1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận môn tài chính quốc tế Sự tăng giá của đồng Nhân dân tệ sẽ ảnh hưởng như thế nào lên thặng dư của Trung Quốc trong thương mại gia công chế biến

39 637 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 5,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thấy rõ được tầm quan trọng của việc nghiên cứu ảnh hưởng tỉ giá hối đoái đếnhoạt động xuất nhập khẩu tại Trung Quốc, nhóm chúng tôi xin được thực hiện bài thuyết trình với tên gọi: “Sự

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

TÓM TẮT CÔNG TRÌNH 2

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 2

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU – MÔ HÌNH – NGUỒN SỐ LIỆU 3

4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 3

5 ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI 3

6 HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI 4

ĐẶT VẤN ĐỀ 5

CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY 7

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 9

1 LÝ THUYẾT TỔNG QUAN 9

1.1 Các định nghĩa tổng quan 9

1.2 Lý thuyết tổng quan về tỉ giá hối đoái 11

1.3 Thương mại gia công chế biến tại Trung Quốc 16

2 MÔ HÌNH – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU – DỮ LIỆU 19

2.1 Xác định hàm số của xuất khẩu và nhập khẩu: 19

2.2 Xây dựng một tỷ giá tích hợp 21

2.3 Mô hình nghiên cứu 23

3 ỨNG DỤNG – KẾT QUẢ BÀI NGHIÊN CỨU 26

3.1 Kết quả nghiên cứu 26

3.2 Thảo luận về kết quả 32

4 CÁC KHUYẾN NGHỊ 35

KẾT LUẬN – HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI 38

DANH MỤC TƯ LIỆU THAM KHẢO 40

Trang 2

TÓM TẮT CÔNG TRÌNH

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Tỷ giá hối đoái đóng một vai trò rất quan trọng, nó có tác động đáng kể tới nhữngbiến đổi của nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế của mỗi quốc gia nóiriêng Nó có thể thay đổi vị thế và lợi ích của các nước trong quan hệ kinh tế quốc

tế Tỷ giá hối đoái và hoạt động xuất nhập khẩu có quan hệ mật thiết với nhau Hãy xét đến Trung Quốc, là nền kinh tế lớn thứ hai trên thế giới, với có tốc độ tăngtrưởng kinh tế nhanh nhất thế giới, có lượng dự trữ ngoại hối lớn, có tốc độ và kimngạch tăng trưởng thương mại hàng đầu thế giới, có thị trường nội địa rộng lớn vàđầy tiềm năng…Vài nét sơ qua như vậy cũng có thể đánh giá tầm quan trọng trongảnh hưởng của Trung Quốc tới nền kinh tế toàn cầu

Qua phân tích ta thấy, lượng thặng dư thương mại khổng lồ là một vấn đề choTrung Quốc và các nước còn lại trên thế giới Và nó bắt nguồn chủ yếu từ thươngmại gia công chế biến Vậy khi thay đổi tỷ giá hối đối sẽ ảnh hưởng như thế nào đếnnhập khẩu để gia công chế biến và chế biến xuất khẩu của Trung Quốc

Thấy rõ được tầm quan trọng của việc nghiên cứu ảnh hưởng tỉ giá hối đoái đếnhoạt động xuất nhập khẩu tại Trung Quốc, nhóm chúng tôi xin được thực hiện bài

thuyết trình với tên gọi: “Sự tăng giá của đồng Nhân dân tệ sẽ ảnh hưởng như thế nào lên thặng dư của Trung Quốc trong thương mại gia công chế biến”

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến nhập khẩu để gia công chế biến cũngnhư là trong xuất khẩu hàng hóa đã chế biến

 Xem xét việc làm thế nào việc thay đổi tỷ giá hối đoái không chỉ ảnh hưởngđến xuất khẩu hàng chế biến mà còn ảnh hưởng đến thặng dư của TrungQuốc với một con số gần 300 nghìn tỷ đô la trong thương mại chế biến

 Mở rộng dữ liệu của Thorbecke và Smith bao gồm các quan sát từ 2006 –

2008

Trang 3

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU – MÔ HÌNH – NGUỒN SỐ LIỆU

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu điều kiện của Marshall - Lerner giả định rằng, nếu thương mại ban đầuđược cân bằng, sự tăng giá đồng tiền sẽ làm giảm cán cân thương mại nếu tổng(hoặc giá trị tuyệt đối) của độ co giãn cầu cho xuất khẩu và nhập khẩu lớn hơn một.Phân tích định tính các yếu tố ảnh hưởng đến nhập khẩu để gia công chế biến cũngnhư là trong xuất khẩu hàng hóa đã chế biến

Nghiên cứu định lượng phương trình xuất nhập khẩu với các yếu tố ảnh hưởng đếnnhập khẩu để gia công chế biến cũng như là trong xuất khẩu hàng hóa đã chế biến

Các mô hình dự kiến: mô hình ước lượng OLS

Nguồn số liệu dự kiến: mở rộng dữ liệu của Thorbecke và Smith bao gồm

các quan sát từ 2006 – 2008 Đây là giai đoạn quan trọng bởi vì cả đồng nhândân tệ lẫn thương mại chế biến của Trung Quốc thể hiện sự biến động chủyếu trong giai đoạn

4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Nhằm làm rõ sự tăng giá của đồng Nhân dân tệ sẽ ảnh hưởng như thế nào lên thặng

dư của Trung Quốc trong thương mại gia công chế biến với các phần sau đây:

Phần 1: trình bày các khung khái niệm và lý thuyết cơ bản Đồng thời, phân

tích mô tả của thương mại chế biến tại Trung Quốc

Chương 2: trình bày dữ liệu nghiên cứu và phương pháp luận.

