1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY BIA HÀ NỘI – HƯNG YÊN

81 709 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 175,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự tăng trưởng kinh tế ở các nước đang phát triển đã và đang góp phần vào xóa đói, giảm nghèo, nâng cao mức sống của nhân dân. Nếu có một kế hoạch phát triển hợp lý, thì sức ép của sự phát triển lên môi trường ngày càng ít hơn. Sự tăng trưởng kinh tế, nếu không được quản lý một cách hợp lý, có thể gây những ảnh hưởng tiêu cực, sự bền vững của hệ sinh thái và thậm chí của cả nền kinh tế có thể bị phá vỡ. Các dự án phát triển ngoài việc mang lại các lợi ích kinh tế cho xã hội, còn gây ra những tác động tiêu cực cho con người và tài nguyên thiên nhiên. Nhiều nước trong quá trình phát triển thường quan tâm đến những lợi ích kinh tế trước mắt, vì thế trong quá trình lập kế hoạch phát triển công tác bảo vệ môi trường chưa được quan tâm đến một cách đúng mức. Sự yếu kém của việc lập kế hoạch phát triển đã gây ra tác động tiêu cực cho chính các hoạt động này ở trong nước.Việc đầu tiên của công tác bảo vệ môi trường trong quá trình lập kế hoạch thực hiện một dự án là triển khai đánh giá TĐMT. Vì vậy, việc thực hiện đánh giá TĐMT giúp ngăn ngừa và giảm thiểu các hậu quả tiêu cực và phát huy các kết quả tích cực về môi trường và xã hội của các dự án phát triển. Phát triển bền vững có mục đích gắn kết các nhu cầu về phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường để đạt được những mục tiêu sau: Nâng cao mức sống của nhân dân trong một thời gian ngắn.

Trang 1

có thể bị phá vỡ

Các dự án phát triển ngoài việc mang lại các lợi ích kinh tế cho xã hội, còn gây

ra những tác động tiêu cực cho con người và tài nguyên thiên nhiên Nhiều nướctrong quá trình phát triển thường quan tâm đến những lợi ích kinh tế trước mắt,

vì thế trong quá trình lập kế hoạch phát triển công tác bảo vệ môi trường chưađược quan tâm đến một cách đúng mức Sự yếu kém của việc lập kế hoạch pháttriển đã gây ra tác động tiêu cực cho chính các hoạt động này ở trong nước.Việcđầu tiên của công tác bảo vệ môi trường trong quá trình lập kế hoạch thực hiệnmột dự án là triển khai đánh giá TĐMT Vì vậy, việc thực hiện đánh giá TĐMTgiúp ngăn ngừa và giảm thiểu các hậu quả tiêu cực và phát huy các kết quả tíchcực về môi trường và xã hội của các dự án phát triển

Phát triển bền vững có mục đích gắn kết các nhu cầu về phát triển kinh tế xã hội

và bảo vệ môi trường để đạt được những mục tiêu sau:

Nâng cao mức sống của nhân dân trong một thời gian ngắn

Đạt được lợi ích thực sự, đảm bảo sự cân bằng giữa con người, tự nhiên và cácnguồn lợi kinh tế không những cho thế hệ hôm nay mà còn cho cả thế hệ maisau

Trang 2

Đối với các nước Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam, hai đặc điểm chính quyếtđịnh sự phát triển bền vững, đó là:

Có hầu hết các hệ sinh thái năng suất cao và các vùng sinh thái nhạy cảm của thếgiới, đó là rừng nhiệt đới, rừng ngập mặn, …

Sự yếu kém trong quá trình phát triển vẫn còn là chở ngại chủ yếu tiếp tục gâynên suy thoái môi trường

Đánh giá tác động môi trường cần được sử dụng như một công cụ hữu hiệu đểgóp phần quản lý môi trường và phát triển bền vững

Trong 5 năm gần đây, do tác động của những yếu tố chính như tốc độ tăng GDP,đời sống thu nhập được nâng cao, tăng dân số, đô thị hóa, du lịch, tốc độ đầu tư,sắp xếp tổ chức sản xuất,…ngành công nghiệp Bia Việt Nam đã có tốc độ tăngtrưởng cao, bình quân 8 – 12% năm Đặc biệt năm 2003, sản lượng bia đạt 1.290triệu lít, đạt 79% so công suất thiết kế, tăng 20,7% so với thực hiện năm 2002,tăng 90 triệu lít theo Quy hoạch, nộp ngân sách khoảng 3650 tỉ đồng Năm 2004đạt 1.387,5 triệu lít ( tăng 15,6% so Quy hoạch năm 2005) và năm 2005 đạt

1500 triệu lít ( tăng 25% so Quy hoạch) Tiêu thụ bình quân đầu người đạtkhoảng 18 lít/người/năm, tăng gấp đôi năm 1997 ( 8,5 lít/người/năm)

Căn cứ Quyết định số 18/2007/QĐBCN ngày 8/5/2007 của Bộ trưởng Bộ Côngnghiệp, Quy hoạch tổng thể phát triển ngành Bia – RượuNước giải khát ViệtNam đến năm 2010 được điều chỉnh bổ sung như sau:

a Mục tiêu tổng quát

Xây dựng ngành Bia – Rượu – Nước giải khát Việt Nam thành một ngành kinh

tế mạnh Khuyến khích sử dụng nguyên liệu trong nước, phát triển sản xuất cácsản phẩm chất lượng cao, có uy tín, thương hiệu hàng hóa mạnh trên thị trường,

Trang 3

đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, đa dạng hóa về chủng loại, cải tiến bao bì,mẫu mã; phấn đấu hạ giá thành, nâng cao khả năng cạnh tranh, đáp ứng nhu cầutrong nước và đẩy mạnh xuất khẩu, tăng nguồn thu ngân sách, hội nhập vữngchắc kinh tế khu vực và thế giới.

Khuyến khích hình thành các doanh nghiệp mạnh, tập đoàn kinh tế trên cơ sởgóp vốn liên doanh, liên kết giữa các doanh nghiệp sản xuất biarượunước giảikhát thuộc mọi thành phần kinh tế

b Mục tiêu cụ thể

Đến năm 2010 sản xuất 3.500 triệu lít bia, 145 triệu lít rượu và 1.650 triệu lítnước giải khát

Về quy hoạch sản xuất bia: Tập trung đầu tư các nhà máy có công suất lớn thiết

bị hiện đại, sản xuất kinh doanh hiệu quả, đáp ứng yêu cầu về môi trường theoquy chuẩn của nhà nước Sản phẩm bia phải tuân thủ các điều kiện về vệ sinh antoàn thực phẩm, đảm bảo chất lượng và giá thành được người tiêu dùng chấpnhận

Trên cơ sở các phân tích về tình hình sản xuất và khu vực; thực trạng ngànhcông nghiệp sản xuất bia Việt Nam; quy hoạch tổng thể phát triển ngành biarượu nước giải khát; tình hình thị trường và sản xuất kinh doanh của Tổng công

ty BiaRượu – Nước giải khát Hà Nội Công ty Cổ phần đầu tư phát triển côngnghệ BiaRượuNước giải khát Hà Nội quyết định đầu tư xây dựng mới Nhà máybia công suất 50 triệu lít/năm tại tỉnh Hưng Yên

Vì những lý do trên, em đã chọn đề tài : “ Đánh giá tác động môi trường dự ánđầu tư xây dựng nhà máy bia Hà Nội – Hưng Yên ( công suất 50 triệu lít/năm) “

Trang 4

2 Mục đích nghiên cứu

Việc nghiên cứu đề tài này cung cấp thông tin để hướng tới sự phát triển bềnvững:

Cung cấp thông tin cho quá trình ra quyết định của nhà quản lý

Lường trước tác động đến môi trường trước khi đưa ra quyết định quản lý

Gíup chủ đầu tư phòng tránh sự cố trong quá trình vận hành

Có thể thực hiện theo các phương án của hoạt động phát triển, so sánh lợi hạitheo các phương án, đề xuất lựa chọn phương án

3 Đối tượng nghiên cứu.

