1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn kỹ thuật dệt may Cách thức tổ chức sản xuất của Công ty may Thăng Long.

64 589 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 245,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giúp họ thực hiện nhiệm vụ của mộtcán bộ kỹ thuật trực tiếp điều hành quản lý, tổ chức các công đoạn sản xuất của xí nghiệp, củng cố cơ sở kiến thức chuẩn bị dữ liệu ôn thi cuối khoá Tro

Trang 1

Lời nói đầu

Từ xa xưa khi loài người bắt đầu hình thành quần áo xuất hiện với mụcđích bảo vệ cơ thể, chống lại các tác đọng của thiên nhiên, những kiểu trangphục ban đầu chỉ là lá cây, da thó … Dần dần cùng với sự biến đổi và trưởngthành của con người Trng phục còn mang ý nghĩa xã hội, tâm lý và thẩm mỹ

có phản ánh đặc tính dân tộc và sự văn minh của xã hội loài người.Ngày naytrang phục biến đổi rất nhanh, mốt thế giới đã thâm nhập vao thị trường maymặc Việt Nam thông qua các phương tiện thông tin đại chúng như : sách báo,phim ảnh, du lịch và đặc biệt qua mạng Internet, những nhà may mặc ViệtNam đã biết chắt lọc các đẹp trong trang phục thế giới, kết hợp với những tinhhoa văn hoá dân tộc Những trang phục đa dạng ra đời với số lượng lớn đượcsản xuất tại các xí nghiệp - Công ty Công ty may Thăng Long là một trongnhững đơn vị sản xuất đó Với bề dày thành tích gần 50 năm (1958 - 2005) xâydựng và phát triển sẽ giúp cho sinh viên tiếp cận với thực tế sản xuất, với côngnghệ hiện đại để sản xuất mặt hàng may mặc đang được áp dụng tại công ty

Để sinh viên tìm hiểu học tập và bổ xung những kiến thức, kinh nghiệm, kỹnăng nghề nghiệp trong may công nghiệp Giúp họ thực hiện nhiệm vụ của mộtcán bộ kỹ thuật trực tiếp điều hành quản lý, tổ chức các công đoạn sản xuất của

xí nghiệp, củng cố cơ sở kiến thức chuẩn bị dữ liệu ôn thi cuối khoá

Trong thời gian thực tập tại công ty May Thăng Long chưa nhiều nhưng em

đã có dược những kinh nghiệm quý báu làm hành trang cho cuộc sống sau này

Em xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo ân cần của cô của cô giáo hướngdẫn và các cô chú, anh chị công nhân viên trong công ty dẫ tận tình giúp đỡ emtrong trong thời gian qua Em xin kính chúc quý công ty ngày một phát triểnhơn, hoần thiện hơn về quy trình công nghệ sản xuÊt để đàp ứng được nhu cầuđòi hỏi của thị trường trong nước cũng như quốc tế

Trong bản báo cáo thực tập này với thời gian thực tập chưa nhiều em hyvọng sẽ nêu được phần nào đó về cách thức tổ chức sản xuất của Công ty mayThăng Long Bản báo cáo này không tránh khỏi những sai lầm thiếu sót rấtmong được sự đóng góp ý kiến của Xi nghiệp 1 thuộc công ty may ThăngLong và giáo viên hướng dẫn để bản báo cáo này hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn.

Trang 2

NỘI QUY AN TOÀN SẢN XUẤT

I sản xuất

1 Trước khi vào sản xuất phải sử dụng đầy đủ các trang bị bảo hộ lao

động như quần áo dầy dép, mũ, khẩu trang, gang tay

đối với công việc tiếp xúc với điện cao thế phải dùng ủng cách điện và cácthiết bị chuyên dùng Với công việc làm ở trên cao phải có dây an toàn vàngười hỗ trợ Khi tiếp xúc với hoá chất phải dùng ủng, khẩu trang, găng taychống axít…

2 Công nhân phải lắm vững nội quy an toàn lao động, chỉ xử dụng

máy móc liên quan đến công việc của mình theo từng công đoạn trong dâytruyền sản xuất Tuyệt đối không được vận hành máy móc, sờ vào máy móc,các thiết bị không được phân công xử dụng

Khi thấy hiện tượng mất an toàn phải báo ngay cho tổ trưởng hoặc người

có chách nhiệm Khi sảy ra tai nạn với bản thân ,đồng nghiệp phải bình tĩnh tắtmáy và thông báo ngay cho tổ trưởng hoặc người có chách nhiệm không đượcbao che dâu diếm vụ tai nạn lao động xảy ra

3 Quy định sử dụng và bảo quản máy may

Trước khi vận hành máy ta phải lau sạch sẽ những bụi bẩn, những vếtdầu mỡ khu vực xung quanh máy và trên máy

Khi không xử dụng máy ta phải tắt máy, không để máy chạy ở chế độkhông tải Kết thúc ca làm việc phải tắt máy, lau chùi vệ sinh máy sạch sẽ

+ Đối với máy may phải đặt một tấm vải dưới chân vịt rồi cắm kim xuống.+ Đối với máy vắt sổ cũng vậy

Sau đó dùng một tấm vải sạch che kin máy lại

Trang 3

II Phòng cháy- chữa cháy

Cấm hút thuốc, cấm đun nấu trong khu vực sản xuất Cấm mang chất dễcháy, nổ vào khu vực sản xuất

Cấm làm công việc phát sinh ra tia lửa trong khu vực sản xuất như hàncắt kim loại Trường hợp cần làm phải được thủ trưởng đơn vị duyệt kèm theophương án đảm bảo an toan cho cán bộ công nhân viên trong công ty

Khi dừng làm việc dù chỉ là tạm thời cũng phải tắt điện ngừng cung cấpnguyên liệu vào máy xắp sếp vật tư thiết bị sản phẩm gọn gàng, không làmảnh hưởng tớiviệc triển khai công tác chữa cháy trong khu vực làm việc

Trang 4

PHẦN I

KHÁI QUÁ CHUNG VỀ CÔNG TY MAY THĂNG LONG

I TIỂU SỬ CỦA CÔNG TY.

Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN MAY THĂNG LONG

Tên giao dịch : Thăng Long Garment export company

Tên viết tắt : THALOGA

Trụ sở chính : 250 Minh Khai_Hai Bà Trưng_Hà Nội

Công ty may Thăng Long là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc công

ty dệt may Việt Nam

Với gần 50 năm xây dựng và phát triển,được sự chỉ đao hỗ chợ tích cựccủa các cÊp chủ quản cùng sự nỗ lực phấn đấu của toàn thể cán bộ công nhânviên luôn vươn tới những chỉ tiêu cao về kinh tế, đời sống cung như an ninhchính trị, chật tự an toàn xã hội, hiện nay công ty đang phát triển mạnh và đivào ổn định

Công ty may Thăng Long được thành lập 8/5/1958 theo nghị quyết của

bộ Ngoại Thương trên cơ sở chủ trương thành lập một xí nghiệp may mặc xuấtkhẩu tại Hà Nội và dựa trên hoàn cảnh thực tế của nền kinh tế lúc đó Khi mớithành lập, công ty có tên là Xi nghiệp may mặc xuất khẩu trực thuộc Tổngcông ty xuất nhập khẩu tạp phẩm có trụ sở tại: 15 Cao Bá Quát và là tiền thâncủa công ty may TL ngày nay Việc thành lập công ty mang ý nghĩa lịch sử tolớn vì đay là một trong những công ty may mặc xuất khẩu đầu tiên của ViệtNam đã đưa hàng may mặc nước ta ra thị trường nước ngoài Không chỉ vậycông ty ra đời còn góp sức mình vào công cuộc cải tạo kinh tế thông qua việchình thành các tổ chức sản xuất cảu hợp tácc xá may mặc Từ những ngày đầutiên thành lập, công ty đã thu hút được hàng ngàn người lao động mà trước đó

là những thợ thủ công cá thể, nay đã trở thành những công nhân tập thể Têngọi " Công Ty May Thăng Long" chính thức ra đời năm 1993, trực thuộc tổngcông ty may Việt Nam thuộc bộ công nghiệp tháng 5/ 2003, công ty đã tổ