Chương 3: cho thấy các kết quả của kiểm định OLS, và thảo luận liên quan

đến những kết quả đó

Chương 4: mở rộng vấn đề với những khuyến nghị cho cho chế độ tỉ giá.

5 ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI

Kết quả cho thấy rằng một sự tăng giá trong chuỗi các quốc gia cung ứng Đông Á

sẽ làm giảm thặng dư trong thương mại của Trung Quốc

Trang 4

6 HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI

Bằng chứng chưa rõ ràng liên quan đến việc liệu sự tăng giá của đồng nhân dân tệkhông kèm theo sự tăng giá tại phần còn lại của châu Á có gây nên hiệu ứng này

Trang 5

ĐẶT VẤN ĐỀ

Lịch sử phát triển và vai trò của tỷ giá hối đoái luôn gắn liền với quá trình lớn mạnhkhông ngừng của nền kinh tế thế giới Cũng giống như vai trò của giá cả trong nềnkinh tế thị trường, tỷ giá hối đoái có tác động đáng kể tới những biến đổi của nềnkinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế của mỗi quốc gia nói riêng Nó có thể thayđổi vị thế và lợi ích của các nước trong quan hệ kinh tế quốc tế

Có thế thấy tỷ giá hối đoái và hoạt động xuất nhập khẩu có quan hệ mật thiết vớinhau Qua việc phân tích mối quan hệ mật thiết giữa hai nhân tố này sẽ giúp thểhiện vai trò của chính sách tỷ giá trong việc nâng cao hiệu quả của hoạt động xuấtnhập khẩu

Có thể thấy, nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Trung Hoa đã duy trì một chế độ tỷgiá cố định mục tiêu so với đồng đô la Mỹ (USD) Trong quá trình này, Trung Quốc

đã tích lũy được hơn 2.4 nghìn tỷ đô la Mỹ trong dự trữ ngoại hối Ngân hàng NhânDân Trung Quốc đã vô hiệu hóa những biện pháp can thiệp và ngăn chặn tăng lạmphát Tuy nhiên, trong quá trình này đã buộc các ngân hàng thương mại nắm giữnhiều hơn những trái phiếu của ngân hàng trung ương (trái phiếu chính phủ), đồngthời phân bổ lại tín dụng Họ cũng phân phối ngày càng không hiệu quả các nguồnlực khi tỷ lệ lợi nhuận giữ lại dành để đầu tư của khu vực tư nhân và xã hội hơn caohơn so với đầu tư vào trái phiếu kho bạc Mỹ Do đó, nhiều người ủng hộ một chế độ

tỷ giá hối đoái linh hoạt hơn cho Trung Quốc

Kết quả của sự biến động tỷ giá hối đoái ảnh hưởng đến thặng dư của Trung Quốc

và các nước còn lại trên thế giới như thế nào? Trong trường hợp của Trung Quốc,

sự ảnh hưởng của tỉ giá hối đoái đến thặng dư từ năm 2008 đã gần như hoàn toàntập trung vào thương mại chế biến Hàng gia công chế biến xuất khẩu là nhữngthành phẩm cuối cùng được sản xuất bằng cách sử dụng các bộ phận và những linhkiện được nhập khẩu từ các nước khác trên thế giới Vì phần lớn giá trị gia tăng củahàng hóa gia công chế biến đến từ các nước khác, nên ảnh hưởng của sự thay đổitrong nhân dân tệ lên sản lượng thương mại gia công chế biến có nguy cơ giảm.Bài nghiên cứu này mở rộng những vấn đề trước đó theo hai cách Đầu tiên, nónghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến nhập khẩu để gia công chế biến cũng như là

Trang 6

trong xuất khẩu hàng hóa đã chế biến Điều đó giúp có thể xem xét việc làm thế nàoviệc thay đổi tỷ giá hối đoái không chỉ ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng chế biến màcòn ảnh hưởng đến thặng dư của Trung Quốc với một con số gần 300 nghìn tỷ đô latrong thương mại chế biến Thứ hai, đề tài mở rộng dữ liệu của Thorbecke và Smithbao gồm các quan sát từ 2006 – 2008 Đây là giai đoạn quan trọng bởi vì cả đồngnhân dân tệ lẫn thương mại chế biến của Trung Quốc thể hiện sự biến động chủ yếutrong giai đoạn này.

Trang 7

CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY

Đã có rất nhiều những công trình nghiên cứu điển hình như:

 “Adjusting China’s Exchange Rate Policies” (2004) của Moris Goldstein;

 “The Choice of Exchange Rate Regime: The Relevance of InternationalExperience to China’s Decision” (2004) của John Williamson;

 “Exchange Rate and Monetary Policy in China” (2005) của Nicholas R.Lardy;

 “Quản lý ngoại hối và điều hành tỷ giá hối đoái ở Việt Nam” (2004) của LêQuốc Lý,

 “China’s Exchange Rate System after WTO Accession: SomeConsiderations” (2001) của Jian Guang Shen;

 “China’s Accession to the WTO, Real Exchange Rate Changes and theirImpact on U.S Trade with Greater China” (2001) của Vincent Dropsy;

 “The China Currency Exchange Rate Problem: Facts and Policy Options”(2005) của Ủy ban tổng hợp an ninh và kinh tế Trung Mỹ;

 “Trung Quốc sau 4 năm tham gia WTO – Đánh giá sơ khởi vài nét chính”(2005) của Đỗ Tuyết Khanh;

