1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài thuyết trinh Tài chính quốc tế CHÂU Á ĐƯƠNG ĐẦU VỚI BỘ BA BẤT KHẢ THI

56 541 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 1,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Sự kết hợp ngày càng tăng kiểm soát tài khoản vốn không chính thức mà không có sự linh hoạt tỷ giá đã dẫn đến thực hiện chính sách tiền tệ chu kỳ.. GIỚI THIỆU Ý tưởng cốt lõi trong

Trang 1

NHÓM 2

CHÂU Á ĐƯƠNG ĐẦU VỚI BỘ BA BẤT KHẢ THI

Trang 3

NỘI DUNG TRÌNH BÀY

Tóm tắt

Giới thiệu

Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu

Nội dung nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu

Trang 4

TÓM TẮT

Trong bài báo này, chúng tôi xem xét tự do

hóa tài khoản vốn và tỷ giá hối đoái trong

11 nền kinh tế châu Á

Sự kết hợp ngày càng tăng kiểm soát tài

khoản vốn không chính thức mà không có

sự linh hoạt tỷ giá đã dẫn đến thực hiện

chính sách tiền tệ chu kỳ

Bài viết này nhấn mạnh sự cần thiết của

một khuôn khổ chính sách tiền tệ phù hợp

Trang 5

GIỚI THIỆU

Ý tưởng cốt lõi trong kinh tế vĩ mô hiện đại là "BỘ BA BẤT KHẢ THI“.Chúng tôi xem xét khu vực châu Á nổi bật với sự liên quan của BỘ BA BẤT KHẢ THI : kiểm soát vốn, chế độ tỷ giá, chính sách tiền tệ độc lập

Trang 6

Thuyết bộ ba bất khả thi của GS Robert

Mundell

Trang 7

Dòng vốn lưu động hoàn toàn

Chính sách tiền tệ độc lập

Trang 8

GIỚI THIỆU

Chúng tôi có được số liệu thống kê

cho từng nền kinh tế trong châu Á-11,

và chỉ tập trung vào đánh giá số liệu 3 nước lớn nhất: Ấn Độ, Trung Quốc, và Hàn Quốc.

Chỉ tập trung vào kiểm soát vốn không

chính thức hơn là kiểm soát vốn chính thức, chế độ tỷ giá, và khuôn khổ chính sách tiền tệ

Trang 9

DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

liệu Milesi - Ferretti

Trang 10

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Trang 11

KIỂM SOÁT NGUỒN VỐN

1 Kiểm soát vốn chính thức: từ dữ liệu Chinn - Ito

2 Tình trạng mở của các tài khoản vốn phi

chính thức

a Dẫn chứng từ dòng vốn của Tổng sản phẩm quốc nội GDP

b Sự phát triển của khu vực tài chính

c Bằng chứng từ Lane và cơ sở dữ liệu Milesi - Ferretti

Trang 12

1 KIỂM SOÁT VỐN CHÍNH THỨC:

TỪ DỮ LIỆU CHINN - ITO

Được xây dựng bằng thông tin được cung cấp trên

cơ sở dự liệu AREAR của IMF

Ưu điểm: tạo ra lợi thế hàng năm cho mỗi nền kinh

tế về mặt giá trị => từ tài khoản vốn đóng cửa hoàn toàn trở thành mở rộng tự do hoàn toàn.

Hạn chế:

+ Không bắt kịp sự tăng dần lên của việc kiểm

soát nguồn vốn => đưa ra những số liệu tương tự nhau.

+ Các chỉ số đã tăng nhanh tại các nước công

nghiệp trong những năm gần đây.

Trang 13

HÌNH 1: MỨC ĐỘ THEO PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG CỦA CHINN –ITO QUA CÁC NỀN KINH TẾ NĂM 1970

VÀ 2007

Trang 14

1 KIỂM SOÁT VỐN CHÍNH THỨC:

TỪ DỮ LIỆU CHINN - ITO

Hình 1 thể hiện các mức độ của phương pháp đo lường tự do hóa tài khoản vốn trong điều kiện chính thức ở các nền kinh tế trong năm 1970 và 2007 và đều được phân thành 2 khối: 1 khối mở cửa hoàn toàn và 1 khối đóng của hoàn toàn

