1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING

72 295 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để phát triển trong môi trường nhiều người mua và nhiềungười cung cấp, đòi hỏi Công ty Cổ Phần Giải Pháp & Công Nghệ Thông Minhphải có những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động Ma

Trang 1

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING

CỦA DOANH NGHIỆP TRÊN THỊ TRƯỜNG 1

1.1 Khái niệm về Doanh nghiệp, khái niệm về Marketing 1

1.1.1 Các khái niệm về Doanh nghiệp 1

1.1.2 Khái niệm về Marketing 2

1.1.2.1 Sự ra đời và phát triển của Marketing 2

1.1.2.2 Khái niệm Marketing 6

1.2 Vai trò hoạt động marketing của doanh nghiệp trong quá trình cạnh tranh 7

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động Marketing của doanh nghiệp 8

1.3.1 Các nhân tố vi mô 9

1.3.2 Các nhân tố vĩ mô 11

1.4 Các yêu cầu cần đạt được trong hoạt động Marketing của doanh nghiệp 12

1.5 Sự cần thiết khách quan phát triển hoạt động Marketing của doanh nghiệp 13

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG MINH TRONG THỜI GIAN 3 NĂM (2006-2008) 14

2.1 Đặc điểm, điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của thành phố Đà Nẵng liên quan đến hoạt động Marketing 14

2.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Giải pháp và Công nghệ Thông Minh 18

2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 18

2.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 18

2.2.2.1 Chức năng 18

2.2.2.2 Nhiệm vụ 23

2.2.2.3 Cơ cấu tổ chức quản lý 24

2.2.2.4 Tình hình nhân sự công ty 25

Trang 2

2.2.2.5 Tình hình cơ sở vật chất, máy móc thiết bị 29

2.3 Thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty trong 3 năm (2006 – 2008) 30

2.4 Thực trạng hoạt động Marketing của Công ty trong 3 năm (2006 – 2008) 35

2.4.1 Những kết quả đạt đuợc trong hoạt động Marketing của Công ty 35

2.4.2 Những hạn chế yếu kém hoạt động Marketing của Công ty 45

2.4.3 Nguyên nhân hạn chế, yếu kém hoạt động Marketing của Công ty 46

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA CÔNG TY 48

3.1 Mục tiêu và phương hướng nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing 48

3.1.1 Mục tiêu 48

3.1.2 Phương hướng phát triển Công ty 49

3.2 Một số giải pháp cơ bản nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing của Công ty 50

4.1 Một số kiến nghị đối với Nhà nước 65

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay, Marketing là một trong những công cụ hữu hiệu giúp cho doanhnghiệp có được vị thế trên thương trường Thông qua Marketing giúp doanh nghiệpđịnh hướng thị trường cần sản xuất sản phẩm gì, cái gì thị trường cần chứ khôngphải sản xuất cái mình có Nhờ vậy, Marketing có tác dụng kích thích doanh nghiệpsản xuất sản phẩm có chất lượng tốt, mẫu mã hợp lý đáp ứng dược nhu cầu kháchhàng Với các lợi thế trên Marketing đã mang lại những thắng lợi huy hoàng chonhiều doanh nghiệp

Thị trường CNTT & VT với trên 20 công ty thuộc mọi thành phần kinh tếtham gia, sự có mặt có nhiều tập đoàn kinh tế lớn như FPT, VASC đầy kinhnghiệm, các công ty tư nhân nhân linh hoạt và uyển chuyển trong kinh doanh Công

Ty Cổ Phần Giải Pháp & Công Nghệ Thông Minh với những nổ lực hoạt động thịtrường, hiện đang chiếm giữ 35% thị phần miền Trung Tuy vậy, môi trường cạnhtranh ngày càng quyết liệt, việc giữ được thị phần và đạt được các mục tiêu chiếnlược đã bộc lộ những bất cập trong các chính sách Marketing: Các biến sốmarketing được tiến hành riêng rẻ, không tạo ra các phối thức nhằm phát huy hếttiềm năng của Công ty Để phát triển trong môi trường nhiều người mua và nhiềungười cung cấp, đòi hỏi Công ty Cổ Phần Giải Pháp & Công Nghệ Thông Minhphải có những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing nhằm khôngngừng gia tăng thị phần, gia tăng doanh số bán và đạt được các mục tiêu chiến lượckinh doanh

Xuất phát từ ý nghĩa trên nên em chọn đề tài: Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing tại Công Ty Cổ Phần Giải Pháp và Công Nghệ Thông Minh.

Trang 4

Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình, chu đáo của PGS.TS.Nguyễn Thế Tràm và các Anh Chị trong công ty Cổ Phần Giải Pháp và Công NghệThông Minh trong quá trình hoàn thành đề tài Vì kiến thức còn hạn chế nên đề tàichắc chắn còn nhiều thiếu sót, rất mong sự chia sẻ và đóng góp của Thầy Cô và cácbạn để đề tài hoàn thiện hơn.

Đà Nẵng ngày 01 tháng 11 năm 2009

Sinh viên thực hiện

Lê Thị Hồng Vân

Trang 5

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA DOANH NGHIỆP TRÊN THỊ TRƯỜNG

1.1 Khái niệm về Doanh nghiệp, khái niệm về Marketing

1.1.1 Các khái niệm về Doanh nghiệp

Khái niệm về Doanh nghiệp có nhiều ý kiến khác nhau Có ý kiến cho rằng Doanhnghiệp là một tổng thể các phương tiện, máy móc thiết bị và con người được tổchức lại nhằm đạt một mục đích hoặc;

Doanh nghiệp là một tổ chức sản xuất thông qua đó trong khuôn khổ một tài sảnnhất định, người ta kết hợp nhiều yếu tố sản xuất khác nhau, nhằm tạo ra những sảnphẩm và dịch vụ để bán trên thị trường và thu khoản chênh lệch giữa giá thành vàgiá bán sản phẩm Doanh nghiệp mang chức năng sản xuất kinh doanh, tối đa hoálợi nhuận là mục tiêu kinh tế cơ bản bên cạnh các mục tiêu xã hội và phải chấp nhận

sự cạnh tranh để tồn tại và phát triển Một ý kiến khác lại cho rằng;

Doanh nghiệp là một đơn vị sản xuất kinh doanh nhằm thực hiện một, một số, hoặctất cả các công đoạn trong quá trình đầu tư từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặcthực hiện các dịch vụ nhằm mục đích sinh lợị và các Doanh nghiệp là một bộ phậnhợp thành trong hệ thống kinh tế, mỗi đơn vị trong hệ thống đó phải chịu sự tácđộng tương hỗ lẫn nhau, phải tuân thủ những điều kiện hoạt động mà nhà nước đặt

ra cho hệ thống kinh tế đó nhằm phục vụ cho mục đích tiêu dùng của xã hội

Tuy nhiên nhìn chung đều đồng ý cho rằng Doanh nghiệp là một đơn vị sản xuấtkinh doanh được tổ chức, nhằm tạo ra sản phẩm và dịch vụ đáp ứng nhu cầu tiêudùng trên thị trường, thông qua đó để tối đa hóa lợi nhuận trên cơ sở tôn trọng luậtpháp của nhà nước và quyền lợi chính đáng của người tiêu dùng

- Các loại hình doanh nghiệp cụ thể như:

+ Doanh nghiệp nhà nước

Doanh nghiệp nhà nước là tổ chức kinh tế do nhà nước đầu tư vốn, thành lập và tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công ích nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế-xã hội do nhà nước giao

+ Doanh nghiệp tư nhân

Trang 6

Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp mà trong đó, tài sản của nó là thuộc sở hữumột cá nhân duy nhất.

