1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu công tác quản lý rác thải trên địa bàn thị trấn yên thành – huyện yên thành – tỉnh nghệ an

122 732 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 2,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảo vệ môi trường luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm. Bảo vệ môi trường là quyền lợi và nghĩa vụ của mọi tổ chức, gia đình và của mỗi người. Thị trấn Yên Thành là trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội của toàn huyện. Trong những năm gần đây, khu vực này đang trên đà phát triển theo hướng CNH – HĐH, cùng với dân số ngày càng tăng. Theo đó vấn đề ô nhiễm môi trường ngày càng xấu đi trên địa bàn. Từ nhiều năm nay công tác quản lý rác thải đã được triển khai trên địa bàn. Tuy nhiên do ý thức của người dân, do các cấp lãnh đạo vấn nạn rác thải đang là vấn đề cấp bách của thị trấn. Để thực hiện đề án Bảo vệ môi trường huyện Yên Thành giai đoạn 2010 – 2020 đạt kết quả tốt hơn, nhằm giúp các nhà quản lý ở địa phương có cách nhìn toàn diện và có những bước đi phù hợp về quản lý rác thải trên địa bàn. Xuất phát từ thực tế trên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu công tác quản lý rác thải trên địa bàn thị trấn Yên Thành – huyện Yên Thành – tỉnh Nghệ An”. Mục tiêu của đề tài là đánh giá thực trạng rác thải và công tác quản lý rác thải trên địa bàn thị trấn Yên Thành, đồng thời phân tích một số yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý rác thải. Từ đó đề xuất một số khuyến nghị nhằm tăng cường công tác quản lý rác thải trên địa bàn. Để tiến hành nghiên cứu đề tài này tôi sử dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu như phương pháp thu thập thông tin, phương pháp xử lý và phân tích số liệu cùng với hệ thống nhóm các chỉ tiêu nghiên cứu. Hiện nay trên địa bàn có rất nhiều nguồn phát sinh rác thải nhưng chủ yếu rác được phát sinh từ các khu dân cư với 1226 hộ dân, 4913 người, 149 cửa hàng đại lý, 12 cơ quan đơn vị trường học và các cơ sở sản xuất ngành nghề. Với tổng khối lượng rác phát sinh một ngày khoảng 3,1 tấn. Trong đó có 86,16% rác sinh hoạt, 8,2% CTR công nghiệp và 5,63% CTR nông nghiệp. Với tỉ lệ thành phần hữu cơ là 68,2% thuận lợi cho công tác xử lý rác thải. Thị trấn đã quy hoạch được một bãi rác rộng 0,12 ha từ nhiều năm nay và đã trở nên quá tải. Tình hình quản lý rác thải trên địa bàn thị trấn Khu vực có tổ thu gom: UBND giao trách nhiệm cho ban địa chính môi trường và hợp đồng với các cá nhân thu gom xử lý rác. Người xả thải trả tiền cho việc thu gom và xử lý rác. Qua nghiên cứu tôi thấy tình hình quản lý rác thải trên địa bàn chưa tốt, tỷ lệ thu gom mới chỉ đạt khoảng 68%, chủ yếu gom các loại rác sinh hoạt. Bình quân mỗi ngày mỗi người thải ra 0,43kgrácngày đêm. Tại khối xóm chưa có tổ thu gom: UBND giao trách nhiệm cho xóm quản lý và xóm giao cho các tổ liên gia quản lý hộ gia đình. Tuy nhiên công việc diễn ra không thường xuyên, một số hộ chưa hòa chung với công tác quản lý rác thải của xóm mà tự tiến hành xử lý rác với các phương pháp đơn giản như đốt, chôn lấp…Tình hình cơ sở trang thiết bị chưa được trang bị đầy đủ, chế độ đãi ngộ cho nhân viên môi trường còn hạn chế, chưa đảm bảo làm cho người thu gom chưa phát huy hết năng lực dẫn đến hiệu quả làm việc chưa tốt. Phương pháp xử lý rác còn thô sơ vì vậy khối lượng rác được xử lý thấp. Tình hình thu lệ phí vệ sinh đạt tỷ lệ cao, 100% hộ gia đình, cơ quan công sở nộp phí đầy đủ và đúng quy định.Qua thăm dò khả năng áp dụng mô hình xử lý rác thải sinh hoạt tại gia đình tôi thấy khả năng áp dụng mô hình xử lý rác bằng thùng phuy cao hơn khả năng áp dụng mô hình hố rác di động. Tuy nhiên việc áp dụng đại trà mô hình là không thể được vì hiện nay trên địa bàn chưa có dự án nào hỗ trợ kinh phí, việc thu hút dự án là rất khó khăn đòi hỏi sự nỗ lực của tất cả các ban ngành nhằm giảm thiểu lượng thải ra môi trường.Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý rác thải trên địa bàn. Thứ nhất, nhóm yếu tố kinh tế xã hội: hiện nay kinh phí đầu tư cho mua sắm trang thiết bị môi trường còn theo thói quen cũ, ý thức cộng đồng còn kém, dẫn tới hiện tượng xả rác bừa bãi. Công tác tuyên truyền VSMT chưa được chú trọng. Thứ 2, về cơ chế chính sách chủ trương của nhà nước đó là việc triển khai các văn bản hướng dẫn còn chậm. Việc quản lý còn mang tính chất từ trên xuống.Nguyên nhân và tồn tại làm cho việc quản lý rác thải trên địa bàn chưa tốt. Có nhiều nguyên nhân trong đó có nguyên nhân về việc thanh tra, kiểm tra vấn đề BVMT của các tổ chức, cá nhân chưa diễn ra thường xuyên. Người dân còn mang nặng tư tưởng bao cấp, người dân chưa tham gia nhiệt tình trong vấn đề phân loại rác tại nguồn. Ý thức của người dân chưa cao, việc áp dụng các văn bản pháp luật trong công tác quản lý và xử lý rác thải chưa được phát huy trong thực tế.Để nâng cao hiệu quả hoạt động của công tác quản lý rác thải trong thời gian tới cần mở rộng công tác tuyên truyền, đi sát vào thực tế người dân. Tăng cường các biện pháp về thể chế, xã hội hoá công tác thu gom. Thu hút vốn đầu tư tư nhân cho công tác môi trường. Tăng cường công tác thu gom để môi trường luôn đảm bảo sạch sẽ.Từ các vấn đề đã nghiên cứu ở trên chúng tôi đưa ra các khuyến nghị. Thứ nhất, đối với UBND tỉnh Nghệ An, UBND huyện Yên Thành cần xây dựng hệ thống văn bản pháp quy liên quan đến quản lý chất thải rắn, quy định mức phạt và hình phạt đối với các đối tượng có hành vi vi phạm; tăng cường thanh tra, kiểm tra thường xuyên và xử phạt hành chính đối với các trường hợp vi phạm về môi trường. Phối hợp với nhiều cấp, nhiều ngành để thực hiện việc bảo vệ môi trường đạt hiệu quả cao. Thứ hai, đối với cơ quan chính quyền địa phương tăng cường công tác tuyên truyền, đi sâu sát vào đời sống nhân dân. Nhanh chóng tiến hành quy hoạch, mở rộng bãi rác để hạn chế lượng rác tràn ra ngoài. Thực hiện thu gom đều đặn, xây dựng lịch thu gom rõ ràng. Tăng cường thêm trang thiết bị, các loại xe đẩy tay để hạn chế các bãi tập kết rác. Nâng cao chất lượng dịch vụ thu gom.

Trang 2

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

Bảo vệ môi trường luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm Bảo vệ môitrường là quyền lợi và nghĩa vụ của mọi tổ chức, gia đình và của mỗi người Thịtrấn Yên Thành là trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội của toàn huyện Trong nhữngnăm gần đây, khu vực này đang trên đà phát triển theo hướng CNH – HĐH, cùng vớidân số ngày càng tăng Theo đó vấn đề ô nhiễm môi trường ngày càng xấu đi trên địabàn Từ nhiều năm nay công tác quản lý rác thải đã được triển khai trên địa bàn Tuynhiên do ý thức của người dân, do các cấp lãnh đạo vấn nạn rác thải đang là vấn đềcấp bách của thị trấn Để thực hiện đề án Bảo vệ môi trường huyện Yên Thành giaiđoạn 2010 – 2020 đạt kết quả tốt hơn, nhằm giúp các nhà quản lý ở địa phương cócách nhìn toàn diện và có những bước đi phù hợp về quản lý rác thải trên địa bàn.Xuất phát từ thực tế trên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu công tác quản lýrác thải trên địa bàn thị trấn Yên Thành – huyện Yên Thành – tỉnh Nghệ An”

Mục tiêu của đề tài là đánh giá thực trạng rác thải và công tác quản lýrác thải trên địa bàn thị trấn Yên Thành, đồng thời phân tích một số yếu tố ảnhhưởng tới công tác quản lý rác thải Từ đó đề xuất một số khuyến nghị nhằm tăngcường công tác quản lý rác thải trên địa bàn Để tiến hành nghiên cứu đề tài này tôi

sử dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu như phương pháp thu thập thôngtin, phương pháp xử lý và phân tích số liệu cùng với hệ thống nhóm các chỉ tiêunghiên cứu

Hiện nay trên địa bàn có rất nhiều nguồn phát sinh rác thải nhưng chủyếu rác được phát sinh từ các khu dân cư với 1226 hộ dân, 4913 người, 149 cửahàng đại lý, 12 cơ quan đơn vị trường học và các cơ sở sản xuất ngành nghề Vớitổng khối lượng rác phát sinh một ngày khoảng 3,1 tấn Trong đó có 86,16% rácsinh hoạt, 8,2% CTR công nghiệp và 5,63% CTR nông nghiệp Với tỉ lệ thành phầnhữu cơ là 68,2% thuận lợi cho công tác xử lý rác thải Thị trấn đã quy hoạch đượcmột bãi rác rộng 0,12 ha từ nhiều năm nay và đã trở nên quá tải

Trang 3

Tình hình quản lý rác thải trên địa bàn thị trấn

- Khu vực có tổ thu gom: UBND giao trách nhiệm cho ban địa chính môitrường và hợp đồng với các cá nhân thu gom xử lý rác Người xả thải trả tiền choviệc thu gom và xử lý rác Qua nghiên cứu tôi thấy tình hình quản lý rác thải trênđịa bàn chưa tốt, tỷ lệ thu gom mới chỉ đạt khoảng 68%, chủ yếu gom các loại rácsinh hoạt Bình quân mỗi ngày mỗi người thải ra 0,43kg/rác/ngày đêm

- Tại khối xóm chưa có tổ thu gom: UBND giao trách nhiệm cho xóm quản lý

và xóm giao cho các tổ liên gia quản lý hộ gia đình Tuy nhiên công việc diễn rakhông thường xuyên, một số hộ chưa hòa chung với công tác quản lý rác thải củaxóm mà tự tiến hành xử lý rác với các phương pháp đơn giản như đốt, chôn lấp…Tình hình cơ sở trang thiết bị chưa được trang bị đầy đủ, chế độ đãi ngộ chonhân viên môi trường còn hạn chế, chưa đảm bảo làm cho người thu gom chưa pháthuy hết năng lực dẫn đến hiệu quả làm việc chưa tốt Phương pháp xử lý rác còn thô

sơ vì vậy khối lượng rác được xử lý thấp Tình hình thu lệ phí vệ sinh đạt tỷ lệ cao,100% hộ gia đình, cơ quan công sở nộp phí đầy đủ và đúng quy định

Qua thăm dò khả năng áp dụng mô hình xử lý rác thải sinh hoạt tại gia đình tôithấy khả năng áp dụng mô hình xử lý rác bằng thùng phuy cao hơn khả năng ápdụng mô hình hố rác di động Tuy nhiên việc áp dụng đại trà mô hình là không thểđược vì hiện nay trên địa bàn chưa có dự án nào hỗ trợ kinh phí, việc thu hút dự án

là rất khó khăn đòi hỏi sự nỗ lực của tất cả các ban ngành nhằm giảm thiểu lượngthải ra môi trường

Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý rác thải trên địa bàn Thứ nhất,nhóm yếu tố kinh tế xã hội: hiện nay kinh phí đầu tư cho mua sắm trang thiết bị môitrường còn theo thói quen cũ, ý thức cộng đồng còn kém, dẫn tới hiện tượng xả rácbừa bãi Công tác tuyên truyền VSMT chưa được chú trọng Thứ 2, về cơ chế chínhsách chủ trương của nhà nước đó là việc triển khai các văn bản hướng dẫn cònchậm Việc quản lý còn mang tính chất từ trên xuống

Nguyên nhân và tồn tại làm cho việc quản lý rác thải trên địa bàn chưa tốt Cónhiều nguyên nhân trong đó có nguyên nhân về việc thanh tra, kiểm tra vấn đềBVMT của các tổ chức, cá nhân chưa diễn ra thường xuyên Người dân còn mang

Trang 4

nặng tư tưởng bao cấp, người dân chưa tham gia nhiệt tình trong vấn đề phân loạirác tại nguồn Ý thức của người dân chưa cao, việc áp dụng các văn bản pháp luậttrong công tác quản lý và xử lý rác thải chưa được phát huy trong thực tế.

