1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn kỹ thuật dệt may Nghiên cứu và đánh giá tính vệ sinh của giày tại TP.HCM

105 484 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 6,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nghiên cứu thực nghiệm những tính chất vật lý của các hệ vật liệu giày có xétđến đặc điểm sử dụng các hệ vật liệu trên giày như thấm hút hơi ẩm, chất lỏng từmột mặt, thời gian sử dụng

Trang 1

NGÀNH: CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU DỆT MAY

NGHIÊN CỨU VÀ ĐÁNH GIÁ TÍNH VỆ SINH CỦA GIÀY TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGHIÊN CỨU VÀ ĐÁNH GIÁ TÍNH VỆ SINH CỦA GIÀY TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGÀNH: CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU DỆT MAY

MÃ SỐ: 216 – C5

ĐẶNG THỤY VI

Người hướng dẫn khoa học: TS BÙI VĂN HUẤN

HÀ NỘI 2008

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất đến Tiến sĩ BùiVăn Huấn – người thầy hướng dẫn khoa học Luận văn thạc sỹ của mình, thầy đãdành nhiều thời gian tâm huyết và nhiệt tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt quátrình thực hiện Luận văn

Em xin gởi lời cảm ơn tới toàn thể thầy cô khoa Công nghệ Dệt may Thời trang– trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã tận tình giảng dạy và truyền đạt cho chúng

em rất nhiều kiến thức bổ ích về chuyên ngành Công nghệ Vật liệu Dệt may

Xin được cảm ơn quý thầy cô của Trung tâm đào tạo sau đại học trường Đạihọc Bách Khoa Hà Nội đã tạo điều kiện và môi trường thuận lợi cho chúng em họctập trong suốt hai năm học qua

Em vô cùng biết ơn chị Lương Thị Công Kiều – phó phòng Thí nghiệm TrungTâm Giám Định Dệt May – Phân viện Dệt may tại TP.HCM, em xin gởi lời cảm ơnđến chị và toàn thể anh chị, nhân viên phòng thí nghiệm đã tạo điều kiện và giúp đỡ

em rất nhiều trong suốt quá trình em làm thí nghiệm tại viện để thực hiện Luận văncủa mình

Cuối cùng, tác giả xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè đã ủng hộ, chia sẻ

và giúp đỡ để Luận văn có thể được hoàn thành

Xin chân thành cảm ơn và chúc sức khoẻ

Đặng Thụy Vi

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan Luận văn đã được thực hiện bởi chính tác giả và được sựhướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Bùi Văn Huấn

Kết quả nghiên cứu thực nghiệm của Luận văn được thực hiện tại phòng Thínghiệm Trung Tâm Giám Định Dệt May – Phân viện Dệt may tại TP.HCM

Tác giả cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung của Luận văn và chấpnhận mọi hình thức kỷ luật nếu phát hiện Luận văn đã được sao chép từ kết quảnghiên cứu khác

Tp Hồ Chí Minh, ngày 17/11/2008

Đặng Thụy Vi

Trang 5

MỤC LỤC

Trang phụ bìa

Lời cảm ơn

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục các bảng

Danh mục cỏc hỡnh

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU 1.1 Thị trường giày dép Việt Nam 4

1.1.1 Đụi nét về ngành Da Giày Việt Nam 4

1.1.2 Các loại giày được sử dụng phổ biến ở Việt Nam .6

1.2 Tính vệ sinh và các phương pháp đánh giá tính vệ sinh của giày 8

1.2.1 Tính tiện nghi và tính vệ sinh của giày 8

1.2.2 Sự trao đổi nhiệt ẩm giữa bàn chân – giày – môi trường 10

1.2.3 Các yếu tố chính ảnh hưởng đến tính vệ sinh của giày 13

1.2.3.1 Thiết kế và công nghệ sản xuất 13

1.2.3.2 Các tính chất vật lý của vật liệu 15

1.2.3.3 Điều kiện sử dụng 18

1.2.4 Các phương pháp đánh giá tính vệ sinh của giày 19

1.2.4.1 Tớnh toán các tính chất vệ sinh vật lý của hệ vật liệu giày 20

1.2.4.2 Đánh giá tính vệ sinh của giày theo chỉ số tổ hợp vệ sinh 21

1.2.4.3 Đánh giá tính vệ sinh của giày theo sự trao đổi ẩm 24

1.3 Yêu cầu vệ sinh đối với giày dép sử dụng trong điều kiện khí hậu Việt Nam 25

1.3.1 Đặc điểm khí hậu Việt Nam 25

1.3.2 Yêu cầu vệ sinh đối với giày dép 26

CHƯƠNG II NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mục đớch nghiên cứu 29

2.2 Đối tượng nghiên cứu 29

2.3 Nội dung nghiên cứu 31

2.3.1 Khảo sát các loại hệ vật liệu giày tiêu biểu tại Tp.HCM 32

2.3.2 Lựa chọn hệ vật liệu tiêu biểu và hệ chuẩn 32

2.3.3 Nghiên cứu thực nghiệm các tính chất vật lý của các loại vật liệu, hệ vật liệu 32

Trang 6

2.3.4 So sánh kết quả thực nghiệm với cỏch tớnh theo lý thuyết 34

2.3.5 Đánh giá tính vệ sinh của các hệ vật liệu theo “Chỉ số vệ sinh tổ hợp” 34

2.3.6 Đánh giá tính vệ sinh của giày thông qua “Tớnh trao đổi ẩm” 34

2.4 Phương pháp nghiên cứu 36

2.4.1 Xác định các hệ vật liệu tiêu biểu và phương pháp liên kết 36

2.4.2 Xác định quy cách và các tính chất vật lý của các loại vật liệu 37

2.4.3 Xác định các tính chất vật lý của các hệ vật liệu giày 40

2.4.7.1 Xác định độ thông hơi 41

2.4.7.2 Xác định độ hút ẩm, độ nhả ẩm, độ ngậm ẩm 41

2.4.7.3 Xác định độ hút nước, độ thải nước 43

2.5 Phương pháp xử lý số liệu 44

2.5.1 Xác định tính vệ sinh của hệ vật liệu từ các vật liệu thành phần 44

2.5.2 Xác định “Chỉ số vệ sinh tổ hợp” của các hệ vật liệu 44

2.5.3 Xác định “Tớnh trao đổi ẩm” của từng loại giày 45

CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 3.1 Kết quả nghiên cứu 49

3.1.1 Kết quả khảo sát và lựa chọn các hệ vật liệu tiêu biểu, phương pháp liên kết các chi tiết 49

3.1.2 Kết quả xác định quy cỏch cỏc loại vật liệu nghiên cứu 51

3.1.3 Kết quả nghiên cứu các tính chất vật lý của các loại vật liệu, hệ vật liệu 52

3.1.4 Kết quả xác định tính chất vậy lý của các hệ vật liệu mũ giày từ các vật liệu thành phần 58

3.1.5 Kết quả xác định “Chỉ số vệ sinh tổ hợp K” của các hệ vật liệu 61

3.1.6 Kết quả xác định “Tớnh trao đổi ẩm” của từng loại giày 69

3.2 Bàn luận 73

3.2.1 Tính chất vật lý của các loại vật liệu 73

3.2.2 “Chỉ số vệ sinh tổ hợp K” của các hệ vật liệu 77

3.2.3 “Tớnh trao đổi ẩm” của từng loại giày 82

KẾT LUẬN 89

Tài liệu tham khảo 91 Phụ lục

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Bảng khảo sát các loại hệ vật liệu mũ giày 36

Bảng 2.2 Bảng khảo sát công nghệ sản xuất giày .37

Bảng 2.3 Giá trị α i của các tính chất hệ vật liệu mũ giày 44

Bảng 2.4 Giá trị αi của các tính chất hệ vật liệu lót đế 45

Bảng 3.1 Khảo sát hệ vật liệu mũ giày 49

Bảng 3.2 Khảo sát hệ vật liệu lót đế 50

Bảng 3.3 Khảo sát công nghệ sản xuất giày 50

Bảng 3.4 Hệ vật liệu tiêu biểu và phương pháp liên kết 50

Bảng 3.5 Quy cách các loại vật liệu 51

Bảng 3.6 Các tính chất vật lý của các loại vật liệu 52

Bảng 3.7 Tính chất vật lý của các hệ vật liệu giày 55

Bảng 3.8 Tính toán tính chất vật lý của hệ vật liệu giày theo công thức 58

Bảng 3.9 So sánh kết quả tính toán (1) và kết quả thực nghiệm (2) 69

Bảng 3.10 “Chỉ số vệ sinh tổ hợp K – mựa khụ” của hệ vật liệu mũ giày 61

Bảng 3.11 Bảng “chỉ số vệ sinh tổ hợp K – mựa khụ” của hệ vật liệu lót đế 66

Bảng 3.13 Bảng “Chỉ số vệ sinh tổ hợp K – mùa mưa” của hệ vật liệu mũ giày 68

Bảng 3.14 Bảng “chỉ số vệ sinh tổ hợp K – mùa mưa” của hệ vật liệu lót đế 68

Bảng 3.15 Hệ vật liệu tiêu biểu của từng loại giày 69

Bảng 3.16 Dữ liệu cơ sở của phương phỏp“Tớnh sự trao đổi ẩm”của giày 70

Bảng 3.17 Tính toán sự trao đổi ẩm của từng loại giày 71

Bảng 3.18 Kết quả sự trao đổi ẩm của từng loại giày 72

Bảng 3.19 Kết quả thời gian bàn chân được khô ráo khi đi các loại giày 72

Bảng 3.20 Kết quả mức độ bị thấm ướt của các loại giày 73

Bảng 3.21 “Chỉ số vệ sinh tổ hợp K” của các loại vật liệu 74

Bảng 3.22 So sánh mức độ bị thấm ướt của giày khi hoạt động bình thường (T min ) và hoạt động mạnh (T max ) 85

Bảng 3.23 Tính vệ sinh của các loại giày với hệ vật liệu tiêu biểu 86

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Trang 8

Hình 1.1 Các loại giày phổ biến tại Việt Nam 7

Hình 1.2 Sơ đồ cấu trúc các tính chất của vật liệu có ảnh hưởng đến tính tiện nghi của giày 15

Hình 2.1 Mũ giày và đế giày 29

Hình 2.2 Các chi tiết phần đế giày 30

Hình 2.3 Phương pháp liên kết Dán và may 32

Hình 2.4 Lắp ráp các chi tiết 32

Hình 2.5 Hướng dẫn may các chi tiết trong hệ vật liệu 41

Hình 2.6 Hướng dẫn dán các chi tiết trong hệ vật liệu 41

Hình 2.7 Hướng dẫn dán và may các chi tiết trong hệ vật liệu 41

Hình 3.1 Biểu đồ so sánh tính chất vật lý các loại vật liệu chi tiết ngoài 53

Hình 3.2 Biểu đồ so sánh tính chất vật lý các loại vật liệu chi tiết lót 54

Hình 3.3 Biểu đồ so sánh tính chất vật lý các loại vật liệu chi tiết tgung gian 55