Bia là nước giải khát có từ lâu đời 7000 năm trước công nguyên đã có ghi chép

về sản xuất bia Hiện nay nhu cầu bia trên thế giới cũng như ở Việt Nam rất lớn

vì bia là loại nước uống mát, có độ cồn thấp, có hương vị đặc trưng,…Đặc biệt,CO2 bão hòa trong bia có tác dụng làm giảm nhanh cơn khát của người uống,nhờ những ưu điểm này mà bia được sử dụng rộng rãi ở hầu khắp các nước trênthế giới và sản lượng ngày càng tăng

Trên cơ sở đó Nước giải khát Bia Hà Nội quyết định đầu tư xây dựng nhà máybia tại Hưng Yên

Do đó đối tượng nghiên cứu là : “Dự án đầu tư xây dựng nhà máy bia Hà Nội –Hưng Yên ( công suất 50 triệu lít/năm)”

Trang 5

4 Phạm vi nghiên cứu

Về thời gian: Chuỗi số liệu được sử dụng để phân tích chủ yếu từ năm 2006 đếnnăm 2008

Về không gian : Xã Trưng Trắc, Huyện Văn Lâm, Tỉnh Hưng Yên

5 Phương pháp nghiên cứu.

Các phương pháp được sử dụng gồm có:

Phương pháp thu thập tài liệu: Thu thập tài liệu liên quan đến dự án – dự án đầu

tư xây dựng Nhà máy bia Hà Nội – Hưng Yên tại KCN, thu thập các số liệu vềđiều kiện địa lý tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực xây dựng dự án

Phương pháp nghiên cứu khảo sát thực địa:

Khảo sát đo đạc hiện trạng môi trường nền

Vị trí và các khu vực tiếp nhận nước thải

Hiện trạng nước mặt, nước ngầm khu vực thực hiện dự án

Đo đạc chất lượng môi trường nền: không khí, chất lượng nước mặt, nước ngầm,chất lượng đất

Phương pháp phân tích: Tập hợp các số liệu thu thập được, so sánh với các tiêu

chuẩn môi trường Việt Nam đã ban hành từ đó đưa ra nhận xét, đánh giá các ảnhhưởng đến môi trường do xây dựng và hoạt động của dự án

Phương pháp tổng hợp: Tổng hợp các số liệu đã thu thập được, phân tích và rút

ra những kết luận về ảnh hưởng từ các hoạt động của dự án đến môi trường.Đồng thời đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động ô nhiễm môi trường

Trang 6

6 Nguồn số liệu, dữ liệu

Đa số các nguồn số liệu, dữ liệu có trong chuyên đề đều là nguồn số liệu, dữ liệuthứ cấp:

Công ty Bia – Rượu – Nước gỉai khát Hà Nội

Chi cục Bảo vệ môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hưng Yên

Bộ Tài nguyên và Môi trường : Quyết định số 122/2006/QĐBTNMT ngày18/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc bắt buộc ápdụng Tiêu chuẩn Việt Nam về Môi trường

Đánh giá tác động môi trường – Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội, 2000

Ô nhiễm không khí và xử lý khí thải – Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật Hà Nội,tập I, II, III , 2001

Hệ thống thông tin Địa lý GIS – Bộ Khoa học công nghệ và môi trường, Hà Nội,2000

Luật Bảo vệ môi trường được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông quangày 29/11/2005 và có hiệu lực từ ngày 01/07/2006

7 Kết cấu chuyên đề

Kết cấu của chuyên đề gồm:

Chương 1: Cơ sở lý luận về đánh giá tác động môi trường của các dự án đầu tưChương 2: Đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư xây dựng nhà máybia Hà NộiHưng Yên ( Công suất 50 triệu lít/ năm)

Trang 7

Chương 3: Một số giải pháp để bảo vệ môi trường của dự án đầu tư xây dựngnhà máy bia Hà Nội – Hưng Yên (Công suất 50 triệu lít/năm)

Kết luận

Trang 8

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI

TRƯỜNG CỦA CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1.1 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1.1.1 Khái niệm về dự án đầu tư

Từ những năm 60 trở lại đây thì nhận thức về dự án bắt đầu hoàn thiện, danh từ

dự án được sử dụng trong nhiều lĩnh vực, các mối quan hệ, mục tiêu, phạm vikhác nhau Do vậy cơ cấu tổ chức của dự án cũng tương đối khác nhau Các nhàkinh tế học đã đưa ra nhiều khái niệm về dự án Mỗi một khái niệm nhấn mạnhmột số khía cạnh của dự án cùng các đặc điểm quan trọng của nó trong từnghoàn cảnh cụ thể

Xét theo nghĩa chung nhất, dự án là một lĩnh vực hoạt động đặc thù, một nhiệm

vụ cụ thể cần phải đạt được thực hiện với phương pháp riêng, nguồn lực riêng vàphải theo một kế hoạch tiến độ nhằm tạo ra một thực thể mới Như vậy theo địnhnghĩa này thì: dự án không chỉ là một ý định phác thảo mà có tính cụ thể và mụctiêu xác định; Dự án không phải là một nghiên cứu trừu tượng mà phải cấu trúcnên một thực thể mới

Xét về hình thức: Dự án đầu tư được hiểu là một tập tài liệu tổng hợp bao gồmcác luận chứng cá biệt được trình bày một cách có hệ thống, chi tiết về một kếhoạch đầu tư nhằm đầu tư các nguồn tài nguyên của một cá nhân, một tổ chứcvào một lĩnh vực hoạt động nào đó của xã hội để tạo ra một kết quả kinh tế, tàichính kéo dài trong tương lai

Trang 9

Xét trên góc độ quản lý: Dự án đầu tư là một công cụ hoạch định nỗ lực có thờihạn trong việc sử dụng vốn, vật tư, lao động nhằm tạo ra những sản phẩm mớicho xã hội Định nghĩa này nhấn mạnh hai đặc tính: Mọi dự án đầu tư đều cóđiểm bắt đầu và điểm kết thúc xác định Dự án kết thúc khi mục tiêu của dự án

đã đạt được hoặc khi xác định rõ ràng mục tiêu không thể đạt được và dự án bịloại bỏ; Sản phẩm hoặc dịch vụ mới được tạo ra khác biệt so với những sảnphẩm tương tự đã có hoặc dự án khác

Xét trên góc độ kế hoạch hoá: Dự án đầu tư được xem là một kế hoạch chi tiết

để thực hiện chương trình đầu tư nhằm phát triển kinh tế, xã hội làm căn cứ đưa

ra quyết định đầu tư và sử dụng vốn đầu tư

Dù các định nghĩa khác nhau nhưng có thể rút ra một số đặc trưng cơ bản củakhái niệm dự án như sau:

Dự án có mục đích, mục tiêu rõ ràng Mỗi dự án thể hiện một hoặc một nhómnhiệm vụ cần được thực hiện với một bộ kết quả xác định nhằm thoả mãn mộtnhu cầu nào đó Dự án cũng là một hệ thống phức tạp nên cần được chia thànhnhiều bộ phận khác nhau để thực hiện và quản lý nhưng phải dảm bảo các mụctiêu cơ bản về thời gian, chi phí và việc hoàn thành với chất lượng cao

Dự án có chu kỳ phát triển riêng và tồn tại hữu hạn Nghĩa là giống như các thựcthể sống, dự án cũng trải qua các giai đoạn: hình thành, phát triển, có thời điểmbắt đầu và kết thúc

Dự án liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữa các bộ phậnquản lý chức năng với quản lý dự án Dự án nào cũng có sự tham gia của nhiềubên hữu quan như chủ đầu tư, người hưởng thụ dự án, các nhà tư vấn, nhà thầu,

Trang 10

cơ quan quản lý Nhà nước Vì mục tiêu của dự án các nhà quản lý dự án duy trìthường xuyên mối quan hệ với các bộ phận quản lý khác.

