8: Biến động tiền gửi tiết kiệm theo loại hình sản phẩm tại NH ACB

Đà Nẵng – PGD Cầu Vồng qua 2 năm 2007-2008

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Cũng như nhiều tổ chức kinh doanh khác, nguồn vốn đóng một vai trò quantrọng trong hoạt động kinh doanh của NH, trong đó nguồn vốn huy động có ýnghĩa quyết định, là cơ sở để NH tiến hành các hoạt động cho vay, đầu tư, dự trữ…mang lại lợi nhuận cho NH Để có được nguồn vốn này, NH cần phải tiến hành cáchoạt động huy động vốn, trong đó huy động tiền gửi tiết kiệm chiếm một vai tròđặc biệt quan trọng trọng hoạt động này Tuy nhiên việc huy động tiền gửi tiếtkiệm của ngân hiện nay gặp rất nhiều khó khăn như: chịu nhiều cạnh tranh từ cácchủ thể khác trong nền kinh tế cũng tiến hành hoạt động huy động tiền gửi tiếtkiệm: các ngân hàng khác, các công ty bảo hiểm, bưu điện…

Việc nghiên cứu, tìm hiểu quá trình huy động tiền gửi tiết kiệm, tìm hiểu quátrình kinh doanh để có những phương án huy động tiền gửi tiết kiệm linh hoạt,mang tính cạnh tranh là hết sức cần thiết Xuất phát từ thực tiễn trên và quá trìnhthực tập tại ngân hàng ACB Đà Nẵng - phòng giao dịch Cầu Vồng Em thấy vấn đềphân tích tình hình huy động tiền gửi tiết kiệm và đưa ra những biện pháp hay để

thu hút được nhiều nguồn tiền gửi là cần thiết Do vậy em đã chọn đề tài “Giải pháp tăng cường huy động tiền gửi tiết kiệm tại NH Á Châu Đà Nẵng – Cầu vồng” làm chuyên đề tốt nghiệp cho mình.

Đề tài được tìm hiểu và nghiên cứu trong quá trình em thực tập tại NH Á Châu Đà Nẵng – Cầu vồng, qua số liệu tìm hiểu được trong vòng 2 năm 2007-

2008, em đã phân tích, đánh giá tình hình huy động tiền gửi tiết kiệm tại NH, từ đó

có một cái nhìn tổng quan nhất về hoạt động này, tạo cơ sở để đưa ra một số giảipháp nhằm tăng cường công tác huy động tiền gửi tiết kiệm tại chi nhánh

Số liệu trong 2 năm được thu thập, nghiên cứu và trình bày dưới dạng bảngbiểu Quá trình tổng hợp và phân tích được thực hiện bằng các công thức thống kê

Trang 6

Nội dung đề tài gồm 3 phần:

Chương I: NHTM và hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm

Chương II: Thực trạng tăng cường huy động tiền gửi, tiết kiệm tại NH

Á Châu ĐN – phòng giao dịch Cầu Vồng

Chương III: Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh huy động tiền gửi tiết kiệm tại NH Á Châu ĐN

Mặc dù đã có nhiều cố gắng học hỏi các cô chú, anh chị ở ngân hàng cùngvới sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy giáo, thạc sĩ Hồ Hữu Tiến và sự cố gắng củabản thân nhưng chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiết sót, rất mong sự góp ýcủa các anh chị, cô chú ở ngân hàng và bạn đọc để chuyên đề này được hoàn thiệnhơn

Đà Nẵng, tháng 5 năm 2009Sinh viên thực hiệnThabunsuc Thalongsin

Trang 7

Chương I: NHTM và hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm

1.1 NHTM

1.1.1 Khái niệm về NHTM

Theo luật các TCTD 1998: NH là TCTD được thực hiện toàn bộ các hoạtđộng NH và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan Theo tính chất và mụctiêu hoạt động, các loại hình NH bao gồm: NHTM, NHĐT, NH phát triển, NHchính sách, NH hợp tác và các loại NH khác

Trong các ngân hàng trung gian, NHTM là loại hình kinh doanh điển hình

Hệ thống các NHTM chiếm vị trí quan trọng nhất về quy mô tài sản và về thànhphần các nghiệp vụ Hoạt động của NHTM bao gồm 3 lĩnh vực: nghiệp vụ nợ (huyđộng vốn), nghiệp vụ có (cho vay kinh doanh) và nghiệp vụ môi giới trung gian(dịch vụ thanh toán, đại lí, tư vấn, thông tin, giữ hộ chứng từ có giá…) Ba loạinghiệp vụ đó có quan hệ mật thiết, tác động hỗ trợ, thúc đẩy nhau phát triển, tạonên uy tín cho ngân hàng

1.1.2 Các hoạt động cơ bản của NHTM 1.1.2.1 Hoạt động huy động vốn

Đây là nghiệp vụ tạo vốn, tạo cho NH có khả năng hoạt động và cạnh tranhtrên thị trường được Các nghiệp vụ huy động vốn của NH bao gồm:

- Nghiệp vụ hoạt động tiền gửi: là nghiệp vụ quan trọng nhất trong nghiệp vụhuy động vốn của NH và cũng là đối tượng chủ yếu trong hoạt động quản lý tài sản

nợ của NH bao gồm tiền gửi của các tổ chức cá nhân và tiền gửi dân cư

- Nghiệp vụ huy động vốn dưới hình thức phát hành các phiếu vay nợ: mụcđích nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cấp thiết như việc phát hành trái phiếu, các chứngchỉ tiền gửi có thời hạn khác nhau

- Vay trên thị trường liên ngân hàng là nhân tố quyết định việc tạo lập mớivốn khả dụng cho NH, tạo điều kiện cho NH tăng khả năng sinh lời

1.1.2.2 Hoạt động sử dụng vốn

Những nghiệp vụ sử dụng vốn hình thành nên tài sản của ngân hàng mà khilên bản cân đối kế toán nó nằm bên phía tài sản có Như vậy, tài sản chủ yếu của

Trang 8

ngân hàng là các tài sản tài chính hay còn gọi là các hình thức trái quyền (như cổphiếu, trái phiếu và các khoản cho vay), thay vì tài sản thực như nhà cửa, công cụ

và nguyên vật liệu

Huy động vốn được rồi, NHTM phải làm thể nào để hiệu quả hoá nhữngnguồn tài sản này Hầu như tất cả các khoản mục bên tài sản nợ của ngân hàng đều

là vốn vay, nghĩa là ngân hàng phải trả lãi suất cho nó đến từng giờ Do đó để khỏi

bị thiệt hại, ngân hàng luôn luôn phải cho vay hoặc đầu tư ngay số tài sản ấy vàonhững dịch vụ sinh lãi Từ lãi thu được, ngân hàng sẽ dùng nó để trả lãi suất chovốn đã vay, thanh toán các chi phí trong hoạt động, phần còn lại sẽ là lợi nhuận củangân hàng Nói cách khác, nghiệp vụ có của ngân hàng là những nghiệp vụ thựchiện sử dụng những khoản vốn đã huy động (tập trung ở nghiệp vụ nợ) nhằm mụcđích sinh lợi