Trang 5

chức trọng thể lễ kỷ niệm 45 năm ngày thành lập Trong suốt 45 năm Công ty đã đạt được những thành tích to lớn trong sản xuất kinh doanh, thựchiện thành công những nhiệm vụ mà nhà nước giao cho.

qua-Với những lỗ lực trong gần 50 năm qua_ Công ty đã vinh dự được tặng thưởng:

Huân trương độc lập hạng nhì năm 2002Huân trương độc lập hạng ba năm 1997 Huân trương lao động hạng nhất năm 1998 Huân trương lao động hạng nhì năm 1983Huân trương lao động hạng ba năm 1978,1986,2000,2002Huân trương chiến công hạng nhất năm 2000

Huân trương chiến công nhạng nhì năm 1992 Huân trương chiến công hạng ba năm 1996Ngoài ra, công ty còn nhận được nhiều bằng khen và giấy khen của bộ côngnghiệp, UB ND thành phố Hà Nội và tổng công ty dệt may VN Đặc biệt gần

đây công ty đã được nhận danh hiệu:" Hàng Việt Nam chất lượng cao " có mặt

trên thị trường thế giới

Từ một cơ sở sản xuất nhỏ ban đầu, với số lượng công nhân vài chụcngười,máy móc cũ, cổ, sản xuất nhỏ lẻ, phân tán, noi làm việc hẹp thiếu thốn.Ngày nay Công ty may TL là đơn vị thành viên trực thuộc Tổng công ty mayViệt Nam , gồm 9 xí nghiệp thành viên nằm tại các khu vực : Hà nội - Hà Nam

- Nam Định - Hoà Lạc với chín tám giây truyền sản xúât hiện đại và gần 4000công nhân viên, năng xuất đạt 12 triệu sản phẩm các loại trên năm Tốc độ tăngtrưởng bình quân 5 năm đạt 120% Sản phẩm làm ra đa dạng phong phú,thương hiệu của công ty ngày càng có uy tín trên thị trường trong nước và thếgiới Dự kiến kế hoạch năm 2005 là 4000 công nhân Tốc độ tăng trưởng bìnhquân trong 3 năm 2004 - 2006 là 119%

Trang 6

Qua việc tìm hiểu lịch sử hình thành và phát triển của công ty, ta có thểchia thành những giai đoạn cụ thể với các đặc điểm lớn và thành quả tiêu biểunhư sau:

Trang 7

1 Giai đoạn 1:

Công ty may Thăng Long những năm đầu hình thành và phát triển 1958

- 1965: Đây là giai đoạn đầu, địa điểm, nơi sản xuất của Công ty còn phân tán,tuy nhiên đã được trang bị khá đầy đủ máy khâu đạp chân với 1700 máy và

2000 công nhân, thợ may bên ngoài Năm 1960 mặt hàng may mặc của công tylần đầu tiên tại thị trường Matcơva (Liên Xô), được người tiêu dung quan tâm

và trao đón đặc biệt, tiếp hàng của công ty con lan toả sang cả : Cộng Hoà dânchủ Đức, năm 1961 sang thị trường các nước Mông Cổ, Tiệp Khắc

Kết quả đã khích lệ toàn bộ cán bộ công nhân viên trong công ty vượtqua những khó khăn về vật chất, kỹ thuật, ra sức hăng say lao đông nghiên cứutìm tòi sáng tạo trong lao động, hoàn thiên dần bộ mày tổ chức và đạt mứcnăng suất là năm 1960 kế hoạch được giao tăng hơn 45% so với 1959 cụ thể là:1.300 000 sản phẩm

2 Giai đoạn 2: 1967 - 1975

Trong thời kỳ này chiến tranh phá hại của đế quốc Mỹ ảnh hưởng nặng

nề đến sản xuất kinh doanh của công ty, các đơn vị sản xuất phải phân tánnguồnvật tư, nguyên liệu Sau chiến tranh công ty bắt tay ngay vào việc khắcphục hậu quả, ổn định sản xuất Công ty đã thay thế máy đạp chân bằng máymay công nghiệp với tốc độ 3000vòng/phút - 5000vòng/phút chất lượng ngàymột cao

Bên cạnh đó còn trang bị thêm các loại máy móc chuyên dùng như máythùa, máy đính cúc, máy đính bọ, máy cắt gọt máy dùi dấu

Năm 1973 Bộ công nghiệp nhẹ và Công ty may VN đã tang cường thêm

3 phân xưởng may và phân xưởng cắt ở công đoạn căts được trang bị với tổng

số máy là 16, sau khi mặt bằng nhà xưởng, dây chuyền sản xuất được mở rộngvới 53 người/ một dây chuyền đưa năng suất may áo sơ mi từ 9 chiếc lên 13chiếc/ 1 công nhân trong mét ca sản xuất Tình hình sản xuất 1973 - 1975 đã cónhững tiến bộ rõ rệt , tổng sản lượng tăng hoàn thành vượt mức kế hoạchđược

Trang 8

giao Năm 1973 đạt 100,77%, năm 1974 đạt 102,28% chất lượng sản phẩmcũng tốt hơn toàn bộ lô hàng xuất 1975 qua kiểm tra của khách hàng đạt98.3% thời kỳ này công ty vừa may hàng gia công cho Liên Xô cũ Một sốnước XHCN khác vừa làm phục vụ cho nhu cầu quốc phòng.

3 Giai đoạn 3:

công ty may Thăng Long cùng cả nướctiến lên CNXH những năm 1976 -1988.Sau khi đất nước thống nhất, công ty bắt đầu vào thời kỳ phat triển mới Từngbước đổi mới trang thiết bị, chuyển hướng phát triển sản xuất kinh doanh mặthàng gia công Tên Xí nghiệp may TL ra đời vào năm 1979 việc đầu tư lắp đặtthêm một số trang thiêt bị cải tiến công nghệ trong dây chuyền sản xuất làmcho năng suất và chất lượng sản phẩm nâng cao rõ rệt Bên cạnh những kháchhàng cũ, công ty còn ký hợp đồng với các nước khác Pháp, Thuỵ Điển Năm

1984 công tac quản lý lao động tiền lương có bước cải tiến Xí nghiệp tiếnhành khoán quỹ, sau đó được liên hiệp các xí nghiệp may chon làm đơn vị thíđiểm Xí nghiệp cũng là đơn vị vận dụng các hình thức trả lương linh hoạt,đảm bảo đúng chế đọ chính sách khuyến khích người lao động

tỷ đồng để thay thế toàn bộ hệ thống thiết bị cũ lạc hậu bằng các thiết bịmớinhư FAAP (Đức), Juki (Nhật), hệ thống là hơi của Nhật, cải tạo nhà xưởng,văn phòng

Năm 1990 công ty đã hợp tác liên doanh với một công ty của Thuỵ Điển,nhập hệ thống thiết bị giặt mài quần áo bò, tạo ra mặt hàng mới, đã sản xuất và

Trang 9

xuất khẩu quần ào bò sang Thuỵ Điển và cộng hoà Liên Bang Đức Đồng thờiđẩy mạnh công tac tiếp thị, tìm kếm thị trường mới tập chung vào những nước

co tiềm năng kinh tế mạnh như Tây Âu, Nhật Bản và chú ý hơn nữa tới thịtrừơng nội địa Tháng 6 - 1992 côngtyđược bộ công nghiệp nhẹ cho phépchuyển đổi tổ chức từ xí nghiệp thành công ty, lấy tên giao dịch làTHALOGA.Trong những năm 1990 - 1992 công ty đã từng bước sắp xếp lại sản xuất, tổchức lao động, nâng cao tay nghề của công nhân và tinh giảm biên chế theoquy định 176 va 217 của hội đồng bộ trưởng Trước đây việc bố trí sản xuấtvẫn tách rời từng công đoạn: cắt, may, là, đóng gói, đóng hòm theo từng đơn vịsản xuất khác nhau khiến năng suất thấp lãng phí lao động Nay công ty đã tổchức lại sản xuất theo dây chuyền khép kín, các công đoạn sản xuất được thựchiện tron ven theo một đơn vị từ A đến Z Quý 1 năm 1994 Đảng uỷ và bangiám đốc đã quyết định chuyển đổi từ chế độ sản xuất từ 2 ca/ ngày thành 1 ca/ngày