Sản phẩm của dự án mang tính chất đơn chiếc, độc đáo Khác với quá trình sảnxuất liên tục và gián đoạn kết quả của dự án không phải là sản phẩm sản xuấthàng loạt mà có tính khác biệt cao Sản phẩm và dịch vụ do dự án đem lại là duynhất

Môi trường hoạt động “va chạm” Quan hệ giữa các dự án là quan hệ chia nhaucùng một nguồn lực khan hiếm của một tổ chức Dự án “cạnh tranh” lẫn nhau vàvới các bộ phận chức năng khác về tiền vốn, nhân lực, thiết bị

Tính bất định và rủi ro cao: Hầu hết các dự án đòi hỏi lượng tiền vốn, vật tư vàlao động rất lớn để thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định Mặt khác,thời gian đầu tư vào vận hành kéo dài nên các dự án đầu tư phát triển thường có

Trang 11

Dự án có tính logic: Tính logic của dự án được thể hiện ở mốc quan hệ biệnchứng giữa các bộ phận cấu thành dự án

Mục tiêu trực tiếp là mục tiêu cụ thể mà dự án phải đạt được trong khuôn khổnguồn lực nhất định và trong khoảng thời gian nhất định

Kết quả của dự án: là những đầu ra cụ thể của dự án được tạo ra từ các hoạtđộng của dự án Kết quả là điều kiện cần thiết để đạt được mục tiêu trực tiếp của

dự án

Các hoạt động của dự án: Là những công việc do dự án tiến hành nhằm chuyểnhoá các nguồn lực thành các kết quả của dự án Mỗi hoạt động của dự án đềuđem lại kết quả tương ứng

Nguồn lực của dự án: Là các đầu vào về mặt vật chất, tài chính, sức lao độngcần thiết để tiến hành các hoạt động của dự án Nguồn lực là tiền đề để tạo nêncác hoạt động của dự án

Bốn bộ phận trên của dự án có quan hệ logic chặt chẽ với nhau: Nguồn lực của

dự án được sử dụng tạo nên các hoạt động của dự án Các hoạt động tạo nên cáckết quả (đầu ra) Các kết quả là điều kiện cần thiết để đạt được mục tiêu trực tiếp

Trang 12

của dự án Đạt được mục tiêu trực tiếp là tiền đề góp phần đạt được mục tiêuphát triển.

1.1.3 Vai trò của dự án đầu tư

Đối với nhà đầu tư:

Một nhà đầu tư muốn đem tiền đi đầu tư thu lợi nhuận về cho bản thân thì căn

cứ quan trọng nhất để nhà đầu tư có nên đầu tư hay không là dự án đầu tư Nếu

dự án đầu tư hứa hẹn đem lại khoản lợi cho chủ đầu tư thì nhất định sẽ thu hútđược chủ đầu tư thực hiện Nhưng để có đủ vốn thực hiện dự án chủ đầu tư phảithuyết phục các tổ chức tài chính tài chính cho vay vốn và cơ sở để các nhà tàichính cho vay vốn thì phải dựa vào dự án có khả thi hay không? Vậy dự án đầu

tư là phương tiện thu hút vốn Dựa vào dự án, các nhà đầu tư có cơ sở để xâydựng kế hoạch đầu tư, theo dõi, đôn đốc và kiểm tra tình hình thực hiện dự án.Đồng thời bên cạnh chủ đầu tư thuyết phục các nhà tài chính cho vay vốn thì dự

án cũng là công cụ để tìm kiếm các đối tác liên doanh Một dự án tuyệt vời sẽ cónhiều đối tác để ý, mong muốn cùng tham gia để có phần lợi nhuận Nhiều khicác chủ đầu tư có vốn nhưng không biết mình nên đầu tư vào đâu có lợi, rủi ro ítnhất, giảm thiểu chi phí cơ hội vì vậy dự án còn là một công cụ cho các nhà đầu

tư xem xét, tìm hiểu lựa chọn cơ hội đầu tư tốt nhất Ngoài ra, dự án đầu tư còn

là căn cứ để soạn thảo hợp đồng liên doanh cũng như để giải quyết các mối quan

hệ tranh chấp giữa các đối tác trong quá trình thực hiện dự án

Đối với Nhà nước.

Dự án đầu tư là tài liệu để các cấp có thẩm quyền xét duyệt cấp giấy phép đầu

tư, là căn cứ pháp lý để toà xem xét, giải quyết khi có tranh chấp giữa các bêntham gia đầu tư trong quá trình thực hiện dự án sau này

Trang 13

Đối với tổ chức tài trợ vốn.

Dự án đầu tư là căn cứ để cơ quan này xem xét tình khả thi của dự án để quyếtđịnh nên tài trợ hay không, tài trợ đến mức độ nào cho dự án để đảm bảo rủi ro ítnhất cho nhà tài trợ

Đối với việc hoạch định chiến lược phát triển.

Dự án là công cụ để triển khai thực hiện các nhiệm vụ của chiến lược, quy hoạch

và kế hoạch 5 năm, chương trình phát triển một cách có hiệu quả nhất

Dự án là phương tiện để gắn kết kế hoạch và thị trường, nâng cao tính khả thicủa kế hoạch, đồng thời đảm bảo khả năng điều tiết thị trường theo định hướngxác định của kế hoạch

Dự án góp phần giải quyết quan hệ cung cầu về vốn trong phát triển kinh tế xãhội và giải quyết quan hệ cung cầu về sản phẩm và dịch vụ trên thị trường

Dự án góp phần cải thiện đời sống dân cư và cải tiến bộ mặt kinh tế xã hội củatừng vùng và của cả nước, tạo tiền đề cho các công ty, doanh nghiệp phát triển

Do dự án có vai trò quan trọng như vậy nên dự án phát triển chiếm vị trí cốt yếutrong hệ thống kế hoạch hoá, trong chiến lược phát triển của công ty, của vùng,của cả nước Nó là công cụ để triển khai nhiệm vụ, mục tiêu của kế hoạch vớihiệu quả kinh tế xã hội cao nhất

1.2 TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ SỰ THẤT BẠI THỊ TRƯỜNG

Thất bại thị trường là một thuật ngữ kinh tế học miêu tả tình trạng thị trườngkhông phân bổ thật hiệu quả các nguồn lực

Trang 14

Thiệt hại do ô nhiễm môi trường vô cùng đa dạng Thiệt hại về lợi ích kinh tế,sức khỏe người dân, suy giảm hệ sinh thái, ….Có rất nhiều doanh nghiệp đã vìmục tiêu lợi nhuận trước mắt mà bỏ qua trách nhiệm với xã hội, thờ ơ trước sứckhỏe của con người Tất cả các hành vi đó đều vi phạm pháp luật, trái với đạođức và đi ngược với chủ trương xây dựng một nền kinh tế phát triển bền vữngcủa Đảng và Nhà nước, đi ngược với xu thế phát triển chung của thế giới.

