Nước ta đang trong quá trình thực hiện công nghiệp hóa – hiện đại hóa, kéo theo là quá trình đô thị hóa. Môi trường ở các đô thị ở đang bị ô nhiễm do chất thải rắn và chất thải lỏng chưa được thu gom và xử lý theo đúng quy định. Trong khi đó, khí thải, tiếng ồn, bụi... của nguồn giao thông nội thị và mạng lưới sản xuất quy mô vừa và nhỏ cùng với cơ sở hạ tầng yếu kém càng làm cho điều kiện vệ sinh môi trường ở nhiều đô thị đang thực sự lâm vào tình trạng đáng báo động. đặc biệt hệ thống cấp thoát nước lạc hậu, xuống cấp không đáp ứng được yêu cầu. Mức ô nhiễm không khí về bụi và các khí thải độc hại nhiều nơi vượt tiêu chuẩn cho phép nhiều lần, tại một số thành phố lớn như Hà Nội, Hồ Chí Minh vượt tiêu chuẩn cho phép 2 5 lần. Nhiệm vụ bảo vệ môi trường luôn được Đảng và nhà nước ta coi trọng, bởi mặt trái của sự phát triển kinh tế đã gây ra những tác động tiêu cực tới môi trường và đe dọa môi trường sống của con người nói riêng cũng như các sinh vật sống trên trái đất nói chung.
Trang 1Phần 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Nước ta đang trong quá trình thực hiện công nghiệp hóa – hiện đại hóa,kéo theo là quá trình đô thị hóa Môi trường ở các đô thị ở đang bị ô nhiễm dochất thải rắn và chất thải lỏng chưa được thu gom và xử lý theo đúng quy định.Trong khi đó, khí thải, tiếng ồn, bụi của nguồn giao thông nội thị và mạng lướisản xuất quy mô vừa và nhỏ cùng với cơ sở hạ tầng yếu kém càng làm cho điềukiện vệ sinh môi trường ở nhiều đô thị đang thực sự lâm vào tình trạng đáng báođộng đặc biệt hệ thống cấp thoát nước lạc hậu, xuống cấp không đáp ứng đượcyêu cầu Mức ô nhiễm không khí về bụi và các khí thải độc hại nhiều nơi vượttiêu chuẩn cho phép nhiều lần, tại một số thành phố lớn như Hà Nội, Hồ ChíMinh vượt tiêu chuẩn cho phép 2 - 5 lần
Nhiệm vụ bảo vệ môi trường luôn được Đảng và nhà nước ta coi trọng,bởi mặt trái của sự phát triển kinh tế đã gây ra những tác động tiêu cực tới môitrường và đe dọa môi trường sống của con người nói riêng cũng như các sinh vậtsống trên trái đất nói chung
Hệ thống chính sách pháp luật của chúng ta trong thời gian gần đây đãkhông ngừng hoàn thiện để từng bước khắc phục và hạn chế những sự cố môi
Trang 2trường xảy ra Tuy nhiên môi trường vẫn bị xuống cấp một cách nhanh chóng.
Có rất nhiều nguyên nhân khác nhau nhưng chủ yếu là do chưa có một sự nhậnthức đúng đắn nhiệm vụ bảo vệ môi trường của mỗi cá nhân
Định Hóa là một huyện miền núi phía Bắc của tỉnh Thái Nguyên, cáchtrung tâm thành phố Thái Nguyên 60 km; là một huyện có tiềm năng lớn trongphát triển kinh tế nông, lâm nghiệp, có nhiều loại tài nguyên khoáng sản (than,titan, chì, vonfram,…); Định Hóa có điều kiện vươn lên phát triển kinh tế theohướng toàn diện; đặc biệt là đối với thị trấn Chợ Chu Tuy nhiên cùng với quátrình phát triển kinh tế - xã hội là những vấn đề đặt ra đối với môi trường
Xuất phát từ nhu cầu cấp thiết bảo vệ môi trường và được sự phân công củaban chủ nhiệm Khoa Tài nguyên và Môi trường, Trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: " Hiện trạng và giải pháp quản lý môi trường thị trấn Chợ Chu, huyện Định Hoá, tỉnh Thái Nguyên"
1.2 Mục tiêu, yêu cầu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu
- Đánh giá được hiện trạng môi trường của thị trấn
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước của thị trấn Chợ Chu vềmôi trường
- Trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp quản lý và các biện pháp bảo vệmôi trường có hiệu quả
Trang 31.2.2 Yêu cầu
- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, KT - XH và phát triển của thị trấn ChợChu Đánh giá được sự ảnh hưởng của nó đến môi trường
- Đánh giá được hiện trạng môi trường của thị trấn
- Các giải pháp về công tác quản lý nhà nước, quản lý nhân sự và các biệnpháp bảo vệ môi trường được đề xuất phải có tính khả thi
- Thông tin, số liệu đưa ra phải đảm bảo chính xác, đầy đủ, chi tiết
1.3 Ý nghĩa của đề tài
* Ý nghĩa trong học tập
- Tạo cho sinh viên cơ hội nâng cao kiến thức, tiếp cận với thực tiễn, vậndụng lý thuyết đã học vào thực tế, rèn luyện kỹ năng tổng hợp và phân tích sốliệu
- Quá trình thực hiện đề tài, sinh viên được đóng vai trò như một cán bộtập sự, làm bước đệm chuẩn bị công việc trong tương lai
* Ý nghĩa trong quản lý môi trường
- Nâng cao công tác quản lý môi trường tại các cấp cơ sở thuộc diên quản
lý của phòng Tài nguyên và môi trường huyện Định Hóa
* Ý nghĩa trong thực tiễn
- Đề tài nghiên cứu vấn đề môi trường nước, một vấn đề bức xúc củangười dân địa phương
Trang 4- Các số liệu thu thập, tổng hợp, phân tích được tương đối chính xác cóthể sử dụng làm căn cứ để đề xuất các giải pháp phù hợp với điều kiện thực tếcủa địa phương.
- Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của các cơ sở quản lý hệ thống nóichung và người dân tại khu vực lân cận nói riêng
- Đánh giá được thực trạng công tác quản lý môi trường của cấp cơ sở
- So sánh với những kiến thức thực tế được trang bị trong nhà trường, từ
đó rút ra kinh nghiệm cho bản thân
- Đề xuất những giải pháp hiệu quả cho công tác BVMT
Trang 5Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1 Khái niệm môi trường và quản lý môi trường
* Khái niệm: Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhântạo bao quanh con người có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại,pháttriển của con người và sinh vật
Môi trường sống của con người theo chức năng được chia thành các loại:
+ Môi trường tự nhiên: Bao gồm các yếu tố tự nhiên như các yếu tố vật lý,hoá học và sinh học, tồn tại khách quan ngoài ý muốn của con người
+ Môi trường xã hội: Là tổng thể các quan hệ giữa người với người tạonên sự thuận lợi hoặc trở ngại cho sự tồn tại và phát triển của các cá nhân vàcộng đồng loài người
+ Môi trường nhân tạo: Là tất cả các yếu tố tự nhiên, xã hội do con ngườitạo nên và chịu sự chi phối của con người
Môi trường theo nghĩa rộng là tổng các nhân tố như không khí, nước, đất,ánh sáng, âm thanh, cảnh quan, xã hội…Có ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sốngcon người và các tài nguyên thiên nhiên cần thiết cho sinh sống và sản xuất củacon người Môi trường theo nghĩa hẹp là các nhân tố như: Không khí, đất, nước,
Trang 6ánh sáng…liên quan tới chất lượng cuộc sống con người, không xét tới tài
nguyên (Trương Thành Nam, 2006).
