1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực tập Công ty Cổ Phần may Xuất khẩu Hà Bắc

93 2K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 467,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong tương lai công ty CP may xuất khẩu Hà Bắc đã và đang phát triển hướng tới “ mô hình công ty mẹ và Cty con” hiện tại ban lành đạo Cty đang tập chung xây dựng mô hình tổ chức quản lý

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 2

PHẦN I : KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAY XUẤT KHẨU HÀ BẮC 4

I Quá trình hình thành cơ cấu tổ chức, chức năng của bộ phận trong công ty 4

II Chức năng nhiệm vụ cỏc phũng ban trong công ty 7

III Nội dung an toàn sản xuất trong công ty 9

PHẦN II : THỰC TẬP ĐẠI CƯƠNG 12

A KHO NGUYấN PHỤ LIỆU 12

I Chức năng nhiệm vụ 12

II Công tác tổ chức sản xuõt 12

III Quy trình sản xuất của kho nguyên phụ liệu 13

B PHÒNG KỸ THUẬT XÍ NGHIỆP II 25

I Vai trò và nhiệm vụ 25

II Hình thức tổ chức 25

III Quy trình sản xuất của công đoạn chuẩn bị kỹ thuật 27

IV Khi sản xuất một mã hàng, phòng kỹ thuật xí nghiệp II tiến hành các công đoạnsau 36

C BỘ PHẬN CẮT BÁN THÀNH PHẨM 37

I Chức năng nhiệm vụ của các công đoạn cắt 37

II Yêu cầu của quá trình cắt 37

III Hình thức tổ chức sản xuất 38

IV Quy trình cát bán thành phẩm 38

D CÔNG ĐOẠN MAY VÀ HOÀN THÀNH SẢN PHẨM 45

I Công đoạn may 45

II Công đoạn là và hoàn thành sản phẩm 52

PHẦN III : THỰC TẬP CHUYấN SÂU 58

CHƯƠNG I : XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ THIẾT KẾ 58

I Đặc điểm của đơn hàng 58

II Nhiệm vụ thiết kế 59

CHƯƠNG II: THIẾT KẾ MẪU VÀ XÂY DỰNG TÀI LIỆU KỸ THUẬT MÃ GBEH061514 60

I Nghiên cứu đặc điểm hình dáng 60

II Thiết kế mẫu phục vụ sản xuất 61

CHƯƠNG III : XÂU DỰNG TÀI LIỆU KỸ THUẬT MÃ HÀNG 65

I Đặc điểm tạo dáng và cấu trúc sản phẩm 65

II Đặc điểm của nguyên liệu sử dụng 65

III Định mức phụ liệu cho mã hàng 67

PHẦN IV : NHẬN XẫT ĐÁNH GIÁ CHUNG 83

LỜI CẢM ƠN 85

NHẬN XẫTCỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 86

NHẬN XÉT CỦA ĐẠI DIỆN CÔNG TY 87

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Hơn một nửa thế kỷ nhân dân và quân đội ta bước những bước vững vàng trong sù nghiệp chống giặc ngoại xâm, gianh độc lập dõn tộc bảo vệ tổ quốc VN XHC Trong tiến trình lịch sử hào hùng Êy những người thợ may trang phục đó gúp một vai trò khiêm tốn nhưng không thể thiếu được trong bước xây dựng trưởng thành của nhân dân Việt Nam anh hùng và cho đến nay thời kỳ công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước Cũng vậy ngành may mặc của nước ta cũng đang phát triển theo đó đi lên Quan trong hơn nữa là nghành công nghiệp nhẹ của nước ta đã hội nhập tổ chức thương mại thế giới trong đó có nghành dệt may thời trang

Là mét sinh viên ngành may với những kiến thức thức đã lãnh hội được trên ghế nhà trường, chuẩn bị hành trang bước vào nghề trong xu thế của thời trang thế giới và ở Việt Nam nói riêng đang phát triển mạnh mẽ công nghệ máy móc ngày càng cao, nay được thực tập tại công ty CP may Xuất khẩu Hà Bắc là một vinh hạnh lớn đối với em Mới hơn ban năm nay xây dựng và đang trên đà phát triển đó giỳp cho em ngoài những kiến thức lý thuyết được biết và tiếp cận với thực tế sản xuất và công nghệ hiện đại để sản xuất các mặt hàng đang được áp dụng tại công

ty Từ đó em đã tìm hiểu và lĩnh hội những kiến thức về kinh nghiệm và kỹ năng ghề nghiệp trong may công nghiệp, thực hiện nhiệm vô của cán bộ kỹ thuật “ Miệng nói tay làm , trực tiếp quản lý điều hành tổ chức các công đoạn của XN may” củng cố kiến thức cơ sở chuẩn bị các dữ liệu để ôn thi cuối khoá Từ những yếu tố trên em đã hoàn thành bản báo cáo thực tập của mình

Do thời gian thực tập và nghiên cứu chưa được nhiều, trình độ lĩnh hội còn hạn chế nên “ báo cáo thực tõp ” không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý của ban lãnh đạo quý công ty CP may Xuất khẩu Hà Bắc và các thày cô giáo bộ môn cùng bạn đọc

Trang 3

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến giáo viên hướng dẫn cô : Trần

Thị Thu Hà và ban lãnh đạo công ty, xí nghiệp II phõn xưởng cắt phân xưởng

hoàn thành, cùng các anh chi trong phòng kỹ thuật chuẩn bị xản xuất xí nghiệp II

đó giỳp đỡ em hoàn thành bài báo cáo này

Em xin chân thành cảm ơn !

Hà Nội, ngày 5 tháng 8 năm 2006

Sinh viên

Phạm Đức Thanh

Trang 4

1 Giới thiệu chung về công ty

Tên giao dịch Việt Nam: Cty CP may XK Hà Bắc

Tên quốc tế :Garco Ha Bac

Giám đốc công ty : Nguyễn Văn Khanh

Trụ sở : Ngã tư Đỡnh Trỏm – Việt Yên – Bắc Giang

Lĩnh vực hoạt động : Công ty CP may Hà Bắc là một doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng sản xuất may mặc phục vụ trong nước và nước ngoài

2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Cty cổ phần may XK Hà Bắc là một doanh nghịờp tư nhân mới thành lập 3 năm Công ty đã và đang dần dần đi lờn cựng bước phát triển và sánh vai với các công ty khác ở nước ta Dưới sự lãnh đạo của giám đốc công ty cùng toàn thể cán

bộ công nhân viên trong toàn công ty trong thời gian qua gặp nhiều khó khăn, nhưng hiện nay công ty đang phát triển mạnh và dần đi vào ổn định

Công ty cổ phần may XK Hà Bắc được thành lập vào tháng 6 / 2003 Tuy Cty mới thành lập được hơn 3 năm nhưng đó cú bước tiến mới nhờ được một số công

ty khác giúp đỡ nh Cty may 19-5 Cty, CP may XK Thỏi Nguyờn

Đầu tháng 7/2006 vừa qua công ty CP may XK Hà Bắc đang áp dụng quy mô

cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty CP may XK Thỏi Nguyờn Được áp dụng với quy mô nh vậy Cty đã gia công sản xuất được nhiều mặt hàng

3 Phương hướng sản xuất

Trang 5

Trong tương lai công ty CP may xuất khẩu Hà Bắc đã và đang phát triển hướng tới “ mô hình công ty mẹ và Cty con” hiện tại ban lành đạo Cty đang tập

chung xây dựng mô hình tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh gọn nhẹ, hiệu quả cao theo hướng giảm dần tỷ lệ doanh thu từ gia công và tăng dần tỷ lệ, từ phương thức kinh doanh mua nguyên liệu bán thành phẩm phương thức đó được thể hiện bằng phương thức sau:

Nâng cao năng lực bé máy quản lý và đội ngò lao động, đồng thời đầu tư cho các cơ sở chính của công ty đạt tới trình độ hiện đại, tiên tiến đa dạng về công nghệ lùa chọn sản xuất các loại sản phẩm tinh sảo, có kỹ thuật cao, nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm

Phát triển mạnh và vững chắc các xí nghiệp thành viên

Thường xuyên hoành thiện các công nghệ may mặc theo sát sự phát triển

của thế giới mòi nhon của sản xuất kinh doanh là sản phẩm cao cấp, đa dạng với nhiều mã hàng được tạo lên sản lượng lớn

Duy trì, phát triển với thị trường truyền thống, từng bước mở rộng thị trường mới ở cả trong và ngoài nước, thông qua công tác tạo mốt và tìm nguyờn liệu đặc trưng

Với sự lãnh đạo sáng suốt của ban lãnh đạo công ty, sự lỗ lực của tập thể cán

bộ công nhân viên Cty may CP may XK Hà Bắc sẽ đồng tâm hợp lực để đưa công ty đi lên

4 Cơ cấu tổ chức, quản lý sản xuất, chức năng nhiệm vụ của cỏc phũng ban,

xí nghiệp công ty

a Bộ máy tổ chức

ĐÓ đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu sản xuất kinh doanh, bộ máy tổ chức của công ty không ngừng hoàn thiện Hiện nay bộ máy tổ chức của công ty được thể hiện qua sơ đồ sau

Trang 6

CƠ CẤU TỔ CHỨC CTY CỔ PHẦN MAY XUẤT KHẨU HÀ BẮC

Gi¸m §ècCTh® Qu¶n trÞ

XÝNghiÖp II

Trang 7

II CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CÁC PHềNG BAN TRONG CTY

3 Phó giám đốc sản xuất

Chịu trách nhiệm toàn bộ về mặt kỹ thuật, quận sự tự vệ, phụ trách kế hoạch tác nghiệp, theo dõi, đôn đốc sản xuất hàng tháng của xớ cỏc nghiệp thành viên Theo dõi hiện trạng nhà xưởng, máy móc thiết bị

4 Phó giám đốc kinh doanh

Ký kết các hợp đồng nội địa, liên doanh ký kết, thuê xe, kho tàng, bến bãi, mua vật tư, hàng hoá, mua nguyên vật liệu, phụ tùng thiết bị, làm giỏ cựng phòng

kế toán kinh doanh các thành phẩm chế phẩm … liên hệ điều tiết máy móc

5 Phòng xuất nhập khẩu

Chức năng kế hoạch xuất khẩu, tham mưu cho tổng giám đốc ký kết các hợp đồng, trực tiếp theo dõi kế hoạch điều tiết sản xuất và giao hàng, xây dựng kế hoạch hàng tháng cho công ty, giao các loại hàng hoá cho các xí nghiệp thành viên Lập kế hoạch tiến độ sản xuất theo đúng trình tự để đảm bảo thời gian giao hàng Thực hiện nghiệp vụ xuất, nhập khẩu, như làm thủ tục xuất nhập khẩu hàng hóa, thủ tục hải quan, thủ tục thanh toán tiền hàng, thủ tục giao dịch đối ngoại với khách hàng nước ngoài, làm thủ tục vận chuyển với các hãng vận tải Thực hiện

Trang 8

liệu, quyết toán nguyên phụ liệu với khách hàng.

6 Phòng tổ chức lao động

Tổ chức quản lý nhân sự sắp xếp sự phù hợp tính chất quản lý kinh doanh của công ty Lập và thực hiện các thao tác tiền lương, kế hoạch đào tạo tuyển dụng lao động, cấp bậc thợ Báo cáo kế hoạch sản xuất để tổng giám đốc nắm và duyệt Thực hiện các chính sách đối với người lao động nh bảo hộ lao động, bảo hiểm y

tế, ốm đau, thai sản, trợ cấp thôi việc, thương binh … Xâu dựng mức lao động xây dựng mức tiền sản phẩm

7 Phòng kế hoạch tài vụ

Chức năng thực hiện công tác tiếp thị giao dịch và nhận hàng của khách hàng, giao dịch khách hàng trong phương thức mua nguyên liệu, bán bán thành phẩm Nắm bắt thị trường mua ở đâu cung cấp dẻ, chất lượng, theo dõi các cửa hàng bán

và giới thiệu sản phẩm Quản lý kho hàng thành phẩm, đầu tấm, phục vụ công tác tiếp thị cùng phòng kế hoạch tào vụ Xác định đơn giá sản phẩm trỡnh phú tổng giám đốc kinh doanh

8 Phòng chuẩn bi sản xuất

Chức năng theo dõi quản lý bảo quản hàng hoá vật tư, thực hiện công việc vấp phát vật tư, nguyên liệu phục vụ sản xuất của phòng xuất nhập khẩu Tham mưu cho phó tổng giám đốc kinh doanh về việc theo dõi ký kết các hợp đồng gia công bên ngoài Theo dõi hợp đồng gia công đảm bảo thời gian giao hàng Theo dõi hợp đồng vân tải, thuê kho bãi, mua bán phụ tùng, máy móc

9 Văn phòng công ty

Chức năng quản lý cỏc cụng văn từ các nơi đưa đến thực hiện cá nghiệp vụ văn thư lưu trữ, và làm một số công việc hành chính khác

10 Phòng kỹ thuật

Trang 9

Tham mưu giúp tổng giám đốc về kỹ thuật công nghệ, quy trình tổ chức sản xuất, chế tạo sản phẩm, nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật vào thực tế sản xuất, quản lý chất lượng hàng hoá trong công ty Nghiên cứu xây dựng luận chứng kinh tế kỹ thuật, nghiên cứu mẫu mới, giám định chất lượng Xây dựng các định mức kinh tế, kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, ra các văn bản định mức xây dựng định mức nguyên phụ liệu, định mức thời gian, công nhân, thiết bị cần sử dụng, xây

dựng các tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm Cùng với phân xưởng may quản lý chất lượng sản phẩm

13 Phân xưởng sản xuất

Chức năng tổ chức quản lý sản xuất đạt năng xuất hiệu quả chất lượng cao, tiết kiệm nguyên liệu

III NỘI QUY AN TOÀN SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY

1 Nội quy vận hành và sử dông máy móc

Để tránh tình trạng tai nạn trong khi vận hành máy người công nhân phải thực hiện đúng các nội quy sau đây:

- Ăn mặc, đầu tóc gọn gàng

- Kiểm tra máy móc trước khi vận hành bao gồm: kiểm tra cơ cấu đúng mỏy xem cú vỏn đề gỡ khụng Trường hợp dựng nút bấm để đóng mở máy thì phải lau chùi, không để bụi phoi, bụi bẩn bám vào

- Kiểm tra cơ cấu tre chắn các thiết bị an toàn, nếu háng thì phải báo ngay với người quản lý, để thay thế hoặc sửa chữa

Trang 10

- Khi vận hành máy phải đúng quy định, khi máy đang chạy không được thay thế hoặc lắp các chi tiết kiểm tra dầu mỡ hoặc lau chùi ở những bộ phận đang chuyển động, phải thường xuyên theo dõi máy, không nói chuyện, không cười đùa trong giê làm việc, không gác chân lờn mỏy Ra khỏi máy phải tắt điện, cầu dao chớnh, khụng nhờ người khác coi hé