Qua tổ chức lại sản xuất Năng lực sản xuất của công ty được nâng cao, cụ thể lànăng suất lao động đã tăng lên 20%, tiết kiệm được 305 lao động so mô hình cũ

Sản xuất của công ty ngày một phát triển nên năm 1995 công ty đã đầu

tư hơn 3 tỷ đồng để xây dựng một chi nhánh ở Hải Phòng

Năm 1998 công ty đầu tư thiết lập dây chuyền bán tự động sản xuất áo

sơ mi ở Xí nghiệp Hiện nay công ty có hơn 4000 cán bộ công nhân viên nănglực sản xuất 9 triệu sản phẩm /năm sản phẩm công ty rất đa dạng, có uy tíntrên thị trường nhiều nước như Nhật, EU, Mỹ,Hồng Công, Hàn Quốc… Công

ty cơ quan hệ làm ăn với trên 80 hãng thuộc 40 nước khác nhau Năng lực sảnxuất của công ty không ngừng được mở rộng

II Cơ cấu tổ chức và quản lý sản xuất của công ty may ThăngLong.

Công ty may Thăng Long áp dụng hình thức quản lý vừa tham mưu vừatrực tuyến Hình thức này có ưu điểm nổi bật là đáp ứng kịp thời các thông tin,

số liệu cho các cấp lãnh đạo và các lệnh của lãnh đạo sẽ nhanh chóng tới

Trang 10

những người tổ chức thực hiện Từ hình thức thực tế công ty đã xây dựng một

cơ cấu bộ máy khá hoàn thiện như sơ đồ trang sau:

2.1 Chức năng nhiệm vụ của công ty:

Công ty may Thăng Long là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộcTổng công ty Dệt May Việt Nam (VINATEX), là một doanh nghiệp hạch toánđộc lập và có quền xuất khẩu trực tiếp

Các hoạt động chủ yế của công ty là:

- Sản xuất kinh doanh các sản phẩm may mặc phục vụ nhu cầu tiêu dùngtrong và ngoài nước

- Tiến hành kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp, gia công sản phẩm maymặc có chất lượng caotheo đơn đặat hàng

- Công ty đảm bảo kinh doanh có hiệu quả, hoàn thành tót nghĩa vụ dốivới nhà nước, đảm bảo công ăn việc làm ổn định, cải thiên đời sống của cán bộcông nhân viên chức trong công ty

- Tuân thủ các quy định của pháp luật, chinh sách của nhà nước, báo cáođịnh kỳ lên Tổng công ty, tiến hành sản xuất kinh doanh theo sự chỉ đạo củaTổng công ty

- Bảo vệ doanh nghiệp, môi trường, giữ gìn trật tự xã hội theo quy đinhcủa pháp luật thuộc phạm vi quản lý của doanh nghiệp

- Dự kiến xây dựng kế hoạch sản dựa trên khả năng tiêu thụ sản phẩmtrên thị trường, dựa vào khả năng lực hiện có của công ty về máy móc thiết bị,đội ngũ cán bộ công nhân viên sản xuất, năng lực kỹ thuật để tổ chức sản xuấtsản phẩm có chất lượng cao đáp ứng đòi hỏi của thị trường quốc tế cũng nhưnội địa

Ngoài ra công ty còn co nhiệm vụ đề ra các loại kế hoạch khác như kếhoạch đầu tư, kế hoạch tiêu thụ sản phẩm và nộp báo cáo tình hình thực hiệnchỉ tiêu kế hoạch cho cấp trên có thẩm quyền

2.2 chức năng nhiệm vụ cụ thể của các phòng ban:

Trang 11

Công ty may Thăng Long là đơn vị hạch toán kinh doanh độc lập, trực thuộcTổng công ty dệt may Việt Nam được tổ chức quản lý theo 2 cấp :

* Cấp công ty: Bao gồm ban giám đốc công ty chịu trách nhiệm quản lý, chỉđạo trực tiếp Ban giám đốc công ty gồm 4 người :1 tổng giám đốc và 3 phógiám đốc

+ Tổng giám đốc : là ngưới có quyền lãnh đạo và điều hành cao nhấttrong công ty, đồng thời cũng là người chịu trách nhiệm cao nhất trước cơ quancấp trên

+ Phó tổng giám đốc: là người giúp việc cho Tổng Giám Đốc điều hànhcông việc dựa trên quyết định của Tổng giám đốc gồm có:

- Phó giám đốc kỹ thuật: là người giúp việc cho tổng giám đốc chịu tráchnhiệm về mảng kỹ thuật của công ty

- Phó tổng giám đốc KD ĐS: là người có chức vụ tương đương với phótổng giám đốc kỹ thuật và chịu trách nhiệm trong khâu chuẩn bị sản xuất vàthị trường

- Phó tổng giám đốc điều hành nội chính: là người có chức vụ tươngđương với 2 vị trên và chịu trách nhiêm đời sống cho công nhân toan công ty + Hội đồng quản trị :

có nhiệm vụ giám sát việc thực hiện công việc của Tổng Giám Đốc,các PhóTổng Giám Đốc và các phòng ban trong công ty

+ Giúp việc cho giám đốc còn có các phòng ban chức năng:

- Phòng kế toán tài vụ: chịu trách nhiệm toàn bộ công tác hoạch toántrong công ty, có trách nhiệm đôn đốc kiểm tra các chi phí phát sinh trong quátrình sản xuất Tính đúng tính đủ cho việc hạch toán kinh tế, đảm bảo chínhxác, nhắc nhở ghi chép các nghiệp vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, quản

lý sản xuất trong xí nghiệp thành viên

-Phòng kế hoạch thị trường: Đặt ra các kế hoạch mục tiêu sản xuất hàngtháng, hàng năm, điều động sản xuất ra lệnh sản xuất tới các phân xưởng nắm

Trang 12

kế hoạch của từng xí nghiệp xây dựng phương án kinh doanh Đồng thời tìmnguồn khách hàng để ký hợp đồng gia công, mua bán làm thủ tục xuất nhậpkhẩu mở giao dịch đàm phán vớ khách hàng.

- Phòng kỹ thuật chất lượng:Khi có kế hoạch thì triển khai, thiết kế mẫuthử mẫu thông qua khách hàng duyệt để mang xuống xí nghiệp sản xuất hàngloạt, xác định mức tiêu hao nguyên phụ liệu, hướng dẫn cách đóng gói cho các

xí nghiệp sản xuất

- Phòng chuẩn bị sản xuất: có nhiệm vụ xuất nguyên liêu thoe yêu cầu,

đo đếm nguyên liệu cho xuất kho, quản lý thành phẩm nhập kho , máy móchỏng không dùng chờ thanh lý

- Phòng bảo vệ quân sự: Do yêu cầu thực tiễn của Công ty về mặt quy

mô cũng như thời gian làm việc, phòng có chức năng bảo vệ an ninh trật tựtrong công ty, phòng chống cháy nổ, đảm bảo việc thực hiệnn luật nghĩa vụquân sự, xây dựng lực lượng tự vệ của công ty

- Trung tâm thương mại và giới thiệu sản phẩm (39 Ngô Quyền) Trưng bàygiới thiệu bán các sản phẩm của công ty, làm công tác tiếp thị kiếm khách hàng

- Cửa hàng thời trang: ở đây các mẫu mã được thiêt kế riêng mang tínhchất giới thiệu sản phẩm là chính

Các phòng ban chức năng không trực tiếp chỉ huy đến các xí nghiệp,nhưng có nhiệm vụ theo dõi đôn đốc kiểm tra việc thực hiện sản xuất, quy trìnhquy phạm, các tiêu chuẩn vá định mức kinh tế kỹ thuật, các chế độ quản lýgiúp ban giám đốc nắm được tình hình chung của công ty

