Nội dung phần 2 này bao gồm 20 bài học kế tiếp của phần 1, từ bài 21 đến bài 40.
Trang 1CÁC MẪU CÂU QUAN TRỌNG
TRONG TIẾNG TRUNG
(phần 2)
Trang 2Bài 21: "首(shǒu) 先(xiān) …… 其(qí) 次(cì)" 句式
mẫu câu: "首(shǒu) 先(xiān) …… 其(qí) 次(cì) … …"
Có nghĩa là "trước tiên , sau đó " Trong câu biểu đạt quan hệ tiếp nối, các mệnh đề biểu thị
sự việc hoặc động tác xảy ra liên tục, mệnh đề có thứ tự trước sau
下面我们来学习第一句:Sau đây chúng ta học câu thứ nhất
李克强总理出访将首先访问越南,其次访问文莱。
lǐ kè qiánɡ zónɡ lǐ chū fǎnɡ jiānɡ shǒu xiān fǎnɡ wèn yuè nán ,qí cì fǎnɡ wèn wén lái
Thủ tướng Lý Khắc Cường trước tiên đi thăm Việt Nam, sau đó thăm Bru-nây
总(zónɡ) 理(lǐ): có nghĩa là Thủ tướng
访(fǎnɡ) 问(wèn): có nghĩa là phỏng vấn, thăm
下面我们来学习第二句:Chúng ta học tiếp câu thứ hai
写论文首先要确定选题,其次要搜集材料。
xiě lùn wén shǒu xiān yào què dìnɡ xuǎn tí ,qí cì yào sōu jí cái liào
Viết luận văn trước tiên cần xác định đề tài, sau đó cần thu thập tài liệu
论(lùn) 文(wén): có nghĩa là luận văn
确(què) 定(dìnɡ): có nghĩa là xác định
选(xuǎn) 题(tí): có nghĩa là chọn đề tài
搜(sōu) 集(jí): có nghĩa là thu thập
材(cái) 料(liào): có nghĩa là tài liệu, tư liệu
下面我们来学习第三句:Chúng ta học tiếp câu thứ ba
指(zhǐ) 挥(huī): có nghĩa là chỉ huy
乐(yuè) 队(duì): có nghĩa là dàn nhạc
下面我们来学习第四句:Chúng ta học tiếp câu thứ tư
挑选衣服首先看质量,其次关注价格。
tiāo xuǎn yī fu shǒu xiān kàn zhì liànɡ ,qí cì ɡuān zhù jià ɡé
Lựa chọn quần áo trước tiên xem chất lượng, sau đó chú ý đến giá cả
Chúng ta học từ mới
挑(tiāo) 选(xuǎn): có nghĩa là chọn, lựa chọn
衣(yī) 服(fu): có nghĩa là áo, quần áo
质(zhì) 量(liànɡ): có nghĩa là chất lượng
关(ɡuān) 注(zhù): có nghĩa là quan tâm, chú ý đến, chăm sóc
价(jià) 格(ɡé): có nghĩa là giá cả
Trang 3感恩 gǎn ēn: có nghĩa là cảm ơn, nhớ ơn
出卖 chū mài: có nghĩa là bán rẻ, phản bội
下面我们来学习第二句:Chúng ta học tiếp câu thứ hai
这座工厂不但不扩建,反而要求拆除。
zhè zuò gōng chǎng bú dàn bú kuò jiàn ,fǎn ér yāo qiú chāi chú 。
Nhà máy này không những không xây dựng mở rộng, trái lại yêu cầu dỡ bỏ
工厂 gōng chǎng: có nghĩa là nhà máy, công xưởng
扩建 kuò jiàn: có nghĩa là xây dựng mở rộng
要求 yāo qiú: có nghĩa là yêu cầu
拆除 chāi chú: có nghĩa là dỡ bỏ, tháo gỡ
下面我们来学习第三句:Chúng ta học câu thứ ba
这只股票不但不涨,反而下跌了。
zhè zhǐ gǔ piào bú dàn bù zhǎng ,fǎn ér xià diē le 。
Cổ phiếu này không những không tăng giá, trái lại sụt giá
股票 gǔ piào: có nghĩa là cổ phiếu
涨(zhǎng),上(shàng)涨(zhǎng) ,涨(zhǎng)价(jià): có nghĩa là tăng, tăng giá
跌(diē) ,下(xià) 跌(diē) , 跌(diē) 价(jià): có nghĩa là sụt giá, mất giá
下面我们来学习第四句:Chúng ta học câu thứ tư