Các hành vi đó được gọi là sự thất bại thị trường, do những hành vi tư lợi dẫnđến những kết quả không có hiệu quả

Ngoại ứng xuất hiện khi một quá trình sản xuất hay tiêu dùng hàng hóa hay dịch

vụ nào đó gây tác động môi trường ( gây thiệt hại hay mang lại lợi ích) đến cảnhững người không trực tiếp tham gia vào các giao dịch thị trường

Khi một quá trình sản xuất hay tiêu dùng hàng hóa hoặc dịch vụ gây thiệt hạicho ai đó mà người này không được đền bù thì ta nói quá trình đó đã gây ra mộtngoại ứng tiêu cực Nói cách khác ngoại ứng tiêu cực xảy ra trong trường hợpmột hoạt động sản xuất hay tiêu dùng nào đó tác động tiêu cực (tạo ra một tổnhại hay chi phí) cho người khác song người gây ra tác động lại không bị trừngphạt bởi những gì mà anh ta gây ra

Ngược lại, một hoạt động sản xuất hay tiêu dùng nhất định có thể gây ra ngoạiứng tích cực nếu như nó đem lại lợi ích cho một người nào đó mà người nàykhông phải trả tiền

Khi không có ngoại ứng, lợi ích hay chi phí xã hội trong việc sản xuất hay tiêudùng một khối lượng hàng hóa nào đó được thể hiện chính bằng lợi ích hay chiphí mà chính những cá nhân trực tiếp tham gia vào các giao dịch thị trường có

Trang 15

liên quan được thụ hưởng hay bị gánh chịu Nói một cách quy ước: trong trườnghợp này, lợi ích hay chi phí xã hội cũng chính là lợi ích hay chi phí tư nhân.Trái lại, khi ngoại ứng xuất hiện, lợi ích hay chi phí xã hội trong việc sản xuấthay tiêu dùng một khối lượng hàng hóa nào đó sẽ không trùng khớp với lợi íchhay chi phí của các cá nhân (ta gọi là lợi ích hay chi phí tư nhân) Chẳng hạn,nếu việc sản xuất hàng hóa của một doanh nghiệp gây ra ô nhiễm đối với môitrường và những người dân sinh sống xung quanh không được doanh nghiệp đền

bù gì thì chi phí xã hội của việc sản xuất một khối lượng hàng hóa nhất định,ngoài những chi phí kinh tế mà doanh nghiệp phải bỏ ra hay hy sinh còn phảibao hàm cả những tổn hại về môi trường mà người dân phải gánh chịu do cóviệc sản xuất trên Trong trường hợp ngoại ứng tiêu cực này, chi phí xã hội củaviệc sản xuất một khối lượng hàng hóa nhất định rõ ràng lớn hơn chi phí tư nhâncủa các nhà sản xuất

Quá trình phát triển công nghiệp đã bộc lộ một số khiếm khuyết trong việc xử lýchất thải và đảm bảo chất lượng môi trường, làm gia tăng lượng thải và các chấtgây ô nhiễm môi trường

Ô nhiễm môi trường là một trong những ngoại ứng tiêu cực phát sinh trong quátrình sản xuất Chúng gây tổn hại lâu dài cho sinh hoạt cũng như hoạt động sảnxuất những người dân trong khu vực xung quanh khu công nghiệp nhưng khôngđược xử lý và đền bù thỏa đáng

Ngoại ứng tiêu cực này gây tổn hại phúc lợi chung của xã hội, ảnh hưởng tới sựphát triển bền vững, đòi hỏi phải có sự can thiệp của Chính phủ

Trang 16

Do đó tham gia lập, thẩm định và thực thi đánh giá tác động môi trường gópphần vào việc quyết định phát triển thành công hay thất bại của một doanhnghiệp.

Đánh giá tác động môi trường không chỉ thực hiện cho các dự án (hay các cơ sởchưa đi vào hoạt động) mà nó còn được thực hiện với cả các cơ sở đang hoạtđộng để biết được các hoạt động sản xuất kinh doanh đang và sẽ tác động tớimôi trường như thế nào

Có thể khẳng định ĐMC, ĐTM là một trong những công cụ được Nhà nước sửdụng trong công tác bảo vệ môi trường Tham gia lập, thẩm định và thực thiđánh giá tác động môi trường là tổ hợp các cá nhân, cơ quan Nhà nước có thẩmquyền và cộng đồng dân cư có liên quan Trong đó, vai trò của cộng đồng trongquá trình lập

và thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường là vô cùng quan trọng Ghinhận vai trò này, Khoản 8 Điều 20 Luật Bảo vệ môi trường 2005 quy định: “Ýkiến của ủy ban nhân dân xã phường, thị trấn, đại diện cộng đồng dân cư nơithực hiện dự án, các ý kiến không tán thành việc đặt dự án tại địa phương, hoặckhông tán thành đối với các giải pháp bảo vệ môi trường phải được nêu ra trongbáo cáo đánh giá tác động môi trường”

Đối với một doanh nghiệp thì uy tín đối với cộng đồng nói chung và đối vớikhách hàng nói riêng là điều sống còn, nó quyết định đến việc thành công haythất bại của một doanh nghiệp Uy tín ở đây thể hiện ở lòng tin của cộng đồngđối với sản phẩm doanh nghiệp sản xuất; những lợi ích mà doanh nghiệp đó đemlại cho cuộc sống của cộng đồng Tất cả những thứ đó tạo nên danh tiếng vàthương hiệu cho một doanh nghiệp

Trang 17

Các nhà hoạch định chính sách hiểu rất rõ rằng: Doanh nghiệp có thể chấp nhậnnhững mức phạt hành chính cao nhưng doanh nghiệp lại không thể thờ ơ đứngnhìn uy tín, thương hiệu của mình trở lên xấu xí trong mắt cộng đồng.

Điều này lí giải tại sao các doanh nghiệp gây ô nhiễm môi trường sợ nhất khihành vi vi phạm bị phát giác và thông tin rộng rãi cho cộng đồng Ở các thịtrường văn minh như Mỹ, EU, Singapore… khi “văn hóa tẩy chay” trở lên phổbiến thì sức ép cộng đồng là một lá chắn hữu hiệu bảo vệ môi trường Đứngtrước sức ép này, doanh nghiệp buộc phải cân nhắc thiệt hơn khi có ý định coinhẹ các giải pháp bảo vệ môi trường

1.3 NHỮNG KHÓ KHĂN TRONG ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

Ở VIỆT NAM

Việt Nam có tốc độ phát triển kinh tế xã hội nhanh Song mặt trái của quá trìnhphát triển kinh tế xã hội có thể không tạo ra hiệu ứng tức thời tới cuộc sống củachúng ta Cùng với việc xây dựng các chương trình, dự án nhằm phát triển kinh

tế xã hội, tạo ra những thúc đẩy phát triển là các tác động làm thay đổi môitrường, hệ sinh thái Bên cạnh những thuận lợi từ những chính sách đổi mới giúpViệt Nam duy trì tốc độ tăng trưởng nhanh và tương đối ổn định trong thời gianqua Định hướng phát triển nền kinh tế đa thành phần đã hậu thuẩn cho sự pháttriển kinh tế tư nhân và tạo những bước đà mới cho phát triển kinh tế Đời sốngngười dân qua đó được cải thiện đáng kể Thì đã đặt một sức ép rất lớn lên môitrường và hệ sinh thái Việt Nam Do đó việc thực hiện đánh giá tác động môitrường trở nên rất quan trọng Tuy nhiên việc thực hiện đánh giá tác động môitrường cũng gặp phải những khó khăn nhất định và được chia thành các phầnnhỏ dưới đây

Trang 18

1.3.1 Các lực lượng thực thi đánh giá tác động môi trường

Đáp ứng nhu cầu “ thị trường” trong bối cảnh các hoạt động đầu tư nở rộ trêntoàn quốc, số lượng người tham gia lập ĐTM, đã tăng nhanh một cách tự phát.Đội ngũ chuyên gia, tổ chức và dịch vụ tư vấn ĐTM trong và ngoài nước đều dễdàng tiếp cận

Tuy nhiên yêu cầu về năng lực đảm bảo thực hiện của ĐTM vẫn còn chưa đượcquan tâm sâu sắc

Cán bộ thẩm định và phê duyệt báo cáo ĐTM cấp Trung ương, có nhiều cán bộđược đào tạo, huấn luyện trong và ngoài nước nên năng lực, trình độ tăng đángkể

