1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hoạt động kinh doanh và chiến lược marketing của công ty cổ phần bia và nước giải khát hạ long

106 863 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 549 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực tập tốt nghiệp là một sự kiện quan trong trong suốt quá trình học tập, nó giúp cho sinh viên có cơ hội được tiếp xúc với các vấn đề thực tế bên ngoài so với lý thuyết đã học. Vì vây với những kiến thức đã học, em muốn vận dụng kiến thức đó để tiến hành phân tích, đánh giá các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh cơ bản của doanh nghiệp và củng cố lại nhưng kiến thức đã học, rút ngắn khoảng cách giữa lý thuyết và thực hành. Nhằm giúp cho bản thân ngày càng trưởng thành hơn trong công việc và hoàn thiện hơn các kiến thức đã học.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Thực tập tốt nghiệp là một sự kiện quan trong trong suốt quá trình học tập,

nó giúp cho sinh viên có cơ hội được tiếp xúc với các vấn đề thực tế bên ngoài

so với lý thuyết đã học

Vì vây với những kiến thức đã học, em muốn vận dụng kiến thức đó để tiếnhành phân tích, đánh giá các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh cơ bản củadoanh nghiệp và củng cố lại nhưng kiến thức đã học, rút ngắn khoảng cách giữa

lý thuyết và thực hành Nhằm giúp cho bản thân ngày càng trưởng thành hơntrong công việc và hoàn thiện hơn các kiến thức đã học

Do đó để thuận lợi hơn cho công việc thực tập và làm báo cáo tốtnghiệp của mình, em đã lựa chọn cho mình cơ sở thực tập là công ty mình làmviệc Công ty Cp Bia và nước giải khát Hạ long Tại đây được sự giúp đỡ củaban Giám đốc công ty, các phòng ban chức năng và các đồng nghiệp thì khảnăng thu thập các số liệu của em sẽ thuận lợi, giúp cho công việc phân tích,đánh giá các hoạt động sản xuất kinh doanh và sớm hoàn thành được báo cáo tốtnghiệp của mình

Bản báo cáo thực tập tốt nghiệp này gồm có 3 phần:

Phần thứ nhất: bao gồm các nội dung như các vấn đề cơ bản về sự

hình thành và phát triển của doanh nghiệp, các chức năng nhiệm vụ, công nghệsản xuất, kết cấu sản xuất, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp

Trang 2

Phần thứ hai: Phân tích các hoạt động kinh doanh của công ty gồm

các phân tích đánh giá chung về các lĩnh vực hoạt động kinh doanh chủ yếunhư marketing, lao động tiền lương, vật tư tài sản ,giá thành và tài chính doanhnghiệp

Phần thứ ba : Đánh giá chung và định hướng đề tài tốt nghiệp

Bản báo cáo này được hoàn thành với sự giúp đỡ chỉ bảo tận tình

của thầy hướng dẫn và các thầy cô trong khoa Kinh tế và Quản lý trường Đạihọc Bách Khoa Hà Nội, các đồng nghiệp, cùng các phòng ban phân xưởngtrong công ty Bia Hạ long Em xin trân thành cám ơn vì nhưng giúp đỡ quý báu

đó đã giúp em hoàn thành bản báo cáo này

Trong quá trình thực hiện mặc dù đã có cố gắng nhưng do thời gian và trình độcòn hạn chế nên bản báo cáo không tránh khỏi nhiều sai xót Em rất mong cácthầy cô và các bạn đóng góp ý kiến để bổ xung cho báo cáo được hoàn thiệnhơn

Trang 3

PHẦN I GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT

VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN BIA VÀ NƯỚC GIẢI KHÁT HẠ LONG

1.1 Quy trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp

1.1.1 Tên, địa chỉ và quy mô hiện tại của doanh nghiệp

Tên doanh nghiệp viết bằng Tiếng Việt : Công ty cổ phần Bia và nước giảikhát Hạ Long

Tên doanh nghiệp viết bằng Tiếng Anh: HALONG BEER ANDBEVERAGE JONT STOCK COMPANY

Tên doanh nghiệp viết tắt: CÔNG TY CP BIA & NGK HẠ LONG

Địa chỉ trụ sở chính : số 130 đường Lê Lợi - Phường Yết Kiêu – Thànhphố Hạ Long - Tỉnh Quảng Ninh

Tên và địa chỉ chi nhánh:

- Chi nhánh Công ty CP Bia & NGK Hạ long - Nhà máy Bia Rượu, Số

130 - Đường Lê Lợi - Phường Yết Kiêu - Thành phố Hạ Long - TỉnhQuảng Ninh

- Chi nhánh Công ty CP Bia & NGK Hạ long - Xí Nghiệp Dịch Vụ, Số

130 - Đường Lê Lợi - Phường Yết Kiêu - Thành phố Hạ Long - TỉnhQuảng Ninh

Trang 4

- Chi nhánh Công ty CP Bia & NGK Hạ long - Nhà Máy Đông Mai, XómĐồi - xã Đông Mai.