慢跑不但不会危害健康,反而有益身心。
màn pǎo bú dàn bú huìwēi hài jiàn kāng,fǎn ér yǒu yì shēn xīn 。
Chạy chậm không những không hại sức khỏe, trái lại có lợi thân thể và tinh thần
慢跑 màn pǎo: có nghĩa là chạy chậm
危害 wēi hài: có nghĩa là hại, nguy hại
健康 jiàn kāng: có nghĩa là sức khỏe, khỏe mạnh
有益 yǒu yì: có nghĩa là có lợi, có ích
身心 shēn xīn: có nghĩa là thân thể và tinh thần
Trang 4Bài 23:"与(yǔ) 其(qí) …… 不(bù) 如(rú) ……" 句式
mẫu câu : "与(yǔ) 其(qí) …… 不(bù) 如(rú) ……"
Có nghĩa là "Thà , còn hơn ", sự việc nói trong mệnh đề không thể cùng tồn tại, mà phải lựa chọn một trong nội dung sự việc
下面我们来学习第一句:
Sau đây chúng ta học câu thứ nhất
与其浪费时间,不如做些有意义的事。
yǔ qí làng fèi shí jiān , bù rú zuò xiē yǒu yì yì de shì 。
Thà làm một số việc có ý nghĩa, còn hơn lãng phí thời gian
浪费 làng fèi: có nghĩa là lãng phí
时间 shí jiān: có nghĩa là thời gian
意义 yì yì: có nghĩa là ý nghĩa
事 shì,事情 shì qíng: có nghĩa là việc, sự việc
下面我们来学习第二句:Chúng ta học câu thứ hai
与其说是别人让你痛苦,不如说自己的修养不够。
yǔ qí shuō shì bié rén ràng nǐ tòng kǔ bù rú shuō zì jǐ de xiū yǎng bú gòu 。
Thà nói tu dưỡng của bản thân còn khiếm khuyết, hơn là nói người khác làm mình đau khổ
别人 bié rén: có nghĩa là người khác
痛苦 tòng kǔ: có nghĩa là đau khổ
自己 zì jǐ: có nghĩa là bản thân, mình
修养 xiū yǎng: có nghĩa là tu dưỡng
下面我们来学习第三句:Chúng ta học tiếp câu thứ ba
与其沉浸在过去,不如规划好将来。
yǔ qí chén jìn zài guò qù , bù rú guī huà hǎo jiāng lái 。
Thà qui hoạch tốt tương lai, còn hơn chìm đắm trong quá khứ
沉浸 chén jìn; có nghĩa là chìm đắm, say sưa
过去 guò qù: có nghĩa là đã qua, quá khứ
规划 guī huà: có nghĩa là qui hoạch
将来 jiāng lái: có nghĩa là tương lai
下面我们来学习第四句:Chúng ta học câu thứ tư
与其等待好运,不如创造机遇。
yǔ qí děng dài hǎo yùn , bù rú chuàng zào jī yù 。
Thà sáng tạo cơ hội, còn hơn chờ đợi vận may
等待 děng dài; có nghĩa là chờ đợi, đợi chờ
好运 hǎo yùn: có nghĩa là vận may, may mắn
创造 chuàng zào: có nghĩa là sáng tạo
机遇 jī yù: có nghĩa là cơ hội
Trang 5Bài 24: "假(jiǎ) 使(shǐ) …… 便(biàn) ……"句式
mẫu câu : "假(jiǎ) 使(shǐ) …… 便(biàn) ……"
Có nghĩa là "Nếu , thì ", khi mệnh đề phụ nêu ra giả thiết, mệnh đề chính sẽ giải thích kết quả sản sinh trong tình trạng giả thiết này
下面我们来学习第一句:Sau đây chúng ta học câu thứ nhất
假使时光倒流,我便改头换面,重新做人。
jiǎ shǐ shí guāng dào liú ,wǒ biàn gǎi tóu huàn miàn ,chóng xīn zuò rén 。
Nếu thời gian quay ngược, thì tôi sẽ thay hình đổi dạng, làm lại cuộc đời
时光 shí guāng: có nghĩa là : thời gian
倒流 dào liú: có nghĩa là quay ngược
改头换面 gǎi tóu huàn miàn: có nghĩa là thay hình đổi dạng
