Môi tr ờng MT: - Gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con ng ời, có ảnh h ởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con ng ời và sinh vật... +MT xã hội:-
Trang 2tËp huÊn gi¸o dôc b¶o vÖ m«i tr êng cÊp trung häc
C¬ Së
Ng y 9/12/2010 à
QUẾ SƠN
Trang 4I Môi tr ờng
1 Môi tr ờng (MT):
- Gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con ng ời, có ảnh h ởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con ng ời và sinh vật.
(Điều 3, Luật BVMT của Việt Nam, 2005)
Trang 5*Thành phần của MT
+MT tự nhiên:
- Tồn tại ngoài ý muốn của con ng ời: địa hình, địa chất, đất trồng, không khí, n ớc, sinh vật và nguồn nhiệt từ ánh sáng Mặt Trời
- Cung cấp cho con ng ời các nguồn tài nguyên năng l ợng, nguyên liệu phục vụ cho sản xuất và đời sống.
Trang 6+MT xã hội:
- Tổng thể các mối quan hệ giữa con ng ời với con ng ời trong sản xuất, trong phân phối và trong giao tiếp: các luật lệ, thể chế, quy định, h ớng hoạt động của con ng ời theo một khuôn khổ nhất định, tạo thuận lợi cho sự phát triển, làm cho cuộc sống của con ng ời khác với thế giới sinh vật khác.
Trang 7+ Môi tr ờng nhân tạo:
Các đối t ợng lao động do con ng ời sản xuất ra và chịu sự chi phối của con ng ời (nhà ở, nhà máy, thành phố, ph ơng tiện đi lại )
Trang 8Sự khác nhau căn bản của môi tr ờng tự nhiên và môi tr ờng nhân tạo:
+ Môi tr ờng tự nhiên xuất hiện trên Trái Đất không phụ thuộc vào con ng ời
+ Môi tr ờng nhân tạo là kết quả của lao động của con ng ời, tồn tại hoàn toàn phụ thuộc vào con ng ời
Trang 92 Chức năng và vai trò của môi tr ờng đối với
sự phát triển của loài ng ời
Không gian sống của con ng ời
Nơi l u giữ và cung cấp các
nguồn thông tin cho con ng ời
Môi tr ờng
Trang 103 C¸c thµnh phÇn cña m«i tr êng tù nhiªn
a Th¹ch quyÓn vµ thæ nh ìng quyÓn
b Thuû quyÓn
c KhÝ quyÓn
d Sinh quyÓn
Trang 11SINH QUYỂN
Trang 124 Một số vấn đề bức xúc về môi tr ờng hiện nay
4.1 Những thách thức MT hiện nay trên Thế giới :
- Khí hậu Toàn cầu biến đổi và tần suất thiên tai gia tăng
- Tài nguyên bị suy thoái
Trang 16- Sù suy gi¶m tÇng ¤z«n
Trang 17• Rừng, đất rừng và đồng cỏ hiện vẫn đang bị suy thoái hoặc
bị triệt phá mạnh mẽ, đất bị biến thành sa mạc
• Theo tổ chức FAO : hơn 100 n ớc trên Thế giới đang chuyển
chậm sang dạng hoang mạc, đe doạ cuộc sống của khoảng
900 triệu ng ời.
• Sự phá huỷ rừng vẫn đang diễn ra với mức độ cao, diện tích
rừng trên Thế giới khoảng 40 triệu km 2 , song đến nay đã bị mất đi một nửa
• Sự suy giảm n ớc ngọt ngày càng lan rộng hơn và gây ra
nhiều vấn đề nghiêm trọng
Trang 18- ¤ nhiÔm MT ®ang x¶y ra ë quy m« réng
- Sù gia t¨ng d©n sè ®ang g©y nªn sù mÊt c©n b»ng nghiªm träng gi÷a d©n sè vµ MT
- Sù suy gi¶m tÝnh ®a d¹ng sinh häc (§DSH) trªn Tr¸i §Êt
Trang 194.2 Hiện trạng môi tr ờng ở Việt Nam
a) Suy thoái môi tr ờng đất:
• Diện tích đất canh tác trên đầu ng ời ở Việt Nam có
xu h ớng giảm, đất nghèo kiệt dinh d ỡng
Trang 20b) Suy tho¸i rõng :
Trang 23c Suy gi¶m ®a d¹ng sinh häc
Trang 24d) Ô nhiễm MT n ớc:
- Bùng nổ dân số, các hoạt động kinh tế gia tăng và công tác quản lí ch a đầy đủ, tài nguyên n ớc ở Việt Nam đang bị sử dụng quá mức và bị ô nhiễm
- Nguyên nhân chính: do n ớc thải công nghiệp, n ớc thải đô thị
ch a đ ợc xử lí đã xả trực tiếp vào nguồn n ớc Việc sử dụng hoá chất trong công, nông nghiệp cũng đang làm cho nguồn
n ớc ngầm bị ô nhiễm mạnh.