 “Kinh nghiệm đổi mới cơ chế quản lý ngoại hối của Trung Quốc trong quátrình gia nhập WTO và quá trình đổi mới cơ chế quản lý ngoại hối của ViệtNam hướng tới hội nhập kinh tế quốc tế” của Nguyễn Thị Nhung…

Bài nghiên cứu này, chúng tôi đã tham khảo một số nghiên cứu của các tác giả trướcđây như:

Yoshitomi (năm 2007) chứng minh rằng các bộ phận và các linh kiện trong thươngmại chế biến của Trung Quốc đến chủ yếu từ các quốc gia Đông Á Do đó ông lưu ýrằng sự tăng giá của đồng nhân dân tệ sẽ chỉ ảnh hưởng đến chi phí tính bằng ngoại

tệ của giá trị gia tăng trong thương mại gia công chế biến của Trung Quốc, trong khi

sự tăng giá chung ở châu Á sẽ ảnh hưởng đến chi phí tính bằng ngoại tệ của toàn bộ

Trang 8

sản lượng hàng gia công của Trung Quốc Như vậy, một sự tăng giá chung sẽ cóhiệu ứng lớn hơn trên nền xuất khẩu chế biến của Trung Quốc

Thorbecke and Smith (năm 2010) đã xây dựng một biến tỷ giá hối đoái tích hợp để

đo những thay đổi trong chi phí ngoại tệ không chỉ trên giá trị gia tăng mà còn trêntoàn bộ sản lượng hàng gia công của Trung Quốc Sử dụng ước động lực học bìnhphương nhỏ nhất và dữ liệu bảng hàng năm thiết lập trong giai đoạn 1992-2005, họ

đã báo cáo rằng một sự tăng giá 10% so với khu vực sẽ làm giảm xuất khẩu chếbiến xuống 10%

Ahmed (năm 2009) đã sử dụng mô hình phân bố trễ tự hồi quy (tự tương quan)(ARDL) và dữ liệu hàng quý trong giai đoạn 1996Q1 – 2009Q2 cùng tỷ giá hối đoái

đã phân tách đồng Nhân dân tệ được thay đổi cân xứng với các quốc gia Đông Á vàquốc gia khác Ông đã báo cáo rằng 10% sự tăng giá đồng nhân dân tệ tương ứngvới các quốc gia không thuộc Đông Á sẽ làm giảm giá trị xuất khẩu chế biến củaTrung Quốc xuống 17% và 10% sự tăng giá đồng tiền của các quốc gia Đông Ákhác sẽ làm giảm giá trị xuất khẩu chế biến của Trung Quốc xuống 15%

Gauliser, Lemoine, và Unal-Kesenci (năm 2005) thảo luận về việc phân loại hànghóa nhập khẩu chế biến Loại đầu tiên nhắc đến các nhà cung cấp nước ngoài nhậpkhẩu những hàng hóa trung gian và sử dụng nguồn ấy để sản xuất hàng hóa, sau đóxuất khẩu lại Loại thứ hai phải kể đến các nhà cung cấp nước ngoài nhập khẩunguyên liệu đầu vào từ một hãng khác và sử dụng chúng để sản xuất hàng hóa rồisau đó xuất khẩu lại

Xing (năm 2009) thảo luận cho rằng kết quả lợi nhuận độc quyền đóng góp vàolượng tiết kiệm cao của các công ty, bồi thường đặc biệt cao trong số các giám đốcđiều hành tại doanh nghiệp nhà nước, và phân phối thu nhập chênh lệch nhau

Huang (năm 2009) dẫn ra những sai lệch trong thị trường các yếu tố sinh ra mộtlượng trợ cấp sản xuất gần 2 nghìn tỷ nhân dân tệ (7% GDP) trong năm 2008.Những trợ cấp này bao gồm đồng nhân dân tệ bị định giá thấp, giá đất thấp mộtcách không tự nhiên và lãi suất thực, giá nhiên liệu và điện được điều chỉnh, và môitrường pháp luật không được thi hành chặt chẽ

Trang 9

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1 LÝ THUYẾT TỔNG QUAN

1.1 Các định nghĩa tổng quan

Thặng dư thương mại

Cán cân thương mại (hay xuất khẩu ròng, đôi khi còn được thể hiện là NX) là chênhlệch giữa giá trị bằng tiền của xuất khẩu so với nhập khẩu trong một nền kinh tếtrong một thời kỳ nhất định Đó là mối quan hệ giữa nhập khẩu và xuất khẩu củamột quốc gia Cán cân thương mại được biết đến như thặng dư thương mại nếu xuấtkhẩu nhiều hơn nhập khẩu; mặt khác nó được gọi là thâm hụt thương mại hay gọimột cách đơn giản là thiếu hụt thương mại Cán cân thương mại thường được chiathành cán cân hàng hóa và cán cân dịch vụ

Tỷ giá hối đoái

Tỷ giá hối đoái (thường được gọi tắt là tỷ giá) là giá cả của một đơn vị tiền tệ củamột quốc gia tính bằng tiền tệ của một nước khác, hay là quan hệ so sánh về mặt giá

cả giữa hai đồng tiền của các quốc gia khác nhau Nó là một phạm trù kinh tế bắtnguồn từ nhu cầu trao đổi hàng hoá, dịch vụ phát sinh trực tiếp từ quan hệ tiền tệgiữa các quốc gia Tỷ giá gồm các loại sau đây:

- Căn cứ nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối: tỷ giá mua, tỷ giá bán

- Căn cứ vào cơ chế điều hành chính sách tỷ giá: tỷ giá chính thức, tỷ giáchợ đen

- Căn cứ vào tính chất tác động đến thương mại quốc tế: tỳ giá danh nghĩasong phương, đa phương; tỷ giá thực song phương, đa phương

