Điện năng là dạng năng lượng được sử dụng rộng rãi nhất trong tất cả các lĩnh vực hoạt động kinh tế và đời sống của con người. Nhu cầu sử dụng điện ngày càng cao, chính vì vậy chúng ta cần xây dựng thêm các hệ thống điện nhằm đảm bảo cung cấp điện cho các hộ tiêu thụ. Hệ thống điện bao gồm các nhà máy điện, các mạng điện và các hộ tiêu thụ điện được liên kết với nhau thành một hệ thống để thực hiện quá trình sản xuất, truyền tải, phân phối và tiêu thụ điện năng. Mạng điện là một tập hợp gồm có các trạm biến áp, trạm đóng cắt, các đường dây trên không và các đường dây cáp. Mạng điện được dùng để truyền tải và phân phối điện năng từ các nhà máy điện đến các hộ tiêu thụ. Cùng với sự phát triển công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Công nghiệp điện lực giữ vai trò quan trọng do điện năng là nguồn năng lượng được sử dụng rộng rãi nhất trong nền kinh tế quốc dân. Ngày nay nền kinh tế nước ta đang trên đà phát triển mạnh mẽ, đời sống không ngừng nâng cao, các khu đô thị, dân cư cũng như các khu công nghiệp xuất hiện ngày càng nhiều, do đó nhu cầu về điện năng tăng trưởng không ngừng. Để đáp ứng được nhu cầu cung cấp điện ngày càng nhiều và không ngừng của đất nước của điện năng thì công tác quy hoạch và thiết kế mạng lưới điện đang là vấn đề cần quan tâm của ngành điện nói riêng và cả nước nói chung.
Trang 1Lời nói đầu
Điện năng là dạng năng lợng đợc sử dụng rộng rãi nhất trong tất cả các lĩnh vực hoạt động kinh tế và đời sống của con ngời Nhu cầu sử dụng điện ngày càng cao, chính vì vậy chúng ta cần xây dựng thêm các hệ thống điện nhằm đảm bảo cung cấp
điện cho các hộ tiêu thụ Hệ thống điện bao gồm các nhà máy điện, các mạng điện và các hộ tiêu thụ điện đợc liên kết với nhau thành một hệ thống để thực hiện quá trình sản xuất, truyền tải, phân phối và tiêu thụ điện năng Mạng điện là một tập hợp gồm
có các trạm biến áp, trạm đóng cắt, các đờng dây trên không và các đờng dây cáp Mạng điện đợc dùng để truyền tải và phân phối điện năng từ các nhà máy điện đến các hộ tiêu thụ
Cùng với sự phát triển công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc Công nghiệp điện lực giữ vai trò quan trọng do điện năng là nguồn năng lợng đợc sử dụng rộng rãi nhất trong nền kinh tế quốc dân Ngày nay nền kinh tế nớc ta đang trên đà phát triển mạnh
mẽ, đời sống không ngừng nâng cao, các khu đô thị, dân c cũng nh các khu công nghiệp xuất hiện ngày càng nhiều, do đó nhu cầu về điện năng tăng trởng không ngừng
Để đáp ứng đợc nhu cầu cung cấp điện ngày càng nhiều và không ngừng của
đất nớc của điện năng thì công tác quy hoạch và thiết kế mạng lới điện đang là vấn đề cần quan tâm của ngành điện nói riêng và cả nớc nói chung
1
Trang 2thức đã học để thực hiện đợc những công việc đó Tuy là trên lý thuyết nhng đã phần nào giúp cho sinh viên hiểu đợc hơn thực tế, đồng thời có những khái niệm cơ bản trong công việc quy hoạch và thiết kế mạng lới điện và cũng là bớc đầu tiên tập dợt để
có những kinh nghiệm cho công việc sau này nhằm đáp ứng đúng đắn về kinh tế và
kỹ thuật trong công việc thiết kế và xây dựng mạng lới điện, sẽ mang lại hiệu quả cao
đối với nền kinh tế đang phát triển ở nớc ta nói chung và đối với ngành điện nói riêng Việc thiết kế mạng lới điện phải đạt đợc những yêu cầu về kỹ thuật đồng thời giảm tối
đa đợc vốn đầu t trong phạm vi cho phép là vô cùng quan trọng đối với nền kinh tế
n-ớc ta
Bản đồ án này bao gồm hai phần: Phần thứ nhất có nhiệm vụ thiết kế mạng
điện khu vực gồm hai nhà máy nhiệt điện điện, một trạm biến áp trung gian và 9 phụ tải Phần thứ hai có nhiệm vụ tính toán thiết kế cho một đờng dây trên không
2
Trang 3Chơng 1 Lựa chọn kỹ thuật cơ bản
1.1 Phân tích nguồn điện cung cấp và phụ tải:
Phân tích nguồn và phụ tải của mạng điện là một phần quan trọng trong tính toán thiết kế
Tính toán thiết kế có chính xác hay không hoàn toàn phụ thuộc vào mức độ chính xác của công tác thu thập phụ tải và phân tích nó
Phân tích nguồn là một việc làm cần thiết nhằm định hớng phơng thức vận hành của nhà máy điện, phân bố công suất giữa các tổ máy, hiệu suất, cosϕ và khả năng điều chỉnh
Các thông số của phụ tải và nguồn điện:
Trang 4Nhà máy nhiệt điện II gồm 3 tổ máy mỗi tổ máy có công suất định mức là PFđm=50MW, công suất đặt là PĐNĐ=3.50 = 150MW Hệ số công suất Cosφ=0,85Hai nhà máy đặt cách nhau 140 Km theo đờng thẳng.