* Khái niệm về quản lý môi trường Theo một số tác giả, thuật ngữ về quản lý môitrường bao gồm hai nội dung chính: quản lý nhà nước về môi trường và quản lý của cácdoanh nghiệp, khu vực dân cư về môi trường
Có thể định nghĩa tóm tắt: “Quản lý môi trường là một hoạt động tronglĩnh vực quản lý xã hội; có tác động điều chỉnh các hoạt động của con người dựatrên sự tiếp cận có hệ thống và các kỹ năng điều phối thông tin, đối với các vấn
đề môi trường có liên quan đến con người; xuất phát từ quan điểm định lượng,
hướng tới phát triển bền vững và sử dụng hợp lý tài nguyên” (Lê Văn Khoa, 2008).
Quản lý môi trường được thực hiện bằng tổng hợp các biện pháp: luậtpháp, chính sách, kinh tế, kỹ thuật, công nghệ, xã hội, văn hoá, giáo dục…Cácbiện pháp này đan xen, phối hợp, tích hợp với nhau tuỳ theo điều kiện cụ thể củavấn đề đặt ra
2.1.2 Cơ sở triết học - xã hội
Sự phát triển mạnh mẽ liên tục của các cuộc cách mạng công nghiệp, cáchmạng khoa học kỹ thuật và cách mạng khoa học và công nghệ cùng với quátrình công nghiệp hoá trong thế kỷ vừa qua đã làm biến đổi nhanh chóng và sâusắc bộ mặt của xã hội loài người và môi trường tự nhiên
Trang 7Để có được các công cụ hiệu quả hơn trong quản lý môi trường, chúng taphải có cách nhìn bao quát, sâu sắc và toàn diện mối quan hệ giữa con người, xãhội và tự nhiên, hiểu được bản chất diễn biến các mối quan hệ đó trong quá trìnhlịch sử Ba nguyên lý để xét mối quan hệ giữa con người xã hội và tự nhiên đólà:
- Nguyên lý về tính thống nhất vật chất thới giới gắn tự nhiên, con người
và hội thành một hệ thống rộng lớn “Tự nhiên – Con người – Xã hội”, trong đóyếu tố con người giữ một vài trò quan trọng
- Sự phụ thuộc của mỗi quan hệ con người và tự nhiên vào trình độ pháttriển của xã hội Tự nhiên và xã hội đều đó có một quá trình lịch sử phát triểnlâu dài và phức tạp Con người xuất hiện trong giai đoạn cuối của quá trình tiếnhoá lâu dài của tự nhiên
- Sự điều khiển một cách có ý thức mối quan hệ giữa con người và tựnhiên: Sự phát triển của xã hội loài người ngày nay đang hướng tới các mục tiêu
cơ bản là sự phồn thịnh về kinh tế, bình đẳng và công bằng về hưởng thụ vật vậtchất và môi trường trong sạch, duy trì và phát triển các di sản văn hoá của nhânloại Để tồn tại và phát triển, con người phải tiến hành điều khiển có ý thức quan
hệ giữa xã hội và tự nhiên (Nguyễn Ngọc Nông, và cs, 2006).
2.1.3 Cơ sở khoa học kỹ thuật, công nghệ của quản lý môi trường
Trang 8Quản lý môi trường là việc thực hiện tổng hợp các biện pháp khoa học, kỹthuật, kinh tế, luật pháp, xã hội nhằm bảo vệ môi trường sống và phát triển bềnvững kinh tế, xã hội.
Từ những năm 1960 đến nay, nhiều số liệu, tài liệu nghiên cứu về môitrường đã được tổng kết và biên soạn thành các giáo trình, chuyên khảo Trong
đó, có nhiều tài liệu cơ sở, phương pháp luận nghiên cứu môi trường, cácnguyên lý và quy luật môi trường
Nhờ kỹ thuật và công nghệ môi trường, các vấn đề ô nhiễm do hoạt độngsản xuất của con người đang được nghiên cứu, xử lý hoặc phòng tránh, ngănngừa Các kỹ thuật phân tích, đo đạc, giám sát chất lượng môi trường như kỹthuật viễn thám, tin học, được phát triển ở nhiều nước trên thế giới
Quản lý môi trường là cầu nối giữa khoa học môi trường với hệ thống “
Tự nhiên – Con người – Xã hội” đã được phát triển trên nền phát triển của các
bộ môn chuyên ngành (Nguyễn Ngọc Nông và cs, 2006).
2.1.4 Cơ sở kinh tế của quản lý môi trường
Quản lý môi trường được hình thành trong bối cảnh của nền kinh tế thịtrường và thực hiện điều tiết xã hội thông qua các công cụ kinh tế
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động phát triển và sản xuất của cải vậtchất đều diễn ra với sức ép của sự trao đổi hàng hóa theo giá trị Loại hàng hóa
có chất lượng tốt và giá thành rẻ sẽ được tiêu thụ nhanh hơn Trong khi loại
Trang 9hàng hóa kém chất lượng và đắt sẽ không có chỗ đứng Vì vậy chúng ta có thểdùng các phương pháp và công cụ kinh tế để đánh giá và định hướng hoạt độngphát triển sản xuất có lợi cho công tác bảo vệ môi trường.
Các công cụ kinh tế rất đa dạng gồm các loại thuế, phí và lệ phí, cota ônhiễm, quy chế đóng góp có bồi hoàn, trơ cấp kinh tế, nhãn sinh thái, hệ thốngcác tiêu chuẩn ISO Một số ví dụ về phân tích kinh tế trong quản lý tài nguyên
và môi trường như lựa chọn sản lượng tối ưu cho hoạt động sản xuất có sinh ra ô
nhiễm, hoặc xác định mức khai thác hợp lý tài nguyên tái tạo (Nguyễn Ngọc Nông và cs, 2006).