+ Công ty Cổ phần và Công ty TNHH

Đây là loại hình doanh nghiệp mà các thành viên sẽ cùng góp vốn, cùng chia lợinhuận, cùng chịu lỗ tương ứng với phần vốn góp và chỉ chịu trách nhiệm về cáckhoản nợ của công ty trong phạm vi phần vốn của mình góp vào công ty

+ Công ty có vốn đầu tư nước ngoài

+ Công ty hợp danh

.Ngoài ra, còn có loại hình Hợp tác xã là 01 tổ chức kinh tế tự chủ do người lao

động có nhu cầu và lợi ích chung tự nguyện cùng góp vốn đầu tư, góp sức lập ratheo qui định của pháp luật để phát huy sức mạnh của tập thể và của từng xã viên,nhằm giúp nhau thực hiện có hiệu quả hơn các hoạt động sản xuất kinh doanh

1.1.2 Khái niệm về Marketing

1.1.2.1 Sự ra đời và phát triển của Marketing

- Các nhà sản xuất, kinh doanh luôn có mong muốn là sản phẩm của họ thoả mãntối đa nhu cầu của người tiêu dùng Để đạt được mục tiêu đó họ luôn tiến hành cácthí nghiệm khác nhau và thử nghiệm về Marketing đã đem lại sự thành công chocác nhà sản xuất Như vậy Marketing được ra đời và áp dụng đầu tiên trong lĩnhvực bán hàng

- Hoạt động Marketing đã xuất hiện vào những năm đầu của thế kỉ 20 và đượccác nhà kinh doanh của Mỹ, Nhật… áp dụng bằng các biện pháp rất mới mẻ như:Phục vụ tối đa theo yêu cầu của khách hàng, sẵn sàng đổi lại những sản phẩm màkhách hàng không vừa ý, bán hàng kèm quà tặng, mua nhiều có thưởng, có chiếtkhấu, giảm giá… Các biện pháp này tạo điều kiện cho các doanh nghiệp bán hàngnhanh hơn với khối lượng lớn hơn và thu được nhiều lợi nhuận Tuy nhiên cácphương pháp trên mới chỉ được thực hiện một cách đơn lẻ và chỉ là những hoạtđộng mang tính bề nổi trên thị trường Dần dần do sự phát triển của sản xuất, qui

mô và cơ cấu thị trường, các hoạt động Marketing nói trên không còn phù hợp vớiqui mô sản xuất và thị trường ngày càng lớn, và luôn thay đổi Các nhà kinh doanh

đã liên kết cùng nhau để tạo ra sự thống nhất giữa cung ứng hàng hoá và nhu cầutiêu dùng Marketing trở thành một hoạt động xuyên suốt từ khâu sản xuất đến tiêu

Trang 7

dùng Giai đoạn từ đầu thế kỉ 20 đến chiến tranh thế giới lần hai hoạt độngMarketing được coi là Marketing truyền thống.

- Marketing truyền thống có đặc trưng là: Coi thị trường và lưu thông là khâuquan trọng của quá trình sản xuất Hoạt động đầu tiên của Marketing truyền thống

là “Làm thị trường” rồi sau đó mới tổ chức quá trình phân phối và cung ứng hànghoá nhanh nhất Lúc này các nhà kinh doanh đã nhận rõ được vai trò của ngườimua Tức là người mua giữ vai trò quyết định trên thị trường Nhưng có một đặctrưng nổi bật nhất của Marketing giai đoạn này là hoạt động theo định hướng sảnxuất Nghĩa là bán cái mà mình có chứ không phải cái mà thị trường cần.Marketingtruyền thống là nền tảng cho sự phát triển của Marketing hiện đại sau này

- Vào thập niên 30 khoa học kỹ thuật phát triển mạnh, cạnh tranh diễn ra gay gắt.Tình hình kinh tế thế giới có nhiều thay đổi Cạnh tranh tự do giữa các công ty đểchiếm lĩnh thị trường tiêu thụ đã phá vỡ cân đối giữa cung ứng hàng hoá và nhu cầutiêu dùng Khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1932 là một minh chứng cho sự hạnchế của loại hình Marketing truyền thống Chính vì vậy Marketing hiện đại ra đời

Sự có mặt của Marketing hiện đại đã góp phần không nhỏ vào việc khắc phục tìnhtrạng khủng hoảng thừa và thúc đẩy sản xuất khoa học kỹ thuật phát triển

- Đặc trưng của Marketing hiện đại: Thị trường và người mua có vai trò quyếtđịnh, nhu cầu là mục tiêu của sản xuất và thoả mãn nhu cầu là yếu tố quyết định củaquá trình sản xuất.Việc làm đầu tiên của Marketing hiện đại là phát hiện ra nhu cầuthị trường (nắm bắt nhu cầu) sau đó rồi đến việc tổ chức tất cả các khâu khác củaquá trình tái sản xuất, như sản xuất phân phối để có được sự cung ứng nhanh nhất,nhiều nhất hàng hoá ra thị trường nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu Khẩu hiệu củaMarketing hiện đại lúc này là “bán những cái thị trường cần chứ không phải cái mà

ta sẵn có”.Marketing hiện đại không còn bó hẹp trong lĩnh vực kinh doanh thươngmại mà đã lan rộng sang các lĩnh vực khác của đời sống xã hội và trở thành mộthoạt động quan trọng trong chiến lược phát triển của các công ty

- Trong Marketing hiện đại thì Marketing hỗn hợp(Marketing-Mix) không thể

thiếu khi xây dựng chiến lược Marketing Nó tương hỗ lẫn nhau giúp chiến lượcMarketing thành công nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing của doanhnghiệp Chiến lược marketing về cơ bản thường được triển khai chung quanh 4 yếu

Trang 8

tố, thường được gọi là 4Ps cho dễ nhớ: Sản phẩm (product), Giá (price), Xúc tiến thương mại hay Truyền thông (promotion) và Kênh phân phối (place) Tuỳ vào

tình hình thực tế của thị trường mà người ta vận dụng một hay nhiều yếu tố để thựchiện chiến lược thị trường Các doanh nghiệp mà sản phẩm chủ yếu là sản phẩmdịch vụ thường có xu hướng triển khai từ 4 yếu tố chính này thành 7 yếu tố (vàđược gọi là 7P) để phản ánh sự chú tâm của mình đối với sự đặc thù của sản phẩmdịch vụ: Sản phẩm (product), Giá (price), Xúc tiến thương mại hay Truyền thông(promotion), Kênh phân phối (place), Con người (people), Qui trình (process) vàChứng minh thực tế (physical evidence)

Dưới đây là một số giải pháp cơ bản về chiến lược marketing được triển khai từ 4P

- Thay đổi nội dung quảng cáo hoặc khuyến mại

- Thay đổi định vị cho thương hiệu (tái định vị)

- Thay đổi phương thức truyền thông

- Thay đổi cách tiếp cận

4) Kênh

- Thay đổi phương thức giao hàng hoăc phân phối

- Thay đổi dịch vụ

- Thay đổi kênh phân phối

- Phần triển khai thêm đối với sản phẩm dịch vụ

Trang 9

5) Con người

- Bổ sung nhân lực có đủ kiến thức, kinh nghiệm cần thiết mà công việc đòi hỏi

- Huấn luyện bổ sung để nâng cao chuyên môn về kiến thức sản phẩm khi có sảnphẩm mới

Ngoài ra còn có một số lựa chọn chiến lược marketing khác như:

• Cải tiến hiệu quả điều hành hoạt động

• Cải tiến hiệu quả hoạt động marketing

• Cải tiến các thủ tục hành chính

• Hợp lý hoá hệ thống sản phẩm

• Rút lui khỏi thị trường đã chọn

• Chuyên sâu về một sản phẩm hay thị trường

• Thay đổi nhà cung cấp

• Mua lại phương tiện sản xuất kinh doanh

• Mua lại thị trường mới

Trang 10

Hình 1 – Marketing - Mix 1.1.2.2 Khái niệm Marketing:

Trong giới lý luận hiện nay, mặc dù đã có nhiều khái niệm khác nhau về Marketingnhưng vẫn chưa ai đi đến thống nhất sử dụng một khái niệm chính thống Marketingtheo nghĩa đen “là làm thị trường” hay là hoạt động bán hàng Tuy nhiên với ýnghĩa như vậy nó vẫn chưa phản ánh đầy đủ bản chất và chức năng của Marketing

Có thể nêu ra một số khái niệm tiêu biểu về Marketing

Khái niệm của P KOTLER

Marketing là hoạt động của con người hướng đến việc thoả mãn nhu cầu và ướcmuốn thông qua các tiến trình trao đổi

Khái niệm của D Lindon

Marketing là toàn bộ những phương tiện mà các doanh nghiệp sử dụng để xâydựng, bảo vệ và phát triển thị trường của họ hoặc những khách hàng của họ

Khái niệm của J Lambin

Trang 11

Marketing đó là quảng cáo, là kích động, là bán hàng bằng gây sức ép tức là toàn bộnhững phương tiện bán hàng, đôi khi mang tính chất tấn công được sử dụng đểchiếm lĩnh thị trường hiện có Marketing là toàn bộ những công cụ phân tích,phương pháp dự đoán và nghiên cứu thị trường sử dụng nhằm phát triển cách tiếpcận những nhu cầu và yêu cầu.

Khái niệm của J.H Crighton

Marketing là quá trình cung cấp đúng sản phẩm, đúng kênh hay luồng hàng đúngthời gian và đúng vị trí

Khái niệm của British Institute of Marketing

Marketing là chức năng quản lý công ty về mặt tổ chức và quản lí toàn bộ các hoạtđộng kinh doanh từ việc phát hiện ra nhu cầu và biến sức mua của người tiêu dùngthành nhu cầu thực sự về một mặt hàng cụ thể đến việc đưa những hàng hoá đó tớingười tiêu thụ cuối cùng nhằm đảm bảo cho công ty thu được lợi nhuận như dựkiến

Từ các khái niệm trên, chúng ta có thể nhận thấy rằng: Marketing là toàn bộ nhữnghoạt động của một doanh nghiệp nhằm xác định những nhu cầu chưa được thoảmãn của khách hàng, những thị hiếu và đòi hỏi của họ Trên cơ sở đó, doanh nghiệpđưa ra những sản phẩm và dịch vụ phù hợp, nhằm đáp ứng, thoả mãn những nhucầu và đòi hỏi đó để hoàn thành mục tiêu của doanh nghiệp

Nhìn chung, Marketing có nhiều nội dung phong phú, mỗi một khái niệm đều nhấnmạnh nội dung cơ bản của Marketing là nghiên cứu thị trường để đưa ra các biệnpháp nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu về một loại hàng hoá hay dịch vụ nào đó

1.2 Vai trò hoạt động marketing của doanh nghiệp trong quá trình cạnh tranh

- Khi mới ra đời, Marketing chỉ là một khái niệm đơn giản giới hạn trong lĩnh vựcthương mại Nó chỉ bao gồm các hoạt động của doanh nghiệp nhằm tiêu thụ hànghoá và dịch vụ đã có sẵn nhằm thu được lợi nhuận Việc áp dụng các biện phápMarketing đã tạo điều kiện kích thích sản xuất hàng hoá phát triển Với những tính

ưu việt của nó Marketing không chỉ phát huy trong lĩnh vực thương mại mà ngàycàng được áp dụng rộng rãi trong các lĩnh vực phi thương mại khác

- Marketing có vai trò đặc biệt quan trọng trong quản trị kinh doanh của doanhnghiệp Marketing làm cho khách hàng và người sản xuất xích lại gần nhau hơn

Trang 12

Marketing ngày nay đã len lỏi vào hoạt động kinh doanh để đáp ứng nhu cầu kháchhàng, người tiêu dùng, là cầu nối giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng Ngoài ra, nócòn có vai trò hướng dẫn, chỉ đạo và phối hợp các hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp một cách nhịp nhàng Nhờ Marketing mà doanh nhiệp có nhữngthông tin phản hồi từ phía khách hàng, để rồi có sự thay đổi và thoả mãn tối đa nhucầu của khách hàng

- Ngày nay, Marketing là một trong những công cụ hữu hiệu giúp cho doanhnghiệp có được vị thế trên thương trường Thông qua Marketing giúp doanh nghiệpđịnh hướng thị trường cần sản xuất sản phẩm gì, cái gì thị trường cần chứ khôngphải sản xuất cái mình có Nhờ vậy, Marketing có tác dụng kích thích doanh nghiệpsản xuất sản phẩm có chất lượng tốt, mẫu mã hợp lý đáp ứng dược nhu cầu kháchhàng Với các lợi thế trên Marketing đã mang lại những thắng lợi huy hoàng chonhiều doanh nghiệp

- Marketing đã trở thành một trong những vũ khí cạnh tranh rất hiệu quả Bởi vìtrên thực tế, doanh nghiệp muốn chiến thắng cạnh tranh trên thương trường thì bằngnhiều cách khác nhau Nhưng biện pháp Marketing đã tạo điều kiện cho doanhnghiệp phát huy lợi thế của mình trên cơ sở định hướng mục tiêu của doanh nghiệpđáp ứng nhu cầu khách hàng thông qua chính sách sản phẩm, chính sách giá, chínhsách phân phối, chính sách truyền thông và cổ động làm cho Marketing trở thànhcông cụ hay nói cách khác người ta hay ví là “vũ khí cạnh tranh”

1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động Marketing của doanh nghiệp

- Môi trường marketing là một tập hợp những lực lượng “không khống chế được”

mà các công ty phải chú ý đến khi xây dựng các hệ thống marketing - mix củamình Môi trường marketing của công ty là tập hợp những chủ thể tích cực vànhững lực lượng hoạt động ở bên ngoài công ty và có ảnh hưởng đến khả năng chỉđạo bộ phận marketing, thiết lập và duy trì mối quan hệ hợp tác tốt đẹp với cáckhách hàng mục tiêu Do tính chất luôn biến động, khống chế và hoàn toàn bất định,môi trường marketing động chạm sâu sắc đến đời sống công ty Những biến đổidiễn ra trong môi trường này không thể gọi là chậm và có thể dự đoán trước được

Nó có thể gây ra những điều bất ngờ lớn và những hậu quả nặng nề Vì thế công tycần phải chú ý theo dõi tất cả những diễn biến của môi trường bằng cách sử dụng

Trang 13

vào mục đích này việc nghiên cứu marketing và những khả năng thu thập thông tinmarketing thường ngày bên ngoài công ty hiện có

- Trong thực tế hoạt động trên thị trường có nhiều nhân tố tác động đến quá trìnhthực hiện Marketing của doanh nghiệp (nhân tố chủ quan, khách quan, trực tiếp,gián tiếp, bên trong, bên ngoài) nhưng cần chú ý các nhân tố cơ bản sau:

1.6.1 Các nhân tố vi mô :

Môi trường doanh nghiệp:

Vì vậy các nhà quản trị marketing cần phải thương thảo và cộng tác mật thiết vớicác bộ phận trong công ty nhằm thiết lập và thực thi tốt kế hoạch của mình Sự liênkết càng chặt chẽ sẽ tạo thuận lợi cho hoạt động Marketing của doanh nghiệp

Các nhà cung ứng:

“Là những cơ sở và cá nhân kinh doanh cung cấp nguyên vật liệu cần thiết cho hoạtđộng sản xuất ra hàng hoá và dịch vụ của công ty và của các đối thủ cạnh tranh”Nhà cung cấp giữ vai trò đặc biệt quan trọng đối với bất kỳ doanh nghiệp nào Tuynhiên những biến đổi trong môi trường cung cấp có thể tác động đến hoạt độngMarketing của doanh nghiệp Do vậy trước khi quyết định chọn mua yếu tố đầuvào, công ty cần kiếm nguồn cung cấp, xác định rõ đặc điểm, chất lượng để lựa

cao cấp

B/P cung ứng vật tư

Trang 14

chọn nhà cung cấp tốt nhất về chất lượng, uy tín về giao hàng, độ tin cậy và đảmbảo giá thấp.