Tuy nhiên, ở cấp tỉnh, đội ngũ cán bộ thẩm định ĐTM vẫn còn yếu và thiếu,chưa đáp ứng được yêu cầu đa dạng, về kiến thức khoa học môi trường có liênquan đến nhiều ngành khác nhau

Do đó, cần có một hệ thống quy chuẩn và có thể nên tăng cường công tác tậphuấn nâng cao lực lượng, cho đội ngũ cán bộ làm công tác đánh giá tác độngmôi trường của các địa phương để hạn chế các sai sót trong đánh giá tác độngmôi trường

1.3.2 Chính sách trong đánh giá tác động môi trường

Một số đánh giá tác động môi trường hiện nay còn mang tính hình thức, chưaphản ánh được thực chất vấn đề;

Trang 19

Sự quan tâm và nguồn kinh phí cho việc thực hiện các chương trình đánh giá tácđộng môi trường chưa lớn;

Công việc giám sát đánh giá thực thi sau khi các dự án đã được phê duyệt còn ítquan tâm;

Tiếng nói dư luận còn thiếu trọng lượng

1.3.3 Đánh giá hiệu quả chính sách

Đánh giá tác động môi trường hiện nay còn mang tính hình thức

Một bộ phận nhỏ chủ quản lý và đầu tư coi yêu cầu lập báo cáo ĐTM như là mộtthủ tục trong quá trình chuẩn bị để thực hiện dự án, coi ĐTM như một lực cảncho hoạt động phát triển sản xuất và đầu tư Vì vậy, khi được yêu cầu lập báocáo ĐTM chỉ làm lấy lệ

Sự quan tâm và nguồn kinh phí thực hiện

Nguồn kinh phí thực hiện ĐTM chiếm một phần nhỏ trong việc Bởi vậy, để cóbáo cáo ĐTM có giá trị là một thách thức đối với việc thực hiện các công việcphục vụ cho báo cáo, bên cạnh đó cũng thiếu sự quan tâm, chỉ đạo và việc phânđịnh vị trí, vai trò, chức năng, thẩm định của các dự án còn nhiều vấn đề chồngchéo

Công tác giám sát sau đánh giá tác động môi trường và các văn bản luật liên quan

Tâm lý của các chủ đầu tư vẫn còn coi nặng hiệu quả của kinh doanh theohướng có lợi nhất cho họ Bỏ mặc quyền lợi chung của xã hội Do đó việc thực

Trang 20

hiện đánh giá tác động môi trường đôi khi vẫn chưa tốt và được quan tâm thíchđáng và đôi khi báo cáo sai sự thật Việc này dẫn đến vi phạm pháp luật.

Vai trò của cộng đồng người dân trong đánh giá tác động môi trường

Vấn đề lấy ý kiến nhân dân đôi khi được thực hiện chưa tốt Việc này minhchứng bằng việc cho phép triển khai dự án thì xuất hiện nhiều ý kiến của cộngđồng dân cư Có những dự án mặc dù đã được cộng đồng các nhà khoa học,cộng đồng địa phương phản ánh là nguy hại đến môi trường song vẫn đượctriển khai

1.4 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1.4.1 Khái niệm về đánh giá tác động môi trường

Cho đến nay đã có nhiều định nghĩa về ĐTM; những định nghĩa đó về nội dung

cơ bản thống nhất với nhau, trong nhiều cách diễn đạt khác nhau là do sự chú ýnhấn mạnh của từng tác giả tới một khía cạnh nào đó trong ĐTM

Trên cơ sở xem xét những định nghĩa đã được nhiều nhà nghiên cứu đề xuất, vàcăn cứ vào sự phát triển về lý luận và thực tiễn của ĐTM trong thời gian qua, cóthể đưa ra một định nghĩa đầy đủ về ĐTM như sau:

"ĐTM của một hoạt động phát triển kinh tế xã hội là xác định, phân tích và dự báo những tác động lợi và hại, trước mắt và lâu dài mà việc thực hiện hoạt động đó có thể gây ra cho tài nguyên thiên nhiên và chất lượng môi trường sống của con người tại nơi có liên quan đến hoạt động, trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp phòng, tránh, khắc phục các tác động tiêu cực".

Luật bảo vệ môi trường được Quốc hội nước Việt Nam thông qua vào tháng 12năm 1993 có đưa ra khái niệm ĐTM như sau:

Trang 21

"Đánh giá tác động môi trường là quá trình phân tích, đánh giá, dự báo ảnhhưởng đến môi trường của các dự án, quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của các

cơ sở sản xuất kinh doanh, công trình kinh tế khoa học, kỹ thuật, y tế, văn hoá,

xã hội, an ninh quốc phòng và các công trình khác, đề xuất các giải pháp thíchhợp về bảo vệ môi trường"

Tác động môi trường là vấn đề cốt lõi của những sự quan tâm tới phát triển bềnvững Đánh giá tác động môi trường là một công cụ giúp cho sự phòng ngừa vàngăn chặn những ảnh hưởng tới môi trường trong chính sách môi trường và đây

là công cụ lồng ghép trong quá trình kế hoạch hoá về môi trường Mục đích củaĐTM là xem xét bao quát toàn diện và đánh giá những ảnh hưởng môi trườngtiềm năng của những dự án công cộng hay cá nhân đã được đề xuất trong lựachọn ưu tiên thực hiện Một ĐTM cần phải được xem xét tât cả những ảnhhưởng mong đợi đối với sức khoẻ con người, hệ sinh thái (bao gồm thực vật vàđộng vật), khí hậu và khí quyển Một ĐTM cần phải đảm bảo rằng tất cả nhữnghậu quả cần phải được xem xét trong suốt quá trình thiết kế, thực hiện và vậnhành của dự án

Tương tự, một ĐTM bao gồm những sự quan tâm của các đảng phái và tổ chức(có nghĩa là cộng đồng địa phương, các nhà chính trị, các nhà đầu tư) và lồngghép những ảnh hưởng xã hội liên quan đến những giải pháp về giới hoặc liênquan tới các nhóm xã hội đặc biệt trong các dự án (có nghĩa là tái định cư củangười dân bản địa vì sự thay đổi cảnh quan hoặc môi trường, vị trí khảo cổ học,đài tưởng niệm)

Một ĐTM đòi hỏi phải ưu tiên cho những dự án là nguyên nhân của những thayđổi đáng kể đối với nguồn tài nguyên có khả năng tái sinh, sự thay đổi có ýnghĩa đối với hoạt động thực tiễn của nghề đánh cá và nghề nông và xem xét tới

Trang 22

khai thác tài nguyên thuỷ điện Các dự án hạ tầng, hoạt động công nghiệp, các

dự án đổ bỏ và quản lý chất thải cũng cần một ĐTM

Tất cả những hậu quả có hại tới môi trường cần phải được tính toán bằng biệnpháp giảm nhẹ, biện pháp bảo vệ môi trường hoặc thay thế Những biện phápgiảm nhẹ này thường được trình bày bằng một kế hoạch quản lý môi trường.Một kết luận của ĐTM cần phải được xem xét lại, sau đó các nhà làm kế hoạch

dự án có thể thiết kế đề xuất dự án với mục tiêu tối thiểu hoá tác động tới môitrường

1.4.2 Vai trò và lợi ích của đánh giá tác động môi trường

Các dự án phát triển, ngoài việc mang lại các lợi ích kinh tế cho xã hội, còn gây

ra những tác động tiêu cực cho con người và tài nguyên thiên nhiên Nhiều nướctrong quá trình phát triển thường quan tâm đến những lợi ích kinh tế trước mắt,

vì thế trong quá trình lập kế hoạch phát triển, công tác bảo vệ môi trường chưađược quan tâm đến một cách đúng mức Sự yếu kém của việc lập kế hoạch pháttriển đã gây ra tác động tiêu cực cho chính các hoạt động này của các nước Việcđầu tiên của công tác bảo vệ môi trường trong quá trình lập kế hoạch thực hiệnmột dự án là triển khai đánh giá tác động môi trường Vì vậy, cho đến nay hầuhết các nước đã thực hiện đánh giá tác động môi trường để ngăn ngừa và giảmthiểu các hậu quả tiêu cực và phát huy các kết quả tích cực về môi trường và xãhội của các dự án phát triển