1.1.3.3 Các hoạt động khác

Các hoạt động này không thể hiện trên bảng cân đối tài sản Các hoạt độngnày ít rủi ro hay không có rủi ro nhưng mang lại cho NH thu nhập cao và tạo điềukiện cho hoạt động nhận tiền ký thác và cho vay của NH

1.2 Vốn và hoạt động huy động vốn của NHTM

1.2.1 Khái niệm về nguồn vốn huy động của NHTM

Nguồn vốn huy động là những khoản tiền và tài sản của các chủ sở hưũ khácnhau trong xã hội mà ngân hàng được phép thu hút và sử dụng với trách nhiệmhoàn trả đầy đủ và đúng hạn cả gốc và lãi Nguồn vốn huy động là nguồn tàinguyên to lớn nhất và bao gồm tiền gởi không kì hạn của đơn vị, cá nhân ; tiền gởitiết kiệm không kỳ hạn ; tiền gởi tiết kiệm có kỳ hạn ; tiền phát hành kỳ phiếu vàtrái phiếu ; các khoản tiền gởi khác

1.2.2 Cơ cấu nguồn vốn huy động của NHTM 1.2.2.1 Tiền gửi (ký thác)

Muốn làm ngân hàng cần có vốn riêng Tuy nhiên số vốn riêng chỉ là một tỉ lệnhỏ so với số tiền mà ngân hàng cho vay Số vốn riêng của ngân hàng thường chỉ

để mua sắm, trang bị trụ sở ngân hàng Trong thực tế, số tiền mà ngân hàng cho

Trang 9

vay có nguồn gốc từ tiền gửi của khách hàng Do đó huy động vốn là hoạt độngchủ yếu và thường xuyên của NHTM, là mối quan tâm của các ngân hàng.

Ký thác(hay còn gọi là tiền gửi) là tiền mà ngân hàng nhận được của kháchhàng bất luận dưới danh từ nào, dù phải trả lãi hay không trả lãi, với quyền sử dụngtiền đó cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng với cam kết thực hiện việc hoàntrả vào thời điểm mà người gửi yêu cầu (đối với các loại ký thác không kỳ hạnhoặc vào ngày đáo hạn đối với loại ký thác có kỳ hạn Các khái niệm về ký tháctheo qui định pháp lý nêu trên có mối liên quan mật thiết với tài khoản của kháchhàng tại ngân hàng) Ngày nay người gửi có nhiều hình thức ký thác và có thể làmcho tài sản bằng tiền sản sinh ra lãi theo các dự đoán của mình

Xã hội ngày nay phát triển rất nhanh, các nguồn ký thác ngày càng phongphú, phức tạp Vì thế không thể phân định một cách chính xác từng nhóm ký thácriêng biệt Song về mặt kỹ thuật ngân hàng, các khoản tiền ký thác có thể phân loạitheo các tiêu chuẩn sau đây:

- Tiền gửi không kỳ hạn

Là các loại ký thác không hoàn toàn theo quy tắc khả dụng, nghĩa là người gửi

có quyền rút tiền vào bất cứ lúc nào họ muốn Ngân hàng sẽ sắp xếp loại tiền gửinày vào nhóm tiền gửi không kỳ hạn, nghĩa là các khoản gửi với thời gian khôngxác định Người vừa mới gửi tiền sáng nay nếu cần anh ta có thể rút ra ngay vàobuổi chiều cùng ngày Nếu không có nhu cầu sử dụng anh ta mươi bữa, nửa thánghoặc một năm sau mới rút ra Tính bất định về thời gian gửi, cùng với địa điểm cóthê rút ra bất cứ lúc nào cần đã làm cho loại tiền gửi này còn có tên gọi theo tiếngAnh là tiền gửi theo yêu cầu (demand deposits) Tiền gửi không kỳ hạn vào mỗithời điểm trong các tài khoản không kỳ hạn của các NHTM tạo khả năng có thểviết sec để chi tiền hoặc chuyển nhượng khi cần Vì vậy, tiền gửi không kỳ hạn cònđược gọi với tên khác là tiền trong tài khoản sec (checking accounts) Đối với loại

ký thác này khách hàng không có ý định để dành và cũng không chú trọng đến tiềnlãi Khách hàng chỉ muốn đổi hình thức tiền tệ này bằng một hình thức tiền tệ vàthích thanh toán bằng các phương thức không dùng tiền mặt hơn là bằng tiền mặt

Trang 10

Ở Việt Nam, tiền gửi không kỳ hạn được hiểu là loại tiền gửi mà khách hàng

có thể rút ra bất cứ lúc nào và ngân hàng phải thực hiện theo yêu cầu này Tiền gửikhông kỳ hạn bao gồm:

+ Tiền gửi thanh toán

Là loại tiền gửi được ký thác vào ngân hàng để thực hiện các khoản chi trảtrong hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng Đây là một bộ phận tiền đangchờ thanh toán mà không phải là tiền để dành, do vậy khách hàng gửi tiền khôngmất quyền sử dụng số tiền này Họ có thể rút ra, chuyển nhượng hoặc chi trả trongthanh toán bất kỳ lúc nào theo yêu cầu

+ Tiền gửi không kỳ hạn (thuần tuý)

Đây là loại tiền gửi thể hiện khoản tiền tạm thời nhàn rỗi của khách hàng, họgửi tiền vào ngân hàng không mang tính chất để thanh toán mà nhằm mục đích antoàn tài sản, khi cần khách hàng đến ngân hàng rút tiền để chi tiêu

- Tiền gửi có kỳ hạn

Là loại tiền gửi được uỷ thác vào ngân hàng mà có sự thoả thuận về thời gianrút tiền giữa khách hàng và ngân hàng Như vậy về nguyên tắc khách hàng gửi tiềnchỉ được rút tiền ra, khi đến hạn đã thoả thuận

Nó có dạng như một khoản tiền vay của ngân hàng nhưng không thể hiệnbằng một phiếu khoán Nó là một ngoại lệ của quy tắc khả dụng, bởi vì ngân hàngchỉ phải hoàn lại số tiền ký thác vào ngày đáo hạn ghi trên hợp đồng

Hiện nay các NHTM Việt Nam đang áp dụng hai loại tiền gửi định kỳ:

+ Tiền gửi định kỳ theo tài khoản

+ Tiền gửi định kỳ dưới hình thức phát hành kỳ phiếu ngân hàng

1.2.2.2 Phát hành chứng từ

Đặc điểm của nguồn vốn này là lãi suất rất cao nhưng tính chất ổn định cũngkhá cao, không được rút trước hạn với bất kỳ lý do nào, muốn rút vốn chỉ có thểbán lại nó trên thị trường thông qua nghiệp vụ chiết khấu mà thôi Do vậy, nguồnvốn này chủ yếu là dùng vào đầu tư trung và dài hạn

Trang 11

Nên khai thác tốt nguồn này thì trước khi thu hút phải tính được hiệu quả cónghĩa là phát hành thì phải được để làm gì, cho vay ở đâu, lãi suất thế nào, có đảmbảo hòa vốn và có lãi không, phải hạch toán đầy đủ trước khi phát hành như kỳ hạnhuy động, điều kiện phát hành, lãi suất, mối quan hệ loại tiền gửi này và tiền gửitiết kiệm, khả năng chuyển nhượng.