Nhập khẩu để gia công chế biến

Gia công xuất khẩu là quá trình tạo thêm giá trị thặng dư cho sản phẩm nhưngkhông làm thay đổi đặc tính vật lý hoặc hóa học cơ bản của sản phẩm Lợi ích: Tạo

ra giá trị thặng dư Chi phí: Có 2 dạng:

+ C1: Người thuê gia công chịu chi phí NVL và chỉ trả tiền gia công

+ C2: Người gia công mua NVL và sẽ bán cho người thuê gia công theo giá baogồm cả NVL và tiền công

Độ co giãn

Trang 10

Độ co giãn là giá tri dùng để biểu hiện mối quan hệ của yếu tố này so với yếu tốkhác, ví dụ độ co giãn của cầu theo giá thì nó thể hiện độ nhạy của lượng cầu khigiá thay đổi.

Hiệp phương sai không đồng nhất phù hợp với Thống kê Z

Hiệp phương sai là độ đo sự biến thiên cùng nhau của hai biến ngẫu nhiên Nếu 2biến có xu hướng thay đổi cùng nhau (nghĩa là, khi một biến có giá trị cao hơn giátrị kỳ vòng thì biến kia có xu hướng cũng cao hơn giá trị kỳ vọng), thì hiệp phươngsai giữa hai biến này có giá trị dương Mặt khác, nếu một biến nằm trên giá trị kìvọng còn biến kia có xu hướng nằm dưới giá trị kì vọng, thì hiệp phương sai của haibiến này có giá trị âm

Tỷ giá cố định mục tiêu

Tỷ giá hối đoái cố định, đôi khi còn được gọi là tỷ giá hối đoái neo, là một kiểu chế

độ tỷ giá hối đoái trong đó giá trị của một đồng tiền được gắn với giá trị của mộtđồng tiền khác hay với một rổ các đồng tiền khác, hay với một thước đo giá trịkhác Tỷ giá cố định mục tiêu là tỷ giá cố định để thực hiện một mục tiêu nào đótrong ngắn hạn hoặc trong dài hạn

Tỷ giá hối đoái linh hoạt

Chế độ tỷ giá linh hoạt là một chế độ trong đó giá trị của một đồng tiền được phépdao động trên thị trường ngoại hối Đồng tiền sử dụng chế độ tỷ giá thả nổi đượcgọi là một đồng tiền thả nổi

Mô hình tự hồi quy và mô hình phân phối trễ

Trong phân tích hồi quy liên quan đến số liệu chuỗi thời gian, nếu mô hình hồi quykhông chỉ bao gồm các giá trị hiện tại mà còn bao gồm các giá trị trễ (giá trị quákhứ) của biến giải thích X,mô hình đó gọi là mô hình phân phối trễ Nếu trong sốcác biến giải thích của mô hình bao gồm một hay nhiều giá trị trễ của biến phụthuộc, mô hình đó gọi là mô hình tự hồi quy

Tỷ giá hối đoái trọng số

Bình quân của tiền tệ của một quốc gia liên quan đến một chỉ mục hoặc rổ các loạitiền tệ lớn khác điều chỉnh cho những ảnh hưởng của lạm phát Các trọng số đượcxác định bằng cách so sánh cán cân thương mại tương đối, về tiền tệ của một quốcgia, mỗi quốc gia khác trong chỉ số

Trang 11

1.2 Lý thuyết tổng quan về tỉ giá hối đoái

Những yếu tố cơ bản tác động đến tỷ giá hối đoái được phân chia làm các yếu tố dàihạn và các yếu tố ngắn hạn Các yếu tố dài hạn tác động đến tỷ giá gồm: tương quanlạm phát của các quốc gia, giá cả hàng hóa thế giới, thuế quan, hạn ngạch, năng suấtlao động, tâm lý… Các yếu tố ngắn hạn tác động đến tỷ giá gồm: tương quan lãisuất của các quốc gia, những dự tính về tỷ giá hối đoái trong tương lai, những cúsốc về kinh tế, chính trị, xã hội, thiên tai, những can thiệp của chính phủ lên thịtrường ngoại hối…

Chính sách tỷ giá hối đoái

Chính sách tỷ giá hối đoái cần được hiểu và phân tích theo nghĩa rộng, tức là quátrình mà chính phủ lựa chọn chế độ tỷ giá hối đoái nhất định và sử dụng các công cụ(hành chính, thị trường…) để điều chỉnh tỷ giá hối đoái nhằm đạt được tôn chỉ (mụctiêu) của chính sách tỷ giá hối đoái từng thời kỳ

Mỗi quốc gia đều có một chế độ, một khung pháp lý riêng dành cho các giao dịchtài chính quốc tế của quốc gia đó Chế độ tỷ giá hối đoái bao gồm các quy tắc xácđịnh phương thức mua bán ngoại hối đối với các thể nhân và pháp nhân là người cưtrú và người không cư trú Thông thường có 3 chế độ tỷ giá hối đoái cơ bản mà cácquốc gia trên thế giới đã và đang sử dụng: chế độ tỷ giá hối đoái thả nổi hoàn toàn,chế độ tỷ giá hối đoái cố định và chế độ tỷ giá hối đoái thả nổi có điều tiết

Việc lựa chọn các chế độ tỷ giá thường hướng vào các mục tiêu: i) đảm bảo cânbằng cán cân bên trong (tăng trưởng kinh tế, ổn định tiền tệ lạm phát hợp lý, giá trịđồng tiền được duy trì ổn định trong tương quan các đồng tiền, tỷ lệ thất nghiệpchấp nhận được và ii) đảm bảo cán cân cân đối bên ngoài như duy trì cán cân thanhtoán