Loại cổ phần

Sốcổ phần

Giá trị cổ phần (Triệ u đồng)

Tỷ lệ vốn góp (%)

1

Tổ chức Carlberg

Breweries

Trụ sở: 100 NyCarlsberg Vej 1760Compenhagen

Phổthông

900.000 9.000 30

2 Tổ chức: Công ty

đầu tư và kinh

Hộ khẩu: Tổ khu1- phường Trần

11-Phổthông

1.050.000

10.50

Trang 5

Bà: Vũ Thị Minh

Châu

Tổ 20- Khu 2 –phường Cao Xanh-Thành phố Hạ Long -Tỉnh Quảng Ninh

Phổthông

4 Ông: Lê Viết Quý

Tổ 50- Khu 5 –phường Cao Xanh -Thành phố Hạ Long -Tỉnh Quảng Ninh

Phổthông

11.449 114 0.38

5 Ông: Vũ Sỹ Hùng

Tổ 19A Khu 3B phường Yết Kiêu -Thành phố Hạ Long -Tỉnh Quảng Ninh

-Phổthông

Phổthông

11.421 114 0.38

Trang 6

Là một doanh nghiệp cổ phần, có vốn đầu tư của nhà nước chiếm 60% vốn điều

lệ, còn lại là vốn của các cổ đông, có tư cách pháp nhân theo quy định của phápluật Việt Nam, có con dấu riêng, độc lập về tài sản, có điều lệ tổ chức và hoạtđộng của công ty Chịu trách nhiệm tài chính đối với các khoản nợ vay trongphạm vi vốn điều lệ, tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh, hạchtoán kinh tế độc lập tự chủ về tài chính

1.1.2 Các mốc quan trọng trong qúa trình phát triển

Công ty cổ phần Bia và nước giải khát Hạ Long tiền thân là nhà máy liênhợp thực phẩm Hồng Gai được thành lập năm 1967 chuyên sản xuất và phục vụnhu cầu thực phẩm của Hồng Gai Những ngày mới thành lập nhà máy gặp nhiềukhó khăn, cơ sở vật chất cũng nghèo nàn, máy móc thiết bị cũ kỹ lạc hậu, độingũ cán bộ kỹ thuật vừa thiếu, vừa chưa có kinh nghiệm Bên cạnh đó thu nhậpdân cư thấp, hệ thống giao thông liên lạc còn hạn chế, điều này làm cho sự giaolưu kinh tế với bên ngoài gặp nhiều khó khăn trở ngại Mặc dù đứng trước khókhăn như vậy nhà máy vẫn phấn đấu hoàn thành vượt mức kế hoạch nhà nướcgiao Luôn chăm lo đến đời sống cho cán bộ công nhân viên trong nhà máy

Tháng 02 năm 1982 nhà máy liên hợp thực phẩm Hồng Gai đổi tên thành

Xí nghiệp Bánh kẹo Quảng Ninh

Trang 7

Tháng 12 năm 1992 Xí nghiệp Bánh kẹo Quảng Ninh đổi tên nhà máy Bia

và nước giải khát Quảng Ninh theo quyết định số 2707/QĐ-UB ngày 30/11/1992của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Theo quyết định số 273/QĐ-UB ngày 01/02/1996 của Ủy ban nhân dântỉnh Quảng Ninh, nhà máy Bia và nước giải khát Quảng Ninh đổi tên thành công

ty Bia và nước giải khát Quảng Ninh

Đến năm 2003 căn cứ Nghị định số 64/2002/NĐ-CP ngày 19/6/2002 củaChính Phủ về việc chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần Ủyban nhân dân tỉnh đó cú quyết định số: 271/QĐ-UB ngày 27/01/2003 về việc phêduyệt phương án cổ phần hóa và chuyển công ty Bia và nước giải khát QuảngNinh thành công ty cổ phần Bia và nước giải khát Hạ Long có tổng số vốn điều

lệ là 16 tỷ đồng trong đó nhà nước chiếm 60% còn lại 40% là của các cổ đông.Công ty sau khi cổ phần ổn định bộ máy quản lý đó chủ động

tìm mọi biện pháp hữu hiệu mở rộng đầu tư, tăng cường công tác thị trường,

nâng cao chất

lượng sản phẩm, làm tốt công tác quản lý và đó đạt được kết quả đáng kể trong

những

Trang 8

năm qua Hiện tại công ty có 3 đơn vị thành viên trực thuộc.

* Nhà máy Bia rượu: Với 300 cán bộ công nhân lao động trong đó kỹ sư lành

nghề, công nhân có tay nghề bậc cao chiếm 20% trong tổng số lao động sử dụng

và quản lý hệ thống thiết bị hiện đại gồm hệ thống KEG tự động 1000 KEG/h,

hệ thống nhà nấu bia công suất 30 triệu lít bia/năm, hệ thống lên men tự động

200m

3

/tạ chuyên sản xuất Bia Hơi

*Xí nghiệp dịch vụ: Với 200 cán bộ công nhân trong đó có gần 100 nhân viên

tiếp thị có trình độ Marketing cơ bản, trên 60 đầu xe ô tô vận chuyển và đội ngũ

lái xe lành nghề Cùng với đó là, mạng đại lý tiêu thụ sản phẩm với gần 4000 đại

Trang 9

lý trên các vùng miền trong và ngoài tỉnh như Hải Phòng, Hải Dương, Nam

Định, Sơn La

* Nhà máy Đông Mai: Khánh thành ngày 21/12/2007 Tổng vốn đầu tư 170 tỷ

đồng, với đội ngũ kỹ sư trẻ, công nhân lao động lành nghề gồm 90 cán bộ công

nhân lao động sử dụng và quản lý hệ thống thiết bị hiện đại Gồm dây chuyền

nấu lên men, công suất 20 triệu lít bia/năm và dây chuyền triết chai 10.000 chai/