重新 chóng xīn: có nghĩa là lại, một lần nữa
做人 zuò rén,人 rén: có nghĩa là làm người, người
下面我们来学习第二句:Chúng ta học tiếp câu thứ hai
假使当时没有选择出国,便已结婚生子。
jiǎ shǐ dāng shí méi yǒu xuǎn zé chū guó ,biàn yǐ jié hūn shēng zǐ 。Nếu lúc ấy không lựa chọn
đi nước ngoài, thì đã kết hôn sinh con rồi
当时 dāng shí: có nghĩa là : đương thời, lúc ấy.v.v
选择 xuǎn zé: có nghĩa là lựa chọn, chọn lọc
出国 chū guó: có nghĩa là đi nước ngoài
结婚 jié hūn: có nghĩa là kết hôn
生子 shēng zǐ: có nghĩa là sinh con
手机 shǒu jī: có nghĩa là điện thoại di động
进入 jìn rù: có nghĩa là tiến vào, bước vào, đi vào
菜单 cài dān: có nghĩa là thực đơn, bảng ghi các món ăn
Trang 6Bài 25: " 要(yào) 是(shì) …… 那(nà) 么(me) …… " 句式
mẫu câu : " 要(yào) 是(shì) …… 那(nà) 么(me) …… "
Có nghĩa là "Nếu ,vậy thì ", khi mệnh đề phụ nêu ra giả thiết, mệnh đề chính sẽ giải thích kết quả sản sinh trong tình trạng giả thiết này
下面我们来学习第一句:Sau đây chúng ta học câu thứ nhất
年轻人要是不听长辈的劝告,那么定会闯祸。
nián qīng rén yào shì bù tīng zhǎng bèi de quàn gào , nà me dìng huì chuǎng huò Nếu trẻ không nghe lời khuyên của bậc trên, thì nhất định sẽ gây họa
Chúng ta học từ mới
年轻人 nián qīng rén: có nghĩa là trẻ, trẻ tuổi
长辈 zhǎng bèi: có nghĩa là bậc trên, bề trên
劝告 quàn gào: có nghĩa là khuyến cao, lời khuyên
闯祸 chuǎng huò: có nghĩa là gây họa
下面我们来学习第二句:Sau đây chúng ta học câu thứ hai
要是春节高速路不收费,那么很多人会选择自驾游。
yào shì chūn jié gāo sù lù bù shōu fèi , nà me hěn duō rén huì xuǎn zé zì jià yóu 。
Nếu Tết Nguyên đán đường cao tốc không thu lệ phí, thì sẽ có nhiều người lựa chọn tự lái xe đi du lịch
春节 chūn jié: có nghĩa là Tết Nguyên đán, Tết âm lịch
高速路 gāo sù lù: có nghĩa là đường cao tốc
收费 shōu fèi: có nghĩa là thu tiền, thu lệ phí
自驾游 zì jià yóu: có nghĩa là tự lái xe đi du lịch
下面我们来学习第三句:Chúng ta học câu thứ ba
要是赶不上看奥运会现场直播,那么看重播也不错。
yào shì gǎn bú shàng kàn ào yùn huì xiàn chǎng zhí bō , nà me kàn chóng bō yě bú cuò
Nếu không kịp xem phát trực tiếp tại hiện trường Đại hội Thể thao Ôlimpic, vậy thì xem phát lại cũng hay
Mời các bạn học từ mới
赶不上 gǎn bú shàng: có nghĩa là không kịp
奥运会 ào yùn huì: có nghĩa là Đại hội thể thao Ôlimpic
现场直播 xiàn chǎng zhí bō: có nghĩa là phát trực tiếp tại hiện trường
重播 chóng bō: có nghĩa là phát lại
下面我们来学习第四句:Chúng ta học câu thứ tư
要是有时间休假,那么我想去参观西藏布达拉宫。
yào shì yǒu shí jiān xiū jià , nà me wǒ xiǎng qù cān guān xī zàng bù dá lā gōng
Nếu có thời gian nghỉ phép, thì tôi muốn đi tham quan cung Pu-ta-la Tây Tạng
Mời các bạn học từ mới
休假 xiū jià: có nghĩa là nghỉ phép