Trang 26R¸c th¶i trªn s«ng, hå
Trang 27* Ô nhiễm môi tr ờng do việc xử lí chất thải ch a đảm bảo:
- Điều kiện vệ sinh môi tr ờng, vệ sinh an toàn thực phẩm, cung cấp n ớc sạch ở đô thị và
nông thôn còn thấp:
+ Nhiều vụ ngộ độc thực phẩm xảy ra, vấn đề
vệ sinh an toàn thực phẩm đang cần đ ợc quan tâm.
+ 60-70% dân c đô thị, d ới 40% dân ở nông
thôn đ ợc cấp n ớc sạch Chỉ có 28-30% hộ gia
đình ở nông thôn có hố xí hợp vệ sinh.
Trang 28e/ ¤ nhiÔm MT kh«ng khÝ :
• Các l ng ngh , các khu v c g n khu công nghi p, Các l ng ngh , các khu v c g n khu công nghi p, à à ề ề ự ự ầ ầ ệ đườ ệ đườ ng ng
giao thông v h u h t các ô th VN à ầ ế đ ị đề u b ô nhi m b i ị ễ ụ
giao thông v h u h t các ô th VN à ầ ế đ ị đề u b ô nhi m b i ị ễ ụ
N ng ồ độ ụ ở b i các khu v c trên ự đề u v ượ t tr s tiêu ị ố
N ng ồ độ ụ ở b i các khu v c trên ự đề u v ượ t tr s tiêu ị ố
chu n cho phép t 1,5 ẩ ừ đế n 3 l n ầ
chu n cho phép t 1,5 ẩ ừ đế n 3 l n ầ
Trang 29II Giáo dục bảo vệ môi tr ờng
1 Khái niệm chung
GDBVMT là một quá trình thông qua các hoạt động giáo
dục chính quy và không chính quy nhằm giúp cho con ng
ời có đ ợc sự hiểu biết, kĩ năng và giá trị, tạo điều kiện cho
họ tham gia vào phát triển một xã hội bền vững về sinh thái
Trang 30• (Héi nghÞ Quèc tÕ vÒ GDBVMT cña Liªn Hîp Quèc t¹i Tbilisi n¨m 1977)
Trang 31Mục tiêu GDBVMT
- Hiểu biết bản chất các vấn đề MT:
- Nhận thức đ ợc ý nghĩa, tầm quan trọng của các vấn đề MT: nguồn lực để sinh sống, lao động và phát triển đối với cá nhân,
đối với cộng đồng, quốc gia và quốc tế
- Tri thức, kỹ năng, ph ơng pháp hành động để nâng cao năng lực lựa chọn phong cách sống thích hợp với việc sử dụng một cách hợp lý và khôn ngoan các nguồn tài nguyên thiên nhiên, tham gia
có hiệu quả vào việc phòng ngừa và giải quyết các vấn đề MT cụ thể nơi sống và làm việc
Trang 322 Chủ tr ơng của Đảng và Nhà n ớc về công tác GDBVMT
2.1 Luật Bảo vệ môi tr ờng năm 2005 (Quốc hội khóa XI, năm 2005- thay thế luật BVMT năm 1993)
quy định GDBVMT và đào tạo nguồn nhân lực BVMT:
- Công dân Việt Nam đ ợc giáo dục tòan diện về MT nhằm nâng cao hiểu biết và ý thức BVMT.
- Giáo dục về MT là một nội dung của ch ơng trình chính khóa của các cấp học phổ thông (trích điều 107).
Trang 33• 2.2 Nghị quyết 41/NQ/TƯ về ”Bảo vệ môi tr ờng trong thời kì đẩy
mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất n ớc” (năm 2004-Bộ Chính trị).
• tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức là giải pháp số 1
trong 7 giải pháp BVMT
• ”Đ a nội dung GDBVMT vào ch ơng trình, SGK của hệ thống giáo
dục quốc dân, tăng dần thời l ợng và tiến tới hình thành môn học chính khoá đối với các cấp học phổ thông” (trích nghị quyết 41/NQ/TƯ).