- Khi hết ca: Đóng máy ngắt cầu dao điện, đưa các tay gạt về vị trí an toàn, đưa các chi tiết gia công ra khỏi máy, thu gọn đồ dùng cất vào nơi quy định gọn gàng ngăn nắp, lau trựi mỏy định kỳ thường xuyên

- Khi có tai nan xảy ra: trước hết phải bình tĩnh ngắt máy và tìm cách tách nạn nhân ra khỏi máy và báo cho người gần nhất biết, nếu nhẹ đưa đến phòng y tế, nếu nặng đưa đi cấp cứu và giữ nguyên hiện trạng để điều tra, phải tường thuật tình hình diễn biến xảy ra khi tai nạn cho người có trách nhiệm giải quyết

2 Nội quy phòng cháy chữa cháy

Đây là nghĩa vụ của toàn bộ cán bộ công nhân viên trong công ty cũng như khách hàng tới liên hệ công tác

Cấm sử dụng củi lửa, than để đun nấu, hót thuốc trong kho, nơi sản xuất và nơi cấm lửa

Cấm khụng cõu mắc, sử dụng điện tuỳ tiện

Phải đóng ngắt cầu dao điện, tắt quạt trước khi về

Không dùng dây điện cắm trực tiếp vào ổ

Không để chất dễ cháy gần cầu chì, đường dây điện

Xếp hàng hoá trong kho gọn gàng ngăn nắp xếp từng loại, có khoảng ngăn cách xa mái, xa tường để tiện kiểm tra khi cần

Khi xuất nhập hàng, xe không được mở máy trong kho, khi để xe đầu xe hướng ra ngoài

Trang 11

Không để chướng ngại vật trên lối đi lại.

Phương tiện dụng cụ chữa cháy phải để nơi dễ thấy dễ lấy, không đươc sử dụng vào việc khác

Ai thực hiện tốt được khen thưởng, ai vi phạm thì tùy vào mức độ vi phạm mà

xử lý từ cảnh cáo đến truy tố trước pháp luật

3 Quy định về vệ sinh mặt bằng phân xưởng

Nền nhà phân xưởng phải được lau sạch liên tục hàng ngày công nhân dọn vệ sinh phải làm sạch bụi bẩn nền nhà, nền nhà phải được lau bằng khăn Èm 15 phót một lần

Tất cả cán bộ công nhân đang làm việc phải dựng dộp sạch đi lại trong xưởng theo quy định Không được đi giày dép ngoài đường vào trong phân xưởng và ngược lại Giày dép trong phân xưởng phải được để dóng nơi quy định Nếu ai vi phạm các quy định trờn thỡ sẽ bị sử lý vào thi đua Quy định về mặt bằng phân xưởng: để đảm bảo nền nhà, mặt bằng luôn sạch gọn, các vị trí sản xuất của phân xưởng phải thực hiện các quy định sau:

- Gian cắt: tất cả các rẻo vải phát sinh trong quá trình cắt vải được đựng

trong xe, thùng quy định không được vứt bừa bãi xuống nền nhà Dụng cụ sản xuất nh dao cắt, kéo, xà trải vải, mẫu cứng khi chưa sử dụng phải để gọn gàng vào nơi quy định Vải thừa khi chưa sử dụng phải được bảo quản trong bao tải phân loại rẻo trong gian cắt Một tuần phải được về sinh trần nhà một lần

- Gian may: tất cả các vị trí sinh ra vải vụn, chỉ vụn dựng xụ để dựng không

được vứt hoặc làm vương xuống nền nhà Xô của vị trí nào

công nhân đó phải cú trỏch nhiệm bảo quản, không được sử dụng vào việc khác Tất cả các cuộn chỉ thừa, lỗi chỉ phải được thu gom và nhặt gọn gàng theo ngày quy định của phân xưởng, không được đánh rơi chỉ xuống đất Bán thành phẩm không được để lộn xộn dưới đất mà phải kờ trờn giỏ đỡ

Trang 12

sạch sẽ,

- Với gian bao gãi: dây buộc bó hàng phải cho vào xô, không được để

vương vãi xuống nền nhà, cỏc thựng phụ liệu phải được xếp gọn gàng, sản phẩm phải để trờn giỏ và trên bàn gọn gàng ngăn nắp

Tổ chức bảo quản vật tư, hàng hóa, nguyờn phụ liệu (NPL)

Trong hệ thèng kho hàng đảm bảo an toàn chống mối , Èm ướt, lóng phí, tham ô và đảm bảo trong công tác phòng cháy chữa cháy (PCCC)

Quy mô sản xuất của kho nguyên liệu công ty cung cấp nguyên liệu cho toàn

bé hoạt động sản xuất cũng nh kỹ thuật sản xuất của toàn bé công ty

Sè lượng các bước công việc khụng nhiều, phương thức phối hợp các bước công việc vừa tuần tù vừa song song Tuyệt đối không cho người không có nhiệm

Trang 13

vô vào kho Thực hiện nghiờm túc nguyên tắc quản lý kho theo quy định của công

Quy mô sản xuất của công ty lớn, điều kiện cung cấp NPL đều, trang thiết bị

sử dông hiện đại, sè lượng lao động công ty lớn, sản lượng sản xuất của công ty hàng năm lớn, khả năng chuyên môn hóa cao, thời gian thực hiện các bước công việc được thực hiện bằng phương pháp chụp ảnh ca làm việc

2 Phân công lao động

Kho nguyên liệu được tổ chức theo tổ đội chuyên môn hóa, mỗi mét tổ đội, mỗi mét thành viên làm đúng công việc được giao

Các công việc cần thực hiện trong kho :

Theo dõi, thống kờ từng loại vải của từng mã hàng

Chỉ đạo, sắp xếp một cỏch khoa học các loại NPL theo khu vực đó được thiết

kế sẵn để thuận lợi cho việc cấp phát cho tổ cắt, để hoạch toán được đầy đủ sè lượng bàn cắt từ đó cấp phỏt một cỏch hợp lý

Nguyên liệu bắt đầu được nhập hay xuất thì phải qua kiểm tra sè lượng chất lượng, bốc xếp và các công việc khỏc thuộc lao động trong nhóm

Sù phân công lao động trong kho NPL :

- Tổ kiểm tra: có 3 người

+ Tổ trưởng: 1 người

+ Kiểm tra chất lượng: 1 người

+ Kiểm tra sè lượng : 1 người

- Tổ cấp phỏt NPL: có 8 người

+ Thủ kho: 1 người

+ Thư ký: 2 người

Trang 14

+ Nhân viên cấp phỏt, mở hàng : 3 người

III QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CỦA KHO NGUYấN LIỆU

Tiếp nhận nguyờn phụ liệu  Dì kiện  Kiểm tra sè lượng, chất lượng  Phân loại 

Bảo quản cấp phát

1 Tiếp nhận NPL.

Căn cứ vào phiếu sử dụng nguyờn phụ liệu của mỗi mã hàng, thủ kho đối chiếu tiếp nhận bằng cách ghi cỏc số liệu, nhãn của các kiện hàng và làm thủ tục nhập kho Bao gồm:

Tờn mã hàng: GBEH061514

Loại vải: + Vải chính: 60% cotton, 40% polyeste

+ Vải phối:65% cotton, 35% rayon

Màu sắc: Vải kẻ đối dọc đối ngang

3 Kiểm tra sè lượng, chất lượng

a Kiểm tra sè lượng chất lượng vải

Tất cả các NPL khi nhập vào kho phải được kiểm tra đầy đủ và phải được xác nhận

là đã qua kiểm tra bằng các thủ tục nhập kho có biên bản đi kèm

Kiểm tra xỏc xuất chất lượng NPL theo quy trình của công ty qui định và thông báo ngay tình hỡnh chất lượng và sè lượng NPL thừa thiếu để phòng cung ứng