参观 cān guān: có nghĩa là tham quan
西藏 xī zàng: có nghĩa là Tây Tạng
Trang 7tā bìng dé tài yán zhòng le , xū ruò dé shèn zhì lián hū xī dōu hěn jiān nán
Anh ấy ốm rất nặng, yếu đến mức thậm chí thở cũng rất khó khăn
病 bìng:có nghĩa là bệnh, ốm
严重 yán zhòng:có nghĩa là nghiêm trọng, nặng
虚弱 xū ruò:có nghĩa là yếu, ốm yếu
呼吸 hū xī:có nghĩa là hô hấp, hít thở
艰难 jiān nán:có nghĩa là khó khăn, gian khó
下面我们来学习第二句:Mời các bạn học câu thứ hai
今年冬天一点也不冷,甚至都不用穿棉袄。
jīn nián dōng tiān yì diǎn yě bù lěng , shèn zhì dōu bú yòng chuān mián ǎo
Mùa đông năm nay không lạnh chút nào, thậm chí không cần mặc áo bông
冬天 dōng tiān:có nghĩa là mùa đông
一点 yì diǎn:có nghĩa là một tí, một chút, một ít
好心人 hǎo xīn rén:có nghĩa là người có lòng tốt, người tốt bụng
援助 yuán zhù:có nghĩa là viện trợ, giúp đỡ
知道 zhī dào,不知道 bù zhī dào:có nghĩa là biết, không biết
名字 míng zì:có nghĩa là tên
下面我们来学习第四句:Mời các bạn học câu thứ tư
他追求新颖、奇特,甚至不怕被人质疑。
tā zhuī qiú xīn yǐng 、 qí tè , shèn zhì bú pà bèi rén zhì yí
Anh ấy theo đuổi mới mẻ, lạ lùng, thậm chí không sợ người khác chất vấn
追求 zhuī qiú:có nghĩa là theo đuổi
新颖 xīn yǐng:có nghĩa là mới mẻ
奇特 qí tè:có nghĩa là lạ lùng, đặc biệt
质疑 zhì yí:có nghĩa là chất vấn
Trang 8Bài 27: "尚(shàng) 且(qiě) …… 何(hé) 况(kuàng) …… " 句式
zuò wéi dà rén shàng qiě rú cǐ, hé kuàng wǒ men xiǎo hái zi ne
Làm người lớn còn như thế, huống chi trẻ em chúng tôi
作为 zuò wéi: làm, là, hành động, hành vi.v.v
大人 dà rén: có nghĩa là người lớn
小孩子 xiǎo hái zi: có nghĩa là trẻ em, trẻ con
如此 rú cǐ: có nghĩa là như vậy, như thế
下面我们来学习第二句:Chúng ta học tiếp câu thứ hai
古人尚且知晓养生,何况现代人?
gǔ rén shàng qiě zhī xiǎo yǎng shēng , hé kuàng xiàn dài rén ?
Người xưa còn biết dưỡng sinh, huống chi người hiện đại
古人 gǔ rén: có nghĩa là cổ nhân, người xưa
现代人 xiàn dài rén: có nghĩa là người hiện đại, người bây giờ
知晓 zhī xiǎo: có nghĩa là biết
养生 yǎng shēng: có nghĩa là dưỡng sinh
下面我们来学习第三句:Chúng ta học câu thứ ba
她举着伞尚且寸步难行,何况手里还抱着个小孩?
tā jǔ zhe sǎn shàng qiě cùn bù nán xíng , hé kuàng shǒu lǐ hái bào zhe gè xiǎo hái?
Chị ấy cầm chiếc ô còn không nhích được một bước, huống hồ trong tay còn bế đứa con
伞,雨伞 sǎn, yǔ sǎn: có nghĩa là ô
寸步难行 cùn bù nán xíng: có nghĩa là không nhích được một bước
举 jǔ: có nghĩa là cầm, giơ Ví dụ cầm cờ, giơ tay
ví dụ: 举旗 jǔ qí, 举手 jǔ shǒu
抱 bào: có nghĩa là ôm, bế
ví dụ: 拥抱 yōng bào , 抱住 bào zhù
下面我们来学习第四句:Mời các bạn học câu thứ tư
郊区房价尚且如此之高,何况市中心?
jiāo qū fáng jià shàng qiě rú cǐ zhī gāo, hé kuàng shì zhōng xīn ?
