1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá thực trạng và một số giải pháp phòng chống ô nhiễm môi trường khu sản xuất vôi thuộc chinh nhánh nhà máy xi măng núi voi

106 477 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 771,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bước vào thế kỷ XXI, cùng với những cơ hội phát triển mạnh mẽ, loài người cũng đứng trước những thách thức lớn như vấn đề gia tăng dân số, năng lượng, lương thực, đặc biệt là vấn đề môi trường, một vấn đề đang được cả nhân loại hết sức quan tâm, đe dọa nghiêm trọng sự ổn định và phát triển của tất cả các nước trên thế giới. Nhân loại đã và đang ý thức được rằng, nếu các vấn đề môi trường không được xem xét đầy đủ và kỹ lưỡng trong chính sách phát triển thì tăng trưởng kinh tế và công nghiệp hoá với tốc độ nhanh nhất định sẽ đi kèm với việc huỷ hoại môi trường. Nguy cơ môi trường đang ở tình trạng báo động ở những quốc gia đang phát triển trong đó có Việt Nam.

Trang 1

Việt Nam trong những năm gần đây không ngừng đẩy mạnh công nghiệphóa - hiện đại hóa, những lợi ích mà công nghiệp hóa - hiện đại hóa mang lạiđược thể hiện rất rõ qua tình hình tăng trưởng kinh tế, giáo dục, xã hội Tốc độcông nghiệp hoá và đô thị hoá khá nhanh và sự gia tăng dân số gây áp lực ngàycàng nặng nề đối với môi trường trong vùng lãnh thổ Môi trường ở nhiều đô thị,

Trang 2

Xuất phát từ thực tế trên, được sự đồng ý của Ban Giám hiệu nhà trường,ban Chủ nhiệm khoa Tài nguyên và Môi trường, trường Đại học Nông Lâm TháiNguyên, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của TS Nguyễn Thanh Hải em tiến hành

nghiên cứu đề tài: “Đánh giá thực trạng môi trường tại Chi nhánh nhà máy xi

măng Núi Voi, Công ty cổ phần cơ điện luyện kim Thái Nguyên”.

1.2 Mục đích của đề tài

Trang 3

- Nắm được hiện trạng môi trường tại Chi nhánh nhà máy xi măng NúiVoi, Công ty cổ phần cơ điện luyện kim Thái Nguyên.

- Đánh giá được sự ảnh hưởng của các loại chất thải trong quá trình hoạtđộng của Chi nhánh nhà máy xi măng Núi Voi tới môi trường xung quanh

- Đề xuất biện pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường cho Chi nhánhnhà máy xi măng Núi Voi

1.3 Mục tiêu của đề tài

- Đánh giá đầy đủ, chính xác hiện trạng sản xuất và ảnh hưởng của cácloại chất thải tới môi trường của Chi nhánh nhà máy xi măng Núi Voi

- Các mẫu nước, không khí phải được lấy trong khu vực chịu tác độngcủa hoạt động sản xuất của nhà máy

- Các biện pháp được đề xuất phải mang tính khả thi và phù hợp với điềukiện thực tế của cơ sở

1.4 Ý nghĩa của đề tài

1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

- Áp dụng kiến thức đã học trong nhà trường vào thực tế

- Nâng cao kiến thức và tích lũy kinh nghiệm từ thực tế cho công việcsau khi ra trường

- Bổ sung tư liệu cho học tập

Trang 4

Page 4 of 106

1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Đưa ra các tác động của hoạt động khai thác tới môi trường để từ đógiúp cho đơn vị tổ chức khai thác có các biện pháp quản lý, ngăn ngừa các tácđộng xấu tới môi trường, cảnh quan và con người

- Làm cơ sở cho công tác quy hoạch, lập kế hoạch xây dựng chính sáchbảo vệ môi trường và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

Trang 5

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

Trong lịch sử phát triển của loài người trên Trái đất, con người luôn phảiđối đầu với sự khủng hoảng sinh thái Chúng ta ngày càng thấy rõ sự ô nhiễmmôi trường do công nghiệp phát triển, do sự bùng nổ dân số ở các nước chậmtiến và đang phát triển, do con người chưa tuân thủ luật lệ về môi trường … đãphá vỡ quy luật tự nhiên về phát triển sinh thái, đã và đang dẫn đến những thiệthại to lớn về vật chất đối với nền kinh tế quốc dân

Hoạt động công nghiệp tăng cao sẽ kéo theo việc tăng chất thải vào môitrường Tất cả các chất phát thải ra môi trường đều được đưa vào một thànhphần môi trường cụ thể nào đó: nước, không khí hay đất, các thành phần này

có sự liên quan rất chặt chẽ với nhau Khi các chất thải với số lượng và chấtlượng nhất định được thải vào một thành phần của môi trường, thì quá trình lý,hóa, sinh, khí động học, … của hệ thống tự nhiên sẽ có những điều chỉnh làmcho chúng có ảnh hưởng khác nhau đến chất lượng ở vùng xung quanh

Những sự thay đổi của thành phần môi trường sẽ dẫn đến biến đổi củacác hệ sinh thái và những biến đổi khác, thường những sự biến đổi đó gây ra

Trang 6

Page 6 of 106

những tổn thất mà con người phải gánh chịu Ô nhiễm môi trường có tác độngxấu đối với sức khỏe con người, ảnh hưởng đến các hệ sinh thái và biến đổi khíhậu (hiệu ứng nhà kính, mưa axit và suy giảm tầng ôzôn), …

Công nghiệp hóa càng mạnh, đô thị hóa càng phát triển thì nguồn thảivào môi trường càng nhiều Các chất thải này nếu không kiểm soát, xử lý trướckhi thải vào môi trường thì nó sẽ là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trườngnghiêm trọng

2.2 Cơ sở pháp lý

- Luật bảo vệ môi trường năm 2005

- Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ban hành ngày 13 tháng 12 năm 2009

về xử lí vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

- Nghị định số 113/2010/NĐ-CP ban hành ngày 03/12/2010 quy định vềxác định thiệt hại với môi trường

- Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ban hành ngày 18/4/2011 quy định vềđánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo

vệ môi trường

- Thông tư 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP

Trang 7

ngày 18/4/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược,đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường

- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 về bắt buộc ápdụng TCVN về môi trường

- Thông tư số 16/2009/TT-BTNMT ban hành ngày 07/10/2009 quy định quychuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường Ban hành kèm thông tư này có:

+ QCVN 05:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượngkhông khí xung quanh

+ QCVN 06:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chấtđộc hại trong không khí xung quanh

- Thông tư số 25/2009/TT-BTNMT ban hành ngày 16/11/2009 quy địnhquy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường Ban hành kèm thông tư này có:

+ QCVN 23:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thảicông nghiệp sản xuất xi măng

- Thông tư số 39/2010/TT-BTNMT ban hành ngày 16/12/2010 quy địnhquy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn, rung Ban hành kèm thông tư này có:

+ QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn.+ QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung

Trang 8

Ô nhiễm môi trường chính trong sản xuất vôi và xi măng chính là phát

thải bụi,tiếp đó là các chất ô nhiễm dạng khí như SO2, NOx, CO2 Ngoài ra, còn

có những thành phần ô nhiễm được cho là nguy hiểm nhưng không đóng vai tròlớn như kim loại nặng, CO, hydro cacbon, các chất hữu cơ…

2.3.1.1 Tác động hóa học của bụi tới sức khỏe con người

Trang 9

- Bụi xi măng không gây bụi phổi nhưng nếu trong bụi xi măng có 2% là

silic tự do thì có thể phát sinh bệnh bụi phổi silic sau nhiều năm tiếp xúc

- Bụi tạo thành do khí đốt than: bụi vào phổi gây kích thích cơ học và phátsinh phản ứng xơ hóa phổi gây nên những bệnh hô hấp, bụi than tạo thành doquá trình đốt nhiên liệu có thành phần chủ yếu là hydro cacbon đa vòng là chất

có tính độc cao có khả năng gây ung thư

- Các hạt bụi có kích thước nhỏ tới 1 µm (micrômét) có thể lọt vào tậncác phế nang phổi và tồn tại vĩnh viễn tại đó Lâu dần đối với những ngườithường xuyên hít phải loại bụi này sẽ mắc các chứng nhiễm độc kim loại nặng

do bụi tồn lưu trong phổi

- Đau mắt do các hạt bụi cứng có cạnh sắc bám vào giác mạc

- Bên cạnh đó nếu bụi phát thải với nồng độ cao và thời gian dài sẽ bámlên bề mặt các lá cây hạn chế sự quang hợp, hạn chế hô hấp, hạn chế sự pháttriển của mầm, hoa và quả non

- Bụi lơ lửng trong không trung sẽ theo mưa rơi xuống đất góp phần làmnhiễm nước mưa và suy giảm chất lượng nước mặt khu vực

- Sự tồn tại của bụi trong không khí là tâm ngưng tụ những giọt nướctrong mùa lạnh, tạo nên những vùng sương mù dày đặc trên đường giao thônggây cản trở tầm nhìn dễ gia tăng khả năng tai nạn giao thông

Trang 10

Page 10 of 106

- Sự phát sinh bụi thường xuyên gây tác động xấu về cảnh quan môitrường đô thị của khu vực

2.3.1.2 Tác động hóa học của các khí đối với con người

Nitơ oxit (NO x ):

* Sự hình thành khí NO x

NOx sinh ra do sự oxi hoá nitơ có trong nhiên liệu và không khí Khốilượng NOx sẽ tăng rõ rệt khi nhiệt độ cháy cao hơn 1400 độ C

Nitơ oxit sinh ra trong quá trình đốt cháy bột than chủ yếu là NO và NO2

gọi chung là NOx, ngoài ra còn một lượng nhỏ N2O

hô hấp Tiếp xúc với khí NO2 ở nồng độ khoảng 5 ppm sau vài phút có thể ảnhhưởng xấu đến bộ máy hô hấp, ở nồng độ 15 - 50 ppm một vài giờ có thể nguyhiểm cho phổi, tim và gan, ở nồng độ 100ppm có thể gây tử vong sau một vàiphút Tiếp xúc lâu với khí NO2 khoảng 0,06 ppm sẽ gây trầm trọng thêm cácbệnh về phổi

Trang 11

Cacbon dioxit (CO 2 ):

Cacbon dioxit CO2 xuất hiện trong ngọn lửa khi hỗn hợp nhiên liệu khôngkhí chưa hoàn thiện (không đều), hoặc thiếu không khí, hoặc do nhiệt độ thấp.Khi trong sản phẩm cháy chứa các thành phần còn cháy được (chủ yếu là CO2 và

H2) thì quá trình cháy được gọi là cháy không hoàn toàn Nguyên nhân gây rahoàn toàn có thể là: không khí không đủ hoặc phân bố không khí không đều

Cacbon dioxit phát thải trong không khí là do nhiên liệu cháy không hết,phương trình cháy không hoàn toàn của cacbon như sau:

C + O2 = CO2

* Tác hại của CO2 với sức khoẻ con người

Khí này khi tác dụng với hơi ẩm tạo thành H2CO3 có thể ăn mòn da Nồng

độ CO2 trong không khí sạch chiếm khoảng 0,003 - 0,006% Nồng độ tối đa chophép là 0,1%

Lưu huỳnh đioxit (SO 2 )

* Sự hình thành khí SO 2

Lưu huỳnh ở trong than dưới dạng hữu cơ hoặc vô cơ Lưu huỳnh hữu cơkém bền hơn lưu huỳnh vô cơ nên phần lớn lưu huỳnh hữu cơ giải phóng theochất bốc hơi dưới dạng H2S trong giai đoạn thoát khí