2.1.5 Cơ sở luật pháp của quản lý môi trường
Cơ sở luật pháp về môi trường là các văn bản về luật quốc tế và luật quốcgia về lĩnh vực môi trường
Luật quốc tế về môi trường là tổng thể các nguyên tắc, quy phạm quốc tếđiều chỉnh mối quan hệ giữa các quốc gia, giữa quốc gia Các văn bản luật quốc
tế về môi trường được hình thành một cách chính thức từ thế kỷ XIX đầu thế kỷ
XX, giữa các quốc gia châu Âu, châu Mỹ, châu Phi Từ hội nghị quốc tế về
“Môi trường con người” tổ chức vào năm 1972 tại Thuỵ Điển và sau hội nghịthượng đỉnh Rio 92 có rất nhiều văn bản luật quốc tế được soạn thảo và ký kết
(Nguyễn Ngọc Nông và Cs, 2006).
Trang 10Cho đến nay đã có hàng nghìn văn bản luật quốc tế về môi trường, trong
đó nhiều văn bản đã được Chính phủ Việt Nam ký kết như:
+ Công ước về vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế, đặc biệtnhư là nơi cư trú của loài chim nước (RAMSA)
+ Công ước liên quan đến bảo vệ các di sản văn hoá và tự nhiên
+ Công ước về buôn bán các loại động thực vật có nguy cơ tuyệt chủng(CITTES)
+ Công ước về ngăn ngừa ô nhiễm do tàu biển (MARPOL)
+ Công ước của liệp hợp quốc về sự biến đổi môi trường
+ Công ước của liên hợp quốc về luật biển
+ Công ước Viên về bảo vệ tầng ôzôn
+ Công ước về sự thông báo sớm có sự cố hạt nhân
+ Công ước khung của Liệp hiệp quốc về sự kiến đổi khí hậu
+ Công ước về đa dạng sinh học
Trong phạm vi quốc gia, vấn đề môi trường được đề cập trong nhiều bộluật Gần đây nhà nước ta đã ban hành hàng loạt văn bản mới có liên quan đếnvấn đề môi trường và bảo vệ môi trường như:
- Luật số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của nước công hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam về bảo vệ môi trường (Luật Bảo vệ môi trường)
Trang 11- Nghị định số 80/2006/NĐ - CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việcquy định chi tiết và hướng dẫn thi một số điều của Luật bảo vệ môi trường.
- Nghị định số 21/2008/NĐ - CP ngày 28/02/2008 của Chỉnh phủ về sửađổi, bổ sung một số điều của Nghị định 80/2006/NĐ- CP ngày 09/8/2006 củaChính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo
vệ môi trường
- Nghị định số 81/2006/NĐ - CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về sửphạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường (Luật Bảo Vệ MôiTrường)
- Thông tư số 07/2007/TT – BTNMT ngày 03/7/207 của Bộ tài nguyênMôi trường hướng dẫn phân loại và quyết định danh mục cơ sở gây ô nhiễm cầnphải sử lý
- Nghị định số 117/2007/NĐ - CP ngày 11/7/2007 của Chỉnh phủ về sảnxuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch
- Nghị định số 81/2007/NĐ - CP ngày 23/5/2007 của Chính phủ quy định
tổ chức, bộ phận chuyên môn vê bảo vệ môi trường tại cơ quan nhà nước, doanhnghiệp nhà nước
- Thông tư số 08/2008/TT – BTC ngày 29/01/2008 của Bộ tài chính sửađổi bỏ sung thông tư số 108/2003/TT – BTC ngày 07/11/2003 hướng dẫn cơ chế
Trang 12tài chính áp dụng đối với các dự án xử lý rác thải sinh hoạt và chất thải rắn đôthị sử dụng nguồn hỗ trợ chính thức (ODA).
- Thông tư số 39/2008/TT – BTC ngày 19/5/2008 của Bộ Tài chính hướngdẫn thực hiện nghị định số 174/2007/NĐ - CP ngày 29/11/2007 của Chỉnh phủ
về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn
- Nghị định số 63/2008/NĐ - CP ngày 13/5/2008 của Chính phủ về phíbảo vệ môi trường đối với khai thác khoảng sản
- Quyết định số 58/2008/QĐ - TTg ngày 29/4/2008 của Thủ tướng chínhphủ về việc hỗ trợ có mục tiêu kinh phí từ ngân sách nhà nước nhằm xử lý triệt
để, khắc phục ô nhiễm và giảm thiểu suy thoái môi trường cho một số đối tượngthuộc đối tượng công ích
- Nghị định số 88/2007/NĐ - CP ngày 25/8/2007 của Chính phủ về thoátnước độ thị và khu công nghiệp
- Thông tư số 08/2006/TT – BTNMT ngày 08/09/2006 của Bộ tài nguyênMôi trường về việc han hành quy định về điều kiện và hoạt động dịch vụ thẩmđịnh báo cáo đánh giá tác động môi trường
- Quyết định số 23/2006/QĐ - MTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tàinguyên và Môi trường về việc ban hành danh mục chất thải nguy hại
Trang 13- Thông tư liên tịch số 01/2008/TTLT – BTNMT – BTC ngày 29/4/2008 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường – Bộ Tài chính hướng đẫn lập dự toán công tác bảo
vệ môi trường thuộc nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường
- Quyết định số 02/2004/QĐ-BTNMT ngày 01/3/2004 của Bộ trưởng BộTài nguyên và Môi trường về giải thưởng môi trường
- Nghị quyết số 41/NQ – TW ngày 15/11/2004 của Bộ chính trị về bảo vệmôi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước +Các văn bản luật khác liên quan:
* Luật tài nguyên nước
2.2 Vấn đề môi trường và phát triển
Môi trường là không gian sống của con người và sinh vật Trong quá trìnhtồn tại và phát triển con người cần có các nhu cầu tối thiểu về không khí, độ ẩm,nước, nhà ở cũng như các hoạt động vui chơi giải trí khác Tất cả các nhu cầu
Trang 14này đều do môi trường cung cấp Tuy nhiên khả năng cung cấp các nhu cầu đócủa con người là có giới hạn và phụ thuộc vào trình độ phát triển của từng quốcgia và ở từng thời kì Nó là nơi chứa đựng, đồng hóa các chất thải của con ngườitrong quá trình sử dụng các tài nguyên thải vào môi trường Các tài nguyên saukhi hết hạn sử dụng, chúng bị thải vào môi trường dưới dạng các chất thải Cácchất thải này bị các quá trình vật lý, hóa học, sinh học phân hủy thành các chất
vô cơ, vi sinh quay trở lại phục vụ con người Tuy nhiên chức năng là nơi chứađựng chất thải của môi trường là có giới hạn Nếu con người vượt quá giới hạnnày thì sẽ gây ra mất cân bằng sinh thái và ô nhiễm môi trường
Trang 152.2.1 Dân số, nghèo đói và môi trường
Mối đe doạ chủ yếu đối với môi trường ở hầu hết các nước là việc hàngnăm thế giới có thêm gần 90 triệu dân, nhất là các nước ở thế giới thứ 3, nơichiếm 94% tỷ lệ tăng dân số của thế giới và là nơi mà các hệ thống hỗ trợ chođời sống tại địa phương đã và đang suy thoái, nhu cầu của con người đã vượtquá khả năng cung cấp của rừng, đồng ruộng và đồng cỏ chăn nuôi
Sức ép dân số đang đè nặng lên nhiều mặt của môi trường thế giới Trướchết là vì diện tích trái đất vẫn y nguyên mà dân số thì tăng gấp nhiều lần gây nên
sự quá tải đối với trái đất Muốn nuôi sống con người thì phải phá rừng để mởrộng diện tích trồng trọt và chăn nuôi Chính vì vậy, đã dẫn tới hàng loạt nhữngtác động nguy hại tới môi trường thể hiện ở các khía cạnh sau:
- Sức ép lớn tới tài nguyên thiên nhiên và môi trường do khai thác quámức các nguồn tài nguyên phục vụ cho các nhu cầu của con người (nhà ở, sảnxuất )
- Tạo ra các nguồn thải tập trung vượt quá khả năng tự phân hủy của môitrường tự nhiên trong các khu vực đô thị, khu công nghiệp
- Sự chênh lệch về tốc độ phát triển dân số giữa các nước công nghiệp hóa
và các nước đang phát triển gia tăng, dẫn đến sự nghèo đói ở các nước đang pháttriển và sự tiêu phí dư thừa ở các nước công nghiệp hóa Sự chênh lệch ngày
Trang 16càng tăng giữa các nước phát triển và các nước kém phát triển dẫn đến sự di dândưới mọi hình thức.