Tóm lại, kết quả của chính sách tỷ giá hối đoái là những ảnh hưởng, tác động đếncác biến số kinh tế chủ yếu của nền kinh tế như: giá trị xuất nhập khẩu, lạm phát vàtăng trưởng kinh tế, đến đầu tư nước ngoài và nợ nước ngoài…

Tác động của tỉ giá hối đoái lên cán cân xuất nhập khẩu

Tỷ giá hối đoái là nhân tố rất quan trọng đối với các quốc gia vì nó ảnh hưởng đếngiá tương đối giữa hàng hóa sản xuất trong nước với hàng hóa trên thị trường quốc

Trang 12

tế Tỉ giá hối đoái trực tiếp tác động đến sự thăng bằng trong cán cân thanh toánquốc tế, mà trước hết là những thay đổi trong cán cân tài khoản vãng lai Người tathường nhận thấy rằng cán cân thương mại (nội dung chủ yếu của cán cân tài khoảnvãng lai) của một nước có thể xấu đi hay tốt lên khi có những biến động của tỷ giáhối đoái, nếu tỷ giá hối đoái tăng (đồng nội tệ mất giá) thì sẽ khuyến khích xuấtkhẩu, hạn chế nhập khẩu như vậy cán cân thanh toán quốc tế của một nước sẽ đượccải thiện và ngược lại nếu tỷ giá hối đoái giảm (đồng nội tệ lên giá) thì sẽ hạn chếxuất khẩu và khuyến khích nhập khẩu làm cho cán cân thanh toán trở nên xấu đi.Giả thiết cơ bản cho mô hình là một nước sẽ sản xuất một hàng hoá được tiêu dùngtrong nước và xuất khẩu đồng thời nhập khẩu hàng hoá khác từ phần còn lại của thếgiới, khi đó cân bằng thương mại (xuất khẩu ròng) NX được xác định như sau:

Trong đó:

 NX : cán cân thương mại

 EX: xuất khẩu hàng hoá

 IM: nhập khẩu hàng hoá

 giá cả tương đối hàng hoá nhập khẩu so với hàng hoá sản xuấttrong nước (tỷ giá thực REER)

 y : thu nhập quốc dân (GDP)

Hàm cầu xuất khẩu phụ thuộc vào tỷ giá thực REER Khi phá giá tiền tệ, đồng nội

tệ mất giá, hàng hoá xuất khẩu trở nên rẻ hơn trên góc độ người tiêu dùng nướcngoài Do đó tạo nên lợi thế cạnh tranh về giá cả, thúc đẩy các doanh nghiệp trongnước tăng cường xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ ra nước ngoài

Tương tự như vậy, hàm cầu nhập khẩu cũng chịu tác động của tỷ giá thực Khi đồngtiền trong nước mất giá, hàng hoá nước ngoài trở nên đắt đỏ hơn, nên người tiêudùng trong nước có xu hướng chuyển sang tiêu dùng các mặt hàng thay thế mang lạinhững lợi ích tương tự có giá cả rẻ hơn Ngoài ra, cầu nhập khẩu có thể thay đổi khithu nhập quốc dân thay đổi Cùng với đà tăng trưởng và phát triển kinh tế, thu nhậpngười tiêu dùng ngày càng được cải thiện Khi thu nhập tăng lên, người tiêu dùng

có khuynh hướng thích sử dụng hàng ngoại hơn vì vậy sẽ làm tăng nhập khẩu

Trang 13

Khi tỷ giá thực tăng lên (đồng nội tệ mất giá), hàng hoá xuất khẩu trở nên rẻ hơn sovới người tiêu dùng nước ngoài Tuy nhiên, xuất khẩu không tăng lên ngay được vìhoạt động xuất khẩu thường được thực hiện theo hợp đồng kỳ hạn Còn kim ngạchnhập khẩu thì tăng lên do giá cả hàng hoá và dịch vụ tăng Do vậy cán cân thươngmại và dịch vụ có xu hướng giảm xuống cho đến khi tỷ giá thực sự tác động đếnxuất khẩu làm cải thiện cán cân thương mại Điều này phù hợp với “đường cong J”

Sự giảm giá hay sự mất giá của đồng nội tệ có hiệu quả tức thì là làm tăng giá nhậpkhẩu và làm giảm giá xuất khẩu Vì vậy, trong một thời gian ngắn, cán cân thươngmại có thể thâm hụt trước khi những hiệu quả của sự thay đổi trong giá cân đối củaxuất khẩu so với nhập khẩu, đem lại sự bành trướng trong dài hạn của xuất khẩu vàmột sự cắt giảm nhập khẩu, sẽ cải thiện được cán cân thương mại Đường cong J chỉ

rõ thâm hụt ban đầu trong cán cân thanh toán, sau đó là một sự phục hồi Nó biểudiễn khả năng chi trả, lúc đầu đi xuống đột ngột, sau đó tăng lên có hình chữ J Hiệntượng nói trên được gọi là hiện tượng đường cong J và hiệu quả của việc phá giáđược gọi là hiệu ứng đường cong J

Chính sách tỷ giá hối đoái của Trung quốc:

Từ năm 1949 đến nay, Trung quốc đã có những thay đổi lớn về chính sách tỷ giá

Có thể chia thành 3 giai đoạn sau:

Trang 14

Giai đoạn thứ nhất: Từ năm 1949 đến năm 1979: Trung Quốc quản lý kinh tế theo

cơ chế kế hoạch hóa tập trung, chính phủ thống nhất và tập trung quản lý các hoạt