giờ chuyên sản xuất bia chai, nước lọc tinh khiết

Từ năm 2005 công ty cổ phần Bia và nước giải khát Hạ Long được tổ

chức QUACERT đánh giá và cấp giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng

theo tiêu chuẩn HACCP CODE:2003 việc quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn

Trang 10

HACCP CODE: 2003 đó đánh dấu một bước tiến mới về quản lý chất lượng sản

phẩm của công ty và khẳng định thương hiệu bia Hạ Long trên thị trường

Sản phẩm của công ty đó được liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt

Nam tặng cúp vàng thương hiệu nổi tiếng vùng Duyên hải năm 2007 và được

cục vệ sinh an toàn thực phẩm Bộ y tế tặng huy chương vàng và danh hiệu chất

lượng an toàn về sức khỏe cộng đồng năm 2008

* Nhận xét: Sau khi thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp công ty cổ phần Bia

và NGK Hạ long đã đi đúng hướng và sản xuất có hiệu quả, dần dần phát triển

và trở thành công ty có quy mô sản xuất lớn với tổng nguồn vốn lên tới trên 190

tỷ đổng và giải quyết công ăn

Trang 11

việc làm cho gần 600 công nhân.Với dây chuyền sản xuất hiện đại hàng năm

công ty đã sản xuất ra hàng trục triệu lít bia có uy tín chất lượng cung cấp cho

thị trường và đã đạt được một số thành tích đáng kể

1.2 Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp

Căn cứ quyết định số 27/QĐ-UB về việc phê duyệt phương án cổ phần Bia vàNGK Hạ Long quy định chức năng, nhiệm vụ của công ty cổ phần Bia vàNGKHạ Long như sau:

1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ

- Chức năng: Cung cấp các sản phẩm công nghiệp thực phẩm và dịch vụ

có chất lượng cao theo tiêu chuẩn của nhà nước và nhu cầu của thị trường

Hợp tác đầu tư liên doanh, đầu tư với các thành phần kinh tế trong vàngoài tỉnh kể cả nước ngoài để tiêu thụ sản phẩm

Trang 12

- Nhiệm vụ: Sản xuất, nhập khẩu mặt hàng nước giải khát có cồn và

không có cồn (Bia rượu và các loại nước giải khát khác)

Tô chức sản xuất kinh doanh tiêu thụ các sản phẩm Bia rượu va nước giải khátHoạt động dịch vụ cung ứng vật tư cho sản xuất kinh doanh.Nhập khẩu trực tiếpmáy móc, thiết bị, nguyên vật liệu phục vụ sản xuất kinh doanh

1.2.2 Các hàng hoá và dịch vụ chính của doanh nghiệp đang kinh doanh

Công ty Bia và NGK Hạ Long chuyên sản xuất kinh doanh các mặt hàng nướcgiải khát có cồn và không có cồn như (Bia rượu và các loại nước giải khát nướclọc tinh khiết, sữa đậu lành, nước mơ ).Nhưng mặt hàng chủ yếu mà công ty chútrọng trong sản xuất kinh doanh là hai mặt hàng chính bia hơi và bia chai Haimặt hàng này nó đem lại tỷ trọng lớn về doanh thu cho công ty cụ thể là

- Bia hơi chiếm 70% doanh thu

- Bia chai chiếm 20% doanh thu

- Nước giải khát khác chiếm 10% doanh thu

1.3.Công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty

1.3.1 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất

Trang 13

Hình 1.1: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất Bia

_

Nguyên liệu

Gia công nguyên liệu

Trang 15

Nguồn : Phòng Kỹ Thuật

1.3.2 Nội dung cơ bản của quy trình công nghệ

* Bước 1: Nguyên liệu

Gồm có nguyên liệu chính và nguyên liệu phụ.