Trang 12

Page 12 of 106

Trong quá trình cháy than, toàn bộ lưu huỳnh có thể cháy được trong thandưới tác dụng của nhiệt độ sẽ phân huỷ và chuyển thành khí SO2, sau đó trongmôi trường nhiệt độ cao của buồng lửa, một bộ phận của chúng sẽ kết hợp vớioxi tạo thành khí SO2 cùng với sự xúc tác của bề mặt đốt

Chất xúc tác có thể là vanadium, silizium, oxit sắt, v.v… Hiệu quả cuốicùng của sự oxi hoá lưu huỳnh trong than là hơn 95% SO2 được hình thành, SO3

chiếm một tỉ lệ nhỏ Vì vậy khi nói về phát tán của oxit lưu huỳnh chủ yếu là nói

về SO2, còn nói về sự ăn mòn nhiệt độ thấp của khói thì SO3 đóng vai trò quyếtđịnh

Thông thường trong tổng lượng khí SO3 sinh ra, chỉ có khoảng 0,5% đến2% khí SO2 phát tán ra môi trường dưới dạng SO3, số còn lại thoát ra dưới dạngkhí H2SO4

Trong quá trình làm lạnh khói, khí axit có thể ngưng kết thành nước axitlên trên mặt kim loại trao đổi nhiệt, gây nên hiện tượng ăn mòn nghiêm trọng.Khí SO2 thải ra môi trường dưới tác dụng xúc tác của các bụi kim loại trong khíquyển sẽ oxi hoá thành khí SO3 Khí SO3 gặp nước trong không khí sẽ tạo thànhsương axit, bụi axit, hoặc mưa axit không những gây ô nhiễm cho bầu khí quyển

mà còn gây nên hiện tượng ăn mòn các thiết bị

* Tác hại của khí SO2

Trang 13

Khí sunfurơ (SO2) là sản phẩm chính của sự đốt cháy hợp chất lưu huỳnh

và nó là một mối lo đáng kể đến môi trường Khí SO2 kích thích niêm mạc củamắt và tuyến hô hấp trên, làm sưng tấy và tiết nước nhầy, gây ho Không khí cónồng độ SO2 cao gây khản giọng, viêm phế quản nặng, làm thay đổi thành phầncủa máu Nồng độ SO2 của ở mức 1,6 ppm gây co thắt cuống phổi trong vàiphút Thời gian tiếp xúc kéo dài với không khí thì thậm chí có nồng độ SO2 thấpgây bệnh viêm phế quản, thanh quản mãn tính, gây giãn phổi và các bệnh khác

COkhi xâm nhập vào phổi sẽ thay thế O2 trong hợp chất với hemoglobin,gây thiếu O2 trong máu, quá trình hô hấp của mô bị phá huỷ Biểu hiện đầu tiênkhi bị ngộ độc CO xảy ra ở các cơ quan của hệ thần kinh cao cấp bắt đầu rối Ion.Khi ngộ độc CO trầm trọng sẽ có hiện tượng ù tai, đau đầu tăng lên kèm theochóng mặt, mạch đập ở thái dương, nôn mửa và bất tỉnh, co giật dẫn đến tửvong Đối với phụ nữ mang thai, ngộ độc CO có thể dẫn đến đẻ non, sẩy thai vàlàm biến dạng trẻ sơ sinh khi còn ở trong bào thai

Trong các nguồn phát thải từ nhà máy xi măng, khí thải từ các nguồn thải

có chiều cao sẽ phát tán đi xa gây ảnh hưởng tới môi trường xung quanh, đếncác nhà dân ở khu vực lân cận còn các nguồn thải thấp sẽ gây ô nhiễm cục bộ

2.3.1.3 Tác động của tiếng ồn

Trang 14

Page 14 of 106

Tác động của tiếng ồn là nguyên nhân làm giảm thính lực của con người,làm tăng các bệnh thần kinh và cao huyết áp đối với những người lớn tuổi Tácdụng liên tục của tiếng ồn có thể gây ra bệnh loét dạ dày Khi có tác động củatiếng ồn có thể dẫn tới giảm khả năng tập trung tư tưởng, giảm độ minh mẫn vàgiảm khả năng làm việc Khi tiếng ồn đạt tới 50dB về ban đêm, giấc ngủ bị đứtquãng, giấc ngủ sâu bị tổn thất 60%, khi tiếng ồn ban ngày từ 70 - 80 dB sẽ gâymệt mỏi, 90 - 110 dB bắt đầu gây nguy hiểm và 120 - 140 dB có khả năng gâychấn thương Làm việc lâu dài ở khu vực có cường độ tiếng ồn cao có thể mắcbệnh điếc nghề nghiệp

2.3.1.4 Tác động do ô nhiễm nhiệt

Công đoạn sản xuất xi măng có sử dụng nhiệt cho quá trình nghiền nhiênliệu, nghiền than, nghiền xi măng Nhiệt độ khí thải khoảng 80 - 900C Các nhiệtlượng này thải vào nhà xưởng rất lớn làm nhiệt độ bên trong nhà xưởng tăngcao, ảnh hưởng tới môi trường lao động trong nhà xưởng và khu vực, ảnh hưởngtới hô hấp của con người và năng suất lao động

* Tác hại của ô nhiễm nhiệt

Nếu nhiệt độ cao sẽ gây nên những biến đổi về sinh lý con người như mấtnhiều mồ hôi kèm theo đó là mất một lượng muối khoáng, nhiệt độ cao làm cho

cơ tim hoạt động nhiều hơn, các chức năng của thận, của hệ thần kinh trungương cũng bị ảnh hưởng