Giá nhà khu ngoại thành còn cao như vậy, huống chi là trung tâm thành phố
郊区 jiāo qū: có nghĩa là vùng ngoại ô, ngoại thành
房价 fáng jià: có nghĩa là giá nhà
高 gāo: có nghĩa là cao, đắt
Ví dụ: 房价高 fáng jià gāo,物价高 wù jià gāo。反之,房价低 fáng jià dī,物价低 wù jià dī。 市中心 shì zhōng xīn: có nghĩa là trung tâm thành phố, nội thành
Trang 9Bài 28: "别(bié) 说(shuō) …… 就(jiù) 是(shì) / 就(jiù) 连(lián) ……"句式
mẫu câu : "别(bié) 说(shuō) …… 就(jiù) 是(shì) / 就(jiù) 连(lián) ……"
Có nghĩa là "Đừng nói , ngay cả " , đưa ra ví dụ ở mức độ cao hơn để làm nổi bật ý nghĩa sự việc, thường dùng với ngay cả để tương hỗ lẫn nhau
Sau đây chúng ta học câu thứ nhất
别说老虎吃人了,就是兔子急了还咬人呢。
bié shuō lǎo hǔ chī rén le,jiù shì tù zi jí le hái yǎo rén ne 。
Đừng nói hổ ăn thịt người, ngay cả con thỏ nổi nóng còn cắn người
老虎 lǎo hǔ: có nghĩa là hổ, cọp
兔子 tù zi: có nghĩa là thỏ
急,着急 jí,zháo jí: có nghĩa là gấp, nóng vội
咬 yǎo: có nghĩa là cắn., cắn người
Chúng ta học câu thứ hai
别说领导不会喝酒了,就是会喝我也不敢劝酒。
bié shuō lǐng dǎo bú huì hē jiǔ le , jiù shì huì hē wǒ yě bù gǎn quàn jiǔ 。
Đừng nói lãnh đạo không biết uống rượu, ngay cả biết uống tôi cũng không dám khuyên uống
领导 lǐng dǎo: có nghĩa là lãnh đạo
喝酒 hē jiǔ: có nghĩa là uống rượu
劝 quàn: có nghĩa là khuyên
敢 gǎn: có nghĩa là dám
Chúng ta học câu thứ ba
这地方太偏僻,别说网络支付了,就连刷卡都不行。
zhè dì fang tài piān pì, bié shuō wǎng luò zhī fù le, jiù lián shuā kǎ dōu bù xíng
Nơi này hẻo lánh quá, đừng nói thanh toán trực tuyến, ngay cả quẹt thẻ cũng không được
地方 dì fang: có nghĩa là địa phương, nơi
偏僻 piān pì: có nghĩa là hẻo lánh
网络支付 wǎng luò zhī fù: có nghĩa là thanh toán trực tuyến
刷卡 shuā kǎ: có nghĩa là quẹt thẻ
Chúng ta học câu thứ tư
别说你不会做饭,就连邻居都尝过你的手艺了。
bié shuō nǐ bú huì zuò fàn, jiù lián lín jū dōu cháng guò nǐ de shǒu yì le 。
Đừng nói bạn không biết nấu ăn, ngay cả hàng xóm còn được thưởng thức tài nấu ăn của bạn
做饭 zuò fàn: có nghĩa là nấu cơm, nấu ăn
邻居 lín jū: có nghĩa là hàng xóm, láng giềng
尝,品尝 cháng, pǐn cháng: có nghĩa là thưởng thức, nếm
手艺 shǒu yì: có nghĩa là tay nghề, tài nấu ăn
Trang 10Bài 29: "不(bù) 管(guǎn) …… 也(yě) ……"句式
mẫu câu : "不(bù) 管(guǎn) …… 也(yě) ……"
Có nghĩa là "Dù , cũng " , mệnh đề phụ đưa ra một điều kiện, mệnh đề chính giải thích kết quả sản sinh trong điều kiện này
Sau đây chúng ta học câu thứ nhất
不管希望有多渺茫,我也愿意为此一搏。
bù guǎn xīwàng yǒu duō miǎo máng ,wǒ yě yuàn yì wèi cǐ yì bó 。
Dù hy vọng nhỏ nhoi thế nào, tôi cũng sẵn sàng phấn đấu
希望 xī wàng: có nghĩa là hy vọng
渺茫 miǎo máng: có nghĩa là nhỏ nhoi, mịt mù, mờ mịt
愿意 yuàn yì: có nghĩa là sẵn sàng, bằng lòng
考试 kǎo shì: có nghĩa là thi, thi cử
通过 tōng guò: có nghĩa là thông qua, đỗ