=> Tất cả các nền kinh tế đều tăng lên về mặt giá trị chứng tỏ việc bãi bỏ sự kiểm soát của chính phủ đối với những tài khoản vốn chính thức đã được diện ra trên diện rộng

Trang 15

HÌNH 2 : SỰ PHÁT TRIỂN PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG BÌNH QUÂN CỦA CHINN – ITO TẠI 11 QUỐC GIA CHÂU Á

Trang 16

1 KIỂM SOÁT VỐN CHÍNH THỨC:

TỪ DỮ LIỆU CHINN - ITO

- Trong những năm gần đây: tỷ lệ bình quân về việc kiểm soát vốn chính thức tại 11 quốc gia Châu Á

đã di chuyển gần đến tỷ lệ bình quân của thế giới

=> Điều này trái ngược với xu hướng đã được phổ biến trong những thập kỷ trước, khi mà tỷ lệ bình quân mở cửa nhiều hơn tỷ lệ của thế giới.

- Có 1 thời kỳ mà việc bãi bỏ sự kiểm soát của chính phủ tại 11 quốc gia Châu Á được khuyến khích tăng nhanh hơn tỷ lệ bình quân của thế giới là do 11 quốc gia Châu Á đều khuyến khích thu hút những dòng vốn dài hạn và hạn chế những dòng vốn ngắn hạn.

Trang 18

1 KIỂM SOÁT VỐN CHÍNH THỨC:

TỪ DỮ LIỆU CHINN - ITO

=> Châu Á chỉ có thể tự do hóa mậu dịch khi đi đến việc kiểm soát vốn chính thức Nhưng trên thực tế, Châu Á đã được nhanh chóng hội

nhập vào nền kinh tế thế giới.

Trang 19

  => cần phải đánh giá khả năng của hệ thống tài chính  trong nước.

=> Xem xét dựa trên cơ sở dự liệu của Dorrucci,

Meyer-Circel và Santabarbara (2009) trong sự phát triển của 26 nền kinh tế mới nổi.

Trang 20

HÌNH 4: GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH CỦA DORRUCCI, MEYER-CIRCEL VÀ SANTABARBARA

Trang 21

Year India PRC Korea Asia-11

Bảng 3: Giá trị trung bình của Dorrucci, Meyer-Circel và

Santabarbara

Trang 22

2 TÌNH TRẠNG MỞ CỦA CÁC TÀI

KHOẢN VỐN PHI CHÍNH THỨC

Bằng chứng từ Lane và cơ sở dữ liệu

Milesi – Ferretti

Cổ phiếu của các tài sản nước ngoài và nợ

trong nước bằng tổng dòng chảy BOP trong điều kiện kiểm soát được dòng vốn ngoại trừ dòng vốn thông qua cơ chế hóa đơn thương mại không được nắm giữ trong BOP.

Trang 23

HÌNH 5: PHƯƠNG PHÁP ĐO TỶ TRỌNG CỦA LANE

VÀ MILESI-FERRETI QUA CÁC NỀN KINH TẾ NĂM

1970 VÀ 2007

Trang 24

2 TÌNH TRẠNG MỞ CỦA CÁC TÀI

KHOẢN VỐN PHI CHÍNH THỨC

=> Hầu hết các nền kinh tế lớn đều đóng cửa

TK vốn vào năm 1970 nhưng đến năm

2007, xu hướng này đảo chiều.

=> Khung tham chiếu về sự liên quan trong việc chuyển tải thông tin của 11 quốc gia Châu Á từ Lane và cơ sở dữ liệu của Milesi- Ferreti

=> Thực tế việc bãi bỏ kiểm soát tài khoản vốn diễn ra trên toàn thế giới Nhưng không có tính công khai ở bất kỳ cấp độ nào Nền kinh tế tự do hóa sẽ phát triển rất nhanh.

Trang 25

Hình 6: Giá trị trung bình 11 quốc gia Châu Á của Lane-Ferretti đo lường sự hội nhập phi chính thức

 Một nhóm nhỏ của nền kinh tế đã hội nhập tích cự vào nền kinh tế thế giới trong khi những vùng khác thì không

Trang 26

Bảng 4: Lane và phương pháp đo lường của Milesi Ferretti

Trang 27

2 TÌNH TRẠNG MỞ CỦA CÁC TÀI

KHOẢN VỐN PHI CHÍNH THỨC

Đây là một bước tiến quan trọng trong hội nhập phi chính thức của Ấn Độ, Trung

Quốc và Hàn Quốc sau năm 2000

Trong 7 năm gần đây, sự đo lường của

Lane và Milesi Ferreti cho mỗi quốc gia tăng 43%, 28% và 56% GDP.