Để nâng cao hiệu quả hoạt động của công tác quản lý rác thải trong thời giantới cần mở rộng công tác tuyên truyền, đi sát vào thực tế người dân Tăng cường cácbiện pháp về thể chế, xã hội hoá công tác thu gom Thu hút vốn đầu tư tư nhân chocông tác môi trường Tăng cường công tác thu gom để môi trường luôn đảm bảosạch sẽ

Từ các vấn đề đã nghiên cứu ở trên chúng tôi đưa ra các khuyến nghị Thứnhất, đối với UBND tỉnh Nghệ An, UBND huyện Yên Thành cần xây dựng hệthống văn bản pháp quy liên quan đến quản lý chất thải rắn, quy định mức phạt vàhình phạt đối với các đối tượng có hành vi vi phạm; tăng cường thanh tra, kiểm trathường xuyên và xử phạt hành chính đối với các trường hợp vi phạm về môi trường.Phối hợp với nhiều cấp, nhiều ngành để thực hiện việc bảo vệ môi trường đạt hiệuquả cao Thứ hai, đối với cơ quan chính quyền địa phương tăng cường công táctuyên truyền, đi sâu sát vào đời sống nhân dân Nhanh chóng tiến hành quy hoạch,

mở rộng bãi rác để hạn chế lượng rác tràn ra ngoài Thực hiện thu gom đều đặn, xâydựng lịch thu gom rõ ràng Tăng cường thêm trang thiết bị, các loại xe đẩy tay đểhạn chế các bãi tập kết rác Nâng cao chất lượng dịch vụ thu gom

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Tóm tắt khóa luận iii

Mục lục vi

Danh mục bảng ix

Danh mục sơ đồ x

Danh mục biểu đồ x

Danh mục hộp x

Danh mục các từ viết tắt xi

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.1 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

1.3.3 Câu hỏi nghiên cứu 3

PHẦN 2: TỔNG QUAN VỀ RÁC THẢI VÀ QUẢN LÝ RÁC THẢI 5

2.1 Cơ sở lý luận về quản lý rác thải 5

2.1.1 Lý luận chung về rác thải 5

2.1.2 Lý luận chung về quản lý rác thải rắn 13

2.1.3 Một số chủ trương, chính sách về quản lý rác thải 19

2.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý rác thải 21

2.2.1 Kinh nghiệm quản lý rác thải của một số nước trên thế giới 21

2.2.2 Thực trạng rác thải và công tác quản lý rác thải của một số địa phương ở Việt Nam 23

Trang 6

2.2.3 Một số kinh nghiệm quản lý rác thải, quản lý môi trường ở một số

địa phương của Việt Nam 27

2.2.5 Các nghiên cứu có liên quan 29

PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 31

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 31

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội của thị trấn 32

3.2 Phương pháp nghiên cứu 40

3.2.1 Phương pháp chọn điểm, chọn mẫu nghiên cứu 40

3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 41

3.2.3 Phương pháp xử lý thông tin 42

3.2.4 Phương pháp phân tích thông tin 43

3.2.5 Các chỉ tiêu nghiên cứu 43

PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ RÁC THẢI TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN YÊN THÀNH 44

4.1 Thực trạng rác thải và công tác quản lý rác thải tại khu vực thị trấn Yên Thành .44

4.1.1 Thực trạng rác thải trên địa bàn 44

4.1.2 Loại rác và cách quản lý một số loại rác trên địa bàn 49

4.1.3 Công tác quản lý rác thải trên địa bàn thị trấn Yên Thành 70

4.1.4 Thăm dò khả năng chi trả phí thu gom rác thải của các hộ 84

4.1.5 Thăm dò khả năng áp dụng một số mô hình xử lý rác thải sinh hoạt tại hộ gia đình của một số hộ gia đình trên địa bàn nghiên cứu 85

4.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý rác thải trên địa bàn thị trấn Yên Thành 89

4.2.1 Nhóm yếu tố kinh tế - xã hội 89

4.2.2 Cơ chế chính sách, chủ trương của nhà nước 90

4.3 Một số nguyên nhân và tồn tại làm cho việc quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn chưa tốt 91

Trang 7

4.4 Đề xuất một số khuyến nghị nhằm tăng cường công tác quản lý rác thải

trên địa bàn thị trấn Yên Thành trong thời gian tới 92

4.4.1 Căn cứ chung để đề xuất giải pháp 92

4.4.2 Một số giải pháp chủ yếu 93

PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 99

5.1 Kết luận 99

5.2 Khuyến nghị 101

5.2.1 Đối với UBND tỉnh Nghệ An, UBND huyện Yên thành 101

5.2.2 Đối với cơ quan chính quyền địa phương 101

TÀI LIỆU THAM KHẢO 102

PHỤ LỤC 104

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Thành phần hoá học các chất hữu cơ có trong rác thải 8

Bảng 2.2 Độ ẩm của một số thành phần chất thải rắn 9

Bảng 2.3 Tiêu chuẩn tạo rác trung bình theo đầu người đối với từng loại chất thải rắn đô thị 25

Bảng 2.4 Lượng rác thải sinh hoạt phát sinh được thu gom 26

Bảng 3.1 Tình hình phân bổ đất đai của thị trấn qua 3 năm 33

Bảng 3.2 Tình hình dân số và lao động của thị trấn qua các năm 35

Bảng 3.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của thị trấn Yên Thành .38

Bảng 3.4 Phân bố mẫu điều tra 41

Bảng 4.1 Đặc điểm sơ lược khu vực nghiên cứu giai đoạn 2008 - 2010 45

Bảng 4.2 Tình hình rác thải trên địa bàn thị trấn Yên Thành .48

Bảng 4.3 Tình hình chung về hộ điều tra mẫu 50

Bảng 4.4 Tỷ lệ hộ sử dụng thùng đựng rác 51

Bảng 4.5 Khối lượng rác sinh hoạt trên địa bàn 55

Bảng 4.6 Tình hình phân loại rác thải sinh hoạt trong các hộ gia đình 57

Bảng 4.7 Phân loại rác thải nông nghiệp 61

Bảng 4.8 Cách xử lý một số loại rác thải ngành nghề 66

Bảng 4.9 Khối lượng rác thải ra từ cơ quan, đơn vị trên địa bàn thị trấn 68

Bảng 4.10 Trang thiết bị cho công tác thu gom rác thải ở thị trấn Yên Thành 72

Bảng 4.11 Tổng hợp ý kiến đánh giá về công tác thu gom rác thải ở các tổ, đội của thị trấn 74

Bảng 4.12 Mức đóng góp lệ phí cho hoạt động thu gom rác thải trên địa bàn 76

Bảng 4.13 Khối lượng rác thải ra từ khối xóm có tổ đội thu gom 77

Bảng 4.15 Tổng hợp ý kiến đánh giá của người thu gom rác thải trên địa bàn .79

Bảng 4.16 Tổng hợp ý kiến đánh giá về kết quả thu gom rác sinh hoạt của cán bộ xã và các trưởng thôn 81

Bảng 4.17 Mức sẵn lòng chi trả của chủ hộ dân 84

Bảng 4.18 Kết quả thăm dò khả năng áp dụng mô hình xử lý rác thải sinh hoạt tại hộ gia đình 86

Trang 9

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Hình 2.1 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn 6

Hình 2.2 Công tác quản lý rác thải rắn 14

Sơ đồ 4.1 Sơ đồ bộ máy tham gia vào công tác quản lý rác thải 70

DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 4.1 Cơ cấu rác thải ở các hộ sản xuất nông nghiệp 54

Biểu đồ 4.2 Cơ cấu rác thải của các hộ kinh doanh, ngành nghề 54

Biểu đồ 4.3 Cơ cấu rác thải ở các hộ thu nhập hành chính 55

Biểu đồ 4.4 Một số khó khăn người dân gặp phải khi áp dụng mô hình 88

DANH MỤC HỘP Hộp 1: Ý kiến về việc đổ rác 46

Hộp 4.2 Ý kiến về việc phân loại rác 58

Hộp 4.3 Chị Lê Thị Hương, 41 tuổi, người bán rau ở chợ 60

Hộp 4.4 Thói quen vứt rác 62

Trang 10

CN – TTCN Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp

Trang 11

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Sự phát triển của nền kinh tế một cách vững chắc là nền tảng cho sự ổn định

về chính trị - xã hội và cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân Đất nước ta

đã và đang từng bước thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

đã đạt được nhiều thành tựu to lớn trong nhiều lĩnh vực Đi cùng với sự phát triểncủa đất nước thì nhiệm vụ bảo vệ môi trường luôn được Đảng và Nhà nước quantâm Bảo vệ môi trường là quyền lợi và nghĩa vụ của mọi tổ chức, gia đình và mỗingười, là nhân tố quyết định đảm bảo sức khỏe và cuộc sống trong lành của nhândân Từ khi luật bảo vệ môi trường ra đời cùng với những tuyên truyền trên cácphương tiện thông tin đại chúng thì nhận thức về bảo vệ môi trường trong các cấpngành và nhân dân được nâng lên đáng kể Tuy nhiên, việc gia tăng dân số và tốc độphát triển kinh tế xã hội cao đã làm tăng các hoạt động của con người trong sảnxuất, kinh doanh, nhu cầu nhà ở, sinh hoạt đồng thời tác động mạnh mẽ, lâu dài đếnmôi trường

Đặc trưng của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước là khoa học

kĩ thuật phát triển, nhất là kĩ thuật sản xuất, nhiều loại giấy, hộp đóng gói được làmchủ yếu bằng ni lông, nhựa thiếc… rất tiện lợi, góp phần làm thay đổi phong cách

và tập quán sinh hoạt của nhiều người dân từ nông thôn đến thành thị Chính nhờnhững dịch vụ chăm sóc khách hàng đó cùng với sự phát triển của xã hội mà nhucầu sinh hoạt của con người ngày càng tăng cao và luôn được đáp ứng kịp thời.Song bên cạnh những mặt tích cực ấy là lượng rác thải thải ra môi trường ngày càngnhiều, đặc biệt ở những khu vực có mật độ dân cư đông đúc, tốc độ phát triển kinh

tế xã hội nhanh Rác thải được thải ra môi trường lúc đầu là một túi nhỏ, dần dàchúng “tập kết” thành từng đống làm cho cảnh quan môi trường bị thay đổi theochiều hướng tiêu cực và tác động trực tiếp đến đời sống của người dân

Hiện nay, ô nhiễm môi trường đang là vấn đề cấp bách trên mỗi quốc gia, và

cả thế giới và có rất nhiều phương án để khắc phục, giảm thiểu hậu quả của ô nhiễmmôi trường gây ra Trong đó việc xử lý và thu gom rác thải còn gặp nhiều khó khăn

Trang 12

cả về phương tiện và phương pháp Hiện trạng quản lý rác thải kém hiệu quả đã vàđang gây dư luận trong cộng đồng, đặt ra nhiều thách thức đối với nhiều cấp, ngành.