作弊 zuò bì: có nghĩa là gian lận
不管食物多诱人, 他却一点也不嘴馋。
bù guǎn shí wù duō yòu rén, tā què yì diǎn yě bù zuǐ chán 。Dù thức ăn hấp dẫn thế nào, anh ấy cũng không một chút thèm thuồng
食物 shí wù: có nghĩa là thức ăn, món ăn
诱人 yòu rén: có nghĩa là hấp dẫn, lôi cuốn
嘴 zuǐ: có nghĩa là mồm, miệng
馋 chán: có nghĩa là thèm, thèm thuồng
不管比赛结果多么不如意,我们也不应该灰心丧气。
bù guǎn bǐ sài jié guǒ duō me bù rú yì,wǒ men yě bù yīng gāi huī xīn sàng qì。
Dù kết quả thi đấu không được như ý, chúng ta cũng không nên nản lòng
比赛 bǐ sài: có nghĩa là thi đấu
结果 jié guǒ: có nghĩa là kết quả
如意 rú yì: có nghĩa là như ý
灰心丧气 huī xīn sàng qì: có nghĩa là nản chí ngả lòng, mất hết lòng tin
Trang 11Bài 30: "之(zhī) 所(suó) 以(yǐ) …… 是(shì) 因(yīn) 为(wèi) ……"句式
mẫu câu : "之(zhī) 所(suó) 以(yǐ) …… 是(shì) 因(yīn) 为(wèi) ……"
zhī suó yǐ bù gēn nǐ zhēng lùn shì yīn wèi wǒ bù xiǎng cì jī hé shāng hài nǐ
Sở dĩ không tranh luận với bạn là vì tôi không muốn kích động và tổn thương bạn
míng xīng zhī suó yǐ shòu rén guān zhù shì yīn wèi tā men zài yíng mù shàng guāng xiān liang lì
Ngôi sao điện ảnh sở dĩ được mọi người chú ý, là vì họ tươi đẹp rạng rỡ trên màn ảnh
Mời các bạn học tiếp từ mới
光鲜亮丽 guāng xiān liang lì
có nghĩa là rạng rỡ tươi đẹp
下面我们来学习第三句:
Mời các bạn học câu thứ ba
人之所以慷慨,是因为拥有的比付出的多。
rén zhī suó yǐ kāng kǎi , shì yīn wèi yōng yǒu de bǐ fù chū de duō 。
Người sở dĩ khảng khái là vì có được nhiều hơn so với bỏ ra
请继续学习以下词汇
Trang 12tiáo kòng cuò shī zhī suó yǐ bú duàn shēng jí shì yīn wèi rén kǒu wèn tí réng wèi jiě jué
Biện pháp điều tiết và kiểm soát sở dĩ không ngừng nâng cấp là vì vấn đề dân số vẫn chưa giải quyết 请继续学习以下词汇
có nghĩa là giải quyết
Thế nào, các bạn đã biết cách sử dụng mẫu câu "Sở dĩ ,là vì " chưa nhỉ?
Trang 13越(yuè) 南(nán) 、 法(fǎ) 国(guó) 、 中(zhōng) 国(guó) 、 日(rì) 本(běn)
Việt Nam, Pháp, Trung Quốc, Nhật bản
Sau đây chúng ta học phần thứ hai
你(nǐ) 不(bú) 是(shì) 姓(xìng) 王(wáng) 吗(ma) ?
Bạn chẳng phải là họ Vương sao ?
他(tā) 不(bú) 是(shì) 李(lǐ) 老(lǎo) 师(shī) 吗(ma) ?
Anh ấy chẳng phải là thầy giáo Lý sao ?
她(tā) 不(bú) 是(shì) 会(huì) 说(shuō) 英(yīng) 语(yǔ) 吗(ma) ?
Chị ấy chẳng phải là biết nói tiếng Anh sao ?
他(tā) 们(men) 不(bú) 是(shì) 志(zhì) 愿(yuàn) 者(zhě) 吗(ma) ?
Họ không phải là Người tình nguyện sao ?
Mời các bạn học từ mới
姓(xìng) 王(wáng) , 李(lǐ) 老(lǎo) 师(shī) , 英(yīng) 语(yǔ) , 志(zhì) 愿(yuàn) 者(zhě)
Họ Vương, thầy giáo Lý, Anh văn, Người tình nguyện
Chúng ta học tiếp phần thứ ba
这(zhè) 些(xiē) 都(dōu) 是(shì) 你(nǐ) 送(sòng) 来(lái) 的(de) 吗(ma) ?
Những thứ này đều là bạn đưa đến có phải không ?
那(nà) 些(xiē) 花(huā) 都(dōu) 是(shì) 你(nǐ) 的(de) 朋(péng) 友(you) 送(sòng) 的(de) 吗(ma) ?