Trong trường hợp nhà cung ứng thiếu một chủng loại vật tư hay có những sự kiệnnhư: bãi công, khủng hoảng kinh tế, … làm rối loạn đến việc cung ứng là lịch gửihàng cho các khách đặt hàng Nếu nhà cung ứng cung cấp không đúng thời điểm thìtrong kế hoạch ngắn hạn sẽ bỏ lỡ những khả năng tiêu thụ và trong kế hoạch dài hạn

sẽ làm mất đi thiện cảm của khách hàng đối với công ty Trên cơ sở đó, các doanhnghiệp cần xây dựng kế hoạch cung ứng và lựa chọn các hình thức cung ứng thíchhợp và có hiệu quả cho doanh nghiệp mình

Khách hàng:

Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng hướng đến mục tiêu cuối cùng là đáp ứng vàthoả mãn được nhu cầu của khách hàng Khách hàng nhân tố quyết định quá trìnhhoạt động kinh doanh của công ty, khách hàng càng nhiều thì thị trường tiêu thụcàng lớn, quy mô kinh doanh công ty càng mở rộng Vì vậy nhiệm vụ của ngườilàm Marketing là phải có khả năng nhận biết đúng khách hàng mục tiêu của mình.Các loại thị trường khách hàng cơ bản:

- Thị trường người tiêu thụ: là những cá nhân và gia đình mua hàng hoá và dịch

vụ để tiêu dùng cho chính họ

- Thị trường kỹ nghệ: là những tổ chức mua hàng hoá và dịch vụ cho công việc

sản xuất của họ để kiếm lời hoặc để hoàn thành các mục tiêu khác

- Thị trường người bán lại: là những tổ chức mua hàng hoá, dịch vụ để bán lại

kiếm lời

- Thị trường các cơ quan Nhà nước: là những tổ chức Nhà nước mua hàng hoá và

dịch vụ để tạo ra các dịch vụ công cộng hoặc để chuyển nhượng những hàng hoá

và dịch vụ này cho những người cần đến chúng

- Thị trường quốc tế: là những người mua ở nước ngoài gồm người tiêu thụ,

người sản xuất, người bán lại, các cơ sở Nhà nước ở nước ngaòi

Các đối thủ cạnh tranh

Xét về mặt chiến lược: đối thủ cạnh tranh được hiểu là tất cả những đơn vị cùng vớidoanh nghiệp giành đồng tiền của khách hàng

Trang 15

Mọi công ty đều có rất nhiều đối thủ cạnh tranh Do đó, muốn phát hiện tất cả cácđối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp mình thì cách tốt nhất là tiến hành nghiên cứukhách hàng quyết định mua hàng hoá như thế nào? Thông thường có 4 loại đối thủcạnh tranh chủ yếu sau:

- Đối thủ cạnh tranh trên phương diện thoả mãn mong muốn của khách hàng

- Đối thủ cạnh tranh trên phương diện loại hàng cạnh tranh

- Đối thủ cạnh tranh trên phương diện mặt hàng cạnh tranh

- Đối thủ cạnh tranh trên phương diện nhãn hiệu cạnh tranh

Trong quá trình nghiên cứu về các đối thủ cạnh tranh cần:

• Xác định đối thủ cạnh tranh trực tiếp tức là những đối thủ có khả năng hoán đổilớn nhất vị trí của mình so với đối thủ cạnh tranh

• Xác định thị trường mục tiêu của từng đối thủ cạnh tranh

• Xác định điểm mạnh, điểm yếu của từng đối thủ cạnh tranh

1.6.2 Các nhân tố vĩ mô:

Các yếu tố về kinh tế

Các yếu tố về kinh tế tác động khá tích cực đến doanh nghiệp Nếu môi trường kinh

tế thuận lợi thì các doanh nghiệp phải nắm bắt ngay thời cơ để đầu tư và phát triểnngược lại nếu môi trường kinh tế không thuận lợi thì doanh nghiệp phải điều chỉnhsao cho phù hợp với tình hình mới

Các nhà làm Marketing cần hiểu rõ về:

- Những biến đổi trong lợi tức thực tế chịu ảnh hưởng của tỷ lệ lạm phát và thấtnghiệp

- Đặc điểm về tiết kiệm, thu nhập của người tiêu dùng

- Sự thay đổi trong kết cấu chi tiêu của người tiêu thụ

Các yếu tố về kỹ thuật

Doanh nghiệp muốn kinh doanh đạt hiệu quả cao thì sản phẩm chất lượng phải tốt

đi đôi với vấn đề này chính là vấn đề công nghệ và kỹ thuật Nếu sản phẩm được ápdụng công nghệ tiên tiến, có nhiều chức năng giá thành rẻ sẽ dễ cạnh tranh trên thịtrường Nếu sản phẩm có chất lượng kém công nghệ lạc hậu khó có thể cạnh tranhtrên thị trường

Trang 16

- Tốc độ phát triển của trình độ kỹ thuật mới đã thay thế vị trí cũ Bên cạnh sự tiến

bộ của khoa học kỹ thuật mới thì nó cũng gây những hậu quả to lớn và lâu dài

mà không phải bao giờ cũng thấy trước được

- Sự rút ngắn chu kỳ sống sản phẩm

- Đầu tư R& D trong ngành

Các yếu tố về chính trị và pháp luật

Các yếu tố về chính trị và pháp luật đều tác động mạnh đến doanh nghiệp, nếu vấn

đề pháp luật của một nước thông thoáng thì sẽ thu hút nhiều nhà đầu tư, và sẽ đầu tưvào nước đó làm tăng khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước, dễdàng tạo bước tiến để đổi mới công nghệ và tăng khả năng cạnh tranh Ngược lại,nếu luật pháp một nước không thông thoáng hay không rõ ràng nó sẽ là rào cản đốivới các doanh nghiệp trong nước

Các yếu tố về văn hoá

Các yếu tố về văn hoá là yếu tố các nhà đầu tư cần phải quan tâm đến, nó có ảnhhưởng rất lớn đến sản phẩm của doanh nghiệp, các sản phẩm phải phù hợp với thịhiếu và những đòi hỏi của khách hàng theo một chuẩn mực nào đó

1.7 Các yêu cầu cần đạt được trong hoạt động Marketing của doanh nghiệp

1) Hoạt động Marketing của doanh nghiệp phải phát huy tiềm năng thế mạnh củadoanh nghiệp trên thương trường Bất kỳ doanh nghiệp nào cũng có lợi thế cả do đóthực hiện Marketing để phát huy thế mạnh doanh nghiệp, nâng cao tính cạnh tranhtrên thị trường là vấn đề cần thiết Phát huy lợi thế thì đòi hỏi hoạt động Marketingphải cụ thể để tạo ra sự khích lệ thúc đẩy các yếu tố trong doanh nghiệp phát triển.Tiềm năng, thế mạnh của doanh nghiệp luôn gắn liền hạn chế, yếu kém cũng như

đe doạ Do đó, thực hiện hoạt động Marketing để đẩy lùi nguy cơ và hạn chế điểmyếu của doanh nghiệp hết sức thiết yếu

2) Phải thực hiện có hiệu quả các nội dung của Marketing và đặc biệt hoàn thiệnchính sách marketing- mix(chính sách sản phẩm, giá, phân phối, cổ động) để tạo rakhả năng phát triển của doanh nghiệp thông qua hoạt động Marketing Bởi vì có đạtđược yêu cầu này mới làm cho vai trò và vị trí Marketing ngày càng thể hiện rõ nét

đó là quá trình đòi hỏi doanh nghiệp phải quan tâm đến các yêu cầu của người tiêu

Trang 17

dùng để có các biện pháp Marketing phù hợp Đây là một yêu cầu không kém phầnquan trọng mà trong quá trình thực hiện Marketing doanh nghiệp cần phải tuân thủ.3) Marketing phải thu hút khách hàng, luôn hướng về khách hàng thông qua hoạtđộng tiêu thụ hàng hoá của doanh nghiệp Khách hàng là tài sản lớn nhất của doanhnghiệp do đó muốn tài sản này phát triển thì phải quan tâm đến yêu cầu Marketing.Khách hàng luôn luôn tính toán lợi ích của họ khi đặt lợi ích và thoả mãn nhu cầu.