Trang 15

khiếu nại với khách hàng nếu NPL không đảm bảo về số lượng và chất lượng Quá trình kiểm tra vải trờn mỏy được thực hiện như sau:

Đưa cuộn vải vào khay sau máy , bật nylon dỏn két ra

Luồn vải qua ống xoắn của máy, qua lô đến con lăn

Đặt ống giấy lờn lụ

Cuộn 1 Ýt vải vào ống giấy

Bấm công tắc điện cho máy hoạt động với tốc độ chậm ban đầu sau với tốc độ vừa phải để cuộn vải vào được cuộn chặt

Khi cuộn vải ở dưới khay hết thỡ cho máy chạy chậm và tắt máy

Bọc cuộn vải vào, dỏn két và chuyển ra vị trí quy định chờ kết quả tổng hợp Xãa số mét vải đã đo trên đồng hồ bỏo, tiếp tục thực hiện các thao tác trờn cuộn vải khác

Khi vận hành mỏy kiểm tra vải luôn theo dõi về tình trạng hư háng của máy, người vận hành mỏy có thể tự sửa chữa những sai hỏng thụng thường và thường xuyên vệ sinh máy khi kết thúc công việc để nâng cao tuổi thọ của máy

Người kiểm tra và thủ kho tổng hợp báo cáo về tỡnh tỡnh thừa thiếu nguyên liệu của cỏc mó hàng dể kịp thời khắc phục cho kịp tiến độ sản xuất và các phát sinh xảy ra trong quá trình kiểm tra cho phũng kế hoạch sản xuất

Quá trình kiểm tra vải được tiến hành như sau:

Đối với vải dệt thoi:

Vải được lấy theo chủng loại, màu sắc của từng đợt nhập về Ta tiến hành lấy mẫu để kiểm tra, tỉ lệ lấy mẫu là 10% số cuộn, lấy ngẫu nhiờn theo từng đơn vị, nếu kiểm tra 10% mà chưa đạt yêu cầu thỡ lấy tiếp 10% tiếp theo:

Màu sắc: Kiểm tra bằng mắt thường dưới ánh sáng 600 Luk, vải chạy trên máy đo tốc độ chậm, các hiện tượng gọi là lỗi bao gồm:

Loang màu: màu vỉa sậm hơn, nhạt hơn, hoặc 2 bờn mép vàng sẫm, ở giữa khổ nhạt hay ngược lại

Trang 16

Độ bền màu: Qua giặt, qua ma sát, với mó hàng FOB độ bền màu do khách hàng kiểm tra, nếu đạt thì cho phép sản xuất, nếu không đạt xử lý theo thủ tục T4.6/02

Rót sợi: có 1 mối nối nổi trờn nền vải

Đứt sợi: sợi dệt bị đứt tạo thành vết thủng to hoặc nhá

Lỗi sợi ngang, sợi dọc: có 1 sợi to chạy dài ngang theo khổ vải hoặc theo chiều dài cuộn vải

Vết dấu, vết bẩn trờn vải, sợi vải bị lẫn cỏc sợi khác màu

Đối với vải kẻ:

Kiểm tra độ lệch kẻ: Gấp 50cm vải sao cho 2 bờn mép vải trựng khít Độ lệch

kẻ là khoảng cách lệch giữa 2 mép trên cùng 1 đường thẳng kẻ so với đường gấpNếu 90% số mẫu đạt yêu cầu thì cho sản xuất, trong trường hợp số mẫu không đạt vượt quá 10% thỡ khiếu nại với nhà cung cấp

Đối với vải dệt kim:

Lấy mẫu vải: theo màu sắc và chủng loại của từng đợt nhập về, tỉ lệ lấy mẫu

là 10% số cuộn, lấy ngẫu nhiờn đều theo từng 10 đơn vị (cuộn) Nếu kiểm tra 10%

không đạt thỡ lấy tiếp 10% theo nguyên tắc trên hoặc sè lượng lấy mẫu do khách hàng yêu cầu

Vải được kiểm tra về số lượng trờn cõn, kiểm tra chủng loại, độ đồng đều trên máy đo vải Những vị trí có lỗi thì đỏnh dấu bằng phấn hoặc ghi bằng ấtờkét và phân thành các loại A,B,C,D…

Kiểm tra trên bàn cải tiến, bàn dài 3m đến 5 m, 2 đầu co gắn giá đỡ hoặc phải xác định trên cơ sở trải cắt

Phương thức điểm để đánh giá 1 cuộn vải theo biểu mẫu sau:

STT Các loại lỗi trên cuén vải

Mức độ

Ghi

Trang 17

I(0, 5điÓm)

II(1điÓm)

III(2điÓm)

1

Lỗi dọc cuén vải (tÝnh

theo chiÒu dài)

- Loang, è vàng do hãa

chÊt

- Loang màu (màu đậm,

màu nhạt không đều)

- Lỗi sợi (bá mòi, thủng,

rách, sợi thô mảnh, chạy

ngoài băng)

0,5cm2 đến 1cm2 = 0, 5 điÓm

1cm2 đến 3cm2 = 1 điÓm

Trên 3cm2 = 2 điÓm

Căn cứ vào số điểm đó tổng hợp khi kiểm tra để đánh giá:

Loại 1: 0 đến 0, 25 điểm / 1 cây (20 đến 23 kg)

Loại 2: 25 đến 35 điểm / 1 cây (20 đến 23 kg)

Loại 3: Trên 35 điểm / 1 cây (20 đến 23 kg)

Nếu khối lượng lớn hơn hoặc nhá hơn khối lượng trên ( - 5 kg, + 5kg ) thì quy định kiểm tra trong phạm vi ( -5, +5 )

Trang 18

Loại 1: cho sản xuất

Loại 2: chê khách hàng xử lý

Loại 3: trả lại khách hàng

Đánh giá kết quả:

Toàn bộ kết quả kiểm tra của lô hàng được điền vào biểu mẫu tổng hợp:

Nếu 90% số mẫu đạt yêu cầu thì cho sản xuất

Nếu số mẫu không đạt vượt quá 10% thì báo lại cho khách hàng chê ý kiến giải quyết

b Kiểm tra nguyên liệu dùng Mex

Dùng Mex được lấy theo màu sắc, chủng loại từng đợt nhập về kho, tỉ lệ lấy mẫu là 5% , lấy mẫu ngẫu nhiờn, đều theo từng 10 đơn vị (cuộn, mét)

Kiểm tra sè lượng: Dùng Mex được kiểm tra sè lượng và khổ vải trên máy đo đếm vải hoặc được trải trực tiếp trờn bàn cắt và đo bằng thước đã hiệu chỉnh, khổ vải cách 5m đo mét lần Kết quả kiểm tra được ghi vào biểu mẫu

Kiểm tra chất lượng:

Màu sắc: Kiểm tra bằng mắt thường dưới ánh sáng 600 Luk bằng cách so với mẫu mầu của bảng hướng dẫn NPL do khách cung cấp hoặc phòng kỹ thuật công

ty duyệt trước khi ký hợp đồng

Độ bám của Mex qua nhiệt :

Thụng sè Ðp Mex : Dùa vào thụng số của khách hàng cung cấp, bao gồm: Nhiệt độ Ðp, lực Ðp, thời gian Ðp

Kiểm tra độ bám của Mex , dùng được thử nghiệm qua giặt, cứ 500 sản phẩm qua máy Ðp lấy mẫu 1 lần