Hình 3.4 Biểu đồ so sánh tính chất vật lý của các hệ Da mặt – da heo 56

Hình 3.5 Biểu đồ so sánh tính chất vật lý của các hệ Cactong – da heo 57

Hình 3.6 So sánh kết quả tính toán và kết quả thực nghiệm 60

Hình 3.7 Đồ thị“K – mựa khụ” của hệ Da mặt – vải bạt 3 so với hệ chuẩn 62

Hình 3.8 Đồ thị“K – mựa khụ” của hệ Vải bạt 3–vải 402 so với hệ chuẩn 63

Hình 3.9 Đồ thị“K–mựa khụ” của hệ Si dày–EVA–vải Cosmo so với hệ chuẩn 64

Hình 3.10 Đồ thị“K – mựa khụ” của hệ Si dày – si mỏng so với hệ chuẩn 65

Hình 3.11 Đồ thị“K–mựa khụ” của hệ Cactong – mút Latex – vải bạt 3 so với hệ chuẩn 66

Hình 3.12 Đồ thị“K–mựa khụ” của hệ Cactong–EVA–vải Visatery so với hệ chuẩn 67

Hình 3.13 Đồ thị“K – mựa khụ” của hệ Cactong–EVA–si mỏng so với hệ chuẩn 67

Hình 3.14 Biểu đồ so sánh “K – mùa khô” của các loại vật liệu 74

Hình 3.15 Biểu đồ so sánh “K – mùa mưa” của các loại vật liệu 75

Hình 3.16 Biểu đồ so sánh “K – mùa khô” của các hệ vật liệu mũ giày 78

Hình 3.17 Biểu đồ so sánh “K – mùa khô” của các hệ vật liệu lót đế 79

Hình 3.18 Biểu đồ so sánh “K – mùa mưa” của các hệ vật 80

Hình 3.19 Biểu đồ so sánh “K – mùa mưa” của các hệ vật liệu lót đế 81

Hình 3.21 Tính vệ sinh của các loại giày với hệ vật liệu tiêu biểu 87

Trang 9

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Đề tài “Nghiên cứu và đánh giá tính vệ sinh của giày tại TP.HCM” với mục đíchlượng hóa tính vệ sinh của giày nhằm đánh giá và so sánh tình trạng vệ sinh củanhững loại giày phổ biến được sản xuất và tiêu thụ tại TP.HCM, gồm có những nộidung chính sau:

- Sau khi khảo sát cơ cấu các loại giày dép được sử dụng tại Tp HCM theo hệ vậtliệu làm mũ giày, làm phần đế giày, phương pháp liên kết các lớp vật liệu trongcác hệ mũ giày và phần đế giày, phương pháp ráp phần mũ giày với phần đế giày

đã lựa chọn được các loại vật liệu và hệ vật liệu tiêu biểu để nghiên cứu Xácđịnh được các hệ vật liệu chuẩn (đối chứng) để làm cơ sở đánh giá tính vệ sinhcủa các hệ vật liệu khác

- Tìm hiểu quy cách, tính chất vật lý của các loại vật liệu đã khảo sát và đánh giátính vệ sinh của chúng qua “Chỉ số vệ sinh tổ hợp K” để giải thích được lý do vìsao các loại vật liệu đó lại được sử dụng phổ biến trong ngành giày

- Nghiên cứu thực nghiệm những tính chất vật lý của các hệ vật liệu giày (có xétđến đặc điểm sử dụng các hệ vật liệu trên giày như thấm hút hơi ẩm, chất lỏng từmột mặt, thời gian sử dụng liên tục hàng ngày là 8 giờ), làm dữ liệu để lượng hóatính vệ sinh của giày trong Luận văn Sự phù hợp của số liệu thực nghiệm đượckiểm chứng qua các công thức lý thuyết của nhà khoa học Nga – M.N.Ivanov

- Tính toán và biểu diễn trực quan “Chỉ số vệ sinh tổ hợp K” của các hệ vật liệugiày tiêu biểu, đề xuất cách thức định lượng tính vệ sinh của các hệ vật liệu, giúpcho khâu đầu tiên của quá trình thiết kế giày là lựa chọn được vật liệu, hệ vật liệuvừa phù hợp với mục đích sử dụng vừa có tính thẩm mỹ (kiểu dáng, đối tượng sửdụng) của giày

- Tính toán, đánh giá và so sánh tớnh vệ sinh của các loại giày phổ biến được sảnxuất và tiêu thụ tại Tp.HCM, dựa trên cơ sở phân tích tính cân bằng giữa quátrình thoát ẩm từ bàn chân và sự hút, thải ẩm, ngậm nước của giày

- Bàn luận kết quả, kiến nghị giải pháp nâng cao tính vệ sinh của giày và đề xuấthướng phát triển cho những đề tài tiếp theo

Trang 10

SUMMARY OF THESIS

The thesis topic “Study and Assessment Of Shoe Hygiene in Ho Chi Minh City”

with the purpose of estimating the shoe hygiene measure and compare the hygiene

of popular styles of shoe produced and used in Ho Chi Minh City, includes themajor contents as following:

- The study of specification, physical characteristics of materials surveyed andevaluation of their hygiene through the “Index of General and Hygiene K”explains the reason why these materials can be popularly used in footwear Fromthat study there is a foundation to affirm the choice of the standard – coefficient

of high density (in the survey results of shoe material coefficient) and the besthygiene – to be a standard for estimating the rest of the material coefficient

- The study experiences the physical characteristics of the coefficients of shoes (thelaboratory conditions imitates the process of daily using shoes 8 hoursuninterrupted), whose data is used to measure the hygiene of shoes in the thesis.The conformity of experimental data was tested with the theoretical formula ofRussian scientist – M.N.Ivanov

- The calculation and visual demonstration of “Index of Synthetic Hygiene K” oftypical shoe materials provide the methods of quantitative measure of materialhygiene, and helps in the first stage of the shoe design process to choose theproper material, a material coefficient in accordance with not only the purpose ofuse but also shoe aesthetics (style, object of use)

- The calculation, estimation and comparison of hygiene of popular shoes producedand consumed in Ho Chi Minh City is based on the analysis of an equilibriumbetween moist ventilation process of foot, and the absorption, moist discharge,and shoe hydrations

- The discussion and application of solution will enhance the shoe hygiene andprovide the path of development for the next thesis

Trang 11

MỞ ĐẦU

Lý do chọn đề tài:

Plutarch, nhà triết học Hy Lạp cổ đã phát biểu: “Một cái giường êm và một đôigiày thoải mái, là những nhu cầu cần thiết nhất cho cuộc sống.”

Như vậy, thế nào là một đôi giày thoải mái?

Với một thực tế là đại đa số mọi người đều nghĩ rằng nếu một chiếc giày đượcđóng vừa khít với kích cỡ bàn chân sẽ là một đôi giày thoải mái (tiện nghi) Điều

đó thật sự không đúng, ngay cả khi đó là một đôi giày hiệu với thiết kế bắt mắt,chuẩn xác với bàn chân từng milimet, cùng với phần mũ giày mềm dẻo, phần lótbên trong êm ái thì vẫn chưa đảm bảo đó là một đôi giày tiện nghi Vậy đã thiếu sótđiều gì để có thể tạo nên một đôi giày thật sự tiện nghi?

Xét thấy rằng các điều kiện như môi trường làm việc ô nhiễm, khí hậu nóng

ẩm, nhiệt độ cao, bụi bẩn, vi khuẩn,… cùng với vùng không khí nóng và ẩm bêntrong giày là các nguyên nhân chính gây ra tính không vệ sinh và sẽ tác động trựctiếp làm cho chân không có cảm giác thoải mái khi đi giày

Trong điều kiện khí hậu nóng ẩm quanh năm như ở nước ta, khi sử dụng cácloại giày kín, việc bốc hơi mồ hôi và ẩm từ bàn chân sẽ gặp khó khăn, khi đó nhiệtđược truyền ra ngoài cơ bản chỉ bằng đường truyền nhiệt ẩm Nếu như các hệ vậtliệu mũ giày và đế giày không thể truyền được lượng nhiệt ẩm dư thừa từ bàn chân

ra môi trường bên ngoài, khi đó nhiệt độ, độ ẩm không khí vùng vi khí hậu bêntrong giày tăng lên và bàn chân bị quỏ núng, sẽ thải ra nhiều mồ hôi hơn Bàn chân

và giày bị ướt tạo điều kiện thuận lợi cho các loại vi khuẩn sinh sôi và phát triểnbên trong giày, gây mùi hôi khó chịu và các bệnh nguy hiểm ở chân như bệnh nấm,chàm bội nhiễm và các chứng viêm da dị ứng v.v Do vậy tính vệ sinh là một trongtrong các tiêu chí quan trọng khi đánh giá chất lượng giày dép

Chính vì lý do đó, tác giả đã thực hiện đề tài: “Nghiên cứu và đánh giá tính vệsinh của giày tại TP.HCM” với mục đích lượng hóa tính vệ sinh của giày nhằmđánh giá và so sánh tình trạng vệ sinh của những loại giày phổ biến đang đượcngười dân thành phố Hồ Chí Minh sử dụng

Trang 12

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Có nhiều phương pháp khác nhau để đánh giá tính vệ sinh của giày, mỗiphương pháp đều có ưu điểm và nhược điểm Trong luận văn sử dụng các phươngpháp đánh giá tính vệ sinh của giày trên cơ sở các tính chất vật lý của các vật liệu,

hệ vật liệu làm mũ giày và lót đế giày Do vậy đối tượng nghiên cứu của đề tài làcác hệ vật liệu tiêu biểu dùng làm mũ giày và lót đế của các loại giày phổ biến tạiTP.HCM

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến tính vệ sinh của giày, trong phạm vi luận vănnày mới xét đến các yếu tố quan trọng nhất đó là các tính chất vật lý của vật liệu, hệvật liệu giày và phương pháp liên kết các lớp vật liệu trong hệ

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:

Với chất lượng cuộc sống ngày càng được nâng cao thì nhu cầu của con ngườingày nay không chỉ dừng lại ở “ăn ngon mặt đẹp” mà còn phải đảm bảo tính tiệnnghi và an toàn cho sức khỏe khi sử dụng sản phẩm Đề tài cung cấp cho người tiêudùng, các nhà sản xuất, những thông tin về tính vệ sinh của giày, từ đó giỳp cỏc nhàsản xuất đưa ra những giải pháp tốt để nâng cao tính chất quan trọng này của giày,giúp khách hàng có thể lựa chọn những loại giày có tính vệ sinh phù hợp với mụcđích và môi trường sử dụng

Luận văn là bước khởi đầu cho những nghiên cứu tiếp theo để hoàn thiệnphương pháp đánh giá tính vệ sinh của giày, cũng như các nghiên cứu nhằm nângcao tính vệ sinh của giày

Trang 13

CHƯƠNG I

TỔNG QUAN

VỀ CÁC VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU

1.1 Thị trường giày dép Việt Nam

1.1.1 Đụi nét về ngành Da Giày Việt Nam

Ngành Da Giày Việt Nam đó cú một cú chuyển mình ngoạn mục để vươn lên vịtrí thứ 4 trên thế giới trong top 10 nước xuất khẩu da giày hàng đầu vào thị trường