- Nguyên liệu chính để sản xuất bia :

Trang 16

Nguyên liệu trước khi đưa vào nấu được đưa qua máy xay để chuyểnthành nguyên liệu ở dạng bột, với mục đích tạo điều kiện cho công đoạn chuyểnhoá tiếp theo trong công nghệ sản xuất

* Bước 3: Dịch hoá, đường hoá nguyên liệu

Nguyên liệu (dạng bột) được đưa vào các nồi nấu, dưới tác dụng củaenzim có sẵn trong nguyên liệu hoặc enzim bổ sung và tác dụng của nhiệt độ,qua từng giai đoạn khác nhau, với thời gian thích hợp Từ nguyên liệu đã thuđược lượng dịch có đầy đủ hàm lượng các chất dinh dưỡng để chuẩn bị cho giaiđoạn lên men tiếp theo, đó là các hàm lượng đường glucoza, maltôza, axit amin

* Bước 4: Lọc bã

Sau quá trình đường hoá, dịch đường được đưa qua máy lọc để tách hết bãnguyên liệu Dịch trong được đưa sang thiết bị nấu hoa còn bã loại dùng choviệc chăn nuôi gia súc

* Bước 5: Nấu hoa

Dịch đường được đun sôi với hoa Houblon ở giai đoạn này nhiều quá trìnhđược diễn

ra, đó là việc trích ly các chất đắng, chất thơm từ hoa vào dịch đường, ổn địnhcác thành

Trang 17

phần của dịch đường - tạo hương, màu, vị cho bia

* Bước 6: Hạ nhiệt độ nhanh

Dịch nấu hoa có nhiệt độ = 100 0C được lắng, tách hoa, tách cặn thô vàchạy qua

máy hạ nhiệt độ với chất tải lạnh là nước glycol, nhiệt độ dịch được hạ xuốngvới nhiệt độ đảm bảo cho quá trình lên men (T0 = 12  130C )

* Bước 7: Lên men

Đây là giai đoạn tương đối quan trọng trong công nghệ sản xuất bia, dịchđường dưới tác dụng của nấm men bia trong những điều kiện nhiệt độ nhất định.Biến đổi đường, axitamin thành rượu, CO2 và một số sản phẩm phụ khác nhưeste, alđêhyt, axit hữu cơ, điaxetyl Thời gian tàng trữ lên men tuỳ thuộc vàocông nghệ, có thể từ 15  30 ngày/ chu kỳ

* Bước 8: Lọc trong

Sau 15  30 ngày Bia được lên men sau khi được lọc qua máy lọc, táchhết nấm men tạo ra bia thành phẩm.Trước khi lọc phải có lệnh giám sát củaphòng Kỹ thuật- KCS

* Bước 9: Thành phẩm

Trang 18

Bia thành phẩm được đưa qua máy chiết keg (máy tự động vệ sinh

và chiết bia vào KEG của Đức ) Theo yêu cầu tiêu thụ của thị trường Công tyđang sử dụng các loại keg inox: 30 lít.Nếu là Bia chai sau lọc, bia được chiết vàochai có dung tích 330ml, 450ml

* Bước 10: Tiêu thụ

Sau khi Bia được đóng thành sản phẩm sẽ được các phòng tiếp thị mang sảnphẩm của công ty đưa ra thị trường tiêu thụ

1.4 Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của doanh nghiệp

1.4.1 Hình thức tổ chức sản xuất của doanh nghiệp

Doanh Nghiệp tổ chức sản xuất với hình thức chuyên môn hoá theo sản phẩm

Vì trên thị trường hiện nay nhu cầu thị hiếu của người dân rất cao để đảm bảonhu cầu tiêu thụ của khách hàng công ty đã đầu tư hệ thống thiết bị công nghệhiện đại gồm hệ thống KEG tự động 1000 KEG/h, hệ thống nhà nấu bia côngsuất 30 triệu lít bia/năm, hệ thống lên men tự động 200m3/tạ chuyên sản xuất BiaHơi và dây chuyền triết chai 10.000 chai/giờ chuyên sản xuất bia chai

1.4.2 Kết cấu sản xuất của doanh nghiệp

Trang 19

Hiện nay công ty cổ phần Bia & NGK Hạ Long có kết cấu sản xuất hoànchỉnh và đầy đủ bao gồm :

Bộ phận sản xuất chính, bộ phận sản xuất phụ trợ, các bộ phận phục vụ

có tính chất sản xuất và giữa chúng có mối liên hệ mật thiết với nhau về kinh tế

kỹ thuật và cả các bộ phận phục vụ đời sống vật chất tinh thần cho người laođộng, nhà ăn, nhà văn hóa, câu lạc bộ

a Bộ phận sản xuất chính

Bộ phận sản xuất chính là bộ phận trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất tạo

ra các sản

phẩm chính của doanh nghiệp đó là

+ Tổ gia công nguyên liệu

+ Tổ nấu

+ Tổ lên men

+ Tổ lọc

+ Phân xưởng chiết keg

+ Phân xưởng đóng chai

b Bộ phận sản xuất phụ trợ

+ Phân xưởng điện lạnh

Trang 20

+ Phân xưởng cơ máy.