Đặc điểm của nhà máy nhiệt điện là hiệu suất thấp (Khoảng 30%) thời gian khởi động lâu (nhanh nhất cũng mất từ 4 đến 10 giờ ), nhng điều kiện làm việc của nhà máy nhiệt điện là ổn định, công suất phát ra có thể thay đổi tuỳ ý, điều đó phù hợp với sự thay đổi của phụ tải trong mạng điện
Thời gian xuất hiện phụ tải cực tiểu thờng chỉ vài giờ trong ngày, nên muốn
đảm bảo cung cấp điện liên tục cho phụ tải nằm rải rác xung quanh nhà máy nhiệt
điện ta dùng nguồn điện dự phòng nóng
Trang 5Chế độ làm việc của nhà máy nhiệt điện chỉ đảm bảo đợc tính kinh tế khi nó vận hành với (80 – 85%Pđm) Trong 9 phụ tải của mạng điện đều là hộ loại 1, các
hộ nằm rải rác xung quanh nhà máy nên nó tạo điều kiện thuận lợi cho việc vạch các phơng án nối dây, kết hợp với việc cung cấp điện cho phụ tải nối liền giữa hai nhà máy
Để đảm bảo cung cấp điện cho các phụ tải ta phải quan tâm đến tính chất của các phụ tải, tạo ra phơng thức cung cấp điện đáp ứng yêu cầu của các hộ phụ tải
1.2 các lựa chọn kỹ thuật
1.2.1 Kết cấu lới:
Các phụ tải đợc cấp điện bằng hai đờng dây song song từ hai thanh cái độc lập của nhà máy, hoặc trạm trung gian, hoặc bằng hai đờng dây mạch vòng kín từ trạm trung gian và phụ tải khác sang, qua máy cắt tổng, máy cắt liên lạc, máy cắt đ-ờng dây
Đờng dây liên lạc giữa hai nhà máy thiết kế bằng hai đờng song song, cấp
điện cho phụ tải số 1 nằm giữa hai nhà máy
Chọn loại đờng dây đi trên không (ĐDK) Dây dẫn loại AC để tạo độ bền cơ học và cột bê tông li tâm cốt thép, xà, sứ do việt nam sản xuất
1.2.2 Kết cấu trạm biến áp:
Trang 6Để đảm bảo cấp điện liên tục các trạm trung gian cấp điện cho phụ tải đều dùng hai máy biến áp, thanh cái độc lập qua máy cắt liên lạc.
