Sự kết hợp ngày càng tăng kiểm soát tài khoản vốn không chính thức mà không có sự linh hoạt tỷ giá đã dẫn đến thực hiện chính sách tiền tệ chu kỳ.. GIỚI THIỆU Ý tưởng cốt lõi trong
Trang 1NHÓM 2
CHÂU Á ĐƯƠNG ĐẦU VỚI BỘ BA BẤT KHẢ THI
Trang 3NỘI DUNG TRÌNH BÀY
Tóm tắt
Giới thiệu
Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu
Trang 4TÓM TẮT
Trong bài báo này, chúng tôi xem xét tự do
hóa tài khoản vốn và tỷ giá hối đoái trong
11 nền kinh tế châu Á
Sự kết hợp ngày càng tăng kiểm soát tài
khoản vốn không chính thức mà không có
sự linh hoạt tỷ giá đã dẫn đến thực hiện
chính sách tiền tệ chu kỳ
Bài viết này nhấn mạnh sự cần thiết của
một khuôn khổ chính sách tiền tệ phù hợp
Trang 5GIỚI THIỆU
Ý tưởng cốt lõi trong kinh tế vĩ mô hiện đại là "BỘ BA BẤT KHẢ THI“.Chúng tôi xem xét khu vực châu Á nổi bật với sự liên quan của BỘ BA BẤT KHẢ THI : kiểm soát vốn, chế độ tỷ giá, chính sách tiền tệ độc lập
Trang 6Thuyết bộ ba bất khả thi của GS Robert
Mundell
Trang 7Dòng vốn lưu động hoàn toàn
Chính sách tiền tệ độc lập
Trang 8GIỚI THIỆU
Chúng tôi có được số liệu thống kê
cho từng nền kinh tế trong châu Á-11,
và chỉ tập trung vào đánh giá số liệu 3 nước lớn nhất: Ấn Độ, Trung Quốc, và Hàn Quốc.
Chỉ tập trung vào kiểm soát vốn không
chính thức hơn là kiểm soát vốn chính thức, chế độ tỷ giá, và khuôn khổ chính sách tiền tệ
Trang 9DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
liệu Milesi - Ferretti
Trang 10NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Trang 11KIỂM SOÁT NGUỒN VỐN
1 Kiểm soát vốn chính thức: từ dữ liệu Chinn - Ito
2 Tình trạng mở của các tài khoản vốn phi
chính thức
a Dẫn chứng từ dòng vốn của Tổng sản phẩm quốc nội GDP
b Sự phát triển của khu vực tài chính
c Bằng chứng từ Lane và cơ sở dữ liệu Milesi - Ferretti
Trang 121 KIỂM SOÁT VỐN CHÍNH THỨC:
TỪ DỮ LIỆU CHINN - ITO
Được xây dựng bằng thông tin được cung cấp trên
cơ sở dự liệu AREAR của IMF
Ưu điểm: tạo ra lợi thế hàng năm cho mỗi nền kinh
tế về mặt giá trị => từ tài khoản vốn đóng cửa hoàn toàn trở thành mở rộng tự do hoàn toàn.
Hạn chế:
+ Không bắt kịp sự tăng dần lên của việc kiểm
soát nguồn vốn => đưa ra những số liệu tương tự nhau.
+ Các chỉ số đã tăng nhanh tại các nước công
nghiệp trong những năm gần đây.