Thị trấn Yên Thành là trung tâm văn hóa, kinh tế, xã hội của toàn huyện Vớinhững chính sách kinh tế mới gắn với điều kiện mới của đất nước, Đảng bộ,chính quyền Thị trấn đã xác định phát triển một nền kinh tế phong phú đan xencông – nông – lâm nghiệp và thuỷ sản nhằm phát huy nội lực, tiềm năng và thếmạnh của vùng Trong đó, với đặc điểm của một Thị trấn đang trên đà phát triểntheo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá, lại là nơi giao nhau của nhiều trụcđường, công nghiệp và dịch vụ - thương mại là ngành nghề chiếm tỷ trọng lớnnhất trong cơ cấu kinh tế Đây chính là điểm nhấn tạo nên sự năng động thị trấn.Đồng thời, đây cũng là hướng chính trong phát triển kinh tế mà chính quyền thịtrấn đang chú trọng đầu tư khai thác Theo sự phát triển đó, vấn đề ô nhiễm môitrường ngày càng xấu đi trên địa bàn thị trấn Từ nhiều năm nay công tác quản lýrác thải trên địa bàn đã được triển khai, tuy nhiên do ý thức của người dân, docác cấp lãnh đạo vấn nạn rác thải đang là vấn đề cấp bách của thị trấn Vậy thựctrạng rác thải hiện nay tại khu vực thị trấn như thế nào? Công tác quản lý ra sao?Nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng xả rác bừa bãi? Giải pháp khắc phục nhữngtồn tại đó? Và để thực hiện đề án Bảo vệ môi trường huyện Yên Thành giai đoạn

2010 – 2020 đạt kết quả tốt hơn, nhằm giúp các nhà quản lý ở địa phương cócách nhìn toàn diện hơn và có những bước đi phù hợp về vấn đề quản lý rác thải

trên địa bàn, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu công tác quản lý rác thải trên địa bàn thị trấn Yên Thành – huyện Yên Thành – tỉnh Nghệ An”.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá thực trạng rác thải và công tác quản lý rác thải trên địa bàn thị trấnYên Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An; Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằmtăng cường công tác quản lý rác thải trên địa bàn trong thời gian tới

Trang 13

trấn Yên Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An Phân tích các yếu tố ảnhhưởng tới công tác quản lý rác thải trên địa bàn thị trấn Yên Thành, huyện YênThành, tỉnh Nghệ An.

Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý rác thải trên địabàn thị trấn Yên Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An trong thời gian tới

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng có liên quan đến rác thải rắn và công tác quản lý rác thải rắnCộng đồng dân cư, các hộ dân, các cửa hàng, trường học, cơ quan hành chính, trạm

y tế, chợ Đối tượng trực tiếp chịu trách nhiệm trong công tác quản lý rác thải, đồngthời là các vấn đề về kinh tế, tổ chức liên quan đến công tác quản lý rác thải

Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản lý rác thải rắn gồm:

+ Rác thải nông nghiệp

+ Rác thải ngành nghề

+ Rác thải sinh hoạt

Tôi tiến hành đi sâu hơn về vấn đề quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn thị

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

* Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung tìm hiểu thực trạng rác thải rắn và công tác

quản lý rác thải rắn tại khu vực thị trấn Yên Thành

* Phạm vi về không gian: Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại khu vực thị trấn Yên

Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An

* Phạm vi thời gian

Số liệu sơ cấp năm 2010

Số liệu thứ cấp năm 2008 – 2010

Đề tài được triển khai nghiên cứu từ ngày 26/1/2011 đến 26/5/2011

1.3.3 Câu hỏi nghiên cứu

Thực trạng rác thải rắn trên địa bàn thị trấn Yên Thành ra sao?

Công tác quản lý rác thải hiện nay ở thị trấn Yên Thành như thế nào?

Trong cộng đồng dân cư hiện nay có những mô hình quản lý rác thải nào?Khả năng ứng dụng mô hình xử lý rác thải sinh hoạt tại hộ gia đình trên địa

Trang 15

PHẦN 2: TỔNG QUAN VỀ RÁC THẢI VÀ

QUẢN LÝ RÁC THẢI

2.1 Cơ sở lý luận về quản lý rác thải

2.1.1 Lý luận chung về rác thải

2.1.1.1 Khái niệm rác thải rắn

Hiện nay đã có rất nhiều quan điểm về rác thải rắn Sau đây tôi xin giới thiệu

2 khái niệm về rác thải rắn như sau:

Theo quan điểm chung: Chất thải rắn (rác thải rắn) là toàn bộ vật chất đượccon người loại bỏ trong các hoạt động kinh tế - xã hội của mình Trong đó, quantrọng nhất là các hoạt động sản xuất và hoạt động duy trì sự sống

Theo quan điểm mới: Chất thải rắn đô thị (rác thải đô thị) được định nghĩalà: Vật chất mà con người tạo ra ban đầu vứt bỏ đi trong đô thị mà không đòi hỏiđược bồi thường cho sự vứt đó Thêm vào đó, chất thải được coi là chất thải rắn đôthị nếu chúng được xã hội nhìn nhận như là một thứ mà thành phố phải có trách

nhiệm thu gom và tiêu hủy (Nguồn: http://www.wattpad.com)

2.1.1.2 Một số khái niệm liên quan

Rác thải sinh hoạt: Bất kỳ một hoạt động sống của con người tại nhà, công

sở, trên đường đi, tại nơi công cộng đều sinh ra một lượng rác đáng kể Thànhphần chủ yếu của chúng là chất hữu cơ và rất dễ gây ô nhiễm trở lại cho môi trườngsống nhất, cho nên chất thải rắn sinh hoạt là những thành phần tàn tích hữu cơ phục

vụ cho hoạt động sống của con người, chúng không còn được sử dụng và vứt trả lạimôi trường sống

Rác thải nông nghiệp: Là loại rác thải sinh ra từ các hoạt động nông nghiệpnhư các loại rau quả thừa, rơm rạ sau thu hoạch, chất độn chuồng trong chăn nuôi,thuốc BVTV và các loại chai lọ thuốc BVTV

Rác thải ngành nghề: Là loại rác được sinh ra từ quá trình sản xuất của conngười trong các hoạt động công nghiệp, TTCN, xây dựng

2.1.1.3 Nguồn tạo thành chất thải rắn

Rác thải là một phần của cuộc sống Các hoạt động hằng ngày của con người

Trang 16

thải ra môi trường một lượng rác thải đáng kể Rác thải được thải ra từ các hoạtđộng của các đối tượng khác nhau:

- Từ khu dân cư

- Từ các công sở, cơ quan hành chính, công trình công cộng

- Từ các trung tâm thương mại

- Từ dịch vụ đô thị, sân bay

- Từ các hoạt động xây dựng

- Từ các trạm xử lý nước thải và từ các cống thoát nước của thành phố

Từ những hoạt động trên tôi tóm gọn lại sơ đồ nguồn phát sinh rác thải rắnnhư sau:

Hình 2.1 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn

(Nguồn: Nguyễn Thị Ngọc Ân, 2005) 2.1.1.4 Phân loại rác thải

Tùy từng mục tiêu mà rác thải được phân theo các cách khác nhau Dưới đây

là một số cách phân loại phổ biến:

a Theo vị trí hình thành: Người ta phân biệt rác hay chất thải rắn trong hộ gia đình,ngoài hộ gia đình, trên đường phố, chợ, khu du lịch, khu công nghiệp…

b Theo thành phần hóa học và vật lý: Người ta phân biệt theo thành phần hữu cơ,

vô cơ, cháy được và không cháy được, kim loại, phi kim, da, giẻ vụn, cao su, chấtdẻo

lý rác thải

bệnh viện, trạm y tế

Khu CN, nhà máy xí nghiệp

Trang 17

- Rác thải vô cơ: Là các chất thải có nguồn gốc vô cơ như tro, bụi, xỉ, vật liệu xâydựng như gạch, vữa, thuỷ tinh, gốm sứ, một số loại phân bón, đồ dùng thải bỏ gia đình.

- Rác thải hữu cơ: Là các chất thải có nguồn gốc hữu cơ như thực phẩm thừa,chất thải từ lò giết mổ, chăn nuôi

d Theo bản chất nguồn tạo thành

- Rác thải sinh hoạt: Phát sinh hàng ngày ở các đô thị, làng mạc, khu dân cư, cáctrung tâm dịch vụ, công viên

- Rác thải công nghiệp: Phát sinh từ trong quá trình sản xuất công nghiệp và thủcông nghiệp (gồm nhiều thành phần phức tạp, đa dạng, trong đó chủ yếu là các dạngrắn, dạng lỏng, dạng khí)

- Rác thải xây dựng: Là các phế thải như đất đá, gạch ngói, bê tông vỡ, vôi vữa,

đồ gỗ, nhựa, kim loại do các hoạt động xây dựng tạo ra

- Rác thải nông nghiệp: Sinh ra do các hoạt động nông nghiệp như trồng trọt,chăn nuôi, chế biến nông sản trước và sau thu hoạch

(Nguồn: http://www.wattpad.com/337856?p=4)

e Theo mức độ nguy hại

- Rác thải nguy hại: Là chất thải dễ gây phản ứng, dễ cháy nổ, ăn mòn, nhiễmkhuẩn độc hại, chứa chất phóng xạ, các kim loại nặng Các chất thải này tiềm ẩnnhiều khả năng gây sự cố rủi ro, nhiễm độc, đe doạ sức khoẻ con người và sự pháttriển của động thực vật, đồng thời là nguồn lan truyền gây ô nhiễm môi trường đất,nước và không khí

- Rác thải không nguy hại: Là các chất thải không chứa các chất và các hợp chất

có các tính chất nguy hại Thường là các chất thải phát sinh trong sinh hoạt giađình, đô thị…

(Nguồn: ran-cua-mot-so-nuoc-va-o-viet-nam.442411.html)

http://tailieu.vn/xem-tai-lieu/tong-luan-ve-cong-nghe-xu-ly-chat-thai-2.1.1.5 Thành phần, lợi ích và tác hại của rác thải rắn

Qua trên ta thấy rác thải được phân chia theo nhiều góc độ khác nhau nhưng

dù chúng được phân chia thế nào thì rác thải rắn vẫn có các thành phần, lợi ích vàtác hại như sau:

Trang 18

a Thành phần rác thải rắn

Thành phần của rác thải rắn biểu hiện sự đóng góp và phân phối của cácphần riêng biệt mà từ đó tạo nên dòng chất thải, thông thường được tính bằngphần trăm khối lượng Thông tin về thành phần chất thải rắn đóng vai trò rấtquan trọng trong việc đánh giá và lựa chọn những thiết bị xử lý thích hợp, cácquá trình xử lý cũng như việc hoạch định các hệ thống, chương trình kế hoạch vàquản lý chất thải rắn

- Thành phần hóa học của chất thải rắn

Thành phần hoá học chất thải chủ yếu là C, H, O, N,S và các nguyên tốtrơ Tuỳ thuộc vào thành phần hữu cơ mà hàm lượng các nguyên tố trên daođộng khác nhau

Số liệu qua bảng 2.1 thể hiện thành phần hoá học của chất thải rắn:

Bảng 2.1 Thành phần hoá học các chất hữu cơ có trong rác thải

Các loại chất thải Thành phần các nguyên tố hữu cơ (%)

(Nguồn: Công nghệ xử lý chất thải rắn bằng phương pháp vi sinh và sản xuất phân

bón / Nguyễn Xuân Nguyên, Hoàng Đại Tuấn, Chủ biên - H : Khoa học và kỹ thuật, 2004)

Qua bảng số liệu ta thấy, các thành phần trong rác thải chủ yếu là Cacbon vàOxy Tỷ lệ Cacbon lớn dao động từ 43,5% đến 78,0%, còn nguyên tố Oxy từ 0%đến 642,7% Trong rác thải thực phẩm Cacbon chiếm 48,0%; và thấp nhất là lưuhuỳnh (S) chiếm 0,4% Độ trơ của chất dẻo, cao su, da là cao nhất (10%), độ trơ của

Trang 19

gỗ thấp nhất là 1,5%.