Vì vậy, khách hàng là động lực mạnh mẽ gắn với doanh nghiệp và quyết định sự tồntại của doanh nghiệp mà trước hết thông qua hoạt động Marketing Marketing làphối hợp các hình thức, phương pháp ngày càng đa dạng hoá đáp ứng nhu cầukhách hàng

4) Quá trình thực hiện Marketing của doanh nghiệp là phải đạt mục tiêu đề ra tăngdoanh thu, giảm chi phí và tạo ra lợi nhuận ngày càng tăng để doanh nghiệp có thểtồn tại bền vững trên thương trường Bởi vì mục tiêu Marketing cũng nhằm đạt yêucầu là doanh nghiệp phải có lãi để tồn tại và phát triển trên thị trường Đó chính làyêu cầu cấp thiết nhưng cũng là mục tiêu của doanh nghiệp cần hướng đến

5) Công tác Marketing trong doanh nghiệp phải có tính hệ thống, liên tục và xuyênsuốt hoạt động để gắn doanh nghiệp với người tiêu dùng Để Marketing thực hiện

có hiệu quả thì yêu cầu nó phải có tính liên tục và phải có tính hệ thống Các hoạtđộng của nó phải luôn luôn gắn chặt để tạo sức mạnh tổng hợp trong quá trình thựchiện Marketing

1.8 Sự cần thiết khách quan phát triển hoạt động Marketing của doanh nghiệp

Marketing quyết định và điều phối sự kết nối các hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp với thị trường Đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệphướng theo thị trường, biết lấy thị trường, nhu cầu và ước muốn của khách hànglàm chỗ dựa vững chắc nhất cho mọi quyết định kinh doanh Do vậy, marketingđóng vai trò hết sức quan trọng trong sự phát triển của doanh nghiệp Phát triển hoạtđộng Marketing là cần thiết trong doanh nghiệp vì những lí do sau:

- Nâng cao hoạt động Marketing là yêu cầu mang tính quy luật đòi hỏi doanhnghiệp muốn tồn tại và phát triển phải nâng cao Marketing và thực tế cho thấydoanh nghiệp phát triển hoạt động Marketing thì phát triển bền vững và ngược lại

Vì vậy, phải phát triển hoạt động Marketing để nâng cao hiệu quả trên thị trường

Trang 18

- Xuất phát từ vai trò Marketing đó là cầu nối giữa người sản xuất và người tiêudùng tạo tiền đề cho doanh nghiệp phát triển đúng hướng và hiệu quả, vì thế doanhnghiệp phát triển tốt hoạt động Marketing mới hiệu quả.

- Do quá trình quốc tế hoá và cạnh tranh trên thị trường đòi hỏi doanh nghiệp phảiđẩy mạnh hoạt động Marketing và thu hút khách hàng càng nhiều càng tốt (chứkhông phải trực tiếp tiêu diệt nhau) và chiến thắng Marketing là chiến thắng quantrọng nhất

- Để có thể tồn tại và phát triển bền vững trên thị trường thì đòi hỏi doanh ghiệpphải nghiên cứu nhu cầu khách hàng cải tiến sản phẩm và đưa ra nhiều sản phẩmphong phú đa dạng Vì vậy, thực hiện hoạt động Marketing phải xuyên suốt các lĩnhvực, các công việc

- Thực trạng hiện nay cho thấy, công tác Marketing ở các doanh nghiệp còn yếu,chưa quan tâm đúng mức do vậy phải đổi mới công tác Marketing để đáp ứng vàthoả mãn nhu cầu khách hàng

Trang 19

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG MINH TRONG THỜI GIAN 3 NĂM (2006-2008)

2.1 Đặc điểm, điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của thành phố Đà Nẵng liên quan đến hoạt động Marketing

Đà Nẵng có diện tích tự nhiên 1.256 km2, dân số năm 2008 là 822.300 người, gồm 6quận và 2 huyện

Bên cạnh đó Đà Nẵng còn là cửa vào của các di sản văn hoá và thiên nhiên thế giới được UNESCO công nhận như Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, cố đô Huế,

Phố cổ Hội An và Thánh địa Mỹ Sơn

Khi việc tự do hóa thương mại và đầu tư khu vực ASEAN được thực hiện thì vị trícủa thành phố cảng sẽ là một lợi thế quan trọng tạo điều kiện thuận lợi cho Đà Nẵng

mở rộng giao lưu kinh tế với các nước, tạo lực để thành phố trở thành trung tâm củaVùng kinh tế trọng điểm miền Trung

Đà Nẵng được xác định là thành phố đóng vai trò hạt nhân tăng trưởng, tạo độnglực thúc đẩy phát triển cho cả khu vực miền Trung và Tây Nguyên

Với lợi thế về vị trí địa lý và tiềm năng phát triển kinh tế, du lịch phong phú, đadạng, Đà Nẵng có nhiều lợi thế và điều kiện thuân lợi để nhà đầu tư phát triển hoạtđộng kinh doanh và hoạt động Marketing

 Về tốc độ phát triển kinh tế

Đà Nẵng được xác định là một trong những trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa học vàcông nghệ của miền Trung và cả nước với mức tăng trưởng kinh tế liên tục và khá

ổn định gắn liền với các mặt tiến bộ trong đời sống xã hội, cơ sở hạ tầng phát triển,

đô thị được chỉnh trang, vv…

Tốc độ tăng GDP bình quân trong giai đoạn 2001-2006 đạt 12.47%, năm 2008 tăng11,04% Hiện nay có hơn 10.000 doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đanghoạt động tại thành phố Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2008 tăng 17,6% so vớinăm 2007 Các sản phẩm công nghiệp chủ yếu là thủy sản, săm lốp cao su, dệt may,giày, cơ khí, vật liệu xây dựng, hàng thủ công mỹ nghệ Công nghệ thông tin, đặcbiệt là công nghiệp phần mềm, hiện đang được thành phố tập trung phát triển trở

Trang 20

thành một trong những ngành kinh tế chủ lực có hiệu quả kinh tế cao và đóng gópđáng kể vào sự tăng trưởng GDP của thành phố

Qua sơ đồ về tốc độ phát triển các ngành, ta có thể thấy được tốc độ phát triển tăngcủa các ngành qua các năm

 Về nguồn nhân lực

Đà Nẵng có nguồn nhân lực dồi dào (nguồn lao động chiếm hơn 50% dân số thànhphố), chủ yếu là trẻ, khỏe Số lao động có chuyên môn kỹ thuật đã qua đào tạochiếm gần một phần tư lực lượng lao động Đà Nẵng là một trong những tỉnh thànhtrong cả nước có các chỉ số phát triển giáo dục cao với hệ thống giáo dục khá hoànchỉnh, tạo nền tảng thuận lợi và vững chắc cho việc phát triển nguồn nhân lực của

Trang 21

thành phố nhằm thực hiện các mục tiêu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, chấtlượng cuộc sống Hệ thống các trường này thực hiện chuyên ngành đào tạo trên hầuhết các lĩnh vực khoa học, kỹ thuật, công nghệ thông tin, kinh tế, quản trị kinhdoanh, ngoại ngữ và sư phạm