Mỗi xí nghiệp là một bộ phận thành viên của công ty, chịu sự chỉ đạotrực tiếp của công ty trên tât cả các lĩnh vực, có trách nhiệm trực tiếp thực hiêncác kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty về hàng may mặac phục vụ chonhu cầu sản xuất và tiêu dùng nội địacũng như xuất khẩu ra nước ngoài Mỗi xínghiệp không những là khâu cơ bản trong quá trình sản xuất của công ty mà còn

Trang 13

là một đơn vị cơ sở trong tổ chức thông tin kinh tế của công ty, tuy theo nhiệm vụ

và chức năng sản xuất mà mỗi xí nghiệp có một vị trí quan trọng khác nhau

Trong các xí nghiệp thành viên có ban giám đốc xí nghiệp gỗm : Giámđốc xí nghiệp, giúp việc cho giám đốc còn có các tổ trưởng ( kỹ thuật) sảnxuất, nhân viên tiền lương, cấp phát thống kê nguyên phụ liệu …

Dưới các trung tâm và cửa hàng có các cửa hàng trưởng và các nhânviên cửa hàng

Chính sách chất lượng của công ty may thăng Long

Chính sách chất lượng của công ty may Thăng Long là cungn cấp nhũngbán thành phẩm tốt nhất thông qua việc liên tục đổi mới hêh thống quản lý chấtlượng nhằm không ngừng nâng cao sự thoả mãn của các bên có liên quan

Nội quy của công ty là bảng quy định đối với nhà máy làm việc chohãng AEO, được thông báo với tất cả các công nhân trên bảng tin đặt trước của

ra vào của xưởng sản xuất có liên quan và thông tin định kỳ một tháng một lầntrên loa thông tin của xí nghiệp

Quy định đối với nhà máy làm việc với hãng AEO

Nhà máy có cùng cam kết với hãng AEO về nguyên tắc kinh doanh cótrách nhiệm và có đạo đức, bao gồm bảo vệ quyền cá nhân, cơ hội thăng tiếnbình đẳng và giữ gìn môi trường

* Lao động trẻ em :

Nhà máy không được sử dụng lao động trẻ em theo quy định pháp luật.Ngoài ra nhà máy không được sử dụng lao động dưới 15 tuổi hoặc lao động ởtuổi bắt buộc phải đến trường

* Lao động cưỡng bức hay không tự nguyện:

Nhà máy làm cho hãng AEO kkhông được phép sử dụng lao động cưỡngbức hay lao động không tự nguyện, bao gồm là tù nhân , lao động đang trongthời kỳ quản thúc, hay lao động thuê trái phép từ nước ngoài

* Hình thức kỷ luật và gây rối tình dục:

Trang 14

Nhà máy phải đối sử với các công nhân một cách công bằng, tôn trọng.Không được sử dụng các hình phạt về thể xác, đe doạ bạo lực hay các hìnhthức quấy rối hay lạm dụnh tình dục về mặt thể xác lẫn tinh thần.

* Không phân biệt đối sử :

Hãng American Eagle luôn tôn trong sự khác biệt văn hoá.trong việctuyển nhân viên hay quá trình làm việc các nhà mày không được phân biệt vềmặt chủng tộc, văn hoá, tôn giaó, tuổi tác, quốc tịch xu hướng giới tính lậptrường chính trị

* Tù do gia nhập hội:

Nhà máy phải tôn trọng quyền của nhân viên trong việc tự do ra nhậphội, tham gia các tổ chức của mình và thương thảo tập thể mà không có hành vitrái pháp luật

* Môi trường:

Nhà máy phải tuân thủ đầy đủ các quy định về bảo vệ môi trường

* Kiểm tra và tuân thủ:

Nhà máy phải đồng ý co hãng American Eagle và đại lý của hãng thựchiện thanh tra kiểm tra việc tuân thủ các quy định này Việc kiểm tra nay cóthể không thông báo trước bao gồm kiểm tra sổ sách ghi chép hoặc phỏng vấnriên lẻ từng công nhân khi đó nhà máy phải xuất trinh ngay những sổ sách ghichép theo yêu cầu để chứng minh việc tuân thủ các quy định này

Việc kiểm tra có thể tiến hành ở mọi nơi làm việc

Trang 15

* Bồi thường:

Nhà may phải tuõn thủ cỏc quy định của phỏp luật về bồi thường, baogồm cỏc quy định co liờn quan đến tiền lương chi trả cho cụng nhõn theo sảnphẩm, hay theo giờ, tiền ngoài giờ và những lợi ích khỏc Tiền ngoài giờ phảichi trả chi trả theo mức khụng thấp hơn mức luật phỏp quy định Trừ trườnghợp đặc biệt, nhõn viờn khụng được làm việc quỏ 60 tiếng/ tuần kể cả ngoài giờ

và cú quyền nghỉ ít nhất 1 ngày/ tuần

* Lợi ích:

Nhà mỏy phải bảo vệ lợi ích cho cụng nhõn theo quy định của phỏp luậtbao gồm tiền ăn uúng đi lại, chăm súc sức khoẻ, trụng trẻ, nghỉ ốm, nghỉ việcriờng … Theo quy định của phỏp luật, nhà mỏy phải tham gia đúng gúp cỏctrương trỡnh về bảo hiển an ninh xó hội của cụng nhõn

* Những quy định luật phỏp ỏp dụng đối với ngành dệt may và nhữngngành cú liờn quan

Nhà mỏy cũng phải tuõn thủ cỏc quy định của hoa Kỳ liờn quan đền việc xuấtnhập khẩu, bao gồm quy định ghi xuất xứ, nhón mỏc, quy định về kiểm tra chấtlượng vải và sản phẩm

Phần II PHẦN THỰC TẬP ĐẠI CƯƠNG

Cơ cấu tổ chức xớ nghiệp 1

X ởng cắt X ởng may

X ởng hoàn thành

Tổ cắt 1

Tổ cắt 6

Tổ

đóng hòm

Trang 16

b Chức năng nhiệm vụ của xí nghiệp:

Xí nghiệp là một thành viên của công ty Trước đây công ty con mangtên là xí nghiệp may thì xí nghiệp 1 chỉ là một phân xưởng Cùng với sự lớnmạnh của công ty, xí nghiệp 1 là một đơn vị tiêu biểu và chủ lực

Hoạt động chính của công ty là chuyên may áo sơ mi, một mặt hàngtruyền thống của công ty

Chức năng nhiệm vụ chính của Xí nghiệp 1:

+Sản xuất mặt hàng áo sơ mi theo đơn đặt hàng của khách hàng

+Thực hiên sản xuất thoe đúng quy trình công nghệ và tiêu chuẩn dãthiết kế

+ Đảm bảo thực hiện đúng kế hoạch các chỉ tiêu khoấn mà công ty giao cho.+ Chịu trách nhiệm đến cùng sản phẩm chất lượng do xí nghiệp sản xuất.+Thực hiện chế độ chính sách của nhà nước, các nội quy, quy chế củacông ty

c Đặc điểm về sản phẩm Xí nghiệp 1

Sản phẩm của xí nghiệp 1 là chuyên xản xuất áo sơ mi, đặc biệt là áo sơ

mi nam, một mặt hàng truyền thống và chủ lực của công ty mà chủ yếu dànhcho xuấ khẩu Chính vì vậy, vấn đề chất lượng được đặt lên hàng đầu đối với

xí nghiệp Do đặc điểm áo sơ mi có nhiều chi tiết nhỏ và đảm bảo độ chính xáccao nên đòi hỏi kỹ năng tay nghề có kinh nghiệm may công nghiệp từ 6 thángtrở lên , may móc chuyên dụng: máy cắt tự động, máy lộn cổ,bàn là hơi, máy

Trang 17

Ðp mex, các đồ gá lắp phục vụ công đoạn mí diễu cuốn căn khoảng cách ,…

hệ thống lưới điện luôn thông suốt để đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật cũng nhưchất lượng sản phẩm

* Nhiệm vụ, chức năng của các thành viên trong xí nghiệp

+ Giám đốc xí nghiệp 1: là người trực tiếp quản lý quá trình sản xuât trong

Xí nghiệp, có trách nhiệm thực hiện những mệnh lệnh từ công ty, đứng ra giaonhiệm vụ cho các thành viên trong xí nghiệp giải quyết những vấn đề phát sinhtrong quá trình sản xuất