động ngoại hối Trung quốc thực hiện chế độ tỷ giá cố định, ngân hàng nhân dân

Trung quốc là cơ quan duy nhất công bố tỷ giá mua bán ngoại tệ của cả nền kinh tế.Giai đoạn này nền kinh tế Trung quốc gặp nhiều khó khăn nếu như không muốn nói

là trì trệ

Giai đoạn thứ hai: Từ năm 1979 đến năm 1993: Trung Quốc tiến hành cải cách kinh

tế Nhiều chính sách kinh tế mới được ban hành nhằm khuyến khích các thành phầnkinh tế phát triển, phát triển cơ sở hạ tầng, các ngành sản xuất công nghiệp phụ trợ,khuyến khích các nhà đầu tư nước ngoài đặc biệt là Hoa kiều đầu tư vào trong nước

để xuất khẩu thu ngoại tệ Chính phủ Trung quốc bảo lãnh việc cân đối ngoại tệ chocác dự án xuất khẩu thu ngoại tệ Để phù hợp với sự chuyển đổi của nền kinh tế, chế

độ tỷ giá cũng có thay đổi, bên cạnh tỷ giá chính thức do ngân hàng nhân dân TrungQuốc công bố, sử dụng để hạch toán, tính thuế xuất nhập khẩu, đã cho phép mộtloại tỷ giá thứ hai được tồn tại, sử dụng để mua bán, giao dịch trên thị trường ngoại

tệ Năm 1991, Trung Quốc chuyển từ tỷ giá cố định sang chế độ tỷ giá thả nổi có

quản lý, duy trì hai loại tỷ giá Do tỷ giá thị trường biến động mạnh đã tạo ra

khoảng cách giữa hai loại tỷ giá Đến năm 1993, thị trường giao dịch hối đoái giữacác doanh nghiệp phát triển, làm cho chênh lệch giữa hai loại tỷ giá càng gia tăng.Trong thời gian này các doanh nghiệp được phép giữ lại một phần ngoại tệ để sửdụng Kết quả là ngoại tệ tập trung vào nhà nước ít hơn so với khu vực dân cư nắmgiữ, Trung Quốc gặp khó khăn trong việc cân đối ngoại tệ

Giai đoạn thứ ba: từ năm 1994 lại đây Để khắc phục các khó khăn do thị trường tự

phát gây nên, để thực hiện kế hoạch mở cửa kinh tế đối ngoại, đồng thời tạo điềukiện cải thiện cán cân thương mại, Trung Quốc đã đưa tỷ giá chính thức lên ngangbằng với tỷ giá thị trường Việc điều chỉnh thống nhất hai loại tỷ giá được thực hiện

từ ngày 01/01/1994 Trung quốc đã cho đồng nhân dân tệ phá giá tới 35%, tỷ giáchính thức được điều chỉnh từ mức 5,7 NDT/USD lên 8,7 NDT/USD Kèm theo đó

là các quy định xóa bỏ chế độ tự giữ ngoại hối, các doanh nghiệp thực hiện chế độkết hối ngoại tệ 100%, các doanh nghiệp có nhu cầu ngoại tệ thanh toán hàng nhậpkhẩu được mua ngoại tệ tại các ngân hàng được phép Riêng các giao dịch phi

Trang 15

thương mại không được phép mua ngoại tệ của các ngân hàng Trung quốc chophép thành lập thị trường ngoại tệ liên ngân hàng với trung tâm chính tại ThượngHải và một số chi nhánh tại các thành phố lớn để thực hiện các giao dịch giao ngaytrên thị trường Từ năm 1994 đến nay Trung quốc đã thực hiện chuyển đổi tỷ giátheo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, tuy nhiên trên thực tế Trungquốc vẫn thực hiện cơ chế tỷ giá cố định gắn với đồng USD.

Những thay đổi của chính sách tỷ giá bắt đầu từ năm 1994 lại đây đã góp phần tíchcực thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế Trung quốc Trước năm 1994, Trungquốc luôn bị thâm hụt thương mại, cán cân vãng lai thiếu ổn định Từ năm 2003 lạiđây, cán cân thương mại Trung quốc luôn duy trì mức tăng xuất khẩu cao hơn nhậpkhẩu, đến năm 2008, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu vượt lên đứng thứ ba thế giới,chỉ sau Mỹ và Đức Đến cuối năm 2009, Trung quốc đã thay thế Đức trở thành nềnkinh tế xuất khẩu hàng đầu thế giới sau Mỹ Trung quốc vẫn duy trì được tốc độtăng trưởng GDP cao trong nhiều năm liên tục, tính đến cuối năm 2008 đã vươn lên

vị trí thứ ba thế giới sau Mỹ và Nhật, năm 2009 vẫn đạt tỷ lệ tăng trưởng GDP trên8% Dự trữ ngoại hối của Trung quốc đứng đầu thế giới…

Thật vậy trong những năm gần đây, thặng dư thương mại của Trung Quốc nằm ởmức 200-300 tỷ USD/năm với dự trữ ngoại tệ ở mức khổng lồ 2,4 nghìn tỷ USDvào đầu năm 2010 (gấp 24 lần GDP của Việt Nam), chủ yếu dưới dạng tiền cho cácnước khác vay, trong đó khoảng 70% (khoảng 1,7 nghìn tỷ USD) là cho Mỹ vay,trong đó chính phủ liên bang của Mỹ vay gần 800 tỷ GDP của Trung Quốc năm

2009 đạt 31,4 nghìn tỷ nhân dân tệ, tương đương với khoảng 4,52 tỷ USD, tăngtrưởng năm 2009 đạt 9,6% Năm 2011, GDP Trung Quốc tăng trưởng 9,2% so vớinăm 2010 Tổng cục Hải quan Trung Quốc công bố số liệu cho thấy trong tháng 7-