Trang 28

3 CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI

• Phương pháp luận

• Bằng chứng về sự linh hoạt tỷ giá hối

đoái của 11 quốc gia khu vực Châu Á

Trang 29

3 CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI

Phương pháp luận

Tỉ giá chính thức do Ngân hàng Trung ương công bố có sự khác biệt đáng kể so

cơ chế tỉ giá không chính thức.

Sử dụng mô hình hồi qui tuyến tính dựa theo tỷ giá hối đoái chéo để xác định thành phần và tỷ trọng của rổ tiền tệ đồng thời đánh giá mức độ linh hoạt của chế độ tỷ giá

Trang 30

3 CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI

Trang 31

0 -0.03

-0.15 -0.02

-0.02 -0.02

0.73 0.84

28/09/1998–

19/03/2004

1.01 -0.01

0 -0.01

0 -0.02

-0.01 -0.01

0.26 0.97

26/03/2004–

29/05/2009

1.24 -0.05

-0.35 -0.08

-0.15 -0.04

-0.05 -0.03

0.77 0.81

Trang 32

BẰNG CHỨNG VỀ SỰ LINH HOẠT TỶ GIÁ

HỐI ĐOÁI CỦA 11 QUỐC GIA KHU VỰC

0.33 -0.06

-0.01 -0.04

-0.06 -0.05

0.72 0.89

08/11/1985 –

05/04/1991 1 0 0 0 0 112/04/1991 –

19/05/1995

0.97 -0.04

0.04 -0.02

0.02 -0.02

-0.01 -0.02

0.29 0.97

02/06/1995 –

15/07/2005 1 0 0 0 0 122/07/2005 –

29/05/2009

1.05 -0.15

-0.04 -0.25

0 -0.13

0 -0.12

0.23 0.98

Trang 33

BẰNG CHỨNG VỀ SỰ LINH HOẠT TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI CỦA 11 QUỐC GIA KHU VỰC

CHÂU Á

1 Ấn Độ và Trung Quốc đều áp dụng cơ chế tỷ giá

hối đoái linh hoạt, nhưng có sự kiểm soát của nhà nước (Chính Phủ)

2 Sự biến động tỷ giá của đồng Rubee hay đồng

Nhân dân tệ gắn chặt với đồng USD, với biên độ nhất định, biên độ này có sự kiểm soát của nhà nước nhằm đạt được các mục tiêu của Chính Phủ.

Trang 34

BẰNG CHỨNG VỀ SỰ LINH HOẠT TỶ GIÁ

HỐI ĐOÁI CỦA 11 QUỐC GIA KHU VỰC

CHÂU Á

Bảng 7 : Chế độ tỉ giá hối đoái thực của Hàn Quốc

Thời gian US $ EUR GBP JPY δee R 2

24/04/1981 –

20/01/1995

0.97 -0.02

0.33 -0.01

0 -0.01

0 -0.01

0.72 0.89

27/01/1995 –

29/05/2009

1.25 -0.04

-0.07 -0.03

-0.17 -0.04

-0.18 -0.03

Trang 35

BẰNG CHỨNG VỀ SỰ LINH HOẠT TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI CỦA 11 QUỐC GIA KHU VỰC CHÂU Á

Hình 7: Sự phát triển của tỷ giá hối đoái không linh hoạt ở châu Á:

Trang 36

Sau khủng hoảng: kinh tế 11 quốc gia châu Á tiếp tục theo đuổi chế độ tỷ giá cố định, nhưng đã thay đổi dần theo hướng linh hoạt hơn

Trang 37

4 PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH

Sự khác biệt giữa tài khoản vốn chính thức và tài khoản vốn phi chính thức (thực tế)

Chính sách tiền tệ các nước Châu Á độc lập đến mức nào

Trang 38

CHÂU Á VÀ BỘ BA BẤT KHẢ THI:

Một quốc gia chỉ có thể đạt được 02 trong 03 mục tiêu sau:

Tỷ giá hối đoái cố định

Tự do hóa tài khoản vốn (dòng vốn di

chuyển tự do)