+Văn phòng: Gồm 1 quản đốc và các nhân viên văn phòng co nhiệm vụthực hiện những mệnh lệnh của cấp trên, giám sát quá trình sản xuất

+Tổ kỹ thuật :

Chịu trách nhiệm giám sát viếc thực hiện các thông số kỹ thuật trong quátrình sản xuất sản phẩm của xí nghiệp, đảm bảo các yêu cầu và chất lượng sảnphẩm trên dây chuyền trong quá trình sản xuất

Xác định chất lượng hàng hoá khi đóng góigiao trả cho khách giải quyết kịpthời các phát sinh về kỹ thuật, chất lượng sản phẩm trong quad trình sản xuất

Nghiên cứu và tổ chức ứng dụng cáctiến độ khoa học kỹ thuật, côngnghệ tiên tiến, nâng cao năng suất lao động, kiểm tra 100% chất lượng sảnphẩm sản xuất trong xí nghiệp trước khi nhập kho hoặc giao trả khách

Kiểm tra việc thực hiện định mức tiêu hao nguyên phụ liệu trong sản xuất Nghiên cứu chế tạo mẫu mới, xây dựng định mức tiêu hao nguyen phụliệucho các sản phẩm sản xuất trong xi nghiệp

Quản lý dữ liệu, lưu trữ các tài liệu kỹ thuật, mẫu mã sản phẩm của xí nghiệp.Tổng hợp và lập báo cáo các nghiệp vụ kỹ thuật của xí nghiệp theo định

kỳ quy định để báo cho giám đốc xí nghiệp và công ty Chịu sự chỉ đạo vềnghiệp vụ ở phòng kỹ thuật và KCS của công ty

Tham gia giao ban theo định kỳ

+ Cán bộ công nhân viên trong phòng kỹ thuật Xí nghiệp 1 gồm :

Trang 18

- Một tổ trưởng: Nhận mã hàng mới, triển khai cho các thành viên của

tổ, giám sát việc thực hiện của các tổ viên, chấm công, điều động lao động hợplý,là người gắn kết các thành viên cuả tổ, giải quyết những bất đồng trong tổ,

có năng lực quản lý, có trình độ nhấtđịnh trong mọi lĩnh vực của tổ đặc biệt làkhả năng thiết kế và ra mẫu chuẩn xác, sử dụng máy may công nghiệp thànhthạo, sẵn sàng hỗ trợ sản xuất khi cần thiết và là người gương mẫu

-Người làm gá: Biết sử dụng máy, biết chế tạo ra những sản phẩm phục

vụ sản xuất làm quá trình sản xuất diễn ra nhanh hơn đạt cả về chất lượng vàsản lượng

- Một người giác sơ đồ: làm việc trên máy tính kết hợp với số liệu củakho nguyên liệu về chất lượng vải, khổ vải, số lượng vải cần có với công việcgiác sơ đồ sao cho đủ về số lượng và tiết kiệm vải nhất

- Một người xây dựng mẫu cứng, mẫu mỏng và ra mẫu:làm việc trênmáy tính và bàn thủ công, có trình độ ra mẫu, đọc hiểu bản vẽ cấu tạo chi tiết,nắm cơ bản những điều kiện lắp ghép sản phẩm, sử dụng máy vi tính thànhthạo đặc biệt là phần mền sử dụng vẽ cấu tạo chi tiết sản phẩm trên máy vi tínhcủa phòng kỹ thuật công ty, biết sử dụng máy may công nghiệp và có thể hỗtrợ bên sản xuất lúc cần thiết

- Một người ra tiêu chuẩn thành phẩm :cắt may, hoàn thành, đưa ra địnhmức nguyên phụ liệu, làm trên máy co kinh nghiệm trong sản xuất may côngnghiệp, có kinh nghiệm trong tính định mức nguyên phụ liệu, hoàn thành sảnphẩm sử dụng may may công nghiệp thành thạo có thể hỗ trợ sản xuất khi cần

- Một người may mẫu chế thử : Biết sử dụng máy maycùng với người ramẫu mỏng đo thành phẩm khi hoàn thành áo, trao đổi với người may mẫuchuẩn để đưa ra quy trình may hợp lý, sẵn sàng hỗ trợ sản xuất khi cần

- Một người thiết kế dây chuyền may công nghiệp :Độ co vải khi giặt là

Ðp, đưa ra độ dư đường may, làm quy định về đóng hòm hộp, cùng với ngườimay mẫu lập ra quy trình may một sản phẩm hoàn thiện Kết hợp với bên gặt ,

Trang 19

là, Ðp đưa ra độ co của vải Bấm giờ chấm công phân công công đoạn sản xuấtbiết sử dụng máy may côgn nghiệp để hỗ trợ sản xuất khi cần.

- Một người may mẫu áo chuẩn hoàn chỉnh (mẫu áo lưu): Để nắm đượcquy trình may nhanh nhất, may thành thạo các chủng loại quần áo theo nhu cầucủa khách hàng, sẵn àng hỗ trợ sản xuất khi cần thiết

- Một người làm tổ trưởng phụ trách an ninhcủa xưởng, giao nhan may

và các đồ gá lắp, sửa chữa máy khi cần thiết, luôn bám sát theo dõi quá trìnhsản xuất

- 3 người chuyên sửa chữa máy móc trang thiết bị điện trong xưởng

A : BỘ PHẬN KHO NGUYÊN LIỆU

1 Chức năng:

Kho nguyên liệu có chức năng chuẩn bị toàn bộ nguyên phụ liệu đủ về

số lượng và đẩm bảo chất lượng để sản xuất các mặt hàng nằm trong kế hoặccủa đơn vị

2 Nhiệm vô :

Nhiệm vô cụ thể của kho nguyên liệu là: Tổ chúc, tiếp nhận, kiểm tra ,xác địng ssố lượng, chất lượng của cá loại nguyên phụ liệu cần trong sản xuất,tiến hành phân loại, bảo quản cấp phát để sản xuất các mặt hàng may mặc đạtnăng xuất cao đảm bảo chát lượng, tiết kiệm nguyên vật liệu góp phần hạ giáthành sản phẩm

Kho nguyên vật liệu (NVL) tổ chức lao động gồm 16 người

+Thủ kho (tổ trưởng ) 1 người +Thư ký kho 1 người +Công nhân xuất nhập kho 3 người

Trang 20

+Công nhân bốc dỡ 5 người +Nhân viên kiểm tra (NVL) tổ trưởng kiểm tra 1 người +Nhân viên kiểm tra NVL 5 người

3 Quy trình sản xuất của kho nguyên liệu :

Tiếp nhận vật tư  Tiến hành dỡ kiện  Kiểm tra chất lượng số lượng Phânloại Bảo quản Cấp phát cho nhà cắt Hạch toán tiêu hao nguyên liệu

3.1 Tiếp nhận:

Thủ kho căn cứ vào phiếu sử dụng nguyên phụ liệu của mỗi mặt hàng

để đối chiếu và tiếp nhận bằng cách gi các số liệu, nhán của các kiện, cuậnl;àm các thủ tục nhập kho Trên các cây vải cócác thông số sau:

Tên vải : Ký hiệu mầu : # red

Mã :MC340 Trọng lượng: g/m

Khổ vải số m:1,46 Người kiểm tra:

Trọng lượng Ngày kiểm tra:

Vải của mã MC340 được nhận vÒ đóng thành cuận tròn chất vải này cótính hút Èm rễ phai mầu nen phải đua ngay vào nơi thoáng mát, sấy khô kịpthời những cuận bị Èm.V¶i cũng rễ săn mầu nen để chỗ sạch sẽ chánh trườnghợp vải bị nhuộm thêm mầu khác

Khi làm thủ tục nhập kho phải có mặt của thủ kho, tổ trưởng kho đẻ xácnhận tạm thời cùng bảo vệ và người giao hàng làm chứng

3.2 Tiến hành dỡ kiện, cuận:

Đối với vải đóng kiện lấy lý lịch ghi trên đầu kiện của mã hàng đối chiếukiểm tẻa sơ bộ, số mét vải, tấm vải, mầu sắc

Trang 21

Nếu thấy các số liệu trong thực tế và trong lý lịch như nhau ta tiếp tụccho dỡ kiện Nêú số liệu trên lý lịch và thực tế không khớp nhau thì để nguyênkiện hàng và báo cho đơn vị cung cấp chứng nhận và xử lý.