Các loại trái phiếu NH

- Tính chất định danh: vô danh, dễ chuyển nhượng nhưng khó quản lý, kýdanh: ngược lại

- Tính chất đảm bảo: trái phiếu có đảm bảo hoặc trái phiếu không có đảm bảo

- Theo đồng tiền ghi trên trái phiếu: trái phiếu NH bằng VNĐ, trái phiếu NHbằng ngoại tệ: USD…

- Theo việc bảo toàn giá trị của đồng vốn:

- Theo lãi suất:

- Theo phương thức trả lãi: trái phiếu trả lãi trước, trả lãi sau

1.2.2.3 Đi vay

* Vay của NHTW

Lẽ sống của NHTM là nhận ký thác và cho vay NHTM phải cho vay tới mức

mà NHTW cho phép để tối đa hoá lợi nhuận Nhưng không phải lúc nào hoạt độngcủa ngân hàng cũng thuận lợi Dầu thận trọng cách mấy trong việc cho vay, NHTMcũng khó tránh khỏi có lúc thiếu khả năng chi trả hoặc kẹt quá tiền mặt

NHTW là ngân hàng của các ngân hàng, là cứu tinh của các ngân hàng trongnhững trường hợp vừa kể trên, là nguồn cho vay sau cùng ( Lend of last resort).Thông thường, tất cả các Ngân hàng Trung gian ( NHTG ) và các tổ chức tài chínhkhác được NHTW cho phép thành lập đều được hưởng quyền vay tiền tại NHTWtrong những tình huống thiếu hụt dự trữ hoặc quá kẹt vốn Cho dù NHTW áp dụngmức lãi suất chiết khấu hoặc lãi suất phạt cao hay thấp thế nào đi nữa, nó vẫn phảicho các NHTG vay khi họ kẹt thanh khoản để tránh những khủng hoảng tài chínhkhông đáng xảy ra

Trang 12

Dù vay ít hay nhiều, vay thường xuyên hay chỉ thỉnh thoảng một năm đôi balần, dịch vụ vay từ NHTW vẫn là một khoản mục hiển nhiên trong tài sản nợ, vìkhông có NHTG nào mà chưa hề vay của NHTW bao giờ kể từ khi thành lập thờigian vay ngắn hay dài, hiệu quả của tiền vay cao hay thấp là phụ thuộc vào lãi suấtchiết khấu của NHTW và mức tiền vay của các NHTG.

Như vậy NHTW luôn luôn là chủ nợ của hệ thống ngân hàng Nhưng đâycũng là vấn đề dễ bị nhầm lẫn Vị trí chủ nợ này là cần thiết để NHTW có thể điềutiết việc mở rộng khối lượng tiền tệ và giám sát hệ thống NHTG Chính vì vậy cácNHTM không bao giờ được phép gửi tiền có lãi tại NHTW, vì điều đó sẽ chôn vùi

vị trí chủ nợ của NHTW Nếu các ngân hàng gửi tiền tại NHTW thì đó chỉ thuầntuý là việc dự trữ không có lãi Nếu NHTW là người nợ trực tiếp của hệ thốngNHTM thì khi đó nó không còn có khả năng tác động trực tiếp vào sự gia tăng khốilượng tiền tệ bằng chính sách tiền tệ của mình, vì bất cứ lúc nào các NHTM cũng

có thể rút tiền của họ Mối quan hệ hữu cơ giữa thị trường tiền tệ và thị trường tíndụng bị phá vỡ và NHTW bị mất đi khả năng điều tiết của mình

NHTW cấp tín dụng cho NHTG qua hai hình thức chính:

- Tái chiết khấu (hoặc chiết khấu) hay còn gọi là tái cấp vốn

- Thế chấp (prisen en pesion) hay ứng trước (advances) có bảo đảm haykhông bảo đảm

Ở Việt Nam hiện nay, có các loại cho vay của NHNN đối với NHTM như sau:

- Cho vay bổ sung nguồn vốn tín dụng ngắn hạn: là hình thức tài trợ vốn theo

kế hoạch, chỉ phân phối cho các NHTM quốc doanh

- Chiết khấu và tái chiết khấu trái phiếu kho bạc, khế ước mà các ngân hàng

đã cho các khách hàng vay chưa đáo hạn và các thương phiếu

- Cho vay bổ sung vốn thanh toán bù trừ của các tổ chức tín dụng

* Vay từ các NHTM và các tổ chức tín dụng khác

Ngoài các loại vay đã nêu trên, các NHTM để đảm bảo vốn cho hoạt độngkinh doanh còn vay vốn ở các ngân hàng khác, giữa các NHTM và các tổ chức tíndụng có thể cho vay lẫn nhau theo nguyên tắc:

Trang 13

+ Các ngân hàng phải hoạt động hợp pháp.

+ Thực hiện việc cho vay và đi vay theo hợp đồng tín dụng

+ Vốn vay có thể được bảo đảm bằng thế chấp, cầm cố hay xin bảo lãnh củaNHTW

1.2.3 Sự cần thiết phải tăng cường huy động vốn đối với hoạt động kinh doanh của NHTM

Việc huy động vốn của NHTM có một ý nghĩa rất lớn đối với các cá nhân,dân cư, tổ chức kinh tế, đối với nền kinh tế, đối với bản thân ngân hàng

* Đối với các cá nhân dân cư và tổ chức kinh tế :

Đáp ứng được nhu cầu bảo quản an toàn tài sản, tích luỹ những món tiền nhỏ

lẻ thành một món tiền lớn thoả mãn một số nhu cầu sản xuất kinh doanh, ngoài raviệc gửi tiền vào ngân hàng sẽ được hưỡng một khoản lợi tức

* Đối với nền kinh tế :

Việc huy động vốn sẽ tích tụ, tập trung vốn từ nhiều nguồn nhỏ lẻ, nhàn rỗi từdân cư, tổ chức kinh tế đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, thúc đẩy quátrình luân chuyển vốn nhanh chóng

* Đối với bản thân NHTM và hệ thống ngân hàng

Nguồn vốn huy động là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồnvốn của NHTM, nguồn vốn huy động này chủ yếu được sử dụng để cho vay màhoạt động cho vay đem lại lợi nhuận lớn nhất cho ngân hàng, điều đó chứng tỏnguồn vốn huy động có một ý nghĩa đặc biệt uqan trọng đối với tưng NHTM, đồngthời nếu quy mô của nguồn vốn huy động của NHTM lớn sẽ tạo điều kiện để mởrộng hoạt động kinh doanh của ngân hàng, tăng khả năng cạnh tranh cho ngânhàng Ngoài ra việc huy động vốn sẽ kiểm soát được khối lượng tiền gửi vào ngânhàng góp phần ổn định tiền tệ

Vì vây, tăng cường huy động vốn có một ý nghĩa quan trọng trong sự pháttriển của các NH hiện nay

Trang 14

1.3 Huy động tiền gửi tiết kiệm của NHTM

1.3.1 Khái niệm và ý nghĩa tiền gửi, tiết kiệm

NHTM là trung gian tín dụng nhưng không đơn thuần là trung gian giữangười gửi tiền và người vay tiền; nghĩa là dùng tiền của người gửi chuyển sangngười vay mà hoạt động của nó còn phức tạp hơn thế nhiều