Trang 15

2.3.2 Nước thải của khu sản xuất và ảnh hưởng của chúng tới môi trường

Nước mưa chảy tràn qua khu vực sản xuất sẽ cuốn theo đất, cát, dầu mỡ,kim loại nặng và hoà tan một số khí ô nhiễm khác như SOx, NOx, CO2,… Đặcđiểm của loại hình sản xuất xi măng phát sinh nhiều bụi phát tán ra môi trường,vào các ngày mưa lượng bụi này sẽ hoà vào nước mưa chảy tràn làm cho nước

có tính kiềm cao, khi chảy vào hệ thống thoát nước và chảy vào nguồn tiếp nhậngây tác động không nhỏ tới đời sống thuỷ sinh, và gây ô nhiễm nguồn nước,tăng khả năng bồi lắng Ngoài ra do sự hoà tan các chất khí có tính axit nênnước mưa có thể làm hư hại các vật liệu kết cấu và công trình xây dựng

Nước thải sinh hoạt của cán bộ công nhân viên làm việc tại khu sản xuất lànước thải sinh hoạt thông thường chủ yếu chứa các chất lơ lửng (TSS), các hợpchất hữu cơ (BOD, COD), các chất dinh dưỡng (N, P) và các vi sinh vật

Trong nước thải sản xuất có chứa bột xi măng, đất, cát nên dễ làm tắc cácđường ống dẫn nước thải sản xuất cũng như đường ống dẫn chung của nhà máy.Đồng thời trong nước thải sản xuất còn chứa dầu mỡ, cặn lơ lửng và các chấtkhác Nguồn tiếp nhận của nước thải này là cánh đồng phía Nam nhà máy thuộcthị trấn Chùa Hang nếu không có biện pháp xử lý hiệu quả sẽ gây ra những tác

Trang 16

Page 16 of 106

động tới môi trường nước tiếp nhận cũng như đất sẽ bị chai, tăng độ pH củanước, gây tác động xấu tới môi trường thủy sinh vật

2.3.3 Chất thải rắn của khu sản xuất và ảnh hưởng của chúng tới môi trường

Thành phần chất thải rắn sinh hoạt là các thành phần thông thường khôngnguy hại, bao gồm: Chất thải hữu cơ dễ phân huỷ Ngoài ra còn có một số thànhphần khó phân huỷ như: túi nilon, đồ nhựa văn phòng phẩm, quần áo và trang bịbảo hộ lao động hỏng… Chất thải rắn sinh hoạt là loại chất ít có khả năng gây racác sự cố về môi trường

Tuy nhiên nếu không được thu gom và để đúng nơi quy định thì đây làmôi trường thuận lợi cho các loại côn trùng sinh sôi và phát triển, tạo điều kiệncho việc phát tán lây lan dịch bệnh gây hại cho con người

Chất thải rắn phát sinh từ hoạt động sản xuất của khu sản xuất chủ yếu là:+ Nguyên vật liệu xi măng rơi vãi, các loại bao bì rách, hộp nhựa đựngdầu mỡ, túi nilon

+ Sét, đất đá, than bẩn không đưa vào sản xuất

+ Xỉ đá vôi

Trang 17

Chất thải nguy hại phát sinh trong quá trình hoạt động của khu sản xuấtbao gồm: Giẻ lau dính dầu mỡ, thùng phi đựng dầu mỡ, dầu thải từ thiết bị, máymóc Một số thiết bị điện hư hỏng như bóng đèn, cầu chì, công tắc điện, cácbóng đèn chiếu sáng nơi làm việc.

2.4 Tình hình sản xuất và tiêu thụ xi măng ở Việt Nam và tỉnh Thái Nguyên

2.4.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ xi măng ở Việt Nam

Đá vôi là nguyên liệu chủ yếu được sử dụng để sản xuất xi măng phục vụngành xây dựng Ngành công nghiệp sản xuất xi măng đã và đang trở thànhngành kinh tế quan trọng của đất nước Đá vôi trầm tích có khoáng vật chủ yếu

là calcit Thành phần hóa học chủ yếu của đá vôi là CaCO3, ngoài ra còn có một

số tạp chất khác như MgCO3, SiO2, Fe2O3, Al2O3

Ở nước ta, 125 tụ khoáng đá vôi đã được tìm kiếm và thăm dò, trữ lượngước đạt 13 tỷ tấn, tài nguyên dự báo khoảng 120 tỷ tấn Đá vôi Việt Nam phân

bố tập trung ở các tỉnh phía Bắc và cực Nam Đá vôi ở Bắc Sơn và Đồng Giaophân bố rộng và có tiềm năng lớn hơn cả

Tại Hải Dương, đá vôi được phân bố chủ yếu trong phạm vi giữa 2 consông Bạch Đằng và sông Kinh Thầy Những núi có quy mô lớn như núi Han, núiÁng Dâu, núi Nham Dương đã được thăm dò tỉ mỉ

Trang 18

Page 18 of 106

Tại Hải Phòng, đá vôi tập trung chủ yếu ở Trại Sơn và Tràng Kênh thuộchuyện Thuỷ Nguyên Ngoài ra còn có những mỏ đá vôi phân bố rải rác ở DươngXuân - Pháp Cổ, Phi Liệt, Thiếm Khê, Mai Động và Nam Quan

Đá vôi đôlômit tập trung ở dãy núi Han, dãy núi Hoàng Thạch - HảiDương với trữ lượng lên tới 150 triệu tấn Trữ lượng địa chất đá vôi của khu vựcHải Phòng là 782.240 nghìn tấn

Hiện nay, ở nước ta có trên 5000 mỏ và điểm khai thác đá vôi, đá granit,

đá cẩm thạch, đôlômit, cát, sỏi, đất sét, đất chịu lửa và các sản phẩm mỏ khácdùng làm vật liệu xây dựng hoặc nguyên liệu để chế biến vật liệu xây dựng,100% các mỏ này dùng phương pháp khai thác lộ thiên

Theo quy hoạch phát triển công nghiệp xi măng Việt Nam giai đoạn

2011 - 2020 và định hướng đến năm 2030 được Thủ tướng Chính phủ phêduyệt, dự báo nhu cầu trong nước đến năm 2020 khoảng 95 triệu tấn Trong khi