25 nước EU, Mỹ (hai thị trường tiêu thụ giày dép lớn nhất thế giới) Ở khu vựcchâu Á, nước ta đứng thứ ba trong số các nước xuất khẩu giày dép lớn nhất vàoNhật Bản (sau Trung Quốc và Italia); và là một trong ba (chỉ sau ngành Dầu khí vàDệt may) ngành hàng xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam với giá trị kim ngạch xuấtkhẩu năm 2007 lên tới hơn 3,5 tỷ USD/năm

Với dân số trên 80 triệu người, Việt Nam có một thị trường nội địa đầy tiềmnăng Mặt khác, với đời sống người dân ngày càng được nâng cao, khả năng muasắm của xã hội ngày càng được cải thiện, đất nước ngày càng hội nhập sâu rộngvào thế giới làm cho ngành du lịch phát triển, sẽ mở ra những cơ hội để ngành dagiày phát triển theo hướng xuất khẩu trực tiếp ngay trờn sõn nhà

Theo thống kê, cả nước hiện có hơn 400 doanh nghiệp sản xuất giày dép, 80%tập trung ở các khu vực phía Nam Ngành da giày là ngành sử dụng nhiều lao động

xã hội, tớnh đến hết năm 2007, toàn ngành đã thu hút 600.000 lao động (chưa kể sốlao động sản xuất trong lĩnh vực nguyên phụ liệu và lao động tại các cơ sở nhỏ, các

hộ gia đình và các làng nghề có thể lên tới hơn 1 triệu lao động) chiếm 9% lựclượng lao động công nghiệp

Tuy nhiên, ngành công nghiệp sản xuất giày dép của chúng ta hiện nay vẫn đanggặp rất nhiều khó khăn do sức cạnh tranh kộm, nguyờn phụ liệu ngành da giày luônthiếu, thị trường nội địa bị bỏ ngỏ,…

“…Thay vì phải vạch ra hướng phát triển mới cho thị trường trong nước vớinhững sản phẩm phù hợp thị hiếu người tiêu dùng, một số doanh nghiệp đã sử dụngnhững sản phẩm xuất khẩu thừa hoặc lỗi mốt Chớnh cỏch xử lý theo kiểu “lỗingười mốt ta” đã không khuyến khích được sự quan tâm khách hàng mà còn khiến

Trang 14

cho hình ảnh của giày dép nội địa trở nên kém hấp dẫn hơn”, một chuyên gia nhậnxét Thậm chí, có doanh nghiệp còn thừa nhận rằng, khái niệm “thị trường trongnước” không hề được nhắc tới trong chiến lược phát triển cả ngắn hạn lẫn dài hạncủa công ty Vì thế mà một thời gian khá dài, các công ty da giày Việt Nam gầnnhư bỏ quên thị trường nội địa để cho giày dép các loại của Trung Quốc, HồngKụng, Thái Lan, Malaysia, Singapore, Indonesia xâm nhập Với kiểu dáng đa dạng,hợp thời trang, màu sắc phong phú, giá không quá chênh lệch với giày nội địa, cácloại giày dép ngoại dễ dàng chinh phục được người tiêu dùng dễ tính

Doanh nghiệp đã vậy, bản thân các cơ quan quản lý cũng chưa mấy quan tâm tớivấn đề phát triển thị trường nội địa Hiệp hội Da giày Việt Nam cho biết, từ trướctới nay chưa có một chương trình nghiên cứu, khảo sát về thị trường nội địa, phầnlớn kinh phí xúc tiến thương mại chỉ dành cho xúc tiến xuất khẩu

Tuy nhiên các khảo sát gần đây cho thấy, người tiêu dùng Việt Nam vẫn rất ưachuộng các sản phẩm giày dép được sản xuất trong nước, tuy họ chọn giày ngoạicho những buổi dạo phố, dạ tiệc, nhưng để sử dụng hằng ngày, người tiêu dùng vẫntrung thành với các thương hiệu “Hàng Việt Nam chất lượng cao” như: Vina giày,Bitis, Bitas, Á Châu, Sài Gòn Shoes,… Ngoài ra cũn cú cỏc nhón hàng của các DN

tư nhân vừa và nhỏ trở nên quen thuộc với người tiêu dùng như Pasteur, T&T,Hồng Thạnh, Hồng Anh, Đông Hải,… cỏc nhón hàng này có nhiều chế độ hậu mãidành cho khách hàng để có thể cạnh tranh với giày dép giá rẻ Trung Quốc

Một thực tế khác là gần như toàn bộ các doanh nghiệp đều tập trung vào giacông cho khách hàng nước ngoài nên phụ thuộc hoàn toàn vào mẫu mã, nguyênliệu, kể cả tiến độ giao nguyên liệu của khách hàng, do đó, các doanh nghiệp nàygặp không ít khó khăn, thường bị ộp giỏ gia công Thu nhập của công nhân ngànhgiày vì thế ngày càng giảm Nhiều lao động đã chuyển sang ngành khác, điều nàyảnh hưởng đến năng suất, chất lượng sản phẩm, ảnh hưởng đến thời gian giao hàngđúng thời hạn

Tuy có kim ngạch xuất khẩu cao nhưng vấn đề nguồn nguyên liệu hiện là mộtbài toán khó đối với các nhà sản xuất da giày Việt Nam (80% nguyên vật liệu phảinhập khẩu) Nhiều loại nguyên liệu và máy móc phải nhập từ nước ngoài do khôngthể sản xuất trong nước và nếu có sản xuất được thì cũng không đáp ứng được yêucầu về chất lượng để xuất khẩu

Trong thời gian tới, các doanh nghiệp cần chủ động nâng cao năng lực cạnh

Trang 15

tranh bằng việc đầu tư đổi mới công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực, xây dựngthương hiệu, mở rộng thị trường xuất khẩu song song với đẩy mạnh tiêu thụ nộiđịa Nhà nước cần có chính sách ưu tiên, khuyến khích các DN có khả năng xâydựng những nhà máy sản xuất nguyên phụ liệu để hạn chế bớt việc nhập khẩu từcác nước khác, chủ động được đầu vào của sản xuất thì mới đứng vững trong thếcạnh tranh như hiện nay và vững bước trên đường hội nhập.

1.1.2 Các loại giày được sử dụng phổ biến ở Việt Nam

Miền Bắc Việt Nam có 4 mùa rõ rệt (Xuõn-Hạ-Thu-Đụng), với mùa đông lạnh.Tuy nhiên mọi người thường sử dụng các loại giày hè (giày thấp cổ, giày cổ lửng,giày thuyền, giày thể thao, dép sandal, ) cả vào mùa đông mà chân không bị lạnh(vì nhiệt độ vào mùa Đông thường cũng không dưới 10-15°C)

Miền Nam (từ đèo Hải Vân trở vào) nóng quanh năm và có hai mùa rõ rệt làmùa khô và mùa mưa Vào mùa khô, mọi người thường sử dụng các loại giày hèphổ biến tương tự như ở Miền Bắc nhưng vào mùa mưa, hầu hết mọi đối tượngtheo giới tính và lứa tuổi đều sử dụng Sandal khi đi ra đường Như vậy các loạigiày được sử dụng phổ biến ở nước ta bao gồm:

- Các loại giày truyền thống (giày Derby, Oxford, giày Mocasin, giày thuyền)thường có mũ được may từ da thuộc và giả da, có thể sử dụng vải để làm một phầnlớp lót; có đế được làm từ da thuộc (số lượng rất ít), từ cao su và vật liệu tổng hợp;được sản xuất theo phương pháp dán đế hoặc kết hợp dán và khâu đế Đây là loạigiày được sử dụng nhiều nhất, đa dạng về kiểu dáng, mẫu mã, chiều cao gót (đặcbiệt là nhóm giày nữ) Loại giày này thường được sử dụng trong công sở, trườnghọc, dạo phố hoặc lễ hội

- Giày vải có phần mũ giày được may từ vải, có đế từ cao su, được sản xuất

Trang 16

- Sandal thường có phần mũ làm từ da thuộc, giả da, vải Đế giày được làm từcao su, nhựa sản xuất theo phương pháp dán đế hoặc dán và đóng đinh đối với gótgiày nữ Sandal rất được ưa chuộng không những vì kiểu dáng phong phú, đa dạng,tạo cảm giác thông thoáng, thoải mái cho bàn chân Vào mùa mưa sandal nhanhkhô sau khi bị ướt, nước không bị đọng bên trong như ở các loại giày kín Nhìnchung ở Miền Nam, sandal có thể sử dụng quanh năm, ở Miền Bắc cơ bản sử dụngvào mùa hè, thu.

Sandal

Trang 18

1.2 Tính vệ sinh và các phương pháp đánh giá tính vệ sinh của giày

1.2.1 Tính tiện nghi và tính vệ sinh của giày

Một trong những chỉ tiêu chất lượng quan trọng của giày dép đó là tính thoải máihay tính tiện nghi khi sử dụng Tính tiện nghi được hiểu là khả năng của giày đảmbảo các điều kiện để bàn chân và cả cơ thể người sử dụng hoạt động chức năngbình thường với các điều kiện bên ngoài khác nhau trong toàn bộ quá trình sử dụng

Tính tiện nghi của giày được phân chia thành 3 cấp độ [12]:

- Cấp thứ nhất: giày phải đảm bảo thỏa mãn các yêu cầu về nhân trắc học và tâmsinh lý học Cụ thể là đảm bảo sự tương thích giữa cấu trúc giày với hình dạng vàkích thức bàn chân (thường được gọi là phom giày) ở điều kiện tĩnh, các cảm nhận,cảm giác thoải mái khi đi giày và tháo giày Đây là điều kiện cần để lựa chọn khimua giày

- Cấp thứ hai: bao gồm các yêu cầu về lực tác động của giày lên bàn chân, các tínhchất xác định vùng vi khí hậu bên trong giày, sự bảo vệ bàn chân khỏi tác động củamôi trường bên ngoài

- Cấp thứ ba: giày phải đảm bảo tránh tác động cơ học cục bộ lờn cỏc vựng riêngbiệt của bàn chân, cũng như tạo điều kiện phòng ngừa và giữ sức khỏe cho chân

Theo phân tích của các nhà khoa học trên thế giới [14], tính tiện nghi của giày thể hiện cụ thể ở các tiêu chí sau:

khoảng 7000 lần, nên giày cần phải mềm dẻo)

của bàn chân

Như vậy, tính tiện nghi của giày dép phụ thuộc vào các yếu tố sau:

vừa vặn với bàn chân của giày

Trang 19

các tính chất cơ lý.

- Đặc điểm công nghệ sản xuất và các lỗi sản xuất, trong đó các phương phápliên kết, ráp nối các chi tiết với nhau ở từng phần (phần mũ, phần đế) và phươngpháp ráp đế (ráp đế giày với mũ giày) đóng vai trò quan trọng

Như đã đề cập, một đôi giày vừa khít với bàn chõn, phần mũ giày mềm dẻo,phần lót bên trong êm ái thì vẫn chưa đảm bảo đó là một đôi giày tiện nghi Bởi vìnhững yếu tố đó chỉ có thể tạo nên “Sự tiện nghi hay sự thoải mái về mặt xúc giác”giữa giày và bàn chõn mà thôi Điều thiếu sót để có thể tạo nên một đôi giày thật sựtiện nghi đó chính là những yếu tố có thể đem lại “Sự tiện nghi sinh lý nhiệt” Nhưvậy, sự tiện nghi trong quá trình sử dụng được phõn chia thành hai nhóm:

- Nhóm tính chất tiện nghi xúc giác, liên quan đến sự nhạy cảm của da trong quá trình tiếp xúc về mặt cơ học giữa giày và da chân Nó bao gồm tính mềm mại,

dễ uốn của giày trong quá trình chuyển động của bàn chân Hình dạng và kích thước phom giày, các tính chất cơ học của vật liệu, công nghệ ráp đế sẽ quyết định đến nhóm tính chất này.