Trang 13HÌNH 1: MỨC ĐỘ THEO PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG CỦA CHINN –ITO QUA CÁC NỀN KINH TẾ NĂM 1970
VÀ 2007
Trang 141 KIỂM SOÁT VỐN CHÍNH THỨC:
TỪ DỮ LIỆU CHINN - ITO
Hình 1 thể hiện các mức độ của phương pháp đo lường tự do hóa tài khoản vốn trong điều kiện chính thức ở các nền kinh tế trong năm 1970 và 2007 và đều được phân thành 2 khối: 1 khối mở cửa hoàn toàn và 1 khối đóng của hoàn toàn
=> Tất cả các nền kinh tế đều tăng lên về mặt giá trị chứng tỏ việc bãi bỏ sự kiểm soát của chính phủ đối với những tài khoản vốn chính thức đã được diện ra trên diện rộng
Trang 15HÌNH 2 : SỰ PHÁT TRIỂN PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG BÌNH QUÂN CỦA CHINN – ITO TẠI 11 QUỐC GIA CHÂU Á
Trang 161 KIỂM SOÁT VỐN CHÍNH THỨC:
TỪ DỮ LIỆU CHINN - ITO
- Trong những năm gần đây: tỷ lệ bình quân về việc kiểm soát vốn chính thức tại 11 quốc gia Châu Á
đã di chuyển gần đến tỷ lệ bình quân của thế giới
=> Điều này trái ngược với xu hướng đã được phổ biến trong những thập kỷ trước, khi mà tỷ lệ bình quân mở cửa nhiều hơn tỷ lệ của thế giới.
- Có 1 thời kỳ mà việc bãi bỏ sự kiểm soát của chính phủ tại 11 quốc gia Châu Á được khuyến khích tăng nhanh hơn tỷ lệ bình quân của thế giới là do 11 quốc gia Châu Á đều khuyến khích thu hút những dòng vốn dài hạn và hạn chế những dòng vốn ngắn hạn.
Trang 181 KIỂM SOÁT VỐN CHÍNH THỨC:
TỪ DỮ LIỆU CHINN - ITO
=> Châu Á chỉ có thể tự do hóa mậu dịch khi đi đến việc kiểm soát vốn chính thức Nhưng trên thực tế, Châu Á đã được nhanh chóng hội
nhập vào nền kinh tế thế giới.
Trang 19 => cần phải đánh giá khả năng của hệ thống tài chính trong nước.
=> Xem xét dựa trên cơ sở dự liệu của Dorrucci,
Meyer-Circel và Santabarbara (2009) trong sự phát triển của 26 nền kinh tế mới nổi.
Trang 20HÌNH 4: GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH CỦA DORRUCCI, MEYER-CIRCEL VÀ SANTABARBARA
Trang 21Year India PRC Korea Asia-11
Bảng 3: Giá trị trung bình của Dorrucci, Meyer-Circel và
Santabarbara
Trang 222 TÌNH TRẠNG MỞ CỦA CÁC TÀI
KHOẢN VỐN PHI CHÍNH THỨC
Bằng chứng từ Lane và cơ sở dữ liệu
Milesi – Ferretti
Cổ phiếu của các tài sản nước ngoài và nợ
trong nước bằng tổng dòng chảy BOP trong điều kiện kiểm soát được dòng vốn ngoại trừ dòng vốn thông qua cơ chế hóa đơn thương mại không được nắm giữ trong BOP.
Trang 23HÌNH 5: PHƯƠNG PHÁP ĐO TỶ TRỌNG CỦA LANE
VÀ MILESI-FERRETI QUA CÁC NỀN KINH TẾ NĂM
1970 VÀ 2007
Trang 242 TÌNH TRẠNG MỞ CỦA CÁC TÀI
KHOẢN VỐN PHI CHÍNH THỨC
=> Hầu hết các nền kinh tế lớn đều đóng cửa
TK vốn vào năm 1970 nhưng đến năm
2007, xu hướng này đảo chiều.
=> Khung tham chiếu về sự liên quan trong việc chuyển tải thông tin của 11 quốc gia Châu Á từ Lane và cơ sở dữ liệu của Milesi- Ferreti
=> Thực tế việc bãi bỏ kiểm soát tài khoản vốn diễn ra trên toàn thế giới Nhưng không có tính công khai ở bất kỳ cấp độ nào Nền kinh tế tự do hóa sẽ phát triển rất nhanh.