Máy cắt sử dụng loại cùng cấp điện áp do nớc ngoài sản xuất
1.3 Lựa chọn điện áp định mức cho mạng điện
Việc chọn cấp điện áp vận hành cho mạng điện là một vấn đề rất quan trọng,
nó ảnh hởng đến tính vận hành kinh tế kỹ thuật của mạng điện
Tuỳ thuộc vào giá trị công suất cần truyền tải và độ dài tải điện mà ta chọn
độ lớn của điện áp vận hành sao cho kinh tế nhất
Nên công suất truyền tải lớn và tải đi xa ta dùng cấp điện áp lớn lợi hơn, vì rằng giảm đợc đáng kể lợng công suất tổn thất trên đờng dây và trong máy biến áp, tuy nhiên tổn thất do vầng quang điện tăng và chi phí cho cách điện đờng dây và máy biến áp cũng tăng Do vậy ta cần cân nhắc kỹ lỡng để chọn ra cấp điện áp vận hành hợp lý nhất cho mạng điện
ở đây điện áp vận hành của mạng điện đợc xác định theo công thức kinh nghiệm sau:
U = 4,34 L+16.P
1* P là công suất đờng dây cần truyền tải (MW)
2* L là khoảng cách cần truyền tải công suất
3* U là điện áp định mức vận hành (KV)
Trang 7Ta tính toán điện áp định mức cho từng tuyến dây, sau đó chọn điện áp truyền tải chung cho toàn mạng Chọn cấp điện áp định mức của lới điện tính cho từng nhánh, tính từ nhà máy điện gần nhất đến nút tải, để đơn giản ta chỉ chọn phơng án hình tia.
Quá trình tính toán đợc tiến hành nh sau :
∗ Đoạn NĐI-2:
L2 = 50 km
P 2 = 29 MW
Udm1 = 4,34 50+16x29=98.39 kV
∗ Đoạn NĐi: tính hoàn toàn tơng tự ta có bảng kết quả sau:
Trang 8Ta tính dòng công suất ở chế độ bình thờng :
PI-1 = Pvh1 -∑PPT1 -∑ΔPPT1
=Pvh1 -∑PPT1 -0,08.∑PPT1
=Pvh1 -1,08 ∑PPT1 Trong đó :
PPT1 = Tổng công suất phụ tải ở phía NĐI
= 29+18+38+29+18
= 132 (MW)Pvh1 = Công suất vận h nh của NĐI ở chế độ cực đại (vận h nh kinh tế )à à
Công suất phản kháng do NĐI truyền vào đờng dây NĐI-1 có thể tính gần đúng
nh sau:
Trang 9QI-1 = PI-1×tg ϕ 1 = 13,84×0,48 = 6,6432 MVAr
Trang 10Để đảm bảo cho mạng điện làm việc ổn định, đảm bảo cung cấp điện cho các
hộ phụ tải thì nguồn điện phải cung cấp đầy đủ cả về công suất tác dụng và công suất phản kháng cho các phụ tải, tức là mỗi thời điểm luôn luôn tồn tại cân bằng giữa nguồn công suất phát và nguồn công suất tiêu thụ cộng với công suất tiêu tán trên đờng dây và máy biến áp
Mục đích của phần này ta tính toán xem nguồn điện có đáp ứng đủ công suất tác dụng và công suất phản kháng không Từ đó sinh ra phơng thức vận hành cụ thể
Trang 11cho nhà máy điện, nhằm đảm bảo cung cấp điện liên tục cho các phụ tải cũng nh chất lợng điện năng.
Khi tính toán sơ bộ ta coi tổn thất công suất tác dụng trên đờng dây và máy biến áp là không đổi Nó đợc tính theo % công suất của phụ tải cực đại
Cân bằng công suất tác dụng trong mạng điện đợc biểu diễn bằng công thức sau:
ΣPF = m ΣPPT + Σ∆PMĐ + ΣPTD+ ΣPDtTrong đó :
- m là hệ số đồng thời xuất hiện các phụ tải cực đại cùng 1 lúc, lấy m =1
- ΣPF là tổng công suất các nhà máy phát ra ở chế độ đang xét ( Sự cố, cực
Trang 12ΣPTD=8%.( 246+19,68 ) = 21,2544 MW
- ΣPDT : Tổng công suất tác dụng dự trữ
ΣPDt =ΣPF - m ΣPPT - Σ∆PMĐ - ΣPTD = 350 – 246 - 19,68 – 21,2544 = 63,0656 MW
Phơng trình cân bằng CSPK đợc viết nh sau:
ΣQF = mΣQPT + Σ∆QL - Σ∆QC + Σ∆QBA + ΣQTD + ΣQDTTrong đó :
- ΣQF Là tổng CSPK của NMNĐ phát ra
ΣQF = ΣPF tg ϕF=350ì0,62 = 217 (MVAr)
( Với Cos ϕ = 0,85 → tgϕ = 0,62 )
- m: Là hệ số đồng thơì, lấy m = 1
Trang 13- ΣQPT : Là tổng CSPK của phụ tải.