Còn đối với các loại đóng kiểntòn có thể kiểm tra cụ thể ở công đoạn cắt

Đối với các thùng hàng phụ liệu tiến hành bóc thùng lấy lý lịchghi trên thùng hàng kiểm tra đối chiếu ta tiến hành như trên

Nguyên phụ liệu sau khi dỡ kiện kiểm tra xong phải dược xếp đúng vịtrí, theo đúng giá , để vải đúng lô và được phân loại xem có đủ điều kiện để dư

a vào sản xuất không ?

Tổ trưởng kho nguyên liệu và tổ trưởng kho phụ liệu tổng hợp số liệu đẻbáo cáo về tình hình thừa thiếu của các mã để kịp tiến độ sản xuất và đề phòngphát sinh trong quá trình sản xuất Báo cáo này được gửi cho phòng kỹ thuật và

kế hoạch

Thủ kho xẽ tổng hợp các báo cáo nàycủa các tổ trưởng nguyên phụ liệu

để gửi về các phòng ban

3.3 Kiểm tra chất lượng, số lượng :

Công việc kiểm tra chất lượng, số lượng của từng cuôn vải được tiếnhành song song nhằm xác định độ dài, chiều rộng chung của các cuôn vải đểvải đuợc đua vào sản xuất bảo đảm chất lượng theo tiêu chuẩn và tiết kiệmvải.người làm công tác kiểm tra chất lượng vải phải lắm vững những yêu cầusau:

+ Yêu cầu 1: Nắm được tiêu chuẩn phân loại khu vực chất lượngtrên sản phẩm để trong quá trình phân loại hoặc cắt cho phép sử dụng chấtlượng vải tương ứng với từng khu + Yêu cầu 2: Khi kiểm trachất lượng vải phải đánh giá căn cứ vào 3 chỉ tiêu

Trang 22

-Lỗi trên bề mặt vải (thuộc các lỗi do công nghệ dêt gây ra như:rút sợi,lỗi sợi, bỏ ngang, bỏ dọc )

-Kiểm tra về độ đồng mầu của vải:Mất mầu, loang mầu, ố bẩn

(Kiểm tra độ đồng mầu xem vải có bị phai mầu hay không )

- KiÓm tra về cơ lý ( đối chiếu chỉ tiêu , mật độ sọi, chỉ số sợi, thành phầnsợi )

+ Yêu cầu 3: Nắm được tiêu chuẩn phân loại chất lượng của vải qua 3 cấp:

- Cấp thư nhất: (loại A) loại không có khuyết tật nào, độ dài từ 20m trởlên

- Cấp thứ 2: (loại B) cho phép sai mầu 1 cấp, các lỗi về dệt thưa nhưngchỉ cho phép từ 1đến 2 lôi trên bề mặt vải

- Cấp thứ 3: (loại C) sai mầu từ 2 cấp trở lên, có hiện tượng thủng rách,các loại lỗi do dệt (3 lỗi trỏ lên/1met )

 Kỹ thuật kiểm tra : Đối với vải cuộn tròn : kiểm trea chất lượng số lượngtrên bàn cải tiến (bàn dài từ 3 đến 5 mét hai đầu có găn giá đỡ ) và trongqúa trình trải vải cũng phải lưu ý kiểm tra

 Các chỉ tiêu kiểm tra:

- Độ dài: Đa số vải được đóng theo kiện nen ta xác định chiều dài bằng cách

đo chiều dài nÕp gấp và đếm số nếp gấp ta sẽ tính được chiều dài

Khổ vải dùng thước đo và đo vuông góc mép đầu đến mép cuối.Lấy số đotrung bình làm số đo của khổ vải

- Mầu sắc: Kiểm tra bằng mắt thường dưới ánh sáng mặt trời

- Loang mầu: Cũng kiểm tra bằng mắt thường Trên khổ vải ta thấy xuấthiện những mảnh mầu khôn đều chỗ đậm chỗ nhạt hoặc hai bên mépvàng sấm hoặc giũa khổ vải bị nhạt

Trang 23

- Sai mầu: Mỗu sấm hơn hoặc nhạt hơn so với mầu chuẩn.

- Độ bền của mầu: Kiểm tra bằng qua giặt, qua ma sát vết dầu vết bẩntrên bề mặt vải

3.4 Phân loại:

Vải sau khi đã kiểm tra được phân thành hai loaị

+ Loại 1: Vải không đủ điều kiện để đua vào sản xuất: Nhu thiếu sốlượng, loang mầu, sai mầu từ 3 cấp trở lên, lệch kẻ, sai hỏng các hìnhtrang trí

+ Loại 2: Vải đủ điều kiện đưa vào sản xuất:Là vải loại A và vải loại B

3.5 Bảo quản _ cấp phát

Vải từng loại được xếp theo từng mã hàng trên giá cách ly với mặt đất0,5m và phía vải cách ly với tường 1m ở nơi khô giáo thoáng mát chánh Èmướt,tránh mốc để tiện phát vải cho công đoạn cắt.Khi sắp xếp cần chú ý vải có

mã sản xuất trước thì để nên gần cửa,mã sản xuất sau thi để dưói không đẻtrồng vải mầu nên vải trắng, với những mã hàng vải trắng thì cần có li lon bảoquản Vải được bảo quản trong kho cần được kiểm tra định kỳ

Khi cấp phát vải căn cứ vào phiếu cắt và kích thước sơ đồ giác mẫu

NT1 : Khổ vải được cấp phải lớn hơn khổ mẫu từ 0,5 - 1m

NT2 : :Lùa chon những tấm vải có chiều dài tương ứng với cấp số nhân củachiều dài mẫu để hạn chế đầu tấm và độ thừa cuối tấm gâi tiêu hao nguyênliệu

NT3 Lượng vải cấp phát cho mỗi bàn cắt phải được khống chế trong giới hạn:

Hbc = (Dm+3)l +B-Trong đó : Hbc: Lượng vải cấp cho một bàn cắt

Trang 24

Dm: Chiều dài mẫu 3:Hao phí bàn cắt tính bằng cm hoặc inch.

- L: số lớp vải trên bàn cắt

- B: Lượng vải cấp dự phòng phát sinh đầu tấn(3 - 10)

3.6 Các tình huống kỹ thuật thường xảy ra.

+ Nhận nguyên phụ liệu từ các cơ sở theo lệnh sản xuất của công

ty và xí nghiệp không đủ về số lượng và chất lượng

+ Phân phát nguyên phụ liệu cho các xí nghiệp sản xuất chưa đúngvới tác nghiệp và bảng hướng dấn nguyên phụ liệu như:chưa đầy đủ , chính xác

về số lượng, chủng loại, mầu sắc của từng mã hàng không hợp với tiến độ sảnxuất

+ Khi cung cấp nguyên phụ liệu vấn đề xí nghiệp sản xuất, khiđem ra tác nghiệp sảy ra một số sai háng: sai mầu vải khong đúng yêu cầu sảnxuất lỗi sợi, kích thước vải không đúng tiêu chuẩn định mức phòng kỹ thuậtđưa xuống

+ Nếu như các tình huống trên xảy ra thì nhân viên nhận vải trên

xí nghiệp có trách nhiệm báo xuống kho nguyên liệu , khi đó nhân viên kiểmtra vải có trách nhiệm báo cho phòng kế hoặch trao đổi với khách hàng, yêucầu khách hàng đổi cấp thêm nguyên liệu