- Nhóm tính chất tiện nghi sinh lý nhiệt – bao gồm các tính chất trao đổi ẩm và

nhiệt của giày và cách mà giày đảm bảo sự cân bằng nhiệt cho cơ thể trong các hoạt động cũng như môi trường khác nhau Các tính chất vệ sinh – vật lý (gọi tắt là các tính chất vật lý) của các hệ vật liệu (sự tổ hợp các tính chất vật lý của từng vật

liệu riêng biệt cùng với phương pháp liên kết chúng trong hệ vật liệu mũ giày và lót

đế) và điều kiện sử dụng sẽ quyết định đến nhóm tính chất này

Như vậy “Tính vệ sinh của giày” chính là “Khả năng trao đổi nhiệt – ẩm củagiày giữa bàn chõn với môi trường bên ngoài”, là yếu tố quyết định sự tiện nghi củamột đôi giày Khi đánh giá tính vệ sinh của giày, không nên xem xét giày một cáchriêng biệt mà cần xem chúng như một thành phần của hệ “bàn chân – giày – môitrường”

1.2.2 Sự trao đổi nhiệt ẩm giữa bàn chân – giày – môi trường

Trong quá trình hoạt động sống của con người diễn ra việc thải liên tục hơi ẩmqua da Trong điều kiện thời tiết bình thường, da người tiết ẩm ở dạng hơi nước.Khi ở môi trường có nhiệt độ cao (hơn 30°C) và độ ẩm không khí tương đối cao,cũng như khi hoạt động cơ bắp nặng nhọc, diễn ra sự thoát mồ hôi ở dạng giọt từcác tuyến mồ hôi của da Quá trình thoát mồ hôi là phương tiện điều hoà thõn nhiệtcủa cơ thể con người dưới sự điều khiển của hệ thần kinh trung ương nhằm duy trì

Trang 20

cõn bằng nhiệt cho cơ thể mà không làm tăng nhiệt độ của cơ quan nào đó.

Da người có khoảng 2,5 triệu tuyến mồ hôi Các tuyến mồ hôi phõn bố khôngđồng đều: ở bàn chõn, bàn tay có số lượng các tuyến mồ hôi lớn nhất Trung bình

bàn chõn có khoảng 250 tuyến mồ hôi, bề mặt lòng bàn chõn các tuyến mồ hôiphõn bố dày đặc hơn trên mu bàn chõn Lượng mồ hôi thoát ra nhiều ở các vùng dakhông những có mật độ tuyến mồ hôi lớn mà còn do hoạt động (vận động) mạnh

1.2.2.1 C á c t í nh chất trao đ ổi ẩm v à chống ẩm của gi à y

Khi mang giày, một phần hơi ẩm thoát ra từ chõn được đưa ra ngoài qua lỗthông hơi và khe hở của giày Phần còn lại đầu tiên bị bít tất hấp phụ, sau đó khi có

ẩm được truyền đến lớp lót giày Tiếp theo ẩm sẽ được truyền vào các lớp vật liệubên trong của các chi tiết giày và sau đó có thể được đưa ra không khí bên ngoài.Như vậy tính chất trao đổi ẩm (hay còn gọi là tính truyền ẩm) của giày là khảnăng mà hệ vật liệu giày ngấm (hút) hơi ẩm thoát ra từ bàn chõn và sau đó thải nó

ra bên ngoài giày Tính chất trao đổi ẩm của giày được đặc trưng bởi độ hút ẩm, độ

môi trường bên ngoài, cùng với hiệu ứng “Pittong” (khi bàn chân vận động) cáctính chất hút ẩm, thông hơi, thoáng khí, của vật liệu, hệ vật liệu mũ giày, đế giàytăng lên đáng kể

Tính chống ẩm của giày là khả năng mà chúng giúp cho bàn chõn khi manggiày tránh được sự ẩm ướt do mồ hôi từ bàn chõn thoát ra Tính chống ẩm của giàyđược đặc trưng bởi các thông số: độ hút nước, hút ẩm, độ thấm ướt, độ thải nước và

độ thẩm thấu nước

Ngoài ra, tính chống ẩm còn thể hiện ở tính chống thấm nước của giày ở điềukiện tiếp xúc với nước từ bên ngoài giày Đặc tính này phụ thuộc chủ yếu vào tínhchất của vật liệu làm đế giày và vật liệu làm các chi tiết bên ngoài của mũ giày vàmột phần phụ thuộc vào cấu trúc giày

Các tính chất trao đổi ẩm, chống ẩm của giày có ý nghĩa quyết định đến tính vệsinh của giày và phụ thuộc trực tiếp vào tính chất trao đổi ẩm, chống ẩm của cácvật liệu làm giày nói chung và của hệ vật liệu mũ giày, hệ vật liệu lót đế giày nóiriêng

Trang 21

Sự trao đổi ẩm ở cỏc vựng trờn giày [7, 8]

Các nghiên cứu cho thấy, sự trao đổi ẩm của cỏc vựng khác nhau trên giày diễn rakhông đồng đều và có sự khác biệt lớn, cụ thể:

Vùng thứ nhất (qua đế trong và lót giày): Dưới tác động của trọng lượng cơ thể

con người, bít tất ẩm sẽ tiếp xúc trực tiếp với lót giày Ẩm từ bít tất sẽ được lótgiày, tiếp đến là đế trong và độn đế thấm hút Nếu vật liệu làm lót giày và đế trong

là vật liệu không thấm nước (ví dụ vật liệu giả da, cao su), thì ẩm sẽ bị tích tụ lại vànằm ở các chi tiết phía dưới (độn đế, đế trung gian,…) Do vậy lót giày và đế trongphải đảm bảo hút ẩm tốt và nhả ẩm trong thời gian ngắn nhất, có nghĩa là sau mộtđêm giày kịp khô đến độ ẩm ban đầu

Vùng thứ 2 (qua lắc mũ giày): Ở phần này, bít tất ẩm tiếp xúc với lắc kém chặt

chẽ hơn vùng thứ nhất Ẩm có khả năng khuếch tán xuyên suốt qua lót và chi tiếtbên ngoài của mũ giày ra bên ngoài Do vậy hệ vật liệu ở vùng này cần phải có độthông hơi tốt

Vùng thứ ba (qua pho mũi và pho hậu): Ở vùng này mồ hôi từ bít tất ẩm thấm

vào lót giày rồi mới đến pho mũi và pho hậu Do tớnh khụng thẩm thấu của hệ vậtliệu mũ giày: lót – pho mũi hoặc pho hậu – chi tiết ngoài, nên ở phần này không có

độ thẩm thấu ẩm từ bàn chân ra môi trường bên ngoài

Vùng thứ tư ( qua phần má giày): Nhờ có sự tiếp xúc không chặt chẽ của má

giày với bàn chân nên quá trình nhả ẩm (từ lót ra phần má giày rồi được thải rangoài) có thể diễn ra rất mạnh bằng phương thức đối lưu trong thời gian đi lại, chỉmột phần ẩm được đưa ra ngoài quan đường thông hơi Do vậy sự tích tụ ẩm ởphần này có thể không lớn

Như vậy ngoại trừ phần lắc giày (có diện tích khoảng 30% diện tích mũ giày),phần má giày, còn trong tất cả các phần còn lại của giày không diễn ra quá trìnhthoát mồ hôi khỏi giày nhờ độ thông hơi của hệ vật liệu Quá trình thoát mồ hôi cóthể diễn ra bằng phương thức đối lưu qua các khe hở trong thời gian đi lại, hoặcqua khả năng của giày thấm hút mồ hôi trong thời gian sử dụng và khả năng nhả

ẩm bằng cách sấy tự nhiên khi tháo giày khỏi chân

Đế giày là chi tiết bên ngoài thường tiếp xúc với nước trong quá trình sử dụnggiày, do vậy tính chống thấm nước từ môi trường bên ngoài vào giày được xác địnhbởi tính chống thấm của chi tiết này Ở cấu trúc giày thông thường sử dụng hàng

Trang 22

ngày đế giày chủ yếu được làm từ các loại vật liệu tổng hợp kỵ nước.

So với phần đế, phần mũ của đa số các loại giày tiếp xúc với nước ở mức độthấp hơn trong quá trình sử dụng Do đặc điểm hình dạng của mũ giày, mà nó cókhả năng làm lăn nước khỏi bề mặt, và nhờ có lớp màng ngăn cách trên bề mặt vậtliệu mũ giày nên chỉ có một lượng nước nhỏ ngấm được vào giày

Nước ngấm được vào giày có thể theo 2 cách: Ngấm qua vật liệu làm các chitiết giày hoặc qua các khe hở giữa các chi tiết và các lỗ thủng do đường may ở cácmối ráp nối chi tiết tạo nên Vận tốc ngấm nước qua vật liệu mũ giày phụ thuộc vàotính chất của vật liệu, trong đó đối với da – phụ thuộc vào độ thấm ướt và độ dày,vào kích thước và số lượng mao mạch, độ trương nở của các xơ da

Sự ngấm nước vào giày còn phụ thuộc vào phương pháp ráp phần mũ với phần

đế Ở giày ráp đế bằng phương pháp dùng chốt và phương pháp khõu có nhiều khảnăng bị nước ngấm vào hơn là giày có đế dán (trong đó có phương pháp lưu hoánóng và phương pháp đúc)

1.2.2.2 C á c t í nh chất trao đ ổi nhiệt của gi à y

Việc sử dụng giày liên quan tới tác động không ngừng của môi trường nhiệtbên ngoài lên vật liệu Sự trao đổi nhiệt giữa chõn với môi trường nhiệt bên ngoàiđược thông qua lớp bảo vệ chõn, cụ thể là đôi giày

 T í nh chất giữ nhiệt của gi à y

Tính chất giữ nhiệt của giày được hiểu là khả năng ngăn cản sự toả nhiệt quámức từ bàn chõn ra môi trường bên ngoài vào mùa lạnh và khả năng truyền nhiệt rabên ngoài vào mùa nóng Các tính chất giữ nhiệt của vật liệu và của giày nói chungđược xác định bởi nhiệt trở Nhưng giày có cấu tạo từ nhiều lớp vật liệu (hệ thống

trở của tất cả các lớp thành phần và các lớp đệm không khí ở trong hệ vật liệu, và

sự toả nhiệt từ phía bề mặt ngoài của giày vào môi trường bên ngoài

Tính chất nhiệt của các chi tiết lót mũ giày, tẩy và lót tẩy có ảnh hưởng rất lớnđến tính giữ nhiệt của giày Do đó, việc lựa chọn vật liệu cho mũ giày và đế giày cóthể tạo cho giày có những tính chất giữ nhiệt khác nhau Việc lựa chọn vật liệu,thậm chí là vật liệu tổng hợp và thiết kế giày một cách hợp lý tương ứng với điềukiện lao động, sinh hoạt và đặc điểm khí hậu của từng vùng, có thể khắc phục hoàntoàn sự rối loạn trạng thái nhiệt của cơ thể