đó, dự kiến đến năm 2020 tổng công suất trong cả nước đạt 130 triệu tấn

Trong 5 tháng đầu năm 2012, những khó khăn của nền kinh tế đã tác độngnghiêm trọng đến mọi hoạt động của ngành công nghiệp xi măng 5 tháng đầunăm 2012 sản xuất xi măng đạt khoảng 19 triệu tấn, giảm 16,8% so với năm

2011 (22,2 triệu tấn), tiêu thụ xi măng đạt khoảng 19 triệu tấn giảm 7,8% (20,5triệu tấn) so với năm 2011 Sản xuất và tiêu thụ giảm, nhưng ngược lại, năng lực

Trang 19

sản xuất của toàn ngành (công suất thiết kế, sản lượng) lại tăng khoảng 10% sovới năm 2011, do cao trào đầu tư xi măng đã khởi động từ những năm gần đâychưa hãm lại được Từ đầu năm 2012, toàn ngành xi măng có công suất thiết kếkhoảng 70 triệu tấn, sản lượng dự kiến đạt từ 60 - 62 triệu tấn, trong khi đó nhucầu tiêu thụ nội địa năm 2012 dự kiến khoảng 47 - 48 triệu tấn, phấn đấu xuấtkhẩu 7 - 8 triệu tấn, dẫn tới dư thừa khoảng 6 triệu tấn

Những nguyên nhân gây nên tình trạng sản xuất và tiêu thụ suy giảmgồm:

- Do thực hiện chính sách kiềm chế lạm phát, thắt chặt tiền tệ, giảm đầu

tư công v.v…do thị trường bất động sản đóng băng, do sức mua của nền kinh tếgiảm nên sức tiêu thụ xi măng cũng giảm theo

- Trong bối cảnh kinh tế khó khăn, suy giảm, nhưng ngành xi măngnhững năm gần đây lại đầu tư quá mạnh và ồ ạt nên công suất thiết kế và nănglực sản xuất tăng vượt cả nhu cầu, dẫn đến tình trạng dư thừa xi măng Từ năm

2011 đến nay, ngành xi măng đã đẩy mạnh xuất khẩu clinke, xi măng, coi nhưmột giải pháp tình thế để giải quyết một phần tình trạng dư thừa xi măng

2.4.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ xi măng của tỉnh Thái Nguyên

Thái Nguyên có nhiều khoáng sản vật liệu xây dựng trong đó đáng chú ý

là đất sét xi măng ở 2 mỏ Cúc Đường và Khe Mo, trữ lượng khoảng 84,6 triệu

Trang 20

Page 20 of 106

tấn Đá Cacbônat bao gồm đá vôi xây dựng, đá vôi xi măng, Đôlômit tìm thấy ở

Núi Voi, La Hiên, La Giang có trữ lượng 222 triệu tấn, ngoài ra gần đây mớiphát hiện mỏ sét cao lanh tại xã Phú Lạc, Đại Từ có chất lượng tốt, hàm lượng

sự phát triển ngành vật liệu xây dựng, trong đó có xi măng và đá ốp lát

Trong quý I năm 2012, sản xuất công nghiệp nói chung và sản xuất ximăng nói riêng vẫn đang gặp rất nhiều khó khăn Theo thống kê, năm 2012 cảnước có thêm 4 nhà máy xi măng đi vào hoạt động, nâng dây chuyền lò quaycông nghệ khô lên con số 60, bên cạnh 38 dây chuyền lò đứng công nghệ bánkhô Trong khi đó, nhu cầu được dự báo là không tăng mạnh, do đó dẫn tới cungvượt cầu và việc cạnh tranh để bán sản phẩm giữa các doanh nghiệp sản xuất ximăng ngày càng khốc liệt Mặc dù vậy, trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, cácdoanh nghiệp sản xuất xi măng vẫn duy trì được mức tăng trưởng ổn định với đa

số các dây truyền đều chạy hết công suất

Ví dụ: Trong quý I năm 2012, Công ty TNHH một thành viên xi măngQuang Sơn tiêu thụ 70.000 tấn xi măng trong tháng 3/2012 Riêng tại thị trườngThái Nguyên công ty đã tiêu thụ trên 15.000 tấn, tăng 150% so với cùng kỳ năm

Trang 21

trước Công ty cổ phần xi măng Quán Triều tiêu thụ 1.350 tấn trong quý I Công

ty cổ phần xi măng La Hiên cũng đã tiêu thụ được 180.000 tấn

Trang 22

Page 22 of 106

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu ảnh hưởng của các loạichất thải bao gồm nước thải, khí thải và chất thải rắn trong quá trình sản xuấtcủa Chi nhánh nhà máy xi măng Núi Voi tới môi trường

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm thực hiện: Chi nhánh nhà máy xi măng Núi Voi Thái Nguyên

- Thời gian thực hiện: Từ tháng 02 năm 2012 đến tháng 05 năm 2012

3.3 Nội dung nghiên cứu

Trang 23

3.3.1 Tìm hiểu về Chi nhánh nhà máy xi măng Núi Voi

- Vị trí địa lí, địa hình

- Điều kiện về khí tượng, thủy văn

- Cơ cấu tổ chức và lao động của nhà máy

- Khái quát về sơ đồ công nghệ sản xuất của Chi nhánh nhà máy xi măngNúi Voi

3.3.2 Đánh giá thực trạng môi trường (môi trường nước, môi trường không khí và tình hình thu gom chất thải rắn) tại Chi nhánh nhà máy xi măng Núi Voi

3.3.3 Đánh giá ảnh hưởng của quá trình sản xuất tới môi trường không khí xung quanh nhà máy thông qua phiếu điều tra

3.3.4 Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường của nhà máy đã thực hiện

3.3.5 Đề xuất một số biện pháp nhằm cải thiện môi trường của nhà máy

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp

- Thu thập tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, sơ đồ quy trình sảnxuất, tình hình sản xuất của Chi nhánh nhà máy xi măng Núi Voi