Trang 342.3 Quyết định 1363/QĐ-TTg CP về việc phê duyệt đề án
”Đ a các nội dung BVMT vào hệ thống giáo dục quốc dân” (Năm 2001)
- Mục tiêu: ”Giáo dục HS, sinh viên các cấp học, bậc học, trình độ đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân có hiểu biết về pháp luật và chủ tr ơng chính sách của Đảng, Nhà n
ớc về BVMT; có kiến thức về MT để tự giác thực hiện BVMT”
Trang 352.4 Quyết định 256/2003/QĐ-TTg CP phê duyệt ”Chiến l ợc BVMT quốc gia đến năm 2010 và định h ớng đến năm 2020”
BVMT là bộ phận cấu thành không thể tách rời của chiến l ợc kinh tế - xã hội, là cơ sở quan trọng đảm bảo phát triển bền vững đất n ớc
Giải pháp đầu tiên trong 8 giải pháp BVMT là ”Tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức và trách nhiệm BVMT”
Trang 362.5 Chỉ thị của Bộ tr ởng Bộ GD ĐT- năm 2005:
”Về việc tăng c ờng công tác GDBVMT”
- ”Nhiệm vụ trọng tâm từ nay đến năm 2010 cho
GD phổ thông là trang bị cho HS kiến thức, kĩ năng
về MT và BVMT bằng hình thức phù hợp trong các môn học và thông qua các hoạt động ngoại khóa, ngoài giờ lên lớp, xây dựng mô hình nhà tr ờng
xanh-sạch-đẹp phù hợp với các vùng, miền"”
Trang 37III Đ a giáo dục bảo vệ môi tr ờng vào tr ờng THCS:
• 1 Định h ớng giáo dục bảo vệ môi tr ờng trong tr ờng THCS:
- GDBVMT cần nhìn nhận MT trong tính toàn bộ của nó,
- GDBVMT là một lĩnh vực GD liên ngành
- GDBVMT phải chú ý khai thác tình hình thực tế MT gần gũi với HS
- Ph ơng pháp tiếp cận cơ bản của GDMT : Giáo dục về
MT, trong MT và vì MT, đặc biệt là giáo dục vì MT
Trang 392 Nguyên tắc GDBVMT trong nhà tr ờng:
- Mục tiêu: phải phù hợp với mục tiêu đào tạo của cấp, bậc học, của GD PT nói chung.
- Tính s phạm: kiến thức về MT và kĩ năng BVMT phù hợp với
tâm, sinh lí từng lứa tuổi
- Nội dung: đảm bảo kiến thức cơ bản của môn học, tính logic của nội dung, không gây quá tải; chú trọng các vấn đề thực hành.
- Ph ơng pháp : tạo điều kiện cho ng ời học chủ động tham gia vào quá trình học tập, phát hiện các vấn đề MT và tìm h ớng giải quyết vấn đề d ới sự tổ chức và h ớng dẫn của GV.
- Tận dụng các cơ hội để GDBVMT
- Khai thác các điều kiện có sẵn trong CT, SGK các môn học, các hoạt động của nhà tr ờng.
Trang 403 Môc tiªu GDBVMT trong nhµ tr êng
a) KiÕn thøc: HS cã hiÓu biÕt vÒ:
- Kh¸i niÖm MT, hÖ sinh th¸i; c¸c thµnh phÇn MT vµ mèi quan
hÖ gi÷a chóng.
- Con ng êi ” d©n sè ” m«i tr êng
- Gi¶i thÝch ® îc nh÷ng hiÖn t îng bÊt th êng cña MT x¶y ra
trong tù nhiªn.
Trang 42c) Thái độ ” Tình cảm:
- Có tình cảm yêu quý, tôn trọng thiên nhiên
- Có tình yêu quê h ơng, đất n ớc, tôn trọng di sản văn hóa
- Có thái độ thân thiện với MT và ý thức đ ợc hành
động tr ớc vấn đề MT nảy sinh
- Quan tâm th ờng xuyên đến MT sống của cá nhân, gia đình, cộng đồng
- Giữ gìn vệ sinh, an toàn thực phẩm, an toàn lao
động
- ủng hộ, chủ động tham gia các hoạt động BVMT, phê phán hành vi gây hại cho MT.