Chính sách tiền tệ độc lập

Trang 39

BẢNG 8: CHÂU Á- BỘ BA BẤT KHẢ THI

Tỷ giá hối đoái Tự do hóa TK vốn

Mức độ linh hoạt

Trang 40

TẠI CÁC THỊ TRƯỜNG MỚI NỔI, DÒNG

VỐN CHU KỲ ĐẶC BIỆT QUAN TRỌNG:

Điều kiện thuận lợi dòng vốn đổ vào trong nước

để giữ tỷ giá cố định NHTW mua USD vào LS trong nước giảm

Kinh tế suy thoái dòng vốn ra khỏi quốc gia để giữ

tỷ giá cố định NHTW bán USD ra LS trong nước tăng

Vì vậy dòng vốn chu kỳ + tỷ giá cố định  chính sách tiền tệ chu kỳ (chính sách tiền tệ bị mất hiệu lực)

Trang 41

PHẢN ỨNG KHÁC NHAU CỦA 11 NƯỚC

CHÂU Á VỚI BỘ BA BẤT KHẢ THI:

Hong Kong, Singapore: mở cửa TK vốn, tỷ giá hối đoái cố định thấp hoặc không linh hoạt và từ bỏ chính sách tiền tệ độc lập.

Ấn Độ, Trung Quốc: hạn chế sự tự do hóa dòng vốn và chính sách tỷ giá kém linh hoạt

Hàn Quốc: Tỷ giá hối đoái thả nổi, Tự do hóa tài khoản vốn và chính sách tiền tệ độc lập

2000-2008: Châu Á-11 mở rộng hơn sự tự do

TK vốn thực tế (ngoại trừ Malaysia, Philippine, Indonesia)

Trang 42

CÂU HỎI:

Nếu quốc gia có tỷ giá hối đoái không linh hoạt

và mợ rộng tự do hóa TK vốn thấp - với tổng các biến lưu lượng trên BOP < 40% GDP (thâm hụt cán cân vãng lai- nợ công < 40% GP) quốc gia

đó có thể đạt được chính sách tiền tệ độc lập

không? Chính sách tiền tệ có nghịch chu kỳ hay không?

Ấn Độ: khoảng 25%

Trung Quốc: gần 40%

Trang 44

CS tiền tệ mở rộng trong suốt thời kỳ tăng trưởng

Sử dụng chính sách tiền tệ nới lỏng trong thời gian dài đã gây ra lạm phát tăng cao và sự tăng giá

mạnh của tài sản.

Trang 45

TÓM LẠI

TQ không thể tránh khỏi được bộ 03 bất khả thi bằng cách can thiệp vô hiệu

hoá hoặc kỹ thuật khác dựa trên hoặc

kiểm soát vốn kết hợp với áp chế tài chính

kết luận: cách duy nhất để có tỷ giá cố định là phải duy trì lãi suất thấp ( mất

tự chủ trong chính sách tiền tệ).

Trang 46

CÁC NƯỚC KHÁC:

Ấn Độ:có tỷ giá hối đoái linh hoạt hơn TQ, chính sách tiền tệ cuối cùng buộc phải nhường chỗ cho sự

tự điều tiết của lãi suất trong từng thời kỳ tăng

trưởng hoặc suy thoái

Malaysia, Đài Loan, Thái Lan: mở tk vốn chính thức + tỷ giá hối đoái kém linh hoạt

Hàn Quốc: mức độ tự do Tk vốn cao + tỷ giá hối đoái linh hoạt nhất Châu Á (R2=0.65)

Philipine, Indonesia: tự do Tk vốn thấp + tỷ giá hối đoái gắn chặt với chính sách tiền tệ tự chủ  chính sách tiền tệ phát huy hiệu quả hơn

Trang 47

Các nước lựa chọn cơ chế tỷ giá cố định hơn là cơ chế

tỷ giá linh hoạt, tại vì:

Nếu NHTW muốn chống mất giá khi có hiệu ứng từ

tỷ giá sang lạm phát, để giữ cho lạm phát trong tầm

kiểm soát Vấn đề “original sin”

Nếu NHTW muốn ngăn chặn sự nâng giá nội tệ.