Tiền gởi chính là toàn bộ khoản tiền mà khách hàng gởi vào trong NH đểhưởng lãi hay sử dụng các dịch vụ tiện ích của NH

Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền của cá nhân được gửi vào tài khoản tiền gửitiết kiệm, được xác nhận trên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãi theo quy định của tổchức nhận tiền gửi tiết kiệm và được bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảohiểm tiền gửi

Nếu căn cứ vào mục đích của người gởi chia thành:

+ An toàn, tích lũy

+ Hưởng lãi

Nếu căn cứ vào thời hạn chia thành:

+ Tiền gửi không kỳ hạn

+ Tiền gửi có kỳ hạn

1.3.2 Phân loại tiền gửi tiết kiệm

1.3.2.1 Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn

Mục đích của loại tiền gửi này là nhằm nhờ NH cất trữ, bảo quản hộ tài sản,tích lũy tài sản nên khách hàng thường phải trả lệ phí cho NH, nhưng do cạnh tranh

và các NH sử dụng nguồn vốn này để hoạt động nên khách hàng không phải trả phí

mà NH trả lãi cho KH với lãi suất khuyến khích (thấp)

Do vậy, loại nguồn này chỉ được sử dụng một phần, phần lớn còn lại được sửdụng để đảm bảo thanh toán cho khách hàng

1.3.2.2 Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn

Tiết kiệm có kỳ hạn là hình thức tiết kiệm với mục đích chủ yếu là hưởng lãicăn cứ vào thời hạn chọn khi gửi tiền Với tiết kiệm có kỳ hạn, khách hàng gửi tiền

Trang 15

một lần và rút vốn gửi ban đầu, tiền lãi trả vào đúng thời điểm đáo hạn của sổ tiếtkiệm.

Mục đích của tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn là khách hàng muốn đầu tư đểhưởng lãi chứ không phải để cất trữ hay thanh toán Chính vì vậy lãi suất củanguồn này tương đối cao, nhưng lại khá ổn định Các hình thức thường thấy làphiếu tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi tiết kiệm, tiết kiệm nhà ở…

1.3.2.3 Tiền gửi tiết kiệm khác

Đối với cá nhân: tiền gửi trên tài khoản thanh toán của cá nhân nhằm mụcđích thuận tiện trong chi trả thanh toán như séc cá nhân, thẻ thanh toán, rút tiềnmặt, đổi ngân phiếu…Đặc điểm của loại tiền gửi này là khách hàng thường lànhững người có thu nhập cao

Đối với tổ chức: tiền gửi thanh toán nhằm mục đích phục vụ các giao dịchthanh toán của tổ chức, doanh nghiệp và nhằm đảm bảo an toàn cho tài sản

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn và hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm

1.4.1 Nhân tố môi trường

Tình hình lạm phát ở mức vừa phải tình hình kinh tế tăng trưởng ổn định,chính trị xã hội không có sự biến động là điều kiện để sản xuất kinh doanh pháttriển tại thuận lợi cho hoạt động huy động vốn của ngân hàng

Ngược lại nếu lạm phát cao, kinh tế suy thoái, chính trị xã hội có sự biến độngchắc sẽ gây khó khăn cho việc thu hút vốn của ngân hàng

1.4.2 Nhóm nhân tố thuộc chính sách Nhà nước

- Chính sách về thu nhập: chính phủ cần có một chính sách thu nhập hợp lýnhư về chính sách tiền lương, chính sách trợ cấp, sẽ tạo thu nhập ổn định chongười lao động thì người dân sẽ có phần tiết kiệm gởi vào ngân hàng

- Chính sách về lãi suất: nếu NHTW đưa ra một mức lãi suất cùng với biên độbiến động phù hợp với tình hình kinh tế thì các NHTM trên cơ sở đó sẽ đưa ra mứclãi suất linh hoạt hấp dẫn thu hút nhiều khách hàng hơn

Trang 16

- Chính sách tiết kiệm: Khuyến khiïch các đơn vị kinh tế và các nhân dân cưthực hiện tiết kiệm tránh lãng phí để dùng vốn nhàn rỗi đầu tư phát triển kinh tế

- Chính sách thuế Chính sách thuế ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập và tiếtkiệm của dân cư, tổ chức kinh tế vì vậy ảnh hưởng đến việc gởi tiền và ngân hàngcủa các đối tượng này

- Chính sách đầu tư : Chính phủ cần có chính sách khuyến khích đầu tư, mởrộng sản xuất kinh doanh tạo điều kiện để kinh tế phát triển, tạo điều kiện cho hoạtđộng thu hút vốn của các ngân hàng cho đầu tư phát triển kinh tế

Thói quen gởi tiền ở nhà của người dân như thích sử dụng tiền mặt hoặc đểtiền ở nhà khi cần là sử dụng hoặc họ ngại đi đến ngân hàng để gởi những móntiền nhỏ lẻ vào ngân hàng, điều này sẽ tồn tại một lượng tiền mặt ở ngoài hệ thốngngân hàng

Thói quen tiết kiệm, tiêu dùng cũng ảnh hưởng lớn đến việc gởi tiền vào ngânhàng Vì nếu có thu nhập bao nhiêu tiêu dùng hết bấy nhiêu thì không có tiền đểgởi tiết kiệm

1.4.4 Nhóm nhân tố thuộc ngân hàng

Nhóm nhân tố này được ngân hàng rất quan tâm vì đây là nhân tố thuộc bảnthân ngân hàng Có nhiều nhân tố thuộc bản thân ngân hàng mà nó tạo thuận lợihoặc khó khăn đến hoạt động huy động vốn của ngân hàng Bao gồm các nhân tốnhư: địa điểm trụ sở của ngân hàng, cơ sở vật chất kỹ thuật, đặc điểm về nguồn

Trang 17

nhân lực, chính sách về tỷ giá, lãi suất và giá phí, chính sách cho vay, chính sáchhuy động, chính sách giao tiếp các tiện ích mà ngân hàng cung cấp cho kháchhàng , số lượng và chất lượng dịch vụ Bên cạnh đó, tổ chức nguồn thông tin cũngđược khách hàng rát quan tâm vì qua nguồn thông tin sẽ giúp cho khách hàng biếtđược những vấn đề liên quan đến chính sách huy động vốn , hoạt động của ngânhàng, tình hình kinh tế từ đó người dân an tâm tin tưởng vào ngân hàng hơn.