Sự tăng trưởng kinh tế ở các nước đang phát triển đã góp phần xóa đói, giảmnghèo, nâng cao mức sống của nhân dân Nếu có một kế hoạch phát triển hợp lý,thì sức ép của sự phát triển sau này lên môi trường ngày càng ít hơn Sự tăngtrưởng kinh tế, nếu không được quản lý một cách hợp lý có thể gây nên những

Trang 23

ảnh hưởng tiêu cực, sự bền vững của hệ sinh thái và thậm chí của cả nền kinh tế

có thể bị phá vỡ

Phát triển bền vững có mục đích gắn kết các nhu cầu về phát triển kinh tế xã hội

và bảo vệ môi trường để đạt được những mục tiêu sau:

Nâng cao mức sống của nhân dân trong một thời gian ngắn

Đạt được lợi ích thực sự, đảm bảo sự cân bằng giữa con người, tự nhiên và cácnguồn lợi kinh tế không những cho thế hệ hôm nay mà còn cho cả các thế hệmai sau

Đối với các nước Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam, hai đặc điểm chính quyết định sự phát triển bền vững là:

Có hầu hết các hệ sinh thái năng suất cao và các vùng sinh thái nhạy cảm của thếgiới, đó là rừng nhiệt đới, rừng ngập mặn, hệ thống các đảo nhỏ, …

Sự yếu kém trong quá trình phát triển vẫn còn là trở ngại chủ yếu tiếp tục gâynên suy thoái môi trường

Trong quá trình phát triển hiện nay, các vấn đề môi trường vẫn chưa được ưutiên đúng mức Đông Nam Á đang đứng trước những thách thức về phát triển.Nhiệm vụ xóa đói giảm nghèo thông qua phát triển có xem xét đầy đủ các vấn

đề môi trường và xã hội là nhiệm vụ hết sức cấp bách và quan trọng Những vấn

đề này bao gồm suy thoái đất, cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên, các khu dân cưkhông đảm bảo yêu cầu về vệ sinh môi trường cho một cuộc sống bình thường(nhà ở, vệ sinh và cấp nước; không khí, đất và nước bị ô nhiễm ) và những vấn

đề quan trọng chung của toàn cầu như sự ấm lên của trái đất, suy thoái tầngozon, suy giảm đa dạng sinh học Sức ép về dân số, sự lạc hậu về kinh tế xã hội

đã góp phần đưa môi trường đến tình trạng hiện nay Để khắc phục tình trạng

Trang 24

nêu trên, đánh giá tác động môi trường cần được sử dụng như một công cụ hữuhiệu để góp phần quản lý môi trường và phát triển bền vững.

Đánh giá tác động môi trường có các lợi ích trực tiếp và gián tiếp Đóng góptrực tiếp của đánh giá tác động môi trường là mang lại những lợi ích môitrường, như giúp chủ dự án hoàn thành thiết kế hoặc thay đổi vị trí của dự án.Đóng góp gián tiếp có thể là những lợi ích môi trường do dự án tạo ra, như việcxây dựng các đập thủy điện kéo theo sự phát triển của một số ngành (du lịch,nuôi trồng hải sản) Triển khai quá trình đánh giá tác động môi trường càng sớmvào chu trình dự án, lợi ích mang lại của nó càng nhiều

Nhìn chung những lợi ích của đánh giá tác động môi trường bao gồm:

Hoàn thiện thiết kế và lựa chọn vị trí dự án

Cung cấp thông tin chuẩn xác cho việc ra quyết định

Tăng cường trách nhiệm của các bên liên quan trong quá trình phát triển

Đưa dự án vào đúng bối cảnh môi trường và xã hội của nó

Gỉam bớt những thiệt hại môi trường

Làm cho dự án có hiệu quả hơn về mặt kinh tếxã hội

Đóng góp tích cực cho sự phát triển bền vững

1.4.3 Đánh giá tác động môi trường và chu trình dự án

Luật pháp của nhiều nước Châu Á yêu cầu thực hiện đánh giá tác động môitrường đối với tất cả các dự án phát triển quan trọng Tại nhiều nước, đánh giátác động môi trường là một phần nghiên cứu khả thi của dự án Khi đã có hiệulực, những quy định luật pháp về đánh giá tác động môi trường có ý nghĩa to

Trang 25

lớn, thúc đẩy sự phát triển bền vững Một vấn đề khác liên quan đến đánh giá tácđộng môi trường, đó là tài chính của dự án Đánh giá tác động môi trường đượctiến hành bằng chính kinh phí của dự án Một số các ngân hàng và các nhà đầu

tư khi thực hiện dự án không chú ý đến các tiêu chuẩn môi trường nên đã gặp rủi

ro trong đầu tư Vì thế phải triển khai đồng bộ đánh giá môi trường vào cácbước khác nhau của chu trình dự án

Chu trình dự án được khái quát theo 6 bước chính:

Hình thành dự án

Nghiên cứu tiền khả thi

Nghiên cứu khả thi

Trong những giai đoạn đầu của chu trình dự án ứng với các bước nghiên cứutiền khả thi, đánh giá tác động môi trường tập trung vào việc đánh giá lựa chọn

vị trí thực hiện dự án Sàng lọc môi trường của dự án, xác định phạm vi tác độngmôi trường của dự án Tiếp theo, trong bước nghiên cứu khả thi thực hiện đánhgiá các tác động môi trường chi tiết Sau đó các biện pháp bảo vệ, giảm thiểu ônhiễm môi trường được đề xuất, kế hoạch quản lý môi trường, và chương trình

Trang 26

giám sát và quản lý môi trường được soạn thảo Bước cuối cùng của đánh giátác động môi trường là tiến hành thẩm định báo cáo đánh giá tác động môitrường.

Hình 1: Sơ đồ các bước đánh giá tác động môi trường và dự án phát triển

Trang 27

Trình tự đánh giá tác động môi trường gồm 3 bước:

Bước 1: Lược duyệt các tác động môi trường (Screening)

Bước 2: Đánh giá sơ bộ các tác động môi trường (Preliminary Assessment)Bước 3: Đánh giá đầy đủ các tác động môi trường (Full Assessment)

a Lược duyệt

Đây là yêu cầu tối thiểu phải thực hiện cho các dự án nằm trong khuôn khổ bắtbuộc phải xét đến các tác động môi trường của chúng Qúa trình thực hiện lượcduyệt về nguyên tắc phải được thực hiện khi dự án bắt đầu hình thành, bắt đầuchuẩn bị về mục tiêu, quy mô, khu vực dự án, trình độ công nghệ, trình độ quản

lý thực hiện và đặc điểm riêng về văn hóa, xã hội, tập quán của khu vực lân cận.Mục tiêu của lược duyệt là giúp cho việc hình thành, xây dựng dự án được tốthơn, đầy đủ hơn Vì thế, lược duyệt do chủ dự án thực hiện

Nội dung của lược duyệt là:

Rà soát, xem xét các dự án/hoạt động tương tự đã gây ra các tác động gì?

Ảnh hưởng đến môi trường sinh thái và nguồn tài nguyên thiên nhiên, kinh tế,văn hóa, xã hội

Dự đoán các tác động có thể xảy ra của dự án/ hoạt động sẽ thực hiện

Trên cơ sở đó, chúng ta dự đoán những tác động có thể xảy ra của dự án sẽ thựchiện Việc dự đoán đúng và đủ các tác động này, sẽ giúp chúng ta kịp thời điều

Trang 28

chỉnh, bổ sung hoặc thay đổi một phần dự án một cách nhanh chóng, tránh lãngphí về tài chính và thời gian.