Trang 24

Page 24 of 106

- Số liệu phân tích chất lượng nước, không khí xung quanh, tình hình thugom chất thải rắn của Chi nhánh nhà máy xi măng Núi Voi

3.4.2 Phương pháp điều tra phỏng vấn

- Đối tượng phỏng vấn: Người dân sống tại địa bàn nghiên cứu

- Hình thức phỏng vấn:

+ Phát phiếu điều tra

+ Phỏng vấn trực tiếp

+ Lựa chọn ngẫu nhiên các hộ trên địa bàn nghiên cứu để phỏng vấn

- Nội dung phiếu điều tra gồm:

+ Thông tin cá nhân của người được hỏi: Họ tên, tuổi, địa chỉ

+ Ô nhiễm tiếng ồn, ô nhiễm nước, ô nhiễm bụi, mức độ ô nhiễm

+ Ảnh hưởng đến sức khỏe, các bệnh phát sinh do môi trường

Trang 25

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Giới thiệu khái quát về Chi nhánh nhà máy xi măng Núi Voi

4.1.1 Vị trí địa lý, địa hình

Vị trí địa lý

Khu sản xuất thuộc Chi nhánh nhà máy xi măng Núi Voi, công ty Cổphần Cơ điện Luyện kim Thái Nguyên nằm trên địa bàn thị trấn Chùa Hang,huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên Khu sản xuất gồm 2 bộ phận: khu sản xuất

xi măng và khu sản xuất vôi

* Khu sản xuất xi măng

Nhà máy xi măng Núi Voi thuộc địa phận Thị trấn Chùa Hang, huyệnĐồng Hỷ, cách thành phố Thái Nguyên 4km về phía Bắc, giáp ranh với hai xãCao Ngạn và Hóa Thượng

Theo quyết định số 207/QĐ-UB ngày 31 tháng 01 năm 1997 của Ủy bannhân dân huyện Đồng Hỷ, nhà máy xi măng Núi Voi được cấp 4,09322 ha đấtthời hạn thuê là 50 năm, trong đó:

+ Phía Đông giáp Quân khu I

+ Phía Tây giáp xã Cao Ngạn, thành phố Thái Nguyên

Trang 26

Page 26 of 106

+ Phía Nam giáp Thị trấn Chùa Hang, huyện Đồng Hỷ

+ Phía Bắc giáp xã Hóa Thượng, huyện Đồng Hỷ

Khoảng cách đến khu dân cư gần nhất là 100 m theo hướng Tây Nam

* Khu sản xuất vôi

Khu sản xuất nằm trong khu vực khai thác của mỏ đá Núi Voi thuộc thịtrấn Chùa Hang, huyện Đồng Hỷ có diện tích 14.089 m2, cách thành phố TháiNguyên khoảng 10km về hướng Đông Bắc

Có toạ độ: 105°49’470’’ Kinh độ Đông và 21°38’144’’ Vĩ độ Bắc

+ Phía Bắc giáp trạm nghiền đá của mỏ đá Núi Voi

+ Phía Tây giáp khu dân cư tổ 27, thị trấn Chùa Hang

+ Phía Nam giáp khu dân cư tổ 25, thị trấn Chùa Hang

+ Phía Đông giáp Núi Còi

Khoảng cách đến khu dân cư gần nhất là 50m theo hướng Tây

Khu lò vôi

Trang 28

Hình 4.1 Sơ đồ vị trí các bên tiếp giáp của Chi nhánh nhà máy xi măng Núi

Voi

Trang 29

NHÀ MÁY XI MĂNG VÀ KHU SẢN XUẤT VÔI

Trang 30

Page 30 of 106

Hình 4.2 Sơ đồ vị trí của Chi nhánh nhà máy xi măng Núi Voi

Trang 31

Địa hình

* Khu sản xuất xi măng

Khu sản xuất xi măng Núi Voi nằm giữa địa hình đồi núi tương đối caochịu ảnh hưởng che chắn của các sơn mạch phía Bắc và phía Tây thị trấn ChùaHang Điều kiện thế núi và địa hình đồi núi chỗ cao chỗ thấp xen giữa có cácthung lũng đã làm cho sự khuyếch tán ô nhiễm trong không khí, sự lắng đọngbụi, chất độc hại lan truyền và tích tụ lại lâu

* Khu sản xuất vôi

+ Địa hình nhân tạo: Phía trong hàng rào của khu sản xuất Vôi chiếm diệntích gần 1,4 ha được hình thành do địa chất tự nhiên đã bị san phẳng để xâydựng khu sản xuất Vôi, đất bị xáo trộn thay đổi hoàn toàn cấu trúc tự nhiên

+ Địa hình tự nhiên: Phía ngoài hàng rào của khu sản xuất Vôi bao gồmcác gò đồi thấp xen kẽ với các núi đá vôi đang được khai thác

4.1.2 Điều kiện về khí tượng, thuỷ văn

Theo số liệu quan trắc của Trạm khí tượng thuỷ văn Thái Nguyên qua một

số năm gần đây thì khu vực thị trấn Chùa Hang có đặc trưng khí hậu của vùngtrung du bán sơn địa, chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa nên đặcđiểm khí hậu chia làm 4 mùa, song chủ yếu chỉ có hai mùa chính rõ rệt: mùanóng (hay còn gọi là mùa mưa) mưa nhiều từ tháng 4 đến tháng 10, hướng gió

Phạm Thị Nga

Trang 32

Page 32 of 106

chủ đạo là hướng Đông Nam; mùa lạnh (hay còn gọi là mùa khô) mưa ít từtháng 11 đến tháng 3 năm sau, hướng gió chủ đạo là hướng Đông Bắc Quá trìnhlan truyền và chuyển hoá các chất ô nhiễm phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện khíhậu tại khu vực