+ Tổ rửa và vệ sinh chai, keg

+ Tổ sửa chữa bảo dưỡng thiết bị bán hàng

Bộ phận phục vụ có tính chất sản xuất là những bộ phận mà hoạt động của nó

có tính chất phục vụ đảm bảo cho hoạt động của bộ phận sản xuất chính và bộphận sản xuất phụ được tiến hành liên tục bình thường Các bộ phận sản xuấtnày có mối quan hệ gắn bó tác động qua lại lẫn nhau và thúc đẩy nhau phát triểnnếu có bộ phận nào trục trặc sẽ làm ảnh hưởng đến kết quả hoạt động trung củadoanh nghiệp

Trang 21

Hình 1.2 Sơ đồ kết cấu sản xuất

Trang 22

Tổ xếp

dỡ

Gia công nguyên liệu

Đội xe vận chuyển

Tổ bơm

Tổ CO2

Tổ điệnNhà lọc

Nhà ăn

Trang 23

Px biahơi

Px cơ máy

Px điện lạnh

Thành phẩm

Trang 24

1.5 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp

1.5.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức và Bộ máy quản lý của công ty

Xí nghiệp dịch vụ

Phó Giám Đốc Sản xuất

Phó Giám Đốc Kinh Doanh

Hội Đồng Quản Trị Công Ty Hội Đồng Quản Trị Công Ty

Phòng Nội Thành

Phòng Miền Tây 1

Phòng Miền Tây 2

Phòng Miền Đông

1

Phòng Miền Đông 2

Phân xưởng

Cơ máy

Nhà máy Bia

Phân xưởng Bia

Trang 26

* Nhận xét: Trong sản xuất và kinh doanh, để đảm bảo tồn tại và phát triển của

một doanh nghiệp thì trước hết là phải đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh doanh Đểsản xuất kinh doanh đạt được hiệu quả cao, đó là việc sắp xếp hợp lý bộ máy quản

lý, phòng ban, phân xưởng, tổ chức bố trí lao động, để nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh và tận dụng tối đa năng lực sản xuất của các phân xưởng Do đó để đạtđược hiệu quá cao trong hoạt động sản xuất Công ty bố trí tổ chức bộ máy quản lýdoanh nghiệp theo kiểu trực tuyến chức năng và được phân thành ba cấp quản lý

1.5.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận theo sơ đồ

Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm giám đốc

Là đại diện pháp nhân của nhà nước và công ty Chịu trách nhiệm trước pháp luật

và tập thể cán bộ công nhân viên toàn công ty về tất cả hoạt động sản xuất kinhdoanh và làm nghĩa vụ với nhà nước theo quy định giám đốc điều hành mọi hoạtđộng của công ty theo chế độ một thủ trưởng có quyền quyết định việc điều hànhhoạt động của công ty theo đúng kế hoạch chính sách pháp luật của nhà nước vànghị quyết của đại hội đồng cổ đông

Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm giám đốc công ty là người có quyền ký kếtcác hợp đồng sản xuất kinh doanh phê duyệt và quyết định mọi phương hướng mục

Trang 27

tiêu của công ty Có quyền tổ chức Bộ máy quản lý, thiết lập và duy trỡ mụi trườnghoạt động đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả.

Phó giám đốc công ty – Giám đốc nhà máy bia

Là người thay mặt giám đốc điều hành phụ trách lĩnh vực sản xuất ra sảnphẩm cùng chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty về các lĩnh vực hoạt động dogiám đốc công ty giao, chủ động giải quyết các công việc trong phạm vi mình phụtrách, cú thể thay mặt giám đốc công ty điều hành mọi hoạt động của công ty khigiám đốc công ty đi vắng và ủy quyền lại

Phó giám đốc công ty – Giám đốc xí nghiệp dịch vụ

Là người thay mặt giám đốc công ty phụ trách lĩnh vực tiêu thụ sản phẩm, tổchức hệ thống kênh phân phối bán hàng chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty vềlĩnh vực mình phụ trách, chủ động giải quyết công việc trong phạm vi quyền hạncủa mình, có thể thay mặt giám đốc công ty điều hành mọi hoạt động của công tykhi giám đốc công ty đi vắng và ủy

quyền lại

Phòng tổ chức lao động tiền lương.

Sắp xếp bố trớ lực lượng cán bộ khoa học kỹ thuật, nghiệp vụ lập và quản lý

hồ sơ cán bộ công nhân viên

Trang 28

Xây dựng kế hoạch quỹ tiền lương, kế hoạch lao động hàng năm, duy trì và

kiểm tra việc chấp hành nội quy, quy định, kỷ luật lao động

Xây dựng và hòan thiện các định mức lao động đơn giá tiền lương, phương

pháp trả lương Quản lý và tổ chức thực hiện, phân tách hiệu quả kinh tế của cỏc

kiểm tra đảm bảo tính công bằng, chính xác

Kiểm tra việc thực hiện nội quy an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp

Phòng Kế hoạch.

Trang 29

Lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, kế hoạch vật tư hàng năm.