Trung tâm Công nghệ phần mềm Đà Nẵng hiện là một trong những đơn vị sản xuấtphần mềm hàng đầu tại Việt Nam và là trung tâm đào tạo công nghệ thông tin hàngđầu của khu vực miền Trung Trong những năm qua, Trung tâm Công nghệ phầnmềm Đà Nẵng đã hợp tác chặt chẽ với các công ty của Ấn Độ (Aptech) và Nhật Bản(AOTS) để đào tạo lập trình viên, kỹ thuật viên và kỹ sư công nghệ thông tin đạttrình độ quốc tế

Ngoài ra thành phố còn có khoảng 55 trung tâm dạy nghề thường xuyên cung cấpcác khóa đào tạo ngắn hạn về tin học, may công nghiệp, cơ khí, điện - điện tử, kỹthuật xây dựng, vv

Đây cũng là một lợi thế cạnh tranh của thành phố trong thu hút đầu tư và phát triểnkinh doanh

Đà Nẵng hôm nay là một thành phố có môi trường văn hoá lành mạnh, có nếp sốngvăn minh đô thị, trình độ dân trí được nâng cao, cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp Do

đó, có nhiều doanh nghiệp đến hoạt động kinh doanh; môi trường cạnh tranh gay

Trang 22

gắt trong nhiều lĩnh vực nên thực hiện hoạt động Marketing để doanh nghiệp nângcao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững là hết sức cần thiết.

2.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Giải pháp và Công nghệ Thông Minh

2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Công ty Cổ phần Giải pháp và Công nghệ Thông Minh được thành lập vào ngày 10tháng 03 năm 1998

Tên giao dịch: SMART SOLUTION AND TECHNOLOGY CORPORATIONTên viết tắt: SST CORP

Trụ sở chính: 89 Nguyễn Thị Minh Khai - Q Hải Châu - Tp Đà Nẵng

Điện thoại: 0511.3843438 * Fax: 0511.3843439

* Sản xuất và gia công phần mềm

* Kinh doanh, bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa các thiết bị viễn thông và tin học

* Tư vấn, xây lắp các hệ thống thông tin

* Tư vấn các giải pháp và chuyển giao công nghệ

* Kinh doanh các dịch vụ giá trị gia tăng Quảng cáo thương mại

* Dịch vụ công nghệ thông tin

 Các sản phẩm và dịch vụ chủ lực

1) Sản phẩm và giải pháp phần mềm

Quản lý Doanh nghiệp

o Giải pháp Ứng dụng Thương mại điện tử (Web Application)

Trang 23

o Hệ thống Quản lý tổng thể doanh nghiệp (.NET Dekstop / Web Application)

o Hệ thống Thông tin quản lý doanh nghiệp (Web Application)

o Phần mềm Quản lý nhân sự (.NET Dekstop Application)

o Phần mềm Quản lý quan hệ khách hàng (Web Application)

o Phần mềm Quản lý Tài chính dự án (.NET Dekstop Application)

o Phần mềm Quản lý đầu tư (.NET Dekstop Application)

o Hệ thống Quản lý khách sạn (.NET Dekstop Application)

Chính phủ điện tử - Tin học hóa hành chính nhà nước

o Cổng thông tin điện tử (Portal)

o Dịch vụ công cấp phép đăng ký kinh doanh trực tuyến (Web Application)

o Hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành (.NET)

o Giải pháp quản lý thông tin giáo dục (Web Application)

Giải pháp chuyên ngành

o Hệ thống quản lý thông tin cấu hình mạng viễn thông – NTMS

o Tư vấn và cung cấp giải pháp quẩn lý cho các khu công nghiệp, khu kinh tế

o Và thực hiện các dự án theo yêu cầu của khách hàng: các hệ thống quản lý,

website…

2) Cung cấp giải pháp và thiết bị CNTT & VT

Giải pháp hạ tầng kết nối.

o Tư vấn thiết kế, triển khai thi công lắp đặt các hệ thống mạng

o Kết nối mạng không dây (Wireless)

o Mạng riêng ảo cho kết nối người dùng ở xa, văn phòng chi nhánh (VPN)

o Mạng diện rộng (WAN)

Trang 24

o Hệ thống mạng nội thị (Metro) dựa trên giải pháp Canopy kết nối không dây

của Motorola.

Giải pháp hệ thống mạng tích hợp trong doanh nghiệp

o Thiết kế và thi công các giải pháp mạng tích hợp ứng dụng cho quản lý doanh

nghiệp: AD, File and Printing Server, Mail…

o Cung cấp dịch vụ IT on Demand đáp ứng yêu cầu quản trị hệ thống mạng

theo yêu cầu cho các doanh nghiệp nhằm giảm thiểu chi phí đầu tư cho lĩnh vực CNTT (TCO).

o Cung cấp thiết bị phần cứng, máy trạm, máy chủ, thiết bị mạng

o Hệ thống an ninh tổng thể cho mạng doanh nghiệp: Firewall, Internet

Security, Antivirus…

Cung cấp các sản phẩm phần mềm có bản quyền

o Đại lý phân phối các sản phẩm phần mềm đóng gói của các hãng như

Microsoft, McAffe, Adobe, Symantec, Kaspersky

o Các hệ thống phần mềm ứng dụng chuyên ngành CamCad, PowerWare

Dịch vụ viễn thông

o Đo kiểm hoạt động của hệ thống CNTT - Viễn thông.

o Hiệu chỉnh thiết bị.

o Hệ thống tổng đài VoIP cho phép tiết kiệm chi phí thông tin liên lạc và đem lại

hiệu quả tối đa trong truyền thông doanh nghiệp.

o Thiết lập hệ thống giám sát hoạt động của trạm BTS (Camera quan sát, hệ

thống cảm biến cháy nổ, nguồn điện)

Trang 25

o Hệ thống quản lý vào ra, khoá cửa điện tử.

3) Cung cấp và khai thác dịch vụ gia tăng

Hợp tác với các đối tác là các ISP, doanh nghiệp viễn thông cung cấp các dịch vụgia tăng về SMS, Thương mại điện tử, Quảng cáo online, Web hosting… dựa trêncác giải pháp của SST phát triển

Kỹ năng công nghệ và quy trình quản lý chất lượng phần mềm.

SST tập hợp lực lượng chuyên viên phát triển phần mềm trẻ và năng động, có khảnăng thích ứng nhanh cũng như chịu được áp lực cao, với nhiều chuyên viên có từ 3đến 8 năm kinh nghiệm trong các lĩnh vực công nghệ khác nhau, tập trung vào haimảng chính: NET và J2EE

Các công nghệ phát triển hệ thống trên nền NET

 Hệ điều hành: Microsoft Windows (nhiều phiên bản khác nhau)

 Công cụ lập trình và thiết kế Web chủ yếu: Microsoft Visual Studio 6.0,Microsoft Visual Studio 2005, Microsoft Visual Studio.NET, MacromediaDream Waver, v.v

 Ngôn ngữ lập trình / công nghệ chính: VB.NET, ASP.NET, C#,HTML/DHTML, XML/XSL, CSS, VBScript, JavaScript, WebService, VB,C++

 Middleware / Server / Component: Microsoft .NET framework, MicrosoftSharePoint Service, Microsoft SharePoint Portal Server, Microsoft ContentManagement Server, Microsoft Transaction Server / COM+, IIS, ADO.NET,LDAP (Microsoft Active Directory, Open LDAP)

Các công nghệ phát triển hệ thống trên nền Java 2 Enterprise Edition

 Hệ điều hành: Microsoft Windows (nhiều phiên bản khác nhau), Red HatLinux (nhiều phiên bản khác nhau), Mandrake Linux (nhiều phiên bản khácnhau)

 Công cụ lập trình và thiết kế Web chủ yếu: Borland JBuilder, NetBeansStudio, Sun Java Studio, Eclipse, IBM Visual Age, Macromedia DreamWaver,v.v

Trang 26

 Ngôn ngữ lập trình / công nghệ chính: Java, JSP, JSF, HTML/DHTML,XML/XSL, CSS, JavaScript, WebService, AJAX, Struts, Porlet (JSR-168).