- Thành phần lý học của chất thải rắn đô thị

Những tính chất vật lý quan trọng nhất của chất thải rắn đô thị là khối lượngriêng, độ ẩm, kích thước, sự cấp phối hạt, khả năng giữ ẩm thực tế và độ xốp củachất thải rắn Bảng 2.2 thể hiện độ ẩm của chất thải rắn

Trang 20

(Nguồn: Intergrated Solid Waste Management, Mc GRAW – HILL 1993)

Qua bảng 2.2 ta thấy khối lượng của các thành phần rác thải là khác nhau, tỷ

lệ cao nhất là giấy (chiếm 34,0%) và thấp nhất là cao su và da (0,5%)

Độ ẩm tính theo % khối lượng của các thành phần rác thải cũng khác nhau

Độ ẩm cao nhất là thực phẩm thừa (chiếm 70%) và thấp nhất là nhựa, cao su vàthủy tinh

b Lợi ích của rác thải rắn

Đối với những loại rác không độc hại thì mọi người có thể sử dụng nhiềucách để làm cho rác mang lại lợi ích qua những việc làm như

- Tận dụng rác:

Những thứ rác bị bỏ loại nhưng còn có thể dùng cho mục đích khác thì mọingười nên tận dụng chúng để tiết kiệm của cải vật chất, tài nguyên thiên nhiên, thờigian và công sức sản xuất ra chúng như các loại sau:

+ Đồ dùng trong nhà, quần áo, đồ chơi cũ không dùng nữa thì cho ngườikhác tiếp tục dùng Các loại vải vụn nối ráp thành đồ dùng, vật trang trí, quần áorách dùng làm giẻ lau…

+ Sách báo, tập vở cũ dùng làm bao bì, giấy gói

Trang 21

+ Chai lọ, bình, hũ dùng đựng món đồ khác hay tạo thành vật trang trí trong nhà.+ Các vật liệu xây dựng như cát, đá, sỏi, sành sứ vụn dùng trải đường, lót nền.

- Tái chế rác: Những thứ phế thải không dùng được cho việc gì nữa nhưngcòn có thể sử dụng để sản xuất ra sản phẩm khác thì cần phải được thu gom bán phếliệu để tái chế như sau:

+ Kim loại: gồm đồng, kẽm, chì, sắt, thép, thau được huyện lại và chế tạo

+ Tập hợp rác hữu cơ ủ thành phân bón cho cây trồng, hoa màu, lúa thêmtươi tốt và làm cho đất đai màu mỡ, thêm tơi xốp, canh tác hiệu quả lâu dài

+ Các loại phân chuồng, thức ăn thừa của người và gia súc cho vào hầm ủBiogas để tạo thành chất đốt phục vụ việc đun nấu, thắp sáng

Nếu mọi người, gia đình đều được làm như vậy là đã góp phần giảm lượngchất thải đưa ra môi trường, giữ cho môi trường được sạch đẹp hơn

(Nguồn: http://www.photo.yeah1.com/archive/index.php/t-98317.html)

Ngày nay, rác thải có nhiều thành phần và rất đa dạng: Từ các chất dễ bịphân hủy sinh học (thực phẩm thừa, cuộn rau, lá rau, vỏ hoa quả, xác động thựcvật…) đến các chất khó bị phân hủy sinh học (kim loại, thủy tinh, mảnh vỡ sànhsứ…) Các loại rác thải đều có những tác động xấu đến môi trường, đến sức khỏecon người Sau đây là một số tác hại của rác thải:

c Tác hại của rác thải rắn

- Tác động lên môi trường

Trang 22

+ Làm ô nhiễm môi trường đất

"Ô nhiễm môi trường đất được xem là tất cả các hiện tượng làm nhiễm bẩnmôi trường đất bởi các chất ô nhiễm"

Người ta có thể phân loại đất bị ô nhiễm theo các nguồn gốc phát sinh hoặctheo các tác nhân gây ô nhiễm Nếu theo nguồn gốc phát sinh có:

 Ô nhiễm đất do các chất thải sinh hoạt

 Ô nhiễm đất do chất thải công nghiệp

 Ô nhiễm đất do hoạt động nông nghiệp

Các chất hữu cơ còn phân huỷ được trong môi trường đất tương đối nhanhchóng trong điều kiện yếm khí và hảo khí, khi có độ ẩm thích hợp qua hàng loạt sảnphẩm trung gian cuối cùng tạo ra các khoáng chất đơn giản như nước, khí cacbonic.Nếu trong điều kiện yếm khí thì sản phẩm cuối cùng chủ yếu là CH4, H2O, CO2 gâyngộ độc cho môi trường đất

Đất bị ô nhiễm có thể trở nên cằn cỗi, không thích hợp cho cây trồng Điềunày sẽ ảnh hưởng đến các cơ thể sống khác trong lưới thức ăn

(Nguồn:http://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/)

+ Ô nhiễm môi trường nước

Hiến chương châu Âu về nước đã định nghĩa: "Ô nhiễm nước là sự biến đổi

nói chung do con người đối với chất lượng nước, làm nhiễm bẩn nước và gây nguyhiểm cho con người, cho công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí, chođộng vật nuôi và các loài hoang dã"

Tình trạng ô nhiễm nguồn nước do các hoạt động kinh tế xã hội Đó là lượngchất thải từ sản xuất công nghiệp dịch vụ, chất thải sinh hoạt, chăn nuôi và chất thải

từ sản xuất nông nghiệp đang ngày một gia tăng Nguyên nhân bắt nguồn từ sự đadạng về dân cư, mà tính chất nguồn thải, tập quán sinh hoạt cũng như thói quen hoạtđộng sản xuất, cộng với nhiều khu công nghiệp hình thành với nhiều nhà máy, xínghiệp đi vào sản xuất khiến chất lượng môi trường ngày càng đáng lo ngại

(Nguồn:http://www.baomoi.com/Chat-thai-gay-o-nhiem-tram-trong-nguon-nuoc/)

Các loại rác thải, nếu là rác hữu cơ trong môi trường nước sẽ được phân huỷ

Trang 23

một cách nhanh chóng Phần nổi trên mặt nước sẽ có quá trình khoáng hoá chất hữu

cơ để tạo ra các sản phẩm trung gian, sau đó là những sản phẩm cuối cùng là chấtkhoáng và nước.Còn phần chìm trong nước sẽ có quá trình phân giải yếm khí để tạo

ra các hợp chất trung gian Tất cả các chất trung gian đều gây mùi hôi thối và bêncạnh đó là bao nhiêu con vi trùng, siêu vi trùng làm ô nhiễm nguồn nước

Các loại rác thải phân huỷ tạo ra các yếu tố độc hại ngấm dần vào trong đất vàchảy xuống mạch nước ngầm, làm ô nhiễm nguồn nước quan trọng này

+ Ô nhiễm môi trường không khí

Ô nhiễm không khí là sự có mặt một chất lạ hoặc một sự biến đổi quan trọngtrong thành phần không khí, làm cho không khí không sạch hoặc gây ra sự tỏa mùi,

có mùi khó chịu, giảm tầm nhìn xa do bụi

Có những loại rác thải có khả năng thăng hoa phát tán vào không khí gây ônhiễm trực tiếp Cũng có loại rác thải trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm thích hợp(350C và độ ẩm 70 – 80%) sẽ có quá trình biến đổi nhờ hoạt động của vi sinh vậtlàm ô nhiễm môi trường không khí

(Nguồn:http://vi.wikipedia.org/wiki/%C3%94_nhi%E1%BB%85m_kh

%C3%B4ng_kh%C3%AD)

- Tác động đến sức khỏe con người

Rác thải không chỉ có hại đến môi trường mà nó còn tác động mạnh mẽ đếnsức khỏe con người Sự ô nhiễm ảnh hưởng tới nguồn thức ăn như các chất ô nhiễm

có trong đất, nước, không khí nhiễm vào các loại thực phẩm của con người qua lướithức ăn và chuỗi thức ăn, những loại chất ô nhiễm này tác động xấu đến sức khoẻcon người, gây nên những bệnh không lường trước được

Con người sống trong môi trường, và ảnh hưởng của môi trường là rất lớn.Nên môi trường tốt sẽ đem lại sức khỏe cho con người, còn nếu môi trường khôngtốt thì sức khỏe báo động Ngày nay vấn đề môi trường là vấn đề lớn Biết baonhiêu bệnh gây ra do tình trạng mất vệ sinh; ăn uống không sạch sẽ kéo theo rấtnhiều bệnh, đặc biệt là bệnh về đường tiêu hóa Rồi đến thực phẩm, nhất là những

Trang 24

Quản lý rác thải rắn

Quy hoạch quản lý

Vận chuyển

Hoạt động ngăn ngừa, giảm thiểu tác hại CTRĐầu tư xây dựng cơ sở quản lý CTR

lọai thực phẩm có chứa nhiều phân bón, hoặc những hóa chất không sạch, sẽ gâynhiễm độc mãn tính trong người chúng ta, và có thể đưa tới rất nhiều bệnh tật

(Nguồn: and-environment-QNhu-06172010212756.html)

http://www.rfa.org/vietnamese/programs/LifeAndHealth/Magazine-health-2.1.2 Lý luận chung về quản lý rác thải rắn

2.1.2.1 Khái niệm quản lý rác thải rắn

Quản lý là sự tác động có tổ chức, hướng tới đích của chủ thể quản lý nhằm

đạt được mục tiêu đã đề ra (Nguồn: Hồ Văn Vĩnh, 2005).

Công tác quản lý rác thải rắn bao gồm các hoạt động như sau:

Hình 2.2 Công tác quản lý rác thải rắn

(Nguồn: Hồ Văn Vĩnh, 2005)

2.1.2.2 Một số khái niệm liên quan

- Thu gom rác thải rắn là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lưu giữ

tạm thời chất thải rắn tại nhiều điểm thu gom tới địa điểm hoặc cơ sở được cơ quannhà nước có thẩm quyền chấp thuận

- Vận chuyển rác thải rắn là quá trình chuyên chở chất thải rắn từ nơi phát

sinh, thu gom, lưu giữ, trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc bãichôn lấp cuối cùng

- Xử lý rác thải rắn là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật

làm giảm, loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích trong chất thải

Trang 25

rắn; thu hồi, tái chế, tái sử dụng lại các thành phần có ích trong chất thải rắn.

- Chôn lấp rác thải rắn hợp vệ sinh là hoạt động chôn lấp phù hợp với các

yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật về bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh

2.1.2.3 Vai trò của công tác quản lý rác thải trong đời sống, phát triển kinh tế - xã hội

Vai trò kinh tế: Quản lý rác thải hiện nay nếu được chú trọng và đầu tư cải tiến

sẽ đem lại lợi ích to lớn, nâng cao điều kiện sống cho người dân, góp phần thúc đẩycông cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn

+ Tạo ra giá trị cho rác thải bằng cách tạo nguồn nguyên liệu từ rác hữu cơcho nhà máy chế biến phân vi sinh, đồng thời tạo nguồn nguyên liệu tái chế cho cácnhà máy từ rác thải vô cơ có thể tái chế

+ Giảm bớt khối lượng rác thải phải vận chuyển và chôn lấp, tiết kiệm đấtxây dựng bãi chôn lấp

+ Có thêm thu nhập từ rác thải còn giá trị

Vai trò xã hội: Công tác quản lý rác thải được thực hiện tốt sẽ tạo ra môitrường sống trong lành cho người dân Giảm lượng rác thải ra môi trường, giảmthiểu ô nhiễm môi trường Tăng cường sức khỏe cho người dân, ít bệnh tật, ngườidân có cuộc sống lành mạnh, giảm tệ nạn xã hội

2.1.2.4 Nguyên tắc quản lý rác thải rắn

Theo Nghị định 59/2007/NĐ- CP của Chính phủ thì hiện nay công tác quản

lý rác thải rắn phải theo nguyên tắc sau:

Tổ chức, cá nhân xả thải hoặc có hoạt động làm phát sinh chất thải rắn phảinộp phí cho việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn

Chất thải phải được phân loại tại nguồn phát sinh, được tái chế, tái sử dụng, xử lý

và thu hồi các thành phần có ích làm nguyên liệu và sản xuất năng lượng

Ưu tiên sử dụng các công nghệ xử lý chất thải rắn khó phân huỷ, có khả nănggiảm thiểu khối lượng chất thải được chôn lấp nhằm tiết kiệm tài nguyên đất đai

Nhà nước khuyến khích việc xã hội hoá công tác thu gom, phân loại, vậnchuyển và xử lý chất thải rắn