1.2.3 Các yếu tố chính ảnh hưởng đến tính vệ sinh của giày

Trang 23

1.2.3.1 Thiết kế v à c ông nghệ sản xuất

Các đặc điểm thiết kế – công nghệ có ảnh hưởng rõ rệt đến tính vệ sinh của giày.Tuy nhiên cần phân biệt ảnh hưởng của các yếu tố thiết kế và các thông số côngnghệ đến các chỉ số vệ sinh, để đánh giá mức độ tiện nghi khi thiết kế giày và lựachọn các chế độ công nghệ sản xuất

Giày có hai chức năng cơ bản:

- Chức năng bảo vệ: Vốn là bản chất tự nhiên của giày dép nhằm bảo vệ đôi bànchõn tránh khỏi những tiếp xúc trực tiếp không có lợi từ môi trường Do đó khithiết kế về kiểu dáng của giày phải luôn gắn liền với những hoạt động của conngười trong những điều kiện khí hậu và môi trường khác nhau nhằm bảo vệ và đemlại cho đôi bàn chõn sự thoải mái cần thiết phù hợp với môi trường và mục đớch sửdụng

- Chức năng thẩm mỹ: Là một trong những chức năng quan trọng bậc nhất củanghệ thuật thực nghiệm Nú đóng vai trò làm đẹp nhằm tôn lên nét đẹp vốn có hoặcche đi những khuyết điểm của đôi bàn chõn

thủ các nguyên lý thiết kế, những sản phẩm đó phải vừa mang tính công năng vừamang tính thẩm mỹ

Ý tưởng để thiết kế kiểu dáng giày trước hết phải dựa vào mục đớch sử dụng vàđối tượng sử dụng Với những ý tưởng sáng tạo của mình, các nhà thiết kế có thểtạo ra rất nhiều mẫu mã và kiểu dáng giày khác nhau Tuy nhiên những ý tưởng nàyphải luôn đi kèm với mục đớch sử dụng (chơi thể thao, dạo phố,…) và đối tượng sửdụng (lứa tuổi, giới tính, ) để nhằm đảm bảo sự thoải mái khi đi giày

Phom giày là một khối đặc mô phỏng hình dạng, kiểu dáng bàn chõn người.Hình dạng và kích thước phom giày, cỏc tớnh cơ học của hệ vật liệu mũ giày, côngnghệ ráp đế sẽ quyết định đến việc giày có phù hợp với hình dạng và kích thướcbàn chân, làm giảm đến mức thấp nhất sự tác động của giày lên bàn chân trong quátrình bàn chân vận động

Việc lấy áo phom giày (hình trải trung bình bề mặt phom) phục vụ cho công tácthiết kế, làm mẫu rập, đòi hỏi phải chính xác nhằm đảm bảo cho giày vừa chân, nếukhông giày sẽ tác động làm biến dạng bàn chân gây khó chịu, hoặc gây khuyết tậtcho bàn chân

Trang 24

thành nên tính vệ sinh của giày Bao gồm:

vật liệu (lớp ngoài, lớp lút,…) với nhau ở từng phần (phần mũ, phần đế)

(dỏn, khõu, dỏn và khõu, đúng đinh,…)

Các thành phần cấu trúc mũ giày, đế giày (số lượng các lớp và các chi tiết) vàphương pháp liên kết các chi tiết, lắp ráp các chi tiết có ảnh hưởng lớn đến nhiệt độbàn chân và độ ẩm không khí bên trong giày Bởi vỡ nó liên quan đến khả năngthông thoáng (thông hơi và thông khí) và hút ẩm của hệ vật liệu (mũ giày và đếgiày) Và có thể dễ dàng nhận thấy là phương pháp liên kết may luôn đảm bảo tính

vệ sinh hơn phương pháp dán

Các nghiên cứu của A.I Xautin và B.Ia Kracnov [6] cho thấy loại keo, phươngpháp quét keo và vị trí phân bố màng keo có ảnh hưởng đáng kể đến tính vệ sinhcủa giày (làm hạn chế khả năng hút ẩm, thông hơi của giày), bởi vỡ các màng keokín sẽ không thẩm thấu hơi ẩm và chất lỏng ở dạng giọt Ngoài ra, màng keo còn lànguyên nhân gây tác động độc hại đến bàn chân vì hầu hết các loại keo đều là cácchất hóa học dễ phân hủy dưới tác động của môi trường nhiệt nóng ẩm

Phương phỏp rỏp đế và cấu trúc của đế về cơ bản xác định các tính chất như độmềm dẻo (độ cứng) và khối lượng giày Nếu đế giày không mềm dẻo và có khốilượng lớn thì trong quá trình sử dụng, bàn chân sẽ thải ra nhiều mồ hôi hơn và cóthể gây ra các tổn thương cho da bàn chân khi chuyển động Ngoài ra, cấu trúcphần đế giày không đạt yêu cầu còn tạo khả năng cho không khí nóng (lạnh) và ẩm

đi vào khoảng không bên trong giày làm thay đổi sự trao đổi nhiệt – ẩm của bànchân, ảnh hưởng đến tính vệ sinh của giày

1.2.3.2 Các tính chất vật lý của vật liệu giày

Như đã trình bày, tính cơ lý của vật liệu sẽ ảnh hưởng đến sự mềm dẻo và độcứng của giày Cũn tớnh sinh thái sẽ quyết định khả năng tích vi khuẩn và hàmlượng các chất độc hại do vật liệu thải ra gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người

Sự tổ hợp từ các tính chất vật lý của các lớp vật liệu riêng biệt và phương pháp liênkết chúng (may, dỏn,…) trong hệ (hệ vật liệu mũ giày, hệ vật liệu đế giày) sẽ hìnhthành nên các tính chất vệ sinh – vật lý tổng hợp của hệ vật liệu làm giày, điều này

sẽ quyết định đến khả năng trao đổi nhiệt, ẩm giữa bàn chân và môi trường bênngoài, ảnh hưởng trực tiếp đến tính vệ sinh của giày Như vậy, để nghiên cứu tính

Trang 25

vệ sinh của giày, nhất thiết phải nghiên cứu kỹ những tính chất vật lý của các vậtliệu tạo nên các hệ vật liệu giày.

Hình 1.2 Sơ đồ cấu trúc các tính chất của vật liệu có ảnh hưởng đến

tính tiện nghi của giày

Khả năng của vật liệu cho hơi nước, không khí, các chất khí, các chất lỏng điqua được gọi là độ thẩm thấu Ngược lại với tính thẩm thấu là tính chống thấm

Độ thẩm thấu không khí:

Độ thẩm thấu không khí của vật liệu đặc gần bằng không, còn của các vật liệu

xốp thì nằm trong những khoảng giới hạn rộng

Độ thẩm thấu không khí phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trước hết là phụ thuộc vàocấu trúc (độ xốp, mật độ đan xen các sợi ngang dọc, số lượng các lỗ thông suốt).Khi tăng số lượng các lỗ thông suốt và kích thước của chúng thì độ thẩm thấukhông khí tăng lên Độ thẩm thấu không khí còn phụ thuộc vào độ ẩm của vật liệu,khi độ ẩm tăng thì độ thẩm thấu không khí giảm

Độ thẩm thấu hơi nước (hay còn gọi là độ thông hơi):

Hơi nước sẽ đi từ môi trường có độ ẩm cao sang môi trường có độ ẩm thấp hơn

và bị sự ngăn cản bởi các bề mặt vật liệu Do đó hơi nước sẽ đi xuyên qua vật liệu

CÁC TÍNH CHẤT CỦA VẬT LIỆU ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÍNH TIỆN NGHI CỦA GIÀY

CÁC TÍNH CHẤT SINH THÁI

CÁC TÍNH CHẤT

VỆ SINH – VẬT LÝ

Tính hấp thụ, hấp phụ

Tính thẩm thấu

Tính trao đổi nhiệt

Nhiễ

m tĩnh điện

Hóa chất,

vi sinh độc hại

Hút ẩm Nhả ẩm

Hút nước Thải nước

Thông hơi Thông nước Thông khí

Nhiệt trở Nhiệt dung

Dẫn nhiệt Truyền nhiệt

Trang 26

theo hai cách: một là đi xuyên qua các lỗ trống của vật liệu như theo kiểu thông khí

và hai là được vật liệu hút từ mặt bên này có độ ẩm cao và được thải ra ở mặt bênkia của vật liệu có độ ẩm thấp hơn Như vậy độ thông hơi vừa phụ thuộc độ thôngkhí của vật liệu, vừa phụ thuộc khả năng hút thải ẩm của bản thân vật liệu và kể cả

sự chênh lệch nhiệt độ và độ ẩm không khí ở hai mặt của vật liệu

Độ thẩm thấu hơi nước của vật liệu còn phụ thuộc vào độ ẩm tương đối của môitrường xung quanh Điểm đặc biệt của da là sự tăng tuyến tính của độ thẩm thấuhơi nước theo sự chênh lệch độ ẩm tương đối của không khí giữa hai bề mặt mẫu

Sự thay đổi của độ thẩm thấu hơi nước của da nhân tạo được bắt đầu từ độ ẩmtương đối lớn hơn 90% Sự khác biệt này ảnh hưởng rõ rệt đến các điều kiện thoảimái khi sử dụng giày, bởi vì khi sử dụng da để làm giày sự thoát nhanh của hơinước do bàn chân người thải ra đã được bảo đảm ngay từ đầu quá trình đi giày.Giày được làm từ các hệ vật liệu có độ thông hơi tốt, đảm bảo thải ẩm tốt từmôi trường bên trong giày ra môi trường bên ngoài, giữ cho bàn chân luôn khô ráo

Do vậy đây là tính chất rất quan trọng đối với vật liệu làm giày đặc biệt là đối vớigiày hè

Độ ẩm thực tế W t (%): là độ ẩm xác định ngay tại thời điểm lấy mẫu thử, là

lượng nước trong vật liệu ở độ ẩm thực tế so với khối lượng khô của vật liệu

k

k t

m

m

m 

,

mk : Khối lượng khô của vật liệu (g)

Độ ẩm chuẩn W c (%): là độ ẩm cân bằng của vật liệu được giữ trong thời gian

dài (thường quy định tối thiểu là 24 giờ) trong điều kiện khí hậu chuẩn, nhiệt độ

Độ ẩm tối đa (W max ): là độ ẩm cân bằng của vật liệu được giữ thời gian dài

khí 100%

Trang 27

Để đảm bảo môi trường tiện nghi trong giày thì độ ẩm của vật liệu có vai tròrất lớn Người ta đã thử mang giày có phần mũ làm từ da và làm từ các vật liệutổng hợp khác đến thời điểm cảm nhận được sự không tiện nghi (theo đánh giá củanhững người mang thử, dựa vào cảm giác lạnh hay là nhiệt lượng thừa ở bên tronggiày), người ta bắt đầu cởi giày ra và đo nhiệt độ và độ ẩm trong giày và nhận thấyrằng độ ẩm tương đối của không khí bên trong giày đạt 90% sau 1,5 - 2 giờ sử dụngđối với giày có mũ giày là vật liệu tổng hợp và sau 5 giờ đối với giày có mũ giày là

da thuộc, trong khi da và vật liệu tổng hợp đó có độ thông hơi nước gần như nhau,như vậy dung lượng hút ẩm (độ ẩm) của da có vai trò quan trọng đối với tính vệsinh của giày