5.Cơ chế lựa chọn

Trang 48

6 KẾT LUẬN

Sự tranh luận chính của bài báo này là việc tránh một

khuôn khổ chính sách tiền tệ không phù hợp quan

trọng hơn là việc tránh sự tự do hóa tài khoản vốn

Trong khi đó châu Á đã tránh được việc tự do hóa tài

khoản vốn chính thức, thì việc hội nhập vào nền kinh

tế thế giới dẫn đến việc tự do hóa tài khoản vốn không

chính thức

48

Trang 49

Sự gia tăng việc hội nhập không chính thức đặt ra những câu hỏi về sự phát triển của cơ chế tỷ giá

Cơ chế tỷ giá hối đoái ở Châu Á đã tiến về hướng linh hoạt hơn so với “sợ thả nổi tỷ giá”

Sự quản lý không chính thức cho thấy việc neo tỷ giá hối đoái Không một nền kinh tế nào trong 11 nước Châu Á

có tỷ giá hối đoái thả nổi- ngay cả Hàn Quốc, nơi có tỷ giá hối đoái linh hoạt nhất Châu Á

49

Kết Luận (tt)

Trang 50

Sự gia tăng tự do hóa tài khoản vốn không chính thức

trong khi duy trì tỷ giá hối đoái không linh hoạt có 2 hậu quả:

Để đặt được mục tiêu tỷ giá NHTW có thể làm bóp méo

chính sách lãi suất Dòng vốn theo chu kỳ, thì neo cố định nói chung sẽ gây ra chính sách tiền tệ thuận chu kỳ

Khủng hoảng một cách hệ thống có thể phát sinh., những vấn đề về vay ngoại tệ không có biện pháp phòng ngừa rủi

ro tỷ giá của các tập đoàn, và những hệ quả khác của 1 chế độ chính sách tiền tệ không phù hợp.

50

Kết Luận (tt)

Trang 51

Từ những quan điểm của khủng hoảng hệ thống, nguồn

gốc chính của vấn đề nằm ở những hộ gia đình, ngân

hàng và các công ty- họ dựa vào tỷ giá hối đoái không linh hoạt  rủi ro tỷ giá khi tỷ giá biến động.

Do đó, các giai đoạn đầu tiên của cải cách cần nhấn mạnh

tính linh hoạt của tỷ giá và sự phát triển của thị trường tiền tệ phái sinh.

51

Kết Luận (tt)

Trang 52

Tỷ giá hối đoái linh hoạt sẽ thúc đẩy các chủ thể kinh

tế để thực hiện quản lý rủi ro, trong khi thị trường

tiền tệ phái sinh sẽ cho họ khả năng thực hiện các giao dịch mong muốn.

Nhìn chung, Châu Á bất chấp của ý kiến này, bằng

việc tiến thẳng với tự do hóa tài khoản vốn không

chính thức trước khi có sự linh hoạt tiền tệ.

52

Kết Luận (tt)

Trang 53

BẢNG THỐNG KÊ : NHỮNG PHÂN TÍCH VỀ CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI

Trang 54

BẢNG THỐNG KÊ : NHỮNG PHÂN TÍCH VỀ CHÍNH

SÁCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI

54

Trang 55

BẢNG THỐNG KÊ : NHỮNG PHÂN TÍCH VỀ CHÍNH

SÁCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI

55

h

Trang 56

Cảm ơn cô và các bạn đã theo dõi!