- Sự gia tăng dân số đô thị và sự hình thành các đô thị lớn làm cho môitrường khu vực đô thị có nguy cơ bị suy thoái nghiêm trọng Nguồn cung cấpnước sạch, nhà ở, cây xanh không đủ đáp ứng cho sự phát triển dân cư Ô nhiễmmôi trường không khí, nước gia tăng Các tệ nạn xã hội và vấn đề quản lý xã hộitrong đô thị ngày càng khó khăn
2.2.2 Vấn đề đô thị hóa, công nghiệp hóa và môi trường
Đô thị hoá - công nghiệp hoá là xu thế tất yếu của một nền kinh tế pháttriển Tuy nhiên, quá trình đô thị hoá - công nghiệp hoá luôn đồng nghĩa với quátrình làm biến đổi môi trường tự nhiên, ở cả hai khuynh hướng tích cực và tiêucực
Công nghiệp hoá là quá trình chuyển biến kinh tế - xã hội ở một cộngđồng người từ nền kinh tế với mức độ tập trung nhỏ sang nền kinh tế côngnghiệp Công nghiệp hóa là một phần của quá trình hiện đại hóa Sự chuyển biếnkinh tế - xã hội này đi đôi với tiến bộ công nghệ, đặc biệt là sự phát triển của sảnxuất năng lượng và luyện kim quy mô lớn
Thông qua công nghiệp hóa, các nguồn lực được phân bổ nhiều hơn chokhu vực công nghiệp là khu vực mà năng suất lao động được nâng cao nhanhchóng Nhờ đó, kinh tế sẽ tăng trưởng nhanh hơn
Trang 17Tuy nhiên,công nghiệp hóa đã nảy sinh những tác động lớn đối với môitrường sống do chất thải công nghiệp gia tăng gây ra ô nhiễm tiếng ồn, khôngkhí, nước, đất
Mặt khác, cùng với quá trình công nghiệp hóa sẽ phát triển Sự hình thành
và phát triển đô thị đã có những ảnh hưởng đáng kể đến môi trường và tàinguyên thiên nhiên, đến sự cân bằng sinh thái: tài nguyên đất bị khai thác triệt
để để xây dựng đô thị, làm giảm diện tích cây xanh và mặt nước, cùng với nhucầu nước phục vụ sinh hoạt, dịch vụ, sản xuất ngày càng tăng làm suy thoáinguồn tài nguyên nước và gây ra úng ngập; nhiều xí nghiệp, nhà máy gây ônhiễm môi trường lớn nằm ở giữa các khu dân cư; đô thị hoá dẫn đến chiếmdụng đất, ảnh hưởng đến vấn đề phát triển kinh tế, an ninh lương thực, đời sốngcủa nhân dân; bùng nổ giao thông gây ô nhiễm môi trường; đô thị hóa làm tăngviệc di dân từ nông thôn ra thành thị , gây nên áp lực về nhà ở và ô nhiễm môitrường
2.2.3 Toàn cầu hoá và môi trường
Toàn cầu hoá kinh tế đang là xu thế không thể đảo ngược Người ta đã nóirất nhiều về mặt tốt của nó như: đẩy nhanh quá trình nhất thể hoá cộng đồng thếgiới, đưa các nước lạc hậu hoà nhập vào thị trường thế giới, làm thay đổi lốisống của hàng tỷ con người… đồng thời cũng nói rất nhiều về mặt trái của toàncầu hoá đối với đời sống kinh tế - xã hội của loài người, trong đó có vấn đề vềmôi trường
Trang 18Vào nửa sau của thế kỷ XX, áp lực của con người đối với thiên nhiên đómạnh tới mức làm cho thiên nhiên mất đi khả năng tự phục hồi Hiểm họa sinhthái toàn cầu ngày càng tăng lên Do bị ô nhiễm nặng nề mà khí hậu và thời tiếttoàn cầu đang thay đổi thất thường, đang nóng dần lên qua từng năm Đây thực
sự là mối nguy lớn và khó lường
Hiểm hoạ khác về môi trường liên quan tới những vùng rộng lớn quanhnăm đóng băng Trong trường hợp nhiệt độ tăng làm cho trái đất nóng lên, băngnóng chảy thì có khả năng một lượng lớn khí mêtan và cácbon chứa trong cácnúi băng sẽ đổ vào khí quyển và như thế, hiệu ứng nhà kính sẽ tăng lên rất nhiềulần Vì thế sự nóng lên của khí hậu đang gây mối lo ngại chính đáng của các nhàkhoa học và của cộng đồng thế giới
Tình trạng các nguồn nước sông, hồ, biển nội địa đang trở nên tồi tệ Hiệnnay đã có tới 80 nước, chiếm 40% số dân trên trái đất, bị thiếu nước, có nướcthiếu một cách trầm trọng Đại đương thì vẫn tiếp tục biến thành cái bể lắngkhổng lồ chứa các chất thải ô nhiễm của đất liền thải vào và các sản phẩm phân
rã của chúng, là nơi chôn lấp phế thải có độc tố cao Chỉ riêng các tai nạn tàuchở dầu hàng năm cũng đã đổ vào biển và đại dương hàng triệu tấn dầu (UNEP,2003)
Đất đai bị thoái hoá, diện tích đất trồng trọt của thế giới đang giảm mạnhqua từng năm Nguy cơ hoang mạc hoá đang đe dọa nhiều vùng rộng lớn Rừngtiếp tục bị tàn phá làm cho các nguồn tài nguyên rừng suy kiệt, do vậy tính đa
Trang 19dạng sinh học đang mất đi nhanh chóng Hơn bao giờ hết, ngày nay, việc bảo vệquỹ đen của trái đất đó trở thành một trong những vấn đề sinh tử, một thách thứclớn đối với loài người.