- Σ∆QL: Là tổng tổn thất CSPK trên cảm kháng của đờng dây
- ∆QC : Là tổng CSPK do dung dẫn của đờng dây sinh ra Trong khi tính sơ bộ
số công suất cos ϕ của các thiết bị tự dùng trong nhà máy Khi tính sơ bộ có thể lấy cos ϕ = 0,70 đến 0,80 Trong trờng hợp này ta lấy cos ϕ = 0,75
ΣQTD =ΣPTD ì tg ϕ.= 21,2544 ì 0,882 = 18,7464 (MVAr)
( Với Cos ϕ = 0,75 → tgϕ = 0,88 )
Trang 14Ch¬ng 3 Thµnh lËp c¸c ph¬ng ¸n cÊp ®iÖn
Trang 153.1 Dự kiến phơng thức vận hành của các nhà máy điện:
Để đảm bảo việc cấp điện cho phụ tải đợc an toàn, và ổn định ta dự kiến
ph-ơng thức vận hành của các nhà máy điện trong các điều kiện làm việc khác nhau
Cụ thể đợc xét nh sau:
3.1.1 Chế độ phụ tải cực đại:
Hai nhà máy điện đều là nhiệt điện, nhà máy II có công suất nhỏ hơn nên bố trí nhà máy I là nhà máy chủ đạo Ta có công suất yêu cầu của phụ tải (Pyc) không kể công suất dự trữ (Pdt) là :
ΣPyc = ΣPpt +Σ∆Pmđ +ΣPtdThay số vào ta có :
ΣPyc = 246 + 19,68 + 21,2544 = 286,9344 MWLợng công suất yêu cầu trong chế độ phụ tải cực đại chiếm 83,91% tổng công suất đặt của 2 nhà máy
Giả sử nhà máy I phát lên lới 85% công suất, ta có:
PF1=85%ì 200 = 170 MWLợng tự dùng của nhà máy I là :
Ptd1=8%ì170 = 13,6 MWNhà máy II phải đảm nhận một lợng công suất phát vào khoảng:
PF2 = ΣPyc- PF1 = 286,9344 - 170 = 116,9344 MW
Trang 16Lợng công suất yêu cầu phát ra của nhà máy II chiếm:
116,9344
150 ì 100% =77,9563% công suất đặt của nhà máy NĐII
Lợng tự dùng của nhà máy II là:
Ptd2=8% PF2 = 8% ì 116,9344 = 9,3547 MW
3.1.2 Chế độ phụ tải cực tiểu:
Theo đồ án ở chế độ phụ tải cực tiểu thì :
∑Pmin = 50%.∑Pmax = 0,5.246 = 123 MW
ở chế độ min cho phép phát đến 50% công suất đặt của nhà máy, nên cắt bớt một
số tổ máy Giả sử cắt bớt ở NĐI 2 tổ máy, 2 tổ máy còn lại phát với 70% công suất
định mức Nhà máy NĐII cắt bớt 1 tổ máy
Ta có : ΣPyc = 123 + 50% ì 19,68 + 50% ì 21,2544 = 143,4672 MW
Suy ra, công suất phát của nhà máy I là:
PF1=70%ì100 = 70 MWLợng tự dùng của NMI là:
Ptd1=50%ì Ptd1max = 50%ì13,6 = 6,8 MWNhà máy II phải đảm nhận một lợng công suất phát vào khoảng:
PF2 = ΣPyc- PF1 = 143,4672 – 70 = 73,4672 MW
Trang 17Cho nhà máy NĐII vận hành 2 tổ máy, nh vậy NĐII đảm nhận 73,4672 % công suất đặt của nhà máy NĐII
Phụ tải cực đại 4 tổ máy
Phát 170MW Chiếm 85% công suất đặt.