Quá trình hỳt cỏc phân tử khí, hơi nước, chất lỏng của vật liệu có thể diễn ratheo hai chế độ:

1 Hỳt bám – hấp phụ: quá trình hấp thu chất chỉ trên bề mặt vật liệu

2 Hấp thụ: Các phân tử của chất được hấp thụ thấm sâu vào cấu trúc bên trong

vật liệu

m

m

mu 

(%),trong đó: H: Độ thấm nước (hút nước) (%),

m: Khối lượng mẫu trước khi thấm nước (g),

Khi có sự thay đổi xác định của các điều kiện bên ngoài thỡ cỏc quá trình hút

ẩm, hút nước sẽ bị ngưng lại và bắt đầu quá trình ngược lại – quá trình thải, nghĩa

là thải ra ngoài lượng hơi ẩm, lượng nước đã hấp thụ

xác định bởi lượng nước vật liệu bị ẩm thải ra sau khi sấy khô trong những điềukiện xác định với khối lượng nước mà vật liệu đã hút vào, tính bằng %

m m

m m

u

k u

(%),với: m: Khối lượng mẫu trước khi thấm nước (g),

Trang 28

 Độ thấm ướt của vật liệu được xác định bằng thời gian cần thiết để nước thấmxuyên suốt mẫu vật liệu khô Độ thấm ướt của vật liệu phụ thuộc vào nguồn gốccủa vật liệu, vào cấu trúc rỗng (xốp) của chúng và phụ thuộc vào đặc điểm bề mặtcủa nó.

1.2.3.3 Điều kiện sử dụng

Những nghiên cứu gần đây đã cho thấy rằng điều kiện đủ để đem lại sự tiện nghikhi đi giày là kết quả của sự kết hợp giữa các yếu tố tạo nên vùng vi khí hậu bêntrong giày: nhiệt độ – hơi ẩm – ma sát – vi khuẩn, chúng cơ bản xác định nên tính

vệ sinh của giày Bốn yếu tố này có quan hệ mật thiết và phụ thuộc lẫn nhau, là kếtquả của sự tương thích giữa bàn chân, giày với các điều kiện sử dụng

Điều kiện sử dụng bao gồm nhiệt độ môi trường và mức độ hoạt động của bànchân (mức ma sát giữa bàn chân và giày chỉ xuất hiện khi bàn chân hoạt động) sẽquyết định nhiệt độ vùng vi khí hậu và lượng mồ hôi bàn chân thải ra Kế đến, tínhchất vật lý của hệ vật liệu mũ giày và đế giày cùng với lượng mồ hôi sẽ xác định độ

ẩm của vùng vi khí hậu bên trong giày

Bàn chân là nơi đổ mồ hôi nhiều nhất trên cơ thể, gấp 20 – 50 lần so với những

bộ phận khác Nếu phải mang giày trung bình 10 tiếng một ngày, thì tương ứng bànchân sẽ thải ra khoảng 250 ml mồ hôi một ngày, khoảng 2 lít một tuần và 100 lítmột năm [19] 50% lượng mồ hôi này sẽ được giữ lại bên trong giày và được hấpthụ bởi các lớp lót Mồ hôi gồm 98% là nước và 2% là muối và axớt vì thế sẽ dầndần làm súi mũn giày, làm biến dạng hình dáng ban đầu của giày Mồ hôi khôngthoát ra được có thể bít lỗ chân lông của da và gây ngứa hay mẩn đỏ Muối và axớttrong mồ hôi cũng có thể gây ngứa và viêm da Ngoài ra, trong mồ hôi cũn cú mộtlượng nhỏ các ions Natri, Clo, dẫn xuất carbohydrate, urea, ammonia, amino acid

và axit béo, cùng với hàm lượng pH là 5,7 – 6,5 trong mồ hôi sẽ làm da bàn chân

có độ chua và là nguyên nhân gây ra mùi ôi khó chịu khi đi giày

Kế đến, vì giày phải thường xuyên tiếp xúc với đất, bụi và nước bẩn nên giày làvật trung chuyển mầm bệnh nhiều nhất Không giống như tất cả các trang phụckhác, giày không thể giặt rửa cũng không thể giặt khô và do đó tạo môi trường lýtưởng – nhiệt, bóng tối và độ ẩm thấp để vi khuẩn sinh sôi và phát triển Các nghiên

Trang 29

cứu [16, 19] về bệnh ngoài da đã chứng minh rằng khoảng 2 nghìn tỉ vi khuẩn sinhsôi bên trong giày Khoảng 5 %, hay 100 tỉ vi khuẩn, có thể gây hại cho giày vàcũng như cho chân Do các vật liệu giày giàu chất dinh dưỡng sẵn có (da thuộc với98% protein; xenlulo,…) tạo điều kiện cho vi khuẩn và sâu bọ sống và sinh sôi tănglên gấp nhiều lần Cùng với mồ hôi chúng cũng góp phần phá huỷ các sợi vật liệu,làm mất cấu trúc nguyên thuỷ của giày

1.2.4 Các phương pháp đánh giá tính vệ sinh của giày

Về điều kiện thử nghiệm, tất cả các phương pháp nghiên cứu tính vệ sinh củagiày có thể phân chia thành 2 nhúm: nhúm tiến hành trong điều kiện thí nghiệmtrên các thiết bị chuyên dùng mô phỏng quá trình tác động của bàn chân với giày,

và nhóm tiến hành trong các điều kiện con người sử dụng giày

Các phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm với việc sử dụng các thiết

bị mô phỏng được sử dụng rộng rãi để nghiên cứu tính giữ nhiệt và tính trao đổi ẩmcủa giày Trong các thiết bị này, giày được đặt trong buồng nhiệt lượng mô phỏngmôi trường bên ngoài, còn bên trong giày người ta đưa không khí nóng và ẩm vào(đôi khi đưa theo chu kỳ như khi sử dụng giày) mô phỏng vùng vi khí hậu bêntrong giày Trong giày có đặt các cảm biến để đo nhiệt độ và độ ẩm không khí saucác khoảng thời gian xác định Như vậy có thể xác định được độ truyền ẩm của mũgiày và khả năng hút ẩm của nó Ưu điểm là có thể tạo nên điều kiện khí hậu sửdụng khác nhau và có thể thí nghiệm lặp lại, nhưng phương pháp nghiên cứu tính

vệ sinh của giày trên các thiết bị chuyên dùng không được sử dụng rộng rãi dokhông thể tái tạo được toàn bộ quá trình tác động phức tạp giữa bàn chân – giày –môi trường bên ngoài

Bàn chân cũng như một số phần khác của cơ thể xuất hiện các phản ứng phứctạp khi chịu tác động từ các điều kiện bên ngoài: nhiệt độ, độ ẩm, áp suất không khíxung quanh, áp suất cơ học của giày, các tính chất của vật liệu, do vậy người tathường sử dụng phưong pháp nghiên cứu tính vệ sinh của giày trong quá trình sửdụng giày

Tính vệ sinh của giày được đánh giá theo tính vệ sinh của các vật liệu giày Nhànghiên cứu I Lorant (Tiệp khắc) đã đánh giá tính vệ sinh của vật liệu theo độ thônghơi và độ hút ẩm đã khẳng định: vật liệu đảm bảo yêu cầu vệ sinh cần có độ thông

Trang 30

A Blazei đặc trưng tính vệ sinh của của vật liệu giày theo 3 tính chất: độ thônghơi, độ hút ẩm và độ dẫn nhiệt Còn A.N Braclavxki thì lại đặc trưng theo: độthông hơi, độ thẩm thấu mao dẫn và độ nhả ẩm B.A Kracnov thì tăng lên đến 4tính chất: độ thông hơi, độ hút ẩm, độ nhả ẩm và độ hút nước.

Tuy nhiên nếu như chỉ đánh giá các vật liệu ở trạng thái riêng rẽ thì chưa phảnánh đỳng cỏc tớnh vệ sinh của chúng trong hệ vật liệu mũ giày và đế giày Vì khi

đú, cỏc chỉ số tính chất vệ sinh – vật lý sẽ bị ảnh hưởng bởi cấu trúc và phươngpháp ráp nối các vật liệu với nhau trong hệ Do vậy, ngoài việc xác định các tínhchất vệ sinh – vật lý của từng vật liệu, thì việc xác định các chỉ số này của các hệvật liệu có tính đến phương pháp liên kết các lớp vật liệu trong hệ, như vậy mới chocác thông số sát thực hơn về tính vệ sinh của giày dép

Để có thể phản ánh chính xác nhất tính vệ sinh của giày dép thỡ cỏc hệ vật liệu

mô phỏng cần được thí nghiệm trong điều kiện tương tự như sử dụng các hệ vậtliệu trên giày: thời gian thí nghiệm tương đương với thời gian mang giày, có sựchênh lệch ỏp suỏt giữa hai bề mặt hệ vật liệu, các hệ hút ẩm, hút nước từ một mặt– mặt tiếp xúc với bít tất ẩm hoặc với bàn chân v.v

1.2.4.1 Tính toán các tính chất vệ sinh vật lý của hệ vật liệu giày

Phần mũ giày và phần lót đế là các cấu trúc nhiều lớp, do vậy cần nghiờn cỳukhông chỉ các tính chất vật lý của từng lớp vật liệu giày mà cả các hệ của chúng Trên thực tế chưa có phương pháp nào cho phép sử dụng các tính chất vệ sinh –vật lý của từng lớp vật liệu để xác định các tính chất tương ứng của các hệ mà trong

đó các vật liệu được liên kết với nhau bằng các phương pháp khác nhau Trong đa

số các trường hợp, việc giải quyết lý thuyết bài toán này không thể hiện được quátrình vật lý ẩm, hơi ẩm, nhiệt đi qua cấu trúc phức tạp của giả da, qua các hệ vậtliệu có lớp lót, lớp tăng cường và các lớp màng keo Do vậy M.N.Ivanov [12] đã sửdụng phương pháp lý thuyết – thực nghiệm để giải bài toán này

Ông đã tiến hành thiết lập 120 phương án hệ vật liệu mô phỏng tối đa cấu trúc

mũ giày và xác định các tính chất của chúng theo các phương pháp được sử dụng

để xác định các tính chất tương ứng của từng vật liệu, có tính đến công nghệ liênkết các lớp trong hệ và các yếu tố khác Kết quả nghiên cứu cho thấy:

(tương tự như độ thông khí) và có thể tính theo công thức đơn giản sau:

P h = (1- a 1 a 2 )P min, trong đó:

Trang 31

a1 – Hệ số phụ thuộc vào số lượng lớp n trong hệ, với: n =2  a1 = 0,05

Trang 32

Wmg, Wl – độ hút nước tương ứng của lớp ngoài và lớp lót hệ vật liệu mũ giày (%).