Xây dựng đánh giá kế hoạch cho từng sản phẩm, kiểm tra theo dõi việc thực

hiện các định mức kinh tế

Điều độ sản xuất cung cấp vật tư nguyên vật liệu, nhiên liệu và quản lý các

kho vật tư

Ký các hợp đồng và triển khai các hợp đồng vật tư, đảm bảo tiến độ sản xuất

không để vật tư ứ đọng, thống kê thanh quyết toán vật tư

Quản lý toàn bộ hồ sơ thiết bị máy móc

Phòng kế toán

Xây dựng kế hoạch tài chính, giá cả cho yêu cầu sản xuất kinh doanh

Tổ chức quản lý sử dụng nguồn vốn có hiệu quả quản lý tài sản cố định và tài

sản lưu động

Trang 30

Tổ chức thanh toán hạch toán kịp thời đầy đủ đúng thời hạn thu thập tổng

hợp số liệu lập báo cáo hàng tháng, quý, năm của công ty

Phân tích các hoạt động sản xuất kinh doanh theo dõi việc ký kết thực hiện

các hợp đồng kinh tế giúp công ty bảo toàn và phát triển vốn

Phòng kỹ thuật

Thiết kế cải tiến sản phẩm theo yêu cầu của thị trường

Xây dựng và theo dõi các tiêu chuẩn kỹ thuật công nghệ, theo dõi và ap dụng

các tiến

bộ kỹ thuật cụng nghệ mới

Kiểm tra chất lượng sản phẩm trước khi xuất xưởng

Tổ chức và sản xuất men giống cho sản xuất

Giám sát việc thực hiện quy trình công nghệ

Phòng hành chính – y tế

Trang 31

- Chịu trách nhiệm cung cấp văn phòng phẩm.

- Phục vụ tiếp khách và các hội nghị của công ty

- Tổ chức công tác vệ sinh phòng bệnh và khám chữa bệnh cho cán bộ công

nhân viên toàn công ty

- Tổ chức các bữa ăn cho công nhân viên.

Nhà máy bia rượu + Nhà máy Đông Mai.

Tổ chức sản xuất tạo ra sản phẩm có chất lượng cao theo đúng tiêu chuẩn của

công ty để ra

Đảm bảo đáp ứng sản lượng theo đúng yêu cầu của kế hoạch tiêu thụ

Thực hiện tốt công tác quản lý tài sản thiết bị máy móc đảm bảo an toàn về

người và máy móc thiết bị

Thực hiện đúng các định mức về chi phí quản lý, quy trình công nghệ tổ chức

chuyên môn hóa cho từng quy trình một cách hợp lý đảm bảo vệ sinh môi trường

trong khu vực sản xuất

Trang 32

* Phân xưởng Bia:

- Tổ chức sản xuất hợp lý, hiệu quả, đảm bảo an toàn cho người và thiết

bị.xây dựng các biện pháp quản lý chất lượng, giữ gìn vệ sinh công nghiệp

- Đáp ứng đầy đủ nhu cầu tiêu thụ của thị trường

* Phân xưởng cơ máy:

- Bảo dưỡng các thiết bị máy móc, theo dõi tình trạng sử dụng máy móc thiết

bị.Có

kế hoạch sửa chữa và dự phòng các máy móc và thiết bị

- Quản lý điện lưới an toàn và đảm bảo nhu cầu sản xuất

- Theo dừi hệ thống thiết bị lạnh phục vụ cho các quy trình công nghệ

-Sửa chữa các thiết bị bảo ôn,thiết bị bán hàng nhanh chóng để phục vụ choviệc tiên

thụ sản phẩm của công ty

Xí nghiệp dịch vụ Lên kế hoạch và thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm đảm bảo

cung cấp

Trang 33

sản phẩm đến nơi tiêu thụ kịp thời đúng đủ số lượng, chất lượng theo yêu cầu củakhách hàng.

Tổ chức quản lý thị trường và mở rộng thị trường tiêu thụ

Thu thập xử lý thụng tin về thị trường

Tổ chức quảng cáo giới thiệu sản phẩm thực hiện các chính sách ưu đãikhuyến mại với khách hàng tiêu thụ sản phẩm của công ty

Với cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý như trên công ty đó phát huy được vai tròcủa từng bộ phận tham mưu giúp việc rất tốt cho hội đồng quản trị và giám đốc, thuthập và xử lý các thông tin kịp thời đảm bảo cho qúa trình sản xuất kinh doanh củacông ty nhanh chóng thuận lợi

* Nhận xét chung Sau khi thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp công ty cổ

phần Bia và NGK Hạ long đã đi đúng hướng và sản xuất có hiệu quả, dần dần pháttriển và trở thành công ty có quy mô sản xuất lớn với tổng nguồn vốn lên tới trên

190 tỷ đồng và giải quyết công ăn việc làm cho gần 600 công nhân

Công ty Bia và NGK Hạ Long sản xuất chủ yếu hai mặt hàng chính là bia hơi

và bia chai Với dây chuyền sản xuất công nghệ hiện đại, khép kín của Đức Hệthống tổ chức sản xuất chuyên môn hóa theo công nghệ sản phẩm, kêt cấu sản xuấtchặt chẽ và đầy đủ, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý trực tuyến chức năng phù hợpcông ty đã phát huy được nội lực sản xuất đạt hiệu quả cao cung cấp cho thị trường

Trang 34

hàng trục triệu lít bia /năm đem lại lợi ích khinh tế lợi ích kinh tế to lớn cho tỉnhnhà và đóng góp thuế cho nhà nước hàng năm hàng trục tỷ đồng

PHẦN II

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BIA VÀ NƯỚC GIẢI KHÁT HẠ LONG