2.1.2.5 Các công cụ trong quản lý rác thải

Trang 26

Công cụ quản lý môi trường là các biện pháp hành động thực hiện công tácquản lý môi trường của nhà nước, các tổ chức khoa học và sản xuất Mỗi một công

cụ có một chức năng và phạm vi tác động nhất định, liên kết và hỗ trợ lẫn nhau

Công cụ quản lý môi trường có thể phân loại theo bản chất thành các loại cơbản sau:

- Công cụ luật pháp chính sách bao gồm các văn bản về luật quốc tế, luậtquốc gia, các văn bản khác dưới luật, các kế hoạch và chính sách môi trường quốcgia, các ngành kinh tế, các địa phương

- Các công cụ kỹ thuật quản lý thực hiện vai trò kiểm soát và giám sát nhànước về chất lượng và thành phần môi trường, về sự hình thành và phân bố chất ônhiễm trong môi trường Các công cụ kỹ thuật quản lý có thể gồm các đánh giá môitrường, xử lý chất thải, tái chế và tái sử dụng chất thải Các công cụ kỹ thuật quản lý

có thể được thực hiện thành công trong bất kỳ nền kinh tế phát triển như thế nào

- Các công cụ kinh tế gồm các loại thuế, phí đánh vào thu nhập bằng tiền củahoạt động sản xuất kinh doanh Các công cụ này chỉ áp dụng có hiệu quả trong nềnkinh tế thị trường

2.1.2.6 Các phương pháp xử lý chất thải

Để xử lý rác thải có rất nhiều cách khác nhau Qua đây tôi xin trích dẫn tàiliệu tổng hợp của Công ty Môi trường tầm nhìn xanh trên thế giới, hiện nay có cáccách sau:

a Ủ rác thành phân bón hữu cơ

Đây là phương pháp ủ tự nhiên có lịch sử khá lâu đời thích hợp cho quy mô

hộ gia đình, trang trại hoặc một khu dân cư

Rác được trộn lẫn với phân chuồng (tùy theo tỷ lệ) rồi ủ đống hoặc cho vào

bể kín tạo điều kiện kị khí phát triển Ban đầu các vi sinh vật hiếu khí phát triển, rồichết dần vì thiếu oxy, sau đó các thể kị khí phát triển và đóng vai trò phân hủy chủyếu các chất hữu cơ có trong rác thải

Ưu điểm của phương pháp này là giảm được đáng kể khối lượng rác, đồngthời tạo ra được của cải vật chất, giúp ích cho công tác cải tạo đất Vì vậy phương

Trang 27

pháp này được ưa chuộng ở các quốc gia nghèo và đang phát triển Và phương pháp

ủ này có thể được chia làm 2 loại:

- Ủ hiếu khí:

Công nghệ này được sử dụng rộng rãi ở Việt Nam, Trung Quốc Công nghệ

ủ rác hiếu khí dựa trên sự hoạt động của các vi khuẩn hiếu khí với sự có mặt củaoxy

Phương pháp này cũng tương đối đơn giản: Rác được chất thành lớp khôngdầy hoặc chất đống (từ 1,5 - 2m) Cần đảm bảo độ ẩm (45 - 50%) Các vi khuẩnhiếu khí có trong thành phần rác khô thực hiện quá trình oxy hoá Các bon thànhdioxitcacbon CO2, thường chỉ sau 2 ngày, nhiệt độ rác ủ tăng lên khoảng 450C.Nhiệt độ này đạt được với điều kiện duy trì môi trường tối ưu cho vi khuẩn hoạtđộng, quan trọng nhất là không khí và độ ẩm

- Ủ yếm khí

Công nghệ này được sử dụng rộng rải ở Ấn Độ Quá trình ủ này chủ yếu nhờvào sự hoạt động của các vi khuẩn yếm khí Công nghệ này đòi hỏi chi phí đầu tưban đầu không tốn kém, nhưng thời gian phân huỷ lâu thường từ 4-12 tháng Cáckhí sinh ra từ quá trình này là khí metan và khí sunphuahydro gây ra mùi khó chịu

Đây là một phương pháp xử lý rác thải rẻ tiền nhất, sản phẩm phân huỷ cóthể kết hợp rất tốt với phân gia súc cho ta phân hữu cơ với hàm lượng dinh dưỡngcao, tạo độ xốp cho đất trồng

b Đổ rác thành đống hay bãi rác hở

Đây là phương pháp cổ điển đã được loài người áp dụng từ rất lâu, cho đếnnay phương pháp này vấn được áp dụng ở nhiều nơi khác nhau trên thế giới Nhưngchúng có những nhược điểm sau:

- Tạo cảnh quan khó coi, gây cảm giác khó chịu khi chúng ta bắt gặp chúng

- Là môi trường thuận lợi cho các loài động vật gặm nhấm, các loài côn trùng, visinh vật gây bệnh sinh sôi, nảy nở gây nguy hiểm cho con người

c Đốt rác

Xử lý chất thải bằng phương pháp thiêu đốt có thể làm giảm tới mức tối thiểu

Trang 28

chất thải cho khâu xử lý cuối cùng Nếu áp dụng công nghệ tiên tiến sẽ mang lạinhiều ý nghĩa đối với môi trường, song đây là phương pháp xử lý tốn kém nhất so vớiphương pháp chôn lấp hợp vệ sinh, chi phí để đốt 1 tấn rác cao hơn khoảng 10 lần.Công nghệ đốt rác thường được sử dụng ở các nước phát triển vì phải có nềnkinh tế đủ mạnh để bao cấp cho việc thu đốt rác thải sinh hoạt như là một dịch vụphúc lợi xã hội của toàn dân Tuy nhiên, việc thu đốt rác sinh hoạt bao gồm nhiềuchất thải khác nhau sẽ tạo ra khói độc đioxin, nếu không xử lý được loại khí này làrất nguy hiểm tới sức khoẻ.

Năng lượng phát sinh có thể tận dụng cho các lò hơi, lò sưởi hoặc cho ngànhcông nghiệp nhiệt và phát điện

Hiện nay, tại các nước châu Âu có xu hướng giảm đốt rác thải vì hàng loạtcác vấn đề kinh tế cũng như môi trường cần phải giải quyết Việc đốt rác thảithường chỉ áp dụng cho việc xử lý rác thải độc hại như rác thải bệnh viện hoặc rácthải công nghiệp vì các phương pháp xử lý khác không thể xử lý triệt để được

d Phương pháp chôn lấp

Phương pháp này chi phí thấp và được áp dụng phổ biến ở các nước đangphát triển Việc chôn lấp được thực hiện bằng cách sử dụng xe chuyên dùng chở ráctới các bãi đã xây dựng trước Sau khi rác được đổ xuống, dùng xe ủi san bằng, đầmnén trên bề mặt và đổ lên một lớp đất Hàng ngày phun thuốc diệt muỗi và rắc vôibột… Theo thời gian, sự phân hủy vi sinh vật làm cho rác trở lên tơi xốp và thể tíchcủa các bãi rác giảm xuống Việc đổ rác tiếp tục cho đến khi bãi đầy thì chuyểnsang bãi mới Hiện nay, việc chôn lấp rác thải sinh hoạt và rác thải hữu cơ vẫn được

sử dụng ở các nước đang phát triển, nhưng phải tuân thủ các quy định nghiêm ngặt

về bảo vệ môi trường Việc chôn lấp chất thải có xu hướng giảm dần, tiến tới chấmdứt ở các nước đang phát triển Các bãi chôn lấp rác thải phải được đặt cách xa khudân cư, không gần nguồn nước mặt và nước ngầm

Hiện nay nhiều nước trên thế giới (kể cả các nước phát triển như Anh, Mỹ,CHLB Đức ) đều dùng phương pháp chôn lấp rác thải ở các đô thị Phương phápnày đơn giản và khá hiệu quả đối với một lượng lớn rác thải của các thành phố hàngtriệu dân

Trang 29

Nguyên lý cơ bản của phương pháp là quá trình phân giải kỵ khí các hợpchất hữu cơ có trong rác thải Song với phương pháp này người ta sử dụng biệnpháp tổng hợp sẽ thu được hiệu quả cao Biện pháp tổng hợp là gì? Đó là phân loạirác thải từ hộ gia đình theo đặc tính của các loại chất thải: Các bao túi chất dẻo, cao

su, giấy, vải, kim loại để riêng đem tái chế, phần rác thải dễ bị phân hủy bởi visinh vật như cặn bã thực phẩm, rơm cỏ, mẩu vụn động vật, thực vật đem chôn lấp

và xử lý tiếp nước rỉ từ các hố chôn lấp

Phương pháp này có các ưu điểm như công nghệ đơn giản, chi phí thấp, song

nó cũng có một số nhược điểm như chiếm diện tích đất tương đối lớn; không được

sự đồng tình của dân cư xung quanh; việc tìm kiếm xây dựng bãi chôn lấp mới làkhó khăn và có nguy cơ dẫn đến ô nhiễm môi trường nước, không khí, gây cháy nổ

2.1.3 Một số chủ trương, chính sách về quản lý rác thải

2.1.3.1 Các văn bản quy phạm pháp luật chính về bảo vệ môi trường và quản lý rác thải

Hiện nay các văn bản về bảo vệ môi trường và quản lý chất thải rắn đượcĐảng ta đưa ra rất nhiều Mỗi một văn bản đều có những mục đích nhất định, phùhợp với tình hình đất nước, địa phương qua từng giai đoạn Sau đây là một số vănbản quy phạm chính về BVMT và quản lý chất thải rắn

- Quyết định số 2149/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ

Ngày 17/12/2009, Thủ tướng Chính Phủ ban hành quyết định số 2149 phêduyệt Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm

nhìn đến năm 2050 “Quản lý tổng hợp chất thải rắn là trách nhiệm chung của toàn

xã hội, trong đó Nhà nước có vai trò chủ đạo; đẩy mạnh xã hội hoá, huy động tối

đa mọi nguồn lực, tăng cường đầu tư cho công tác quản lý tổng hợp chất thải rắn Quản lý tổng hợp chất thải rắn là một trong những ưu tiên của công tác bảo vệ môi trường, góp phần kiểm soát ô nhiễm, hướng tới phát triển bền vững đất nước.

Quản lý tổng hợp chất thải rắn phải đáp ứng theo nguyên tắc "người gây ô nhiễm phải trả tiền"; các tổ chức và cá nhân phát sinh chất thải, gây ô nhiễm, suy thoái môi trường có trách nhiệm đóng góp kinh phí, khắc phục, bồi thường thiệt hại.”

Trang 30

Quyết định còn chỉ ra nhiệm vụ đặt ra là phải phòng ngừa và giảm thiểu phátsinh chất thải rắn; thúc đẩy phân loại chất thải rắn tại nguồn; đẩy mạnh thu gom vàvận chuyển chất thải rắn; tăng cường tái sử dụng, tái chế chất thải rắn; xử lý chấtthải rắn và phục hồi môi trường các cơ sở xử lý chất thải rắn.

thải hộ gia đình: “… Thu gom và chuyển chất thải sinh hoạt đến đúng nơi do tổ

chức giữ gìn vệ sinh môi trường tại địa bàn quy định; xả nước thải vào hệ thống thu gom nước thải; tham gia hoạt động vệ sinh môi trường khu phố, đường làng, ngõ xóm, nơi công cộng và hoạt động tự quản về bảo vệ môi trường của cộng đồng dân cư; thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường trong hương ước, bản cam kết bảo

vệ môi trường Kiểm tra, đôn đốc các hộ gia đình, cá nhân thực hiện quy định về giữ gìn vệ sinh và bảo vệ môi trường; tổ chức thu gom, tập kết và xử lý rác thải, chất thải; giữ gìn vệ sinh đường làng, ngõ xóm, khu phố, nơi công cộng; xây dựng

và tổ chức thực hiện hương ước về bảo vệ môi trường; tuyên truyền, vận động nhân dân xoá bỏ các hủ tục, thói quen mất vệ sinh, có hại cho môi trường; tham gia giám sát việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn Tổ chức tự quản về bảo vệ môi trường được thành lập và hoạt động dựa trên nguyên tắc tự nguyện, cộng đồng trách nhiệm, tuân theo quy định của pháp luật Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quy định về hoạt động và tạo điều kiện để tổ chức tự quản về bảo vệ môi trường hoạt động có hiệu quả.”