1.2.4.2 Đánh giá tính vệ sinh của giày theo chỉ số vệ sinh tổ hợp

Một số nhà nghiên cứu khác như A.A Avilov, L.P Morozova cho rằng các tínhchất vệ sinh của vật liệu giày được đặc trưng bởi các chỉ số tổ hợp, trong đó baogồm độ thông hơi, độ hút ẩm, và độ hút nước

Chỉ số tổ hợp – chỉ số không có thứ nguyên tổng hợp toàn bộ các tính chất cụthể có thể đánh giá toàn bộ tập hợp các tính chất của sản phẩm hoặc vật liệu, cónghĩa là chất lượng của chúng, hoặc cỏc nhúm tính chất riêng (ví dụ, tính tiện nghi,tính thẩm mỹ,…) Có thể phân chia thành các phương pháp phân tích đồ thị vàphương pháp phân tích số liệu

Phương pháp phân tích đồ thị

Đỏnh giá lượng hóa tính vệ sinh của vật liệu giày bằng cách dựng “cỏc tam giác

vệ sinh” đã được chứng minh trong nghiên cứu của A.Blazen (Tiệp Khắc) Theocác nhà nghiên cứu này, tính vệ sinh của vật liệu được đặc trưng bởi chỉ số vệ sinh

tổ hợp, nú chớnh là tỷ số tính bằng phần trăm của diện tích các tam giác được dựng

của vật liệu và vật liệu đối chứng – mẫu chuẩn Khi đó mỗi chỉ số tính chất của vậtliệu đối chứng X1-0, X2-0, X3-0 được lấy quy ước là bằng 1, còn của vật liệu cần đánhgiá – tính theo tỷ phần tương ứng Để dựng tam giác theo phương pháp này người

ta đặt các chỉ số tương đối của các thông số: X1` = X1/X1-0; X2` = X2/X2-0; X3` = X3/

định diện tích của chúng và tính chỉ số vệ sinh tổ hợp

Chỉ số vệ sinh tổ hợp như là diện tích của tam giác tính bằng phần trăm, trong

trường hợp này có thể tính như sau: K = 1 / 3 (X 1 'X 2 ` + X 1 `X 3 ` + X 2 `X 3 `).100.

dẫn nhiệt của vật liệu cần đánh giá theo tỷ phần của các chỉ số tương ứng của vậtliệu đối chứng

Một dạng khác của phương pháp phân tích đồ thị là phương pháp hình tứ giác

đã được M.N Ivanov sử dụng Về nguyên tắc phương pháp này khụng khỏcphương pháp của A Blazea Phương pháp hình tứ giác cho phép tính đến 4 tính

Trang 33

nước X4), nó cho phép xác định chỉ số vệ sinh tổ hợp dễ dàng hơn vì diện tích củahình tứ giác được xác định dễ dàng bởi các đường chéo của chúng.

Đặt các giá trị của 4 tính chất nói trên tính theo tỷ phần với các chỉ số tương ứngcủa vật liệu đối chứng lờn cỏc trục X và Y, sau đó dựng các hình tứ giác, xác địnhcác diện tích của chúng và tính chỉ số vệ sinh tổ hợp

Sử dụng phương pháp này có thể tính chỉ số vệ sinh tổ hợp (tính bằng phần

trăm) theo công thức: K = ẳ(X 1 ` + X 3 `)(X 2 ` + X 4 `).100.

trở, độ hút ẩm, độ hút nước của vật liệu thí nghiệm tính theo tỷ phần của các chỉ sốtương ứng của vật liệu đối chứng

Một trong những ưu điểm chính của phương pháp phân tích đồ thị đánh giá tổhợp là tính trực quan của chúng, còn nhược điểm của chúng là giới hạn số lượngcác chỉ số tính chất, chưa tính đến mức độ quan trọng của các tính chất

Trang 34

Phương pháp phân tích số liệu

Các phương pháp phân tích số liệu để tính toán các chỉ số vệ sinh tổ hợp phầnnào khắc phục được các nhược điểm trờn Chỳng cho phép tính toán cho số lượngkhông hạn chế các chỉ số tính chất, cũng như mức độ quan trọng của từng chỉ sốnhờ sử dụng các hệ số Các chỉ số tổ hợp trong các trường hợp này được tính bằngphương pháp lấy trung bình

n 1

số vệ sinh – vật lý quan trọng nhất của vật liệu là: độ thông hơi, độ hút ẩm, độ nhả

ẩm, độ hút nước, độ thải nước

Bảng 1.2 Mức độ quan trọng của các tính chất vật lý vật liệu giày

Trang 35

1.2.4.3 Đánh giá tính vệ sinh của giày theo sự trao đổi ẩm

Việc đánh giá tính vệ sinh của giày trên cơ sở tính chỉ số vệ sinh tổ hợp tuy đơngiản nhưng chưa có tính thực tiễn cao, bởi vì khi sử dụng chỉ số này người ta chưachú ý đến mối liên hệ của các tính chất vật lý của các vật liệu, hệ vật liệu với sinh

lý bàn chân, với các điều kiện sử dụng giày khác nhau

Tớnh vệ sinh của giày có thể được đánh giá bằng phương pháp dựa trên cơ sởphân tích tính cân bằng của quá trình thoát ẩm của bàn chân – sự hút ẩm của mũgiày Sự cân bằng này cần đảm bảo tính tiện nghi cho người sử dụng giày trongtoàn bộ quá trình sử dụng giày [10]

M c = M mg + M lđ + M kh (1)

Theo tác giả của phương pháp này [10], lượng ẩm thoát ra từ bàn chõn đượcphõn bố như sau: 15% được lót đế thấm hút; 15% đưa ra ngoài qua khe hở giữa bànchõn và cổ giày; 70 % được mũ giày hấp thụ và đưa ra ngoài

Lượng mồ hôi bàn chân tiết ra được mũ giày hấp thụ và tiếp theo khuyếch tántừng phần qua các lớp vật liệu và đưa ra bên ngoài, có nghĩa là trong trường hợpnày diễn ra hai quá trình: hút ẩm (ngậm ẩm) bởi các lớp mũ giày và thải ẩm vàomôi trường xung quanh qua mũ giày (thông hơi)

Như vậy phương trình cân bằng ẩm có dạng như sau:

A, B – các hệ số tính đến sự thay đổi thẩm thấu hơi và độ ngậm ẩm của mũ giày

và lót đế do hiệu ứng “pittong” và sự chênh lệch nhiệt độ bên trong và bên ngoàigiày so với các giá trị xác định trong điều kiện thí nghiệm bình thường

Theo số liệu của V Fiser [8], khi sử dụng giày, do có sự chênh lệch nhiệt độ bànchân và môi trường xung quanh và hiệu ứng “pittong” mà độ thẩm thấu hơi của da,vải tăng lên 7-12 lần, của giả da tăng 2,5-4 lần; độ hút ẩm tăng 2,5-4 lần đối với tất

cả các vật liệu so với các chỉ số độ thẩm thấu hơi và độ hút ẩm xác định theo các

Trang 36

phương pháp tiêu chuẩn (trong điều kiện tĩnh, đẳng nhiệt) Như vậy, với các giá trịnhỏ nhất của các hệ số A, B phương trình cân bằng ẩm được viết như sau [10]:Đối với giày có mũ, lót làm từ da thuộc, vải:

1.3 Yêu cầu vệ sinh đối với giày sử dụng trong điều kiện khí hậu Việt Nam

1.4.1 Đặc điểm khí hậu, môi trường Việt Nam:

Do hình dạng, địa hình và vị trí địa lý nằm dọc theo rìa đất liền

phía Đông Nam Châu Á, Việt Nam có rất nhiều chế độ khí hậu

khác nhau Khí hậu Việt Nam thay đổi theo mùa và theo vùng từ

thấp lên cao, từ Bắc vào Nam và từ Đông sang Tây

Lãnh thổ Việt Nam chịu sự chi phối mạnh mẽ của gió mùa

Châu Á, quanh năm có nhiệt độ cao và độ ẩm lớn

Khí hậu Việt Nam có thể được chia ra làm hai đới khí hậu lớn:

Miền Bắc (từ đèo Hải Vân trở ra) là khí hậu nhiệt đới gió mùa, với 4 mùa rõ rệt(Xuõn – Hạ – Thu – Đông), chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc và gió mùaĐông Nam, nờn cú mùa đông lạnh Miền Nam (từ đèo Hải Vân trở vào) do ít chịuảnh hưởng của gió mùa lạnh nên khí hậu nhiệt đới khá điều hòa, nóng quanh năm

và chia thành hai mùa rõ rệt là mùa khô và mùa mưa

khoảng 80% [15] Việt Nam có lượng bức xạ mặt trời rất lớn với số giờ nắng từ1.400 - 3.000 giờ/năm Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.400 đến 2.500 mm

Do ảnh hưởng của gió mùa và sự phức tạp về địa hình nên Việt Nam thườnggặp bất lợi về thời tiết như bão (trung bình một năm có 6-10 cơn bão và áp thấp

Trang 37

nhiệt đới), ngoài ra còn chịu ảnh hưởng của lũ lụt, hạn hán.

1.4.2 Yêu cầu vệ sinh đối với giày dép

Đặc điểm khí hậu miền Việt Nam nói chung và tại Tp.HCM nói riêng đó làkhông khí có nhiệt độ và độ ẩm cao quanh năm Khí hậu ở tp HCM được đặc trưngbởi hai mùa rừ rệt là mùa khô và mùa mưa Vào mùa khô, thời tiết nắng nóng và oibức; mùa mưa thì luôn ẩm ướt, nhất là đối với hệ thống đường xá chất lượng thấpcủa Việt Nam hiện nay, thì cả hai mùa trên đều là những nguyên nhõn chính gõy ra

sự không vệ sinh đối với cơ thể nhất là đối với bàn chõn

Phần lớn thời gian sử dụng giày (vào ban ngày), thông thường không khí có

thoát ẩm và thoát mồ hôi Nếu như các hệ vật liệu mũ giày và lót đế không đảm bảohút ẩm, thải ẩm tốt từ vùng vi khí hậu bên trong giày ra ngoài, bàn chân sẽ trở lên

ẩm ướt, bị nóng, người sử dụng giày sẽ cảm thấy khó chịu Do vậy, yêu cầu vệ sinh

cơ bản nhất đối với giày dép sử dụng trong điều kiện khí hậu tp HCM đó là khảnăng hút ẩm, thải ẩm của giày Như đã phân tích ở trên, khả năng này của giày về

cơ bản được quyết định bởi các tính chất vật lý của vật liệu, hệ vật liệu giày như độhút ẩm, độ thông hơi, độ hút nước, độ nhả ẩm, độ thông khí v.v

Độ ẩm không khí cao làm giảm chênh lệch độ ẩm giữa không khí bên trong vàkhông khí bên ngoài giày, do vậy độ thông hơi của giày giảm đáng kể, thêm nữa,chênh lệch nhiệt độ bàn chân và nhiệt độ không khí bên ngoài thấp cũng làm giảmkhả năng này của vật liệu Do vậy vai trò hút ẩm, hút nước, nhả ẩm, thải nước đốivới giày dép sử dụng ở nước ta có vai trò rất quan trọng nhằm giảm độ ẩm khôngkhí bên trong giày Lớp lót có vai trò quyết định đến khả năng này của giày, chonên đối với giày dép sử dụng ở nước ta cần đặc biệt chú ý đến vật liệu, kết cấu lótgiày và lớp lót mũ giày