B CÔNG ĐOẠN CHUẨN BỊ KỸ THUẬT

Trang 25

tế phát sinh trong quá trình sản xuất Để thiết lập toàn bộ những văn bản về kỹthuật công nghệ cho các công đoạn trong quá trình sản xuất chính làm cơ sởđạt năng xuất cao đảm bảo chất lượng của sản phẩm và tiết kiệm nguyên phụliệu cụ thể là:

- Thiết kế các loại mẫu phục vụ cho công đoạn cắt may

- Xây dựng phương pháp công nghệ, quy trình tiêu chuẩn làm cơ sởchocác công đoạn cắt may hoàn thành

- Thiết kế dây truyền sản xuất cho công đoạn may với mã hàng mới

- Xây dựng định mức lao động, định mức tiêu hao vải, phụ liệu

Phòng kỹ thuật gồm 9 người

+ Tổ trưởng kỹ thuật : 1 người

+ Nhân viên tính định mức + quy cách hòm hộp: 1 ngưòi

+ Nhân viên may mẫu : 2 ngưòi

+ Nhân viên làm mẫu cứng, cữ: 1người

+ Nhân viên giác sơ đồ :1 người

+ Nhân viên lập quy trình - bảng mầu: 1 người

+ Nhận được tài liệu của khách hàng gửi xuống, tổ trưởng kỹ thuật cónhiệm vụ nghiên cứu các thông tin và yêu cầu kỹ thuạt cụ thể của từngtrường hợp đơn hàng

Nếu đơn hàng là bảng thông số kỹ thuạt và tài liệu hướng dấn áo mẫu thìtiến hành ra mẫu cứng sau đo chế thử sản phẩm

Nếu đơn hàng là tài liệu hướng dấn và bộ áo mấu = bọ mẫu cứng của sảnphẩm thì tiến hành kiểm tra sau đó lại mấu cứng, điều chỉnh theo thông số vàyeu câu tiêu chuẩn kỹ thuật, may áo để gửi đi Xem sét khả năng thực tế củanhà máy xem có đáp ứng được yêu cầu của khách hàng không Nếu có khẳnăng hoặc vướng mắc gì thì đề nghị trực tiếp với giám đốc để giải quyết Nếuthấy có khả năng đáp ứng được bắt đầu cho triển khai công việc theo chứcnăng nhiệm vụ của từng người trong tổ

Trang 26

2 Quy trình chuẩn bị kỹ thuật:

Nhận đơn hàng sản xuất, phân tích mã hàng, chấp nhận mã hàng (phản hồikhách hàng )  thiết kế mẫu mỏng chế thửthiết kế mẫu chuẩnthiết kế sơ

đồ cắt xây dựng định mức tiêu hao nguyên phụ liệu xây dựng phương phápcông nghệ chocác công đoạn: cắt, may, hoàn thành xây dựng bản tiêu chuẩn

kỹ thuật

2.1 Nhận đơn hàng, phân tích mã hàng, chấp nhận mã hàng(phản hôikhách hàng) tuỳ tình hình sản xuất của xí nghiệp mình mà nhận đơnhàng sản xuất máy móc trang thiết bị, phương phánp công nghệ

Ví dụ : Xí nghiệp 1 nhận mặt hàng áo soe mi, các loại áo 1-2 lớp có cấu trúcđơn giản

Xí nghiệp 2 nhận các loại quần

Xí nghiệp 3 nhận mặt hàng là các loại aó từ hai lớp trở lên có cấu tạophức tạp

* Công tác thực hiên tại xí nghiệp:

- Đơn hàng được khách hàng mang trực tiếp vào phòng kỹ thuật (hoặcđưa gián tiếp thông qua thị trường ): Tổ trưởng cùng một người chịutrách nhiệm về gia mẫu, nhận mẫu, 1 người chịu trách nhiệm về địnhmức nguyên phụ liệu ký nhân đơn hàng, kiểm tra sự đày đủ thông tin

cơ bản để đưa vào sản xuất hàng loạt gồm :

+ Thông tin nguyên phụ liệu

+ Về mẫu mã , kích cỡ, số lượng, chất lượng, yêu cầu kỹ thuật

+ Thời gian nhận

+ Trao đổi thông tin vơi khách hàng giải quyết những khúc mắc về mẫu,chấp nhận mẫu, phản hồi cho khách hàng biết

Troa đổi với khách hàng những thiếu sót của mẫu, đề nghị khách hàng gửi

đủ mãu cần thiết bàng hiện vật hoặc bằng văn bản có đủ dấu và chữ ký củangười có thẩm quyền qua Fax Hoặc đua ra ý kiến vùa đẩm bảo chất lượng tính

Trang 27

thẩm mỹ mà quá trình sản xuất cũng đơn giản hơn, nếu có khách hàng chấpnhận cũng đề nghị họ gửi cong văn dễ dàng.

- Lập bảng tính toán để dựng hình các chi tiết

- Độ dư các loại đường may

 Thí nghiệm để xác định độ co của vải do tác động của cácyếu tố sau:

- Độ Èm khi giặt (đo trên mảnh vải 30 x 30 cm hoặc 50 x 50 cm trướckhi giặt và sau khi phơi khô (%)

- Tác động của thiết bị may (cm/%)

- Tác động của quá trình là nhiệt (T0)

 Lập bảng kích thước mẫu mỏng;

DlRmn = DlRdh + Dđm + Ctb + Ct + Cc

Trong đó:

- DlRmn: dài hoặc rộng của mẫu mỏng

- DlRdh: dài và rộng của hình dụng thiét kế

- Dđm: độ cứng của đường may

Trang 28

mức tiêu hao nguyen phụ liệu may cho sản phẩm Quá trình chế thử sẽ đượctiến hành theo quy định sau:

+Sử dụng mẫu mỏng các chi tiết của phẩm, sơ bộ xếp đặt để cắt các chi tiết

đó trên loại vải đủ điều kiện đua vào sản xuất.Quá trình dập cắt này phải chínhxác đúng yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm ( cắt đúng theưo cạnh sợi, quy địnhcan chắp những vỉtí cho phép, cắt chuẩn theo đúng đường vạch phấn)

Tiến hành may thử theo quy trình công nghệ sơ bộ được thiết lập bước đầusau khi hoàn chỉnh sản phẩm, tiến hành mặc thử sản phẩm để hoàn chỉnh hìnhdáng mẫu mỏng của tất cả các chi tiết, cũng theo quy trình đố, chúng ta tiếnhành chế thử từ 3 - 5 sản phẩm.Qua những sản phẩm của các bước chế thửkiểm tra và hiệu chỉnh chấtlượng của sản phẩm, sau đó hiệu chỉnh mẫu chuảncủa các chi tiết chủ yếu là hiệu chỉnh phương pháp công nghệ may Đồng thờichế thử xây dựng định mức tiêu hao nguyên phụ liệu, vải , chỉ bàng cách tínhtrung bình cộng của các lần chế thử

Chó ý : Để có thể vận dụng kết quả của quá trình chế thử vào thực sản xuấtphải chon người vào công tác chế thử đã được qua quá trình sản xuất và khitiến hành càn khách quan và có trách nhiệm cao

2.4 Thiết kế mẫu chuẩn (mẫu cứng )

a, Thiết kế mẫu chuẩn cỡ trung bình (cỡ chọn để làm mẫu )

- Mẫu chuẩn: Là mẫu mỏng các chi tiết đã được hiệu chỉnh qua các bước chếthử cắt dập trên bìa cứng hoặc trên một loại giấy chuyên dùng để cắt mẫu Thiết kế mẫu chuẩn các cỡ còn lại (nhân mẫu )

Trong sản xuất hàng loạt mẫu mã hàng sản xuất phải phục vụ được sốđông người mặc Vì vạy phải có nhiều cỡ số để ra mẫu cứng của tất cả các cỡ

số chính xác giảm bớt được thời gian thực nghiệm và ddeer chế thử, ngừi tadùng mẫu cứng của các cỡ số còn lại thuộc mỗi mã hàng theo những nguyêntắc nhát định gọi là mẫu

* Cơ sở để nhân mẫu :

Trang 29

- Dựa trên mẫu cứng cỡ trung bình

- Dựa vào ché độ chênh lệch của số đo từ cỡ này sang cỡ khác (bảngnhân mẫu )