Luật BVMT 2005 khuyến khích hoạt động giảm thiểu, thu gom, tái chế và tái

sử dụng chất thải (Điều 6), đồng thời bắt buộc tổ chức, cá nhân có hoạt động làmphát sinh chất thải có trách nhiệm giảm thiểu, tái chế, tái sử dụng để hạn chế đếnmức thấp nhất lượng chất thải phải tiêu huỷ, thải bỏ (Điều 66) Luật cũng quy địnhchất thải phải được phân loại tại nguồn theo các nhóm phù hợp với mục đích táichế, xử lý, tiêu huỷ và chôn lấp và tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng cơ sở tái chế

Trang 31

chất thải được hưởng ưu đãi về thuế, hỗ trợ vốn, đất đai để xây dựng cơ sở tái chế

chất thải (Điều 68) (Nguồn: http://www.enidc.com.vn/vn/Van-ban-phap-ly.aspx)

- Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 về quản lý chất thải rắn

Nội dung của Nghị định bao gồm quy định về nguyên tắc quản lý chất thảirắn, nội dung nhà nước về quản lý chất thải rắn, các hành vi bị cấm trong công tácquản lý chất thải rắn

(Nguồn: http://vea.gov.vn/VN/vanbanphapquy/quyphapphapluat/)

2.1.3.2 Văn bản về phí và lệ phí

Nghị định 174/2007/NĐ-CP phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn.

Ngày 29/11/2007 Thủ tướng Chính Phủ ban hành Nghị định 174/2007 Nộidung của Nghị định bao gồm mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo

vệ môi trường đối với chất thải rắn Trong số này bao gồm cả việc hỗ trợ cho côngtác tuyên truyền phân loại rác tại nguồn, hỗ trợ xử lý rác, hỗ trợ đầu tư xây dựng các

bãi chôn lấp…(Nguồn: http://www.thuvienphapluat.vn/)

2.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý rác thải

2.2.1 Kinh nghiệm quản lý rác thải của một số nước trên thế giới

2.2.1.1 Kinh nghiệm quản lý rác thải của một số nước trên thế giới

- Singapo

Đâu phải ngẫu nhiên mà Singapore trở thành một quốc đảo sạch vào bậc nhấtthế giới Chính từ những bài học đắt giá về hậu quả do sự phát triển công nghiệpmạnh mẽ làm gia tăng ô nhiễm không khí, rồi chất thải lỏng và chất thải rắn làmmôi trường xuống cấp rõ rệt vào ba bốn thập kỷ trong thế kỷ trước, đã làm quốc đảonày sớm tỉnh ngộ Không có con đường nào khác là phải tự mình thực hiện tốt cácchương trình về môi trường

Đến nay, một cách nhìn toàn diện, chưa có nước nào có được môi trường đôthị tốt hơn Singapore Đó là do quốc đảo này đã có một chiến lược quản lý môitrường hợp lý, thực hiện tốt kế hoạch hoá việc sử dụng đất đai, biết kiểm soát kếhoạch xây dựng và phát triển đô thị Và điều quan trọng là đặc biệt chú trọng quản

lý hạ tầng cơ sở, đi đôi với việc ban hành luật và kiểm tra giáo dục nghiêm ngặt

Trang 32

(Nguồn: http://www.e-thuvien.com/)

Singapore có 9 khu vực thu gom rác Rác thải sinh hoạt được đưa về một khuvực bãi chứa lớn Công ty thu gom rác sẽ cung cấp dịch vụ “từ cửa đến cửa”, rácthải tái chế được thu gom và xử lý theo chương trình Tái chế Quốc gia Trong sốcác nhà thầu thu gom rác hiện nay tại Singapore, có bốn nhà thầu thuộc khu vựccông, còn lại thuộc khu vực tư nhân Các nhà thầu tư nhân đã có những đóng gópquan trọng trong việc thu gom rác thải, khoảng 50% lượng rác thải phát sinh do tưnhân thu gom, chủ yếu là rác của các cơ sở thương mại, công nghiệp và xây dựng.Chất thải của khu vực này đều thuộc loại vô cơ nên không cần thu gom hàng ngày

Nhà nước quản lý các hoạt động này theo luật pháp Cụ thể, từ năm 1989,chính phủ ban hành các qui định y tế công cộng và môi trường để kiểm soát các nhàthầu tư nhân thông qua việc xét cấp giấy phép Theo qui định, các nhà thầu tư nhânphải sử dụng xe máy và trang thiết bị không gây ảnh hưởng đến sức khỏe của nhândân, phải tuân thủ các qui định về phân loại rác để đốt hoặc đem chôn để hạn chếlượng rác tại bãi chôn lấp Qui định các xí nghiệp công nghiệp và thương mại chỉđược thuê mướn các dịch vụ từ các nhà thầu được cấp phép

Phí cho dịch vụ thu gom rác được cập nhật trên mạng Internet công khai đểngười dân có thể theo dõi Bộ môi trường qui định các khoản phí về thu gom rác và

đổ rác với mức 6-15 đô la Singapore mỗi tháng tùy theo phương thức phục vụ (15đôla đối với các dịch vụ thu gom trực tiếp, 6 đôla đối với các hộ được thu gom giántiếp qua thùng chứa rác công cộng ở các chung cư) Đối với các nguồn thải khôngphải là hộ gia đình, phí thu gom được tính tùy vào khối lượng rác phát sinh có cácmức 30-70-175-235 đô la Singapore mỗi tháng Các phí đổ rác được thu hàng tháng

do ngân hàng PUB đại diện cho Bộ môi trường thực hiện

Thực hiện cơ chế thu nhận ý kiến đóng góp của người dân thông qua đườngdây điện thoại nóng cho từng đơn vị thu gom rác để đảm bảo phát hiện và xử lý kịpthời tình trạng phát sinh rác và góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ

(Nguồn:http://www.hids.hochiminhcity.gov.vn/VDKT/tnmt36.htm)

- Nhật Bản

Nhật Bản có sự phân công rõ ràng về trách nhiệm trong quản lý chất thải: chất

Trang 33

thải từ hộ gia đình thuộc trách nhiệm quản lý của nhà nước, còn chất thải từ các công

ty, nhà máy thì giao cho tư nhân đấu thầu hoặc các công ty do chính quyền địaphương chỉ định xử lý; các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp phải tự chịutrách nhiệm về rác thải của mình nên việc xử lý rác thải ở nước này rất nhịp nhàng

Luật Bảo vệ môi trường của Nhật Bản bắt buộc các công ty sản xuất các sảnphẩm đồ dùng điện tử phải có trách nhiệm tái chế các sản phẩm hư cũ của mình;còn người tiêu dùng cũng phải có trách nhiệm chi trả việc vận chuyển và tái chế chocác sản phẩm điện tử do họ thải ra Khi mua sản phẩm mới, nếu có đồ cũ, người tiêudùng sẽ được công ty trả tiền cho khoản rác thải điện tử họ có Vì thế, hầu hết cáccông ty sản xuất đồ dùng điện tử như Sony, Toshiba của Nhật Bản đều có nhàmáy tái chế riêng

Tại các thành phố lớn như Tô-ky-ô, Ô-sa-ka, Kô-bê v.v , chính quyền mỗiquận đều đầu tư xây dựng một nhà máy chế biến rác thải có công suất chế biến từ500-1000 tấn rác/ngày, với kinh phí từ 40-60 triệu USD/nhà máy Ở thành phố nàorác thải cũng được phân loại triệt để đến mức nhỏ nhất Dọc 2 bên đường ở Nhật Bản,các thùng rác được đặt hai bên vệ đường Trên các thùng rác này có vẽ hình nhữngloại rác được phép bỏ vào đó Mỗi thùng rác có màu sắc riêng, ký hiệu để người điđường dễ phân biệt khi bỏ rác vào thùng

Do chính phủ Nhật Bản chính thức khuyến khích tận dụng nguồn tài nguyên

từ rác thải tái chế, nên dù mỗi năm thải ra khoảng 55-60 triệu tấn rác, nhưng từ năm

1991, chỉ khoảng 5% trong số đó phải đưa tới bãi chôn lấp, còn phần lớn được đưađến các nhà máy để tái chế Nhà nước cũng khuyến khích người dân sử dụng rácnhư một nguyên liệu sản xuất Chính phủ từng hỗ trợ 30 USD/máy để người dânmua máy tự xử lý rác thải hữu cơ làm phân composit bón cho cây trồng

(Nguồn: http://www.tapchicongsan.org.vn)

=> Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Qua tìm hiểu kinh nghiệm quản lý rác thải rắn ở Singgapo và Nhật Bản ta rút

ra được bài học kinh nghiệm cho Việt Nam như sau:

Đối với việc quản lý rác thải từ các hộ gia đình thì nên giao cho nhà nướcquản lý còn các loại chất thải từ các hoạt động thương mại, công nghiệp và xây

Trang 34

dựng thì nên giao cho tư nhân đấu thầu để họ có trách nhiệm hơn trong việc xả thải.

Nhà nước ta cần khuyến khích các thành phần kinh tế tái chế các sản phẩm

hư và cũ của mình, khuyến khích các hộ gia đình tận dụng nguồn tài nguyên từ ráctái chế Việc làm này làm giảm lượng rác thải ra môi trường một cách đáng kể

2.2.2 Thực trạng rác thải và công tác quản lý rác thải của một số địa phương ở Việt Nam

2.2.2.1 Thực trạng rác thải tại Việt Nam

Theo dự báo, Việt Nam sẽ là một trong những nước có tốc độ phát triển kinh tếvào loại nhanh của thế giới, với tốc độ tăng trưởng được dự báo là 7%/năm trong thập

kỷ tới Tuy nhiên, tăng trưởng kinh tế một cách nhanh chóng và mạnh mẽ cũng đồngthời sẽ tạo nên những thách thức không lường trước được về mặt môi trường, trong đó,tác động của chất thải rắn và nước thải đang là vấn đề nổi cộm ở Việt Nam

Riêng về chất thải rắn, ước tính mỗi năm có hơn 15 triệu tấn chất thải rắn phátsinh từ nhiều nguồn khác nhau ở Việt Nam Khoảng hơn 80% số này (tương đương12,8 triệu tấn/năm) là chất thải phát sinh từ các hộ gia đình, các nhà hàng, khu chợ vàkhu kinh doanh

Các khu đô thị tuy dân số chỉ chiếm 24% dân số của cả nước, nhưng lại phátsinh đến hơn 6 triệu tấn chất thải mỗi năm (tương ứng với 50% tổng lượng chất thảisinh hoạt của cả nước) Chất thải ở các vùng đô thị thường có tỷ lệ các thành phầnnguy hại lớn hơn như các loại pin, các loại dung môi sử dụng trong gia đình và cácloại chất thải không phân hủy như nhựa, kim loại và thủy tinh Ngược lại, lượngphát sinh chất thải của người dân ở các vùng nông thôn chỉ bằng một nửa mức phátsinh chất thải của dân đô thị (0,3 kg/người/ngày so với 0,7 kg/người/ngày) và phầnlớn đều là chất thải hữu cơ dễ phân hủy (tỷ lệ các thành phần dễ phân hủy chiếm99% trong phế thải nông nghiệp và 65% trong chất thải sinh hoạt gia đình ở nôngthôn, trong khi chỉ chiếm cỡ 50% trong chất thải sinh hoạt ở các khu đô thị)

Chất thải công nghiệp chủ yếu tập trung ở các vùng kinh tế trọng điểm, khucông nghiệp đô thị phát triển: Khoảng 80% trong số 2,6 triệu tấn chất thải công nghiệpphát sinh mỗi năm là từ các trung tâm công nghiệp lớn ở miền Bắc và miền Nam 50%lượng chất thải công nghiệp của Việt Nam phát sinh ở thành phố Hồ Chí Minh và các

Trang 35

tỉnh lân cận và 30% phát sinh ở các vùng đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ.Thêm vào đó, gần 1.500 làng nghề mà chủ yếu là tập trung ở các vùng nông thôn miềnBắc, mỗi năm phát sinh khoảng 774.000 tấn chất thải công nghiệp không nguy hại.