Để có một lược duyệt, cần thực hiện theo các bước sau đây:

Trang 29

Dự án phát triển

Bước 2: Kiểm tra địa điểm của dự án

Có phải vùng thực hiện DTM hay không?

Bước 1: Kiểm tra danh mục của dự án

Theo luật

Theo quy định

Bước 3: Tham khảo sách,tài liệu, tư liệu hướng dẫn đánh giá

tác động môi trường

Bước 4: Thu thập thông tin (các loại)

Bước 5: Lập danh mục các loại

Bước 6: Lập văn bản lược duyệt

Trang 30

b Đánh giá tác động môi trường sơ bộ

Đánh giá sơ bộ tác động môi trường gồm các bước sau:

Xác định các tác động chính của môi trường (từ các hoạt động quan trọng của

dự án) tại khu vực dự án sẽ xảy ra

Mô tả chung các tác động đó, dự báo phạm vi và mức độ của các tác động đótrong khi đánh giá tác động môi trường

Trình bày và làm rõ tính chất của các tác động, tầm quan trọng của các tác động

đó đối với môi trường

Đánh giá tác động môi trường sơ bộ giúp cho chúng ta thu hẹp sự tranh cãi vềmột số vấn đề quan trọng như về vị trí, quy mô của dự án Trong một số trườnghợp, do làm tốt đánh giá sơ bộ, kịp thời điều chỉnh khái niệm về dự án, làm choviệc đánh giá tác động môi trường đầy đủ trở nên không cần thiết nữa

c Đánh giá tác động môi trường đầy đủ

Đánh giá tác động môi trường đầy đủ là khung cơ bản của ĐTM Đây là bướcthực hiện sau lược duyệt hoặc ĐTM nhanh đã kết luận cần phải làm

Để hiểu được nhiệm vụ này cần nắm rõ:

Mối quan hệ giữa môi trường và phát triển

Ảnh hưởng của các tác động môi trường ở quy mô lớn:

Suy thoái tài nguyên

Trang 31

Hiệu ứng nhà kính

Ô nhiễm môi trường

Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) là nhiệm vụ xây dựng một báo cáo trong

đó phải chỉ rõ được:

ĐTM đã tiến hành

ĐTM phải đủ để làm cơ sở khoa học để thẩm định dự án

ĐTM là kết quả của sự nghiên cứu đa ngành

Mối quan hệ giữa dự án và ĐTM

Điều kiện để thực hiện ĐTM

Cơ sở pháp lý

Tiêu chuẩn môi trường

Số liệu môi trường vùng dự án

Quy mô dự án

1.4.4 Một số phương pháp chính trong ĐTM

Đánh giá tác động môi trường là việc hết sức phức tạp, đòi hỏi nhiều cán bộchuyên môn của nhiều khoa học khác nhau, và phải sử dụng nhiều phương phápkhác nhau mới thực hiện được

Phương pháp liệt kê số liệu, danh mục về thông số/ điều kiện môi trường

Trang 32

Phương pháp ma trận môi trường

Phương pháp chồng ghép bản đồ môi trường

Phương pháp sơ đồ mạng lưới

Phương pháp mô hình

Phương pháp phân tích chi phí – lợi ích môi trường

Phương pháp đánh giá nguy cơ, rủi ro

a Phương pháp liệt kê, danh mục

Liệt kê một danh mục tất cả các yếu tố môi trường liên quan đến dự án/ hoạtđộng cần đánh giá

Gửi danh mục đến chuyên gia hoặc lấy ý kiến đánh giá

Có nhiều loại danh mục (danh mục giản đơn, danh mục mô tả, danh mục câuhỏi, danh mục có ghi mức độ tác động, …)

b Phương pháp ma trận

Phương pháp ma trận là phương pháp phối hợp liệt kê các tác động của hoạtđộng phát triển dự án và liệt kê các yếu tố môi trường (chỉ tiêu môi trường) cóthể bị tác động vào một ma trận

Có 2 loại ma trận:

Ma trận đơn giản (định tính và bán định lượng)

Ma trận định lượng

Trang 33

c Phương pháp phân tích chi phílợi ích

Phân tích chi phí – lợi ích là một công cụ chính sách cho phép các nhà hoạchđính chính sách quyền lựa chọn giữa các giải pháp thay thế có tính cạnh tranhvới nhau

Trình tự tiến hành:

Liệt kê tất cả các tài nguyên được chi dùng trong mọi hoạt động kể cả tàinguyên nhân lực Liệt kê tất cả các sản phẩm thu được kể cả phế thải có giá trịhoàn nguyên

Xác định tất cả mọi hành động tiêu thụ, hành động làm suy giảm tài nguyên, kể

cả hoạt động sản xuất gây ô nhiễm

Liệt kê các khía cạnh có lợi cho tài nguyên nhưng chưa được xét đến trong đề ánhoạt động, các khả năng nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên

Liệt kê vào dự án hoạt động những vấn đề cần bổ sung cho dự án để sử dụnghợp lý và phát huy tối đa nguồn tài nguyên

Diễn đạt kết quả phân tích nêu trên vào báo cáo đánh giá ĐTM

d Phương pháp đánh giá rủi ro

Rủi ro môi trường là những tổn hại bất ngờ không lường trước được xảy ra gâytổn hại đến cơ sở vật chất hoặc sức khỏe cộng đồng hoặc đến nguồn tài nguyênthiên nhiên

Các bước thực hiện:

Trang 34

Xác định khu vực đòi hỏi có sự nâng cấp, bổ sung (đặc biệt đối với nhà máy mớixây dựng và có sự thay đổi công nghệ).

Trình bày được rằng hoạt động của công trình là an toàn

Bảo đảm được “giá trị tiền tệ” việc cung cấp an toàn Về bản chất, đánh giá rồi

có thể được sử dụng để xác định ưu tiên đối với chi phí cho các biện pháp làmgiảm rủi ro

Trang 35

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU

TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY BIA HÀ NỘI – HƯNG YÊN

2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỊA ĐIỂM NHÀ MÁY

2.1.1 Điều kiện tự nhiên và môi trường

a Vị trí địa lý

Nhà máy được xây dựng tại Khu công nghiệp Phố Nối A – Xã Trưng Trắc –Huyện Văn LâmTỉnh Hưng Yên, cách Hà Nội 24 km

Vị trí tiếp giáp:

Phía Đông Bắc giáp Công ty TAIANG

Phía Đông Nam giáp Công ty ALPHANAM

Phía Tây Nam giáp quốc lộ 5

Phía Tây Bắc giáp Công ty Ô Tô Việt Nam

b Đặc điểm địa hình địa mạo

Hiện trạng khu đất: Là đất của Công ty Hamico sản xuất vật liệu sành sứ thủytinh, khu đất đã có một nhà văn phòng 2 tầng, hai nhà ăn một tầng cho cán bộcông nhân viên, một nhà nghỉ một tầng cho các bộ công nhân viên, ba nhà côngnghiệp thép tiền chế để sản xuất và một số nhà kho Khu đất đã có mạng lướiđường giao thông nội bộ rộng 6m bằng bê tông và đảm bảo cho xe container lưuthông trong nhà máy Cao độ nền đường hiện tại là +9.70

Trang 36

c Khí hậu

Điều kiện tự nhiên và các yếu tố khí hậu đều có liên quan và ảnh hưởng đến quátrình phát tán và chuyển hóa các chất ô nhiễm nước và không khí Qúa trình pháttán và chuyển hóa các chất ô nhiễm ra môi trường phụ thuộc vào các yếu tố khíhậu của khu vực có nguồn gây ô nhiễm