2.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác marketing

Trang 35

2.1.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

Kế hoạch sản xuất của công ty hàng năm, cơ sở để xây dựng kế hoạch dựatrên:

+ Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật mà công ty thực hiện được năm trước đó

+ Nhu cầu của thị trường trong quá trình Marketing mà công ty nắm được.+ Năng lực sản xuất của công ty

Trong nền kinh tế thị trường với những cuộc cạnh tranh đầy biến động việcxây dựng một chiến lược phát triển phù hợp và những kế hoạch cụ thể là rất quantrọng Tuy nhiên công ty hiểu rằng không có khuôn mẫu cố định nào cho việc thựchiện các mục tiêu chiến lược và mục tiêu kế hoạch thường xuyên xem xét các kếhoạch nhằm đưa ra những biện pháp điều chỉnh kịp thời đáp ứng những thay đổikinh doanh là yêu cầu không thể thiếu được

Công ty cổ phần Bia và nước giải khát Hạ Long là đơn vị đứng đầu sản xuất biatrên địa bàn

Tỉnh Sản lượng tiêu thụ năm 2009 : 33 triệu lít bia/năm, chiếm 85% số lượngkhách hàng trên thị trường tiêu thụ bia trong tỉnh

Trong đó: Bia hơi:27 triệu lít

Bia chai: 6 triệu lít

Trang 36

Bảng 2.1 Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2009 – 2010

3 Lợi nhuận 1000đ 35.437.344.098

45.844.376.3 18

129,3 %

Trang 37

Qua số bảng số liệu ở trên cho ta thấy về doanh thu và lợi nhuận của công ty đều

có sự tăng trưởng năm sau cao hơn năm trước cụ thể :

- Về doanh thu năm 2010 cao hơn năm 2009 : 1.573.565.200 đồng bằng100,83%,

- Về lợi nhuận năm 2010 cao hơn năm 2009 : 1.040.703.222 đồng và bằng129,3% Qua số liệu trên chứng tỏ công ty có hướng tăng trưởng rõ rệt và ngàycàng phát triển

Với kết quả tiêu thụ trong bảng thì thị trường tieu thụ sản phẩm của công ty tậptrung chủ yếu trong tỉnh Quảng Ninh và một phần ở các tỉnh bạn, trong đó thịtrường mục tiêu trong tỉnh chiếm 95% sản lượng tiêu thụ trong tỉnh tập trung vào 4thị trường lớn:

+ Khu vực Miền tây: (Uông Bí, Đông Triều, Quảng Yên, Kinh Môn - HảiDương, Nam Định, Sơn La)

+ Khu vực nội thành gồm: Hòn Gai, Bãi Cháy, Hoành Bồ

+ Khu vực Miền Đông I: Cẩm Phả, Vân Đồn và các huyện đảo

+ Khu vực Miền Đông II: Móng Cái, Hải Hà, Đầm Hà, Tiên Yên

Theo cấu trúc địa lý xí nghiệp dịch vụ chia làm 4 khu vực quản lý và phânphối sản phẩm tạo lên mạng lưới phân phối sản phẩm rộng rói trờn toàn tỉnh vàsang các tỉnh bạn

Trang 38

Xí nghiệp có thể ký kết hợp đồng với bất cứ khách hàng nào muốn tiêu thụsản phẩm

bia hơi, bia chai của công ty, công ty sẽ cung cấp thiết bị bảo quản và thiết bị bánhang

Bảng 2.2 Bảng tổng hợp sản phẩm tiêu thụ trên thị trường Năm 2008 - 2010

TT Tuyến

Điểm bán hàng

S.lượng (lít)

Điểm bán hàng

S.lượng (lít)

Điểm bán hàng

S.lượng (lít)

Trang 39

Qua bảng tổng hợp trên ta thấy tốc độ tăng trưởng số điểm bán hàng phù hợp vớitốc độ tăng trưởng sản lượng qua từng năm.Tổng sản lượng thực hiện năm 2009tăng 12.4% tương ứng 3.710.551 lit so với kế hoạch, sản lượng thực tế năm 2010tăng 8% tương ứng 2.600.013 lit.