Nhiệt độ, độ ẩm không khí cao làm bàn chân ra mồ hôi, giày ẩm ướt, kết hợpvới tác động của bụi, bẩn và các hóa chất tạo môi trường cực kỳ thuận lợi bên tronggiày để vi khuẩn, nấm (vi sinh vật nói chung) phát triển Đõy chớnh là nguyên nhânlàm cho các bệnh (nổi mụn, ngứa v.v.) thường xuất hiện nhiều nhất trên bàn chân

so với các phần khác của cơ thể [13] Ngoài ra, vi sinh vật tạo ra mùi hôi, gây cảmgiác khó chịu cho người sử dụng Do vậy đối với giày dép sử dụng ở nước ta thìyêu cầu khử mùi khó chịu cho giày, bàn chân cần được quan tâm

Trang 38

CHƯƠNG II

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIấN CỨU

Trang 39

2.1 Mục đích nghiên cứu

Trong quá trình sử dụng, giày tiếp xúc chặt chẽ với bàn chân và tác động liêntục lờn nú, cho nên việc sử dụng những đôi giày không hợp vệ sinh trong thời giandài có thể làm phát sinh bệnh lý cho bàn chân, ảnh hưởng lớn đến sức khoẻ và khảnăng làm việc của người sử dụng Do vậy các tính chất vệ sinh của giày đã đượccác nhà khoa học của nhiều nước trên thế giới quan tâm nghiên cứu Các nghiêncứu tập trung vào việc nâng cao tính vệ sinh của vật liệu làm giày, cải tiến trongthiết kế, kết cấu giày và công nghệ sản xuất nhằm cải thiện tính tiện nghi cho giày.Kết quả nghiên cứu trong lĩnh vực này có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng caogiá trị gia tăng của sản phẩm

Ngành Da–Giày Việt Nam là ngành truyền thống lõu đời nhưng lại là ngànhcông nghiệp non trẻ Các nghiên cứu khoa học về da–giày chưa nhiều, chỉ mới tậptrung vào công nghệ thuộc và hoàn tất da, chưa có một nghiên cứu nào về cải tiếncông nghệ sản xuất giày, đặc biệt là nghiên cứu về các tính chất vệ sinh của giày.Trong khi điều kiện khí hậu nóng ẩm của Việt Nam đòi hỏi giày dép phải có tính vệsinh cao nhưng các nhà sản xuất giày dép của nước ta chưa thực sự quan tâm đếntính vệ sinh của giày nhằm tạo ra các sản phẩm có chất lượng cao đáp ứng nhu cầugiày dép ngày càng tăng mạnh của thị trường trong và ngoài nước

Vì thế đề tài “Nghiên cứu và đánh giá tính vệ sinh của giày tại Tp.HCM” vớimục đớch đánh giá và so sánh tình trạng vệ sinh của những loại giày phổ biến đangđược sản xuất và tiêu thụ tại Tp.HCM, với mong muốn cung cấp cho các nhà sảnxuất, người tiêu dùng những thông tin về tình hình vệ sinh hiện nay của các loạigiày đang được sử dụng để các nhà sản xuất có thể đưa ra những giải pháp nhằmnõng cao tính vệ sinh của giày, khách hàng có thể lựa chọn những loại giày có tính

vệ sinh phù hợp với mục đớch và môi trường sử dụng

2.2 Đối tượng nghiên cứu

Cấu trúc một chiếc giày thông thường gồm hai phần: Phần mũ giày (thường gọi

là mũ giày) (hình 2.1a) bao gồm nhóm chi tiết che phủ toàn bộ phía trên (mu) bànchân và phần đế giày (hình 2.1b) gồm nhóm chi tiết nằm bên dưới lòng bàn chân

Hình 2.1 Mũ giày và đế giày

Trang 40

Phần mũ giày bao gồm các lớp chi tiết: lớp chi tiết ngoài được phân bổ ở phíangoài giày; lớp chi tiết trong (các chi tiết lót) tiếp xúc trực tiếp với da bàn chân;cũn các chi tiết trung gian (các chi tiết tăng cường) được phân bổ ở giữa các chi tiếtngoài và trong nhằm gia cố thêm độ cứng (pho mũi, pho hậu) hoặc gia cố chốngbai dón cỏc chi tiết (nhất là các chi tiết làm từ da thuộc rất dễ bị bai dãn theo thờigian sử dụng).

Tương tự như mũ giày, phần đế giày cũng gồm nhiều lớp chi tiết: lớp chi tiếtngoài gồm đế giày, gót và phủ gót giày; lớp trung gian gồm có độn đế, đế trong(tẩy gò); lớp lót gồm có tẩy (tẩy nhét) và lót mặt (lót tẩy) Trong đề tài này, thuật

ngữ lót đế giày bao gồm các chi tiết “tẩy gò – tẩy nhét – lót tẩy”, các chi tiết phần

đế giày tham gia vào quá trình trao đổi ẩm của giày

Hình 2.2 Các chi tiết phần đế giày

Như đã trình bày, các yêu cầu chính đối với vật liệu đế ngoài là bền với nước,không thấm nước,… nhằm giúp giày bảo vệ chân không bị thấm ướt, bám bẩn,…khi giày tiếp xúc với đất Vì thế đế ngoài thường là các vật liệu tổng hợp (nhựa, cao

su, chất dẻo) với các tính chất vệ sinh – vật lý không cao nên thực chất đế ngoài đãkhông tham gia mà còn cản trở phần lót đế thoát hơi ẩm và nhả ẩm ra môi trườngbên ngoài

Lòng bàn chân là nơi tập trung nhiều tuyến mồ hôi và thải ra lượng mồ hôi nhiềunhất trên cơ thể, vì thế việc sử dụng lớp lót đế, ngoài mục đích tạo độ êm cho chânkhi đi giày thỡ lút đế cần phải có khả năng hút ẩm, hút nước tốt, nhả ẩm và thảinước nhanh chóng nhằm khắc phục những nhược điểm kể trên của đế ngoài, gópphần cải thiện tính vệ sinh của giày

Tẩy Gò Tẩy nhét Lót Tẩy

Độn đế

Đế ngoài

Ngày đăng: 09/05/2015, 10:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2  Sơ đồ cấu trúc các tính chất của vật liệu có ảnh hưởng đến - luận  văn kỹ thuật dệt may Nghiên cứu và đánh giá tính vệ sinh của giày tại TP.HCM
Hình 1.2 Sơ đồ cấu trúc các tính chất của vật liệu có ảnh hưởng đến (Trang 25)
Bảng 3.5. Quy cách các loại vật liệu - luận  văn kỹ thuật dệt may Nghiên cứu và đánh giá tính vệ sinh của giày tại TP.HCM
Bảng 3.5. Quy cách các loại vật liệu (Trang 62)
Bảng 3.6. Các tính chất vật lý của các loại vật liệu - luận  văn kỹ thuật dệt may Nghiên cứu và đánh giá tính vệ sinh của giày tại TP.HCM
Bảng 3.6. Các tính chất vật lý của các loại vật liệu (Trang 63)
Hình 3.1. Biểu đồ so sánh tính chất vật lý các loại vật liệu chi tiết ngoài - luận  văn kỹ thuật dệt may Nghiên cứu và đánh giá tính vệ sinh của giày tại TP.HCM
Hình 3.1. Biểu đồ so sánh tính chất vật lý các loại vật liệu chi tiết ngoài (Trang 64)
Hình 3.3. Biểu đồ so sánh tính chất vật lý các loại vật liệu chi tiết trung gian - luận  văn kỹ thuật dệt may Nghiên cứu và đánh giá tính vệ sinh của giày tại TP.HCM
Hình 3.3. Biểu đồ so sánh tính chất vật lý các loại vật liệu chi tiết trung gian (Trang 66)
Bảng 3.7. Tính chất vật lý của các hệ vật liệu giày - luận  văn kỹ thuật dệt may Nghiên cứu và đánh giá tính vệ sinh của giày tại TP.HCM
Bảng 3.7. Tính chất vật lý của các hệ vật liệu giày (Trang 66)
Bảng 3.9. So sánh kết quả tính toán (1) và kết quả thực nghiệm (2) - luận  văn kỹ thuật dệt may Nghiên cứu và đánh giá tính vệ sinh của giày tại TP.HCM
Bảng 3.9. So sánh kết quả tính toán (1) và kết quả thực nghiệm (2) (Trang 70)
Hình 3.6. So sánh kết quả tính toán và kết quả thực nghiệm - luận  văn kỹ thuật dệt may Nghiên cứu và đánh giá tính vệ sinh của giày tại TP.HCM
Hình 3.6. So sánh kết quả tính toán và kết quả thực nghiệm (Trang 71)
Hình 3.8. Đồ thị“K – mựa khụ” của hệ Vải bạt 3–vải 402  so với hệ chuẩn - luận  văn kỹ thuật dệt may Nghiên cứu và đánh giá tính vệ sinh của giày tại TP.HCM
Hình 3.8. Đồ thị“K – mựa khụ” của hệ Vải bạt 3–vải 402 so với hệ chuẩn (Trang 74)
Hình 3.9. Đồ thị“K–mựa khụ” của hệ Si dày–EVA–vải Cosmo so với hệ chuẩn - luận  văn kỹ thuật dệt may Nghiên cứu và đánh giá tính vệ sinh của giày tại TP.HCM
Hình 3.9. Đồ thị“K–mựa khụ” của hệ Si dày–EVA–vải Cosmo so với hệ chuẩn (Trang 75)
Hình 3.10. Đồ thị“K – mựa khụ” của hệ Si dày – si mỏng so với hệ chuẩn - luận  văn kỹ thuật dệt may Nghiên cứu và đánh giá tính vệ sinh của giày tại TP.HCM
Hình 3.10. Đồ thị“K – mựa khụ” của hệ Si dày – si mỏng so với hệ chuẩn (Trang 76)
Bảng 3.16. Dữ liệu cơ sở của phương phỏp“Tớnh sự trao đổi ẩm”của giày - luận  văn kỹ thuật dệt may Nghiên cứu và đánh giá tính vệ sinh của giày tại TP.HCM
Bảng 3.16. Dữ liệu cơ sở của phương phỏp“Tớnh sự trao đổi ẩm”của giày (Trang 81)
Hình 3.16. Biểu đồ so sánh “K – mùa khô” của các hệ vật liệu mũ giày - luận  văn kỹ thuật dệt may Nghiên cứu và đánh giá tính vệ sinh của giày tại TP.HCM
Hình 3.16. Biểu đồ so sánh “K – mùa khô” của các hệ vật liệu mũ giày (Trang 90)
Hình 3.17. Biểu đồ so sánh “K – mùa khô” của các hệ vật liệu lót đế - luận  văn kỹ thuật dệt may Nghiên cứu và đánh giá tính vệ sinh của giày tại TP.HCM
Hình 3.17. Biểu đồ so sánh “K – mùa khô” của các hệ vật liệu lót đế (Trang 91)
Hình 3.21. Tính vệ sinh của các loại giày với hệ vật liệu tiêu biểu - luận  văn kỹ thuật dệt may Nghiên cứu và đánh giá tính vệ sinh của giày tại TP.HCM
Hình 3.21. Tính vệ sinh của các loại giày với hệ vật liệu tiêu biểu (Trang 100)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w