Cỏch lấy mẫu: Cắt 2 mảnh vải cùng loại đang chạy trờn trờn mỏy Ðp dài 20cm, rộng 10cm Ðp với Mex cùng chủng loại trên trong cựng điều kiện sản xuất

gian 45 phót (3 lần 3) Nếu thấy khụng bong, rộp thỡ dựng đạt chất lượng

Trang 19

Nếu các thụng số Ðp chưa có thỡ phòng kỹ thuật đầu tư còng thử theo cách trên, nhưng tha đổi thụng số Ðp để tìm ra thụng số phù hợp nhất và thông báo cho

bé phận Ðp thực hiện Trong trường hợp đã thử nhiều thụng số khác nhau, thử qua giặt vẫn bụng rộp thì coi nh Mex không đạt yêu cầu

Cỏc kết quả kiểm tra được ghi vào biểu nẫu BM 10/ 01/ 03 :

Nếu 90% số mẫu đạt yêu cầu thì cho sản xuất

Nếu số mẫu không đạt vượt quá 10% thỡ khiếu nại nhà cung cấp hoặc xin ý kiến giải quyết

Cỏc tiờu chí công ty áp dông để kiểm tra Mex dùng.

khách

Theo hợp đồng mua hàng

Theo hợp đồng mua hàng

khách

Theo hợp đồng mua hàng

Theo hợp đồng mua hàng

Theo mÉu của công ty

Thử 3 lần giặt máy, thêi gian giặt

2 tiÕng không bong, rép

Theo Thông sè nhà cung cÊp

Trang 20

+ Thêi gian Ðp

hoặc tèc độ Ðp

(m / phót)

c Kiểm tra các phô liệu khác

Lấy mẫu kiểm tra toàn bộ cỏc phụ liệu theo màu sắc, chủng loại, lấy mẫu theo

tỉ lệ 5% mỗi loại của từng đợt nhập về kho

Chỉ sè thành phần so với mẫu đó được công ty khách duyệt

Cúc, nhón, khóa và cỏc phụ liệu khác

Sè lượng: đếm theo chiếc, 100% sè lượng nhập

Chất lượng:

Thụng số kích thước: kiểm tra bằng cách đo bằng thước đã hiệu chuẩn

Màu sắc, hình dáng, logo, chữ: kiểm tra bằng mắt thường dưới ánh sáng tự nhiờn bằng cách so với mẫu chuẩn

Độ bền màu: Kiểm tra bằng cách đính hoặc may phô liệu vào vải trắng cùng chủng loại và là qua nhiệt độ, giặt xà phòng trong vòng 45 phót so sánh với cỏc tiờu chí

Cỏc nguyên tè vi lượng: Với các khách hàng co yêu cầu kiểm tra cỏc nguyờn

tố vi lượng ( Niken, kim loại nặng) thì cần gửi đi kiểm tra xác nhận tại các trung

Trang 21

tâm nghiên cứu kiểm nghiệm theo yêu cầu của khách hàng sau đó ghi vào báo cáo, nhận phô liệu theo kiểu mẫu

mà không đạt cho lấy mẫu lần 2 để quyết định

Được phân loại nh sau

S

TT

Trạng thái NPL

chưa kÝ hiệu, nhận biÕt

KÝ hiệu nhận biÕt

kiÓm tra

Vạch màu đỏ

BiÓu hiện dạng, phiÕu kiÓm tra

Chưa đóng dÊu

đạt

Vạch màu xanh

dÊuđạt kÕt quả

không đạt

Vạch màu đen

dÊu không đạt kÕt quả

lại

Vạch màu vàng

Trang 22

đưa ra những biờn phỏp giải quyết, ghi nhận theo mẫu

Nhân viên phòng CBSX khi kiểm tra thấy lụ NPL khụng phự hợp thì thông báo các đơn vị liên quan

Do công ty mua:

Phụ trách PKT xem xét đưa ra hướng giải quyết

Nhân viên kiểm tra phòng CBSX có trách nhiệm thông báo cho phòng thị trường phối hợp cựng phụ trỏch với PKT đưa ra cách giải quyết cuối cựng

thụng náo cho các đơn vị liên quan

5 Bảo quản và cấp phỏt

a Bảo quản

Vải cùng loại phải được xếp cỏch ky với mặt đất 0,5m, giỏ cỏch tường 1m, ở những nơi khô ráo tránh Èm ướt, mối mốc để tiện cho việc cấp phỏt vải cho công đoạn cắt và tránh lượng vải tiêu hao vào đầu tấm lớn góp phần tiết kiệm NL cho công ty

6 Cỏc tỡnh huống kỹ thuật thường xảy ra ở kho NPL

Trang 23

Xuất hoặc nhập cỏc NPL từ cỏc cơ sở theo lệnh sản xuất của cụng ty khụng đủ

về số lượng hoặc nhầm lẫn, phõn phỏt NPL cho cỏc xớ nghiệp chưa đỳng lệnh sản xuất về số lượng, màu sắc, chủng loại của từng mó hàng, khụng kịp tiến độ sản xuất

Khi cung cấp NPL cho cỏc xớ nghiệp sản xuất, khi tỏc nghiệp xảy ra cỏc tinh huống sau:

Sai màu, vải khụng đỳng yờu cầu sản xuất

Lỗi sợi, loang màu, kớch thước khổ vải khụng đỳng tiờu chuẩn qui định định mức do PKT đưa xuống

Lúc hàng mới nhập về kho dựng cỏc loại mỏy kiểm tra nhưng trong quỏ trỡnh kiểm tra may bị hỏng làm cho mỏy khụng nhận ra được lỗi sợi, làm kớch thước khụng đạt yờu cầu

Trong quỏ trỡnh bảo quản để vải bị ướt, mốc do bị nước vào, để lụ hàng màu

và lụ hang trắng lẫn nhau làm cho bị loang màu

Khi xuất kho nhầm vải giữa cỏc mú hàng

SƠ ĐỒ MẶT BẰNG KHO NGUYấN LIệU

Giá để nguyên liệu của

Bàn thủ kho

Máy kiểm tra vải

Máy kiểm tra vải

Trang 24

EXIT

SƠ ĐỒ MẶT BẰNG KHO PHỤ LIỆU

Giá để phụ liệu từng hãng

Giá để phụ liệu từng hãng

Trang 25

EXIT

EXIT

Giá để phụ liệu từng hãng

Giá để phụ liệu từng hãng

Bàn thủ khoGiá để phụ liệu từng

Trang 26

Phòng kỹ thuật đóng vai trò rất quan trọng đến năng suất và hiệu quả của công đoạn sản xuất chính cũng như toàn bộ cơ sở.Vỡ khõu chuẩn bị kỹ thuật là khâu thử nghiệm và thiết lập các bản vẽ kỹ thuật , phiếu công nghệ làm cơ sở cho quá trình sản xuất chính tiến hành sản xuất.