Trang 25Hình 6: Giá trị trung bình 11 quốc gia Châu Á của Lane-Ferretti đo lường sự hội nhập phi chính thức
Một nhóm nhỏ của nền kinh tế đã hội nhập tích cự vào nền kinh tế thế giới trong khi những vùng khác thì không
Trang 26Bảng 4: Lane và phương pháp đo lường của Milesi Ferretti
Trang 272 TÌNH TRẠNG MỞ CỦA CÁC TÀI
KHOẢN VỐN PHI CHÍNH THỨC
Đây là một bước tiến quan trọng trong hội nhập phi chính thức của Ấn Độ, Trung
Quốc và Hàn Quốc sau năm 2000
Trong 7 năm gần đây, sự đo lường của
Lane và Milesi Ferreti cho mỗi quốc gia tăng 43%, 28% và 56% GDP.
Trang 283 CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
• Phương pháp luận
• Bằng chứng về sự linh hoạt tỷ giá hối
đoái của 11 quốc gia khu vực Châu Á
Trang 293 CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
Phương pháp luận
Tỉ giá chính thức do Ngân hàng Trung ương công bố có sự khác biệt đáng kể so
cơ chế tỉ giá không chính thức.
Sử dụng mô hình hồi qui tuyến tính dựa theo tỷ giá hối đoái chéo để xác định thành phần và tỷ trọng của rổ tiền tệ đồng thời đánh giá mức độ linh hoạt của chế độ tỷ giá
Trang 303 CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
Trang 310 -0.03
-0.15 -0.02
-0.02 -0.02
0.73 0.84
28/09/1998–
19/03/2004
1.01 -0.01
0 -0.01
0 -0.02
-0.01 -0.01
0.26 0.97
26/03/2004–
29/05/2009
1.24 -0.05
-0.35 -0.08
-0.15 -0.04
-0.05 -0.03
0.77 0.81
Trang 32BẰNG CHỨNG VỀ SỰ LINH HOẠT TỶ GIÁ
HỐI ĐOÁI CỦA 11 QUỐC GIA KHU VỰC
0.33 -0.06
-0.01 -0.04
-0.06 -0.05
0.72 0.89
08/11/1985 –
05/04/1991 1 0 0 0 0 112/04/1991 –
19/05/1995
0.97 -0.04
0.04 -0.02
0.02 -0.02
-0.01 -0.02
0.29 0.97
02/06/1995 –
15/07/2005 1 0 0 0 0 122/07/2005 –
29/05/2009
1.05 -0.15
-0.04 -0.25
0 -0.13
0 -0.12
0.23 0.98
Trang 33BẰNG CHỨNG VỀ SỰ LINH HOẠT TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI CỦA 11 QUỐC GIA KHU VỰC
CHÂU Á
1 Ấn Độ và Trung Quốc đều áp dụng cơ chế tỷ giá
hối đoái linh hoạt, nhưng có sự kiểm soát của nhà nước (Chính Phủ)
2 Sự biến động tỷ giá của đồng Rubee hay đồng
Nhân dân tệ gắn chặt với đồng USD, với biên độ nhất định, biên độ này có sự kiểm soát của nhà nước nhằm đạt được các mục tiêu của Chính Phủ.