Tất cả những cái đó làm cho vấn đề an ninh lương thực trở thành bài toánkhó giải cho tất cả các quốc gia và cộng đồng thế giới
Bên cạnh đó, quá trình toàn cầu hoá đã làm tăng bất bình đẳng giàu,nghèo (tỷ lệ tăng gấp đôi giữa 1/5 giàu nhất và 1/5 nghèo nhất) Tăng số lượng
nghèo, với hai tỷ người sống dưới mức 1 USD/ngày Đây chính là nguyên nhân chính gây sức ép tới môi trường vì: Người giàu gây sức ép tới môi trường do sử dụng vật chất thái quá và thói quen sống gây ô nhiễm môi trường Người nghèo gây sức ép bằng cách khai thác tất cả những gì có thể để tồn tại (Nguyễn Hữu Ninh, 2004)
2.2.4 Nông nghiệp và môi trường
Hiện nay nhiều tiến bộ khoa hoạc kỹ thuật được áp dụng cho ngành nôngnghiệp như: Thâm canh tăng vụ, đa canh cây trồng sử dụng các loại giống cây,cho năng suất cao, sử dụng phân bón hóa học và hóa chất bảo vệ thực vật nhằmtăng cao năng suất sản lượng cây trồng, cùng với đó là những tác động xấu tớimôi trường
Hàng năm có ít nhất 1.420 loại phân bón hóa học được đưa vào sử dụng
Trang 20Chính nguồn phân bón hóa học này đã gây những tác động lớn đến môitrường đất, nguồn nước mặt, nước ngầm.
Bên cạnh đó việc sử dụng các loại hóa chất bảo vệ thực vật bao gồmthuốc trừ sâu, thuốc trừ nấm,thuốc trừ chuột… Các loại này có đặc điểm rất độcđối với mọi loại sinh vật tồn dư trong môi trường đất, nước tác động không phânbiệt Việc lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật đã và đang gây ô nhiễm có tính cục
bộ đối với môi trường đất, nước, gây ngộ đói với người sử dụng, anh hưởng xấutới các động vật khác
2.3 Công tác quản lý môi trường Thế giới và Việt Nam
2.3.1 Công tác quản lý môi trường trên Thế giới
Nhận thức được ảnh hưởng nguy hại của ô nhiễm môi trường đối với việcphát triển bền vững, Hội thảo về môi trường và Phát triển bền vững của LiênHợp Quốc được tổ chức từ ngày 3/6/1992 đến ngày 14/6/1992 tại Rio DeJaneiro, tại Brazil là một chương trình toàn cầu nhằm giải quyết vấn đề môitrường và phát triển
Năm 2002, Hội nghị thượng đỉnh thế giới về phát triển bền vững diễn ratại Johannesburg, Nam Phi với sự tham gia của 109 vị nguyên thủ quốc gia, hơn45.000 đại biểu của hơn 190 nước và các tổ chức quốc tế, tổ chức xã hội khác.Nội dung chính của Hội nghị là thu hẹp khoảng cách giữa các nước giàu và cácnước nghèo trên thế giới, xóa bỏ nghèo đói, nhưng không làm ảnh hưởng tới
Trang 21môi sinh Hội nghị đã thông qua hai văn kiện quan trọng: Tuyên bố chính trịJohannesburg 2002 và kế hoạch thực hiện Hai văn kiện này khẳng định sự cấpthiết phải thực hiện phát triển kinh tế trong tương quan chặt chẽ với bảo vệ môitrường và bảo đảm công bằng xã hội ở tất cả các quốc gia, khu vực và toàn cầu.Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên phục vụ phát triển kinh tế – xã hội là nội dungquan trọng trong kế hoạch thực hiện
2.3.2 Công tác quản lý môi trường tại Việt Nam
Việt Nam, do nhận thức được tầm quan trọng và tính bức thiết của vấn đềmôi trường, ngay sau Tuyên bố Rio, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam khóa IX thông qua vào ngày 27 tháng 12 năm 1993 tại kỳ họp thứ IV,luật bao gồm 7 chương với 55 điều khoản Sau 10 năm triển khai và thực hiện,luật BVMT đã góp phần hạn chế tốc độ gia tăng ô nhiễm, nâng cao một bước vềnhận thức, hình thành ý thức bảo vệ môi trường trong toàn xã hội Luật BVMTcũng đã tạo cơ sở để cải thiện chất lượng môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đadạng sinh học, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, hỗ trợ hội nhập kinh tếquốc tế vì những mục tiêu phát triển bền vững đất nước
Hàng loạt các văn bản dưới Luật cũng đã được ban hành như Nghị định175-CP ngày 18/11/1994 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật BVMT, cácquy chế, quy định của Thủ tướng Chính phủ, các thông tư, quy định của Bộkhoa học, Công nghệ và môi trường về lập, thẩm định báo cáo đánh giá tác động
Trang 22môi trường, kiểm soát ô nhiễm, quản lý chất thải, các quy định bảo vệ môitrường ngành, lĩnh vực, địa bàn của các bộ, ngành, địa phương.