3 tổ máy Phát 116,9344 MW Chiếm 77,9563% công suất
Trang 18Phụ tải cực tiểu
2 tổ máy Phát 70 MW Chiếm 70 % công suất đặt
2 tổ máy Phát 73,4672 MW Chiếm 73,4672 % công suất
đặt
Chế độ sự cố
3 tổ máy Phát 150 MW Chiếm 100%công suất đặt
3 tổ máy Phát 136,9344 MW Chiếm 91,2896 % công suất
đặt
3.2.thành lập các phơng án lới điện
3.2.1.Nguyên tắc chung thành lập phơng án lới điện:
Tính toán lựa chọn phơng án cung cấp điện hợp lý phải dựa trên nhiều nguyên tắc, nhng nguyên tắc chủ yếu và quan trọng nhất của công tác thiết kế mạng điện là cung cấp điện kinh tế với chất lợng và độ tin cậy cao Mục đích tính toán thiết kế là nhằm tìm ra phơng án phù hợp Làm đợc điều đó thì vấn đề đầu tiên cần phải giải quyết là lựa chọn sơ đồ cung cấp điện Trong đó những công việc phải tiến hành
đồng thời nh lựa chọn điện áp làm việc, tiết diện dây dẫn, tính toán các thông số kỹ thuật, kinh tế …
Trang 19Trong quá trình thành lập phơng án nối điện ta phải chú ý tới các nguyên tắc sau
đây:
4* Mạng điện phải đảm bảo tính án toàn cung cấp điện liện tục, mức độ đảm bảo an toàn cung cấp điện phụ thuộc vào hộ tiêu thụ Đối với phụ tải loại 1 phải đảm bảo cấp điện liên tục không đợc phép gián đoạn trong bất cứ tình huống nào, vì vậy trong phơng án nối dây phải có đờng dây dự phòng
5* Đảm bảo chất lợng điện năng (tần số, điện áp, )…
6* Chỉ tiêu kinh tế cao, vốn đầu t thấp, tổn thất nhỏ, chi phí vận hành hàng năm nhỏ
7* Đảm bảo an toàn cho ngời và thiết bị Vận hành đơn giản, linh hoạt và có khả năng phát triển
Kết hợp với việc phân tích nguồn và phụ tải ở trên nhận thấy: cả 9 phụ tải đều là
hộ loại 1, yêu cầu độ tin cậy cung cấp điện cao Do đó phải sử dụng các biện pháp cung cấp điện nh: lộ kép, mạch vòng
Để có sự liên kết giữa nhà máy làm việc trong hệ thống điện thì phải có sự liên lạc giữa nhà máy và hệ thống Khi phân tích nguồn và phụ tải có phụ tải 1 nằm tơng
đối giữa hai nhà máy nhiệt điện I và II nên sử dụng mạch đờng dây NĐI-1-NĐII để liên kết hai nhà máy
Với các nhận xét và yêu cầu trên đa ra các phơng án nối dây sau:
3.2.2.Các phơng án lới điện : 6 phơng án.
Trang 201
7 NÐII
9
1
7 NÐII
Trang 251
7 NÐII
3.3.TÝnh to¸n kü thuËt c¸c ph¬ng ¸n:
3.3.1 Ph¬ng ¸n I:
Trang 261
7 NéII
9
1
7 NéII
1 Lựa chọn tiết diện dây dẫn:
Theo thiết kế dự kiến dùng loại dây nhôm lõi thép (AC) đặt trên không với khoảng cách trung bình hình học Dtb=5 m do đây là đờng dây 110kV mà đối với các
đờng dây 100kV , khoảng cách trung bình hình học giữa dây dẫn các pha bằng 5m Thời gian sử dụng công suất lớn (Tmax=5500h), điện áp cao và công suất truyền tải lớn, nên tiết diện dây đợc chọn theo điều kiện mật độ dòng điện kinh tế(Jkt) sau đó kiểm tra lại điều kiện phát nóng, tổn thất điện áp lúc bình thờng cũng nh khi sự cố,
điều kiện độ bền cơ, tổn thất vầng quang
Để chọn tiết diện thì dựa vào biểu thức sau :
Trang 27I
=F
kt
max tt
Trong đó: Ftt- tiết diện tính toán của dây dẫn (mm2)
Imax- dòng điện chạy qua dây dẫn trong chế độ phụ tải max (A).Jkt- mật độ dòng điện kinh tế (A/mm2)(tra bảng)
Theo phụ lục 3,1 trang 72 - Sách mạng và hệ thống điện (TG: Nguyễn văn Đạm, Phan đăng Khải ) ta chọn đợc Jkt=1 (A/mm2)
Dòng điện làm việc lớn nhất đợc tính theo biểu thức:
10 U 3 n
Q + P
= U 3 n
S
=
2 max
2 max max
max lv
Trong đó : Smax- công suất chạy trên đờng dây ở chế độ phụ tải max(MVA)
n- số mạch trên một đờng dây
Uđm-điện áp định mức của mạng(110KV)
a) Chọn tiết diện các dây dẫn của đờng dây NĐI-1 :
Dòng điện chạy trên đờng dây khi phụ tải cực đại bằng :
Trang 28Để không xuất hiện vầng quang trên đờng dây , cần chọn dây AC có tiết diện
F = 70 mm2
và dòng điện Icp= 265 A
Sau khi chọn tiết diện tiêu chuẩn cần kiểm tra dòng điện chạy trên đờng dây trong các chế độ sau sự cố Đối với đờng dây liên kết NĐI-1-NĐII , sự cố có thể xảy ra trong 2 trờng hợp sau:
Trang 291
II
S − = 38 + j18,4042 + 4,56 + j2,827 = 42,56 + j21,2312 MVA Dòng điện chạy trên đờng dây NĐI-1 bằng :
Trang 30Công suất chạy trên đờng dây bằng :
PII− 1 = PFII - Ptd - PptII - ∆PptII
QII− 1 = PII− 1 ì tg ϕ 1 = 9,92ì0,48 = 4,7616 MVAr
Do đó :
.