Trang 34BẰNG CHỨNG VỀ SỰ LINH HOẠT TỶ GIÁ
HỐI ĐOÁI CỦA 11 QUỐC GIA KHU VỰC
CHÂU Á
Bảng 7 : Chế độ tỉ giá hối đoái thực của Hàn Quốc
Thời gian US $ EUR GBP JPY δee R 2
24/04/1981 –
20/01/1995
0.97 -0.02
0.33 -0.01
0 -0.01
0 -0.01
0.72 0.89
27/01/1995 –
29/05/2009
1.25 -0.04
-0.07 -0.03
-0.17 -0.04
-0.18 -0.03
Trang 35BẰNG CHỨNG VỀ SỰ LINH HOẠT TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI CỦA 11 QUỐC GIA KHU VỰC CHÂU Á
Hình 7: Sự phát triển của tỷ giá hối đoái không linh hoạt ở châu Á:
Trang 36 Sau khủng hoảng: kinh tế 11 quốc gia châu Á tiếp tục theo đuổi chế độ tỷ giá cố định, nhưng đã thay đổi dần theo hướng linh hoạt hơn
Trang 374 PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH
Sự khác biệt giữa tài khoản vốn chính thức và tài khoản vốn phi chính thức (thực tế)
Chính sách tiền tệ các nước Châu Á độc lập đến mức nào
Trang 38CHÂU Á VÀ BỘ BA BẤT KHẢ THI:
Một quốc gia chỉ có thể đạt được 02 trong 03 mục tiêu sau:
Tỷ giá hối đoái cố định
Tự do hóa tài khoản vốn (dòng vốn di
chuyển tự do)
Chính sách tiền tệ độc lập
Trang 39BẢNG 8: CHÂU Á- BỘ BA BẤT KHẢ THI
Tỷ giá hối đoái Tự do hóa TK vốn
Mức độ linh hoạt
Trang 40TẠI CÁC THỊ TRƯỜNG MỚI NỔI, DÒNG
VỐN CHU KỲ ĐẶC BIỆT QUAN TRỌNG:
Điều kiện thuận lợi dòng vốn đổ vào trong nước
để giữ tỷ giá cố định NHTW mua USD vào LS trong nước giảm
Kinh tế suy thoái dòng vốn ra khỏi quốc gia để giữ
tỷ giá cố định NHTW bán USD ra LS trong nước tăng
Vì vậy dòng vốn chu kỳ + tỷ giá cố định chính sách tiền tệ chu kỳ (chính sách tiền tệ bị mất hiệu lực)
Trang 41PHẢN ỨNG KHÁC NHAU CỦA 11 NƯỚC
CHÂU Á VỚI BỘ BA BẤT KHẢ THI:
Hong Kong, Singapore: mở cửa TK vốn, tỷ giá hối đoái cố định thấp hoặc không linh hoạt và từ bỏ chính sách tiền tệ độc lập.
Ấn Độ, Trung Quốc: hạn chế sự tự do hóa dòng vốn và chính sách tỷ giá kém linh hoạt
Hàn Quốc: Tỷ giá hối đoái thả nổi, Tự do hóa tài khoản vốn và chính sách tiền tệ độc lập
2000-2008: Châu Á-11 mở rộng hơn sự tự do
TK vốn thực tế (ngoại trừ Malaysia, Philippine, Indonesia)
Trang 42CÂU HỎI:
Nếu quốc gia có tỷ giá hối đoái không linh hoạt
và mợ rộng tự do hóa TK vốn thấp - với tổng các biến lưu lượng trên BOP < 40% GDP (thâm hụt cán cân vãng lai- nợ công < 40% GP) quốc gia
đó có thể đạt được chính sách tiền tệ độc lập
không? Chính sách tiền tệ có nghịch chu kỳ hay không?
Ấn Độ: khoảng 25%
Trung Quốc: gần 40%
Trang 44CS tiền tệ mở rộng trong suốt thời kỳ tăng trưởng
Sử dụng chính sách tiền tệ nới lỏng trong thời gian dài đã gây ra lạm phát tăng cao và sự tăng giá
mạnh của tài sản.
Trang 45TÓM LẠI
TQ không thể tránh khỏi được bộ 03 bất khả thi bằng cách can thiệp vô hiệu
hoá hoặc kỹ thuật khác dựa trên hoặc
kiểm soát vốn kết hợp với áp chế tài chính
kết luận: cách duy nhất để có tỷ giá cố định là phải duy trì lãi suất thấp ( mất
tự chủ trong chính sách tiền tệ).