1.5 Một số quy định về huy động tiền gửi tiết kiệm

1.5.1 Các thể thức tiết kiệm

1.5.2 Đối tượng phạm vi áp dụng

a) Đối tượng

Đối tượng gửi tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam là các cá nhân Việt Nam

và cá nhân nước ngoài đang sinh sống và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam

Đối tượng gửi tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ là các cá nhân người cư trú.b) Phạm vi áp dụng

Ngân hàng thương mại, ngân hàng phát triển, ngân hàng đầu tư, ngân hàngchính sách, ngân hàng hợp tác, quỹ tín dụng nhân dân được nhận tiền gửi tiết kiệmcủa mọi cá nhân theo các loại kỳ hạn khác nhau

Tổ chức tín dụng phi ngân hàng được nhận tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn từ mộtnăm trở lên của mọi cá nhân

Đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng liên doanh, tổ chức tíndụng 100% vốn nước ngoài, phạm vi nhận tiền gửi tiết kiệm được thực hiện theoquy định hiện hành của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về đối tượng gửi tiền, kỳhạn và mức huy động tối đa

Các tổ chức khác có hoạt động ngân hàng được nhận tiền gửi tiết kiệm theoquy định tại giấy phép hoạt động và các văn bản pháp luật khác có liên quan về tiềngửi tiết kiệm

Việc nhận tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ chỉ áp dụng đối với các tổ chứcnhận tiền gửi tiết kiệm được phép hoạt động ngoại hối và phải phù hợp với quyđịnh hiện hành của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước về quản lý ngoại hối

Trang 18

1.5.3 Quy chế bảo hiểm tiền gửi

Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi có trách nhiệm nộp cho tổ chức bảo hiểmtiền gửi các báo cáo theo quy định của tổ chức bảo hiểm tiền gửi

Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phải báo cáo ngay với tổ chức bảo hiểmtiền gửi trong những trường hợp sau đây:

a) Gặp khó khăn về khả năng chi trả;

b) Khi thay đổi các thành viên Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Tổng Giámđốc (Giám đốc)

Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính, tổ chức tham giabảo hiểm tiền gửi có trách nhiệm gửi cho tổ chức bảo hiểm tiền gửi các báo cáo tàichính năm

Khi phát hiện tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi vi phạm các quy định về antoàn trong hoạt động ngân hàng, tổ chức bảo hiểm tiền gửi có quyền yêu cầu tổchức tham gia bảo hiểm tiền gửi thực hiện các biện pháp chấn chỉnh, đồng thời báocáo bằng văn bản với Ngân hàng Nhà nước

Trong trường hợp xét thấy hoạt động của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi

có nguy cơ dẫn đến mất khả năng chi trả, thất thoát lớn về tài sản hoặc có tác độngnghiêm trọng tới các tổ chức tín dụng khác, thì tổ chức bảo hiểm tiền gửi có quyềnyêu cầu tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi có biện pháp chấn chỉnh kịp thời, đồngthời báo cáo Ngân hàng Nhà nước có biện pháp xử lý khẩn cấp

Tổ chức bảo hiểm tiền gửi có trách nhiệm cung cấp theo định kỳ các thông tinliên quan đến tình hình hoạt động của các tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi choNgân hàng Nhà nước và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan

Tổ chức bảo hiểm tiền gửi được quyền tiến hành kiểm tra việc chấp hành cácqui định tại Nghị định này của các tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi

Thanh tra Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm cung cấp kết quả thanh tra,giám sát các tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi cho tổ chức bảo hiểm tiền gửi;phối hợp xử lý kịp thời các tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi có nguy cơ mất khả

Trang 19

năng chi trả, vi phạm các quy định về an toàn trong hoạt động ngân hàng, có tỷ lệ

nợ quá hạn cao

Trường hợp tổ chức tín dụng bị đặt trong tình trạng kiểm soát đặc biệt, BanKiểm soát đặc biệt có trách nhiệm thông báo định kỳ về tình hình hoạt động của tổchức đó cho tổ chức bảo hiểm tiền gửi để phối hợp xử lý

Trong trường hợp tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi có nguy cơ mất khảnăng chi trả nhưng chưa đến mức đặt trong tình trạng kiểm soát đặc biệt, tổ chứcbảo hiểm tiền gửi có thể hỗ trợ dưới các hình thức sau:

* Cho vay hỗ trợ để chi trả tiền gửi được bảo hiểm;

*Bảo lãnh cho các khoản vay đặc biệt để có nguồn chi trả tiền gửi được bảohiểm;

* Mua lại nợ trong trường hợp khoản nợ đó có tài sản bảo đảm

Việc hỗ trợ này do Hội đồng quản trị tổ chức bảo hiểm tiền gửi xem xét quyếtđịnh

Tổ chức bảo hiểm tiền gửi chỉ tiến hành các biện pháp hỗ trợ sau khi xác địnhrằng việc tiếp tục hoạt động của các tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi đang gặpkhó khăn có vai trò quan trọng đối với sự bảo đảm an toàn của toàn hệ thống và sự

ổn định chính trị, kinh tế và xã hội

Khi tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cóvăn bản chấm dứt hoạt động và tổ chức đó mất khả năng thanh toán, tổ chức bảohiểm tiền gửi có trách nhiệm chi trả tiền gửi được bảo hiểm của người gửi tiền tại

tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi theo nguyên tắc được qui định tại Điều 4 củaNghị định này

Số tiền gửi (gồm gốc và lãi) vượt quá mức tối đa được tổ chức bảo hiểm tiềngửi chi trả sẽ được trả cho người gửi tiền trong quá trình thanh lý tài sản của tổchức tham gia bảo hiểm tiền gửi phù hợp với qui định của Luật Phá sản

Việc chi trả tiền bảo hiểm cho người gửi tiền được thực hiện thông qua các

ngân hàng, hoặc theo thoả thuận với người gửi tiền

Trang 20

Việc chi trả tiền bảo hiểm cho người gửi tiền hoặc người được ủy quyền hợppháp, được thực hiện căn cứ vào danh sách những người gửi tiền do tổ chức bảohiểm tiền gửi phối hợp với tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi lập và căn cứ vàocác chứng từ hợp lệ.

Trong trường hợp vốn hoạt động của tổ chức bảo hiểm tiền gửi tạm thờikhông đủ để hỗ trợ các tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi gặp khó khăn về khảnăng chi trả hoặc để chi trả tiền bảo hiểm cho người gửi tiền tại tổ chức tham giabảo hiểm tiền gửi bị phá sản, tổ chức bảo hiểm tiền gửi phải báo cáo Ngân hàngNhà nước để Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ xem xét cho phép tổchức bảo hiểm tiền gửi được vay của tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác có bảo

lãnh của Chính phủ

Trường hợp tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi bị phá sản, thì tổ chức bảohiểm tiền gửi trở thành chủ nợ đối với tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi đó với sốtiền mà tổ chức bảo hiểm tiền gửi đã chi trả cho người gửi tiền Tổ chức bảo hiểm

tiền gửi được quyền tham gia quá trình quản lý và thanh lý tài sản của tổ chức tham

gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định của Luật Phá sản

Số tiền thu hồi được từ việc thanh lý tài sản của tổ chức tham gia bảo hiểmtiền gửi bị phá sản sẽ được bổ sung vào nguồn vốn hoạt động của tổ chức bảo hiểmtiền gửi

Trang 21

Chương II: Thực trạng tăng cường huy động tiền gửi, tiết kiệm tại NH Á Châu ĐN – phòng giao dịch Cầu Vồng

2.1 Khái quát về NH Á Châu ĐN – phòng giao dịch Cầu Vồng

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của NH Á Châu ĐN – phòng giao dịch Cầu Vồng