2 Nhiệm vô

Xây dựng phương pháp công nghệ quá trình tiêu chuẩn kỹ thuật

Quản lý kỹ thuật các công đoạn

Thiết kế dây chuyền sản xuất cho công đoạn này

Xây dựng định mức lao động , định mức tiêu hao nguyên phụ liệu, định mức thời gian

Nghiên cứu đơn hàng , sản phẩm mẫu do khách hàng cung cấp

Thiết lập các tiêu chuẩn tại các công đoạn

Trang 27

Do số lượng công việc không nhiều mà tập trung chủ yếu là những công việc

kỹ thuật đối với đội ngò lao động có trình độ chuyên môn tổng hợp và trình độ tay nghề cao.ở phân công lao động theo dây chuyền chuyên môn hoá loại công việc theo khả năng như lao động quản lý , sáng tác mẫu , thiết kế mẫu

máng , mẫu cứng , giác sơ đồ trong quá trình thực hiện từng loại công việc phảI có

sự trao đổi, phối hợp với nhau để thực hiện tốt công việc của mình

Tại công ty may Hà Bắc đang áp dụng cơ cấu tổ chức sản xuất với trình độ của nhân viên nào thì trưởng phòng giao nhiệm vụ cho nhân viên đó Từ đó triển khai , vạch kế hoạch cụ thể trình tự các bước công việc với sự kết hợp giữa các bộ phận

Cụ thể: Với một mã hàng sản xuất hàng loạt của công ty thì toàn bộ nguyên phụ liệu ,những thông tin của mã hàng và hồ sơ kỹ thuật là tiếp nhận hồ sơ và nghiên cứu tổ chức chế thử để đIều chỉnh cho chính xác với nội dung yêu cầu về

kỹ thuật của sản xuất và điều kiện cụ thể của từng cơ sở

Tiến hành đo lại thông số kích thước có thể âm hoặc dương , hoặc bằng không

Sau đó thông tin lại cho khách hàng Nếu có sai sót yêu cầu khách hàng chỉnh sửa sau đó tiếp tục các công đoạn tiếp theo để hoàn chỉnh hồ sơ kỹ thuật và bộ cắt mẫu

Phân công lao động trong phòng kỹ thuật : phòng kỹ thuật có 15 người

Trưởng phòng : 1 người

Phó phòng : 1 người

Thiết kế mẫu : 2 người

Tổ may mẫu : 4 người

Tổ trưởng : 1 người

Cắt mẫu : 1 người

May mẫu : 2 người

Định mức lao động : 1 người

Trang 28

III QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CỦA CÔNG ĐOẠN CHUẨN BỊ

KỸ THUẬT

Sáng tác mẫu chào hàng  Thiết kế mẫu máng  Chế thử  Thiết kế mẫu cứng  Hình thức giỏc sơ đồ  Xõy dùng định mức nguyên phụ liệu  Xõy dùng bản tiêu chuẩn kỹ thuật cho mã hàng

Tiến hành thiết kế nghiên cứu vật liệu sử dụng đó cú ( hoặc chưa có )

Nghiên cứu yêu cầu của khách hàng, thiết kế mấu đối Nếu được khách hàng đồng ý thì tiến hành công việc tiếp theo để hoàn thành kỹ thuật chuẩn bị triển khai sản xuất hàng đại trà

b Với những hợp đồng chỉ có đơn đặt hàng thì phòng kỹ thuật phải sáng tác mẫu

chào hàng , sáng tác mẫu hợp thời trang , mục đích sử dông , và phải có được nguyên phụ liệu cho phù hợp với mẫu sáng tác Sáng tác mẫu nếu được chấp nhận thì sẽ ký hợp đòng với khách hàng với số lượng cụ thể , thời gian giao hàng để tiến hành đưa vào sản xuất

Công ty may Hà Bắc thì sản phẩm chủ yếu là gia công theo đơn đặt hàng nên cách làm trên được công ty áp dụng trong suốt quá trình sản xuất

2 Thiết kế mẫu mỏng

Do đặc thù sản xuất chủ yếu là gia công sản phẩm theo đơn đặt hàng nên trong đơn hàng khách hàng đã gửi bản TCKT , mẫu máng ( patton) Vỡ vậy nhõn viên thiết kế mẫu không cần thiết kế lại mẫu mỏng mà tiến hành kiểm tra xem trên mẫu

đó đỳng kích thước trong bản thông số hay chưa Mẫu mỏng này là giấy mỏng, dai

Trang 29

và chống Èm Nếu gia công có sự tác động của nhiệt độ , thiết bị thì mẫu mỏng Êy

có phù hợp hay không để con có những chỉnh sửa kịp thời , phản hồi lại cho khách Đối với những mã hàng chỉ có đơn hàng thì ta có quy trình thiết kế như sau :

Trang 30

Quy trình thiết kế mẫu mỏng.

Bước 1 : Xác định hệ thống cỡ số đo cỡ trung bình làm chuẩn hoặc dùa vào nhóm

số đo cụ thể để khảo sát đối tượng

Bước 2 : Lập bảng tính toán dựng hình các chi tiết đã có sẵn trong bảng tiêu chuẩn

kỹ thuật

Bước 3 : Tính độ dư các đường may.

Bước 4 : Trong quá trình sản xuất do tác động của các yếu tố như thiết bị ta phải

thí nghiệm trên nguyên liệu sau đó đưa vào sản xuất đại trà

Tác động của thiết bị may

Tác động nhiệt

Lập bảng thiết kế mẫu máng

D x Rmm = DRdh + Ddm + Dtb + Dto + Dc

Dmm : Chiều dài và chiều rộng mẫu mỏng

Quy trình chế thử tiến hành như sau:

Cắt : khi đó cú mẫu mỏng gồm các chi tiết của sản phẩm nhân viên giác sơ

đồ sẽ giác mẫu này lên loại vảI đưa vào sản xuất hàng loạt sau đó dựng kộo để cắt các chi tiết một cách chính xác

Trang 31

May thử : Tiến hành may thử sản phẩm theo quy trình công nghệ đã được

thiết lập sơ bộ Sau khi may hoàn chỉnh tiến hành khảo sát lại kích thước ban đầu

so với bảng tiêu chuẩn kỹ thuật từ đó xây dựng định mức thời gian phụ liệu thiết kế dây chuyền thích hợp đIều chỉnh trình tự các bước công việc một cách

hợp lý Thử càng nhiều thì quá trình chế thử càng chính xác vì vậy việc chế thử được thực hiện Ýt nhất 3  5 lần và qua mỗi lần chế thử tiến hành kiểm tra điều chỉnh các loại mẫu của chi tiết và xây dựng phương pháp công nghệ may hoàn chỉnh Do yêu cầu của công việc chế thử đòi hỏi cao cho nên người giao nhiệm vụ chế thử phải có kinh nghiệm thực tế tiến hành khách quan và có trách nhiệm cao

Sau mỗi lần chế thử mặc mẫu lên Manơcanh sau đó quan sát kích thước chiều dài, chiều rộng , hình dáng kích thước chung của sản phẩm , kích thước chung của tay áo , vị trí đường vòng nách, kiểm tra dáng của tay áo xem có phù hợp với hình dáng cơ thể hay không Sau khi kiểm tra áo xong thì tháo ra khỏi thân , trước khi tháo phải đánh dấu vị trí cổ , đường bẻ cổ , tỷ lệ giữa các kích thước của cổ với nhau và kích thước của cổ với tông sản phẩm

Kiểm tra mức độ mặc sát của áo đối với cơ thể , vị trí túi mỏc , nhón

Kiểm tra sự cân bằng giữa chiều dài thân trước và thân sau sự cân bằng của gấu áo Từ đó hiệu chỉnh kích thước của mẫu mỏng

4.Thiết kế mẫu chuẩn.

Mục đích của việc thiết kế mẫu chuẩn nhằm cung cấp bộ mẫu chuẩn của tất cả các cơ số của đơn hàng để giác sơ đồ cắt theo kế hoạch phân bố sản phẩm của các cỡ

Quy trình thực hiện

Thiết kế mẫu cỡ trung bình  Nhân mẫu

a Thiết kế mẫu chuẩn cỡ trung bình.