Các văn bản quy định chế tài trong lĩnh vực BVMT cũng được ban hành
và hoàn thiện Nghị định 26-CP ngày 26/4/1996 của Chính phủ quy định xử phạt
vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường, xác lập các chế tài hành chính tronglĩnh vực môi trường, Bộ Luật hình sự sửa đổi năn 1999 đã bổ xung ChươngXVII quy định 10 tội phạm môi trường, mở đường cho việc hình thành thể chếhình sự trong lĩnh vực môi trường
Hệ thống tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường cũng đã được xây dựng, banhành và đưa vào áp dụng trong công tác quản lý môi trường Cho đến nay, phầnlớn các tiêu chuẩn môi trường đã và đang phát huy tác dụng trong công tác quản
lý và kiểm soát ô nhiễm môi trường ở nước ta
Một số văn bản quy phạm hóa việc áp dụng các công cụ kinh tế trongcông tác bảo vệ môi trường đã được ban hành như Nghị định số 67/2003/NĐ-CPcủa Chính phủ về việc bảo vệ môi trường đối với nước thải, Quyết định số82/2002/QĐ-TTg ngày 25/6/2002 của Thủ tướng Chính phủ về thành lập, tổchức hoạt động của Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam, Thông tư liên tịch số126/1999/TTLT-BTC-BCN-BKHCNMT của bộ tài chính, Bộ Công nghiệp, Bộkhoa học, Công nghệ và Môi trường hướng dẫn việc ký quỹ để phục hồi môitrường trong khai thác khoáng sản
Trang 23Bên cạnh đó, Thủ tướng chính phủ cũng đã ban hành một số chỉ thị, quyếtđịnh về việc triển khai một số biện pháp giải quyết các vấn đề môi trường bứcxúc như: Chỉ thị số 200-TTg ngày 29/4/1994 của Thủ tướng chính phủ về đảmbảo nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn, Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg
về phê duyệt kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêmtrọng
Ngày 26/08/1998, Bộ Chính trị đã ban hành chỉ thị số 36-CT/TW về tăng cườngcông tác bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 về bảo vệ môi trường trongthời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, trong đó nhấn mạnh:
“Bảo vệ môi trường là một nội dung cơ bản không thể thiếu trong đường lối, chủtrương và kế hoạch phát triển Kinh tế-Xã hội của tất cả các cấp, các ngành, là cơ
sở quan trọng trong bảo đảm phát triển bền vững, thực hiện thắng lợi côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” Để nâng cao hiệu quả công tác quản lý vàBVMT, ngày 29/11/2005 Luật BVMT được sửa đổi, bổ sung Được Quốc hộithông qua, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2006, luật sửa đổi gồm 15 chương
và 136 điều khoản
Trang 24Phần 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Môi trường thị trấn Chợ Chu
- Phạm vi nghiên cứu: Tập trung môi trường rác thải, nước thải
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm: Thị trấn Chợ Chu
- Thời gian: 01/2012 - 4/2012
3.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và phát triển của thị trấn Chợ Chu tới môi trường
- Điều kiện tự nhiên
- Điều kiện kinh tế - Xã hội
Trang 25- Các nguồn tài nguyên
- Đánh giá sự phát triển của thị trấn ảnh hưởng đến môi trường
3.3.2 Đánh giá thực trạng môi trường của thị trấn Chợ Chu
- Thực trạng môi trường nước
- Thực trạng môi trường đất và không khí
- Rác thải, nước thải
3.3.3 Đánh giá công tác quản lý nhà nước về môi trường của thị trấn Chợ Chu
- Bộ máy quản lý môi trường của thị trấn
- Công tác quản lý môi trường của thị trấn trong những năm gần đây
- Các hoạt động về bảo vệ môi trường
3.3.4 Đề xuất giải pháp quản lý môi trường cho thị trấn Chợ Chu
- Giải pháp về thể chế chính sách
- Giải pháp về nhân sự
- Giải pháp kỹ thuật
Trang 263.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và phát triển của thị trấn tới môi trường và Đánh giá công tác quản lý nhà nước về môi trường của thị trấn Chợ Chu
Điều tra, thu thập số liệu thứ cấp:
- Nghiên cứu các văn bản pháp luật, các văn bản dưới luật và các quy định
có liên quan
- Dựa vào những quy định trong các Văn bản pháp luật, pháp quy của Nhànước làm tiêu chí đánh giá công tác quản lý cũng như hoạt động BVMT của thịtrấn
- Phương pháp kế thừa thông tin và số liệu thứ cấp của phòng TN&MThuyện Định Hóa và UBND thị trấn Chợ Chu
- Sử dụng tài liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, thựctrạng môi trường nước, môi trường không khí, Bằng cách thu thập số liệu ởcác cơ quan như: Phòng Tài nguyên môi trường, UBND thị trấn Chợ Chu, Chicục bảo vệ môi trường, và các cơ quan khác có liên quan
3.4.2 Đánh giá thực trạng môi trường của thị trấn Chợ Chu
- Điều tra theo phương pháp quan sát thực trạng và phỏng vấn nhómngười dân
Trang 27- Tiến hành lấy mẫu phân tích Mẫu sẽ được phân tích tại Phòng TN trungtâm Trường ĐHNL.
3.4.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
- Phương pháp lấy mẫu
+ Số mẫu: 2 mẫu (mẫu nước thải bệnh viện, mẫu nước sinh hoạt)
+ Phương pháp lấy :
* Lấy mẫu nước thải bệnh viện: Dùng chai lọ sạch,
Lượng nước được lấy chung cho các phép phân tích trong phòng thí nghiệm là 2lit/ mẫu Mẫu nước được đựng trong chai lọ sạch Các mẫu được cố định, bảoquản trước khi vận chuyển về phòng thí nghiệm theo đúng các tiêu chuẩn banhành (TCVN)
+ Chỉ tiêu phân tích và phương pháp phân tích:
• Các chỉ tiêu nhiệt độ, pH, DO… được đo đạc bằng hệ thống thiết bị đođạc chất lượng nước trên diện rộng nhằm tránh sai số trong quá trình bảo quảnmẫu
• Các chỉ tiêu như BOD, COD, tổng phốt pho, và các chỉ tiêu sinh hóakhác được phân tích bằng phương pháp so màu , chuẩn độ, định lượng… theo tiêuchuẩn cho phép
- Phương pháp xử lý số liệu: Mẫu sau khi được phân tích trong phòng thínghiêm sẽ cho ra kết quả, số liệu đó sẽ được xử lý cho phù hợp với mục đích
Trang 28- Mẫu thu được sẽ được phân tích và tiến hành xử lý số liệu dựa trên tiêuchuẩn Việt Nam hiện hành.
Trang 29Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THẢO LUẬN
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Chợ Chu là một thị trấn miền núi nằm ở trung tâm huyện Định Hóa, cáchthành phố Thái Nguyên khoảng 60km về phía Tây - Tây Bắc theo quốc lộ 3 vàtỉnh lộ 254 Vị trí của thị trấn như sau:
- Phía Bắc: giáp các xã Kim Sơn, Kim Phượng
- Phía Đông: giáp các xã Tân Dương, Phượng Tiến
- Phía Tây: giáp xã Phúc Chu
- Phía Nam: giáp xã Bảo Cường
Là trung tâm của huyện Định hóa, nơi tập trung các đầu mối giao thôngliên tỉnh, liên huyện, liên xã, nơi có chợ trung tâm và bến xe khách của địaphương hoạt động, vì vậy thị trấn có nhiều điều kiện thuận lợi cho việc giao lưuvăn hóa, du lịch và thương mại
4.1.1.2 Địa hình, địa chất
Trang 30Thị trấn Chợ Chu là lòng chảo của huyện, có địa hình tương đối bằngphẳng với diện tích tự nhiên là 4,5 km2 trong đó chủ yếu là đất đồng bằng, cácdải đồi núi có độ dốc thấp và không nhiều.