Những bông hoa này đều là bạn anh tặng phải không ?
你(nǐ) 都(dōu) 是(shì) 下(xià) 班(bān) 就(jiù) 回(huí) 家(jiā) 吗(ma) ?
Bạn đều là tan tầm mới về nhà có phải không ?
他(tā) 们(men) 都(dōu) 是(shì) 毕(bì) 业(yè) 就(jiù) 找(zhǎo) 工(gōng) 作(zuò) 吗(ma) ?
Họ đều là tốt nghiệp mới tìm việc làm có phải không ?
Mời các bạn học từ mới
这(zhè) 些(xiē) , 那(nà) 些(xiē) , 花(huā) , 朋(péng) 友(you) , 下(xià) 班(bān) , 回(huí) 家(jiā) , 毕(bì) 业(yè) , 工(gōng) 作(zuò)
Những cái này, những cái kia, hoa, bạn bè, tan tầm, về nhà, tốt nghiệp, công tác
Mời các bạn học tiếp phần thứ tư
他(tā) 只(zhǐ) 是(shì) 听(tīng) 妈(mā) 妈(ma) 的(de) 话(huà) 吗(ma) ?
Anh ấy chỉ nghe lời mẹ có phải không ?
爸(bà) 爸(ba) 只(zhǐ) 是(shì) 爱(ài) 唱(chàng) 歌(gē) 吗(ma) ?
Trang 14Bố chỉ thích hát có phải không ?
咱(zán) 们(men) 只(zhǐ) 是(shì) 去(qù) 北(běi) 京(jīng) 吗(ma) ?
Chúng mình chỉ đi Bắc Kinh có phải không ?
这(zhè) 里(lǐ) 只(zhǐ) 是(shì) 一(yí) 个(gè) 工(gōng) 厂(chǎng) 吗(ma) ?
Đây chỉ là một nhà máy có phải không ?
Trang 15Bài 32: " 怎(zěn) 么(me) 样(yàng) " 句式
mẫu câu : " 怎(zěn) 么(me) 样(yàng) "
Có nghĩa là " như thế nào ?" , là câu Hán ngữ thường dùng, "怎么样" đặt ở cuối câu biểu thị thăm hỏi hoặc hỏi ý kiến, đặt ở đầu câu biểu thị nêu ra nghi vấn
"不怎么样"dùng trong câu phủ định, thay thế không nói tình hình động tác cụ thể, là cách nói tế nhị.下面我们来学习第一部分:
Sau đây chúng ta học phần một
奶(nǎi) 奶(nai) 身(shēn) 体(tǐ) 恢(huī) 复(fù) 的(de) 怎(zěn) 么(me) 样(yàng) ?
Sức khỏe của bà hồi phục ra sao ?
爷(yé) 爷(ye) 的(de) 太(tài) 极(jí) 拳(quán) 打(dǎ) 的(de) 怎(zěn) 么(me) 样(yàng) ?
Thái cực quyền của ông luyện ra sao rồi ?
阿(ā) 姨(yí) 的(de) 腰(yāo) 疼(téng) 怎(zěn) 么(me) 样(yàng) 了(le) ?
Lưng của dì đau như thế nào ?
最(zuì) 近(jìn) 叔(shū) 叔(shu) 睡(shuì) 觉(jiào) 怎(zěn) 么(me) 样(yàng) ?
Gần đây giấc ngủ của chú ra sao ?
回(huí) 外(wài) 公(gōng) 和(hé) 外(wài) 婆(pó) 家(jiā) 过(guò) 年(nián) 怎(zěn) 么(me) 样(yàng) ?
Tết Nguyên Đán về nhà ông ngoại và bà ngoại ăn tết như thế nào ?
Mời các bạn học từ mới
奶奶 bà, bà nội,爷爷 ông, ông nội,阿姨 dì,叔叔 chú,外公 ông ngoại,外婆 bà ngoại,身体 thân thể, sức khỏe,恢复 hồi phục,太极拳 thái cực quyền,腰疼 đau lưng,最近 gần đây,睡觉 ngủ,春节 tết Nguyên đán,过年 ăn tết
下面我们来学习第二部分:
Mời các bạn phần hai
邻(lín) 居(jū) 家(jiā) 冰(bīng) 箱(xiāng) 你(nǐ) 觉(jué) 得(dé) 怎(zěn) 么(me) 样(yàng) ?
Tủ lạnh của hàng xóm bạn cảm thấy thế nào ?