Hưng Yên cách không xa Hà Nội nên khí hậu của tỉnh cũng có những nét tương

tự như khí hậu tại Hà Nội, là chia thành bốn mùa: xuân, hạ, thu, đông Tổnglượng mưa trung bình hàng năm tại Hưng Yên dao động trong khoảng1.500mm1.600 mm Nhiệt độ trung bình năm của Hưng Yên là 23.2°C phân bốkhá đồng đều trên địa bàn tỉnh Độ ẩm trung bình năm từ 80% 90% Hưng Yên

có hai mùa gió chính: Mùa đông có gió mùa đông bắc, thịnh hành từ tháng 9 đếntháng 3 năm sau Mùa hè có gió đông nam thịnh hành từ tháng 3 đến tháng 7.Hàng năm bão và áp thấp nhiệt đới không đổ bộ trực tiếp vào Hưng Yên như cáctỉnh ven biển, nhưng ảnh hưởng về mưa do bão gây ra là rất lớn Lượng mưa dobão gây ra tại Hưng Yên chiếm tới 1520% tổng lượng mưa năm Mùa bão bắtđầu từ tháng 5 và kết thúc tháng 11, nhưng ảnh hưởng với tần suất lớn nhấttrong các tháng 7 , 8 và 9

2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội

a Các đặc điểm kinh tế xã hội

Xã Trưng TrắcHuyện Văn Lâm có 1.885 hộ dân, tổng số dân 8.096 người chủyếu làm nông nghiệp, trên 10% số hộ phi nông nghiệp Số hộ nghèo ít Đườnggiao thông đã được bê tông hóa, lát gạch thuận tiện cho đi lại Trong khu vực có

49 nhà máy xí nghiệp công nghiệp, bệnh viện, trạm Y tế đầy đủ

Xã có tổng diện tích đất 790.14 ha

Trang 37

Đất nông nghiệp là 250 ha.

Đất công nghiệp là 150 ha

Đất khác là 340.14 ha

b Hệ thống cấp điện và thông tin liên lạc

Trước khu đất đã có đường dây 22KV của khu công nghiệp và được đấu nối vớimột trạm biến áo 180 KVA của nhà máy Có dây điện thoại chạy dọc theođường nội bộ khu công nghiệp

e Tài nguyên thiên nhiên

Có 2 sông chính chảy qua địa bàn tỉnh Hưng Yên là sông Hồng và sông Luộc.Sông Hồng sau khi chảy qua địa bàn Hà Nội chảy vào giáp ranh hai tỉnh HưngYên và Hà Tây Chiều dài giáp tỉnh Hưng Yên là 57 km

Mùa lũ từ tháng 5 đến tháng 10, năm có đỉnh lũ cao nhất là năm 1971 với mựcnước đỉnh lũ là 8.41 m ( ngày 22/8/1971) , năm đỉnh lũ thấp nhất là năm 1965,với mực nước đỉnh lũ là 5.3 m

Trang 38

Mùa cạn từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Năm có mực nước kiệt nhất là năm

1960, với mực nước kiệt 0.07 m (ngày 10/5/1960)

Tài nguyên đất đai:

Nguồn tài nguyên đất của tỉnh Hưng Yên chủ yếu là đất nông nghiệp, đặc biệt làđất trồng lúa và cây công nghiệp ngắn ngày Đất trồng cây hàng năm là55.282,16 ha (chiếm 88.31% đất nông nghiệp); Đất vườn tạp là 2.207,05 ha; Đấtmặt nước nuôi trồng thủy sản là 4.092,73 ha

Tài nguyên nước:

Nước mặt là nguồn cung cấp trực tiếp cho sản xuất và đời sống qua các hệ thốngsông ngòi tự nhiên và hệ thống trung đại thủy nông BắcHưngHải

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ BIA

RƯỢU – NƯỚC GIẢI KHÁT HÀ NỘI

2.2.3 Nội dung dự án

a Sản phẩm

Công ty sẽ sản xuất các loại sản phẩm sau:

Trang 39

Bia chai 450 ml chiếm 50% sản lượng, giá bán 11.367 đ/lít

Bia lon 330 ml chiếm 50% sản lượng, giá bán 16.667 đ/lít

Sản phẩm phụ

Từ quá trình sản xuất bia có thể tạo ra được một số sản phẩm phụ để phục vụcho các lĩnh vực khác của nền kinh tế như bã bia, bã men và các nguyên liệuphụ

b Quy trình công nghệ

Trang 40

Lên men chính

Lên men phụ và tàng trữ

Lọc trong bia tươi Bia tươi

Dán nhãn, xếp thùng,

Men giống

Hoa Houblon

Nhân giống

Ngày đăng: 09/05/2015, 17:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Sơ đồ các bước đánh giá tác động môi trường và dự án phát triển - MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY BIA HÀ NỘI – HƯNG YÊN
Hình 1 Sơ đồ các bước đánh giá tác động môi trường và dự án phát triển (Trang 26)
Bảng 1: Vị trí các điểm lấy mẫu chất lượng môi trường không khí - MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY BIA HÀ NỘI – HƯNG YÊN
Bảng 1 Vị trí các điểm lấy mẫu chất lượng môi trường không khí (Trang 49)
Bảng 2: Kết quả phân tích hiện trạng chất lượng môi trường không khí - MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY BIA HÀ NỘI – HƯNG YÊN
Bảng 2 Kết quả phân tích hiện trạng chất lượng môi trường không khí (Trang 49)
Bảng 3: Kết quả phân tích nguồn tiếp nhận nước thải của công ty - MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY BIA HÀ NỘI – HƯNG YÊN
Bảng 3 Kết quả phân tích nguồn tiếp nhận nước thải của công ty (Trang 51)
Bảng 4: Vị trí các điểm lấy mẫu nước ngầm - MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY BIA HÀ NỘI – HƯNG YÊN
Bảng 4 Vị trí các điểm lấy mẫu nước ngầm (Trang 52)
Bảng 5: Kết quả phân tích nước ngầm - MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY BIA HÀ NỘI – HƯNG YÊN
Bảng 5 Kết quả phân tích nước ngầm (Trang 53)
Bảng 6: Kết quả phân tích chất lượng đất - MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY BIA HÀ NỘI – HƯNG YÊN
Bảng 6 Kết quả phân tích chất lượng đất (Trang 54)
Bảng 7: Mức độ ô nhiễm khí thải từ các phương tiện chuyên chở - MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY BIA HÀ NỘI – HƯNG YÊN
Bảng 7 Mức độ ô nhiễm khí thải từ các phương tiện chuyên chở (Trang 57)
Bảng 8: Hệ số ô nhiễm của hàn điện và hơi - MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY BIA HÀ NỘI – HƯNG YÊN
Bảng 8 Hệ số ô nhiễm của hàn điện và hơi (Trang 58)
Bảng 9: Nguồn phát sinh tiếng ồn và mức độ áp âm - MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY BIA HÀ NỘI – HƯNG YÊN
Bảng 9 Nguồn phát sinh tiếng ồn và mức độ áp âm (Trang 59)
Bảng 11: Nồng độ tối đa cho phép của các chất gây ô nhiễm trong khí thải - MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY BIA HÀ NỘI – HƯNG YÊN
Bảng 11 Nồng độ tối đa cho phép của các chất gây ô nhiễm trong khí thải (Trang 63)
Bảng 12: Tính chất nước thải dòng tổng - MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY BIA HÀ NỘI – HƯNG YÊN
Bảng 12 Tính chất nước thải dòng tổng (Trang 64)
Bảng 13: Tiêu chuẩn tiếng ồn tại khu vực làm việc trong cơ sở sản xuất - MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY BIA HÀ NỘI – HƯNG YÊN
Bảng 13 Tiêu chuẩn tiếng ồn tại khu vực làm việc trong cơ sở sản xuất (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w