* Đoạn 2 : Từ “Cái XHCN…cũng vì thế”: - Tg trình bày thực trạng; phân tích nguyên nhân mà luân lí XH ở Việt Nam hiện thời chưa có.. * Đoạn 3 : Còn lại: -Khẳng định yêu cầu tất yếu Muốn
Trang 1TRÍCH: “ĐẠO ĐỨC VÀ LUÂN LÍ ĐÔNG TÂY”
(PHAN CHÂU TRINH)
Trang 2I/MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
tươi sáng của đất nước
- Phong cách chính luận độc đáo: lúc từ tốn, mềm mỏng, lúc kiên quyết, đanh thép, lúc mạnh mẽ, lúc nhẹ nhàng
Trang 3b.Giáo Dục Kĩ Năng Sống:
-Tự nhận thức: về tinh thần yêu nước, tư tưởng tiến
bộ của PCT khi kêu gọi gây dựng nền luân lý XH cho ĐN
-Tư duy sáng tạo: PT BL về NT viết văn chính
luận của PCT qua văn bản này
Trang 4Kiểm tra bài cũ:
• Trong đoạn trích “Người càm quyền khôi phục
uy quyền”,Em hãy phân tích nhân vật Gia-ve
và nghệ thuật tác giả đã sử dụng để làm nổi bật nhân vật này?
Trang 5PHAN CHÂU TRINH
Trang 6-1908, ông bị bắt đày đi Côn Đảo
Sự nghiệp cải cách của ông không thành
Trang 8Đám tang Phan Châu Trinh
Trang 9Đám tang Phan Châu Trinh trở thành một phong
trào vận động ái quốc rộng khắp cả nước
Trang 102 Đoạn trích:
a.Xuất xứ -Vị trí:
-Thuộc phần ba của bài diễn thuyết “Đạo đức và luân
lí Đông Tây” (gồm 5 phần chính) được ông diễn
thuyết vào đêm 19/11/1925 tại nhà Hội thanh niên Sài Gòn
b.Hình thức- thể loại - Bố cục
-Hình thức: diễn thuyết;
-Thể loại: Văn CL (NLXH)
Trang 11- Bố cục : 3 đoạn
* Đoạn 1: Từ đầu đến “từ lâu rồi”:
- Khái niệm về luân lí XH và khẳng định ở nước ta chưa có
luân lí XH , chưa có ý niệm về luân lí XH
* Đoạn 2 : Từ “Cái XHCN…cũng vì thế”:
- Tg trình bày thực trạng; phân tích nguyên nhân mà luân lí
XH ở Việt Nam hiện thời chưa có
* Đoạn 3 : Còn lại:
-Khẳng định yêu cầu tất yếu Muốn nước VN độc lập thì
phải tuyên truyền, phải thành lập đoàn thể và phải biết lo cho nhau
Trang 12II/ ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN:
1/ Nêu hiện trạng đất nước :
-Giải thích khái niệm: LLXH Coi trọng sự bình đẳng của con người,…trong từng gia đình,…quốc gia và cả trên
thế giới (Thứ luân lí đang được cỗ vũ ở phương Tây.)
“Xã hội luân lí thật trong nước ta tuyệt nhiên không ai biết đến, so với quốc gia luân lí thì còn dốt nát hơn nhiều.”
Cách đặt vấn đề trực tiếp, thẳng thắn, gây ấn tượng
mạnh.
Trang 13-“Xã hội luân lí thật trong nước ta tuyệt nhiên không ai biết đến.” phủ định tuyệt đối.
-…“So với quốc gia luân lí thì còn dốt nát hơn
Trang 14* Cách lập luận:
- Vận dụng thao tác lập luận so sánh, bác bỏ
-Dùng nhiều cách nói phủ định
-Từ ngữ có ý nghĩa khẳng định, mạnh mẽ
- Giọng điệu dứt khoát, hùng hồn
- Trình bày theo cách diễn dịch
=> Khẳng định nước ta chưa có LLXH.Thể hiện
tư duy sắc sảo của một nhà cách mạng.
Trang 15II/ ĐỌC – HIỂU VB :
2/Nguyên nhân và tác hại :
a, So sánh quan niệm, nguyên tắc LLXH ở Âu châu và ở nước ta.
Trang 16Ở Âu châu:
- Xã hội chủ nghĩa rất thịnh
hành…, đã phóng đại ra như
thế.
- Bên Pháp, mỗi khi bị đè
nén…kêu nài, chống cự, …cho
đến được công bình mới nghe
- Ngươi mình phải ai tai nấy, ai chết mặc ai … gặp người bị nạn …
bị kẻ mạnh bắt nạt cũng làm ngơ
- Do người nước mình thiếu ý thức đoàn thể.
Phân tích, đối sánh bằng lí lẽ và dẫn chứng cụ thể , xác đáng để làm rõ thực trạng về luân lí xã hội ở nước ta
(d/ chứng) (ng/ nhân)
(Lí lẽ)
(d/chứng )
(ng/nhân) (Lí lẽ)
a So sánh nguyên tắc LLXH ở Âu châu và ở nước ta:
Trang 17b.Phân tích nguyên nhân, thái độ của tác giả:
Trang 18b.Phân tích nguyên nhân, thái độ của tác giả:
* Thao tác lập luận phân tích theo quan hệ đối lập, nguyên nhân - kết quả.
Thẳng thắn chỉ ra nguyên nhân mất nước và thực trạng nước ta không có nền luân lí xã hội.
* Từ ngữ giàu hình ảnh, biện pháp liệt kê, câu văn biểu cảm, giọng văn thống thiết.
Đả kích mạnh mẽ xã hội và bọn quan lại phong kiến
xấu xa (Bọn ăn cướp có giấy phép).
Tâm trạng buồn, đau xót của một người trí thức yêu nước
=>Khát vọng phủ định triệt để chế độ vua quan chuyên chế PK.
Trang 19- Muốn Việt Nam tự do độc lập dân chủ phải có đoàn thể.
- Muốn có đoàn thể phải truyền bá CHXH trong dân.
Lập luận chặt chẽ bằng kiểu diễn đạt móc xích
=> Đặt ra giải pháp cho luân lí XH Việt Nam, thể hiện ước
mơ về một tương lai tươi sáng cho nước nhà.
Trang 21=> Ẩn chứa lòng yêu nước, tình cảm
dân tộc, tình đồng bào sâu nặng.
GHI NHỚ ( SGK):