Trang 32

bước chế thử đưa cắt trờn bỡa hoặc giấy chuyên dùng Trước khi cắt tiến hành kiểm tra lại kích thước các đường may nh: chu vi , vòng cổ với chiều dàI chân

cổ, vai con của thân trước với thân sau Trên mẫu phảI ghi đầy đủ : Tờn mó hàng, cỡ số, canh sợi , đánh dấu các điểm quy định của đường may, ngày ra mẫu, người ra mẫu

b Với yêu cầu trong may công nghiệp là sản xuất hàng loạt, mẫu mã hàng sản xuất

phải đạt yêu cầu phục vụ số đông người tiêu dùng vì vậy việc thiết kế ra các loại

mẫu cỡ lớn hơn hoặc nhỏ hơn tốn rất nhiều thời gian người ta dùng phương pháp nhân mẫu , nghĩa là dùng mẫu cứng cỡ trung bình để dịch chuyển các cỡ còn lại

Cơ sở để thực hiện việc nhẩy mẫu là:

Bộ mẫu cứng cỡ trung bình

Bảng thông số kích thước : Đưa ra hệ số nhân mẫu

Các bước tiến hành nh sau:

Bước 1 : Xác định trục nhẩy và cỏc nút điểm cần dịch chuyển , cô thể ở áo:

Thân sau:Trục dọc trùng với đường giữa thân sau

Trục ngang trùng với đường ngang cổ thân sau

Thân trước : Trục dọc trùng với đường giao khuy

Trục ngang trùng với đường ngang gầm nách

Đối với quần : Trục dọc trùng với đường ly chính

Trục ngang trùng với đường ngang gầm đũng

Bước 2 : Xác định hệ số bước nhẩy

Ta đưa vào bảng thông số kích thước để xác định hệ số chênh lệch giữa các

cỡ từ đó đưa ra hệ số bước nhẩy

Trang 33

Hệ số chênh lệch của mỗi kích thước chia theo tỷ lệ cho các chi tiết tham gia vào số đo quy định.

Từ hệ số nhẩy ta tính được điểm dịch chuyển:

Tại điểm thiết kế chỉ dịch chuyển theo phương song song với trục dọc và trục ngang.Nếu nhảy từ cỡ nhỏ lên cỡ lớn kích thước ngang thì dịch chuyển

Bước 3 : Vạch và cắt mẫu

Sau khi xác định các điểm mới cần dịch chuyển tiến hành nối các điểm sao cho đảm bảo các đường thiết kế đủ kích thước Nếu là các đường cong phải lượn hài hoà khụng góy khỳc phải dịch chuyển các điểm thiết kế theo phương pháp song song với trục ngang

Hệ số dịch chuyển phải xác định chính xác

Trước khi dịch mẫu phải dịch thanh, mảnh, chính xác

Trang 34

Khi cắt mẫu phải kiểm tra lại các kích thước như vũng nỏch với tay áo, vòng

cổ với cổ áo Trên mỗi mẫu cứng mỗi chi tiết để giúp cho người giác sơ đồ nắm được tiêu chuẩn kỹ thuật và theo dõi chất lượng cần phảI ghi các ký hiệu canh sợi , tờn mó hàng ,cỡ số , cỏc điểm đánh dấu khống chế đường may , độ dược canh sợi cho phép , thời gian , tên bộ mẫu thiết kế

Sao mẫu cứng ( Đối với áo )

Đặt bìa cứng ngay ngắn trên bàn , gập đôi tờ giấy bìa theo chiều dàI ỏo cú độ rộng lớn hay độ rộng của thõn ỏo gấp đôI theo đường sống lưng hay nẹp là 5 đến 7

cm áp mẫu mỏng lên trên cho cho đường gập đôi sống lưng và đường gập đôi bìa của chi tiết trờn ỏo quay vào trong lòng người thiết kế đặt hai đường trựng khớt nhau dùng 3 ghim để cho khỏi chạy

Dựng chì vẽ lại chu vi chi tiết

Bá ghim đặt mẫu mỏng ra bên trái , dùng thước và dao rạch giấy xiết theo đường thẳng để rạch ra đường thẳng nằm trên mẫu như sườn , vai … Các đường con vạch phía sau đú dựng kéo cắt chính xác theo đường chì sau đó mẫu mỏng ra trên ghi đầy đủ các thông số về mã , cỡ , tên chi tiết sao chép sang mẫu cứng vào nơi tiện theo dõi

5 Hình thức giác sơ đồ :

Với một mã hàng sản xuất hàng loạt thì mẫu sơ đồ chỉ chuyển xuống phòng cắt thì sơ đồ sẽ được phóng to ra khổ lớn đủ với khổ vảI Với số lượng lớn như vậy người giỏc sơ đồ không thực hiện từng sản phẩm được mà họ sẽ áp dụng việc:Bước 1 : Chuẩn bị nhận kế hoạch sản xuất kiểm tra số lượng, chất lượng các chi tiết theo bảng kê, chuẩn bị dụng cụ vẽ sơ đồ gồm thước dây, thước met, thước góc, bút chỡ… nghiờn cứu yờu cầu mỹ thuật của từng mã hàng, từ đú lùa chon phương pháp giác sơ đồ

Trang 35

Do yêu cầu nhanh, tèn Ýt công cho nên công ty tiến hành giác sơ đồ trên máy tính vừa nhanh vừa tốn Ýt thời gian cho nên việc giác sơ đồ nhân viên thiết kế phụ trách có trách nhiệm giác và in ra sơ đồ mini sau đó in ra khổ lớn phù hợp với bàn cắt rồi chuyển xuống phòng cắt.

Công việc còn lại của phòng kỹ thuật là sao lại các sơ đồ để phục vụ cho công đoạn cắt Khi giác, người làm công việc này tiến hành các phương pháp giác như đối đầu, các chi tiết của mẫu trong quá trình xếp đặt trên mẫu sơ đồ chỉ cần chú ý đến hướng đặt của các chi tiết, hình thức này áp dụng với các loại vảI một màu, hình trang trí theo vảI có tuyết và hướng

Giác đối xứng : đồng thời ghép đuổi các chi tiết của sản phẩm gồm các loại đối xứng xếp đặt sao cho bề mặt của sản phẩm đảm bảo kết cấu của hình trang trí

có hướng và lặp lại theo mét chu kỳ nhất định Hình thức này áp dụng cho các loại sản phẩm có chi tiết đối xứng hoặc vải kẻ

Tại công ty cổ phần may xuất khẩu Hà Bắc việc giỏc cỏc loại sơ đồ đang áp dụng phương pháp này cho chất liệu vải dệt kim, các loại nỉ, nhung , cotton…đũi hỏi phải đối xứng đúng chiều tuyết

Loại sơ đồ đang áp dụng tại công ty là sơ đồ lắp ghép từ hai sản phẩm trở lên có thể có cùng cỡ hoặc khác cỡ nhưng cựng một mã hàng phụ thuộc vào tính chất, kích thước của vải khi ghép sản phẩm cho một sơ đồ phải chọn những cỡ có kích thước bù trừ nhau phù hợp với khổ vải nhưng phải căn cứ vào sản lượng trong các cỡ số có số lượng sơ đồ mẫu giác là Ýt nhất cụ thể là cớ nhỏ nhất để giác sơ đồCác chi tiết phải đặt đúng canh sợi, độ dược canh sợi cho phép

Sơ đồ phải đảm bảo đúng chi tiết, không thừa, không thiếu, không lẫn mã, không phá vỡ hình trang trí của mặt vải

Các chi tiết xếp đặt một cách hợp lý, Ýt khe hở, không chồng chộo lờn nhau, đảm bảo đường thoát dao

Sơ đồ phải nằm trong định mức rút ngắn so với định mức nhưng phải đảm bảo kỹ thuật thẩm mỹ của sản phẩm , kích thước sơ đồ phải đảm bảo chính xác

Trang 36

Sắp xếp các chi tiết sao cho phù hợp với sản phẩm : sắp xếp các chi tiết lớn trước về phía đầu bàn và mộp biờn, để triệt tiêu khe hở xếp các cạnh thẳng tiếp giáp với nhau, đường cong nối tiếp giáp với cong lâm, phần dư sau mỗi sơ đồ phải nắm được tiêu chuẩn, vị trí đường can có thể vay mượn đường may.