Stt Tuyến

S.lượng TH

S.lượng KH

So sánh +/-%

S.lượng TH

S.lượng KH

So sánh +/-%

Trang 40

8.500.000

5.000.000

7.8% 6.938.076 6.200.000 13.5%

4 Miền đông

1

4.966.113

4.000.000

5.200.000

1.000.000

29.700.00 0

12.4

%

39.500.01 3

36.900.00 0

8% Bảng 2.3.Bảng thống kê sản lượng thực hiện so với kế hoạch

Ngày đăng: 09/05/2015, 18:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ths. Nguyễn Tiến Dũng, Hướng dẫn thực tập và các quy định về thực tập và đồ án tốt nghiệp, Khoa kinh tế va Quản lý, Trường ĐHBK Hà Nội, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực tập và các quy định về thực tập và đồ án tốt nghiệp
2. Ths. Nguyễn Tiến Dũng, Các câu hỏi cơ bản về thực tập tốt nghiệp, khoa kinh tế và Quản lý, Trường ĐHBK Hà Nội, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các câu hỏi cơ bản về thực tập tốt nghiệp
3. Nguyễn Tiến Dũng, Bài giảng Marketing cơ bản, Khoa kinh tế và Quản lý, Trường ĐHBK Hà Nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Marketing cơ bản
4. Lê Thị Phương Hiệp, Phân tích hoạt động kinh tế trong doanh nghiệp, NXB Khoa học và Kỹ thuật, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh tế trong doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
5. Ts. Lê Thế Giới và Nguyễn Xuân Lãn, Quản trị maketing, NXB, Giáo Dục, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị maketing
6. Nguyễn Tấn Thịnh, Quản lý nhân lực trong doanh nghiệp, NXB, Khoa học và Kỹ thuật, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhân lực trong doanh nghiệp
7. Ts. Nghiêm Sĩ Thương, Giáo trình cơ sở Quản lý tài chính, NXB, Giáo Dục Việt Nam, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình cơ sở Quản lý tài chính
8. Tài liệu khác về công ty - Bảng cân đối kế toán- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - Bảng cơ cấu lao động Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất Bia - Phân tích hoạt động kinh doanh và chiến lược marketing của công ty cổ phần bia và nước giải khát hạ long
Hình 1.1 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất Bia (Trang 13)
1.5.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức và Bộ máy quản lý của công ty - Phân tích hoạt động kinh doanh và chiến lược marketing của công ty cổ phần bia và nước giải khát hạ long
1.5.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức và Bộ máy quản lý của công ty (Trang 24)
Bảng 2.1. Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2009 – 2010 - Phân tích hoạt động kinh doanh và chiến lược marketing của công ty cổ phần bia và nước giải khát hạ long
Bảng 2.1. Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2009 – 2010 (Trang 36)
Bảng 2.2. Bảng tổng hợp sản phẩm tiêu thụ trên thị trường Năm 2008 - 2010 - Phân tích hoạt động kinh doanh và chiến lược marketing của công ty cổ phần bia và nước giải khát hạ long
Bảng 2.2. Bảng tổng hợp sản phẩm tiêu thụ trên thị trường Năm 2008 - 2010 (Trang 38)
Bảng 2.4.Chỉ tiêu hoá học ,vi sinh được lấy từ phòng hoá kỹ thuật công ty - Phân tích hoạt động kinh doanh và chiến lược marketing của công ty cổ phần bia và nước giải khát hạ long
Bảng 2.4. Chỉ tiêu hoá học ,vi sinh được lấy từ phòng hoá kỹ thuật công ty (Trang 44)
Bảng 2.6.Giá thành sản phẩm bia chai - Phân tích hoạt động kinh doanh và chiến lược marketing của công ty cổ phần bia và nước giải khát hạ long
Bảng 2.6. Giá thành sản phẩm bia chai (Trang 47)
Hình 2.3. Sơ đồ kênh phân phối - Phân tích hoạt động kinh doanh và chiến lược marketing của công ty cổ phần bia và nước giải khát hạ long
Hình 2.3. Sơ đồ kênh phân phối (Trang 49)
Bảng 2.7. Sản lượng tiêu thụ bia hơi- giá cả của một số cơ sở - Phân tích hoạt động kinh doanh và chiến lược marketing của công ty cổ phần bia và nước giải khát hạ long
Bảng 2.7. Sản lượng tiêu thụ bia hơi- giá cả của một số cơ sở (Trang 52)
Bảng 2.9. Định mức lao động - Phân tích hoạt động kinh doanh và chiến lược marketing của công ty cổ phần bia và nước giải khát hạ long
Bảng 2.9. Định mức lao động (Trang 59)
Bảng 2.10. Năng suất lao động - Phân tích hoạt động kinh doanh và chiến lược marketing của công ty cổ phần bia và nước giải khát hạ long
Bảng 2.10. Năng suất lao động (Trang 60)
Bảng 2.11.Tổng quỹ tiền lương và lương bình quân năm  2010 - Phân tích hoạt động kinh doanh và chiến lược marketing của công ty cổ phần bia và nước giải khát hạ long
Bảng 2.11. Tổng quỹ tiền lương và lương bình quân năm 2010 (Trang 62)
Bảng 2.12. Nguyên vật liệu - Phân tích hoạt động kinh doanh và chiến lược marketing của công ty cổ phần bia và nước giải khát hạ long
Bảng 2.12. Nguyên vật liệu (Trang 69)
Bảng 2.14. Biến động của giá thành sản phẩm - Phân tích hoạt động kinh doanh và chiến lược marketing của công ty cổ phần bia và nước giải khát hạ long
Bảng 2.14. Biến động của giá thành sản phẩm (Trang 79)
Bảng 2.15. BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG - Phân tích hoạt động kinh doanh và chiến lược marketing của công ty cổ phần bia và nước giải khát hạ long
Bảng 2.15. BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG (Trang 82)
Bảng 2.17. Bảng tổng hợp các chỉ tiêu. - Phân tích hoạt động kinh doanh và chiến lược marketing của công ty cổ phần bia và nước giải khát hạ long
Bảng 2.17. Bảng tổng hợp các chỉ tiêu (Trang 101)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w