Nhằm mở rộng quy mô hoạt động và thực hiện những dự kiến, kế hoạch pháttriển của Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu, theo quyết định số 212/QĐ-NH15 ký ngày 13/08/1996, Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu Đà Nẵng đãđược thành lập và đã chính thức đi vào hoạt động vào ngày 08/01/1997, trụ sởchính được đặt tại 16 Thái Phiên – Đà Nẵng Cùng với sự phát triển của các ngânhàng thương mại và các ngân hàng quốc doanh trên cùng điạ bàn, Ngân hàngthương mại cổ phần Á Châu mở thêm PDG Cầu Vồng vào ngày 16/08/2005 để mởrộng thị phần của ngân hàng Á Châu và phát triển kênh phân phối để đáp ứng mộtcách nhanh nhất nhu cầu các khách hàng Ngân hàng thương mại cổ phần Á ChâuPGD Cầu Vồng từ khi thành lập đến nay đã không ngừng đổi mới, nâng cấp cơ sởvật chất kỹ thuật, gia tăng số lượng nhân viên về số lượng và chất lượng phục vụvới mục đích cuồi cùng là tạo sự thoả mãn tối đa cho khách hàng khi tiếp cận với

hệ thống ngân hàng

 Hiện nay, PGD ACB ở Cầu Vồng có 26 nhân viên nghiệp vụ, 04 nhân viênbảo vệ và 01 nhân viên tạp vụ

2.1.2 Chức năng và nghiệp vụ của NH Á Châu ĐN – PGD Cầu Vồng

- Huy động vốn ngắn hạn, trung và dài hạn dưới hình thức tiền gửi của cácpháp nhân, cá nhân trong nước và ngoài nước bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ,vàng theo quy định Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng thương mại cổ phần ÁChâu

- Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn bằng đồng Viêt Nam và ngoại tệ, vàngđối với các tổ chức kinh tế và cá nhân trên địa bàn theo sự uỷ nhiệm của giám đốcNgân hàng thương mại cổ phần Á Châu Đà Nẵng

Trang 22

- Được phép vay, cho vay đối với các định chế tài chính trong nước, thực hiện

và quản lý các nghiệp vụ bảo lãnh, thanh toán quốc tế, nghiệp vụ mua bán, chiếtkhấu các chứng từ có giá theo đúng quy định của Ngân hàng nhà nước

- Thực hiện quản lý mua bán ngoại tệ, chi trả kiều hối, chuyển tiền nhanh, thẻthanh toán quốc tế và nội địa Khi có nhu cầu, Ngân hàng thực hiện mua bán vàng-đồng thời thực hiện công tác hoạch toán kế toán theo đúng chế độ của Nhà nước,Ngân hàng Nhà nước và của Ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu

- Chấp hành tốt chế độ quản lý tiền tệ, kho quỹ của Ngân hàng Nhà nước vàcủa các Ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu Bảo quản các chứng từ có giá,nhận cầm cố, thế chấp, bảo đảm an toàn kho quỹ tuyệt đối, thực hiện thu chi tiền tệchính xác

-Phát triển nguồn nhân lực và đào tạo nhân viên, quản lý tốt nhân sự, nâng cao

uy tín phục vụ của Ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu

- Lập và thực hiện kế hoạch kinh doanh của Ngân hàng như kế hoạch cân đốivốn, kế hoạch thu nhập-chi phí

- Thường xuyên nghiên cứu và đề xuất các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng phùhợp với địa bàn hoạt động, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến vào quytrình nghiệp vụ và quản lý Ngân hàng, nâng cao chất lượng sản phẩm, khả năng phục vụ

- Thực hiện chế độ bảo mật nghiệp vụ ngân hàng như về số liệu tồn quỹ,thanh khoản ngân hàng, tài khoản tiền gửi và các thông tin khác có liên quan đến kháchhàng giao dịch

Trang 23

2.1.3 Cơ cấu tổ chức, bộ máy của NH Á Châu Đà Nẵng – PGD Cầu Vồng

PHÒNG GIAO DỊCH CẦU VỒNG

- Trưởng phòng giao dịch :

Trưởng phòng giao dịch PGD là người đứng đầu PGD, điều hành mọi hoạt

động của PGD, chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc, giám đốc và trước pháp luật

về các hoạt động của PGD

- Phòng kinh doanh: có chức năng kinh doanh, phát triển các dịch vụ ngân hàng

gồm

+ Bộ phận tín dụng: thực hiện các nghiệp vụ cho vay, thẩm định và tổ chức

theo dõi các khoản vay, đề xuất các phương án giải quyết các vấn đề liên quan đến

hoạt động tín dụng và bảo lãnh của PGD

+ Pháp lý chứng từ và thẩm định tài sản: nhiệm vụ kiểm tra tính pháp lý của

bộ hồ sơ, soạn thảo hợp đồng, đi công chứng với khách hàng, đăng ký thế chấp

theo quy định

Trưởng phòng

Hành chính

BP Kinh doanh

BP Giao dịch

Pháp lý chứng từ

& Thẩm định tài sản

Loan CSR Teller Ngân Quỹ CSR

Phân

tích tín

dụng

(AO)

Trang 24

+ Loan CSR (quản lý tài khoản và dịch vụ khách hàng): mở tài khoản chokhách hàng, tìm kiếm thông tin khách hàng, thực hiện việc giải ngân, thanh lý hợpđồng, quản lí nhắc nợ và theo dõi khoản vay.

- Bộ phận giao dịch (gồm Teller, ngân quỹ và CSR): Hướng dẫn thủ tục mở

và sử dụng tài khoản, thực hiện và quản lý các nghiệp vụ liên quan đến các loại tàikhoản của khách hàng, thực hiện các giao dịch và dịch vụ khách hàng, có nhiệm vụquản lý các tài khoản tiền gửi của khách hàng, nắm tình hình nguồn vốn và sử dụngvốn, quản lý, kiểm tra và tổ chức hạch toán thu nhập, chi phí cũng như tài sản kháccủa PGD

- Phòng hành chính : phụ trách phân phối công văn tài liệu đến và đi, nhận đềxuất và giải quyết nhu cầu về văn phòng phẩm và thực hiện các nghiệp vụ hànhchính khác

2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh tại NH Á Châu ĐN

2.2.1 Tình hình về nguồn vốn và sử dụng vốn

2.2.1.1 Tình hình chung về nguồn vốn

Nguồn vốn là cái ban đầu mà bất cứ một nhà kinh doanh nào cũng cần phải có

để thực hiện những ý đồ mà mình muốn thực hiện Đặc biệt trong điều kiện nềnkinh tế thị trường thì yếu tố cạnh tranh là một trong những yếu tố hàng đầu khôngthể thiếu được Hiện nay trên địa bàn thành phố Đà Nẵng có rất nhiều ngân hàngđang hoạt động, chưa kể đến sự sắp ra đời một số các ngân hàng sẽ được hoạtđộng tại đây khi Việt Nam thực hiện các cam kết như đã kí kết theo các hiệp địnhthương mại Như vậy hoạt động kinh doanh của NH Á Châu Đà Nẵng – Cầu vồngtrong thời gian tới cũng gặp không ít khó khăn, để tăng cường năng lực cạnh tranhcủa mình thì ngân hàng cần có một nguồn vốn ổn định để mở rộng qui mô kinhdoanh của mình, đây là nhiệm vụ quan trọng mà ngân hàng sẽ thực hiện trong thờigian tới Trước tiên ta sẽ xem xét diễn biến của nguồn vốn tại NH Á Châu Đà Nẵng– Cầu vồng trong thời gian qua đã có những biến động gì theo sự phát triển của xãhội