Chất thải nguy hại là mối hiểm hoạ ngày càng lớn Nguồn phát sinh chất thảinguy hại lớn nhất là các cơ sở công nghiệp (130.000 tấn/năm) và các bệnh viện (21.000tấn/năm) Ngoài ra, nông nghiệp cũng là nguồn phát sinh chất thải nguy hại, mỗi nămphát sinh khoảng 8.600 tấn các loại thuốc trừ sâu, bao bì và thùng chứa thuốc trừ sâu vàkhoảng 37.000 tấn hoá chất tồn lưu bao gồm các loại hóa chất nông nghiệp bị thu giữ

và thuốc trừ sâu quá hạn sử dụng

(Nguồn: http://www.vusta.vn/Temps/Home/template2/default.asp?nid=86A5)

Vì vậy rác thải ở nước ta là vấn đề cần được các cấp ngành quan tâm kịpthời Cần chú trọng đến vấn đề bảo vệ môi trường nhằm đảm bảo cho môi trườngxanh, sạch, đẹp; từ đó chất lượng cuộc sống của người dân được đảm bảo

2.2.2.2 Tiêu chuẩn rác thải ở Việt Nam

Tiêu chuẩn rác trung bình theo đầu người đối với từng loại chất thải rắnmang đặc thù của từng địa phương và phụ thuộc vào mức sống, văn minh của dân

cư ở mỗi khu vực

Bảng 2.3 Tiêu chuẩn tạo rác trung bình theo đầu người đối với từng loại chất thải rắn đô thị

Nguồn Tiêu chuẩn (kg/người/ngày đêm)

Khoảng giá trị Trung bình

Vật liệu phế thải bị tháo dỡ 0,05-0,40 0,27

(Nguồn: Gs.Ts Trần Hiếu Nhuệ, Ts Ứng Quốc Dũng, Ts.Nguyễn Thị Kim Thái, Quản lý chất thải rắn, Nhà xuất bản Xây Dựng-2001)

Ghi chú: (1): Kể cả nhà ở và trung tâm dịch vụ

(2): Không kể nước và nước thải

Theo bảng tiêu chuẩn trên thì hàng ngày người dân ở đô thị thải ra lượng rác

Trang 36

thải trung bình là 1-3 kg (1,59kg) tiêu chuẩn tương đối thấp còn rác thải Côngnghiệp và rác thải vật liệu xây dựng tương ứng là 0,86 kg và 0,27 kg Nhưng hiệnnay, một số thành phố lớn tại Việt Nam đã trong tình trạng quá tải về rác thải.Lượng rác thải trung bình hàng ngày/đầu người đã vượt quá tiêu chuẩn khá cao,trong khi đó lượng rác thải được xử lý là rất ít như thành phố Hà Nội hàng ngày thải

ra là khoảng 1800 tấn rác thải nhưng chỉ có nhà máy xử lý rác cầu Diễn xử lý được

150 tấn/ngày

2.2.2.3 Thực trạng công tác quản lý rác thải rác thải rắn tại Việt Nam

Công tác quản lý chất thải rắn ở Việt Nam hiện nay còn chưa tiếp cận đượcvới phương thức quản lý tổng hợp trên quy mô lớn, chưa áp dụng đồng bộ các giảipháp giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế (3R) để giảm tỷ lệ chất thải phải chôn lấp Hoạtđộng giảm thiểu phát sinh chất thải rắn, một trong những giải pháp quan trọng vàhiệu quả nhất trong quản lý chất thải, còn chưa được chú trọng Chưa có các hoạtđộng giảm thiểu chất thải rắn sinh hoạt Ở quy mô công nghiệp, số cơ sở áp dụngsản xuất còn rất ít, khoảng 300/400.000 doanh nghiệp Hoạt động phân loại tạinguồn chưa được áp dụng rộng rãi, chỉ mới được thí điểm trên qui mô nhỏ ở một sốthành phố lớn như Hà Nội, TP Hồ Chí Minh Tỷ lệ thu gom chất thải ở các vùng đôthị lớn khoảng 76%, các thành phố nhỏ khoảng 70% và vùng nông thôn 20%.Khoảng 60% khu vực ở nông thôn chưa có dịch vụ thu gom chất thải, chủ yếu dựavào tư nhân hoặc cộng đồng địa phương Tỷ lệ thu gom, vận chuyển chất thải rắntuy đã tăng dần song vẫn còn ở mức thấp, chủ yếu phục vụ cho các khu vực đô thị,chưa vươn tới các khu vực nông thôn Xã hội hóa công tác thu gom, vận chuyểnchất thải rắn tuy đã được phát triển nhưng chưa rộng và chưa sâu Năng lực trangthiết bị thu gom, vận chuyển còn thiếu và yếu, dẫn tới tình trạng tại một số đô thị đãthực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn nhưng khi thu gom, vận chuyển lại đem

đổ chung làm giảm hiệu quả của việc phân loại

(Nguồn: http://www.entrepreneurstoolkit.org/index.php/)

Sau đây là bảng tổng hợp về tỷ lệ thu gom rác thải trong cả nước vào năm 2008

Bảng 2.4 Lượng rác thải sinh hoạt phát sinh được thu gom

Trang 37

Các thành phố lớn 76

(Nguồn: Báo cáo Bộ Tài nguyên – Môi trường năm 2008)

Qua bảng 2.4 ta thấy tỷ lệ rác thải được thu gom giảm dần từ thành phố lớnđến nông thôn Tỷ lệ rác được thu gom trong năm 2008 ở thành phố lớn là 76%,giảm dần đến thành phố nhỏ là 70% và ở các khu vực nông thôn tỷ lệ này chỉ đạtđến 20%

Các phương thức tiêu hủy chất thải sinh hoạt đang được cải tiến, nhưng vẫncòn là mối hiểm họa đối với sức khoẻ và môi trường Hình thức tiêu hủy chất thảiphổ biến vẫn là đổ thải ở các bãi rác lộ thiên và trong số này có 49 bãi rác bị xếpvào số các cơ sở gây ô nhiễm nghiêm trọng nhất, có khả năng cao gây ra những rủi

ro đối với môi trường và sức khoẻ con người Trong số 91 điểm tiêu hủy chất thảitrong cả nước, chỉ có 17 điểm là các bãi chôn lấp hợp vệ sinh mà phần lớn đều đượcxây dựng bằng nguồn vốn ODA Ở nhiều vùng, việc áp dụng các phương pháp tựtiêu hủy chất thải như đốt, hoặc chôn chất thải, đổ bỏ ra các con sông, kênh, rạch vàcác khu đất trống khá phổ biến Các bãi chôn lấp được vận hành không đúng kỹthuật và các bãi rác lộ thiên gây ra nhiều vấn đề môi trường cho dân cư quanh vùngnhư rác làm ô nhiễm nguồn nước mặt và nước ngầm, các chất ô nhiễm không khí, ônhiễm mùi, ruồi, muỗi, chuột, bọ, ô nhiễm bụi và tiếng ồn và làm tăng tỷ lệ người bịmắc các bệnh về gan, tiêu hóa và hô hấp

(Nguồn: http://www.vusta.vn/Temps/Home/template2/default.asp?nid=86A5)

2.2.3 Một số kinh nghiệm quản lý rác thải, quản lý môi trường ở một số địa phương của Việt Nam

- Mô hình quản lý rác thải độc đáo và bền vững ở Vĩnh Phúc

Xã Tam Hồng, huyện Yên Lạc đã trở thành đơn vị đầu tiên ở Vĩnh Phúc xâydựng thành công mô hình chế biến rác thải hữu cơ thành phân bón hữu cơ phục vụsản xuất nông nghiệp Theo đó, xã tổ chức tập huấn hướng dẫn người dân phân biệtrác thải hữu cơ và rác thải vô cơ, dần thay đổi thói quen để lẫn rác của người dân.Sau các buổi tập huấn các gia đình được cấp hai xô rác có màu khác nhau để dễ

Trang 38

phân loại rác thải ngay tại gia đình Rác thải vô cơ được mang chôn lấp cách khudân cư 1km không ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe người dân Rác thải hữu

cơ được đưa vào xưởng phối trộn với men vi sinh đa chủng, ngâm ủ trong 60 ngàytạo ra loại phân bón hữu cơ sạch bón cho cây trồng và cải tạo đất, nhất là để sảnxuất rau an toàn

Xã Tam Hồng có diện tích tự nhiên gần 1000 ha, dân số 15.000 khẩu, sốngquần cư trong 9 thôn và 13 khu hành chính Ngoài phát triển nông nghiệp, xã còn cótrên 10 nhóm ngành nghề khác nhau, mỗi ngày thải ra môi trường khoảng từ 3-4 tấnrác thải các loại Trước khi thực hiện mô hình xử lý rác thải như nói trên, Tam Hồng

đã thành lập tổ vệ sinh tự quản ở từng thôn, quy hoạch bãi chôn lấp rác thải nhưng

do lượng rác thải ngày càng tăng, nhiều nơi không còn đất chôn lấp Mô hình chếbiến rác thải hữu cơ thành phân bón hữu cơ phục vụ sản xuất nông nghiệp đã gópphần tích cực vào việc vệ sinh môi trường ở nông thôn và tạo ra nguồn phân bónhữu cơ sinh học cho sản xuất nông nghiệp

Mô hình xử lý rác thải ở Tam Hồng có hiệu quả và dễ nhân rộng Tuy nhiên

ở Vĩnh Phúc hiện mới chỉ có xã này xây dựng được mô hình xử lý rác thải kiểu mớinày Phần lớn rác thải tại các địa phương không được thu gom hoặc nếu có thu gomchỉ chôn lấp thông thường Hiện toàn tỉnh vẫn còn 50% số xã chưa có bộ phận thugom rác thải, 69% số hộ không có hố xí hợp vệ sinh, 42% số cống rãnh chưa đượckiên cố hoá

(Nguồn: http://www.vietnamforumcsr.net)

+ Mô hình thu gom và xử lý rác thải tại Cẩm Giàng - Hải Dương

Cẩm Giàng là huyện đầu tiên trong tỉnh Hải Dương xây dựng và triển khai đề

án “Thu gom, xử lý rác thải nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường nông thôn” ngay

từ đầu năm 2007 Việc thu gom, xử lý rác thải nông thôn đã được thực hiện thí điểm

ở tất cả các thôn thuộc thị trấn Lai Cách, các xã Tân Trường và Cẩm Văn

Mỗi thôn khoảng 300 hộ đã thành lập một tổ thu gom, xử lý rác thải gồm 3 laođộng và xây dựng một hố chôn rác sâu 3m, rộng khoảng 1.000m2 và cách xa khu dân

cư tối thiểu 500m Từng thôn xóm lại căn cứ nhu cầu của dân để quy định số buổi thugom rác trong tuần Ở các xã còn lại, mỗi xã chọn một thôn làm thí điểm

Trang 39

Không phải chờ đến khi dự án này được triển khai, nhiều năm qua, thị trấn LaiCách đã có đội ngũ thu gom rác thải cho khu vực trung tâm thị trấn (10 lao động) Độithu gom rác hoạt động theo cơ chế tự quản, lấy thu bù chi Mức thu thông thường là3.000 đồng/ hộ/ tháng Các hộ kinh doanh buôn bán nộp 5.000-10.000 đồng/ tháng vàcác cơ quan, đơn vị nộp 25-30.000 đồng/ tháng Nay thực hiện đề án, được hỗ trợ thêmkinh phí, đội ngũ thu gom rác có điều kiện thu gom rác đến tất cả các thôn Thực hiện

mô hình ở xã Cẩm Văn - một trung tâm giết mổ gia súc, huyện Cẩm Giàng đang nỗ lựcgiải quyết cả vấn đề rác thải và nước thải từ gia súc, giảm thiểu ô nhiễm môi trường…

Một nội dung của Đề án được người dân quan tâm là lựa chọn vị trí xây dựng

hố chôn lấp rác, kinh phí xây dựng, chôn lấp rác theo quy trình kỹ thuật để đảm bảo

vệ sinh môi trường bền vững Đề án này còn lồng ghép tuyên truyền để mỗi ngườidân có ý thức hơn trong bảo vệ môi trường sống của cộng đồng

Huyện Cẩm Giàng đã đầu tư hơn 60 triệu đồng đặt mua 25 xe cải tiến bánhhơi chở rác, dụng cụ lao động và bảo hộ lao động để cấp cho các tổ thu gom rác.Mức thu hàng tháng mỗi hộ 2.500 đồng/ buổi là phù hợp, được các địa phương vàngười dân đồng tình ủng hộ

Với sự giúp đỡ của quỹ môi trường Sida Thụy Điển, đội tình nguyện xanhcủa xã đã đứng ra làm chủ dự án Bảo vệ môi trường Một số tiền được dùng để đầu

tư xây dựng giếng khoan theo hình thức "dùng tiền dự án để nuôi dự án" Có nghĩa

là đầu tư tiền cho các hộ dân để khoan giếng xây bể lọc và hàng tháng hộ dân đó trảdần vốn đầu tư cho ban quản lý dự án Các trưởng thôn họp lại với nhau và quyếtđịnh gia đình nào sẽ được nhận vốn đầu tư trong từng đợt Với hình thức như vậy,

Trang 40

đến nay hơn 10 hộ gia đình đã có được giếng khoan, bể lọc trong khi vốn dự án vẫnđược bảo toàn.