2011, xuất khẩu của nước này tăng 20,4% so với cùng kỳ năm ngoái, đạt 175,13 tỉ

đô la Mỹ

Bảng GDP và thương mại hàng hóa theo vùng giai đoạn 2007 - 2010

Đơn vị: % thay đổi hàng năm

Trang 16

a) Bao gồm cả Caribbean.

b) Hong Kong Trung Quốc, Hàn Quốc, Singapore and Đài Loan

Nguồn: WTO Secretariat

Các nước châu Âu, Mỹ và Nhật bản cho rằng Trung quốc đang sử dụng chính sách

tỷ giá thấp nhân tạo để đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm với giá rẻ hơn sang các nước,làm mất cân đối nghiêm trọng thị trường vốn, tài chính quốc tế, đây là nguyên nhânchính gây nên khủng hoảng Ngày càng nhiều nước phản đối chính sách tỷ giá củaTrung quốc

1.3 Thương mại gia công chế biến tại Trung Quốc

Thống kê của cục hải quan Trung Quốc đã chỉ ra sự khác biệt giữa nhập khẩu và

xuất khẩu có liên quan đến thương mại gia công - chế biến và xuất nhập khẩu thông

thường Hàng nhập khẩu cho gia công - chế biến là những hàng hóa được mang vàoTrung Quốc để gia công sau đó xuất khẩu Xuất khẩu hàng hóa đã qua chế biếnđược phân loại bởi nhà chức trách Trung Quốc, là hang hóa được sản xuất bằngcách như trên Nhập khẩu để gia công - chế biến không phải chịu thuế và gồm cảnhững nguyên liệu đầu vào cũng như những thành phẩm được đưa vào thị trườngnội địa Trung Quốc Trái ngược lại, những hàng hóa nhập khẩu thông thường phảigánh chịu thuế, ngoài ra gánh chịu thuế còn có những hàng hóa mà sử dụng nguyênliệu từ chính địa phương Báo cáo của Feentra và Wei (năm 2009) đã chỉ ra rằng80% hàng hóa chế biến để xuất khẩu đến từ các công ty nước ngoài

Trang 17

Hình 1 đã chỉ ra rằng hầu hết thặng dư thương mại Trung Quốc đến năm 2008 và cảsau năm 2008 đều đến từ thương mại gia công - chế biến Thống kê của cục hảiquan Trung Quốc đã chia thương mại gia công - chế biến ra làm hai loại là “giacông và lắp ráp” với “chế biến với nguyên liệu nhập khẩu”

Như Gauliser, Lemoine, và Unal-Kesenci (năm 2005) thảo luận, thì loại đầu tiênnhắc đến các nhà cung cấp nước ngoài nhập khẩu những hàng hóa trung gian và sửdụng nguồn ấy để sản xuất hang hóa, sau đó xuất khẩu lại Loại thứ hai phải kể đếncác nhà cung cấp nước ngoài nhập khẩu nguyên liệu đầu vào từ một hãng khác và

sử dụng chúng để sản xuất hàng hóa rồi sau đó xuất khẩu lại Thặng dư của loại mộttrung bình là 20 tỷ USD từ năm 2007 đến năm 2009 và thặng dư của loại hai là 250

tỷ USD Điều này có hàm ý, khi mà mức độ nhập khẩu nội địa của các công ty nướcngoài ở Trung Quốc được duy trì vững vàng, cánh tay dài của các công ty nướcngoài này càng tiếp tục vươn xa nhiều nơi với những công ty khác ở Trung Quốc

Hình 1

Hình 2: Thương mại gia công - chế biến từng phần sử dụng hệ thống phân loại

Harmonized System (HS) Nó chỉ ra rằng các máy móc và thiết bị điện (HS 84-85)

đã trở nên ngày càng quan trọng trong xuất và nhập khẩu trong khi đó ngành dệt(HS 41-43, 50-63) đã từng bước giảm tầm quan trọng Vì thế thương mại gia công -chế biến rộng hơn bao gồm nhập khẩu những phần tinh vi, linh kiện và sử dụng

Trang 18

chúng để sản xuất máy tính, thiết bị viễn thông và các loại hàng hóa công nghệ caokhác.

Bảng 1 đã chỉ ra giá trị thương mại gia công - chế biến từng phần của Trung Quốcgiai đoạn 2006-2008 2/3 giá trị nhập khẩu để gia công chế biến đến từ Nhật Bản,thành viên của Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN), và các nền kinh tế côngnghiệp mới nổi (NIEs), trong khi đó chỉ có 5% đến từ Mỹ và các nước Châu Âu.Mặt khác, Đông Á, Mỹ, Châu Âu, và Hong Kong, Trung Quốc mỗi nơi nhậnkhoảng 20% xuất khẩu hàng hóa đã gia công chế biến Theo kết quả trên, thì Trung

Trang 19

Quốc nhập siêu khoảng 100 tỷ USD từ các nước Đông Á, thặng dư 100 tỷ USD từcác nước Châu Âu 130 tỷ USD từ Mỹ và Hong Kong.