Trang 37

Để đảm bảo khỏi nhầm lẫn, thuận tiện cho kế hoạch sản xuất phục vụ thuận lợi cho công đoạn sau 2 đầu của mỗi mẫu phải để dư từ 20 đến 30 cm , trên mỗi đầu phải ghi đầy đủ các dữ kiện: Tờn mó hàng, cỡ số, mầu sắc, chiều dài, rộng khổ vải, thời gian sản xuÊt, người thực hiện.

6 Xây dựng định mức tiêu hao nguyên phụ liệu

Mức tiêu hao nguyên phụ liệu là lượng tiêu hao tối đa cho phép các loại nguyên phụ liệu cho một sản phẩm với điều kiện cho công đoạn cắt, cấp phỏt, cỳc, khoỏ, chỉ, ….cho công đoạn may một cách chính xác

a.Định mức chỉ.

Là lượng chỉ cần thiết may hoàn chỉnh một sản phẩm trong sản xuất hàng loạt nh : chỉ vải chính, chỉ mác, chỉ viền … để cấp phát cho dây chuyền may khi nhân được kế hoạch sản xuất với mỗi loại chỉ có định mức khác nhau

Hiện nay đối với sản xuất công nghiệp có rất nhiều phương pháp tính định mức chỉ, song phổ biến nhất vẫn là phương pháp sau :

Phương pháp kết hợp việc may khảo sát và dựa trên chiều dàI của đường may, độ dày của líp vải :

Trong đó n: mật độ mòi may ( số mòi may / 1 cm )

1 : chiều dàI đường may

Dm = Dn / n ( doanh nghiệp chỉ lượng tiêu hao / 1cm )

Dùa vào chiều dài đường may cú cựng đặc tính công nghệ cùng loại vải, cùng loại chỉ, cùng mật độ mòi may

Đường may thắt nót : 1m đường may tiêu hao 3 đến 3,5 m chỉ

Đường may vắt sổ : 1m đường may tiêu hao 3m chỉ và 8m chỉ tơ

Đường may móc xích đơn : 1m đường may tiêu hao 6,5 đến 8 m chỉ

Đường may móc xích kép : 1m đường may tiêu hao 13 đến 15 m chỉ

Trang 38

Khảo sát ban hành các định mức cho công nhân

Kiểm tra số lượng công nhân

Bấm giờ cỏc cụng đoạn

Tính toán hệ số phức tạp từng mã hàng công suất phát sinh với những hạng mức phát sinh ra ngoài quy trình may

7 Xây dựng phương pháp công nghệ cho công đoạn sản xuất chính

a Xây dựng phương pháp công nghệ cắt

Quy trình trải vải :

Tở vải trước khi cắt 24h

Trải êm phẳng , khụng trựng, không căng

Chiều cao bàn cắt không quá 15cm

Cắt chính xác theo đường vẽ của các chi tiết

Các chi tiết trên cùng một áo phải nằm cựng trờn một cây vải

Bó hàng từ 15- 20 ỏo / bó

b Xây dựng phương pháp công nghệ công đoạn may

Phòng kỹ thuật đưa ra bảng hướng dẫn công nghệ cho từng công đoạn may lắp sản phẩm Nhân viên tính định mức sẽ dùa vào bảng hướng dẫn đó thiết lập phiếu công nghệ may lắp sản phẩm bằng cách trực tiếp xuống xưởng bấm giê công nhân may từng công đoạn

c Xây dựng phương pháp công nghệ hoàn thành sản phẩm

Trang 39

Xây dựng văn bản kỹ thuật để hướng dẫn các bước công việc cho phân xưởng hoàn thành : Phương pháp là, phương pháp gấp, quy cách bao gãi, đóng thùng.

Là sản phẩm : Nhiệt độ, thời gian là Ðp

Gấp : Bao gãi, hình vẽ mô tả các bước thực hiện đưa ra điều kiện kỹ thuật cuối cùng

Kích thước sản phẩm cuối cùng là kích thước bao gãi

Kích thước hòm : D x R x H

Số lượng sản phẩm trong 1 hòm

Các thông tin trên mặt hòm

Xây dựng nhãn sử dụng dựa trờn tớnh chất của xơ, sợi tạo nên sợi vải

Việc xây dựng quy trình công nghệ phải đảm bảo cho quy trình sản xuất hợp

lý, phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của mã hàng , phải xác định chính xác không để thừa thiếu các bước công việc để hoàn thành sản phẩm trong thời gian sớm nhất Công việc thiết kế công nghệ phục vụ cho các công đoạn sau :

Công đoạn kỹ thuật : Ra mẫu mỏng, mẫu cứng, nhảy mẫu

Công đoạn cắt : Hướng dẫn bán thành phẩm

Công đoạn may : Phiếu công nghệ

Công đoạn hoàn thành : Hướng dẫn bao, là, gãi

8 Xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật cho mã hàng:

Mô tả đặc điểm hình dáng sản phẩm và cấu tạo

Quy định nguyên phụ liệu sử dông

Bảng thông số kích thước sản phẩm xác định bởi kích thước số đo trên sản phẩm hoặc mẫu đối

Quy trình công nghệ cho các công đoạn để hoàn thành 1 mã hàng

9 Tìm hiểu hệ thống cỡ số đặc thù áp dụng trong công ty.

Mỗi nước đều có hệ thống cỡ số quần áo riêng Trong công ty cổ phần may xuất khẩu Hà Bắc sản xuất tất cả các đơn đặt hàng của mọi khách hàng trên thế giới

Ngày đăng: 09/05/2015, 10:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng   màu   khách  duyệt - Thực tập Công ty Cổ Phần may Xuất khẩu Hà Bắc
ng màu khách duyệt (Trang 19)
SƠ ĐỒ MẶT BẰNG KHO NGUYấN  LIệU - Thực tập Công ty Cổ Phần may Xuất khẩu Hà Bắc
SƠ ĐỒ MẶT BẰNG KHO NGUYấN LIệU (Trang 23)
SƠ ĐỒ MẶT BẰNG KHO PHỤ LIỆU - Thực tập Công ty Cổ Phần may Xuất khẩu Hà Bắc
SƠ ĐỒ MẶT BẰNG KHO PHỤ LIỆU (Trang 24)
SƠ ĐỒ DÂY CHUYỀN TỔ MAY 19 - Thực tập Công ty Cổ Phần may Xuất khẩu Hà Bắc
19 (Trang 56)
Sơ đồ công nghệ phân xưởng hoàn thành: - Thực tập Công ty Cổ Phần may Xuất khẩu Hà Bắc
Sơ đồ c ông nghệ phân xưởng hoàn thành: (Trang 59)
Bảng thông số của các sơ dồ giác mẫu - Thực tập Công ty Cổ Phần may Xuất khẩu Hà Bắc
Bảng th ông số của các sơ dồ giác mẫu (Trang 70)
7. Bảng hệ thống tài liệu quy trình sản xuất mã : GBEH061514. - Thực tập Công ty Cổ Phần may Xuất khẩu Hà Bắc
7. Bảng hệ thống tài liệu quy trình sản xuất mã : GBEH061514 (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w