Nhiệt độ không khí có ảnh hưởng đến sự lan truyền và chuyển hoá cácchất ô nhiễm trong không khí Nhiệt độ không khí có liên quan đến quá trìnhbay hơi của các chất hữu cơ Các tác nhân gây ô nhiễm môi trường không khí vàmôi trường lao động là những yếu tố gây ảnh hưởng đáng kể đến sức khoẻ conngười và hệ sinh thái động thực vật Điều đó cũng giải thích tại sao yếu tố nhiệt

độ không khí được dùng để tính toán mức độ ô nhiễm môi trường không khí vàtrong thiết kế kiểm soát ô nhiễm môi trường Nhiệt độ không khí càng cao thìtác động của các độc tố càng mạnh, có nghĩa là tốc độ lan truyền và chuyển hoácác chất ô nhiễm trong môi trường càng lớn Tại khu vực sản xuất vôi có:

- Nhiệt độ trung bình năm: 220C

- Nhiệt độ cao nhất trung bình của tháng nóng nhất: 28,50C (tháng 7)

- Nhiệt độ thấp nhất trung bình của tháng lạnh nhất: 15,60C (tháng 1)

Bảng 4.1 Nhiệt độ trung bình tháng trong năm 2011 của thị trấn Chùa Hang

Nhiệt 17,5 17 20,3 24,1 27,3 28,9 27,9 28,2 25,5 25,6 22,8 18,6

Phạm Thị Nga

Trang 33

ẩm lớn, các hạt bụi trong không khí có thể liên kết với nhau tạo thành các hạt tohơn và rơi nhanh xuống đất Từ mặt đất các vi sinh vật phát tán vào môi trườngkhông khí, độ ẩm lớn tạo điều kiện vi sinh vật phát triển nhanh chóng và bámvào các hạt bụi ẩm lơ lửng trong không khí bay đi xa, gây truyền nhiễm bệnh.

Độ ẩm còn có tác dụng với các chất khí như: SO2, NOx, hoá hợp với hơi nướctrong không khí tạo thành các axit

Tại khu vực có:

- Độ ẩm tương đối trung bình năm của không khí: 82%

- Độ ẩm tương đối trung bình tháng lớn nhất (tháng 3, tháng 7): 94%

- Độ ẩm tương đối trung bình tháng thấp nhất (tháng 2, tháng 11): 73%

Phạm Thị Nga

Trang 34

Lượng mưa trên toàn khu vực được phân bố theo 2 mùa: mùa mưa kéo dài

từ tháng 5 đến tháng 10, lượng mưa tăng dần từ đầu mùa tới giữa mùa đạt tớicực đại vào tháng 7, tháng 8 (tháng nhiều bão nhất trong vùng), mùa khô (ítmưa) từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau

- Lượng mưa trung bình hàng năm: Từ 2000 - 2500 mm

- Số ngày mưa trong năm: 150 đến 160 ngày

- Lượng mưa trung bình tháng lớn nhất: 489 mm (tháng 8)

- Lượng mưa trung bình tháng nhỏ nhất: 22 mm (tháng 12)

- Số ngày mưa trung bình lớn hơn 50 mm: 12 ngày

Phạm Thị Nga

Trang 35

- Số ngày mưa trung bình lớn hơn 100 mm: 2 - 3 ngày.

- Lượng mưa ngày lớn nhất: 353 mm

Gió là yếu tố khí tượng cơ bản có ảnh hưởng đến sự lan truyền các chất ônhiễm trong khí quyển và xáo trộn các chất ô nhiễm trong nước Tốc độ giócàng cao thì chất ô nhiễm không khí càng lan toả xa nguồn ô nhiễm và nồng độchất ô nhiễm càng được pha loãng bởi không khí sạch Ngược lại khi tốc độ giócàng nhỏ hoặc không có gió thì chất ô nhiễm sẽ bao trùm xuống mặt đất tại châncác nguồn thải làm cho nồng độ chất gây ô nhiễm trong không khí xung quanhnguồn thải sẽ đạt giá trị lớn nhất Hướng gió thay đổi làm cho mức độ ô nhiễm

và khu vực ô nhiễm cũng bị thay đổi

Tại khu vực nghiên cứu, trong năm có 2 mùa chính, mùa Đông gió cóhướng Bắc và Đông Bắc, mùa Hè gió có hướng Nam và Đông Nam

- Tốc độ gió trung bình trong năm: 1,9 m/s

- Tốc độ gió lớn nhất: 24 m/s

- Số giờ nắng trung bình trong năm: 1588 giờ

- Số giờ nắng trung bình lớn nhất trong tháng: 187 giờ

- Số giờ nắng trung bình nhỏ nhất trong tháng: 46 giờ

- Bức xạ trung bình năm: 108 kcal/cm2/năm

Phạm Thị Nga

Trang 36

Page 36 of 106

Độ bền vững khí quyển xác định theo tốc độ gió và bức xạ mặt trời vàoban ngày và độ che phủ mây vào ban đêm Khu vực huyện Đồng Hỷ có lượngmây trung bình năm vào khoảng 7,5/10 bầu trời Thời kì nhiều mây nhất là vàocuối mùa Đông mà tháng cực đại là tháng 3, lượng mây trung bình là 9/10, ítmây nhất là 4 tháng cuối năm, tháng đạt cực tiểu là tháng 10 và tháng 11, lượngmây trung bình chỉ 6/10 bầu trời

Mực nước ngầm khu vực lò vôi thường xuất hiện ở độ sâu 23 - 25 m, mựcnước lên xuống tuỳ thuộc vào mùa mưa và mùa khô, thường mực nước cao nhấtvào tháng 7 và thấp nhất vào tháng 12, tháng 1 năm sau Nước mặt chịu sự chiphối bởi nguồn nước sông Cầu, về mùa mưa thường hay ngập lụt