 Middleware / Server / Component: J2EE framework, Apache JBOSS /Tomcat, IBM Websphere Portal, IBM Websphere Commerce, Liferay Portal /CMS, LDAP (Microsoft Active Directory, Open LDAP)

Các công nghệ cơ sở dữ liệu

 Hệ điều hành cơ sở dữ liệu (DBMS): Microsoft SQL Server (nhiều phiên bảnkhác nhau), Oracle Database Server (nhiều phiên bản khác nhau), DB2,Sybase Adaptive Server, MySQL, PostgeSQL, v.v

 Ngôn ngữ / công nghệ khai thác dữ liệu: SQL/92, T-SQL, PL/SQL, iSQL

 Công cụ / component lập trình cơ sở dữ liệu: Oracle Designer / Developer,PL/SQL Developer, ADO.NET, JDBC, ODBC

Các công nghệ khác

 Phần mềm nguồn mở: SST phát triển nhiều hệ thống từ phần mềm nguồn mở,

sử dụng nhiều ngôn ngữ lập trình khác nhau như Ruby, PHP, Perl, C++ Tiêubiểu có thể kể đến các giải pháp về cổng thông tin điện tử tích hợp

 SAP / BI: SST đang nghiên cứu phát triển các ứng dụng trên các giải pháp củaSAP, Oracle, Microsoft, IBM về quản lý chuyên sâu cho các doanh nghiệpquy mô lớn trong các lĩnh vực: ERP, CRM, SCM, BI…

Các sản phẩm này đã được ứng dụng thành công tại các doanh nghiệp:

Trang 27

04 WEBSITE ĐÀO TẠO QUẢN TRỊ KINH

CẦU - GTIM NETWORK

CÔNG TY TNHH GTIMNETWORK

 Chiến lược phát triển của công ty dựa trên các mục tiêu:

Mục tiêu chiến lược của công ty là tạo lập và củng cố hình ảnh của công ty trước xãhội và khách hàng, đảm bảo sự thành công nhất trí trong nội bộ của công ty để hoànthành sứ mệnh phát triển thị trường, ổn định và bền vững Do môi trường kinhdoanh luôn biến động nên phải nghiên cứu, phát triển lĩnh vực chủ yếu để đạt mứclợi nhuận, tăng doanh số bán, năng suất cạnh tranh, chiếm lĩnh thị trường trongtương lai cụ thể như sau:

* Đặt mục tiêu chất lượng sản phẩm lên tầm quan trọng hàng đầu

* Hình thành các dòng sản phẩm chuyên biệt đáp ứng cho từng loại khách hàng:Các loại phần mềm doanh nghiệp, phần mềm công cụ, các ứng dụng cho chính phủđiện tử, Thương mại điện tử và khai thác dịch vụ gia tăng trên Internet & dịch vụviễn thông

* Hợp tác phát triển và gia công cho các đối tác ở thị trường nước ngoài như : NhậtBản và Hoa Kỳ, trong các lĩnh vực kể trên, và đặc biệt trong lĩnh vực viễn thông

* Liên kết đào tạo và cấp chứng chỉ trong lĩnh vực CNTT & VT và kỹ năng chuyênngành

* Cung cấp các dịch vụ về CNTT & VT cho khách hàng trong khu vực

 Phương hướng hoạt động:

Trang 28

Công ty hoạt động theo phương châm “Tư duy sáng tạo” là nơi hội tụ ý tưởng, tạolập môi trường làm việc hấp dẫn, hiệu quả, đáp ứng tốt yêu cầu của khách hàng.Phương hướng này là cơ sở đề ra các mục tiêu ngắn hạn cũng như dài hạn của Công

ty Từ mục tiêu xây dựng tổ chức, mục tiêu tạo thu nhập ổn định với sự gắn kết chotới mục tiêu nâng cao điều kiện làm việc, phát triển kỹ năng, văn hoá trong quan hệgiữa các thành viên với nhau và có trách nhiệm với xã hội

2.2.2.3 Cơ cấu tổ chức quản lý

Sơ đồ cơ cấu tổ chức

 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban tại công ty

- Ban giám đốc: Quản lý và điều hành chung

- Phòng CNTT và Viễn thông: Lập dự án; duyệt dự án; quản lý dự án

Phạm vi: Tất cả các dự án phần mềm và thiết bị phần cứng - mạng máy tính

+ Bộ phận Công nghệ phần mềm: Lập dự án phần mềm; Sản xuất phần mềm; Đảmbảo chất lượng phần mềm; Bảo dưỡng sản phần phần mềm

+ Bộ phận nghiên cứu giải pháp: Khảo sát hệ thống, lập giải pháp kỹ thuật thuyết

phục khách hàng; Phân tích, thiết kế hệ thống phục vụ sản xuất; Nghiên cứu sảnphẩm mới; Nghiên cứu và hoàn thiện các sản phẩm đóng gói; Phối hợp với Phòngcông nghệ máy tính - mạng máy tính để thực hiện các dự án bao gồm cả phẩn cứng

và phần mềm

+ Bộ phận lập trình: Xây dựng sản phẩm phần mềm

+ Bộ phận kiểm thử: Kiểm thử Module; Kiểm thử tích hợp

Trang 29

+ Phòng Công nghệ máy tính - Mạng máy tính: Lập giải pháp mạng máy tính; Thi

công và bảo dưỡng các hệ thống mạng máy tính cho các tổ chức và cá nhân; Phốihợp với phòng công nghệ phần mềm để thực hiện các dự án bao gồm cả phần cứng

- Phòng Tư vấn và Dịch vụ kỹ thuật: Lấy yêu cầu khách hàng đối với các sảnphẩm đóng gói; Xây dựng cơ sở dữ liệu mẫu theo đặc thù; Cài đặt phần mềm chokhách hàng; Tiếp nhận thông tin lỗi sản phẩm từ khách hàng; Trực tiếp sửa lỗi chokhách hàng trong phạm vi khả năng; Chuyển những lỗi lớn cho bộ phận lập trìnhkhắc phục; Nghiệm thu sản phẩm với khách hàng; Khắc phục những sự cố về máytính - mạng máy tính cho khách hàng

- Phòng Nhân sự & Tài chính: Tham mưu cho giám đốc trong việc tổ chức quản

lý cán bộ, nhân viên; xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, nhânviên; đưa ra các chính sách khen thưởng, kỷ luật Bộ phận Tài chính có nhiệm vụquản lý vốn; lập kế hoạch tài chính ngắn hạn, dài hạn, hạch toán các nhiệp vụ kinh

tế phát sinh, phân tích hoạt động kinh doanh Tham mưu các nghiệp vụ về tài chínhcho giám đốc

2.2.2.4 Tình hình nhân sự công ty

Nhận thức tầm quan trọng của nguồn nhân lực, để nâng cao năng lực cạnh tranh.Công ty tiến hành phân loại lao động, cân đối giữa yêu cầu và nhiệm vụ kinh doanhtừng thời kỳ, thực hiện đào tạo lại Bên cạnh đào tạo đáp ứng công việc, Công tychú trọng công tác đào tạo chuyên sâu nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ năng động,sẵn sàng tham gia vào quá trình hội nhập quốc tế tại khu vực và trên thế giới

Trang 30

Chính sách phát triển nguồn nhân lực trong kinh doanh giàu tính kỷ thuật luôn được

sự quan tâm đặc biệt Công ty xác định việc xây dựng sức mạnh cốt lõi thông quachính sách phát triển nguồn nhân lực và xem đây là nhân tố quyết định thành côngtrong điều kiện môi trường kinh doanh luôn thay đổi và một nền kinh tế tri thứcđang dần được hình thành

Bảng 1: Cơ cấu tổ chức lao động

% tăng

Số lượng (người)

% tăng

Bảng 2: Cơ cấu trình độ chuyên môn

TT

%

Số lượng (người)