Trang 25

Bảng 1: Cơ cấu của nguồn vốn tại NH ACB Đà Nẵng – PGD Cầu Vồng qua 2 năm 2007-2008

Đvt: triệu đồng

Chỉ tiêu Năm 2007Số tiền TT(%) Số tiềnNăm 2008 TT(%) Số tiềnChênh lệch +/- (%)Vốn huy động 144.937,12 71,51 208.721,03 78,91 63.783,91 44,01

Các khoản vay 10.711 5,28 12.699 4,80 1.988,00 18,56Thanh toán

Trong năm qua bên cạnh sự gia tăng tín mở rộng đầu tư tín dụng thì ngânhàng đã tăng cường công tác huy động để đáp ứng nguồn vốn cho vay Kết quả

nguồn vốn huy động tại ngân hàng năm 2008 là 264.520,03 triệu đồng, chiếm đến 78,91% đây là một tỷ trọng khá cao Như vậy có thể nhận thấy nguồn vốn huy động của ngân hàng năm 2008 đã tăng hơn năm 2007 là 44,01 % tương ứng với số tuyệt đối là 63.783,91 triệu đồng Với sự tăng lên nhanh chóng của vốn huy động

như vậy đã góp phần làm cho nguồn vốn tại ngân hàng tăng lên tương đương

Năm 2007 qui mô của các khoản vay tại ngân hàng là 10.711 triệu đồng chiếm 5,28%, sang năm 2008 thì khoản vốn vay này giảm xuống còn 4,8% ứng với số tiền là 12699 triệu đồng với tốc độ tăng so với năm 2007 là 18,56% Qua

đây cho thấy ngoài nguồn vốn huy động thì ngân hàng còn cần có nguồn khác nữa

để đảm bảo cho khả năng mở rộng nguồn vốn đáp ứng cho hoạt động cho vay củamình

Trong năm 2007 thanh toán vốn tại NH chiếm 15,79% trong tổng nguồn vốntại ngân hàng tương ứng với số tiền là 32.012 triệu đồng Sang năm 2008 thì chỉ

Trang 26

tiêu này giảm xuống mức 25.890 triệu đồng chiếm 9,79%, như vậy có thể thấytrong năm 2008 vừa qua lượng vốn do NH mẹ chuyển về cho NH đã ít đi Điều đóphản ánh được thực trạng của NH đã dần dần làm chủ được nguồn vốn của mình,tiến tới sử dụng nguồn vốn huy động để đáp ứng các hoạt động của NH.

Tiền gửi thanh toán

Tiền gửi tiết kiệm

Ký quỹ

11755,63131751,371430

12520,47195699,22501,3

764,8463947,85(928,7)

6,5148,54(64,94)Qua bảng số liệu trên ta thấy tổng nguồn vốn của chi nhánh năm 2008 tăng sovới năm 2007 Tính đến cuối năm 2008 là 208721 triệu đồng, tăng về tuyệt đối

63784 triệu đồng, tương đương tăng 44,01% so với năm 2007 Tuy nhiên mức tăngnày là khá thấp so với năm 2007 (tăng 76,72% so với năm 2006) Điều này mộtphần là do những khó khăn về môi trường kinh tế xã hội không thuận lợi trong năm

2008, một phần là do sự cạnh tranh của các ngân hàng khác Tuy nhiên với tổngnguồn vốn huy động được năm 2008 đạt 208721 triệu đồng được xem là một thànhcông của chi nhánh trong thời điểm hiện nay

Nhìn vào tỷ trọng của các loại nguồn vốn huy động ta thấy, trong năm 2008 tỷtrọng của nguồn vốn huy động có sự thay đổi lớn so với năm 2007 Trước hết làtiền gửi tiết kiệm Lượng tiền gửi tiết kiệm năm 2008 đạt 195699,22 triệu đồng,tăng về tuyệt đối 63947,85 triệu đồng, tương ứng tăng 48,54% so với năm 2007.Nguyên nhân là do trong thời gian đầu năm 2008, lãi suất của chi nhánh tăng caokhiến người dân gởi tiền tiết kiệm nhiều hơn Chi nhánh cũng đã chú trọng trongviệc đổi mới cung cách phục vụ, rút ngắn thời gian trong mỗi lần giao dịch vớikhách hàng, đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, quảng cáo, khuyến mai… Qua

đó kích thích người dân đến gửi tiền ở chi nhánh nhiều hơn

Trang 27

Trong năm vừa qua chi nhánh duy trì lượng tiền gửi thanh toán đạt 12520,47triệu đồng, tăng về tuyệt đối là 764,84 triệu đồng, tương đương tăng 6,51% so vớinăm 2007 Đây là mức tăng trưởng khá thấp Điều này được giải thích là do kháchhàng vẫn chưa có thói quan sử dụng tiền gửi thanh toán, lượng giao dịch tiền mặttrong dân cư vẫn còn rất cao Chi nhánh cần phải chú trọng đẩy mạnh công tácquảng bá, tuyên truyền… hơn nữa nhằm thu hút hình thức tiền gửi này Hơn nữaviệc chi nhánh chưa có nhiều quan hệ với các doanh nghiệp lớn, các khách hàngtiềm năng cũng là một cản trở trong việc thu hút lượng tiền gửi thanh toán tại chinhánh.

Lượng tiền ký quỹ năm 2008 chỉ đạt 501,3 triệu đồng, giảm đến 65% so vớinăm 2007, tương đương giảm về tuyệt đối là 928,7 triệu đồng Đây là một thực tếkhách quan do tình hình kinh tế không thuận lợi, DN hoạt động không hiệu quả…Tuy nhiên chi nhánh cũng cần phải chú trọng để nâng cao lượng tiền ký quỹ, tạomột nguồn huy động lâu dài cho chi nhánh

2.2.1.3 Tình hình chung về hoạt động tín dụng

Hiện nay hoạt động tín dụng vẫn là một trong những hoạt động chủ yếu củacác NHTM nói chung và NH ACB-PGD Cầu vồng nói riêng Vì vậy dựa vào kếtquả của hoạt động cấp tín dụng, ta có thể phần nào đánh giá được hoạt động của

NH trong thời gian qua và nhận ra một số xu hướng phát triển cho những năm sắptới Dựa vào bảng tình hình cấp tín dụng qua 2 năm 2007-2008, chúng ta có thểthấy được phần nào những điều đó

Trang 28

Bảng 3: Tình hình chung về hoạt động tín dụng tại NH ACB Đà Nẵng – PGD Cầu Vồng qua 2 năm 2007-2008

Tỷ lệ (%)

55,744,3 5053,082121,52 6,083,12

là 5053,08 triệu đồng, tương đương tỷ lệ tăng là 6,08% so với năm 2007 Dư nợcho vay trung dài hạn năm 2008 đạt 70060,65 triệu đồng, chiếm 44,3% trong tổng

dư nợ cho vay, tăng về tuyệt đối là 2121,52 triệu đồng, tương ứng tăng 3,12% sovới năm 2007 Mặc dù tổng dư nợ cho vay năm 2008 tăng không nhiều so với năm