4.1.3 Cơ cấu tổ chức và lao động của Chi nhánh nhà máy xi măng Núi Voi

Nhà máy xi măng Núi Voi là đơn vị trực thuộc chuyên sản xuất và cungcấp đá vôi cho Công ty Gang thép Thái Nguyên Từ ngày 01/7/2001, nhà máychính thức trở thành chi nhánh thành viên của Công ty Cổ phần Cơ điện Luyệnkim Thái Nguyên với nhiệm vụ sản xuất xi măng và sản xuất vôi với giấy phépkinh doanh số 1713000118 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Nguyên cấpngày 18/10/2005 Tổ chức bộ máy được tổ chức như sau:

Phạm Thị Nga

Trang 37

TỔ CHỨC

PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT VÔI

PHÒNG SẢN XUẤT

PHÒNG BẢO VỆ

Trang 38

Page 38 of 106

Phạm Thị Nga

Trang 39

Hình 4.3 Sơ đồ bộ máy tổ chức Chi nhánh nhà máy xi măng Núi Voi

Phạm Thị Nga

Trang 40

Công nhân trực tiếp

sản xuất

Khu sản xuất xi măng bao gồm phân xưởng vận tải mỏ và phân xưởng sảnxuất xi măng với cơ cấu gồm: 7 cán bộ quản lý và 63 công nhân trực tiếp sảnxuất

Khu sản xuất vôi bao gồm phân xưởng sản xuất vôi với cơ cấu gồm: 5 cán

bộ quản lý và 93 công nhân trực tiếp sản xuất

4.1.4 Khái quát về sơ đồ công nghệ sản xuất của Chi nhánh nhà máy xi măng Núi Voi

Phạm Thị Nga

Ngày đăng: 09/05/2015, 16:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1. Nhiệt độ trung bình tháng trong năm 2011 của thị trấn Chùa Hang - Đánh giá thực trạng và một số giải pháp phòng chống ô nhiễm môi trường khu sản xuất vôi thuộc chinh nhánh nhà máy xi măng núi voi
Bảng 4.1. Nhiệt độ trung bình tháng trong năm 2011 của thị trấn Chùa Hang (Trang 32)
Bảng 4.2. Độ ẩm không khí trung bình tháng trong năm 2011 của thị trấn Chùa Hang - Đánh giá thực trạng và một số giải pháp phòng chống ô nhiễm môi trường khu sản xuất vôi thuộc chinh nhánh nhà máy xi măng núi voi
Bảng 4.2. Độ ẩm không khí trung bình tháng trong năm 2011 của thị trấn Chùa Hang (Trang 34)
Bảng 4.3. Tình hình lao động của Chi nhánh nhà máy xi măng Núi Voi năm 2011 - Đánh giá thực trạng và một số giải pháp phòng chống ô nhiễm môi trường khu sản xuất vôi thuộc chinh nhánh nhà máy xi măng núi voi
Bảng 4.3. Tình hình lao động của Chi nhánh nhà máy xi măng Núi Voi năm 2011 (Trang 40)
Bảng 4.5. Nhu cầu nguyên, nhiên liệu phục vụ sản xuất vôi - Đánh giá thực trạng và một số giải pháp phòng chống ô nhiễm môi trường khu sản xuất vôi thuộc chinh nhánh nhà máy xi măng núi voi
Bảng 4.5. Nhu cầu nguyên, nhiên liệu phục vụ sản xuất vôi (Trang 46)
Bảng 4.8. Nguồn phát sinh và khối lượng chất thải rắn của nhà máy - Đánh giá thực trạng và một số giải pháp phòng chống ô nhiễm môi trường khu sản xuất vôi thuộc chinh nhánh nhà máy xi măng núi voi
Bảng 4.8. Nguồn phát sinh và khối lượng chất thải rắn của nhà máy (Trang 51)
Bảng 4.9. Chất lượng nước thải của khu sản xuất xi măng - Đánh giá thực trạng và một số giải pháp phòng chống ô nhiễm môi trường khu sản xuất vôi thuộc chinh nhánh nhà máy xi măng núi voi
Bảng 4.9. Chất lượng nước thải của khu sản xuất xi măng (Trang 55)
Bảng 4.12. Kết quả phân tích chất lượng không khí trong khu sản xuất  xi măng - Đánh giá thực trạng và một số giải pháp phòng chống ô nhiễm môi trường khu sản xuất vôi thuộc chinh nhánh nhà máy xi măng núi voi
Bảng 4.12. Kết quả phân tích chất lượng không khí trong khu sản xuất xi măng (Trang 59)
Bảng 4.15. Số liệu đo nhanh môi trường vi khí hậu - Đánh giá thực trạng và một số giải pháp phòng chống ô nhiễm môi trường khu sản xuất vôi thuộc chinh nhánh nhà máy xi măng núi voi
Bảng 4.15. Số liệu đo nhanh môi trường vi khí hậu (Trang 64)
Bảng 4.16. Kết quả phân tích chất lượng không khí trong khu sản xuất vôi - Đánh giá thực trạng và một số giải pháp phòng chống ô nhiễm môi trường khu sản xuất vôi thuộc chinh nhánh nhà máy xi măng núi voi
Bảng 4.16. Kết quả phân tích chất lượng không khí trong khu sản xuất vôi (Trang 65)
Bảng 4.17. Kết quả phân tích chất lượng không khí xung quanh khu  sản xuất vôi - Đánh giá thực trạng và một số giải pháp phòng chống ô nhiễm môi trường khu sản xuất vôi thuộc chinh nhánh nhà máy xi măng núi voi
Bảng 4.17. Kết quả phân tích chất lượng không khí xung quanh khu sản xuất vôi (Trang 66)
Bảng 4.19. Kết quả điều tra về ảnh hưởng của tiếng ồn đối với người dân sống xung quanh Chi nhánh nhà máy xi măng Núi Voi - Đánh giá thực trạng và một số giải pháp phòng chống ô nhiễm môi trường khu sản xuất vôi thuộc chinh nhánh nhà máy xi măng núi voi
Bảng 4.19. Kết quả điều tra về ảnh hưởng của tiếng ồn đối với người dân sống xung quanh Chi nhánh nhà máy xi măng Núi Voi (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w