Với địa hình địa chất như vậy, thị trấn Chợ Chu có điều kiện phát triển đadạng các ngành nghề: trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ thương mại
4.1.1.3 Khí hậu, thuỷ văn
* Khí hậu: Nằm trong vùng khí hậu mang đặc điểm chung của khí hậu miền
Bắc nước ta, có hai mùa rõ rệt đó là mùa mưa và mùa khô Mùa mưa bắt đầu từtháng 4 tới tháng 10, mùa khô bắt đầu từ tháng 11 tới tháng 3 năm sau
- Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm là: 22,50C
- Nhiệt độ tối thấp trung bình là: 20,50C
- Nhiệt độ tối cao trung bình là: 27,50C
- Lượng mưa trung bình năm đạt 1710 mm/năm
Về cơ bản khí hậu thuận lợi cho sản xuất nông - lâm nghiệp có thể pháttriển đa dạng các loại cây trồng, thâm canh tăng vụ Tuy nhiên về mùa mưa cóthể xảy ra sạt lở, lũ lụt còn mùa khô lại gây hạn hán
* Thủy văn: Lãnh thổ huyện Định Hóa là nơi bắt nguồn của những nhánh suối
và hình thành 3 hệ thống sông chính, đó là hệ thống sông Chợ Chu, hệ thốngSông Công, hệ thống Sông Đu Hệ thống sông, suối Chợ Chu trên địa bàn thị
Trang 31trấn đã cung cấp một lượng nước đáng kể cho hoạt động sản xuất nông nghiệp
và sinh hoạt của người dân nơi đây
4.1.1.4 Cảnh quan môi trường
Thị trấn Chợ Chu là trung tâm huyện lỵ, nơi tập trung hơn 45 cơ quan,đơn vị, doanh nghiệp do vậy đã mang dáng vóc của một đô thị Trong 5 nămqua, cùng với sự phát triển kinh tế xã hội, tốc độ đô thị hóa diễn ra khá nhanh,nhiều công trình công cộng, nhà ở được xây dựng, bộ mặt đô thị được đổi mới.Tuy nhiên do lịch sử để lại nên hiện nay quy mô đô thị còn nhỏ, bộ mặt đô thịcòn nhiều bất cập do công tác thiết kế hầu hết thả nổi, hạ tầng ở mức thấp, nhất
là hệ thống chiếu sáng, cấp thoát nước
Bên cạnh đó, các điểm tập trung rác thải, quá trình vận chuyển xử lý chủyếu vẫn là tập trung rác bằng các phương tiện thô sơ, do vậy đôi khi việc vậnchuyển, tập kết rác vẫn chưa kịp thời, thêm vào đó ý thức của một bộ phậnngười dân chưa cao đã phần nào ảnh hưởng đến môi trường và mỹ quan đô thịcủa thị trấn
Chính vì vậy, vấn đề cảnh quan môi trường cần phải được quan tâm vàchú trọng trong quá trình phát triển kinh tế xã hội, để đảm bảo phát triển luôn điđôi với phát triển bền vững
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
4.1.2.1 Điều kiện kinh tế
Trang 32Trong những năm qua có nhiều biến động của thời tiết, dịch bệnh, giá cảthị trường không ổn định Song việc phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn
có sự chuyển biến tích cực, sản lượng lương thực năm sau cao hơn năm trước,giá trị thu nhập trên một đơn vị diện tích được nâng lên rõ rệt (từ 30 triệu hanăm 2006 lên 55 triệu ha năm 2011) Thu nhập bình quân năm 2011 là 12 triệuđồng/người/năm (Năm 2005 là 5 triệu đồng/người/năm)
4.1.2.2 Sản xuất nông, lâm nghiệp và giao thông thủy lợi
+ Rau màu các loại 10 ha, đạt 100% kế hoạch
+ Lạc: 3/1 ha, đạt 300% kế hoạch
Chăn nuôi
Trang 33Chăn nuôi thực hiện chỉ đạo của ủy ban nhân dân huyện Định Hóa về việckhẩn cấp chỉ đạo phòng chống bệnh lở mồm long móng cho đàn gia súc, gia cầmtrên địa bàn huyện định hóa Ban chỉ đạo phòng chống dịch bệnh cho gia súc giacầm đã được kiện toàn.
Thành lập đội xung kích phòng chống dịch bệnh cho gia súc, gia cầm trênđịa bàn và xây dựng phương án phòng chống bệnh lở mồm, long móng trên địabàn thị trấn Chợ Chu năm 2011
- Tiến hành cấp phát tiền hỗ trợ cho 18 hộ gia đình có gia súc bị mắc bệnh
lở mồm, long móng với tổng chi phí là 148.438.000 đồng
- Triển khai ký cam kết đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ ănuống, các hộ gia đình trên địa bàn thực hiện công điện số 72/CĐ – UBND ngày18/02/2011 về việc phòng chống dịch lở mồm, long móng
- Tính đến ngày 31/06/2011 tổng đàn gia súc, gia cầm: 10.565 con( Trong đó Trâu 45 con, Bò 30 con, Dê 130 con, Lợn 1.800 con, Chó 560 con,Gia cầm 8000 con)
- Đã triển khai tiêm phòng cho đàn gia súc, gia cầm Trong đó đã tiêm chođàn Chó được 560 con, tiêm cho đàn Trâu Bò được 75 con, đàn Lợn1.800 con,8.000 con Gia cầm
- Giao thông thủy lợi
Trang 34- Kiện toàn tổ thủy nông, tiến hành nạo vét , dọn rác và phát quang cáctuyến mương nội đồng để phục vụ nước tưới cho sản xuất nông nghiệp năm
2011 Nạo vét 02 tuyến cống với tổng kinh phí 700.000 đồng
- Tiến hành xây dựng bờ chắn đất, rác rơi xuống cống thuộc phố TânThành với tổng kinh phí 750.000 đồng
- Tiến hành sửa chữa tuyến đường từ gốc Sung đến xóm Đồng Chùa
* Công tác quản lý tài nguyên môi trường
- Trong năm 2011 nhìn chung tình hình sử dụng đất trên địa bàn ổn định,không có biến động lớn, các vụ việc được giải quyết kịp thời, dứt điểm, cáctrường hợp sử dụng sai mục đích, lẫn chiếm đất đai, tranh chấp đất đai giữa cácchủ sử dụng đất đã được giải quyết kịp thời và đúng quy định của pháp luật.Phối hợp với các cơ quan chức năng thực hiện có hiệu quả công tác giải phóngmặt bằng
- Công tác xây dựng cơ bản
- Khởi công xây dựng nhà lớp học 2 tầng 10 trường tiểu học Chợ Chu,hoàn thiện và đưa vào xây dựng trạm y tế
- Phối hợp với cơ quan chuyên môn công bố chủ trương xây dựng đường
từ Cầu Ba Ngạc – Chợ Chu – Nga ba Lương Thực và phối hợp thống kê kiểmđếm giải phóng mặt bằng
Trang 35- Bàn giao và đưa vào sử dụng công trình nhà tiếp nhận và trả kết quả,đường giao thông nông thôn xóm phúc thành 02 nhà văn hóa xóm Trung Thành,xóm Hợp Thành.