Trang 46CÁC NƯỚC KHÁC:
Ấn Độ:có tỷ giá hối đoái linh hoạt hơn TQ, chính sách tiền tệ cuối cùng buộc phải nhường chỗ cho sự
tự điều tiết của lãi suất trong từng thời kỳ tăng
trưởng hoặc suy thoái
Malaysia, Đài Loan, Thái Lan: mở tk vốn chính thức + tỷ giá hối đoái kém linh hoạt
Hàn Quốc: mức độ tự do Tk vốn cao + tỷ giá hối đoái linh hoạt nhất Châu Á (R2=0.65)
Philipine, Indonesia: tự do Tk vốn thấp + tỷ giá hối đoái gắn chặt với chính sách tiền tệ tự chủ chính sách tiền tệ phát huy hiệu quả hơn
Trang 47Các nước lựa chọn cơ chế tỷ giá cố định hơn là cơ chế
tỷ giá linh hoạt, tại vì:
Nếu NHTW muốn chống mất giá khi có hiệu ứng từ
tỷ giá sang lạm phát, để giữ cho lạm phát trong tầm
kiểm soát Vấn đề “original sin”
Nếu NHTW muốn ngăn chặn sự nâng giá nội tệ.
5.Cơ chế lựa chọn
Trang 486 KẾT LUẬN
Sự tranh luận chính của bài báo này là việc tránh một
khuôn khổ chính sách tiền tệ không phù hợp quan
trọng hơn là việc tránh sự tự do hóa tài khoản vốn
Trong khi đó châu Á đã tránh được việc tự do hóa tài
khoản vốn chính thức, thì việc hội nhập vào nền kinh
tế thế giới dẫn đến việc tự do hóa tài khoản vốn không
chính thức
48
Trang 49Sự gia tăng việc hội nhập không chính thức đặt ra những câu hỏi về sự phát triển của cơ chế tỷ giá
Cơ chế tỷ giá hối đoái ở Châu Á đã tiến về hướng linh hoạt hơn so với “sợ thả nổi tỷ giá”
Sự quản lý không chính thức cho thấy việc neo tỷ giá hối đoái Không một nền kinh tế nào trong 11 nước Châu Á
có tỷ giá hối đoái thả nổi- ngay cả Hàn Quốc, nơi có tỷ giá hối đoái linh hoạt nhất Châu Á
49
Kết Luận (tt)
Trang 50 Sự gia tăng tự do hóa tài khoản vốn không chính thức
trong khi duy trì tỷ giá hối đoái không linh hoạt có 2 hậu quả:
Để đặt được mục tiêu tỷ giá NHTW có thể làm bóp méo
chính sách lãi suất Dòng vốn theo chu kỳ, thì neo cố định nói chung sẽ gây ra chính sách tiền tệ thuận chu kỳ
Khủng hoảng một cách hệ thống có thể phát sinh., những vấn đề về vay ngoại tệ không có biện pháp phòng ngừa rủi
ro tỷ giá của các tập đoàn, và những hệ quả khác của 1 chế độ chính sách tiền tệ không phù hợp.
50
Kết Luận (tt)
Trang 51 Từ những quan điểm của khủng hoảng hệ thống, nguồn
gốc chính của vấn đề nằm ở những hộ gia đình, ngân
hàng và các công ty- họ dựa vào tỷ giá hối đoái không linh hoạt rủi ro tỷ giá khi tỷ giá biến động.
Do đó, các giai đoạn đầu tiên của cải cách cần nhấn mạnh
tính linh hoạt của tỷ giá và sự phát triển của thị trường tiền tệ phái sinh.
51
Kết Luận (tt)
Trang 52 Tỷ giá hối đoái linh hoạt sẽ thúc đẩy các chủ thể kinh
tế để thực hiện quản lý rủi ro, trong khi thị trường
tiền tệ phái sinh sẽ cho họ khả năng thực hiện các giao dịch mong muốn.
Nhìn chung, Châu Á bất chấp của ý kiến này, bằng
việc tiến thẳng với tự do hóa tài khoản vốn không
chính thức trước khi có sự linh hoạt tiền tệ.
52
Kết Luận (tt)
Trang 53BẢNG THỐNG KÊ : NHỮNG PHÂN TÍCH VỀ CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
Trang 54BẢNG THỐNG KÊ : NHỮNG PHÂN TÍCH VỀ CHÍNH
SÁCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
54
Trang 55BẢNG THỐNG KÊ : NHỮNG PHÂN TÍCH VỀ CHÍNH
SÁCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
55
h
Trang 56Cảm ơn cô và các bạn đã theo dõi!