Trang 31

Về cơ cấu lao động phân theo trình độ ta thấy lực lượng lao động trình độ Cao họcchiếm 3% trong tổng số lao động và chủ yếu là nhà quản trị công ty do đặc thù công

ty là về ngành công nghệ viễn thông nên đòi hỏi nhà quản trị có kiến thức và trình

độ cao Lực lượng lao động trình độ Trung cấp chiếm % tương đối cao có xu hướnggiảm từ 18 % năm 2006 xuống còn 12% năm 2008, trong khi đó lao động có trình

độ Đại học, Cao đẳng lại có xu hướng tăng năm 2006 là 72 %, 2007 là 78%, tuynhiên 2008 lại giảm còn 76% và chủ yếu thuộc bộ phận quản lý

Đội ngũ cán bộ quản lý của SST có trình độ ĐH và trên ĐH được đào tạo chính quytại các trường ĐH trong và ngoài nước về Công nghệ thông tin và Quản lý kinh tế

Sự biến động nhẹ về cơ cấu lao động là do chính sách đào tạo và phát triển nhân lựccủa Công ty Với môi trường cạnh tranh ngày càng cao thì việc bồi dưỡng nhân tài

và đào tạo nhân lực đã trở thành một trong những yếu tố góp phần vào sự phát triểncủa Công ty Vì vậy, Công ty luôn tạo mọi điều kiện thuân lợi để nhân viên có thểnâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ thông qua các chương trình đào tạo ngắnhạn tại Công ty

Trang 32

Bảng 3: Cơ cấu lao động theo giới tính

TT

%

Số lượng (người)

có 53 người chiếm 72% và lao động nữ có 21 người chiếm 28% Nhưng đến năm

2007 số lượng lao động nam tăng lên 4 người chiếm 73%, năm 2008 chiếm 75%, và

số lượng lao động nữ giảm xuống còn 25% năm 2008

Trang 33

Tuổi trung bình của nguồn lao động

2.2.2.5 Tình hình cơ sở vật chất, máy móc thiết bị

- Về cơ sở vật chất:

Khi thị trường ngày càng có nhiều đối thủ tranh nhau thị phần, thì ngoài việc thoảmãn mong muốn khách hàng thì bộ mặt công ty cũng góp phần đáng kể cho thấyqui mô và tính chuyên nghiệp của công ty đem lại sự tin tưởng đối với khách hàng.Nhận thức rõ vấn đề này nên Công ty đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cũng như bốtrí, sắp xếp chỗ làm việc mang tính năng động và thuận tiện Mỗi phòng ban đềuđựoc thiết kế theo đặc thù riêng phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của mình Điềunày không những thuận lợi cho người quản lý mà còn đối với khách hàng khi liênhệ

- Về máy móc, thiết bị:

Với chính sách đầu tư và cải tiến không ngừng về công nghệ, Công ty đã trang bịhàng loạt máy tính đời mới, có cấu hình cao cho bộ phận chuyên sản xuất và cungcấp phần mềm đảm bảo tiến độ theo yêu cầu khách hàng

Bảng 4: Tình hình đầu tư cơ sở vật chất, máy móc

1 Thiết kế và xây dựng

phòng ban

2 Trang bị máy tính Triệu đồng 345

3 Thời gian đưa vào sử

dụng

2.4 Thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty trong 3 năm (2006 – 2008)

Trang 34

Bảng 5: Kết quả hoạt động kinh doanh công ty trong 3 năm

Khoản mục Số tiền TT % Số tiền TT % Số tiền TT % 2007/

2006

2008/ 2007

Trang 35

Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp năm 2007 giảm 1.143.598.000đ so vớinăm 2006 và năm 2008 tăng 3.589.270.000đ so với năm với năm 2007.

Tuy doanh thu năm 2007 giảm so với năm 2006 nhưng lại nhuận sau thuế lại tăng790.416.000đ Điều này là do Công ty đã cắt giảm chi phí bán hàng và quản lýdoanh nghiệp, đồng thời giá vốn hàng bán cũng giảm

Thông số khả năng thanh toán

Việc khả năng thanh toán hiện thời năm 2008 giảm so với năm 2006 dẫn đến khảnăng thanh toán năm 2008 cũng giảm so với năm 2006 Nguyên nhân khả năngthanh toán nhanh năm 2008 giảm như vậy là do hàng tồn kho trong năm quá lớn

Trang 36

dẫn đến khả năng thanh toán nợ ngắn hạn bằng tài sản ngắn hạn có tính thanh khoảncao gặp khó khăn bên cạnh việc nợ ngắn hạn chiếm tỷ lẹ lớn trong nợ phải trả.

Thông số đòn bẩy tài chính

Ngày đăng: 09/05/2015, 11:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Lê Thế Giới, Nguyễn Xuân Lan (1999), Quản trị Marketing, NXB Giáo dục 3. Nguyễn Thị Như Liêm (1997), Marketing căn bản, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Marketing, "NXB Giáo dục3. Nguyễn Thị Như Liêm (1997), "Marketing căn bản
Tác giả: Lê Thế Giới, Nguyễn Xuân Lan (1999), Quản trị Marketing, NXB Giáo dục 3. Nguyễn Thị Như Liêm
Nhà XB: NXB Giáo dục3. Nguyễn Thị Như Liêm (1997)
Năm: 1997
4. Vũ Trọng Hùng, phan Đình Quyền (1999), Marketing định hướng vào khách hàng, NXB Đồng Nai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing định hướng vào khách hàng
Tác giả: Vũ Trọng Hùng, phan Đình Quyền
Nhà XB: NXB Đồng Nai
Năm: 1999
5. Garry D. Smith, Dany R. Arnold, Bobby R.Bizzell (2003), Chiến lược và sách lược kinh doanh, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược và sách lược kinh doanh
Tác giả: Garry D. Smith, Dany R. Arnold, Bobby R.Bizzell
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2003
6. Philip Kotler (2002), Marketing căn bản, NXB Thống kê 7. Internet: google.com Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing căn bản
Tác giả: Philip Kotler
Nhà XB: NXB Thống kê7. Internet: google.com
Năm: 2002
1. Công ty Cổ Phần Giải pháp & Công nghệ Thông Minh, Báo cáo tổng kết các năm 2007, 2008, 2009 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1 – Marketing - Mix 1.1.2.2 Khái niệm Marketing: - MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING
Hình 1 – Marketing - Mix 1.1.2.2 Khái niệm Marketing: (Trang 10)
Sơ đồ cơ cấu tổ chức - MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING
Sơ đồ c ơ cấu tổ chức (Trang 28)
Bảng 2: Cơ cấu trình độ chuyên môn - MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING
Bảng 2 Cơ cấu trình độ chuyên môn (Trang 30)
Bảng 1: Cơ cấu tổ chức lao động - MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING
Bảng 1 Cơ cấu tổ chức lao động (Trang 30)
Bảng 4: Tình hình đầu tư cơ sở vật chất, máy móc - MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING
Bảng 4 Tình hình đầu tư cơ sở vật chất, máy móc (Trang 33)
Bảng 5: Kết quả hoạt động kinh doanh công ty trong 3 năm - MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING
Bảng 5 Kết quả hoạt động kinh doanh công ty trong 3 năm (Trang 34)
Bảng   6:   Cơ   cấu   tài   sản   của   Công   ty   Cổ   phần   và   Giải   Pháp   Công   Nghệ Thông Minh - MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING
ng 6: Cơ cấu tài sản của Công ty Cổ phần và Giải Pháp Công Nghệ Thông Minh (Trang 39)
Bảng 7: Cơ cấu nguồn vốn trong 3 năm - MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING
Bảng 7 Cơ cấu nguồn vốn trong 3 năm (Trang 41)
Sơ đồ . Xây dựng kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực của doanh nghiệp - MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING
y dựng kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực của doanh nghiệp (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w