- Công tác Văn hóa xã hội.
Tổ chúc các hoạt động văn hóa, văn nghê, mừng đảng, mừng Xuân: Tổchức thực hiện các hoạt động văn hóa, văn nghệ, tuyên truyền đã tạo được khíthế vui tươi phấn khởi trong đời sống xã hội Thực hiện các chương trình hoạtđộng văn hóa, văn nghệ, thể thao vui xuân diễn ra theo đúng kế hoạch
Thực hiện có hiệu quả các chương trình mục tiêu về văn hóa thông tin, thểdục, thể thao Tổ chức phát động phong trào “ Toàn dân đoàn kết xây dựng đờisống văn hóa” Tiến hành đăng ký danh hiệu cơ quan văn hóa, làng văn hóa vàkhu dân cư tiên tiến
Tham gia đầy đủ các ngày lễ hội, các hoạt động văn hóa văn nghệ, thể dụcthể thao do huyện tổ chức tại lễ hội ATK Định Hóa Đơn vị thị Trấn Chợ Chuđạt giải nhất toàn đoàn, giải nhất trại và thực hiện tốt nhiệm vụ của huyện giao
Chỉ đạo các phố xóm, tuyên truyền vận động các hộ gia đình vệ sinh môitrường chỉnh trang phố xóm, treo cờ Tổ Quốc đón tết nguyên đán Tân Mão năm
2011 và chào mừng đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 11 Phối hợp tuyên truyềnchủ trương đường lối của đảng
4.1.2.3 Y tế, giáo dục, an ninh quốc phòng
Trang 36- Y tế
nhân dân được chỉ đạo thực hiện đạt kết quả tốt Công tác chăm sóc sứckhỏe đã được quan tâm đúng mức
Đã khám chữa trị cho 2.537 người, tiêm chủng được cho 224 trẻ em và 60 phụ
nữ có thai Cho trẻ em uống vitamin A và tẩy giun cho 462 cháu và khám cho
110 phụ nữ
Thực hiện tốt các mục tiêu, chương trình y tế như: Bảo vệ sức khỏe bà mẹtrẻ em, kế hoạch hóa gia đình Chương trình phòng chống suy dinh dưỡng vàphòng chống lao
Chương trình vệ sinh an toàn thực phẩm: Thành lập ban chỉ đạo về vệsinh an toàn thực phẩm Thực hiện tốt công tác quản lý và giám sát vệ sinh antoàn thực phẩm
- Giáo dục
Năm học 2010 – 2011 với chủ đề “ Năm học tiếp tục đổi mới quản lý vànâng cao chất lượng giáo dục” Trong năm các trường đã thực hiện đúng quychế, chuyên môn, kỷ luật lao động của ngành, luôn có được sự quan tâm củangành, luôn được sự quan tâm ca ngành các cấp ủy Đảng, chính quyền ĐịaPhương Đội ngũ giáo viên có ý thức kỷ luật cao Có ý thức tự giác trong côngviệc
Các trường triển khai thực hiện tốt, nghiêm túc các cuộc vận động lớn của
ngành giáo dục như cuộc vận động “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức
Trang 37Hồ Chí Minh” Các cuộc vận động nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh
thành tích trong giáo dục
Công tác quản lý, chỉ đạo trong trường luôn coi trọng và chú ý đến hoạtđộng chuyên môn tích cực đổi mới nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy, triểnkhai dạy học theo chuẩn kiến thức Tổ chức tốt các hoạt động ngoại khóa chohọc sinh
* An ninh – Quốc phòng
- An ninh
Dưới sự chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương công an thịtrấn đã tham mưu tốt cho cấp ủy Đảng, chính quyền bằng việc chủ động xâydựng kế hoạch đề ra phương hướng và các giải pháp cụ thể sát thực với tình hìnhđịa phương
Tổ chức hội nghị tổng kết phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ Quốc.Quản lý tốt đối tượng tù tha, đặc xá, hình sự giáo dục tại địa phương và thựchiện tốt việc quản lý nhân khẩu
Phối hợp với các ban ngành đoàn thể thực hiện có hiệu quả các nghị quyếtliên tịch cụ thể như: Phối hợp với Hội phụ nữ, Hội cựu chiến binh, Hội nông dân
và Đoàn thanh niên tiến hành ký cam kết với tất cả các hội viên trong gia đìnhkhông vi phạm pháp luật, mắc các tệ nạn xã hội
- Quốc phòng
Trang 38Cán bộ chiến sỹ dân quân luôn chấp hành các chủ trương chính sách củaĐảng và pháp luật của nhà nước, hoàn thành tốt nhiệm vụ.
Công tác huấn luyện dân quân tự vệ, đảm bảo an toàn tuyệt đối về người
vũ khí, trang thiết bị Phối hợp tốt với công an thực hiện nghiêm túc các nghịquyết liên tịch giữa bộ quốc phòng và bộ công an
Phối hợp cùng UBMTTQ và ban ngành đoàn thể tham gia vào phong tràochống thiên tai lũ lụt
Trang 39( Nguồn: Ủy ban nhân dân huyện Định Hóa)
Qua bảng ta có thể thấy dân số và lao động của thị trấn Chợ Chu tăng đềuqua từng năm Dân số năm 2011 của Thị trấn là 6107 người
Thị trấn Chợ Chu là là trung tâm huyện lỵ của huyện Định Hóa nên tậptrung khá đông dân cư với mật độ dân số là 1.420,2 người/km2 (năm 2011), vớinhiều thành phần dân tộc, song chủ yếu là dân tộc kinh chiếm 3/5 dân số, còn lại
là dân tộc: Tày, Nùng, Hoa, Sán Chí, Sán Dìu, Mông, Dao
4.2 Thực trạng môi trường
4.2.1 Thực trạng môi trường nước
Thực trạng sử dụng Nguồn nước và các công trình vệ sinh của Thị trấnthể hiện qua bảng 4.2:
Bảng 4.2: Thực trạng sử dụng nguồn nước và công trình hợp vệ sinh trên
địa bàn thị trấn Chợ Chu
Tên công trình Số lượng %
Trang 401.2 Giếng khoan hợp vệ sinh 133 12,301.3 Giếng đào hợp vệ sinh 158 14,63
2.2 Hố xí thấm dội hợp vệ sinh 112 10,362.3 Hố xí hai ngăn hợp vệ sinh 268 24,802.4 Hố xí vệ không hợp vệ sinh 342 31,64
Bên cạnh đó là việc sử dụng các công trình vệ sinh Qua bảng trên có thểthấy trong tổng số 1.081 hộ gia đình thì số hộ sử dụng các hố xí không hợp vệsinh là khá lớn với 342 hộ chiếm 31,64%
Bảng 4.3: Kết quả phân tích vi sinh vật trong nước sinh hoạt trên địa bàn