- Dụa vào phương pháp dựng hình và công thức tính toán dựng hình

* Quy trình nhân mẫu :

Bước 1: Xác định trục làm chuẩn, và các điểm cần dịch chuyển của các bộphận

- Trục làm chuẩn (trục nhảy) là hệ số toạ độ đề ra phương hướngcần tăng giảm các điểm thiết kế từ cỡ này sang cỡ khác tại mỗi điểm thiết kếchỉ dịch chuyển theo phương song song với trục dọc và trục ngang

- Nếu nhảy từ cỡ nhỏ đến cỡ lớn các kích thước ngang thì dịch chuyểnthao hướng theo phía ngoài của mẫu làm chuẩn Kích thước dọc thì chuỷentheo hướng xuống dưói

- Nếu nhảy từ cỡ lớn xuống cỡ nhỏ: các kích thước ngang dịch chuyểntheo hướng vào trong, kích thứoc dọc chuyển theo hướng lên trên

- Các điểm cần dịch chuyển trong mỗi chi tiết là các ddiẻem cần tính toántrong thiết kế dựng hình

Bước 2: Xác định hệ số nhảy: Dụa vào độ chênh lệch cảu từng số đo từ

cỡ này sang cỡ khác và công thức để dựng hình thiết kế tương ứng với sảnphẩm đã cố quy cách, kích thước, hệ số nhảy của các điểm thiết kế trên mẫucứng chính là độ trênh lệch kích thứoc thành phẩm hoặc bán thành phẩm Độchênh lệch kích thước được chia theo tỷ lệ cho các chi tiết tham gia vào số đoquy địng đó

* Ví dụ: Nhảy mẫu áo sơ mi nam mã 340

Bảng số đo cơ thể : Công việc này được thực hiện trên máy vi tính, được người thiÕt kế mẫumỏng sau khi ra mẫu cỡ trung bình, thì kết hợp với hệ số nhảy, ra mẫu các cỡcòn lại và được vẽ lên giây bìa mỏng chuyên dùng, sử dụng máy để vẽ

Trang 30

Xác định trục nhảy:

-Trục dọc

- Trục ngang

Xác định điiểm cần dịch chuyển cả hệ số nhảy của các số đo:

+ Vạch mẫu cắt: Sau khi xác định các điểm mới cần dịch chuyển tiếnhành nối các điểm sao cho đảm bảo các đường thiết kế đủ kích thước, nếu làđường cong thì nét lượn phải hài hoà không gẫy khúc, bằng cách dùng cácđường tương ứng trên mẫu cứng của cỡ trung bình để vạch các cỡ cần dịchchuyển sSau đó cắt theo đường vạch (cắt dứt đường chì)

- Phải tuyệt đối dịch chuyển các dđiểm thiết kế theo phương song songvới trục dọc và trục ngang

Hệ số dịch chuyển phải được xác định chính xác tuyệt đối

Khi vạch mỗi vạch bằng nét thật nhanh, chính xác, đường vạch phảithẳng hoặc cong đều

Trước khi cắt các mẫu cứng các chi tiết phải được kiểm tra lại kích thướckhớp với đường may :

- Chu vi vòng cổ với chiều dài chân cổ

- Vai con thân sau với thân trước, đường sườn thân sau với thân trước

- Chu vi vòng nách của tay với chu vi vòng nách của thân trước, thânsau, đường bụng tay thân sau với đường bụng tay thân trước

Tren mẫu cứng của mỗi chi tiét để tạo điều kiện cho người làm công tác giác

số đồ nắm được tiêu chuẩn kỹ thuật và theo dõi chất lượng thiết kế cần thể hiệnđược :

- Ký hiệu cạnh sợi

- Độ dưới cạnh sợi cho phép

- Tên mã hàng, cỡ số , số lượng

- Thời gian thiết kế

- Tên của các bộ thiết kế

Trang 31

- Ngưòi kiểm tra: Tổ trưởng kỹ thạt xác nhận

* Tại công ty cổ phần may Thằng Long, với việc ra mẫu mỏng, nhảy mẫuđều thực hiện bởi 1 người và thực hiện trên máy vi tính bàng phần mềm chungcủa phòng kỹ thuạt trên công ty

Công đoạn vẽ tay thiết kế ra mẫu mỏng nhân mẫu đều đặt chế độ cho máy

vẽ nên độ chuẩn xác rất cao, mà công việc cũng diễn ra đơn giản và nhanh hơnrất nhiều

Ngưòi làm công đoạn này thì yêu cầu cần phải biết và có kinh nghiệmtrong may và nắp sản phẩm, sử dụng thành thạo phần mềm vẽ của công ty Biếtkét hợp sự đòi hỏi của khách hàng, kinh nghiệm bản thân với bên độ co sảnphẩm để tạo ra mẫu cắt và mẫu thành phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng

Sau công đoạn này tổ trưởng kiểm tra đạt thì chuyển sang cong đoạn chongười giác sơ đồ

2.5 Giác sơ đồ ( thiết kế sơ đồ cắt )

* Mục đích: Nhằm cung cấp mẫu cắt để cắt bàn vải, kết hợp xác địnhmức tiêu hao vải rên một đầu sản phẩm hoặc cho cả lô hàng Trong may côngnghiệp giác sơ đồ là sự xắp đặt các chi tiết của mẫu chuẩn của một hoặc một sốsản phẩm cùng mã trên một khổ giấy tưọng trưng cho khổ vải sao cho đảm bảotiêu chuẩn cho phép ( tiêu chuẩn kỹ thuật, mỹ thuật của sản phẩm), đồng thời

hạ mức tiêu hao nguyên phụ liệu xuống mức thấp nhất

* Nguyên tắc giác sơ đồ:

Trang 32

Giác các chi tiết lơn trước và tập chung các chi tiét này ở hai đầu mẫu,

và khoảng trống còn lại để bày các chi tiết phụ

Những mã hàng nào khó và phức tạp yeu cầu khách hàng gửi sơ đồ giácxuống Sơ đồ này được giác bàng máy độ chính xác cao và tiét kiệm

Sơ đồ giác xong phải được tổ trưởng kỹ thuật kiểm tra lại số lượng vềchi tiết cạnh sợi, có đạt hay không ?

Một đầu của mã hàng phải ghi rõ : Mã hàng, tỷ lệ cỡ, số lượng sảnphảm, chiều dài sơ đồ, khổ vải giác

* Các hình thức giác sơ đồ :

Căn cứ vào cấu tạo của mặt vải cách trang trí mặt vải để đảm bảo đượctiêu chuẩn kỹ thuật và đặc biệt là tiêu chuẩn mỹ thuật của sản phẩm ta áp dụngcho 1 trong 3 hình thức giác sơ đồ sau :

a, Hình thức giác sơ đồ đối đầu :

Các chi tiết của mẫu trong trong quá trình xếp đạt trên sơ đồ mẫu sơ đồchỉ cần căn đúng tieu chuẩn canh sợi cho phép không cần phải chú ý đếnhướng đặt của chi tiét sao cho sơ đồ được trải kín Hình thức này áp dụng vớiloại vải một mầu, hình trang tri rối, không có hướng, không có tuyết

b, Hình thức giác đuổi:

Các chitiét của mẫu cứng khi xắp xếp ngoài việc căn đúng cạnh sợi cho phépcon phải xác địng hướng đặt của các chi tiét sao cho đúng tiêu chuẩn hình trangtrí có hướng trên mặt vải theo chiều xuôi của khuyết

c, Hình thức giác đối xứng hoặc vừa đối xứng vừa đuổi:

Các chi tiét gồm các bộ phận đối xứng của cơ thể phải xếp đặt sao chotrên bề mặt của sản phẩm phải đảm bảo kêt cấu của hình trang trí có hướng vàlặp lại theo mét chu kỳ nhất định

* Các loại sơ đồ cắt:

Để hạ mức tiêu hao vải tới mức thấp nhất và chiẹt tiêu được hao phí phátsinh đầu tấm, sử dụng hợp lý các độ dài khác nhau của vải, đồng thời đáp ứng

Ngày đăng: 09/05/2015, 10:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w