2.2.5 Các nghiên cứu có liên quan

Nghiên cứu mô hình quản lý nước sinh hoạt nông thôn huyện Đà Bắc, tỉnhHòa Bình Nguyễn Anh Minh - Luận văn thạc sĩ kinh tế, 2008 Trường Đại họcNông nghiệp Hà Nội Đề tài nghiên cứu thực trạng về mô hình quản lý nước sinhhoạt nông thôn Từ đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện các môhình quản lý

Nghiên cứu đánh giá hiện trạng, dự báo khối lượng chất thải rắn sinh hoạtphát sinh và đề xuất các giải pháp quản lý tại Thị xã Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh NgôThị Minh Thuỳ Luận văn tốt nghiệp đại học Trường Đại học Bách khoa thành phố

Hồ Chí Minh Đề tài nghiên cứu và đánh giá hiện trạng, tính toán và dự báo khốilượng chất thải rắn phát sinh trong tương lai; từ đó đề xuất các biện pháp quản lýchất thải rắn sinh hoạt được tốt hơn, nâng cao hệ thống quản lý chất thải rắn sinhhoạt hiện tại góp phần bảo vệ môi trường trong thời gian tới

Tìm hiểu nhận thức, thái độ và hành vi của người dân về ô nhiễm môi trườngtrong việc phân loại, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt (Trường hợp nghiên cứuphường Phú Thọ, thị xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương) Nhóm sinh viên khoa xãhội học, Đại học Bình Dương Đề tài tập trung vào tìm hiểu về thái độ, nhận thức vàhành vi của người dân trong việc phân loại, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt; từ

đó đề xuất các biện pháp nâng cao nhận thức của người dân, đồng thời từng bướcthay đổi thái độ, hành vi của người dân trong việc thu gom, phân loại, xử lý rác thải

Trong đề tài nghiên cứu của tôi “Nghiên cứu công tác quản lý rác thải trên địabàn thị trấn Yên Thành – huyện Yên Thành – tỉnh Nghệ An” tôi tiến hành nghiên cứuthực trạng rác thải và công tác quản lý rác thải trên địa bàn thị trấn Yên Thành.Nghiên cứu cách quản lý một số loại rác thải như rác sinh hoạt, rác nông nghiệp, rácngành nghề; trong đó nhấn mạnh hơn về rác thải sinh hoạt Đồng thời phân tích một

số yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý rác thải trên địa bàn Từ đó đề xuất một sốgiải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý rác thải trong thời gian tới

Ngày đăng: 09/05/2015, 13:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lưu Đức Hải, Chủ biên; Phạm Thị Việt Anh; Nguyễn Thị Hoàng Liên; Vũ Quyết Thắng (2009). Cẩm nang quản lý môi trường, Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: ). Cẩm nang quản lý môi trường
Tác giả: Lưu Đức Hải, Chủ biên; Phạm Thị Việt Anh; Nguyễn Thị Hoàng Liên; Vũ Quyết Thắng
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2009
2. Nguyễn Xuân Nguyên, Hoàng Đại Tuấn (2004). Công nghệ xử lý chất thải rắn bằng phương pháp vi sinh và sản xuất phân bón. Nhà xuất bản Khoa học và kĩ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: ). Công nghệ xử lý chất thải rắn bằng phương pháp vi sinh và sản xuất phân bón
Tác giả: Nguyễn Xuân Nguyên, Hoàng Đại Tuấn
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và kĩ thuật
Năm: 2004
3. Nguyễn Thị Ngọc Ân (2005). Quản trị môi trường và tài nguyên thiên nhiên, Nhà xuất bản Nông nghiệp.Các bài báo cáo tổng kết, các bài báo Sách, tạp chí
Tiêu đề: ). Quản trị môi trường và tài nguyên thiên nhiên
Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Ân
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp.Các bài báo cáo tổng kết
Năm: 2005
7. Đặng Thị Thuyết (2009). “Tìm hiểu công tác quản lý rác thải nông thôn tại Huyện Thanh Liêm Tỉnh Hà Nam”, Luận văn tốt nghiệp đại học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu công tác quản lý rác thải nông thôn tại Huyện Thanh Liêm Tỉnh Hà Nam”
Tác giả: Đặng Thị Thuyết
Năm: 2009
8. Hoàng Nguyên Bá (2009). “Thực trạng rác thải và quản lý rác thải trên địa bàn xã Phú Lâm, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh”, Luận văn tốt nghiệp đại học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thực trạng rác thải và quản lý rác thải trên địa bàn xã Phú Lâm, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh
Tác giả: Hoàng Nguyên Bá
Năm: 2009
9. Hoàng Thị Hương (2008). “Tìm hiểu mức sẵn lòng chi trả của người dân về việc thu gom xử lý rác thải bằng phương pháp tạo dựng thị trường tại khu vực Xuân Mai, huyện Chương Mỹ - Hà Tây”, Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tìm hiểu mức sẵn lòng chi trả của người dân về việc thu gom xử lý rác thải bằng phương pháp tạo dựng thị trường tại khu vực Xuân Mai, huyện Chương Mỹ - Hà Tây
Tác giả: Hoàng Thị Hương
Năm: 2008
10. Nguyễn Chí Tùng (2008). “Quản lý rác thải nông thôn: Trường hợp nghiên cứu tại xã Lam Sơn, huyện Ngọc Lặc, Tỉnh Thanh Hóa”, Luận văn tốt nghiệp đại học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quản lý rác thải nông thôn: Trường hợp nghiên cứu tại xã Lam Sơn, huyện Ngọc Lặc, Tỉnh Thanh Hóa”
Tác giả: Nguyễn Chí Tùng
Năm: 2008
11. Nguyễn Anh Minh (2008). “Nghiên cứu mô hình quản lý nước sinh hoạt nông thôn huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình”, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu mô hình quản lý nước sinh hoạt nông thôn huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình”
Tác giả: Nguyễn Anh Minh
Năm: 2008
12. Ngô Thị Minh Thuỳ (2006). “Nghiên cứu đánh giá hiện trạng, dự báo khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh và đề xuất các giải pháp quản lý tại Thị xã Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh”, Luận văn tốt nghiệp đại học, Trường Đại học Bách khoa thành phố Hồ Chí MinhTrang web Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu đánh giá hiện trạng, dự báo khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh và đề xuất các giải pháp quản lý tại Thị xã Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh”
Tác giả: Ngô Thị Minh Thuỳ
Năm: 2006
4. Lê Huỳnh Mai và Nguyễn Minh Phong (viện nghiên cứu và phát triển kinh tế xã hội, 2008, xã hội hóa công tác – kinh nghiệm quốc tế và những đề xuất đối với Việt Nam, Tạp chí Cộng sản số 11 (155) năm 2008 Khác
5. Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội năm 2010 mục tiêu phương hướng năm 2011 của thị trấn Yên Thành Khác
6. Đề án Bảo vệ môi trường huyện Yên Thành giai đoạn 2010 – 2020 của phòng Tài nguyên & môi trường huyện Yên Thành.Luận văn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2 Độ ẩm của một số thành phần chất thải rắn - Nghiên cứu công tác quản lý rác thải trên địa bàn thị trấn yên thành – huyện yên thành – tỉnh nghệ an
Bảng 2.2 Độ ẩm của một số thành phần chất thải rắn (Trang 16)
Hình 2.2 Công tác quản lý rác thải rắn - Nghiên cứu công tác quản lý rác thải trên địa bàn thị trấn yên thành – huyện yên thành – tỉnh nghệ an
Hình 2.2 Công tác quản lý rác thải rắn (Trang 20)
Bảng 4.1 Đặc điểm sơ lược khu vực nghiên cứu giai đoạn 2008 - 2010 - Nghiên cứu công tác quản lý rác thải trên địa bàn thị trấn yên thành – huyện yên thành – tỉnh nghệ an
Bảng 4.1 Đặc điểm sơ lược khu vực nghiên cứu giai đoạn 2008 - 2010 (Trang 51)
Bảng 4.5 Khối lượng rác sinh hoạt trên địa bàn - Nghiên cứu công tác quản lý rác thải trên địa bàn thị trấn yên thành – huyện yên thành – tỉnh nghệ an
Bảng 4.5 Khối lượng rác sinh hoạt trên địa bàn (Trang 61)
Bảng 4.6 Tình hình phân loại rác thải sinh hoạt trong các hộ gia đình - Nghiên cứu công tác quản lý rác thải trên địa bàn thị trấn yên thành – huyện yên thành – tỉnh nghệ an
Bảng 4.6 Tình hình phân loại rác thải sinh hoạt trong các hộ gia đình (Trang 63)
Sơ đồ 4.1 Sơ đồ bộ máy tham gia vào công tác quản lý rác thải - Nghiên cứu công tác quản lý rác thải trên địa bàn thị trấn yên thành – huyện yên thành – tỉnh nghệ an
Sơ đồ 4.1 Sơ đồ bộ máy tham gia vào công tác quản lý rác thải (Trang 76)
Bảng 4.12 Mức đóng góp lệ phí cho hoạt động thu gom rác thải trên địa bàn - Nghiên cứu công tác quản lý rác thải trên địa bàn thị trấn yên thành – huyện yên thành – tỉnh nghệ an
Bảng 4.12 Mức đóng góp lệ phí cho hoạt động thu gom rác thải trên địa bàn (Trang 81)
Bảng 4.14 Tỷ lệ thu gom rác thải ở một số địa điểm trên địa bàn nghiên cứu - Nghiên cứu công tác quản lý rác thải trên địa bàn thị trấn yên thành – huyện yên thành – tỉnh nghệ an
Bảng 4.14 Tỷ lệ thu gom rác thải ở một số địa điểm trên địa bàn nghiên cứu (Trang 83)
Bảng 4.16 sau thể hiện ý kiến đánh giá về kết quả thu gom rác của cán bộ xã - Nghiên cứu công tác quản lý rác thải trên địa bàn thị trấn yên thành – huyện yên thành – tỉnh nghệ an
Bảng 4.16 sau thể hiện ý kiến đánh giá về kết quả thu gom rác của cán bộ xã (Trang 85)
Bảng 4.16 Tổng hợp ý kiến đánh giá về kết quả thu gom rác sinh hoạt - Nghiên cứu công tác quản lý rác thải trên địa bàn thị trấn yên thành – huyện yên thành – tỉnh nghệ an
Bảng 4.16 Tổng hợp ý kiến đánh giá về kết quả thu gom rác sinh hoạt (Trang 86)
Bảng 4.17 cho biết mức sẵn lòng đóng góp của người dân trên địa bàn thị trấn. - Nghiên cứu công tác quản lý rác thải trên địa bàn thị trấn yên thành – huyện yên thành – tỉnh nghệ an
Bảng 4.17 cho biết mức sẵn lòng đóng góp của người dân trên địa bàn thị trấn (Trang 89)
Bảng 4.18 Kết quả thăm dò khả năng áp dụng mô hình xử lý rác thải sinh hoạt  tại hộ gia đình - Nghiên cứu công tác quản lý rác thải trên địa bàn thị trấn yên thành – huyện yên thành – tỉnh nghệ an
Bảng 4.18 Kết quả thăm dò khả năng áp dụng mô hình xử lý rác thải sinh hoạt tại hộ gia đình (Trang 91)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w