2 MÔ HÌNH – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU – DỮ LIỆU

2.1 Xác định hàm số của xuất khẩu và nhập khẩu:

Theo mô hình thay thế bất hoàn hảo của Goldstein và Khan (năm 1985), các hàmxuất khẩu, nhập khẩu có thể được miêu tả như sau:

Trong đó:

• ex t đại diện cho xuất khẩu thực

• rer t đại diện cho tỉ giá hối đoái thực

• y t * đại diện cho thu nhập từ nước ngoài thực

• im t đại diện cho nhập khẩu thực

• y t đại diện cho thu nhập từ nội địa thực

Ngày đăng: 09/05/2015, 14:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1 đã chỉ ra rằng hầu hết thặng dư thương mại Trung Quốc đến năm 2008 và cả sau năm 2008 đều đến từ thương mại gia công - chế biến - Tiểu luận môn tài chính quốc tế Sự tăng giá của đồng Nhân dân tệ sẽ ảnh hưởng như thế nào lên thặng dư của Trung Quốc trong thương mại gia công chế biến
Hình 1 đã chỉ ra rằng hầu hết thặng dư thương mại Trung Quốc đến năm 2008 và cả sau năm 2008 đều đến từ thương mại gia công - chế biến (Trang 17)
Bảng 1 đã chỉ ra giá trị thương mại gia công - chế biến từng phần của Trung Quốc giai đoạn 2006-2008 - Tiểu luận môn tài chính quốc tế Sự tăng giá của đồng Nhân dân tệ sẽ ảnh hưởng như thế nào lên thặng dư của Trung Quốc trong thương mại gia công chế biến
Bảng 1 đã chỉ ra giá trị thương mại gia công - chế biến từng phần của Trung Quốc giai đoạn 2006-2008 (Trang 18)
Bảng A. Kiểm định nghiệm đơn vị - Tiểu luận môn tài chính quốc tế Sự tăng giá của đồng Nhân dân tệ sẽ ảnh hưởng như thế nào lên thặng dư của Trung Quốc trong thương mại gia công chế biến
ng A. Kiểm định nghiệm đơn vị (Trang 24)
Bảng 3: Sử dụng ước lượng bình phương nhỏ nhất cho quá trình nhập khẩu hàng để chế biến của Trung Quốc từ 25 quốc gia giai đoạn 1992-2008 - Tiểu luận môn tài chính quốc tế Sự tăng giá của đồng Nhân dân tệ sẽ ảnh hưởng như thế nào lên thặng dư của Trung Quốc trong thương mại gia công chế biến
Bảng 3 Sử dụng ước lượng bình phương nhỏ nhất cho quá trình nhập khẩu hàng để chế biến của Trung Quốc từ 25 quốc gia giai đoạn 1992-2008 (Trang 27)
Bảng 4 trình bày kết quả cho việc xuất khẩu hàng hoá đã qua chế biến. Hệ số của tỉ giá hối đoái tích hợp là những hệ số tương quan âm đáng kể về mặt thống kê, cho thấy rằng sự tăng giá đồng tiền ở TQ và những nước khác trong chuỗi cung ứng sẽ làm giảm xuấ - Tiểu luận môn tài chính quốc tế Sự tăng giá của đồng Nhân dân tệ sẽ ảnh hưởng như thế nào lên thặng dư của Trung Quốc trong thương mại gia công chế biến
Bảng 4 trình bày kết quả cho việc xuất khẩu hàng hoá đã qua chế biến. Hệ số của tỉ giá hối đoái tích hợp là những hệ số tương quan âm đáng kể về mặt thống kê, cho thấy rằng sự tăng giá đồng tiền ở TQ và những nước khác trong chuỗi cung ứng sẽ làm giảm xuấ (Trang 28)
Bảng 5 trình bày kết quả cho việc nhập khẩu hàng hoá để chế biến, sử dụng tỉ giá hối đoái đồng Nhân dân tệ như một biến độc lập thay thế cho tỉ giá hối đoái tích hợp - Tiểu luận môn tài chính quốc tế Sự tăng giá của đồng Nhân dân tệ sẽ ảnh hưởng như thế nào lên thặng dư của Trung Quốc trong thương mại gia công chế biến
Bảng 5 trình bày kết quả cho việc nhập khẩu hàng hoá để chế biến, sử dụng tỉ giá hối đoái đồng Nhân dân tệ như một biến độc lập thay thế cho tỉ giá hối đoái tích hợp (Trang 29)
Bảng 6 trình bày kết quả cho việc xuất khẩu hàng hoá đã qua chế biến sử dụng tỉ giá hối đoái đồng Nhân dân tệ như một biến độc lập thay thế cho tỉ giá hối đoái tích hợp - Tiểu luận môn tài chính quốc tế Sự tăng giá của đồng Nhân dân tệ sẽ ảnh hưởng như thế nào lên thặng dư của Trung Quốc trong thương mại gia công chế biến
Bảng 6 trình bày kết quả cho việc xuất khẩu hàng hoá đã qua chế biến sử dụng tỉ giá hối đoái đồng Nhân dân tệ như một biến độc lập thay thế cho tỉ giá hối đoái tích hợp (Trang 30)
Bảng 6:  ước lượng bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất cho quá trình xuất khẩu hàng đã chế biến của TQ đến 25 quốc gia giai đoạn 1992-2008 - Tiểu luận môn tài chính quốc tế Sự tăng giá của đồng Nhân dân tệ sẽ ảnh hưởng như thế nào lên thặng dư của Trung Quốc trong thương mại gia công chế biến
Bảng 6 ước lượng bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất cho quá trình xuất khẩu hàng đã chế biến của TQ đến 25 quốc gia giai đoạn 1992-2008 (Trang 31)
Hình 3: Tiết kiệm và Đầu tư Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa theo % GDP (1990- (1990-2007) - Tiểu luận môn tài chính quốc tế Sự tăng giá của đồng Nhân dân tệ sẽ ảnh hưởng như thế nào lên thặng dư của Trung Quốc trong thương mại gia công chế biến
Hình 3 Tiết kiệm và Đầu tư Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa theo % GDP (1990- (1990-2007) (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w