S II− 1 = 9,92 + j4,7616 MVA Dòng công suất từ NĐI truyền vào đờng dây NĐI-1 bằng :
.
S I− 1 = 38 + j18,4042 – 9,92 – j6,1504 = 28,08 + j13,6426 MVA Dòng điện chạy trên đờng dây NĐI-1 bằng:
Trang 31Dòng điện chạy trên đờng dây khi phụ tải cực đại bằng:
Trang 32Đối với đoạn đờng dây NĐI-2 ta có :
84,56( )
Ta chọn dõy AC cú tiết diện chuẩn l AC-95 và ới Ftc = 95 mm2
Đối với cỏc đoạn khỏc ta tớnh toỏn ho n to n tà à ương tự, cho kết quả ở trong bảng sau:
Lộ dây P(MW) Q(MVA
r)
S(MVA) I(kA) Ftt(mm
Trang 33Sau khi chọn tiết diện dây dẫn thì ta phải tiến h nh kiểm tra điều kiện vầng quangà
v điều kiện phát nóng.à
ở đây điều kiện không xuất hiện vầng quang đợc thoả mãn nếu tiết diện dây dẫn thoả mãn F ≥ 70 mm2 Trong quá trình chọn thì điều kiện n y đã thoả mãn.à
Kiểm tra điều kiện phát nóng:
Isc ≤ Icp với Isc = 2.ImaxTrong đó:
Isc :Dòng điện sự cốImax: Dòng điện ở chế độ phụ tải cực đạiIcp: Dòng điện cho phép lớn nhất
Do đó ta có bảng tổng hợp các đoạn đờng dây nh sau:
Lộ dây Ftc(mm)2 I(kA) Isc (kA) Icp (kA) Kết luận
Trang 34Trong chương n y do tính sà ơ bộ nên ta bỏ qua tổn thất ,
Do dó tổn thất điện áp được tính theo công thức :
i i i i 2
Qi : Công suất phản kháng ;
Ri : Điện trở tác dụng ,
Xi : Điện kháng chạy trên đoạn đường dây thứ in: Số mạch đường dây
Trong đồ án n y ,yêu cà ầu điều chỉnh điện áp l kh¸c thà êng, do vậy tổn thất điện
áp phải tho¶ mãn điều kiện sau :
P
Trang 35+ Trong chế độ phụ tải cực đại : (10-15)%
+ Trong chế độ sự cố : (15-20)%
Cỏc thụng số của đường dõy được tra như sau:
Với đờng dây 2 mạch:
0 2
r L
R=
0 2
r0 = 0,33 (Ω/km)x0 = 0,429 (Ω/km)b0 = 2,65.10-6 (S/km)
Trang 36Với dõy AC-120, Dtb = 5m , ta cú :
r0 = 0,27 (Ω/km)x0 = 0,423 (Ω/km)b0 = 2,69.10-6 (S/km)Với dõy AC-150, Dtb = 5m , ta cú :
r0 = 0,21 (Ω/km)x0 = 0,416 (Ω/km)b0 = 2,74.10-6 (S/km)
Ta có bảng thông số của các đoạn đờng dây nh sau:
Trang 38Cßn c¸c ®o¹n cßn l¹i tÝnh ho n to n tà à ¬ng tù theo c«ng thøc trªn, ta cã b¶ng kÕt qu¶ tÝnh to¸n sau:
Trang 401.Lựa chọn tiết diện dõy dẫn:
Tương tự như phương ỏn I ta tớnh được chiều d i cỏc à đoạn đường dõy, cụng suất truyền tải v dũng à điện chạy trờn cỏc đoạn đường dõy
Dòng công suất chạy trên đoạn đờng dây NĐI-2 có giá trị :