妹(mèi) 妹(mei) 的(de) 画(huà) 画(huà) 的(de) 怎(zěn) 么(me) 样(yàng) ?
Tranh của em gái vẽ như thế nào ?
周(zhōu) 日(rì) 我(wǒ) 们(men) 去(qù) 动(dòng) 物(wù) 园(yuán) 怎(zěn) 么(me) 样(yàng) ?
Chủ nhật các bạn đi vườn bách thú ra sao ?
明(míng) 天(tiān) 一(yì) 起(qǐ) 看(kàn) 电(diàn) 影(yǐng) 怎(zěn) 么(me) 样(yàng) ?
Ngày mai cùng đi xem phim thế nào ?
今(jīn) 天(tiān) 晚(wǎn) 上(shang) 的(de) 足(zú) 球(qiú) 比(bǐ) 赛(sài) 怎(zěn) 么(me) 样(yàng) ?
Trận bóng đá tối nay như thế nào ?
Chúng ta học từ mới
邻居 hàng xóm, láng giềng,家 gia đình, nhà,冰箱 tủ lạnh,妹妹 em gái,画画 tranh, vẽ,周日 chủ nhật,我们 chúng tôi, chúng ta,动物园 vườn bách thú,明天 ngày mai,一起 cùng,看 xem,电影 phim,今天 hôm nay,晚上 tối,足球 bóng đá,比赛 thi, thi đấu
下面我们来学习第三部分:
Chúng ta học phần thứ ba
人(rén) 怎(zěn) 么(me) 样(yàng) 才(cái) 能(néng) 取(qǔ) 得(dé) 成(chéng) 功(gōng) ?
Người như thế nào mới giành được thành công ?
怎(zěn) 么(me) 样(yàng) 才(cái) 算(suàn) 是(shì) 真(zhēn) 正(zhèng) 的(de) 胜(shèng) 利(lì) ?
Như thế nào mới coi là thắng lợi thực sự ?
怎(zěn) 么(me) 样(yàng) 做(zuò) 生(shēng) 意(yi) 才(cái) 能(néng) 赚(zhuàn) 钱(qián) ?
Làm ăn thế nào mới có thể kiếm tiền ?
怎(zěn) 么(me) 样(yàng) 才(cái) 能(néng) 减(jiǎn) 肥(féi) ?
Trang 16Như thế nào mới có thể giảm béo ?
怎(zěn) 么(me) 样(yàng) 理(lǐ) 财(cái) 才(cái) 是(shì) 最(zuì) 划(huá) 算(suàn) 的(de) ?
Quản lý tài vụ như thế nào mới là có lợi nhất ?
Tôi cảm thấy nhà hàng bạn nói không ra sao cả
他(tā) 们(men) 都(dōu) 认(rèn) 为(wéi) 小(xiǎo) 强(qiáng) 的(de) 脾(pí) 气(qi) 不(bù) 怎(zěn) 么(me) 样(yàng)。
Họ đều cho rằng tính tình của cậu Cường không ra sao cả
这(zhè) 个(ge) 牌(pái) 子(zi) 的(de) 空(kōng) 调(tiáo) 真(zhēn) 不(bù) 怎(zěn) 么(me) 样(yàng)。
Máy điều hòa không khí thương hiệu này không tốt lắm
农(nóng) 村(cūn) 的(de) 住(zhù) 宿(sù) 条(tiáo) 件(jiàn) 太(tài) 不(bù) 怎(zěn) 么(me) 样(yàng) 了(le)。 Điều kiện nhà ở của nông thôn rất không được tốt lắm
假(jiǎ) 冒(mào) 伪(wěi) 劣(liè) 产(chán) 品(pǐn) 的(de) 质(zhì) 量(liàng) 真(zhēn) 是(shì) 太(tài) 不(bù) 怎(zěn) 么(me) 样(yàng) 了(le)。
Chất lượng hàng giả hàng nhái thật là không ra sao cả
Mời các bạn học từ mới
牌子 thương hiệu,空调 máy điều hòa không khí,真 thật,那家 nhà ấy,餐厅 nhà ăn, nhà hàng,都 đều, cũng,认为 cho rằng,小强 cậu Cường,脾气 tính tình,农村 nông thôn,住宿 nhà ở,条件 điều
kiện,假冒伪劣 hàng giả hàng nhái,产品 sản phẩm,质量 chất lượng。
Thế nào, các bạn đã biết cách sử dụng mẫu câu "怎么样" chưa nhỉ?