Ngày đăng: 09/05/2015, 14:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HÌNH 1: MỨC ĐỘ THEO PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG  CỦA CHINN –ITO QUA CÁC NỀN KINH TẾ NĂM 1970 - Bài thuyết trinh Tài chính quốc tế CHÂU Á ĐƯƠNG ĐẦU VỚI BỘ BA BẤT KHẢ THI
HÌNH 1 MỨC ĐỘ THEO PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG CỦA CHINN –ITO QUA CÁC NỀN KINH TẾ NĂM 1970 (Trang 13)
Hình  1  thể  hiện  các  mức  độ  của  phương  pháp đo lường tự do hóa tài khoản vốn trong  điều  kiện  chính  thức  ở  các  nền  kinh  tế  trong  năm  1970 và 2007  và  đều  được  phân  thành 2  khối: 1 khối mở cửa hoàn toàn và 1 khối đóng  của hoàn toà - Bài thuyết trinh Tài chính quốc tế CHÂU Á ĐƯƠNG ĐẦU VỚI BỘ BA BẤT KHẢ THI
nh 1 thể hiện các mức độ của phương pháp đo lường tự do hóa tài khoản vốn trong điều kiện chính thức ở các nền kinh tế trong năm 1970 và 2007 và đều được phân thành 2 khối: 1 khối mở cửa hoàn toàn và 1 khối đóng của hoàn toà (Trang 14)
HÌNH 2 : SỰ PHÁT TRIỂN PHƯƠNG PHÁP ĐO  LƯỜNG BÌNH QUÂN CỦA CHINN – ITO TẠI 11  QUỐC GIA CHÂU Á - Bài thuyết trinh Tài chính quốc tế CHÂU Á ĐƯƠNG ĐẦU VỚI BỘ BA BẤT KHẢ THI
HÌNH 2 SỰ PHÁT TRIỂN PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG BÌNH QUÂN CỦA CHINN – ITO TẠI 11 QUỐC GIA CHÂU Á (Trang 15)
HÌNH 4: GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH CỦA DORRUCCI,  MEYER-CIRCEL VÀ SANTABARBARA - Bài thuyết trinh Tài chính quốc tế CHÂU Á ĐƯƠNG ĐẦU VỚI BỘ BA BẤT KHẢ THI
HÌNH 4 GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH CỦA DORRUCCI, MEYER-CIRCEL VÀ SANTABARBARA (Trang 20)
Bảng 3: Giá trị trung bình của Dorrucci, Meyer-Circel và - Bài thuyết trinh Tài chính quốc tế CHÂU Á ĐƯƠNG ĐẦU VỚI BỘ BA BẤT KHẢ THI
Bảng 3 Giá trị trung bình của Dorrucci, Meyer-Circel và (Trang 21)
HÌNH 5: PHƯƠNG PHÁP ĐO TỶ TRỌNG CỦA LANE - Bài thuyết trinh Tài chính quốc tế CHÂU Á ĐƯƠNG ĐẦU VỚI BỘ BA BẤT KHẢ THI
HÌNH 5 PHƯƠNG PHÁP ĐO TỶ TRỌNG CỦA LANE (Trang 23)
Hình 6: Giá trị trung bình 11 quốc gia Châu Á của  Lane-Ferretti đo lường sự hội nhập phi chính thức - Bài thuyết trinh Tài chính quốc tế CHÂU Á ĐƯƠNG ĐẦU VỚI BỘ BA BẤT KHẢ THI
Hình 6 Giá trị trung bình 11 quốc gia Châu Á của Lane-Ferretti đo lường sự hội nhập phi chính thức (Trang 25)
Bảng 4: Lane và phương pháp đo lường của Milesi Ferretti - Bài thuyết trinh Tài chính quốc tế CHÂU Á ĐƯƠNG ĐẦU VỚI BỘ BA BẤT KHẢ THI
Bảng 4 Lane và phương pháp đo lường của Milesi Ferretti (Trang 26)
Bảng 7 : Chế độ tỉ giá hối đoái thực của Hàn Quốc - Bài thuyết trinh Tài chính quốc tế CHÂU Á ĐƯƠNG ĐẦU VỚI BỘ BA BẤT KHẢ THI
Bảng 7 Chế độ tỉ giá hối đoái thực của Hàn Quốc (Trang 34)
Hình 7: Sự phát triển của tỷ giá hối đoái không linh hoạt ở châu Á: - Bài thuyết trinh Tài chính quốc tế CHÂU Á ĐƯƠNG ĐẦU VỚI BỘ BA BẤT KHẢ THI
Hình 7 Sự phát triển của tỷ giá hối đoái không linh hoạt ở châu Á: (Trang 35)
BẢNG 8: CHÂU Á- BỘ BA BẤT KHẢ THI - Bài thuyết trinh Tài chính quốc tế CHÂU Á ĐƯƠNG ĐẦU VỚI BỘ BA BẤT KHẢ THI
BẢNG 8 CHÂU Á- BỘ BA BẤT KHẢ THI (Trang 39)
BẢNG THỐNG KÊ : NHỮNG PHÂN TÍCH VỀ CHÍNH - Bài thuyết trinh Tài chính quốc tế CHÂU Á ĐƯƠNG ĐẦU VỚI BỘ BA BẤT KHẢ THI
BẢNG THỐNG KÊ : NHỮNG PHÂN TÍCH VỀ CHÍNH (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w