2007, tuy nhiên, trong tình hình kinh tế xã hội khó khăn như vừa qua thì có đượckết quả này là thành tựu đáng khích lệ, đó là nhờ sự nổ lực phấn đấu của Ban lãnhđạo và toàn thể cán bộ nhân viên toàn chi nhánh

Về dư nợ quá hạn : năm 2008 dư nợ quá hạn tăng so với năm 2007 Năm

2007, chi nhánh không có dư nợ quá hạn nhưng đến cuối năm 2008, dư nợ qúahạn là 149 triệu đồng, trong đó dư nợ qúa hạn cho vay ngắn hạn là 125 triệu đồng,

Trang 29

chiếm 83,9% trong tổng dư nợ qúa hạn của chi nhánh; dư nợ qúa hạn cho vaytrung dài hạn là 26 triệu đồng, chiếm 16,1% tổng dư nợ qúa hạn của chi nhánhnăm 2008 Sở dĩ dư nợ qúa hạn của chi nhánh năm 2008 tăng cũng là điều dễ hiểu.Trong năm qua, tình hình kinh tế thế giới và Việt Nam biến động phức tạp, ảnhhưởng xấu đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp cũng như đời sống dân

cư Chính điều này đã làm cho hoạt động thu nợ của chi nhánh gặp nhiều khó khăn,khả năng trả nợ của khách hàng giảm, do đó dư nợ qúa hạn của chi nhánh gia tăng

Vì vậy trong thời gian tới chi nhánh cần chú trọng hơn nữa đến chất lượng công tácthẩm định cũng như đẩy mạnh các biện pháp thu nợ để giảm thiểu dư nợ qúa hạnđến mức thấp nhất có thể

2.3 Thực trạng tăng cường huy động tiền gửi, tiết kiệm tại NH Á Châu ĐN- Cầu Vồng

2.3.1 Huy động tiền gửi dân cư tại NH

Tiền gửi dân cư chiếm 1 phần quan trọng trọng công tác huy động vốn của

NH, nhất là đối với các PGD như PGD Cầu Vồng thì nguồn tiền huy động chủ yếu

là từ tiền gửi của dân cư Phân tích bảng số liệu dưới đây sẽ cho ta thấy rõ hơn điềunày

Bảng 4: Tình hình huy động tiền gửi dân cư tại NH ACB Đà Nẵng – PGD Cầu Vồng qua 2 năm 2007-2008

Đvt: triệu đồng

Số tiền TT (%) Số tiền TT (%) Số tiền +/- (%)-TGTK

từ khu vực dân cư, trong đó lượng TGTK đạt 195.699,22 triệu đồng, chiếm 100%lượng TGTK huy động của chi nhánh Qua đó cho thấy lượng TGTK của chi nhánhvẫn chỉ tập trung chủ yếu vào khu vực dân cư Trong khi đó lượng tiền gửi thanhtoán đạt 477 triệu đồng trên tổng số 12520,47 triệu đồng TGTT của toàn chi nhánh

Ngày đăng: 20/09/2012, 16:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo hoạt động kinh doanh của : NHACB Đà Nẵng – PGD Cầu Vồng 2. Lý thuyết tiền tệ- ngân hàng- TS.Nguyễn Ngọc Hùng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết tiền tệ- ngân hàng
Tác giả: TS.Nguyễn Ngọc Hùng
4. Ngân hàng thương mại – Gs.Ts.Lê Văn Tư Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng thương mại
Tác giả: Gs.Ts.Lê Văn Tư
5. Nghiệp vụ ngân hàng thương mại - Nhà Xuất Bản Thành Phố Hồ Chí Minh Khác
6. Bài giảng Phân tích tín dụng và cho vay – Th.s Nguyễn Ngọc Anh, Trường Đại học kinh tế Đà Nẵng Khác
7. Quản trị hoạt động NH 1- Th.s Hồ Hữu Tiến, Trường Đại học kinh tế Đà Nẵng Khác
8. Tín dụng ngân hàng -Ts .Nguyễn Đăng Dờn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Cơ cấu của nguồn vốn tại NH ACB Đà Nẵng – PGD Cầu Vồng qua 2 năm 2007-2008 - Giải pháp tăng cường huy động tiền gửi tiết kiệm tại NH Á Châu Đà Nẵng –  Cầu vồng.doc
Bảng 1 Cơ cấu của nguồn vốn tại NH ACB Đà Nẵng – PGD Cầu Vồng qua 2 năm 2007-2008 (Trang 25)
Bảng 3: Tình hình chung về hoạt động tín dụng tại NH ACB Đà Nẵng – PGD Cầu Vồng qua 2 năm 2007-2008 - Giải pháp tăng cường huy động tiền gửi tiết kiệm tại NH Á Châu Đà Nẵng –  Cầu vồng.doc
Bảng 3 Tình hình chung về hoạt động tín dụng tại NH ACB Đà Nẵng – PGD Cầu Vồng qua 2 năm 2007-2008 (Trang 28)
Bảng 5: Biến động tiền gửi tiết kiệm theo loại tiền huy động tại NH ACB Đà Nẵng – PGD Cầu Vồng qua 2 năm 2007-200 - Giải pháp tăng cường huy động tiền gửi tiết kiệm tại NH Á Châu Đà Nẵng –  Cầu vồng.doc
Bảng 5 Biến động tiền gửi tiết kiệm theo loại tiền huy động tại NH ACB Đà Nẵng – PGD Cầu Vồng qua 2 năm 2007-200 (Trang 31)
Bảng 6: Biến động tiền gửi tiết kiệm theo thời gian gửi tại NH ACB Đà Nẵng – PGD Cầu Vồng qua 2 năm 2007-2008 - Giải pháp tăng cường huy động tiền gửi tiết kiệm tại NH Á Châu Đà Nẵng –  Cầu vồng.doc
Bảng 6 Biến động tiền gửi tiết kiệm theo thời gian gửi tại NH ACB Đà Nẵng – PGD Cầu Vồng qua 2 năm 2007-2008 (Trang 32)
Bảng 7: Biến động tiền gửi tiết kiệm theo kỳ hạn tại NH ACB Đà Nẵng – PGD Cầu Vồng qua 2 năm 2007-2008 - Giải pháp tăng cường huy động tiền gửi tiết kiệm tại NH Á Châu Đà Nẵng –  Cầu vồng.doc
Bảng 7 Biến động tiền gửi tiết kiệm theo kỳ hạn tại NH ACB Đà Nẵng – PGD Cầu Vồng qua 2 năm 2007-2008 (Trang 34)
Bảng 8: Biến động tiền gửi tiết kiệm theo loại hình sản phẩm  tại NH ACB Đà Nẵng – PGD Cầu Vồng qua 2 năm 2007-2008 - Giải pháp tăng cường huy động tiền gửi tiết kiệm tại NH Á Châu Đà Nẵng –  Cầu vồng.doc
Bảng 8 Biến động tiền gửi tiết kiệm theo loại hình sản phẩm tại NH ACB Đà Nẵng – PGD Cầu Vồng qua 2 năm 2007-2008 (Trang 35)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w